1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu việc thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế của Việt Nam thời kì 2001 - 2005

33 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu việc thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế của Việt Nam thời kỳ 2001 - 2005
Người hướng dẫn Trương Thị Như Hà
Trường học Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế vận tải biển
Thể loại Bài tập lớn môn kinh tế vĩ mô
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 390,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Lời mở đầuỔn định, tăng trưởng kinh tế và phân phối công bằng là những mục tiêu cơ bản được đặt ra trong suôt quá trính phát triển kinh tế của một đất nước. Nền kinh tế ở điều kiện lạm phát hay suy thoái đều gây ra những tác động không tốt, làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người dan. Vì vậy Chính phủ phải dùng các công cụ là các chính sách kinh tế vĩ mo để tác dộng vào nền kinh tế hướng nền kinh tế đến trạng thái ổn định. Bước sang thế kỉ 21, toàn cấu hoá tiếp tục phát triển sâu rộng và tác động đến tất cả các nước. Các quốc gia lớn nhỏ đang tham gia ngày càng tích cực vào quá trình hội nhập quốc tế. Hoà bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn, phản ánh đòi hỏi bức xúc của mỗi quốc gia, dân tộc trong qúa trình phát triển. Tuy nhiên các cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt đọng can thiệp lật đổ, khủng bố vẫn thường xuyên xảy ra ở nhiều nơi với tính chất và hình thức ngày càng đa dạng, phức tạp. Thế kỉ 21 đang mở ra những cơ hội to lớn nhưng cũng chứa đựng nhiều thách thức. Nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập được hưởng những cơ hội lớn nhưng cũng phải đối mặt với những thách thức không nhỏ. Vì vậy trong điều kiện hiện nay, những mụ tiêu đó càng trở nên quan trọng dối với nền kinh tê nước ta .

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN

-∞©∞ -BÀI TẬP LỚN

MÔN KINH TẾ VĨ MÔ 1

Đề bài : Tìm hiểu việc thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế của Việt Nam thời kì 2001 - 2005

Ngày giao đề : 27/10/2011

Ngày nộp bài : 24/11/2011

Sinh Viên : Vũ Thành Tâm Lớp : KTN 51 – ĐH3 Giáo viên hướng dẫn : Trương Thị Như Hà

Hải Phòng, tháng 11 năm 2011

Trang 2

là xu thế lớn, phản ánh đòi hỏi bức xúc của mỗi quốc gia, dân tộc trong qúa trìnhphát triển Tuy nhiên các cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột tôngiáo, chạy đua vũ trang, hoạt đọng can thiệp lật đổ, khủng bố vẫn thường xuyênxảy ra ở nhiều nơi với tính chất và hình thức ngày càng đa dạng, phức tạp Thế kỉ

21 đang mở ra những cơ hội to lớn nhưng cũng chứa đựng nhiều thách thức Nềnkinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập được hưởng những cơ hội lớnnhưng cũng phải đối mặt với những thách thức không nhỏ Vì vậy trong điều kiệnhiện nay, những mụ tiêu đó càng trở nên quan trọng dối với nền kinh tê nước ta Một nền kinh tế ổn định, bền vững thì mới có thể phát triển, tăng trưởng và mới

có thể chống lại những nguy cơ đe doạ khi chúng ta gia nhập sân khấu quốc tế Cóthẻ nói ổn định là mục tiêu rất quan trọng đối với nền kinh tế trong mọi thời kì.Trong từng giai đoạn và từng thời kì khác nhau do điều kiện, hoàn cảnh khácnhau thì việc thực hiện mục tiêu này cũng khác nhau Dưới đây ta sẽ đi tìm hiểumột số nét về việc thực hiện mục tiêu ổn định trong thời kì 2000-2005 Đây làthời kì sau khi đất nước trải qua một thời kì dài lạm phát, chịu ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng châu Á năm 1997, kinh tế đất nước còn gặp rất nhiều khókhăn Sau hơn 10 năm đổi mới, chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thịtrường, kinh tế Việt Nam cũng đạt được một số thành tựu đáng kể Trong thời kì

mở cửa, hội nhập, chính sách của CP có những thay đổi nhất định so với thời kìtrước đặc biệt là chính sách kinh tế đối ngoại Đối với nước ta một nước nghèokém phát triển,nông nghiệp lạc hậu, trang bị kĩ thuật và kết cấu hạ tầng-xã hội cònthấp , nhưng có nhưng có những tiềm năng chưa được khai thác Để đảm bảođường lối xây dựng đát nước theo định hướng XHCN phát triển ngoại thương, mởrộng hợp tác kinh tế, khoa học và công nghệ với nước ngoài là một tất yếu kháchquan và là một yêu cầu cấp bách Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu dưới đây tình hình

Trang 3

kinh tế-xã hội, lí do và cách thức thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại vì mụctiêu ổn định kinh tế của CP.

2.Nội dung chính:

Chương 1:

Lí thuyết về các mục tiêu kinh tế vĩ mô chủ yếu

a Giới thiệu môn học ,vị trí môn học trong chương trình đại học

- Kinh tế học:

Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu xem xã hội sử dụng như thế nàonguồn tài nguyên khan hiếm để sản xuất hàng hoá và dịch vụ thoả mãn nhu cầucủa cá nhân và của cả xã hội

Kinh tế học được phân thành 2 ngành: kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vimô

- Kinh tế học vĩ mô:

Kinh tế học vĩ mô là một bộ phận của khoa học kinh tế, nghiên cứu sự vậnđộng và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trong phạm vi toàn

bộ nền kinh tế quốc dân của một đất nước nghĩa là kinh tế học vĩ mô nghiên cứu

sự lựa chọn của mỗi quốc gia trước các vấn đề kinh tế cơ bản bao gồm: tăngtrưởng, thất nghiệp, phát, xuất nhập khẩu, sự phân phối nguồn lực và thu nhậpgiữa các thành viên trong nền kinh tế

Loại hình này tương phản với kinh tế học vi mô chỉ nghiên cứu về cách ứng

xử kinh tế của cá nhân người tiêu dùng, nhà máy, hoặc một loại hình công nghiệpnào đó

Những vấn đề then chốt được kinh tế học vĩ mô quan tâm nghiên cứu baogồm mức sản xuất, thất nghiệp, mức giá chung và cán cân thương mại của mộtnền kinh tế Phân tích kinh tế học vĩ mô hướng vào giải đáp các câu hỏi như: Điều

gì quyết định giá trị hiện tại của các biến số này? Điều gì quy định những thay đổicủa các biến số này trong ngắn hạn và dài hạn? Thực chất chúng ta khảo sát mỗibiến số này trong những khoảng thời gian khác nhau: hiện tại, ngắn hạn và dàihạn Mỗi khoảng thời gian đòi hỏi chúng ta phải sử dụng các mô hình thích hợp

để tìm ra các nhân tố quyết định các biến kinh tế vĩ mô này

Tăng trưởng, ổn định, phân phối công bằng và các chính sách kinh tế vĩ mô

để thực hiện những mục tiêu đó Tổng cầu, tổng cung và sản lượng cân bằng, mứcgiá chung Thất nghiệp, lạm phát, và mối quan hệ giữa chúng cũng được đề cập.Không chỉ nghiên cứu kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế đóng mà ngày nay để phù

Trang 4

hợp với điều kiện mới còn phải nghiên cứu trong điều kiện mở Tất các vấn đềtrên đều được đề cập trong môn học kinh tế vĩ mô.

b Phân tích các chức năng của chính phủ và các mục tiêu kinh tế vĩ mô

+ “Những tác động bên ngoài ”(ngoại ứng ,ngoại tác) do các DN hoặc cánhân gây ra nhưng không phải trả chi phí hoặc không nhận đúng số tiền lẽ ra đượchưởng,bao gồm: tác động tiêu cực (như ô nhiếm môi trường…),tác động tích cực(như hành động bảo vẹ môi trường …)

Để hạn chế những tác động tiêu cực từ bên ngoài thì CP phải đề ra đạo luậtchống ô nhiếm môi trường, chống khai thác đến cạn kiệt tài nguyên khoáng sản + “Hàng hoá công cộng” là những loại hàng hoá mà mọi người có thể sửdụng nhưng chi phí về vốn rất lớn hoặc không thể thu được lợi nhuận nên các DN

tư nhân không có động cơ sản xuất ví vậy CP phải tham gia sản xuất hàng hoácông cộng và cung cấp cho xã hội ,mọi người sử dụng hàng hoá công cộng và trảtiền bằng cách nộp thuế

- Công bằng

Trong nền kttt, hàng hoá được đặt vào tay những người có nhiều tiền nhấtchứ không phải theo nhu cầu lớn nhất Vì vậy ngay cả trong nền kttt hoạt động cóhiệu quả vẫn có thể tồn tại sự bất bình đẳng về mức sống và thu nhập CP phảithực hiện chức năng công bằng bằng cách đánh thuế (thuế luỹ tiến ) cụ thể là thuếthu nhập

Thực chất của chức năng công bằng là CP lấy được một phần thu nhập củanhững người có thu nhập cao rồi chuyển trả lại cho những người có thu nhập thấphơn dưới dạng trợ cấp

- Ổn định

Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy có những thời điểm nền kinh tế phát đạtvới tỉ lệ lạm phát tương đối cao nhưng cũng có thời điểm nền kinh tế suy thoái

Trang 5

nặng nề kèm theo tỉ lệ thất nghiệp ngày càng tăng Để ổn định nền kinh tế, CPphải thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp nhằm giữu được đà tăngtrưởng và ổn định trật tự xã hội

 Các mục tiêu kinh tế vĩ mô chủ yếu

+ Việc làm: tạo được nhiều việc làm có thu nhập cao

+ Ổn định giá cả: giữ được giá cả không tăng hoặc không giảm quá nhanhtrong điều kiện kinh tế tự do

+ Kinh tế đối ngoại : ổn định tỉ giá hối đoái, đạt được cân bằng cán cânthanh toán quốc tế và cán cân thương mại

+ Phân phối công bằng: Một số nước coi mục tiêu này là một trong cácmục tiêu quan trọng

Nhận xét: Những mục tiêu trên thể hiện nền kinh tế ở trạng thái lí tưởng

trong đó sản lượng ở mức toàn dụng nhân công, không có lạm phát, cán cân thanhtoán quốc tế cân bằng, tỉ giá hối đoái ổn định Trên thực tế các chính sách kinh tế

vĩ mô chỉ có thế tối thiểu hoá các sai lệch so với trạng thái lí tưởng

Các cặp mục tiêu trên có thể bổ sung cũng có thể mâu thuẫn nên trong quátrính thực hiện các mục tiêu người ta phải sắp xếp thứ tự ưu tiên, nghĩa là lựachọn một mục tiêu và chấp nhận hi sinh các mục tiêu khác

Trong dài hạn, thứ tự ưu tiên các mục tiêu cũng khác nhau ở các nước kémphát triển thì mục tiêu ưu tiên hàng đầu là sản lượng và việc làm

Ví dụ: năm 1987, chỉ số lạm phát của VN là 700%

Trang 6

Chọn mục tiêu ổn định giá cả: CP thực hiện chính sách tiền tệ, tăng lãi suất(12%/tháng) kết quả C giảm,I giảm dẫn đến tổng cầu AD giảm làm cho giá giảm(kiểm soát được lạm phát) nhưng Q giảm (kinh tế suy thoái)

Chọn mục tiêu sản lượng: CP thực hiện chính sách tiền tệ , giảm lãi suất(giảm từ 10,4% xuống 0,5%) kết quả C tăng ,I tăng dấn đến tổng cầu tăng, sảnlượng tăng (kinh tế thoát khỏi suy thoái)

c Trình bày các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm mục tiêu ổn định và

phương thức tác động của mỗi chính sách đối với nền kinh tế trong điều kiện suy thoái và lạm phát.

 Chính sách tài khoá

- ĐN: chính sách tài khoá là việc CP dúng thuế khoá và chi tiêu công cộng

để tác động đến nền kinh tế hướng nền kinh tế đến mức sản lượng và việc làmmong muốn

- Công cụ: chi tiêu chính phủ (G) và thuế (T)

- Đối tượng: Quy mô của chi tiêu công cộng ,chi tiêu của khu vực tư nhân,sản lượng

- Mục tiêu:

Trong ngắn hạn: tác động đến sản lượng thực tế và lạm phát nhằm ổn địnhnền kinh tế

Trong dài hạn: tác động đến sản lượng tiềm năng thông qua việc làm thayđổi cơ cấu sản xuất nền kinh tế, hướng nền kinh tế đến sự phát triển lâu dài

- Phương thức tác động nền kinh tế:

Trong điều kiện lạm phát: tăng thuế và giảm chi tiêu CP hoặcthựchiện đồngthời cả hai thì tổng cầu giảm dẫn đến sản lượng giảm ,giágiảm và nền kinh tếthoát khỏi lạm phát

Trong nền kinh tế suy thoái: giảm thuế và tăng chi tiêu CP thì tổng cầu tăngdẫn đến sản lượng tăng, tỉ lệ thất nghiệp giảm và nền kinh tế thoát khỏi lạm phát

 Chính sách tiền tệ

- ĐN: là chính sách tác dộng đến đầu tư tư nhân, hướng nền kinh tế tới mứcsản lượng và việc làm mong muốn

- Công cụ: mức cung tiền (MS) và lãi suất (i)

- Đối tượng: đầu tư, chi tiêu của các hộ gia đình, tiết kiệm,tỷ giá hối đoái

- Mục tiêu: giống chính sách tài khoá

- Phương thức tác động đến nền kinh tế:

Trang 7

Trong điều kiện lạm phát: tăng lãi suất, giảm mức cung tiền hoặc thực hiệnđồng thời cả hai sẽ làm tổng cầu giảm, sản lượng giảm, giá giảm và nền kinh tếthoát khỏi lạm phát

Trong điều kiện suy thoái: giảm lãi suất và tăng mức cung tiền hoặc thựchiện đồng thời cả hai sẽ làm tăng tổng cầu, tăng sản lượng , tỉ lệ thất nghiệp giảm

và nền kinh tế thoat khỏi suy thoái

 Chính sách thu nhập

- ĐN: bao gồm các biện pháp mà CP sử dụng nhằm tác động trực tiếp đếntiền công, giá cả và để kiềm chế lạm phát

- Công cụ: tiền lương danh nghĩa (Wn)

- Đối tượng tác động: chi tiêu của các hộ gia đình và tổng cung nhắn hạn

VD : W tăng => Ctăng => AD tăng => Q tăng => thất nghiệp giảm, P tăng.Mặt khác, W tăng => SAS giảm => Q giảm => U tăng => P tăng

Tóm lại W tăng => P tăng => để khắc phục phải cố định lương trong 1khoảng thời gian nào đó

 Chính sách kinh tế đối ngoại

- ĐN: là chính sách nhằm ổn định tỉ giá hối đoái giữ cho thâm hụt cán cânthanh toán quốc tế ở mức có thể chấp nhận được

- Công cụ: thuế quan, hạn ngạch, tỷ giá hối đoái

- Đối tượng tác động: hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư nước ngoài

- Mục tiêu: chống suy thoái và lạm phát, ổn định tỉ giá hối đoái và các cânthanh toán quốc tế

Trang 8

VD: để chống suy thoái, quyết định phá giá đồng Việt Nam => e giảm => Xtăng, IM giảm => xuất khẩu ròng : NX tăng => X tăng , IM giảm => AD tăng =>

Q tăng, U giảm, P tăng

Để chống lạm phát, quyết định tăng giá đồng Việt Nam => e tăng => Xgiảm, IM tăng => NX giảm => AD giảm => Q giảm, U tăng, P giảm

d Phân tích cú sốc cầu và cú sốc cung để rút ra bản chất của kinh tế và

Chính phủ thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ thắt chặt để ổn định lạikinh tế Chính sách tài khoá (giảm chi tiêu ,tăng thuế hoặc thực hiện đồng thời cảhai ) Chính sách tiền tệ (tăng lãi suất,giảm mức cung tiền hoặc đồng thời cả hai )Kết quả tổng cầu giảm, đường tổng cầu AD1 dịch chuyển về AD , khôi phụcđiểm cân bằng E ,Qo,Po

Trang 9

 Cú sốc làm giảm tổng cầu

Giả sử các tác nhân kinh tế bi quan về sự phát triển và kinh tế và quyết địnhcắt giảm các khoản chi tiêu làm cho tổng cầu giảm Đường tổng cầu dịch chuyểnsang trái từ AD sang AD2 xác lập điểm cân bằng mới E2 tương ứng với P2 và Q2

đề giảm

Chính phủ thực hiện chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ nới lỏng hay

mở rộng.Chính sách tài khoá (tăng chi tiêu, giảm thuế hoặc đồng thời cả hai.Chính sách tiền tệ (giảm lãi suất, tăng mức cung tiền hoặc đồng thời cả hai)

Kết quả là tổng cầu tăng dần, đường tổng cầu AD2 dịch chuyển dần trở về

AD, xác lập lại điểm cân bằng E, Qo, Po

- ĐN: cú sốc cung là sự thay đổi đột biến của tổng cung do các nguyênnhân bên trong và bên ngoài hệ thống gây ra, thường do sự thay đổi giá của cácyếu tổ sản xuất

giả sử nền kinh tế đang cân bằng ổn định tại E tương ứng với mức giá chung

Po và mức sản lượng Qo

 cú sốc cung có lợi: là cú sốc cung làm tăng tổng cung

 cú sốc cung bất lợi: là cú sốc cung làm giảm tổng cầu

Giả sử giá dầu thế giới tăng làm cho chi phí sản xuất tăng dẫn đến tổngcung ngắn hạn giảm, dịch chuyển sang trái từ SAS0 sang SAS1 xác lập điểm cânbằng mới E1 tương ứng với mức giá chung P1 và mức sản lượng chung Q1< Qo và

P1>Po, nền kinh tế suy thoái và lạm phát

Nếu CP chọn mục tiêu sản lượng thì sử dụng chính sách tài khoá và tiền

tệ mở rộng Kết quả tăng sản lượng,Q1 tiến dần về mức sản lượng tiềm năng Qo,

Trang 10

đường cầu dịch chuyển sang phải từ ADsang AD1 ,xác lập cị trí cân bằng mới E2

giải quyết được vấn đề sản lượng nhưng giá P2>P1dẫn đến lạm phát hơn

Nếu CP chọn mục tiêu ổn định giá cả thì sủ dụng chính sách tài khoá

và tiền tệ thắt chặt Kết quả giảm giá P1 về Po, tổng cầu dịch chuyển sang trái từ

AD sang AD2 , xác lập vị trí cân bằng mới E3 giải quyết được vấn đề ổn định giá

cả nhưng Q2< Q1, nền kinh tế càng suy thoái

Vậy khi nền kinh tế gặp cú sốc cung bất lợi thì xảy ra hiện tượng suythoái kèm theo lạm phát, các nhà hoạch định chính sách không thể dịch chuyểnđường tổng cầu theo hường triệt tiêu sự sụt giảm của sản lượng và sự gia tăng củamức giá

Tóm lại: Những biến động của nền kinh tế có thể coi là những dao độngngắn hạn xung quanh đường xu hướng trong dài hạn Nền kinh tế có thể bị tácđộng của nhiều cú sốc.Các cú sốc như vậy có thể tạo ra những biến động khônghiệu quả Do đó CP có thể sử dụng các chính sách ổn định để chống lại chu kìkinh doanh

1996 - 1999 và 2001 - 2003 với tỷ lệ lạm phát tương ứng là 4,4%/năm và4,3%/năm

Năm 2000 là năm đầu tiên Hiệp định Thương mại Song phương

Việt-Mỹ vừa mới được ký kết (tháng 7/2000), cho nên được hy vọng là sẽ tạo ra “cúhích” đẩy nền kinh tế nước ta phát triển vượt bậc nhờ hai nguồn động lực Đótrước hết là xuất khẩu sẽ tăng đột biến nhờ thị trường nhập khẩu có thể ví như

“chiếc thùng không đáy” so với năng lực xuất khẩu cực kỳ nhỏ của nước ta (kimngạch xuất khẩu của nước ta ở thời điều này chỉ bằng 1,12% kim ngạch xuất khẩucủa Mỹ)

Trang 11

Tiếp theo, đó là chỉ cần một phần rất nhỏ trong nguồn vốn đầu tư cũngcực kỳ lớn của “người khổng lồ” này cũng có thể khiến nền kinh tế nước ta tăngtốc Mục tiêu tăng trưởng vượt bậc 7,5% năm 2001 của các nhà quản lý sau khinền kinh tế thoát khỏi tình trạng liên tục “tụt dốc” do những ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng kinh tế khu vực đạt được tốc độ phát triển ngoạn mục 6,79% năm

2000 có lẽ không ngoài ý tưởng nắm bắt thời cơ này để “thừa thắng xông lên”.Tuy nhiên, trên thực tế, sự kiện ngày 11/9 đúng vào lúc nền kinh tế thế giới đangtrên đà giảm tốc chính là “thủ phạm chính” khiến cho mục tiêu này đã không trởthành hiện thực

Trước hết, các số liệu thống kê xuất khẩu hàng hoá của nước ta chothấy, tính đến hết tháng 8/2001, tốc độ tăng của đầu ra này vẫn còn đạt 11,5% vàvới “tập quán đủng đỉnh” trong những tháng đầu năm, để rồi tăng tốc vào nhữngtháng cuối năm, chúng ta có thể hy vọng đạt được mục tiêu tăng 16% cả năm,nhưng ngay trong tháng 9, tốc độ tăng xuất khẩu đã bắt đầu “rơi tự do” và cứ saumỗi tháng lại “tụt dốc” thêm một bậc

Hiển nhiên, tuy thị trường Mỹ khổng lồ nhất thế giới, nhưng ở thời điểmnày, tác động trực tiếp của nó đối với việc xuất khẩu của nước ta “rơi tự do” nhưvậy là rất nhỏ, bởi hai lẽ Trước hết, xét về quy mô, kim ngạch xuất khẩu củanước ta sang thị trường Mỹ năm 2001 chỉ mới đạt 1,065 tỷ USD và chỉ chiếm7,09% tổng kim ngạch xuất khẩu

Những điều đó có nghĩa là, những tác động gián tiếp của sự kiện 11/9đến sự “tụt dốc” của “đoàn tàu xuất khẩu” nước ta mới là chủ yếu Bởi lẽ, trongkhi kim ngạch xuất khẩu của nước ta sang thị trường Mỹ tăng phi mã như vậy, thìxuất khẩu sang hầu như tất cả các thị trường khác, trước hết là các thị trường chủyếu ở khu vực châu Á, hoặc là giảm, hoặc “giậm chân tại chỗ hoặc chỉ giảm nhẹ

Sở dĩ như vậy là do xuất khẩu của hầu hết các quốc gia này cũng có “đích đến” rấtquan trọng là thị trường Mỹ, và một khi “đích đến” này bị thu nhỏ, tất yếu sẽ gây

ra tình trạng trì trệ dây chuyền Việc tổng kim ngạch xuất khẩu toàn cầu năm

2000 tăng phi mã 13,28%, nhưng năm 2001 đột ngột giảm 3,86%, còn thị trường

Mỹ chiếm tới 19-19,5%, “rổ hàng hoá nhập khẩu” này thì cặp số liệu tương ứng là18,74% và -6,15% cho thấy rất rõ điều đó

Bên cạnh đó, khoảng thời gian hơn một năm cũng là quá ngắn để các nhàđầu tư Mỹ có thể tăng vốn đầu tư vào thị trường nước ta

Bằng chứng là, sau khi sự kiện 11/9 khiến cả thế giới rung chuyển đã diễn rađược gần 3 tuần lễ, nhưng dựa trên tốc độ xuất khẩu ước thực hiện 10,5% của 9tháng, Tổng cục Thống kê vẫn cho rằng sẽ không diễn ra các bước “tụt dốc” nói

Trang 12

trên, cho nên đã dự báo cả năm 2001 đạt 16 tỷ USD, tương ứng với tốc độ tăng

“không tưởng” 10,7%, nhưng thực tế chỉ đạt xấp xỉ 3,8% và đây cũng là một căn

cứ rất quan trọng để đưa ra một dự báo “không tưởng” khác là tốc độ tăng GDP

cả năm sẽ đạt 7,1% (thực tế chỉ đạt 6,89%), bởi khoản kim ngạch xuất khẩu bị

“hụt” so với dự báo gần 1 tỷ USD, tương ứng với 3,05% GDP của năm này

Trong khi đó, cảnh báo về tác động dây chuyền khiến tốc độ xuất khẩu củanước ta “rơi tự do” dẫn đến sự giảm tốc của nền kinh tế thì bị coi là “lạc lõng”, là

dự báo bi quan

Ước tổng vốn đầu tư đưa vào nền kinh tế 4 năm 2001-2004 (tính theo giá2000) khoảng 731.000 tỷ đồng, đạt khoảng 88% kế hoạch 5 năm đề ra Trong đó,vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước chiếm 21,9%; vốn tín dụng đầu tư của nhànước chiếm 14,7%, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước chiếm 17,7%; vốn đầu

tư của tư nhân và dân cư chiếm 25,7%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm17,3% Trong 4 năm 2001-2004 cam kết ODA dự kiến đạt khoảng 10,5tỷ USD;giải ngân ODA ước đạt khoảng 6,2 tỷ USD

Các quan sát viên kinh tế thế giới đã nhìn thấy những dấu hiệu từ cuối năm

2000 về tăng trưởng chậm lại trên toàn cầu, mà chủ yếu là do kinh tế Mỹ tăngchậm lại đáng kể, những quan ngại về sự phục hồi trong kinh tế Nhật Bản, viễncảnh tăng trưởng ở mức vừa phải của châu Âu, và khả năng suy giảm tăng trưởng

ở một số nền kinh tế mới nổi, đặc biệt là những nền kinh tế có mối liên hệ mậtthiết với công nghệ và viễn thông toàn cầu, sau cuộc sụt giá nặng nề của các cổphiếu trong ngành công nghệ thông tin và viễn thông từ tháng 3-2000, nhất là saubiến cố khủng bố tại Mỹ vào ngày 11-9-2001 Do đó, mức tăng trưởng cho nềnkinh tế thế giới năm 2001 đã liên tục được ước lượng thấp đi, từ 3,4% (ước lượngtháng 4-2001 bởi IMF) xuống chỉ còn 2,4% vì ảnh hưởng của khủng bố, theo tínhtoán sau cùng (tháng 12-2001) của IMF, so với mức tăng của năm 2000 là 5%, vànăm 1998 với khủng hoảng tài chính châu Á là 6%

Trong nước, vấn đề ngoại thương còn nhiều yếu kém:quy mô còn nhỏ bé, cơcấu xuất khẩu lạc hậu, thị trường bấp bênh, nhiều doanh nghiệp chưa giữ đượcchữ tín với doanh nghiệp nước ngoài, công tác quản lí còn nhiều bất cập Bêncạnh đó phải nói đến chất lượng các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam còn kém

Về tình hình thiên tai; lũ lụt đặc biệt ở các tỉnh miền Trung năm nào cũnggây ra những mất mát rất lớn về tính mạng và tài sản cho nhân dân nơi đây Cácđợt nắng nóng ở miền Bắc làm ảnh hưởng đến sản lượng lúa, ảnh hưởng đến đớisống nông dân

Việc thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm 2001-2005 với phương hướng, mụctiêu và các nhiệm vụ nêu trên có ý nghĩa rất quan trọng vì đây không những là kế

Trang 13

hoạch tiếp tục thực hiện Chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất

nước đã được đề ra từ Đại hội Đảng lần thứ VIII, mà còn là kế hoạch 5 năm đầu

tiên thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001-2010.

Khi triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm này, thuận lợi cơ bản là sau 15 nămđổi mới và hội nhập quốc tế, thế và lực của nước ta cũng như kinh nghiệm tổ chức,quản lý và điều hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đều đã tănglên đáng kể Những thuận lợi này tạo nên sức mạnh tổng hợp về vật chất và tinhthần để tiếp tục sự nghiệp đổi mới nói chung và triển khai kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội 2001-2005 nói riêng Tuy nhiên, khó khăn cũng không phải là ít Trongkhi nền kinh tế còn nhiều mặt yếu kém, thì giá cả của nhiều loại vật tư nguyên vậtliệu đầu vào quan trọng như xăng dầu, sắt thép, phân bón, chất dẻo liên tục tăng;thiên tai (hạn hán, bão lũ) và dịch bệnh (dịch SARS, dịch cúm gia cầm) lại xảy ratrên diện rộng Thêm vào đó, môi trường kinh tế thế giới và khu vực diễn biến hếtsức phức tạp do tác động tiêu cực của thảm hoạ môi trường; mâu thuẫn tôn giáo, sắctộc và khủng bố quốc tế

Những thuận lợi cùng với khó khăn nêu trên đã làm cho tình hình kinh

tế - xã hội 5 năm 2001-2005 của nước ta vừa diễn biến theo chiều hướng tích cực vớinhiều thành tựu mới, vừa bộc lộ rõ những mặt hạn chế và bất cập Trên cơ sở số liệu

đã thu thập và tổng hợp được, Tổng cục Thống kê khái quát động thái và thực trạngkinh tế - xã hội 2001-2005 của nước ta bằng một số chỉ tiêu định lượng

Tóm lại: nền kinh tế việt nam trong giai đoạn này tuy có nhiều điều kiệnthuận lợi hơn các giai đoạn trước nhưng cũng có nhiều khó khăn cần khắc phục.Lạm phát tuy đã giảm nhưng vẫn còn ảnh hưởng đén nền kinh tế, nền kinh tế vẫncòn yếu kém, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn Hơn nữa đây là giai đoạnchịu nhiều ảnh hưởng của tình hình thế giới, đặc biệt về lĩnh vực kinh tế ngoạithương thì càng chịu nhiều ảnh hưởng do các đối tác nước ngoài của chúng ta rơivào khó khăn Vì có những bất ổn về kinh tế như vậy, CP Việt Nam phải kịp thờiđưa ra các chính sách kinh tế vĩ mô đặc biệt chính sách kinh tế đối ngoại tronggiai đoạn này là rất cần thiết để vừa giữ gìn sự ổn định của nền kinh tế vừa thựchiện mục tiêu tăng trưởng, vừa hội nhập, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế vừabảo vệ nền kinh tế nước nhà trước những cơn biến động của thế giới

b Thu thập các thông tin về các chính sách mà CP Việt Nam sử dụng để

ổn định nền kinh tế và phân tích kết quả thực tế thu được

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng họp tại thủ đô Hà Nội từ ngày

19 tháng 4 năm 2001 đến ngày 22 tháng 4 năm 2001 đã thảo luận và nhất trí thôngqua các văn kiện quan trọng, trong đó có Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát

triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005 với mục tiêu tổng quát là: Tăng trưởng kinh tế

nhanh và bền vững, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nâng cao rõ rệt hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Mở rộng kinh tế đối ngoại Tạo chuyển biến mạnh về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, phát huy nhân tố

Trang 14

con người Tạo nhiều việc làm; cơ bản xoá đói; giảm số hộ nghèo; đẩy lùi các tệ nạn

xã hội Tiếp tục tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội; hình thành một bước quan trọng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia.

Trên cơ sở phương hướng, mục tiêu tổng quát và các nhiệm vụ chủyếu, Đại hội cũng đã đưa ra một số chỉ tiêu định hướng phát triển kinh tế trong 5 năm2001-2005 là:

 Đưa tổng sản phẩm trong nước năm 2005 gấp 2 lần so với năm 1995

 Nhịp độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước bình quân hàng nămthời kỳ 5 năm 2001-2005 là 7,5%, trong đó nông, lâm, ngư nghiệptăng 4,3%; công nghiệp và xây dựng tăng 10,8%; dịch vụ tăng 6,2%

 Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4,8%/năm; giá trị sảnxuất ngành công nghiệp tăng 13%/năm; giá trị dịch vụ tăng7,5%/năm

 Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 16%/năm

 Đến năm 2005 tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp trong tổng sản phẩmtrong nước chiếm 20-21%; tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm38-39%; tỷ trọng các ngành dịch vụ chiếm 41-42%

 Tạo việc làm, giải quyết thêm việc làm cho khoảng 7,5 triệu laođộng, bình quân 1,5 triệu lao động/năm; nâng tỷ lệ lao động qua đàotạo lên 30% vào năm 2005

 Cơ bản xoá hộ đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 10% vào năm

2005

Các chính sách mà CP Việt Nam sử dụng

- Đường lối đối ngoại của Việt Nam trong thời kì hội nhập:

Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ ,rộng mở,đa dạng hóa, đaphương hóa quan hệ quốc tế ,chủ động hội nhập quốc tế với phương châm “ ViệtNam sẵn sàng là bạn là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thếgiới phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” Việt Nam đặt ưu tiên cao choviệc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, mở rộng và đa dạng hoá thị trường, tranhthủ vốn, kinh nghiệm quản lý và khoa học công nghệ tiên tiên cho sự nghiệp côngnghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

- Tỷ giá hối đoái:

Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, trên nền tảng cơ chế tỷgiá đã lựa chọn, việc điều hành chính sách tỷ giá phải theo hướng ngày càng linhhoạt hơn NHNN đang thực thi lộ trình linh hoạt hóa tỷ giá kể từ năm 2004 quanhiều bước Trước hết là bãi bỏ các trần cố định về tỷ giá kỳ hạn để thay bằng

Trang 15

chênh lệch lãi suất (tháng 5-2004) Tiếp đến là thừa nhận tính tự do chuyển đổicủa các ngoại tệ mạnh, cho phép chuyển đổi giữa các ngoại tệ không cần chứng

từ, chính thức áp dụng quyền chọn ngoại tệ (tháng 11-2004) Các ngân hàngthương mại tiến hành thí điểm quyền chọn đô la Mỹ và tiền đồng trong điều kiệnđược tự do thỏa thuận phí quyền chọn (tháng 6-2005) Những bước đi này códụng ý để thị trường tự điều chỉnh tỷ giá chừng nào mà Việt Nam chưa thể ápdụng cơ chế tỷ giá thả nổi hoàn toàn (independent floating ) Rõ ràng trong điềuhành chính sách tỷ giá, NHNN luôn coi trọng tính thị trường, đã cung ứng cho thịtrường nhiều công cụ để xác lập tỷ giá cân bằng Điều này chứng minh rằngNHNN không hề có ý định và cũng không thể “ém” tỷ giá như một số nhận định.Hiệu quả điều hành chính sách suy cho cùng là những hệ quả mà chính sách đómang lại: thị trường ngoại hối ổn định, cán cân thương mại được cải thiện, dự trữquốc tế ròng tăng mạnh là những vấn đề cần được tham chiếu khi đánh giáchính sách tỷ giá Có thể nói trong “dung dịch thả nổi có điều tiết” của cơ chế tỷgiá đã lựa chọn thì “nồng độ thả nổi” ngày càng tăng lên và vai trò “điều tiết” đíchthực của NHNN chỉ là tạo điều kiện cho thị trường có được một kỳ vọng hợp lý

Việt Nam đã ổn định được VND so với đồng USD bằng cách áp dụng chínhsách tỷ giá hối đoái giới hạn biên độ giao dịch, theo đó, VND được phép daođộng trong một biên độ hẹp Việt Nam cũng duy trì kiểm soát giá cả đối với cácmặt hàng chủ chốt và thuế quan Nhờ vào chính sách như vậy mà nền kinh tế ViệtNam đã có được sự ổn định về mặt giá cả trong thời gian dài

Tỷ giá VND/USD hàng ngày được xác định bằng cách cho phép tỷ giáliên ngân hàng cố định trong ngày hôm trước được dao động trong biên độ tối đa+/- 0.25% Cơ chế này có thể được coi là “thả nổi có quản lý” và trong nhữngtháng gần đây nó đã đòi hỏi phải can thiệp nhiều hơn.Mặc dù vậy, dự trữ ngoạihối tiếp tục tăng trong vòng vài tháng qua

- Tài Chính và Tiền Tệ:

Tiếp tục đổi mới và lành mạnh hoá hệ thống tài chính - tiền tệ, tăng tiềm lực và khả

năng tài chính quốc gia, thực hành triệt để tiết kiệm; tăng tỷ lệ chi ngân sách dànhcho đầu tư phát triển; duy trì ổn định các cân đối vĩ mô; phát triển thị trường vốnđáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- Xuất nhập khẩu:

Nhà nước dảm bảo tín dụng xuất khẩu : là hình thức khuyến khích xuất khẩubằng cách nhà nước đứng ra lập các quỹ bảo hiểm xuất khẩu, quỹ này thực hiẹnđảm bảo gánh vác mọi rủi ro, mạo hiểm mà các nhà xuất khẩu bán hàng hóa cho

Trang 16

nước ngoài với phương thức thanh toán trả chậm hoặc tín dụng dài hạn hình thứcnày hiện nay được thực hiện khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới để mở rộngxuất khẩu thâm nhập thị trường mới đặc biệt xuất khẩu thiết bị máy móc thời hạnbảo đảm tín dụng có khi tới 15 năm hoặc 20 năm.

Nhà nước thực hiện tín dụng xuất khẩu.:mở rộng xuất khẩu bằng cách nhànước cho nước ngoài vay vốn với quy mô lớn ( lãi suất ưu đãi ) để nước vay sửdụng số tiền đó mua hàng hóa của nước cho vay nguồn vốn vay thường lấy từngân sách nhà nước và việc cho vay thường kem theo các điều kiện chính trị vàkinh tế có lợi cho nước cho vay

+ ) trợ cấp xuất khẩu : khuyến khích xuất khẩu bằng cách nhà nước dành sự

ưu đãi về mặt tài chính cho nhà xuất khẩu thông qua trợ cấp trực tiếp hoặc giántiếp

+) bán phá giá hàng hóa : chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu bằng cách bánhàng theo giá rẻ hơn giá cả cầu thị trường thế giới nhiều trường hợp giá bán hàngxuất khẩu còn thấp hơn gía trị thực của hàng hóa Đây là hình thức đánh bại đốithủ cạnh tranh trên thị trường nước ngoài về lâu dài có thể thu được lợi nhuận tối

đa nhưng trước mắt lợi nhuận bị giảm hoặc thua lỗ nguồn tài chính chủ yếu đểthực hiện bán phá giá sản phẩm xuất khẩu là nguồn ngân sách nhà nước tài trợ.+) bán phá giá hối đoái

Bán phá gía hối đoái thể hiện việc xúat khẩu hàng hóa với giá thấp hơn giá

cả đối thủ cạnh tranh do sử dụng lợi nhuận phụ thu thêm được do sự mất gía củađồng tiền khác với bán phá giá hàng hóa, trong phá giá hối đoái

+) miễn giảm thuế và hoàn thuế

Chủ trương dành ưu tiên cao nhất cho xuất khẩu; tạo nguồn hàng có chấtlượng, có giá trị gia tăng và sức cạnh tranh cao để xuất khẩu; góp phần giải quyếtviệc làm cho xã hội, tạo nguồn dự trữ ngoại tệ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước; nhanh chóng rút ngắn khoảng cách phát triển kinh tế giữanước ta và các nước trong khu vực

Chú trọng nâng cao giá trị gia công và chất lượng từng sản phẩm xuất khẩu;giảm xuất khẩu hàng chế biến thô, tăng tỷ trọng hàng chế biến sâu bằng côngnghệ mới; giảm gia công, đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu sử dụng nguyên, vậtliệu chất lượng cao trong nước với công nghệ mới; cải thiện hệ thống hạ tầng cơ

sở nuôi, trồng, sử dụng các loại giống cây, con có sản lượng, chất lượng cao vàcông nghệ chế biến thích hợp đi đôi với các biện pháp bảo vệ môi trường; phải cóquy hoạch vùng nguyên liệu cho từng nhóm sản phẩm; quy trình quản lý sản xuấtphải được tổ chức lại một cách khoa học và tiết kiệm nhất; từng bước xây dựngtiêu chuẩn chất lượng quốc gia cho các loại hàng hóa xuất khẩu với nhãn hiệu''sản xuất tại Việt Nam''

Sản phẩm xuất khẩu phải đáp ứng được những yêu cầu đa dạng của thịtrường thế giới, đặc biệt là yêu cầu về chất lượng, mẫu mã hàng hoá Mỗi loạihàng hóa phải hình thành được các thị trường chính, chủ lực và tập trung khảnăng mở rộng các thị trường này, đồng thời chủ động mở rộng sang các thị trường

Ngày đăng: 18/04/2014, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w