1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quy hoạch khu công nghiệp thiết kế mặt bằng tổng thể nhà máy và công trình công nghiệp

239 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy hoạch khu công nghiệp thiết kế mặt bằng tổng thể nhà máy và công trình công nghiệp
Tác giả TS. KTS. Vũ Duy
Trường học Đại Học Kiến Trúc Hà Nội
Thể loại sách
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 239
Dung lượng 9,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những cơ sử hình thành khu cổng nghiệp Xuất phát từ tình hình hiẹn nay và yêu cầu phát triển đất nước trong thời kì mới, đường lối kinh tế của Đảng ta đuợc xác định là: "Đẩy mạnh công n

Trang 1

d ịlH S N 9 NỌ3 H I U 9 NQ3 V A VHN

/10 Ana QA S I * S I

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Từ lân lôi ứã ước ao và trăn trở khá nhiêu về viết một cuốn sách chuvên ngành nhầm ỳ úp các em sinh viên và đ ể bạn bì’ dồng nghiệp tham khảo ỉrong nghiên cứu, ỊỊịiàniỊ dạy, học lập và sáng tác kiến trúc cóníị trình công nghiệp Cho tới n a V, sau hơn 30 năm cỏn ĨỊ lác troniỊ ngành Xúy dựng và trực tiếp giảng dạv â trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tiav mới có đìềtt kiện ÍỊÌỚÌ thiệu với bạn đọc cuốn sách "Quy

hoạch khu công nghiệp, thiết k ế mật bằng tổng thể nhà máy, nhà và công trình

công nghiệp" này.

Nội dung cuốn sách gốm cố 13 chương chia ìàm 3 phần:

Phần 1: Quy hoạch khu CỎIĨÍỊ nghiệp vò thiết k ế mãi bằng tổnq lliê xí nghiệp

công níịliiệp;

Phản 2: Nhà sán xuất;

Phần 3: Kho vả công trĩnh kĩ thuật trơììíị xí nghiệp công nghiệp.

Sách dược minh họa bằng nhiều hình vẽ cho phần thiết kẻ'kiến trúc và cấu tạo nhà

c ỏ n n g h iệ p Vởi cuốn sách này, tác giá motiĩỊ muôn cung cáp cho dộc ịịiâ những kiến thức cập nhật, với xit hướng kiến trúc hiện đại và dân tộc Nội dung sách nhấn mạnh khả nán ẹ thiết k ế điển hình trong ( ỏng nghiệp hóa xây dựng và sử dụng chúng linh

ỉ toại khi cẩn thay dổi công nghệ d ể phù hợp với thực tế xảy dt/ng.

Troniị quá trình nẹlùên cữu biên soạn, mặc dù đã hết sức nghiêm túc, cẩn Ịhận nhưng tôi vần cảm nhận không sao tránh khói nlìữỉig khiếm khuyết Mong hạn dọc đóng góp ý kiến đ ể bổ sung, sửa chữa cho cuốn sách được hoàn thiện hơn.

Quơ đây lôi cũng xin dược câm ơn Nhà xuất bủn Xày diừiỵ đã tạo điều kiện d ể tôi thực hiện dược điểu mong muôn của mình và sớm cho cuốn sách ra đời đ ể phục VH bạn đọc.

Tác giả

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MẶT BẰNG TỔNG THỂ x í NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

Chương 1 Bô trí các xí nghiệp công nghiệp và quy hoạch khu cóng nghiệp

của thành phô

IV Những đặc diểm cải tạo các khu công nghiệp của thành phố

Chương 2 Mặt bằng tổng thể các xí nghiệp công nghiệp

III Các kiểu nhà sản xuất và những ví dụ quy hoạch mặt bằng tổng thể

Chương 3 Trang thiết bị kĩ thuật và hoàn thiện xây dựng trong xí nghiệp

III Mạng lưới đường ống kĩ thuật và hoàn thiện về trang thiết bị kĩ thuật,

3

Trang 5

IV Thiết lập điều kiện lao động và tổ chức chỗ làm việc trong xưởng

Chương 5 Cơ SƯ vật lí kĩ thuật tạo lặp điều kỉện lao đỏng trong nhà sản xuất

Chương 6 Nhà sản xuất một tầng

II Giải pháp quv hoạch hình khối và các tham số cơ bản của nhà sản xuất

Chương 7 Nhà sản xuất nhicu tầng

Chương 8 Bao che mặt ngoài nhà sản xuất

Chương 9 Nhà phục vụ sinh hoạt công cộng trong các xí nghiệp công nghiệp

4

Trang 6

III Các chí tiêu tính toán theo danh mục nhà và phòng phục vụ sinh hoạt

Chương 10 Điển hình hóa thiết ké nhà phục vụ trong xí nghiệp công nghiệp

P h ầ n III KHO VÀ CÔNG TRÌNH KĨ THUẬT TRONG x í NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

Chương I I Kho trong xí nghiệp công nghiệp

Chương 12 Các công trình kĩ thuật trong xí nghiệp công nghiệp

Chương 13 Giải pháp kinh tè trong thiết kê kiến trúc công nghiệp

II Đánh giá kinh tế kĩ thuật của giải pháp quy hoạch kiến trúc

5

Trang 7

Phẫn I QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP VÀ THIẾT KẾ MẶT

Chương 1

BỔ TRÍ CÁC XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VÀ QUY HOẠCH

KHU CÔNG NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ

DỤNG CÁC XÍ NGHIỆP CỒNG NGHIỆP

1 Những cơ sử hình thành khu cổng nghiệp

Xuất phát từ tình hình hiẹn nay và yêu cầu phát triển đất nước trong thời kì mới, đường

lối kinh tế của Đảng ta đuợc xác định là: "Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xảy dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trớ thành một nước công nghiệp; ưu tiên phát tricn lực lượng sản xuất, đổng thời xây đựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa; phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chù động hội nhập kinh lế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững; tàng trương kinh tế đi liền với phát triển vãn hóa, từng bước cái thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bàng xã hội bảo vệ và cải thiện mỏi trường; kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường quốc phòng và an ninh"

Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 - 2010 là: Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, lạo nén tảng đế đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện dại Nguồn lực con người, nâng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tãng cường; thể chê kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành vể cơ bán; vị thế của nước ta trên trưòng quốc tế được nàng cao

Định hướtỉíỊ plìát triển các ngành kinh t ế và cấc vùng:

- Phát triển ngành công nghiệp:

7

Trang 8

Phái triển các ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thê cạnh Iranh, chiếm lĩnh ihị trường trong nước và dẩy mạnh xuất khẩu như chê' biến nóng lâm thủy sán, may mặc, da - giày, điện tử - tin học, một số sản phẩm cơ khí và hàng liêu dùng :

Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng: dầu khí, luyện kim, cơ khí chế tạo, hóa chất cơ bản, phân bón, vật liệu xây dựng với bước đi hợp lí, phù hợp với đicu kiện vốn, công nghệ, thị trường, phát huy dược hiệu quả

Phát triển mạnh các ngành công nghiệp cồng nghệ cao, nhất là công nghệ thõng tin, viễn thông, điện tử, tự động hóa Chú trọng phát triển công nghiệp sản xuất phần mềm tin học thành ngành kinh tế có tốc độ tăng trướng vượt trội

Phát triển cơ sở công nghiệp quốc phòng cần thiết, kết hợp công nghiệp quốc phòng với công nghiệp dân dụng

Phát triển rộng khắp các cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa với ngành, nghề đa dạng Đổi mới, nâng cấp cóng nghệ trong các cơ sớ hiện có để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả Sử dụng phù hợp các công nghệ có khả nãng thu hút nhiều lao động Phát triển nhiều hình thức licn kết giữa các doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn giữa sản xuâl nguyên liệu với chê biến, tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở đảm bảo hài hòa vé lợi ích v.v

- Quy hoạch phân bố hợp lí công nghiệp trẽn cả nước Phát triển có hiệu quả các khu công nghiệp, khu chế xuất, xây dụng một số khu cóng nghệ cao, hình thức các cụm công nghiệp lớn và khu kinh tế mở

- Phát triển ngành xây dựng đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, đáp ứng nhu cầu xây đựng trong nước và xây dựng ở nước ngoài, úhg dụng công nghệ hiện đại, nàng cao chát lượng và hiệu lực quy hoạch, năng lực thiết kế, xây dựng và thẩm mĩ kiến trúc Táng cường

quản lý nhà nước về quy hoạch kiến trúc xây dựng, tạo vành đai cóng nghiệp hiện đại ở các

thành phố lớn

Đê thực hiện được các nhiệm vụ ĩrên cần phải làm k ế hoạch:

- Dự đoán phát triển lãnh thổ và dự đoán phát triển ngành công nghiệp (nhà máy, khu, cụm công nghiệp chuyên môn hóa, hợp tác hóa ở mức độ cho phép hợp lí);

- Chuẩn bị lực lượng công nhân, điều kiện sống và lao động, vốn đầu tư, công suất xí nghiệp, kĩ thuật sản xuất, bảo đảm giao thông, tổ chức sản xuất và thông tin;

- Hình thành các mặt bẳng tổng thể xí nghiệp và khu, cụm còng nghiệp

Điều mà mọi người đều rõ, các cơ sở cỏng nghiệp là bộ phận cấu thành của thành phô, ảnh hưởng lớn đến cơ cấu thành phố, đến giải pháp kiến trúc, chúng được giái thích qua tính da dạng của các loại hình sản xuất, sự khác nhau về kích thước các khu đất xây dựng công nghiệp và số lượng công nhân

Việc bô' trí các xí nghiệp, khư công nghiệp cũng như mối liên hệ qua lại của chúng với các hệ thống khác của thành phô được xác định bởi nhiều yêu cầu khác nhau, vấn đề chiếm

8

Trang 9

dát cúa dịa phương, cua thành phố và những vân để khoa học công nghệ, kĩ thuật, giao thóng vận tai, môi irường, lịch sử văn hóa xã hội Vì vậy cần được xem xét kĩ trên cơ sở quy hoạch vùng.

Việc chọn chính xác địa điểm xây dựng các xí nghiệp và khu công nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng cho sự tổn tại và phát triển bển vững của khu cổng nghiệp và thành phô' trước mầt và lâu dài

2 Chọn địa điểm xảy dựng công nghiệp

Dựa vào sơ đổ quy hoạch vùng kinh tế, quy hoạch phát triển ngành để chọn địa điểm xây dựng xí nghiệp, khu cồng nghiệp và khu chế xuất

Đối với các xí nghiệp và khu còng nghiệp thường có hai yêu cầu (yêu cầu chung và yêu cầu đặc biệt)

a) Yêu Cihi chttniỊ cho mọi ngành cóng nghiệp

- Đảm bảo đủ diện tích để xâv dựng các công trình trước mắt cũng như mở rộng sau này Khu đất công nghiệp được dùng đế xây dựng các công trình sản xuất, phụ trợ, kho tàng, sán bãi, động lực giao thông, cây xanh, hành chính, đào tạo cóng nhân, phục vụ sinh hoạt cóng cộng cho cồng nhàn, viên chức Mở rộng nhà máy thường có kế hoạch từng dợt, cãn cứ yêu cầu phát triển để dự trừ đất mở rộng

- Đám bảo gần nguồn nguvcn liệu phục vụ sản xuất và liên hộ thuận tiện với nơi tiêu thụ sản phám Mục dích ycu cầu này nhằm giảm các chi phí vận chuyển ở các khâu để hạ giá thành sán phám, hợp lí hóa sử đụng vốn đầu tư xây dựng, gần nơi ở của cóng nhân, bảo đảm thời lượng đi làm từ 30 - 45 phút

- Đảm bảo các điều kiện cung cấp điện, nưóc, hơi nước, khí đốt v.v cho các xí nghiệp, khu công nghiệp sản xuất liên tục x ử lí và thoát nước bẩn tuyệt đối an toàn cho mỏi trường

Các điều kiện cung cấp động ỉực có thể một phần dựa vào mạng lưới của thành phố, hay

phái có cụm động lực riêng của khu công nghiộp.

- Đảm bảo các điều kiện khí hậu, địa chất thủy vãn cho xây dựng Khí hậu thuận lợi cho

sức khỏe công nhân Mặt đất có độ dốc từ 0,3 - 3% hạn chế ở độ dốc 3 - 5%, trong điều

kiện tuvcn khoáng cho phcp đến 10% Cường dộ chịu nén của đất xây dựng tối thiểu1,5 kCi/cm2 Mực nước ngầm càng thấp càng tốt để giảm chi phí gia cố móng công trình và tránh bị ngập lụt (giá xây dựng móng thường chiếm 1/3 tổng vốn đầu tư xây dựng công trình, còn công tác san đào đắp mặt bằng xây dựng, cũng thường chiếm 10 - 15% tổng giá thành công trình) Đất phải ổn định ở mọi cấp động dât

- Đảm bảo các đicu kiện đấu nối giữa các mạng lưới giao thông đường sắt đường bộ, đường ihủy đường hàng không thuận tiện khi cần thiết, các chi phí xây dựng các mạng lưới

9

Trang 10

giao thông vận tải, nhà ga, bến cảng rất lớn, vì thê' cần nghiên cứu hợp tác sử dụng chung với các công trình sẵn có của thành phố, của vùng kinh tế.

- Đảm bảo có vị trí thuận lợi đê tổ chức nơi nghỉ ngơi, phục vụ sinh hoại công cộng của công nhân và bảo đảm yêu cầu vệ sinh Chú ý nghiên cứu hợp tác với các công trình phục

vụ công cộng của thành phố theo cấp phục vụ thích hợp

- Đám bào khống có khoáng sản dưới khu đất xây dựng và không có các công trình ngầm ổn dịnh của thành phố, của vùng

- Không xây dựng trẽn khu đất có các công trình thuộc di tích lịch sử, danh lam thắng cánh, khu đu ỈỊch của địa phương Irong các vùng kinh tế

b) Yêu cẩu đặc biệt ịb ổ SUMỊ cho các yêu cầu trên)

- Đảm bảo đủ diện tích xâv dựng cho các xí nghiệp, khu cõng nghiệp có yêu cầu diện

tích lớn (như luyện kim cần tới 600 - 800 ha, hóa chất 1000 - 1800 ha)

- Đảm bảo ycu cầu vệ sính dối với các xí nghiệp tỏa độc hại lớn (hơi độc, khói, bụi, ồn v.v ) như luyện kim, hóa chất, ximãng Cán xác định vị trí xây dựng đúng, lỏn trọng khoáng cách li bảo vệ vệ sinh hoặc thu dộc hại tại chỗ để không ảnh hưởng đến mỏi trường khu dân cư, khu công nghiệp lân cận

- Đám bảo giao Ihông cho khu cồng nghiệp có khối lượng vận tải lớn (có chế [à dường sát, đường bộ, đường thủy, đường hàng không) như xí nghiệp luyện kim, hóa chất, hóa dầu, khai thác quặng v.v

- Đám bảo cấp nước thuận tiện cho quá trình sản xuất có yêu cầu dùng nước lớn như xí nghiệp luyện kim, hóa chất; thóa mãn các yêu cầu về điện, nhiệt v.v Cần dặt các khu cõng nghiệp gần các nguồn cung cấp động lực

- Các xí nghiệp cần nhiều công nhân như cơ khí, dệt v.v cần đặt gần thành phố, khu dân cư dể tận dụng lao động địa phương

c) Chọn dịa dìểm cho khu chê'xuất

Việc đầu lư cho khu chế xuất là nhập nguyên liệu hay phụ tùng vào lắp ráp sản phám rồi xưảì kháu (ncn không cần gần nguồn nguyên liệu) Nước chủ nhà thu hút vón dầu tư của nước ngoài vào để tãng trưởng kinh tè' qua khâu đánh thuế, đồng thời tiếp thu công nghệ hiện đại của họ để cạnh tranh xuất khẩu Mật khác giải quyết việc làm cho người dân

Vì vậy cần đáp ứng địa điểm cho khu chế xuất như sau:

- Gần trung tâm khu dân cư để tận dụng lao động sẵn có của vùng

- Có các điều kiện cơ sở hạ tầng cho xây dựng và phát triển sản xuất sau này của khu chế xuất

- Đảm bảo điểu kiện vộ sinh môi trường khu chế xuất

10

Trang 11

- Đám bảo có các dịch vụ phục vụ sinh hoạt, đào lạo cho khu chê xuất.

- Đảm bảo an ninh cho vùng và cho cả nước

Đặc điểm đất dai của khu chế xuất được nước chủ nhà cho thuê theo thời hạn nhất định theo luật riêng Khu đất dó có thể độc lập hay cùng ở chung trong khu công nghiệp Việc thuê mướn nhân lực cũng dược quy định riêng

II PHÂN LOẠI VÀ BỐ TRÍ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ

1 Phân loại các khu công nghiệp

Các khu công nghiệp của thành phố được phán loại theo sản phẩm, theo yêu cầu chuyên mòn hóa và hợp tác hóa sản xuất, theo khối lượng và đặc điểm vể vận tải hàng hóa, theo mức độ độc hại sản xuất tỏa ra

Các ngành sản xuất có đặc điểm giống nhau hay gần giông nhau có thể bô trí chung trong cùng một khu công nghiệp thống nhất Các ngành sản xuấí có những đặc điểm khác nhau thì dược hình thành các khu riêng

Cãn cứ vào tính chất sản xuất, mức độ độc hại sản xuất, khối lượng vận tải hàng hóa, số lượng công nhân mà khu công nghiệp có thể chia thành 3 nhóm cơ bản sau đây:

- Nhóm / Bao gồm các khu công nghiệp có các xí nghiệp tỏa độc hại nhiều Khối lượng

vận tái hàng hóa lớn phải dùng phương tiện vận chuyển bằng đường sắt Độc hại sản xuất thuộc cấp I và ỈJ, yêu cầu khoảng cách lì bảo vệ vệ sinh giữa khu công nghiệp và khu dân

cư rất lớn {> 1 -OOOm) Nhóm xí nghiệp này được bố trí ở xa thành phố

- Nhóm // Bao gổm các khu công nghiệp có các xí nghiệp tỏa độc hại ít, khối lượng vận

tải hàng hóa lớn hơn 10 toa xe lửa trong một ngày đêm Độc hại sản xuất thuộc cấp III và

IV, yêu cầu khoảng cách li bảo vệ vệ sinh giữa khu còng nghiệp và khu dân cư từ 300 - 500m ế Nhóm xí nghiệp này được bố trí 6 ven thành phố

- Nhỏm ỈU: Bao gồm các khu công nghiệp có các xí nghiệp, không tỏa độc hại sản xuất,

khỏng gây cháv nổ, không làm ồn, khối lượng vận tải hàng hóa ít (nhỏ hơn 10 toa xe lửa trong một ngày dêm) không yêu cầu phương tiện vận chuyển bằng duờng sắt, chủ yếu là ôtó Độc hại sản xuất thuộc cấp V, yêu cầu khoảng cách li bảo vệ vệ sinh giữa khu công nghiệp và khu dân cư lừ 100 - 50m Khi các điều kiện phù hợp, chúng được bố trí ò trong thành phó

2 Bỏ trí các khu cóng nghiệp phụ thuộc nhiều vào đãc điểm từng ngành công nghiệp

- Các khu công nghiệp thuộc nhóm I có thể bao gồm các xí nghiệp luyện kim, hóa chất,

hóa dầu, các xí nghiệp công nghiệp khai thác gắn liền với việc gia công ở sâu dưới lòng đất,

các nhà máv xìmăng lớn có cõng suất trên 150.000 tấm nãm Thông thường chúng được bố trí cách xa thành phố Trường hợp cá biệt có thể bố trí từ 10 - 15km Nếu có thiết bị khử dộc hại tại chỗ an toàn, có thể đặt gần khu dân hơn và ơ cưối gió chủ đạo (hình 4 trang 12)

11

Trang 12

B ố TRÍ KHU CÔNG NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ THEO ĐIỂU KIỆN VỆ SINH

Hình 5 Sơ dồ các vùng bị khói bụi, dải trồng cây bào đảm an toàn vệ sinh

a, b) Trong khi có gió;

c,d) Khi tĩnh gió.

Hình 4 Hoa gió vùng Hà Nội

• Cliiéu gió thổi từ mút cánli hoa gió vào tâm biểu đồ

• Cường độ gió tính tlieo chiêu dài cánli hoa gió

• Đường liền: hoa gió mùa hè

• Dường àlơ: hoa gió mùa dông

Hình 3 Sơ đồ bố trí khoảng cácli li vệ sinh

giữa các khu công nghiệp với kliu Iilià ở

theo tiêu chuẩn (5 cấp)

z ////////

12

Trang 13

B ố TRÍ KHU CỒNG NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ THEO QUY HOẠCH

Iỉinh 1 Những ví dụ bô trí khu công ngliiệp (KCN) cùa thành phố a) KCN ở xa tliànli pliố; b) KCN ờ ven tliành phố; c) KCN ở trung tâm thành phố.

Hình 2 Ví dụ quy lìoạclì và bô trí các xí nghiệp công Iigliiệp (XNCN) quy mô trung bình của tliành pliỏ

1 Các XNCN địa phương; 2 Các XNCN cơkhí; 3 Các XNCN hóa chất;

4 Đất dự trữ; 5 Khu nhà ỏ của thành phố; 6 Trung tâm tliàiili phô.

13

Trang 14

- Các khu công nghiệp thuộc nhóm II gồm các nhà máy cơ khí khác nhau, các xí nghiệp dệt, các xí nghiệp công nghiệp nhẹ, thực phẩm (xem hình trang 18, 19, 20).

- Các khu công nghiệp thuộc nhóm III gồm các xí nghiệp cơ khí chính xác, nhà máy dồng hồ, nhà máy in, xí nghiệp thực phẩm không độc, các xí nghiệp cõng nghiệp địa phương, liên hợp phục vụ sinh hoạt v.v (xem hình trang 13, 15) chỉ cách khu dân cư bầng một đường giao thông chính có dải cây xanh tạo thành đường đôi

Trong thực tế xây dựng thành phố, xét về nhiều mặt, người ta xác định các kích thước tôi

ưu (theo hecta) cho các khu công nghiệp của thành phố như sau:

Đối với nhóm I: từ 1000 -ỉ- > 1800

Đối với nhóm II: từ 200 -i- 400 hoặc 800

Đối với nhóm III: từ 30 + 60

Khi xác định kích thước khu đất công nghiệp, phải tính số lượng công nhân để tổ chức phương tiện giao thông, sao cho từ nhà đến chỗ làm việc không vượt quá 30 - 45 phút Trong thực tế, ngành cơ khí và dệt cho phép áp dụng từ 50 - 80 người/hecta, đối vói ngành luyện kim từ 23 - 25 người/hecta

Sô lao động tối ưu có trong khu công nghiệp thường không lớn hơn 25 - 30 nghìn người

Cá biệt có khi số lao động trong các khu công nghiệp luyện kim, hóa chất, cơ khí chê tạo lại 1Ó11 hơn nhiều

Có thể tóm tắt các yếu tố xác định vị trí bô trí các nhóm xí nghiệp theo bảng 1 và xem hình ở trang 13

Bảng 1 Xác định vị trí khu công nghiệp của thành phô

theo tính chất tổng hựp các yếu tô

Nhóm

xí nghiệp

Cấp dộc hại

Khối lượng vận tải

Phương thức vận chuyển

Khoảng cách bảo vệ

vê sinh (m)

Diện tích khu đất xây dựng (ha)

Mật độ công nhân người/ha

VỊ tríkha công nghiệp

Đường ôtô

là chính kết hợp đườngsát

Hơn

Ven thành phố

Đường ôtô

và phương tiện nhỏ khác

Hơn 100

Trong thành phố

14

Trang 15

NHỮNG Vỉ DỤ QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ

r — Phia sau

Phía trước

t s Phia sau Phia trước

Ranh giới khu nhá ớ

I—I Vùng các xướng chinh

tm t Vùng các xướng phụ

ỵ Lối cõng nhản đi làm

IIình I Quy hoạch klui công nghiệp

theo chiều sâu

Hình 3 Mặl bàng tổng thể các XNCN

trong kliu Iilià ờ (Nút A)

I Trung tâm khu; 2 Công viên; 3 Khu nlià ớ.

Hình 4 Bỏ trí KCN tlieo dùi và cả chiều sâu cạnli kliu dân cư

I Các XN có khoảng cácli li vệ sinli lởn; 2 Cúc XN có khoảng cácli li vệ sinli Iiliòà'

3 Công Irìnli dộng lực; 4 Gara ôtô; 5 Đút dự trữ; 6 Trạm xe lửa; 7, 8 Trung tâm công cộng

nghiên cứu klioa học; 9 Khu sàn xuất; 10 Khu bủtì vệ: L - Khoảng cách vệ sinli.

Hình 2 Quy hoạch khu công nghiệp theo

1.2 Trung tăm;

3 Vùng bảo vệ vệ sinli;

4 Đường ỎI ỏ tliànli phố;

5 Đường kliu công nghiệp.

Trang 16

CÁC YÊU CẦU C ơ BẢN QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ

Hỉnh 1 Bỏ trí có tổ chức, kliông tổ chức các Hình 2 Hình dáng khu đát có các cạnh tliẳHỊỊ

khu công nghiệp của thành plìố

a) Lan tỏa độc liại khắp thành phố, đường

sắt cản trở đi lại, thiếu liựp tác hạ tầng cơ sở

do bô' trí công Iiglìiệp riêng lẻ;

b) Bô trí khu công nghiệp cuối gió so với kliu ỏ

hạn cliê tỏa dộc hại trong kliu ở, có liợp tác liạ

táng cơ sở do công Iigliiệp tập trung.

8

tạo thành các góc vuông dễ xây dựng

các xí Iighiệp

1 Plúa trước thành phố;

2 Phía sau khu công nghiệp;

3 Pliía sườn kliu công nghiệp.

Hình 5 Plián chia dải đất xây dựng

công Iigliiệp tlieo lô

A Bề rộng dải đất;

b) Khoảng cácli dến đường sắt;

c) Vùng bảo vệ vệ sinli.

\'/ỵ'Á Xí Iigliiệp E m Khu dán

l Đường đi làm; 2 Đường tliành phô

Hình 4 Sự khác nliau về kích thước, liìnli khu đất xây dựng các xí nghiệp trong khu công nghiệp song vẩn giữ sự phôi liựp

tổ cliức gấn bó với nhau có trật tự tlieo Iiiỏdun.

Trang 17

Có 5 cáp độc hại do sản xuất tóa ra tùy theo từng cấp độ mà có vẽu cầu kích thước vùng b;io vệ vệ sinh giữa khu nhà ứ với các khu công nghiệp như sau:

Cần chú V dến hướng gió chủ đạo đổ chúng không dem theo độc hại dến khu dân cư (xem hình trang 12) Phải tuân iheo khoảng cách li bảo vệ vệ sinh cần thiêì giữa nguồn độc

hại với khu nhà ờ llieo tiêu chuẩn Xác lạp t á t vùng câv xanh loại trừ độc hại trong khí quyến theo 5 cấp Đảy là phương tiện có hiệu quả nhất (ngoài phương tiện kĩ thuật).

Cần Iróng các dái câv xanh trên khu dất hảo vệ vệ sinh thành 2 tầng dể ngăn hụi độc hại klii có gió C]uán lại khu dân cư Dái cây đó phải trồng sál về phiu khu dân cỏ kích thước 50m (khi chiều rộng vùng cách li vệ sinh hơn lOOm)

Trên khu dấl báo vộ vệ sinh có thể xày dựng các công {rình phụ tihư gara òtò phòng hỏa trạm bơm, cây xanh Không cho phép xây dựng các cồng trình the thao, công viên, cơ quan, trường học v.v

Khi bỏ' irí các xí nghiệp phải tính đến yêu cáu dùng nước để xây dựng cát cõng trình làm sạch (bể lắng, lọc) cấp nước cho sản xuất Đồng thời phái tính đến iàm sạch I1ƯỚC sàn xuất trước khi thái ra sông, hồ, ao Cần có sự kiểm tra llmờng xuyên cúa Nhà nước YC chấl lượng vệ sinh mỏi trường, không khí và nước mặt, nước ngấm trong phạin vi khu vưc bị nhiễm bàn

Khi bò' trí các xí nghiệp công nghiệp trong quy hoạch thành phố cho thấy tlấl dành cho cóim nghiệp phụ thuộc nhiỂư vào sự chiếm đất cúa m ạn g lưới giao llióng dường sãi, (.tường ỏlỏ các công trình phụ trợ kho tàng Chúng ihường chiếm > 15% loàn bộ đất đai (hành phô cần bo In' chậl chẽ, tránh dể tăng lên tới 50% dất thành phố

Tóm lại việc bò' trí các khu cóng nghiệp của thành phố phải dựa trên cơ sớ quy hoạch vùng kinh lế cúa cá nước Nó chứa dựng các kế hoạch phát triển sức sản xuất và phát ti icn

vổ mặt lãnh thổ Việc chọn địa điểm xí nghiệp, khu công nghiệp, nơi nghỉ ngơi của người Jao động gãn lién vơi việc xây dựng các công trình phục vụ vãn hóa, nhã ớ, cung câp nguyên liệu, năng lưựiig bào đảm giao ihỏng vận lái và vệ sinh mòi trường

17

Trang 18

NHỮNG GIẢI PHÁP TỔ HỢP KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU NHÀ Ở CỦA THÀNH PHỐ

a) Tliànli phô' có một kliu công ngliiệp;

b) Hợp tác các công trình diện ỉ ực và những dường sắt dần vào của các xí ngliiệp

được bô trí trong khu công nghiệp

1 Các xí nghiệp liiện có; 2 Các xí nghiệp công Iighiệp (lang được thiết kê:

3 Khu đùt trung tâm Iiliiệt - diện cùa khu; 4 Khu bào vệ vệ sinli; 5 Các khu nhà ở.

18

Trang 19

NHỮNG Ví DỤ VỂ THIẾT KỂ QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP

Ilình 1 Pliối cànli cụm công Iigliiệp gồm các xí nghiệp cơ khí, tlutộc da,

vànli bánli xe, cao su, nhiệt diện V.V

ỉỉình 2 Cụm công nghiệp cơ klií tổng hợp

I Đúc kim loại màu; 2 Nlià máy Ổ bi;

3 Kliu phục vụ sinh hoạt công cộng

Hình 3 Cụm công ngliiệp cơ klií tổng liựp

I Trung tủm rèn; 2 Nlià máy bánli xe rúng;

3 Nlià máy sản xuất trục bánli xe;

4 Nlià máy sàn xuất tliiết bị bơm dầu;

5 Trung tâm phục vụ công cộng.

19

Trang 20

NHỮNG Ví DỤ VỀ QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP (SẢN XUẤT, GIAO THÔNG )

Đ ường x e buýt th à n h p h ố

• Tuyến di bó

_ Đ ư óng ố tô khu c ò n g ng h iệp

■ Đ ướng 6 tô lién tinh

- Đ ường sá t

Đ ương só n g

l l l l l Trung tà m h à n h c h in h khu cò n g n g hiệp

linnilHI Trun9 • â n d á o lạo v à n h ó a TDTT

• C á c có n g trinh p h u c vụ cung c ắ p

Hình 1 Sơ đồ giao tliông Hình 2 Tổ cliức phục vụ sinli lioạt văn lióa, đào tạo

Hình 3 Khu cóng ngliiệp

cỏ sự phối hợp tổ chức sản

xuất, pliục vụ giao thông,

quản lí sản xuất, văn lióa;

Klui công Iigliiệp đa ngành

Trang 21

ví DỤ VỂ QUY HOẠCH MỘT KHU CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT

Pliôi cảnh kliu công ngliiêp lióa clìất

b)

Mặt bằng khu công nghiệp gồm các xí ngliiệp: cao su nliân tạo, Iiliựa tổng hợp, sợi liổỉig hợp,

clii tiết cao su, vành bánli xe, nhiệt diện v.v.ỗ.

21

Trang 22

III Q U Y HOẠCH KHU C ÔNG NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ

Có hai giải pháp quy hoạch lãnh thổ khu cóng nghiệp Một là kéo dài sự phát triến cứa nó song song với lãnh thố của khu dân cư Hai là, quy hoạch theo chiều sáu (tức !à

sự phát tricn từ khu công nghiệp kéo dài, chí có một vài loại nhà máv không cỏ độc hại bô trí song song với khu dân cư trên một dải đất thành nhiều dải dât cho các xí nghiệp lỏa độc hại khác nhau xa dần khu dân cu theo 5 cấp vệ sinh Có thể có sư đổ quy hoạch khác, song xét cho cùng, cũng chỉ là sự phát triển bicn tướng của hai giái

p h á p trê n m à thô i

Khu còng nghiệp kéo dài (xem hình trang 15, 16) được xây dựng theo nguyên tác phát triển theo đường thảng song song với khu dân cư thành phô Đường sắt đi vào khu công nghiệp lừ phía sau Giữa khu công nghiệp và khu nhà ở được trổng cáy xanh báo vệ vệ sinh Đường ỏtô đi vào khu công nghiệp lừ đường phố giáp khu dân cư Việc đi lại của còng nhân giữa hai khu dẽ dàng, tất cả các xí nghiệp hầu như cách đều khu nhà ơ Sự phát men khu công nghiệp sau này vẫn song song với khu dân cư

Giải pháp quy hoạch khu công nghiệp này có nhược điểm: chiều rộng dải dâì thường hẹp, chỉ đáp ứng xây dựng các xí nghiệp cùng loại hoặc gần tính chất công nghệ, chi kéo dài về hai sườn, không mớ rộng về phía sau được do vướng đường sáI Trong cùng dải dấl có thể chia thành những dải đất hẹp để bố trí các xí nghiệp khác nhau không lỏa độc hại

Khu công nghiệp theo chiều sâu (xem hình trang 15, 18) được xây dựng theo nguyên tắc thành nhiều dái đất cho các thể loại xí nghiệp Xí nghiệp tỏa độc hại càng nhiều thì càng xa khu nhà ớ

Từ nguycn tắc xây dựng khu công nghiệp theo chiều sâu cho tháy quy mô cúa nó phụ thuộc sức chứa của từng loại thành phố

Sơ đồ quy hoạch khu công nghiệp theo chiều sâu có thể có một hay vài lôi vào sâu gọi là tuyến chính Đường ôtô vào từ khu dân cư sang gọi là ỉuồng người Đường sắt vận tải đi vào khu công nghiệp từ phía sau và vào các nhà máy từ phía sườn Các tuyến đường sát như thế không cắt ngang luồng người (cóng nhân đi làm) và cũng không đi ngược chiéư trên cùng tuyến đi lại của công nhân tới các phân xưởng

Tuy vậy nó cũng tồn tại nhược điểm: chiếu sâu khu công nghiệp này rất xa khu nhà ớ, kéo dài đường đi làm của công nhân, làm phức tạp cho giao thông từ khu nhà ớ sang khu công nghiệp Vì vậy, ngày nay người ta hình thành các khư công nghiệp không theo hình thức dải hay chiều sâu mà hình thành các khu công nghiệp riêng biệt Theo nguyên tắc quy hoạch các xí nghiệp có mức độ tỏa độc hại càng lớn thì càng xa khu nhà ở của còng nhân

22

Trang 23

mới được hình ihành Như vậv, khắc phục được tình trạng đi lại phức tạp trong khu cóng nghiệp theo chiều sáu Khu nhà ở đó gọi là khu dân cư công nghiệp.

Trong khu dân cư còng nghiệp có thể tạo lập khu trung tâm công cộng phục vụ sinh hoại ván hóa chung nhưng vản bảo dám tránh được dộc hại của khu công nghiệp tỏa ra

Khi quv hoạch chi tiết khu công nghiệp cần có sự phối hợp sắp xếp theo kích thước khu đãì khác nhau của các nhà máy đã được xác định Chẳng hạn, đối với nhà máy bánh mì và nhà máv in khu đất phải có là 2 ha, liên hợp thịt và cõng nghiệp thực phẩm được hợp khối

từ các đơn nguyên phai có diện tích 4 - 6 ha, xí nghiệp cơ khí chính xác tớì 7 - 1 0 ha, liên hợp dệt tần lừ 20 - 30 ha các nhà máy cơ khí chế tạo và liên hợp công nghiệp hóa xây dụng cần từ 30 - lOOha, nhà ĩĩiáy luvện thép và liên hợp hóa chất từ 200 - 600 ha v.v

Kích thước các cạnh của khu đất xí nghiệp riẽng lẻ không cấn phải thống nhất cho tất cá các xí nghiệp trong khu công nghiệp Việc xác định kích thước khu đất phải lấy Iheo inỏđun

Các kích thước khu đất xí nghiệp nên có 2 cạnh tương quan theo tỉ lệ 1 : 2 thường là thuận tiện cho việc xây dựng

- Trước đày doi với các khu đất có diện tích từ 20 - 30 ha tương ứng 350 X 700m V V

Khi diện tích lới 100 ha tương ứng 700 X 1400m Khu đất có cạnh 350m tiện cho sắp xếp các xí nghiệp công nghiệp nhẹ, thực phẩm, công nghiệp địa phương với diện (ích khu đất có

từ 2 - 6 ha

- Ngày nay trong xây dựng công trình công nghiệp người ta áp dụng kích thuớc mỏdun theo chiều ngang là 6m Vì vậy có thể phân bổ lãnh thổ khu công nghiệp thành những lò đất với các cạnh có bội sô 6m Do đó panen khu đất trước đây có cạnh 350 X 700 sẽ là 360

X 720m và 700 X 1400 sẽ là 720 X 1440m cho ta sử dụng đất xây dựng chặt chẽ và thống nhất (xem hình vẽ ớ trang 25 26 )

IV NHŨNG ĐẠC ĐIỂM CẢI TẠO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ VÀ MỘT SỐ v i DỤ QUY HOẠCH KHU CỒNG NGHÍỆP MỚI Ở VIỆT NAM

Trong các thành phổ, việc chấn chỉnh quy hoạch, đổi mới kiến trúc, trang bị lại máy móc thiết bị mới !à sự cần ihiết trong thời kỳ hiện đại hóa, tự dộng hóa sản xuất Khi tiến hành cải tạo thường xáy ra những vấn đé phức tạp và khó khăn hơn xây dựng mới Vì vậy cần chú ý tập trung giải quyết những vấn đề saư đây:

• Mâu thuần vổ môi trường bị ô nhiễm bởi độc hại sản xuất gày nên Sức khỏe người lao động trong xí nghiệp, khu công nghiệp cũng như dân cư đô thị không bảo đảm Điều kiện lao động bị vi phạm;

23

Trang 24

• Mâu thuân về kĩ thuật, máy móc, công nghệ sản xuâì cản trớ năng suất lao dộng, chấ( lượng sản phấm, gây tai nạn lao động trong quá trình sản xuất;

• Mâu thuần về khòng gian kiến trúc bên trong nhà công nghiệp gây trở ngại quá trình hoạt động sản xuấl như vận hành máy móc, thiết bị vận chuyển cũng như việc đi lại của con Iigưừi;

• Mâu thuẫn về thẩm mĩ kiến trúc bên trong cũng như bẽn ngoài cõng trình, lổng thc xí nghiệp, q u y hoạch thành phố, k h òn g bảo đ ảm chất lượng vãn hóa, văn Iĩìinh đ ỏ Ihị

Để giải quyết những vấn đc trẽn phải nghiên cứu đánh giá tình trạng mói trường xung quanh theo những tiẽu chuẩn sau:

- Về câng nghệ: Kiem tra lại quy trình công nghệ, xem xét những vấn để cần cải tiến

Tổ chức làm sạch bầu không khí, thu bụi độc hại tại chỗ Cải tiến và nâng cao chãi lượng nhiên liệu, nguyên liệu Tập trung loại bỏ chất bẩn độc hại trong nước thái của sản xuất Tính toán lại sức phát triển của xí nghiệp, kèm theo những liêu chuắti tỏa độc hại ra không gian và có biện pháp kiểm tra, ngăn ngừa thường xuyên Tót nhấl là thu độc hại tại chỗ

- Về giải plìáp quy hoạch: Bổ sung khu vực báo vệ vệ sinh giữa khu công nghiệp vù

khu nhà ớ Tính toán lại các điểu kiện khí hậu tự nhiên đổ kiểm tra Bở U'í hợp lí nguồn tỏa bụi, độc hại ra bẩu trời, mặt đất và mật nước Xác định lại kích thước dải đất cây xanh cách li vệ sinh Bố trí lại các công trình sản xuất hiện có vấn đề sai phạm về quv hoạch vị trí xây dựng

- V ề mậl kinh lể: Cải thiện môi trường sống của khu dân cư, cải tiến và nàng cao chất

lượng sản phẩm công nghiệp, mở rông sản xuất Nâng cao năng suất lao dộng Tận dụng những phế thải làm nguyên liệu mới an toàn cho sản xuất tái sinh

Sử dụng hợp [ý tài nguyên thiên nhiên dể cái thiện môi trường Sử dụng lốt dổng thời nguồn dự trữ về nhàn tài, vậl ỉực tự nhiên Sử dụng hợp lí đất đai

- Vé mặt Ị hẩm mĩ: Nâng cao giá trị thẩm mĩ kiến trúc các công trình công nghiệp Tạo

lập cảnh quan sạch đẹp, vãn minh, hiện dại Cải tiến việc xct duyệt lổng thế mõi tcường kiến trúc cảnh quan nơi xây dựng Tôn trọng, bảo vệ sự tồn tại các công trình kiến trúc, vãn hóa lịch sử Loại bỏ tất cả những tổn tại làm bẩn và làm xấu môi trường cảnh quan tự nhiên

và nhân tạo Náng cao trách nhiệm làm đẹp môi trường từ các cấp, các ngành đến người LỊiiản lí và đến tận từng người dân

(Xem một vài sơ đổ quy hoạch khu công nghiệp mới ở Việt Nam trang 27, 28, 29)

24

Trang 25

NHỮNG VÍ DU QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CỤM CÔNG NGHIỆP

Ilỉnh 2ế Qu\ hoạch kliu công nghiệp cạnh kliu dân cư

Ị Trung tâm tliànli phố; 2 Trung tám klioa học kĩ tliuật khu công Iigliiệp;

3 Trung tâm phụ trợ; 4 Cúc xí nghiệp; 5 Khu dân cư.

25

Trang 26

CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP ở VEN THÀNH PHỐ (THỰC TỂ)

1

2 3 4

Hình I Mặt bằng tổng tlìể thành pliô' và khu công nghiệp

ỉ Khu công nghiệp

2 Khu dán cư

3 Trung tâm thành pliố

4 Các tuyến giao thông chính

Iỉình 2 Pliối cànli kliu công ngỉĩiệp (Viện ngliiên cứu khoa liọc Trung ương)

26

Trang 27

7.1

Trang 28

QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU CÔNG NGHIỆP TÂY BẮC - c ủ CHI (TP Hổ CHÍ MINH)

BẢN ĐỐ QUY HOẠCH s ử DỤNG ĐẤT ĐAI

K - Khu klio tàng;

TI - Trung tám kliu công ngliiệp

Aị - Ị - Khu công Iigliiệp lương rliực, thực pliẩm, dược mỹ phẩm, hàng riêu dùng

Rị 2 - Khu cóng nghiệp may mặc, dệt

c ! - Khu công ngliiệp sún xuất nhôm, gổ mỹ nghệ xuất kliấu, trang thiết bị Iiội thút

c : - Khu công nghiệp diện - điện tử

Cj - Khu công nghiệp sành sứ, thủy tinh, Iiliựa, cao su, vật liệu xây dựng

Dị j - Kliu công nghiệp cơ khí lắp ráp

D: - Kliu công nglìiệp cơ khí chê tạo

Ranh giới khu cóng ngliiệp

28

Trang 29

KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU CHỂ XUẤT CẨN THƠ - s ơ Đ ổ c ơ CẤU PHÂN KHU CHỨC NĂNG

CHÚ THÍCH :

1 - Khu ché suất

2 - Cụm cóng nghiệp hỗn hợp đã xây dưng

3 - Cum công nghiệp dệt, may, giây da

4 - Cụm cồng nghiệp che biến

5 - Cụm còng nghiệp cơ khi, dóng sửa ịầu thuyén

6 - Cum công nghiệp dược hoá mỹ pham, hướng liệu

7 - Cun công ngniép nặng (sắt thép v.v ) Đặt cóng t ' ■

Trang 30

C hương 2

MẶT BẰNG TỔNG THỂ CÁC x í NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

I NHŨNG VẤN ĐỄ TỐNG QUÁT TRONG TH1ÊT K Ế MẶT BẰNG T ổN G THE x í NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

Mặt bằng tổng thể là bộ phận quan trọng của một dự án thiết kế tổng thê công nghiệp,

có thè là một xí nghiệp hay một nhóm xí nghiệp (cụm công nghiệp)

Mặt bằng tổng thể cũng là một giải pháp xử lí (ổng hợp những vấn đề vé quy hoạch, vé xây dựng và hoàn thiện để đưa vào sử dụng xí nghiệp, được tạo ra trên cơ sở lính toán dến tất cả các mối liên quan về xây dựng dổ thị Trong đó, đặc biệt chú ý đến mối liên hệ ràng buộc giữa các xí nghiệp trong khu công nghiệp với khu dân cư, cần phải khai thác hết tất cá các mối liên quan đến thiết k ế quy hoạch và xây dựng khu công nghiệp dế xác định giái pháp xử lí mặt bảng hiện trạng phù hợp

Bản vẽ mật bằng lổng thể giải quyết những vấn đề sau:

1) Mối liên hộ vể dày chuyền sản xuất của các phán xưởng và công trình (bõ trí công trình và phân vùng khu đất xí nghiệp, trang bị cho nhà xưởng và công trình, lựa chọn sơ dồ giao thõng nhà máy, tổ chức luồng hàng, luồng người, vạch tuyến giao thông công cộng dưới đất và trên không gian);

2) Cơ cáu quy hoạch kiến Irúc của xí nghiệp (đặc điểm công trình, thống nhát hoá các tham số và đicn hình hoá các bộ phận của mặl bằng tổng thể, hình dáng bên ngoài cúa các toà nhà và cõng trình riêng lẻ, xác định hướng chicu sáng và thông gió tự nhicn của chúng, tránh ổn và giải quyết mạng lưới phục vụ như: ản uống, vệ sinh, y tế và nghỉ ngơi, bố trí lối

ra vào xí nghiệp, mạng lưứi giao thông vận chuyển đi lại, quảng trường, khả năng mứ rộng, cái tạo xí nghiệp, hoàn thiện khu vực trước nhà máy, hoàn Ihiện xây dựng theo từng thời kì, lạo ra môi lổng thc kiến trúc thống nhất;

3) Đặc điểm xây dựng các công trình sản xuất của xí nghiệp được thiết kc (sự thông nhất hoá chung vc giải pháp xây dựng phù hợp với việc áp dụng phương pháp công nghiệp hoá xày dựng Mật bằng tổng thc thi cóng biổu ihị sự phù hợp với giải pháp quy hoạch kiến trúc

xí nghiệp);

4) Đánh giá các điều kiện khí hậu, địa chất, thuỷ vãn và các điểu kiện tự nhiên khác (bức xạ mật trời, nhiệl độ bể mặt, hướng gió, độ ẩm không khí, cường độ chịu lực của dấl, mực nước ngầm và địa hình khu xây dựng, động đất;

30

Trang 31

í) Hiệu quá kinh tế kĩ thuật của giải pháp thiết kế chung (hiệu quả sử dụng đất đai cúa giải pháp thiết kê mật hằng tổng được tiếp nhận loàn bộ và từng phần của nó).

Khi quv hoạch công trình trẽn khu đát xí nghiệp phải xuất phát từ yêu cầu sản xuất và hợp tác ve mặt xây dựng với các xí nghiệp công nghiệp liền kể với các khu khác cúa thành phố, với các cơ sớ sản xuất xây dựng và các hệ thống phục vụ kĩ thuật Chi rõ mạng lưới kĩ thuật có khả năng hợp tác với khu dân cư

Giái pháp mặt bàng tổng thể xí nghiệp hoặc nhóm xí nghiệp cần gắn bó chặt chẽ với tuyến giao thòng vận tai của khu còng'nghiệp, cũng như khu dân cư Cần chỉ rõ sự thuận liện khi khai thác mạng lưới giao thòng vận tải bên trong và ngoài nhà máy một cách hợp lí

và kinh lế

Trong giái pháp mặt bàng tổng thể cần thể hiện việc sử dụng đất chật chẽ nhất Dự trữ đất cho xảy dựng mớ rộng phải có căn cứ (nhà xưởng, cây xanh, đường sá) Giải quyết tốt các văn để nìiv, cần thế hiện ở châì lượng thiếl kế quy hoạch, hoàn thiện lãnh thổ nhà máy

và giam giá thành xây dựng

Việc lựa chọn phương tiện giao thông vận tải bên (rong nhà máy ảnh hướng lớn dến giá thành xâv dựng Giao thông vận tải đường sắt là loại phương liên vận tải đáp ứng đưực yêu cầu khối lưựng lứn hàng hoá và vượt chặng đường dài Nếu quãng đường ngán ncn sử dụng phươne tiện ótỏ Sử dụng phương tiện ôtô cho phép giảm đáng kể diện tích xây dựng xí nghiệp, giảm chiều dài mạng ỉưới kĩ thuật, đễ tiếp cận công trình cần đến Còn đường sái thì bán kính vòng rất lớn, lại khó tiếp cận đến từng công trình

Đc giám bớt diện tích chiếm đất trong các xí nghiệp cổng nghiệp được rõ rệt, cần áp dụng đồng thời loại nhà một, hai hoặc nhiều tầng Mạt độ xây dựng được xác dịnh hời tỉ [ộ phán trãm tổng số diện tích do các toà nhà chiếm chỗ trên toàn bộ diện tích khu đất của xí nghiệp công nghiệp Đày là chi ticu kinh tc của giải pháp thiết kế mặt bằng lổng thế thường đưực quan tâm

Mật độ xây dựng nhỏ sẽ đản đến kéo dài đường giao thông, tăng chi phí trong quv hoạch

và hoàn thiện lãnh thổ nhà máy, làm tàng giá thành xây dựng chung và cũng sẽ làm lãng chi phí khai thác xí nghiệp Vì vậy, người ta phải quy hoạch mật độ xây dựng cho các loai nhà máy để làm cân cứ so sánh lựa chọn đồ án kiến trúc mặt bằng tổng thc của xí nghiỏp tương ứng theo tiêu chuẩn được thiết kế

Sự hình thành các cụm công nghiệp khác nhau do tính chất sản xuất của chúng Đây là một giải pháp thiết kế rất phức tạp nhưng đem lại hiệu quả kính tế rất lớn trong xây dưng và khai thác nhà máy

Để thiết kế dược các cụm công nghiệp, bắt buộc phải qua 2 giai đoạn Ớ giai doạn (táu lập thiết kế sơ đồ mặt bằng tổng ihể cụm cồng nghiệp Giai đoạn tiếp theo là sự phối hợp mội cách phù hợp với tất cả những người (ham gia và những người xét duyệt bán kê hoạch

31

Trang 32

MẶT BẰNG TỔNG THE CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC BỘ PHẬN RIÊNG LẺ CỦA NÒ

Hình I Mặt bâng tổng thể cụm công nghiệp Iiliiêu ngành

Ị Nlià máy ôtô; 2 Nlià máy nhiệt diện; 3 Xí nghiệp xây dựng; 4 Xí Iigliiệp thực phẩm;

5 Chỗ dỗ xe và pliục vụ công cộng; ổ Trạm bơm, diện; 7 Giêng khoan; 8 Bể lắng lọc;

9 Xí Iigliiệp bâtông nhựa dường; 10 Đất dự trữ; II Trạm xe lửa.

Hình 2b Mặt bằng tổng thể nhà máy toa xe (từ cụm công nghiệp trên)

sản xuất cliính; 2 Nlià liànli cltính và pliục vụ sinh lioạt công cộng; 3 Xiíởng pliụ trợ;

4 Kho; 5 Nhà điều liànli sán xuất; 6 Tháp nguội nước; 7 Trạm xe lửa.

Hình 2a Mật bằng tổng thể cụm công ngliiệp toa xe; 2 Xí ngliiệp cơklií sửa chữa; 3 Nliiệt diện; 4 Xí nghiệp gia công kim loại màu.

ỉ Nhà

32

Trang 33

mặt băng tống thè đươc hình thành của cả nhóm (trong sự phụ thuộc vào số lượng tổng thé

xí nghiệp, thành phần xí nghiệp, điểu kiện (liứ tự xày dụng và các hoàn cánh khác) hoạc các

bộ phận và xí nghiệp riêng le (xem hình trang 32) Trong giai đoạn ihiết kế, sơ đổ inặt bằng tổng ihể cụm còng nghiệp được hoàn thiện, các ván đc vể khả năng công nghệ và sự hợp lí

vé kinh lế cùa nhóm xí nghiệp này (cụm còng nghiệp) được dự kiến xây dựng và sắp xếp

mội cách lối ưu các xí nghiệp riêng lẻ trong giới hạn khu đất của cụm

Điểu dặc biệl ià phái chí rõ các tống trình công cộng của cụm, c á t lối vào tụm tìm hiêu giới han hợp lí về sự liên hợp của chúng và xác định vị trí của chúng phù hợp trong cư cấu

xí nghiêp

Khi hình thành mặt bằng lốniỉ thc cụm công nghiệp có thc có sự sáng tạo hình dáng tổng thổ kiến trúc có giá trị- Vì thê, các bộ phận riêng lé của nó là các xí nghiệp được giải quyết liếp theo hãng chú đề kiến Irúc chung

Tioim giai pháp mặt bàng tổng ihế được hướng vào việc áp dụng các kích thước thông nhất hoá các đơn ngưyẽn điển hình và các ihiết kế nhà và công trình điển hình (irong điều kiện đong nhất vể kiên trúc - xây dựng) Nó có quan hệ tới hộ phận trang bị kì thuật trcn khu điíi mạng lưới kĩ thuậl, đường sá, cống rãnh v.v Trong số này có băng chuyên, cáu cạn dường hám kênh thông gió, tắng hầm, chiểu sáng cửa mái v.v Hình vẽ ớ trang 32 giới thiệu cách giải qưyẽì mặt bằng lổng thổ cụm công nghiệp, giải pháp mặt bang lổng thể (ừng nhà máy một, lối vào từng thành phần cùa cụm Đổ lựa chọn giải pháp lối ưu cán sứ dụng phương liện hiện đại - máv lính diện tử

II NHÙNG NGUYÊN TẤC ỌƯY HOẠCH VÀ XÂY DỤNG x í NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

1 Nguyên tác thứ nhất

Khi thiết kế mặt bằng tổng thể một xí nghiệp hay cụm công nghiệp, cần nghiên cứu mỏi liên hệ về sán xuất thuận tiện nhất và kinh tế nhất giữa các phân xưởng VI vậy giai đoạn dầu của cóng việc thiết kế cần xác định rõ các phân xướng kèm theo chức năng trong cư cấu xí nghiệp hav cụm công nghiệp

Nghiên cứu kĩ sư đồ dây cliuyén sản xuáil từng phân xưởng, của lĩiối liên hệ lản nhau íúữa các phân xưừng ricng lẻ, từ lúc nhập nguyên liệu de gia công chế biến đến khi có ihành phẩm

Bổ trí nhà và công trình cần phù hợp với yêu cầu của quá trình sản xuất, sao cho dây chuycn ngăn gọn, không chồng chéo, giao nhau, ngược chiểu nhau trên cùng một mặt pháng di chuvển

Bô cục mặt bằng tổng thể xí nghiệp hoặc cụm công nghiệp phụ ihuộc vào quá irình còng nghệ th è tạo một sán phẩm nào dó Ngoài ra còn phụ thuộc châì lượng nguyên liệu, bán thành phấm đưa vào gia công, iấp ráp v.v

33

Trang 34

Luống hàng

Luồng người

Hình 1 Cụm công nghiệp cơ khí chế tạo ôtô

ỉ Nhà sản xuất chính; 2 Xí nghiệp đột dập; 3 Xí ngliiệp (lúc; 4 Xưởng rèn; 5 Khốipliụ trợ-

6 Xí ngltiệp sởn xuất dễ gây cháy; 7 Nliù tlií ngliiệm; 8 Trung tủm kĩ rluiật; 9 Nlià dieu hành sản

xuất của cụm; 10 Trung tâm đào tạo; II Pliụ trợ sân xuất; 12 Trạm điện; 13 Trạm bảo vệ dường

sắt; 14 Bãi thành phẩm; 15 Chỗ thử xe ôtô.

ỉ Vùng vận tải và đặc biệt;

Hình 2 Giải pháp luồng hàng, luồng người được áp 2 Vùng kho; 3 Vùng sán xuất;

dụng ti ong xương đúc 4 Vùng phục vụ sinh hoạt công cộng, lãnli đạo

MẶT BẰNG TỔNG THỂ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC xí NGHIỆP TRONG ĐÓ

Trang 35

Đe phù họp với đặc điểm và yêu cấu vận tái cua xí nghiệp, cụm công nghiệp cần lựa chọn các phưong liện vận chuyển đường sắt, đường ôlỏ, xc diện hoặc phương tiện tự dộng hoá cấn thiõi Có ttic áp dụng thúng lổng hợp hay đơn chiếc.

Trong các nhà máy hoá chất việc vận chuyên qua lại tiiữa các xưởng thường dùng phương tiện đường ông kĩ thuật Trong xí nghiệp luyện kim việc vận chuyển nguyèn liệu, bán thành phẩm và thành phám bằng nhiều phương tiện vận lải khác nhau

Khi thiếí kế mật bàng tổng llié xí nghiệp, cụm cóng nghiệp lhường bát đẩu bằng việc sắp xốp các cóng trình và nhã xướng theo sơ đổ công nghệ Lưu ý ngay việc kết khu phân nhóm hoặc có thc thì hợp khối các công trình thích hợp về lính chất sản xuất dế phân bố trẽn lãnh ihổ cõng nghiệp hợp lí và gọn đẹp, có hiệu quá kinh tè xãv dựng (xem hình trang 34)

- Klìii vực sdíì xitấi: gổm các phân xướng chú yếu của nhà máy, sán xuất lặp di lặp lại

Iheo chu kì và các phân xướng có tỏng dụng ihứ yếu

Ví dụ nhà máv tư khí chế tạo, đậc điểm của lổng thể được chia làm 2 khu: khu gổm các xương gia côns và lắp ráp có tính chất sản xuất lạnh và khu gồm các xưởng đúc, lèn, gò hàn cỏ lính chấl sản xuất nóng toả bụi dột: hại Đó !à các khư sản xuất chính và xướng sản xuiìl phụ;

- Khu vực cỉộng lực: gổm các công trình cung cấp điện, trạm khí nón (chạy búa rèn)

Irong nhà máv cư khí nhà nồi hơi nước (ihanh trùng) trong nhà máy hoa quả v.v ;

- K hu vực kh o làng, xã n bãi, ịịara ót ó, tu ú dỗ xe lửa dần m á\' l ứ sân íỊCI, Hạm x ử lí nước bẩn v v

Đỏi với trường hợp một xí nghiệp có sự hợp tác sán xuất và hợp khối thành một công

11'ình lứn mang lính dicn hình hoá trong xây dựng, khi xuất h iậ i các xí nghiệp chuyùi môn hoá như thế, vé nguyên lắc phàn vùng là không vi phạm ý nghĩa cúa bản thân nỏ (nói về tính chất sán xuấl)

Nếu (rong lãnh thổ công nghiệp chỉ xây dựng một công trình sàn xuất Ihì việc phân vùng Ihực hiện irong giới hạn cúa toà nhà Trên cơ sớ mặt bằng tổng thể mà chỉ dần từng phòng riêng lé như phục vụ hành chính, sản xuất chính, sán xuãì phụ, phòng cấp nàng lượng, kho tàng (xem hình 3 Irang 34)

35

Trang 36

Thiết kế mặt bằng lổng thể xí nghiệp hoậc nhóm xí nghiệp (cụm công nghiệp) là nhiệm

vụ đặc biệt phức tạp, ví như đối với một xí nghiệp nào đó có số lượng lớn toà nhà và công trình sán xuất với t h ứ c năng khác nhau (như nhà m á y cán Ihép có chu irình sản xuãì liên lục với hơn 100 công trình hoặc như nhà máv CƯ khí ché taơ có chu trinh liên tục trong xướng gia cóng V V ) Trong trường hợp này việc tổ chức phương tiện vận tái phục vụ sàn xuất, tạo ra luổng hàng, luồng người có ý nghĩa rất quan trọng Lỏi vào của đường sắt tứi từ phía sau của xí nghiệp, tiếp cận ngay công trình có khói iượng vận tải [ớn nhất Đổng (hời công trình đó cũng được bố trí gần lối vào (luồng hàng) Đó là cách phán vùng khúc triếl về phương diện vận tải hàng hoá Còn luồng người được tổ chức trên lãnh ihổ xí nghiêp đã giới thiệu (hình 1 và 2 trang 34)

Đường đi lại của người cẩti ngắn gọn nhất, không cắt ngang [uồng vận tái Luổng hàng

và luồng người dược tổ chức tôi là nguyên (ăc thứ 2 trong thiết kế mật bằng tổng the xí nghiệp hoặc cụm còng nghiệp

Khi thiết kế mặt bằng lổng thể xí nghiệp hoặc cụm cóng nghiệp cần tiến hành phân vùng theo mức dộ độc hại và an toàn phòng hoa, an toàn vệ sinh khi sán xuất Các khu vực toả độc hại sản xuất (hơi ga, khói bụi, ồn muội than v.v ) cấn được tập (rung thành nhóm phòng hay xướng riêng dặt ở cuối hướng gió chủ đạo và cuối các xưởng khác (đặc biệt là nơi có rất đòng công nhân làm việc và nghỉ ngơi) Trong trường hợp tiếnỉĩ ốn vượt quá ticu chuán cho phép thì phải tổ chức cách li riêng hoặc thu hút độc hại tại chỗ

Khi công trình sán xuất đòi hòi chiếu sáng tự nhiên tốt nhất, (hì cứa sổ và cứa mái phải hướng về phía có ánh sáng tốl nhất (ủ Việt Nam dó Hi hướng Bác Nam có thế cho phép hướng đó nghiêng 45°); Đối với vấn đổ thòng gió cũng cần tổ chúc hướng mặt nhà về phía

cỏ gió thoáng mát (đó là gió Đông Nam, hoặc Nam Tây Nam) Góc hướng gió nghiêng thổi vào mặt nhà tối thiểu là 45"

Các phân xướng và các kho chứa nguyên liệu dỗ cháv, độc hại thì phải hố trí cuối gió chủ đạo và cách công Irình khác một khoáng cách đưực tjuy định trong liêu chuán vệ sinh.Phân vùng khu đất công nghiệp đe bô trí đúng đán các công trình của nhà máy, khu cóng nghiệp sẽ tạo điều kiện thiết kế hựp khối các công trình dê’ giảm nhọ công việc quun lí mỏi trường lao động sau này

Nhóm các phân xưởng phụ ỉà các công trình chuẩn bị hoặc gia công sơ bộ gia công Ihành bán sán phẩm (kho phôi thép, vật đúc, rèn v.v ) đe phục vụ các xưởng sân xuất chính với khoáng cách li hợp lí và cùng ưcuối gió chủ đạo so với xướnÊí san xuất chính dó.Nhóm các công trình năng lượng (nhiệt điện, nồi hưi nước, hơi ga khí ncn, trạm điện v.v ) cần dặt gần các xưởng, xí nghiệp tiêu thụ nhiều năng lượng đc giảm bót tốn thái và rút ngán đường dây chuyển tải năng lượng đó

Nhóm kho, bãi nguyên liệu, bán thành phẩm, kho linh kiên, phụ lùng phụt vụ lắp ráp Cẩn bố Irí gần cổng ra vào cũa luồng hàng, đồng thời lai gần các xưởng gia công chỏ biến

36

Trang 37

lãp láp thành thành phám Kho, bãi thành phẩm cũng nên bố trí hoà vào luồng hàng đế tránh lình trạng các loại xe cộ vận chuyến cáí ngang hoặc trùng chéo với luổng người, gây rỏi mạng lưứi aiao Ihông vận chuvến và đi [ại trong xí níihiệp khu công nghiệp.

Nhóm các công Irình phục vụ vãn hoá công nhân cũng như nghiên cứu công nghệ sán smít cẩn sảp xếp phù hợp với giái pháp bố cục chung cua tung thế xí nghiệp, khu công nglìiộp Đặc biệt chú trọng tạo lập sơ dồ mạng lưới các cõng trình phục vụ sinh hoạt còng cộng cùa còng nhân từ phục vụ lại chỗ làm việc, đến xướng, nhỏm xướng, nhà máy và nhóm nhà niáv (cụm công nghiệp) một cách dầy dủ (xem chương 9) Các cóng trình phục

vụ đó là: phòng vệ sinh, nhà ăn eăngtin phái ihuốc, vãn hoá mạng lưới còng irình hành chính, kĩ Lhuật dào tạo, học tập nâng cao tay nghé \’ \'ắ„

Các phòng phục vụ vệ sinh cẩn bỏ (rí gần luổng công nhân chủ yếu (tính từ lối ra vào nhà ináv lới các phân xưởng chủ yếu), trên tuvến di [ại tới chỗ làm viêc Khoảng cách từ chồ làm việc tới phòng vệ sính chuim không quá 5()()m

Các điếm phái lliuôc chữa bệnh cho tông nhân cẩn bố trí ớ nơi có dông công nhân nhất hoặc nơi mà ớ đó dẻ xáv ra chấn thương do lao động Chu phcp bổ trí các đicm phát thuốc trong các lôi đi lại Khoảng cách từ chỗ làm việc dến nơi điều trị không lớn hơn l.OOOm.Khoáng cách lừ phân xướng đến phòng án cãngtin không lớn hơn 300m, (rường hựp cá biệt từ 100 đến 200m

Trên các lỗi đi thường bố trí các phòng dể cho con bú, phòng bào vệ

Các phòng cãnglin, vệ sinh, nghi ca phục vụ văn hoá quần chúng trong giờ nghỉ trưa có thế hò irí tống hợp 0 dó cíìn có Imnh ánh, thư viện, nhạt nhẹ

Nhà hành chính và nghiOn cứu kĩ thuật của nhà máy có thể bò trí ỏ ngoài hàng rào xí nuhiệp gán tuyên còng nhân di làm từ khu nhà ớ tới

Trạm phòng hoá có nhiệm vụ phục vụ chung mội nhóm xí nghiệp (cụm công nghiệp) được dặl phía ngoài xí nghiệp liẹn phụt vụ cho cá dường phô và khu nhà ớ Trạm phòng hoá ờ vị irí có khoáng cách tới các xí nghiệp xa nhấl khống được vượt quá từ 2,5 - 5km dc kịp ihừi dập tát đám cliáv an toàn cho sán xuất

Khi hình Ihành cụm công nghiệp thì hàng loạt công trình phục vụ như: phùng khám đa khoií, trung tâm đào tạo, câu lạc bộ, nhà (hể dục thể thao, thí nghiệm, vãn phòng, nhà ăn cõng công, trạm phòng hoá, gara ôtô khách sạn, nhà nghỉ, cửa hàng, bưu điện nên sáp xếp c h u n g th ành c ô n g trình liên hợp đc sử d ụ n g ch un g; ớ từng c ấp phục vụ can đi theo hướng liên hợp này

Khi nghiên cứu phân vùng lãnh thổ công nghiệp thường theo hướng ngang, cần chú ý phân vùng theo chiểu đứng Xu hương này dược các nước phút tricn như Nhật, Pháp, Mỹ áp dụng Tầng ngắm được bô trí kho tàng, các phân xưởng phu với số lượng công nhân có giới hạn Trẽn đất bô trí các xướng sán xuất chính

37

Trang 38

Hình I Thí dụ so sánh, hiệu quà cùa các giải pháp liợp khối từ 12 kho thành I

a) Trước klii hợp khối; b) Sau khi liợp khôi.

Hình 2 Hợp khối từ 2 Iilià mứ\ có câng Iiị'liệ khác nhau (xưâng dệt và xưởng kĩ thuật điện)

a, b) Các mặt bằng trước klìi liựp kliối;

c) Mặt bằng, liìnli dáng Iihà sati hợp kliôi.

Hình 4 Hợp khối các xí nghiệp chủ yếu tluìnli một

xí nghiệp (liên liiệp điện)

Hình 3 Sự hình tliànli tống thể các xí nghiệp do hợp khói từ các dơn nguyên (liến liìnli

a, b, c) Các xí nghiệp công nghiệp nhẹ;

d, g, li) Các xí ngliiệp công ngliiệp tliực phẩm.

38

Trang 39

3 Nguyên lác thứ ba

Khi thiết kẽ tác mậi băng tổng thể xí Iighiẽp là hạp khói các công irình theo tính chất sán xuáì gan nhau Ihuộc các nhóm sản xuất chính, phụ, kho làng, nâng lượng v.v (xem hình trưng 21))

Khi hữp khối nhà và công lfmh thì rút neãn đưímg giao thông vận chuyển, giảm chiéu dài đường óng kĩ thuật, (lốt kiệm diện tích xãv dựng, lliuận lợi cho quán lí, khai thác xí nghiọp.Hợp khôi nhà và cồtm trình phái tiến hành ngay từ khi xây dựng đựt dầu, đổng thời còn nang cao chã! lượng Ihám mĩ kiên irúc và hiện dại hoá giai pháp kếl cáu toà nhà

Tránh nhầm lản hợp khối các cõng trình trái ngược tính chái san xuàì: như nóng với lanh, sạch với bụi ban dộc hại Xương san xuất đòi hỏi vỏn tinh với xưững gây chân dộng Y.v làm hỏng sán pháin gâv ô nhiềm mòi trường cùa nhau, ánh hưởng sức khoe, nghi ngơi eúa công nhân Vì vậy cần có giới hạn tối ưu cua việc hựp khối

Khi sáp xốp các phân xướng cấn đạt được chiều rộng hoặc chicu dùi của chúng như nhau

đè phản chia khu đất được chặt chẽ bởi các đường giao thông tháng góc nhau tạo thành những lô dất dc xãv ciựng Giái pháp dó đạt được hai mục đích cùng một lúc là kinh tè’ sử dụng dấi đai và tạo dược dáng loà nhà sán xuất hợp lí, những đơn nguyên thóng nhất hoá đicn hình hơá dưực úp dụng Ihuận lợi (xem hình 3 ưang 38)

Trong trườn ụ hợp cần phối hợp sử d ụ n g đãt dê xây dựng nhà sản xuất chính hay sản xuấi phu với việc dàn đường sắt, cầu cạn, mạng lưới dường ống kĩ ihuậl chìm dưới dát vần phái giữ nguyên lãe tiêt kiệm đất xây dựng Khi đó mật độ xày dựng phái đạt tối thiếu 45% Trong các nhà máv hoá chất, hoá dầu có nhìéu thiết bị, dường Ống đặt lộ thiên hay ngẩm dưới đâl cần phòi hợp bù' trí kết hợp với các công trình kiến Irúc đc lận dụng dất xây dựng lỏi đu

Viẽc dan đường sắt vào nhà máy, khu còng nghiệp phải được cân nhác, nếu không sc iỉây nên tình trạng sử dụng điú bà! hợp lí

111 CÁC KIỂU NHÀ SẢN XUẤT VÀ NHŨNG v í DỤ QUY HOACH MÁT BẢNG TỔNG THỂ KIẾN TRÚC CỒNG NGHIỆP

Thiết kế mật bằng tổng thể xí nghiệp còng nghiệp hoặc nhóm xí nghiệp (cụm công

nghiộp) luôn luón có sự gần bó chặt chẽ với giải pháp hình khới không giãn công trình

Chức năng còng trình có ý nghĩa rất quan trọng Các kiểu nhà và công trình xây dựng trên khu đất công nghiệp dược phân loại như sau:

1 Các lòa nhà sán xuát

Các loà nhà một tầng (các xướng cán ihép cua nhà máy luyện kim cấc xướng rèn và cơ khí lắp ráp cùa nhà máy chế tạo cơ khí v.v ) Và các ioà nhà nhiều tầng hay hỗn hợp số

39

Trang 40

tẩng (nhà máy hoá chất, nhà máy in, nhà máy cư khí chính xác, nhà máy thuý tinh, điện tử các xí nghiệp công nghiệp nhẹ, thực phẩm v.v ) có nhiều ưu đicm Irong xàv dựng thành phò.

Các còng trình hành chính phục vụ của nhà máv có thê nhiều tầng lìay hỗn hợp số tầng Các nhà kho cũng có nhiểu kiếu dáng khác nhau (xem hình ớ (rang 41)

Sự phối hợp các kiểu dáng toà nhà và công trình khác nhau là một Irong những nét đặc sác của kiến trúc công nghiệp, là sự phân biệt với kiến trúc khu nhà ờ hav trung tâm công cộng của thành phố

Trong xây dựng công nghiệp, việt áp dụng loại nhà mội tầng có tỉ trọng lớn nhất Chúng được thế hiện rõ tiong các xí nghiệp luyện kim, hoá chất, cơ khí chế tạo Chính vì lc đó chúng được xây dựng ở ven hay xa thành phố Mạng lưới giao thông vận tải ò đây cũng rất lớn và nhiều thê’ loại (đường sát, ôtô, đường goòng, băng chuven ) được quy định thành mạng lưới đường dọc, ngang, ngầm, nổi rất chặt chẽ Các lô đất vuông góc được hình thành Irong quy hoạch mậl bàng tổng thê theo kích thước môđun làm cư sỏ đè bỏ trí các còng trình Người ta còn gọi là các panen !ỏ đất song song với nhau (xem hình 1 trang 43)

Tuv theo quv mô chiếm đấl của các nhà máy lớn (luyện kim, hoá chát, cơ khí dệt ) mà

quy hoạch thành số lượng panen lỏ đất nhiẻu hay ít với kích thước khác nhau sao cho phù

hợp với yèu cầu xây dựng các loà nhà và công trình sản xuấl (cơ khí chế tạo có 2 - ^ toà

nhà, công nghiệp dệl chỉ có một toà nhà sản xuất)

Xây dựng nhà kiểu Pavilon trên các lỏ đất rát phổ biến trong công nghiệp hoá chất (xem hình 2 trang 43) Đó là kiểu nhà một tầng có kích thước không 1ỚI1 xuất phát từ yêu cáu phòng hoả và phòng nổ Loại thứ hai có kích thước cao lớn hơn, bô trí duợe vài dâv chuvén

sán xuất mà không cổ hiện lương cháv nổ (xcm hình ĩ trantí 44) Ví dụ xí nghiệp liên hợp

diện kĩ Ihuật ở Bacu (xem hình 2 4 Irang 38) Phần lớn loại xí nghiệp điện nàv khõng dùng dường sầt và được phép bô trí trong Ihành phố Kiếư nhà có không gian lớn áp dụng trong ngành công nghiệp điện tứ, lắp ráp cơ khí chính xác (xem hình 4 trang 44)

40

Ngày đăng: 27/03/2023, 21:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm