1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Skkn cải tiến mô hình hệ thống phanh dầu để ứng dụng nâng cao chất lượng giảng dạy nghề2 công nghệ ô tô tại trường cao đẳng nghề hà nam

36 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải tiến mô hình hệ thống phanh dầu để ứng dụng nâng cao chất lượng giảng dạy nghề công nghệ ô tô tại trường cao đẳng nghề hà nam
Trường học Cao đẳng nghề Hà Nam
Chuyên ngành Công nghệ ô tô
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên thực tế các bài giảng dạy trong chương trình mô đun sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phanh xe ô tô tôi đã đưa ra những ý tưởng mới để gá lắp hệ thống phanh dầu lên gá đỡ nhằm giú

Trang 1

A - PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài:

Bước vào thế kỷ XXI, nước ta đang đứng trước những thách thức vô cùng mạnh mẽ Thế giới đang tiến như vũ bão trên mặt trận sản xuất vật chất trong khi nước ta đang ở tình trạng lạc hậu về nhiều mặt Để vượt qua được những thách thức đó, phải phát huy được nguồn lực con người Đào tạo nghề giữ vai trò quan trọng trong việc phát huy nguồn lực công nhân có trình độ tay nghề Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII khẳng định:“Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục - đào tạo và tăng cường cơ sở vật chất trường học” và “Sử dụng một phần vốn vay và viện trợ của nước ngoài để xây dựng cơ sở vật chất cho dạy nghề” Theo tinh thần Nghị quyết của Đảng, trước những yêu cầu cấp bách về chất lượng giáo dục và đào tạo, Nhà nước đã, đang và sẽ tăng cường đầu tư cho các trường học nhằm chấm dứt tình trạng thiếu những thiết bị dạy học tối thiểu, bằng mọi cách xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất để trường học trở thành một hệ thống hữu hiệu, một yếu tố chủ yếu nhằm đổi mới phương pháp, đưa việc dạy học đến một tầm cao mới, đáp ứng đòi hỏi trước mắt và lâu dài của sự nghiệp đất nước Việc hiện đại hoá trường lớp, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là công việc thiết thực nhưng phải thực hiện lâu dài Để đổi mới phương pháp dạy học, trước mắt nhà trường cần phải sử dụng có hiệu quả và bảo quản tốt cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện có, tự làm thiết bị dạy học, huy động các nguồn lực để tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học Nhận thức được vai trò của thiết bị dạy học trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, trong những năm qua, Trường Cao đẳng nghề Hà Nam đã có nhiều cố gắng để việc tự làm, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học đáp ứng được mục tiêu giáo dục

- Hiện nay nhà trường “Cao đẳng Nghề Hà Nam” đã và đang ứng dụng các thiết bị

hiện đại vào công tác giảng dạy nhằm đáp ứng được yêu cầu của sản xuất thực tế Tôi thấy việc giảng dạy vẫn còn gặp khó khăn do còn thiếu các mô hình thiết bị mô phỏng các quá trình hoạt động, kiểm tra, vận hành thiết bị Trên thực tế trong các mô hình học cụ của nhà trường chỉ gắn trên các động cơ thực tế chưa cuốn hút được người học

- Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết học thực hành của trường “Cao đẳng Nghề Hà Nam”,

để hỗ trợ cho việc giảng dạy của giáo viên và thực tập của sinh viên nhằm nâng cao trình

độ đào tạo kỹ năng nghề của giáo viên và học sinh Chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra “Cải tiến mô hình hệ thống phanh dầu để ứng dụng nâng cao chất lượng giảng dạy nghề

Trang 2

Công nghệ ô tô tại trường Cao đẳng nghề Hà Nam” Với mô hình này, việc vận hành

đơn giản và lắp ráp thuận tiện giúp cho học sinh - sinh viên tiếp thu bài học tốt hơn

II Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

1 Phạm vi nghiên cứu:

Dựa vào thực trạng công tác giảng dạy mô đun hệ thống phanh xe ô tô ở trường Cao đẳng Nghề Hà Nam, để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề của giáo viên và học sinh- sinh viên trường Cao đẳng Nghề Hà Nam đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện nay ở tỉnh Hà Nam nói riêng và cho đất nước nói chung Phạm vi nghiên cứu của đề tài là những vật tư thực tế của máy khởi động xe ô tô được gá đặt lên giá giúp giáo viên và học sinh rễ ràng trong quá trình tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động trong quá trình đào tạo kỹ năng

2 Đối tượng nghiên cứu:

Nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề của giáo viên, học sinh – sinh viên khoa Công nghệ ô tô ở trường Cao đẳng Nghề Hà Nam

III Mục đích của đề tài:

Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về việc tự làm, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh Đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học của của đội ngũ giáo viên Giúp giáo viên có

kỹ năng tự làm, sử dụng đồ dùng phù hợp, có hiệu quả, nâng cao chất lượng giờ dạy Nhằm rèn luyện cho học sinh kỹ năng thao tác với đồ dùng, có năng lực khám phá, thực hành, sử dụng có hiệu quả đồ dùng trong giờ học thực hành

Trang 3

B - PHẦN NỘI DUNG

I MỤC ĐÍCH

- Tìm hiểu kết cấu và nguyên lí hoạt động của hệ thống phanh lắp trên xe ô tô

- Tìm hiểu về ứng dụng của mô hình trong quá trình giảng dạy

II YÊU CẦU

- Nắm được các quy tắc về an toàn khi vận hành thiết bị

- Nắm được nguyên lý thiết bị trước khi vận hành

2 Thiết bị phụ trợ

- Cơ cấu phanh dầu được tháo rời khỏi xe ô tô

- Bộ gá đỡ mô hình hệ thống phanh dầu

- Bàn đạp phanh, bộ trợ lực phanh dầu

3 Mô tả thiết bị:

Thiết bị có tính mới, tính sáng tạo của giải pháp cải tiến mô hình hệ thống phanh trên

xe ô tô để ứng dụng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy nghề Công nghệ ô tô tại trường Cao đẳng nghề Hà Nam

Dựa trên thực tế các bài giảng dạy trong chương trình mô đun sửa chữa và bảo

dưỡng hệ thống phanh xe ô tô tôi đã đưa ra những ý tưởng mới để gá lắp hệ thống phanh dầu lên gá đỡ nhằm giúp giáo viên và học sinh hiểu rõ về cấu tạo của chúng và từ đó hiểu

rõ về nguyên lý hoạt động Với những tính mới, tính sáng tạo này thì mô hình của tôi sẽ có những bước đột phá giúp cho giáo viên và học sinh- sinh viên sau khi tháo lắp và bảo dưỡng thiết bị sẽ kiểm tra được công việc của mình về mặt trực quan lẫn việc thao tác mà các sản phẩm khác không có

Cụ thể là:

+ Tính trực quan: Đối với một mô hình dùng trong giảng dạy thì tính trực quan, dễ

quan sát là yếu tố quan trọng nhất mà người học luôn cần

+ Phương pháp kiểm tra vận hành đơn giản: Quá trình lắp ráp đến khi vận hành

chạy thử là nhanh nhất, rút ngắn được thời gian kiểm tra của học sinh – sinh viên

+ Đảm bảo tính công nghệ: mô hình kiểm tra, vận hành phù hợp với nội dung của

mô đun sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phanh xe ô tô, có tính tích hợp giữa lý thuyết với thực hành

Trang 4

III NỘI DUNG

1 NHIỆM VỤ, YÊU CẦU, PHÂN LOẠI HỆ THỐNG PHANH

1.1 Nhiệm vụ

- Hệ thống phanh có các nhiệm vụ chính sau:

+ Giảm tốc độ của ôtô đến một giá trị cần thiết nào đó hoặc dừng hẳn xe

+ Duy trì vận tốc của ôtô ở một giá trị nhất định khi xe chuyển động xuống dốc

+ Đảm bảo ôtô có thể đứng yên trên đường, kể cả trên đường dốc cũng như khi không

1.2 Yêu cầu của hệ thống phanh

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên thì hệ thống phanh phải đáp ứng những yêu cầu sau:

- Có hiệu quả phanh cao ở tất cả các bánh xe, đảm bảo quãng đường phanh nhỏ nhất khi phanh khẩn cấp

- Phanh êm dịu trong mọi trường hợp nghĩa là gia tốc chậm dần sinh ra khi phanh phải

có giá trị không đổi

- Điều khiển nhẹ nhàng, dễ dàng kể cả điều khiển bằng chân hay bằng tay (lực tác động lên bàn đạp hoặc cần phanh không lớn)

- Dẫn động phanh có độ nhạy cao, hiệu quả phanh không thay đổi nhiều giữa các lần phanh

- Đảm bảo việc phân bố mômen phanh trên các bánh xe theo quan hệ tải trọng tác dụng lên các bánh xe khi phanh ở những cường độ phanh khác nhau

- Đảm bảo tránh hiện tượng trượt lết của bánh xe trên đường gây mòn lốp và mất khả năng ổn định dẫn hướng của xe

- Phanh chân và phanh tay làm việc độc lập không ảnh hưởng lẫn nhau Phanh tay có thể thay thế phanh chân khi phanh chân có sự cố (đảm bảo chức năng dự phòng)

Trang 5

- Cơ cấu phanh phải thoát nhiệt tốt, không truyền nhiệt ra các khu vực xung quanh làm ảnh hưởng tới sự làm việc của các cơ cấu xung quanh (lốp xe, may ơ,…) phải dễ dàng điều chỉnh, thay thế các hư hỏng

- Có hệ số ma sát giữa má phanh và trống phanh cao và ổn định trong điều kiện sử dụng

- Giữ được tỉ lệ thuận giữa lực phanh trên bàn đạp và lực phanh tại bánh xe

- Hệ thống phanh có khả năng giữ cho ô đứng yên trong một thời gian dài, kể cả trên những đoạn đường dốc

1.3 Phân loại

- Theo công dụng

+ Hệ thống phanh chính (phanh chân)

+ Hệ thống phanh dừng (phanh tay)

+ Hệ thống phanh hãm (phanh bằng động cơ hoặc phan điện từ)

+ Hệ thống phanh tự động.ư

- Theo vị trí lắp đặt cơ cấu phanh

+ Cơ cấu phanh đặt ở bánh xe

+ Cơ cấu phanh đặt ở trục truyền động

- Theo kết cấu của cơ cấu phanh

+ Hệ thống phanh với cơ cấu phanh puly ( phanh dải)

+ Hệ thống phanh với cơ cấu phanh tang trống

+ Hệ thống phanh với cơ cấu phanh đĩa

+ Hệ thống phanh với cơ cấu phanh thủy lực

+ Hệ thống phanh với cơ cấu phanh điện

Trang 6

+ Hệ thống phanh cú điều hũa lực phanh

+ Hệ thống phanh chống hóm cứng

II CẤU TẠO VÀ NGUYấN Lí HOẠT ĐỘNG CỦA PHANH THỦY LỰC

Hệ thống phanh thủy lực thường được dựng trờn cỏc xe du lịch hoặc xe tải cú tải trọng nhỏ và trung bỡnh

2.1 Cấu tạo

a Cỏc bộ phận chớnh của hệ thống phanh

Hệ thống phanh gồm có các bộ phận sau đây:

6 Phanh đỗ/Phanh tay

Trang 7

+ Sơ đồ hệ thống hai dòng, một dòng tr-ớc phải sau trái, một dòng tr-ớc trái sau phải

Khi muốn phanh ụtụ, người lỏi tỏc động lực vào bàn đạp, thụng qua cơ cấu dẫn động và

bộ trợ lực chõn khụng sẽ tỏc động lờn cần đẩy của piston trong xilanh trợ lực thủy lực, làm cho piston di chuyển vào, nộn cỏc lũ xo hồi vị và dầu trong cỏc khoang của xilanh, dầu cú

ỏp suất cao được đưa từ xilanh chớnh tới cỏc xilanh phanh bỏnh xe thụng qua cỏc đường ống dẫn và bộ phận điều chỉnh Tại xilanh phanh bỏnh xe, dầu cú ỏp suất cao sẽ đẩy cỏc piston đi ra tỏc động lờn cỏc guốc phanh, ộp cỏc guốc phanh tỡ sỏt lờn bề mặt trống phanh (

cơ cấu phanh tang trống )hoặc ộp cỏc mỏ phanh tỡ sỏt lờn bề mặt đĩa phanh ( cơ cấ phanh đĩa), thực hiện quỏ trỡnh phanh

- Hành trỡnh nhả phanh:

Khi muốn nhả phanh, người lỏi cắt tỏc động lực lờn bàn đạp phanh, nhờ một loạt cỏc lũ

Trang 8

phanh chính và xilanh phanh con được hồi về vị trí ban đầu.Các guốc phanh và má phanh tách khỏi tang trống và đĩa phanh, kết thúc quá trình phanh

- Đặc điểm của hệ thống phanh thủy lực

+ Sự làm việc của hệ thống phanh thủy lực dựa trên nguyên lý thủy tĩnh (nguyên lý choán chỗ) : Nếu tác dụng một lực lên bàn đạp phanh thì áp suất truyền đến các xilanh con

là như nhau Tại mọi vị trí trên đường ống, giá trị của áp suất không đổi và có giá trị Pp lực trên từng má phanh phụ thuộc vào đường kính piston ở các xilanh con, muốn có mômen phanh khác nhau ở các bánh xe khác nhau thì phải làm đường kính của các piston xilanh

con khác nhau

+ Lực tác dụng lên má phanh phụ thuộc vào tỉ số truyền động đối với phanh thủy lực, tỉ

số truyền động của hệ thống là tích của tỉ số truyền động cơ khí và tỉ số truyền động thủy lực nếu piston xilanh con có diện tích lớn gấp n lầm diện tích của piston xilanh phanh chính thì lực tác dụng lên piston xilanh con lớn gấp n lần lực tác dụng lên piston xilanh chính và hành trình của piston xilanh con sẽ bằng n-1 lần hành trình của piston xilanh chính, đây là một khó khăn trong thiết kế truyền động phanh

+ Đặc điểm quan trọng nhất của hệ thống phanh thủy lực là các bánh xe được phanh đồng thời, vì áp suất trong hệ thống chỉ tăng lên khi tất cả các má phanh đều tì sát trống phanh Không phụ thuộc vào đường kính xilanh và khe hở giữa má phanh với trống phanh

- Ưu nhược điểm của hệ thống phanh thủy lực

Ưu điểm:

+ Thực hiện phanh đồng thời tất cả các bánh xe với sự phân bố lực phanh đều và chính xác

+ Hiệu suất cao, cấu tạo đơn giản

+ Có khả năng áp dụng trên nhiều loại ôtô khác nhau

Nhược điểm

+ Lực tác dụng lên bàn đạp phanh lớn

+ Nếu có bộ phận trong hệ thống hỏng thì toàn bộ hệ thống không làm việc được

II Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận

2.1 Xilanh chính

Xylanh chính được nối liên động với bàn đạp phanh sao cho chuyển động của bàn đạp phanh được truyền đến piston xylanh chính thông qua một thanh đẩy Có hai loại xylanh chính: xylanh chính đơn và xylanh chính kép

Trang 9

vị; 11 Van hồi dầu; 12 Lỗ thông với xylanh bánh xe; 13 Nắp chắn bụi

Khi người điều khiển tác dụng lên bàn đạp phanh, lực tác dụng lên piston (5)

thông qua thanh đẩy (6) lớn hơn lực của lò xo trả về (10) tác dụng lên piston, piston chuyển động sang trái Dầu phanh từ nòng xylanh sẽ di chuyển vào bình chứa cho đến khi đệm sơ cấp dịch chuyển qua và đóng kín cổng bù lại, thì dầu phanh sẽ được đẩy vào hệ thống làm các guốc phanh dịch chuyển và ép sát vào trống phanh Khi các

9 Piston

10 Van l¸ kiÓu hoa mai

12 Lß xo tæng phanh

13 Lß xo van x¶

14 Van dÇu vÒ

15 Van x¶

16 §Çu nèi

17 Xi lanh (vá)

18 N¾p buång chøa dÇu 19 N¾p ®Ëy

a Lç th«ng dÇu

b Lç ®iÒu hoµ

A Buång chøa dÇu

B Khoang dÇu sau piston

C Khoang dÇu tr-íc piston

Trang 10

guốc phanh đã ép sát vào trống phanh, áp suất dầu trong hệ thống tăng lên Lúc này lực tác dụng lên bàn đạp phanh tăng lên sẽ làm tăng lực phanh ở cơ cấu phanh một cách tương ứng

Khi bàn đạp phanh được nhả ra, lò xo trả về đẩy piston chuyển động ngược lại rất nhanh, đến vị trí dừng của nó tại vòng chặn Dầu phanh từ xylanh con sẽ trở

về xylanh chính qua van hồi dầu (11) Nhưng dầu từ xylanh con hồi về xylanh chính không kịp so với sự dịch chuyển của piston xylanh chính, nên có thể suất hiện áp suất chân không phía trước piston, do đó đệm sơ cấp trên piston được thiết kế sao cho khi piston trả về thì mép của đệm sơ cấp cụp xuống, để dầu từ bình chứa qua lỗ nạp và chảy từ phía sau ra phía trước piston nhờ các lỗ (8) trên piston ở bề mặt tiếp xúc với đệm sơ cấp Điều này vừa tránh được áp suất chân không phía trước piston vừa đảm

bảo cung cấp đủ dung dịch khi đạp phanh nhiều lần liên tục

b Xylanh chính kép

 Trạng thái hoạt động bình thường

Khi đạp bàn đạp phanh, lực đạp được truyền qua cần đẩy vào xi lanh chính để đẩy piston trong xilanh di chuyển tạo ra áp suất dầu đưa tới các

xi lanh phanh bánh xe, hoạt động của xilanh chính có thể chia thành 3 trạng thái:

(1) Khi không tác động vào bàn đạp

phanh, các cuppen của piston số 1 và

số 2 được đặt giữa cửa nạp và cửa bù,

mở thông xi lanh chính và bình chứa

Vị trí của các piston được xác định bởi lực đẩy của lò xo và của vít hạn chế

(2) Khi đạp bàn đạp phanh, piston

số 1 dịch chuyển nén lò xo 1 và bịt kín của bù 1, ngắt bình chứa và khoang áp suất sơ cấp Khi piston bị đẩy thêm,lò

xo 1 tiếp tục bị nén lại, áp suất sơ cấp

Trang 11

tăng lờn sẽ truyền tới cỏc xilanh phanh sau, mặt khỏc ỏp suất này cũng tỏc động vào piston số 2, đẩy piston số 2

dịch chuyển tương tự như piston số 1

và tạo ra ỏp suất thứ cấp đưa tới cỏc xilanh phanh trước

(3) Khi nhả bàn đạp phanh, cỏc piston bị dẩy về vị trớ ban đầu nhờ ỏp suất thủy lực và sức

căng của cỏc lũ xo hồi vị Tuy nhiờn, do dầu phanh cú độ nhớt nờn khụng chẩy từ cỏc xilanh phanh về xilanh chớnh ngay làm cho ỏp suất bờn trong xilanh chớnh tam thời giảm xuống Do

đú dầu phanh từ bỡnh chứa sẽ chayw vào trong xilanh chớnh qua cửa nạp, cỏc lỗ trờn đỉnh pis ton và quanh chu vi của cuppen Sau khi piston đó trở về vị trớ ban đầu, dầu phanh dần chảy từ xilanh phanh về xilanh chớnh và hồi trở lại bỡnh chứa qua cửa bự Ngoài ra, cửa bự cũn cú tỏc dụng khử cỏc tỏc động do thay đổi nhiệt độ của dầu phanh trong hệ thống, ngăn khụng cho ỏp suất trong hệ thống tăng lờn khi khụng sử dụng hệ thống phanh

 Trạng thỏi hệ thống phanh gặp sự cố rũ rỉ dầu phanh

(1) Rũ rỉ dầu phanh ở phớa sau: Khi đạp bàn đaph

phanh, do đường dầu dẫn ra cỏc xilanh phanh sau bị rũ rỉ nờn khụng tạo được ỏp suất, piston số 1 sẽ dịch chuyển

và nộn lũ xo 1 lại đến khi tiếp xỳc với piston số 2, đẩy piston số 2 dịch chuyển theo tạo ỏp suất dầu cung cấp đến cỏc xilanh phanh trước

(2) Rũ rỉ dầu phanh ở phớa trước: Áp suất trong

khoang thứ cấp bị mất đi làm cho piston số 2 di chuyển sang trỏi, nộn lũ xo 2 lại và tỡ sỏt vào vỏch xilanh chớnh Khi đạp bàn đạp phanh, piston số 1 dịch chuyển và tạo

ỏp suất dầu cung cấp đến cỏc xilanh phanh sau

2.2 Bộ trợ lực chõn khụng

Bộ trợ lực phanh là một cơ cấu sử dụng độ chênh lệch giữa chân không của động cơ và áp suất khí quyển để tạo ra một lực

Trang 12

mạnh (tăng lực) tỷ lệ thuận với lực ấn của bàn đạp để điều khiển các phanh Bộ trợ lực phanh sử dụng chân không đ-ợc tạo

ra trong đ-ờng ống nạp (bơm chân không trong tr-ờng hợp

Trang 13

Van không khí đ-ợc nối với cần điều khiển van và bị lò xo phản hồi của van không khí kéo về bên phải Van điều chỉnh bị lò xo van điều chỉnh đẩy sang trái Điều này làm cho van không khí tiếp xúc với van điều chỉnh Do đó, không khí bên ngoài đi qua l-ới lọc bị chặn lại không vào đ-ợc buồng áp suất biến đổi Trong điều kiện này van chân không của thân van bị tách khỏi van điều chỉnh; tạo ra một lối thông giữa lỗ A và lỗ B Vì luôn luôn có chân không trong buồng áp suất không đổi, nên cũng có chân không trong buồng áp suất biến đổi vào thời điểm này Vì vậy lò xo màng ngăn đẩy pittông sang bên phải

2 Đạp phanh

Khi đạp bàn đạp phanh, cần điều khiển van đẩy van không khí làm nó dịch chuyển sang bên trái Lò xo van điều chỉnh cũng

đẩy van không khí dịch chuyển sang bên trái cho đến khi nó

tiếp xúc với van chân không Chuyển động này bịt kín lối thông giữa lỗ A và lỗ B Khi van không khí tiếp tục dịch chuyển sang bên trái, nó càng rời xa van điều chỉnh, làm cho không khí bên

Trang 14

ngoài lọt vào buồng áp suất biến đổi qua lỗ B (sau khi qua l-ới lọc không khí) Độ chênh áp suất giữa buồng áp suất không

đổi và buồng áp suất biến đổi làm cho pittông dịch chuyển về bên trái, làm cho đĩa phản lực đẩy cần đẩy bộ trợ lực về bên trái và làm tăng lực phanh

3 Trạng thái giữ (phanh)

Nếu đạp bàn đạp phanh nửa chừng, cần điều khiển van và van không khí ngừng dịch

chuyển nh-ng pittông vẫn tiếp tục di chuyển sang bên trái do

độ chênh áp suất Lò xo van điều khiển làm cho van này vẫn tiếp xúc với van chân không, nh-ng nó dịch chuyển

theo pittông Vì van điều khiển dịch chuyển sang bên trái và tiếp xúc với van không khí, không khí bên ngoài bị chặn không vào đ-ợc buồng áp suất biến đổi, nên áp suát trong buồng áp suất biến đổi vẫn ổn định Do đó, có một độ chênh áp suất không thay đổi giữa buồng áp suất không đổi và buồng áp suất biến đổi Vì vậy, pittông ngừng dịch chuyển và duy trì lực phanh này

Trang 15

Điều này tạo ra tác dụng c-ờng hoá lớn nhất lên pittông Sau

đó dù có thêm lực tác động lên bàn đạp phanh, tác dụng c-ờng hoá lên pittông vẫn giữ nguyên, và lực bổ sung chỉ tác động lên cần đẩy bộ trợ lực và truyền đến xi lanh chính

Trang 16

5 Khi không có chân không

Nếu vì lý do nào đó, chân không không tác động vào bộ trợ lực phanh, sẽ không có sự

chênh lệch áp suất giữa buồng áp suất không đổi và

buồng áp suất thay đổi (vì cả

hai sẽ đ-ợc nạp đầy không khí từ bên ngoài) Khi bộ trợ lực phanh ở vị trí “off”

(ngắt), pittông đ-ợc lò xo màng ngăn đẩy về bên phải Tuy

nhiên, khi đạp bàn đạp phanh, cần điều khiển van tiến về bên trái và đẩy van không khí, đĩa phản hồi và cần đẩy bộ trợ

lực Điều này làm cho pittông của xi lanh chính tác

động lực phanh lên phanh Đồng thời van không khí đẩy vào chốt chặn van lắp trong thân van Do đó, pittông cũng thắng lực của lò xo màng ngăn và dịch chuyển về bên trái Do đó các phanh vẫn duy trì hoạt động kể cả khi không có chân

không tác động vào bộ trợ lực phanh Tuy nhiên, vì bộ trợ lực phanh không làm việc, nên sẽ cảm thấy bàn đạp phanh

“nặng”

Trang 17

2.3 Bộ điều hòa lực phanh

Khi phanh xe, động lực học của xe dồn vào hai bánh xe tr-ớc làm chúi đầu xe và nhấc cao đuôi xe Điều này có nghĩa

là hai bánh xe tr-ớc cần một lực phanh lớn hơn hai bánh xe sau Giải quyết vấn đề này, ng-ời ta dùng biện pháp trang bị

bộ điều hòa lực phanh hay chế tạo hai xylanh con bánh xe tr-ớc có đ-ờng kính lớn hơn

a Bộ điều hòa tĩnh

Bộ điều hòa tĩnh làm việc trên cơ sở của sự thay đổi áp suất sau xylanh chính Các chi tiết của bộ điều hòa gồm vỏ van, piston van áp suất thuỷ lực do xi lanh chính tạo ra tác

động lên các phanh tr-ớc và sau Các phanh sau đ-ợc điều

Trang 18

khiển sao cho áp suất thuỷ lực đ-ợc giữ bằng áp suất của xi lanh cho đến điểm chia và sau đó thấp hơn áp suất của xi lanh chính sau điểm chia

Ngày đăng: 27/03/2023, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w