1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí và giá thành sản phẩm của công ty cổ phần công nghiệp điện hải phòng

28 366 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí và giá thành sản phẩm của công ty cổ phần công nghiệp điện Hải Phòng
Tác giả Lê Thị Lành
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính
Thể loại Thiết kế
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 188,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lêi më ®Çu Qu¶n trÞ tµi chÝnh doanh nghiÖp lµ viÖc lùa chän vµ ®­a ra c¸c quyÕt ®Þnh tµi chÝnh, tæ chøc thùc hiÖn nh÷ng quyÕt ®Þnh ®ã nh»m ®¹t ®­îc môc tiªu ho¹t ®éng cña doanh nghiÖp, ®ã lµ tèi ®a ho¸ lîi nhuËn, kh«ng ngõng lµm t¨ng gi¸ trÞ doanh nghiÖp vµ kh¶ n¨ng c¹nh tranh cña doanh nghiÖp trªn thÞ tr­êng. Qu¶n trÞ tµi chÝnh cã quan hÖ chÆt chÏ víi qu¶n trÞ doanh nghiÖp vµ nã gi÷ vÞ trÝ quan träng hµng ®Çu trong qu¶n trÞ doanh nghiÖp. Nã cã vai trß sau: - Qu¶n trÞ tµi chÝnh doanh nghiÖp lµ mét bé phËn cña ho¹t ®éng qu¶n trÞ doanh nghiÖp, nã thùc hiÖn nh÷ng néi dung c¬ b¶n cña qu¶n trÞ tµi chÝnh ®èi víi c¸c quan hÖ tµi chÝnh n¶y sinh trong ho¹t ®éng s¶n xuÊt kinh doanh, nh»m thùc hiÖn tèt nhÊt c¸c môc tiªu ho¹t ®éng cña doanh nghiÖp.

Trang 1

Lời mở đầu

Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt đợc mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, đó là tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng

Quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ với quản trị doanh nghiệp và nó giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quản trị doanh nghiệp Nó có vai trò sau:

- Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hoạt động quản trị doanh nghiệp, nó thực hiện những nội dung cơ bản của quản trị tài chính đối với các quan hệ tài chính nảy sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm thực hiện tốt nhất các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

- Quản trị tài chính doanh nghiệp là môn học đợc hình thành để nghiên cứu, phân tích và xử lý các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, hình thành và đa

ra đợc những công cụ tài chính và những quyết định tài chính đúng đắn và có hiệu quả

- Quản lý tài chính doanh nghiệp giữ vai trò trọng yếu trong hoạt động quản

lý doanh nghiệp, nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong kinh doanh,

đặc biệt là trong điều kiện cạnh tranh, trong xu thế hội nhập khu vực và toàn cầu

- Quản lý tài chính có mối quan hệ mật thiết với các hoạt động khác của doanh nghiệp, nếu quản lý tài chính tốt có thể khắc phục đợc những khuyết điểm của các lĩnh vực khác và ngợc lại khi một quyết định không chính xác về quản lý tài chính doanh nghiệp sẽ gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp và cho cả nền kinh

tế Điều đó có nghĩa là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hởng trực tiếp đến việc thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế

Chi phí và giá thành sản phẩm là nhân tố có tính chất quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp

Vì vậy trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, bởi vì nếu chi phí không hợp lý, không đúng với thực chất của nó, đều gây ra những khó khăn trong quản lý và đều làm giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp Còn giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ

Trang 2

một đơn vị sản phẩm hay loại sản phẩm nhất định.Giá thành sản phẩm cũng chịu

ảnh hởng của sự biến động giá cả các yếu tố sản xuất đầu vào của doanh

nghiệp.Qua việc tìm hiểu về công ty CP công nghiệp điện Hải Phòng và những

kiến thức em đã học trong môn quản trị tài chính doanh nghiệp, giúp em hiểu nhiều hơn về tài chính doanh nghiệp nói chung và tài chính doanh nghiệp nói

riêng Đặc biệt là chỉ tiêu chi phí và giá thành sản sẩm để em hoàn thành thiết

kế này.

Nội dung thiết kế gồm 3 phần:

Chơng I : giới thiệu chung

Chơng II: nghiên cứu tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí và giá thành sản phẩm

Trang 3

Chơng I: Giới thiệu chung

I Giới thiệu về công ty.

1/ Sơ lợc về sự hình thành và phát triển công ty cổ phần công nghiệp điện Hải Phòng.

Trong nền kinh tế hiện nay có rất nhiều công ty lớn nhỏ mọc lên với đầy đủ các nghành nghề sản xuất trong đó nghành công nghiệp vẫn đang và có xu hớng phát triển mạnh mẽ do nhu cầu phát triển kinh tế ngày càng cao Đặc biệt trong nghành kinh tế công nghiệp có rất nhiều thế mạnh Đứng trớc lợi thế đó công ty cổ phần công nghiệp điện Hải Phòng ra đời Công ty cổ phần công nghiệp điện Hải Phòng ra đời đi sâu vào lĩnh vực láp ráp thiết bị điện tàu thuỷ và còn

là nhà kinh doanh các loại vật t máy móc công cụ, ngoài ra còn là nhà phân phối cho một số hàng cáp điện và thiết bị điện lớn trên thế giới Sản phẩm của công ty đã đáp ứng 1 phần không nhỏ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nớc ta

Là một công ty cổ phần nên công tác kế toán trong công ty đóng một vai trò vai trọng đối với tình hình tài chính của đơn vị giúp công ty theo dõi tổng hợp tình hình phát triển của mình từ đó có biện pháp đẩy mạnh tiến trình hội nhập đã phần nào áp dụng nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng lợi nhuận cho công ty đạt đợc nhiều thành tích cao hơn và luôn thực hiện tốt định hớng phát triển của công ty mang khẩu hiệu “Giá thành, uy tín chất lợng,

là niền kiêu hãnh của công ty

Công ty cổ phần công nghiệp điện Hải Phòng là một doanh nghiệp t nhân đợc thành lập

Tên gọi : Công ty cổ phần công nghiệp điện Hải Phòng hay còn goi HEIJCO.

Địa chỉ : Số 03 – Km92 Đờng 5 mới – Hùng Vơng – Hồng Bàng – Hải Phòng

Vị trí này thuộc sự quản lý của UBNDTP Hải Phòng nằm ngay trên trục đờng

Công ty cổ phần công nghiệp đựơc thành lập ngày 06/6/2003 với số vốn điều lệ là 3 tỉ đồng cựng 16 cỏn bộ cụng nhõn viờn, ban đầu chủ yếu tập trung vào kinh doanh mua bỏn vật tư thiết

bị điện

2/ Chức năng và nhiệm vụ:

Cụng ty đó nõng số vốn điều lệ lờn 10 tỉ đồng và mở rộng thờm ngành nghề kinh doanh: Thiết kế , chế tạo, sản xuất và lắp đặt cỏc thiết bị điện cụng nghiệp, điện tàu thuỷ; Kinh doanh cỏc loại mỏy múc cụng cụ, cỏc phụ tựng cắt gọt .

Trong 5 năm qua, với sự sỏng tạo, mạnh dạn “dỏm nghĩ, dỏm làm” của tập thể lónh đạo cựng cỏn bộ cụng nhõn viờn, Cụng ty đó mạnh dạn đầu tư Xưởng sản xuất cỏc loại tủ bảng điện dành cho cụng nghiệp và nhập khẩu cỏc mỏy múc thiết bị phục vụ cho cỏc nhà mỏy đúng và sửa chữa tàu thuỷ Đến nay Cụng ty đó cú 130 cỏn bộ cụng nhõn viờn với mức lương bỡnh quõn là 2,3 triệu đồng/người, 100% cỏn bộ cụng nhõn viờn biờn chế được đúng bảo hiểm xó hội Doanh thu năm 2007 đạt trờn 100 tỉ đồng, đúng gúp ngõn sỏch Nhà nước gần 1 tỉ đồng Thương hiệu Heijco và uy tớn của Cụng ty đó được khẳng định trờn thương trường với những bạn hàng, đối tỏc lờn Cụng ty đó thực hiện thành cụng một số cụng trỡnh lớn như: Trạm điện 35KV/600KVA của Cụng ty Nam Vang, Trạm biến ỏp 1000KVA-35/0,4KV của Cụng ty Thế Kỉ Mới (Quảng Ninh); thiết kế, chế tạo, cung cấp vật tư và lắp đặt thành cụng phần điện cho 119 chiếc tàu đúng mới à sửa chữa với trọng tải từ 1000 tấn đến 13.500 tấn như: tàu Phương Nam Star; tàu Hữu Nghị 08, ….

Trang 4

Bằng sự nhiệt tỡnh và sỏng tạo của cỏn bộ kỹ sư, Cụng ty đó nghiờn cứu và chế tạo thành cụng nhiều sản phẩm dựng cho tàu thuỷ thay thế cho hàng nhập khẩu, đú là: sản phẩm chuụng lệnh (Ma-la-do) điều khiển giữa người lỏi và người vận hành mỏy chớnh của tàu: Tủ điện cảnh bỏo mức, cảnh bỏo kột; Bỏo cũi đốn sương mự; Bỏo động chung; Tớn hiệu Hàng hải,….

Nhõn dịp kỉ niệm thành lập Cụng ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị Mai Thể Truyền đó quyết định tặng thưởng bằng khen và tiền mặt (từ 500.000đ đến 3.000.000đ) cho 22 cỏ nhõn đặt biệt xuất sắc trong cụng tỏc xõy dựng và phỏt triển Cụng ty phỏt minh sỏng kiến và cải tiến kỹ thuật sản xuất kinh doanh và xõy dựng Cụng ty.

Với những thành tớch kể trờn, Cụng ty đó được uỷ ban nhõn dõn thành phố Hải Phũng và Phũng Thương mại và Cụng nghiệp Việt Nam tặng bằng khen trong 2 năm: 2006 và 2007 với thành tớch

“ Cú thành tớch xuất sắc hoàn thành nhiệm vụ cụng tỏc” và “ Cú thành tớch xuất sắc trong sản xuất kinh doanh và cú những đúng gúp tớch cực vào sự phỏt triển cộng đồng doanh

Đặc điểm tổ chức quản lý

Là một đơn vị hạch toán sản xuất kinh doanh độc lập công ty tổ chức quản lý theo 2 cấp Ban giám đốc và các phòng ban , ban giám đốc công ty lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp đến từng phân xởng , từng tổ đội giúp cho ban giám đốc , các phòng ban chức năng và nghiệp vụ tiến hành tổ chức sản xuất kinh doanh một cách thống nhất tạo đợc sự chỉ đạo thông suất từ trên xuống và nhận đợcthông tin quản lý sản xuất kinh doanh nhanh chóng từ dới lên

- Phòng kế toán : Gồm 6 ngời , có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ các nguồn vốn đúng quy

định , đúng mục đích và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh Ghi chép đầy đủ tình hình biến động của TSCĐ, vốn lu động, vốn cố định và các nguồn vốn khác theo đúng chế độ

- Phòng kinh doanh : Gồm 5 ngời chiu trách nhiệm về mặt kinh doanh , quản lý các tàu , thu hồi công nợ cho công ty

- Phòng kỹ thuật : Gồm 9 ngời chịu trách nhiệm kiểm tra vật t , nguyên vật liệu cho sản xuất và kiểm tra vật t , nguyên vật liệu cho sản xuất và kiểm tra kỹ thuật ở các tàu , đề ra các nguyên tắc , nguyên lý bản thiết kế

- Phòng hành chính – tổng hợp : Gồm 4 ngời có nhiệm vụ tổng hợp , quản lý nhân sự ,

là tổng đài điện thoại trong công ty …

- Phòng Việt – Séc : Gồm 9 ngời chiu trách nhiệm tiếp thị Maketting , mở rộng thị ờng tiêu thụ sản phẩm.

- Phòng bảo vệ : Gồm 6 ngời chịu trách nhiệm trông coi xây dựng nội quy bảo vệ công

ty , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện tốt quy định đó

- Ngoài ra còn một số phân xởng , tổ sản xuất , phụ thuộc công ty , sản xuất

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Tổ chức bộ máy kế toán là công việc tạo ra mối quan hệ giữa các cán bộ kế toán nhằm

đảm bảo thực hiện công tác kế toán với đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoặt động

Trang 5

của doanh nghiệp trên cơ sở các phơng tiện tính toán và thông tin kỹ thuật hiện có Tổ chức bộ máy lao động bao gồm nhiều công việc khác nhau nh lựa chọn phơng thức tổ chức bộ máy kế toán , loại hình thức tổ chức bộ máy kế toán xác định các phần hành kế toán Việc tổ chức …

bộ máy kế toán phải lấy hiệu quả của công việc làm tiêu chuẩn sao cho thu nhập thông tin vừa chính xác , kịp thời , vừa tiết kiệm đợc chi phí Trong bộ máy kế toán các kế toán viên phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ kế toán dới sự lãnh đạo của kế toán trởng

* Nhiệm vụ của các nhân viên trong phòng kế toán

- Kế toán trởng : Là ngời đứng đầu bộ máy kế toán có chức năng tổ chức công tác kế toán của công ty với chức năng này kế toán trởng còn là ngời giúp việc cho chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc về công tác chuyên môn thuộc lĩnh vực kế toán Bên cạnh đó kế toán tr- ởng có quyền yêu cầu các bộ phận khác trong đơn vị cung cấp tài liệu có liên quan đến công tác

kế toán cũng nh phối hợp thực hiện những mặt công tác liên quan

- Kế toán vốn bàng tiền và tiền lơng làm nhiệm vụ theo dõi tiền mặt , theo dõi số lao

động , bảng chấm công của các phần hành , lập bảng tính lơng tính bảo hiểm xã hội , chí phí công đoàn , theo đúng chế độ quy định

- Kế toán tài sản cố định , nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ làm nhiệm vụ theo dõi xây dựng cơ bản dở dang và xây dựng cơ bản hoàn thành đa vào sử dụng theo dõi phản ánh số hiện

có , tình hình biến động tài sản cố định về mặt số lợng , tính khấu hao tài sản cố định , theo dõi , phản ánh tình hình nhập xuất nguyên vât liệu , công cụ dụng cụ , vật t trong kỳ hạch toán

- Kế toán kho : Làm nhiệm vụ theo dõi số lợng vật t hiện đang đa vào sử dụng và số còn

Trang 6

Mễ HèNH QUẢN Lí TRONG CễNG TY

.

Nhận xét

Bộ máy kế toán trên góc độ tổ chức lao động kế toán là tập hợp đồng bộ các cán bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện khối lợng công tác kế toán phần hành với đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động của các đơn vị cơ sở Các nhân viên kế toán trong một bộ máy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ qua lại xuất phát từ sự phân công lao

động phần hành trong bộ máy Mỗi cán bộ, nhân viên đều đợc qui định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, để từ đó tạo thành mối liên hệ có tính vị trí, lệ thuộc và chế ớc lẫn nhau Guồng máy kế toán hoạt động đợc có hiệu quả là do sự phân công, tạo lập đợc mối liên hệ chặt chẽ giữa các lao động kế toán theo tính chất khác nhau của khối lợng công tác

kế toán.

* Công tác ghi sổ kế toán tại công ty

Nh đã biết sổ kế toán là phơng tiện đợc sử dụng để thu nhận , cung cấp và lu trữ thông tin theo từng đối tợng kế toán phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý thờng xuyên , kịp thời từng loại tài sản , nguồn hình thành tài sản , từng mặt của quá trình hoặt động kinh tế tài chính của đơn vị Hình thức kế toán là công tác kết hợp các loại sổ kế toán có kết cấu khác nhau theo một trình tự và phơng pháp hạch toán nhất định nhằm hệ thống hoá và tính toán các chi phí theo yêu cầu quản lý kinh doanh

Hiện nay trong doanh nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán là nhật ký chứng từ

Phòng hành chính tổng hợp

Phòng Việt Séc Phòng bảo vệ

Trang 7

- Các hoặt động kinh tế tài chính đợc phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại , hệ

thống hoà để ghi vào bên có của tài khoản trên các sổ nhật ký chứng từ , cuối kỳ tổng hợp số

liệu nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái các tài khoản

- Kế toán ghi sổ theo thời gian và ghi sổ theo hệ thống để ghi vào một loại sổ kế toán

tổng hợp là sổ nhật ký chứng từ kết hợp kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết đồng thời trên cùng

một mẫu biểu sổ và trong cùng một thời gian

* Ưu điểm , nhợc điểm của hình thức nhật ký chứng từ.

- Ưu điểm : Của hình thức này là giảm bớt khối lợng công việc ghi chép , khắc phục đợc

việc ghi sổ kế toán trung lặp việc kiểm tra đối chiếu đợc tiến hành thờng xuyên ngay trên trang

sổ , cung cấp số liệu kịp thời cho việc tổng hợp số liệu lập báo cáo kế toán

- Nhợc điểm : Là mẫu số kế toán phức tạp nên việc ghi sổ kế toán đòi hỏi các cán bộ

nhân viên kế toán có trình độ đòi hỏi chuyên môn cao , không thuân lợi cho công tác cơ giới

hoà công tác kế toán

- Hình thức này chỉ phù hợp với công tác kế toán tại công ty bởi ở đây có trình độ cán

bộ kế toán từ cao đẳng trở lên , có chuyên môn kỹ thuật cao đáp ứng đợc công tác ghi chép sổ

sách một cách nhanh chóng chính xác , hiệu quả cao

- Sổ kế toán sử dụng

+ Sổ nhật ký chứng từ : Sổ này đợc mở hàng tháng cho một hoặc một số tài khoản có

nội dung kinh tế giống nhau , có liên quan với nhau theo nhu cầu quản lý

+ Sổ cái : Mở sổ cho các tài khoản tổng hợp và cho cả năm chi tiết tho từng tháng trong

đó bao gồm số d đầu kỳ , số phát sinh trong kỳ và số d cuối kỳ

+ Bảng kê : Đợc sử dụng cho số đối tợng cần bổ sung chi tiết nh bảng kê ghi sổ nợ các

tài khoản “ Tiền mặt ”, “ Tiền gửi ngân hàng ”, bảng kê theo dõi hang gửi bán trên cơ sở cuối

tháng ghi vào nhật ký chứng từ có liên quan

- Ngoài ra còn có một số sổ thẻ kế toán chi tiết :

+ Sổ theo dõi thanh toán

+ Sổ chi tiết tiêu thụ

+ Sổ chi tiết đầu t chứng khoán

+ Sổ chi tiết dùng cho các tài khoản

4 Lực lợng lao động của công ty :

Tổng số lao động trong công ty cổ phần công nghiệp điện HP năm 2007 là 130 lao động, trong

đó nhân viên quản lý là 50 lao động.

* Nhận xét : Theo số liệu tổng hợp và thống kê về số lợng lao động của công ty hiện tại ta

thấy nhân viên của công ty là đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn, phân

công bố trí công việc cho từng cán bộ công nhân viên đúng chuyên môn nghiệp vụ ,năng

lực quản lý nghiệp vụ và ngày càng đợc nâng cao , đào tạo và phát triển về ngoại ngữ , năng

lực chuyên môn có tinh thần trách nhiệm cao Những thuận lợi này đã đóng góp đáng kể

trong việc đa doanh nghiệp hội nhập với nền kinh thế thị trờng hiện nay.

5/ Tài sản và nguồn vốn của công ty.

Trang 8

Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2007

Nhận xét về tình hình tầi sản và nguồn vốn của công ty

- Tổng giá trị tài sản của Công ty đến cuối năm 2007 đã tăng lên 25.461.981.957đ so với đầu kỳ cho thấy trong năm công ty đã tập trung đầu t rất lớn vào việc mua sắm trang thiết bị và các tài sản khác phục vụ sản kinh doanh Tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lên đáng kể Trong đó TSNH giảm từ 86.68 % xuống còn 79.87 %, còn TSDH lại tăng từ 13.31%lên đến 20.12 %

- Trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu tăng 4.179.860.726 đ với số vốn chủ sở hữu đầu kỳ đạt 88.58%

đến cuối kỳ đạt 57.83 %, Nợ phải trả so với đầu kỳ vì vậy mà số nợ phải trả tăng từ 11.41% xuống 42.16 % vào cuối kỳ.

Vậy, ta thấy trong kỳ công ty đã tiến hành đầu t xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật làm tăng năng lực kinh doanh , làm kinh doanh đạt kết quả đáng kể từ đó tạo cơ sơ mở rộng

Trang 9

Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp

6/ Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007

Báo cáo kết quả hoạt động sxkd

Nhận xét về sự biến động các chỉ tiêu qua các kỳ:

Nhìn vào bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 2 năm gần đây ta thấy

Tổng thu nhập từ năm 2006 đến 2007 tăng lên, tổng lợi nhuận hàng năm đều tăng đặc biệt

là năm 2007 cao hơn so với năm trớc chứng tỏ việc làm ăn kinh doanh của công ty có hiệu quả hơn.

Thu nhập bình quân của công nhân từ năm 2006 đến năm 2007 đều tăng chứng tỏ đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện.Công ty đã vạch ra chiến lợc kinh doanh đúng đắn, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh ,tăng c- ờng công tác dịch vụ …nên công ty vẫn đứng vững và ngày càng phát triển không ngừng.

7 Phơng hớng phát triển của công ty trong tơng lai:

Trong những năm tiếp theo hớng đa sở hữu , đa dạng hoá , có chọn lọc các ngành nghề kinh doanh trong đó nghề đóng tàu và lắp thiết bị điện là trọng tâm Ưu tiên đầu tiên là cán

bộ thiết kế điện tàu đầu t cho các công tác đào tạo , huấn luyện cán bộ quản lý , nhân viên và các điều kiện lao động khác nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty và tham gia hội nhập Mở rộng hợp tác với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nớc vì sự phát triển và lợi ích các bên Mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh khác một cách hợp lý và hiệu quả.

Sinh viên: Lê Thị Lành

Lớp: QKT 46 - ĐHT4

Trang 10

Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp

Công ty cổ phần công nghiệp điện Hải Phòng chuyên kinh doanh , sản xuất các thiết bị

điện tàu thuỷ , điện công nghiệp đến 35 KV , ngoài ra còn là nhà kinh doanh các loại vật t máy móc công cụ là nhà phân phối cho một số hãng cáp điện và thiết bị điện lớn trên thế giới Những mặt hàng của công ty đã đáp ứng một phần nào cho qua trình công nghiệp hoá , hiện đại hoá của nớc ta và vị thế của công ty đã và đang ổn định trên thị trờng Vợt qua bao khó khăn của buổi ban đầu hiện nay qua 3 năm hình thành và phát triển công ty cổ phần công nghiệp điện Hải Phòng đã tạo đợc niềm tin đối với ngời tiêu dùng trên địa bàn khá rộng bằng các sản phẩm chất l- ợng của mình Hiện nay công ty đã mở tài khoản tại 3 ngân hàng lớn của Thành Phố Hải Phòng

là ngân hàng Techcombank , Ngân hàng Công Thơng Ngô Quyền , Ngân Hàng Công Thơng Lê Chân để hoặt động có điều lệ tổ chức và bộ máy quản lý thông nhất tạo đợc quy mô khá hoàn chỉnh

Công ty cổ phần công nghiệp điện Hải Phòng là một doanh nghiệp t nhân có quyền tự chủ

về tài chính , rằng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ của ngời lao động với chủ DN Công ty hoạt

động theo đúng cơ chế thị trờng , có sự quản lý của nhà nớc.

Sinh viên: Lê Thị Lành

Lớp: QKT 46 - ĐHT4

Trang 11

Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp

Chơng II Nghiên cứu tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

I Lý thuyết về chi phí và giá thành sản phẩm

Yếu tố chi phí và giá thành sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng trong nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp

1/ Chi phí hoạt động của doanh nghiệp

a/ Khái niệm chi phí hoạt động của doanh nghiệp :

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định Các chi phí này phát sinh có tính thờng xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm nên gọi là chi phí sản xuất của doanh nghiệp

Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản chi phí cho hoạt động kinh doanh, cho các hoạt động khác và các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải

bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

b/ Phân biệt chi phí

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm

đến việc quản lý chi phí, bởi vì chi phí không hợp lý, không đúng với thực chất của

nó, đều gây ra những khó khăn trong quản lý và đều làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà quản trị tài chính là phải kiểm soát đợc chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

c/ Phân loại chi phí: có 3 cách phân loại chi phí

c.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế: theo cách phân loại này chi phí

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm có 5 loại:

- Chi phí vật t mua ngoài: Là toàn bộ giá trị các loại vật t mua ngoàI dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế

- Chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng

- Chi phí khấu hao TSCĐ

Sinh viên: Lê Thị Lành

Lớp: QKT 46 - ĐHT4

Trang 12

Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

c.2- Phân loại theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí.

- Chi phí vật t trực tiêp: Là loại chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ

sản xuất trực tiếp dùng vào việc chế tạo sản phẩm hàng hoá, dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là khoản tiền lơng, tiền công, các khoản phụ

cấp có tính chất lơng, các khoản chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công

đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi đợc sử dụng ở phân xởng, bộ phận

kinh doanh nh: tiền lơng và phụ cấp lơng cho quản đốc, nhân viên phân xởng Chi phí khấu hao thuộc phân xởng, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài chi phí bằng tiền phát sinh tại phân xởng, bộ phận sản xuất

- Chi phí bán hàng: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản

phẩm hàng hoá, dịch vụ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là loại chi phí cho bộ máy quản lý doanh

nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp

Cách phân loại chi phí này giúp cho doanh nghiệp có thể tập hợp chi phí và tính giá thành cho từng loại sản phẩm; quản lý chi phí tại địa điểm phát sinh để khai thác khả năng hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Đặc biệt có một số doanh nghiệp do đặc thù của nó về quy trình công nghệ, về sản phẩm mà có thể có thêm những khoản mục khác, hoặc không có một số khoản mục nh đơn vị thông thờng

Sinh viên: Lê Thị Lành

Lớp: QKT 46 - ĐHT4

Trang 13

Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp

Ví dụ: đơn vị thơng mại, không có khoản mục nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, …

Doanh nghiệp vận tải, vận chuyển: không có khoản mục vật liệu phụ, nhng có khoản mục vật liệu, không có khoản mục điện năng, nhng lại có thêm khoản mục

lệ phí, tiền ăn

c.3- Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất kinh doanh.

Chi phí đợc phân làm 2 loại: Chi phí cố định và chi phí biến đổi

- Chi phí cố định: Là các chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể) theo sự thay đổi của quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm: Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí tiền lơng của cán bộ, nhân viên quản lý, chuyên gia, lãi tiền vay phải trả, chi phí thuê ngoài ,

- Chi phí biến đổi: Là loại chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của quy mô sản xuất Thuộc loại chi phí này bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lơng công nhân trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí dịch vụ đợc cung cấp nh tiền điện, tiền nớc, điện thoại…

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc xu hớng biến đổi của từng loại chi phí theo quy mô kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thể xác định đợc sản l-ợng hoà vốn cũng nh quy mô kinh doanh hợp lý để đạt đợc hiệu quả cao nhất

c.4- Căn cứ theo hoạt động của doanh nghiệp:

Có 3 loại chi phí: Chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thờng

Chi phí sản xuất kinh doanh: Là những chi phí có liên quan đến hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp nó gồm có 3 nhóm:

* Chi phí sản xuất: gồm những chi phí liên quan đến việc trực tiếp tạo ra sản

Trang 14

Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng cho ngời lao động, tính trực tiếp cho từng đối tợng

+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí có liên quan đến từ 2 đối tợng trở lên, thông thờng nó đợc chia làm hai nhóm:

Lơng hành chính và chi phí bộ phận sản xuất (quản lý phân xởng)

Khấu hao tài sản cố định

Nếu hoạt động của Công ty là hoạt dộng thơng mại thì khái niệm chi phí sản xuất đợc thay bằng khái niệm giá vốn và cách tính của nó nh sau:

Giá vốn = Tiền mua hàng + Các chi phí liên quan đến việc mua hàng

* Chi phí quản lý Doanh nghiệp: Là những chi phí gián tiếp ảnh hởng đến quá

trình sản xuất kinh doanh, nó có tác động không chỉ đến một bộ phận trực tiếp nào

mà tác động đến toàn doanh nghiệp Nó bao gồm:

+ Tiền lơng và các khoản trích theo lơng của cán bộ, nhân viên quản lý của doanh nghiệp

+ Chi phí về khấu hao, bảo dỡng, sửa chữa tài sản cố định

+ Chi phí về điện nớc, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm

+ Chi phí về giao dịch, tiếp khách

+ Chi phí về thuế: Thuế nhà đất, thuế môn bài

* Chi phí bán hàng (chi phí têu thụ sản phẩm): Là chi phí có liên quan đến

việc tiêu thụ sản phẩm Đợc chia làm hai loại:

+ Chi phí trực tiếp: Chi phí cho lao động, cho cán bộ, nhân viên bán hàng, chi phí về cửa hàng, cửa hiệu, chi phí vận chuyển, bốc xếp, kho bãi , chi tiền hoa hồng,môi giới

+ Chi phí hỗ trợ: chi phí marketing, quảng cáo, tiếp thị, nghiên cứu thị trờng, chi phí dịch vụ sau bán hàng, bảo hành bảo trì

* Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí có liên quan đến việc đầu t

vốn ra ngoài doanh nghiệp nh: Cho vay lấy lãi, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh ngoại tệ, góp vốn liên doanh

Sinh viên: Lê Thị Lành

Lớp: QKT 46 - ĐHT4

Ngày đăng: 18/04/2014, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w