1. Trang chủ
  2. » Tất cả

3 gt bệnh ngoạisản khoa ngựa 8 11 2021 ok

47 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh ngoại & sản khoa trên ngựa
Tác giả Th.S. Mai Anh Tùng, Th.S. Mai Thị Thanh Nga, Th.S. Hoàng Thị Ngọc Lan
Trường học Trường Cao Đẳng Nông Lâm Đông Bắc
Chuyên ngành Chăn nuôi thú y
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 8,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: + Môn học bệnh Ngoại & sản khoa tlà môn học chuyên ngành trong các mônchuyên ngành của nghề chăn nuôi thú y; + Sau khi học xong môn học người học

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC

GIÁO TRÌNH BỆNH NGOẠI & SẢN KHOA TRÊN NGỰA

(Lưu hành nội bộ)

Tác giả: Th.S Mai Anh Tùng (chủ biên)

Th.S Mai Thị Thanh Nga Th.S Hoàng Thị Ngọc Lan

Quảng Ninh, năm 2021

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình bệnh Ngoại & sản khoa trên ngựa được biên soạn dùng cho chươngtrình đào tạo trung cấp nghề chăn nuôi thú y (chuyên sâu về ngựa) Giáo trình bao gồmcác kiến thức cơ bản về bệnh ký sinh trùng trên ngựa, giúp người học có cái nhìn tổngquát về bệnh ký sinh trùng, vận dụng những hiểu biết về dịch bệnh là cơ sở để làm nghềsau khi tốt nghiệp ra trường

Giáo trình gồm:

A SẢN KHOA THÚ Y

Bài 1 Chẩn đoán thai ngựaBài 2: Bệnh trước khi đẻBài 3: Bệnh trong quá trình sinh đẻ

Giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu nghiêncứu và học tập của học viên học nghề Chăn nuôi thú y, nghề thú y Các thông tin trong bộgiáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ chức giảng dạy các bài dạy mộtcách hợp lý Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tếtrong quá trình dạy học

Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng tôimong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, cácđồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn

Quảng Ninh, ngày 6 tháng 3 năm 2021

Tham gia biên soạn

1 Mai Anh Tùng (chủ biên)

2 Mai Thị Thanh Nga

3 Hoàng Thị Ngọc Lan

Trang 5

MỤC LỤC

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: 7

Trang 6

Bài 3 BỆNH TRONG QUÁ TRÌNH SINH ĐẺ 16

Trang 7

3.2 Phân loại tổn thương 30

Trang 8

BỆNH NGOẠI & SẢN KHOA TRÊN NGỰA Tên môn học/mô đun: Bệnh ngoại & sản khoa trên ngựa

Mã môn học/mô đun: MĐ15

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

- Vị trí : Là môn học chuyên môn được bố trí ở vị trí thứ 15 trong chương trìnhđào tạo nghề chăn nuôi ngựa trình độ trung cấp

- Tính chất: Đây là mô đun tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành nghề

- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

+ Môn học bệnh Ngoại & sản khoa tlà môn học chuyên ngành trong các mônchuyên ngành của nghề chăn nuôi thú y;

+ Sau khi học xong môn học người học có thể giải thích được các biểu hiện củabệnh ngoại & sản khoa trên cơ thể vật nuôi, từ đó áp dụng kiến thức về chẩn đoán, phòng

và trị được một số bệnh thường gặp trên ngựa đồng thời vận dụng những hiểu biết vềmôn học có thể cải tiến các kĩ thuật về phòng trị bệnh trên vật nuôi hiệu quả

Mục tiêu của môn học/mô đun:

Trang 9

+ Cẩn thận, đảm bảo an toàn cho người và vật nuôi.

+ Có ý thức bảo vệ môi trường sống

Nội dung của môn học/mô đun:

A SẢN KHOA THÚ Y

Bài 1 Chẩn đoán thai ngựaBài 2: Bệnh trước khi đẻBài 3: Bệnh trong quá trình sinh đẻ

- Trình bày được Phương pháp chẩn đoán thai ngựa

- Vận dụng được những đặc điểm của hệ thống sinh dục của gia súc trong chănnuôi ngựa

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tác phong công nghiệp, quyết đoán trong công việc

để bảo đảm hiệu quả, an toàn, vệ sinh cho người và vật nuôi

Nội dung:

1.1 Phương pháp chẩn đoán thai ngựa

1.2 Triệu chứng của một số gia súc cái sắp đẻ

1.1 Phương pháp chẩn đoán thai ngựa

- Thông qua kiểm tra trực tràng ta thấy thai ngựa phát triển qua các tháng như sau:+ Tháng thứ nhất đến tháng thứ Ba: Hình thành thể vàng trên buồng trứng, sừng tửcung có thai lớn dần lên, có tính chất đàn hồi, sừng tử cung to lên 1,5 đến 2 lần so với

Trang 10

bình thường, sờ vào tử cung thấy bùng nhùng, sệ xuống phía dưới và trước hố chậu, dâychằng rộng sừng tử cung căng.

+ Từ tháng thứ tư đến tháng thứ sáu: Lúc này không sờ thấy buồng trứng, chạc bathân và 2 sừng tử cung không rõ ràng, thể tích tử cung tăng lên bằng quả bí ngô to, có thể

sờ thấy thai, động mạch sừng tử cung có thai đập mạnh và rõ, ở sừng không có chửamạch đập rất nhẹ, dây chằng rộng tử cung rất căng

+ Từ tháng bảy đến tháng thứ mười: Tử cung và cổ tử cung nằm trong xoangbụng, động mạch sừng tử cung có chửa to lên rõ rệt, đập mạnh, dây chằng rộng tử cungchùng lại, có thể sờ thấy thai ngay cử hố chậu về phía xoang bụng một cách dễ dàng,động mạch đập rõ

+ Tháng thứ 11 biể hiện bên ngoài rất rõ ràng, bầu vú to lên có triệu chứng sắp đẻ,

ân hộ cứng, có sữa đầu, thai cựa mạnh quan sát dễ thấy, nhất là lúc sáng sớm, hay sau khicon vật uống nước lạnh thấy thai cử động mạnh

Hình 1 Tuổi thai của ngựa

1.2 Triệu chứng của một số gia súc cái sắp đẻ

Trang 11

- Trước lúc đẻ 2 – 12 giờ có sữa chảy ra ở núm vú, có dịch nhờn trong suốt (nhựachuối) chảy ra từ âm đạo, con vật không yên, thường quay về phía bụng, nằm xuốngđứng lên khó chịu bởi những cơn co bóp tử cung bắt đầu, đi đái luôn (đái dắt) số lượngnước tiểu ít.

- Sau đó xuất hiện những cơn rặn đẻ, cong lưng, cong đuôi, dạng hai chân sau, mỗilần rặn áp xuất thành bụng căng, cổ tử cung bắt đầu mở, khớp bán động háng cũng bắtđầu dãn ra

1.2.2 Triệu chứng sắp đẻ ở ngựa

- Bụng sệ, âm hộ sưng có dịch nhờn trong suốt (nhựa chuối) chảy ra từ âm hộ,xuống ở bầu vú rất rõ, sữa đầu tiết ra dích ở phía bụng và ở 2 bên bẹn chân sau, sữa đầuxuất hiện trước khi đẻ 1 ngày hoặc vài giờ, con vật không yên, thường quay về phía bụng,

ăn uống giảm, sau đó xuất hiện những cơn rặn đẻ, mỗi lần rặn áp xuất thành bụng căng,

cổ tử cung bắt đầu mở dần, chô đến khi cổ tử cung mở hoàn toàn

1.2.4 Công việc chuẩn bị cho gia súc trước khi đẻ

- Đối với ngựa và trâu bò, theo sổ phối giống, dự kiến ngày đẻ trước 5 – 15 ngày,tắm chải sạch sẽ chú ý phía thân sau, nhốt trong chuồng nuôi khô sạch sẽ, chăn thả ở bãichăn bằng phẳng, chuồng nuôi sạch sẽ thông thoáng, tẩy uế bằng han Iotdin 10%, bênngoài chuồng nuôi rắc vôi bột

1.2.5 Công tác đở đẻ

- Nhân viên đỡ đẻ, cắt móng tay, mài nhẵn rửa sạch, sát trùng cẩn thận, nếu cóthao tác cần cho tay vào âm đạo, vào cổ tử cung khi đỡ đẻ thì phải sát trùng bằng cồn 70⁰hay cồn iot 5%, dùng vaseline bôi trơn trước khi đưa tay vào âm đạo tử cung

- Dụng cụ chuyên dùng cho sản khoa và dụng cụ thú y thông thường khác, sáttrùng cẩn thận để tránh lây nhiễm đặc biệt là bệnh sảy thai truyền nhiễm, một số thuốc trợsức, oxytocin

- Rửa sạch phía ngoài âm đạo bằng nước ấm, sau cùng nước ấm 1‰vô trùng

- Khi gia súc đẻ bình thường chỉ cần lưu ý khi thai vừa ra cửa âm hộ (Trâu bò đẻđứng) thì phải đỡ kịp thời để thai không rơi mạnh xuống nền chuồng, để không đứt cuốngrốn quá ngắn

- Trong quá trình đẻ, cần chú ý những trường hợp đẻ khó để can thiệp kịp thời

Câu hỏi ôn tập

1 Phương pháp chẩn đoán thai trên ngựa?

2 Những triêu chứng ở bò, ngựa, lợn?

Trang 12

3 Nêu công tác đỡ đẻ cho gia súc?

Phần thực hành

- Gây mê, gây tê, cầm máu cho ngựa

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

Đánh giá kết quả học tập (điểm định kỳ) dựa trên hình thức đánh giá kết quả thựchành theo nhóm của học sinh

Ghi nhớ

Chẩn đoán thai trên ngựa

Bài 2: BỆNH TRƯỚC KHI ĐẺ Giới thiệu:

Một số bệnh thường gặp ở gia súc sinh sản yêu cầu phải nắm được nguyên nhân,triệu chứng của một số bệnh trước khi đẻ, để có phương pháp chẩn đoán và điều trị chínhxác đạt hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở đó có biện pháp phòng trị bệnh thích hợp

Mục tiêu:

- Nhận biết, phân biệt được các bệnh trước khi đẻ ở gia súc sinh sản

- Thực hiện được biện pháp phòng và trị các bệnh trước khi đẻ ở gia súc sinh sản

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tác phong công nghiệp, quyết đoán trong công việc

để bảo đảm hiệu quả, an toàn, vệ sinh cho người và vật nuôi

Nội dung:

2.1 Bệnh rặn đẻ quá sớm

2.1.1 Nguyên nhân

2.1.2 Triệu chứng

Trang 14

Gây tê lõm khum đuôi bằng Novocain

Ngoài ra có thể dùng dễ cây gai sắc lên cho vật uống

+ Bào thai quá to với gia súc đơn thai, áp lực xoang bụng xoang chậu quá caonhất là khi vật nằm lâu trên nền chuồng quá thấp về phía đuôi

+ Do vật đã đẻ quá nhiều lứa nên chức năng giữ âm đạo ở vị chí bình thườngcủa cơ âm đạo và hệ thống dây chằng bị giảm sút

2.2.2 Triệu chứng

+ Thể âm đạo lộn ra ngoài thể không hoàn toàn (Prolapsus Vaginae Partialis)Phần âm đạo lộn ra ngoài mầu hồng hình quả nê to bằng nắm tay, bộ phận này chỉ nhìnthấy khi con vật nằm xuống, còn khi con vật đứng lên và vận động thì phần âm đạo đó lạithụt vào rong xoang chậu

+ Âm đạo lộn ra ngoài thể hoàn toàn (Prolapsus VaginaeTotallis) phần âm đạolộn ra ngoài mầu hồng hình quả nê to bằng quả bóng, bằng cái sô, nhìn rõ cổ tử cung vàhiện tượng đóng nút dịch của cổ tử cung, con mẹ rặn liên tục bộ phận âm đạo lộn ra ngoàingày một to lên Do sự cọ sát của đuôi và sự tiếp xúc với môi trường ngoại cảnh bênngoài bộ phận âm đạo bị dính các chất bẩn như phân rác, nước, tiểu, đất cát, niêm mạc

âm đạo bị xây xát, bị nhiễm khuẩn và bị viêm thể tích phần âm đạo lộn ra ngoài tăng cao

và từ bộ phận âm dạo lộn ra ngoài luôn thải ra ngoài một hỗn dịch bao gồm niêm dịchdịch rỉ viêm và các tổ chức hoại tử, nếu để lâu không can thiệp kịp thời sẽ dẫn đến hiệntượng nhiếm trùng huyết, con vật lâm vào tình trạng trúng độc dễ bị sảy thai, đẻ non

2.2.3 Tiên lượng

Có thể dẫn đến thai chết trong tử cung

2.2.4 Phòng và điều trị

+ Nguyên lý của việc điều trị bệnh âm đạo lộn ra ngoài là nhanh chóng đưa phần

âm đạo lộn ra ngoài trở về vị trí cũ sau khi đã vô trùng cẩn thận và đề phòng tái phát

+ Hộ lý để vậy ở nơi yên tĩnh với tư thế đầu thấp đuôi cao, buộc đuôi con vậtsang một bên

Dùng các dung dịch sát trùng ở nồng độ thích hợp như thuốc tím 0,1%, AxítBoríc 3%, H2O2, NaCl 5%, Rivanol 0,1%, Tanin 1% rửa sạch bộ phận âm đạo lộnngoài, sau đó tiến hành thắt những mạch máu bị đứt, khâu những chố bị rách bị thủngrồi dùng các loại kháng sinh dạng mỡ bôi lên phần âm đạo lộn ra ngoài rồi tiến hànhdùng dầu thực vật sát lên phần âm đạo lộn ra ngoài

Trang 15

Dùng thủ thuật đa phần âm đạo lộn ra ngoài trở về vị trí cũ cần chú ý khi làmthủ thuật phải hết sức thận trọng tránh làm xây sát làm rách làm thủng niêm mạc âmđạo

Cố định đề phòng tái phát: ức chế hiện tượng rặn bằng các phương pháp sau:với bò cho uống riệu trắng, ngựa cho uống Chloralhydrat, phong bế nõm khum đuuôibằng Novocain 8-10ml Khâu 2/3 phía trên âm môn bằng chỉ bản to mềm để nguyên5-7 ngày khi giá súc không còn phản xạ rặn thì tiến hành cắt chỉ

2.3 Hiện tượng sảy thai

2.3.1 Nguyên nhân

Có ba loại sẩy thai

1 Sẩy thai không truyền nhiễm

2 Sẩy thai truyền nhiễm

3 Sẩy thai do ký sinh trùngSẩy thai không truyền nhiễm thường được chia ra

Sẩy thai do nuôi dưỡng và do tổn thương chiếm tỷ lệ nhiều hơn cả Các loài giasúc đều có thể bị sẩy thai không truyền nhiễm, trong đó ngựa và heo bị nhiều nhất

* Sẩy thai tự phát

Do thai và các màng bọc phát triển không bình thường

Tính biệt của thai cũng là một nguyên nhân gây ra sẩy thai

Thai bị kỳ hình không nhất thiết gây ra sẩy thai, chỉ sau khi đẻ ra, do không thíchứng được với ngoại cảnh nên một số thai kỳ hình không thể độc lập sinh tồn được

* Sẩy thai do bệnh

Do bộ phận sinh dục của gia súc mẹ có bệnh (bệnh toàn thân hoặc cơ năng bị rốiloạn), nói theo nghĩa rộng có thể bao gồm cả sẩy thai do nuôi dưỡng và do tổn thương

Có hai nguyên nhân:

- Bệnh của bộ phận sinh dục và rối loạn cơ năng: do viêm nội mạc tử cung mãntính hoặc tử cung phát triển không đồng đều do bẩm sinh

- Các bệnh khác về tim phổi, gan thận, nhất là các bệnh của dạ dày ruột; rối loạn

cơ năng và thứ phát của các bệnh về hưng phấn thần kinh (quay cuồng, viêm màng não)đều có thể gây sẩy thai

* Sẩy thai do nuôi dưỡng

Số lượng và chất lượng thức ăn nước uống không tốt, không đủ, chế độ nuôidưỡng không đúng cũng gây ra sẩy thai

* Sẩy thai do tổn thương

Có rất nhiều nguyên nhân

Trâu bò có chửa, bị húc, đá vào bụng, bị ngã, chuồng quá chật, gia súc chen lấnnhau, gia súc có chửa phãi 3 làm việc quá nặng nên bị quá mệt, kiểm tra thai qua trựctràng không đúng kỹ thuật làm gia súc mẹ giẫy giụa nhiều, khám âm đạo để mỏ vịt quá

Trang 16

lâu, dùng thuốc làm cho âm đạo bị kích thích mạnh, phối giống khi gia súc chửa độnghớn giả, đều có thể gây sẩy thai.

Heo có chửa nằm đè lên nhau, tranh nhau ổ nằm, vận động quá mạnh, nhảy quatường cao, bị đánh đập và quát doạ làm cho dây thần kinh căng thẳng gây ra phản xạ tửcung co bóp, đều có thể gây sẩy thai

2.3.2 Triệu chứng

- Không thấy có triệu chứng gì xuất hiện, tự nhiên thai và nhau thai bị đẩy rangoài Khi gần xảy thai con vật ăn uống kém, có sốt nhẹ

- Thời kỳ đầu con vật không yên, có cơn co rặn, cổ tử cung mở, chảy niêm dịch,

có những cục máu vón đông chảy ra từ ân đạo, sau đó thai chết nhau thai thường lưu lạitrong tử cung và được hấp thu

Khi thai đã chết và cổ tử cung đã mở thì nên làm cho thai tống ra sớm, tránh đểthai thối rữa trong tử cung, ảnh hưởng đến bộ phận sinh dục và sự sinh đẻ sau này của giasúc

Nếu nghi là do bệnh sẩy thai truyền nhiễm hoặc do ký sinh trùng đường sinh dụcthì gửi cả thai, màng thai, các chất bài tiết của thai (không được mổ thai để tránh bệnh lâylan) đến phòng xét nghiệm thú y Đồng thời phải kiểm tra máu của gia súc mẹ, tiêu độc triệt để phần sau cơ thể, những nơi bị ô nhiễnm và cách ly con vật cho đến khi xác định

rõ nguyên nhân Bệnh sẩy thai truyền nhiễm có thể lây sang cho người nên khi xử lý cáctrường hợp sẩy thai phải chú ý hết sức bảo hộ lao động

Câu hỏi ôn tập

1 Nêu được nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp phòng trị bệnh rặn đẻ sớm?

2 Nêu được nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp phòng trị bệnh sa âm đạo?

3 Nêu được nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp phòng trị hiện tượng sảy thai?

Phần thực hành

- Phương pháp phòng bệnh trước khi đẻ

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

Đánh giá kết quả học tập (điểm định kỳ) dựa trên hình thức đánh giá kết quả thựchành theo nhóm của học sinh

Ghi nhớ

Nguyên nhân và biện pháp phòng bệnh trước khi đẻ

Trang 17

Bài 3 BỆNH TRONG QUÁ TRÌNH SINH ĐẺ Giới thiệu:

Trang 18

Một số bệnh thường gặp ở gia súc sinh sản yêu cầu phải nắm được nguyên nhân,triệu chứng của một số bệnh trong quá trình sinh đẻ, để có phương pháp chẩn đoán vàđiều trị chính xác đạt hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở đó có biện pháp phòng trị bệnh thíchhợp.

Mục tiêu:

- Nhận biết, phân biệt được các bệnh trong quá trình sinh đẻ ở gia súc sinh sản

- Thực hiện được biện pháp phòng và trị các bệnh trong quá trình sinh đẻở gia súcsinh sản

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tác phong công nghiệp, quyết đoán trong công việc

để bảo đảm hiệu quả, an toàn, vệ sinh cho người và vật nuôi

Nội dung

3.1 Bệnh rặn đẻ yếu 3.1.1 Nguyên nhân

+ Bào thai quá to, dịch thai quá nhiều làm tử cung bị rãn quá độ dẫn đến mấtđàn tính không co bóp được

+ Do chế độ chăm sóc nuôi dưỡng gia súc trong thời gian có thai kém làm chocon mẹ bị suy dinh dưỡng, sức lực yếu không đủ sức rặn

+ Do lượng hormone kích đẻ Oxytocine của cơ thể tiết ra quá ít không đủ làmcho tử cung co bóp đủ cường độ đẩy bào thai ra ngoài

+ Do chiều hướng tư thế của thai không bình thường

3.1.2 Triệu chứng

+ Có thể ngay từ đầu và suốt trong quá trình sinh đẻ con mẹ đều rặn yếu, cáccơn rặn thưa thớt, khoảng cách giữa 2 lần rặn dài, thời gian sổ thai kéo dài bào thaikhông được đẩy ra khỏi cơ thể mẹ (rặn đẻ quá yếu thể nguyên phát)

+ Với trường hợp rặn đẻ quá yếu do tư thế chiều hướng của bào thai không bìnhthường thì lúc đầu các cơn rặn của con mẹ diễn ra một cách bình thường đúng quy luậtnhưng sau đó sức rặn của con mẹ yếu dần (rặn đẻ quá yếu thể thứ phát)

+ Dùng thuốc kích thích tử cung co bóp bằng cách tiêm Oxytocin 4-6 ml

Chú ý: Chỉ dùng thuốc khi cổ tử cung đã mở hoàn toàn, chiều hướng và tư thếcủa bào thai bình thuờng

3.2 Bệnh sát nhau

3.2.1 Nguyên nhân

+ Sau khi sổ thai sức rặn của con mẹ quá yếu cơ tử cung co bóp quá yếu không

đủ sức đẩy nhau thai ra ngoài trờng hợp này sảy ra khi trong thời gian có thai gia súc mẹ

Trang 19

ít được vận động, thức ăn không đầy đủ, thai quá to với động vật đơn thai dịch thai quánhiều tử cung dãn quá độ làm giảm đàn tính và co bóp

+ Do nhau mẹ và nhau con dính chặt vào nhau trường hợp này sảy ra khi viêmmàng thai, viêm nội mạc tử cung làm cho nhau mẹ và nhau con dính chặt vào nhau mặc

dù con vật rặn mạnh tử cung co bóp tốt nhưng nhau con vẫn không thể tách khỏi númnhau mẹ đặc biệt đối với loài nhai lại do mối liên hệ giữa nhau mẹ và nhau con theohình thức cài răng lược rất chặt chẽ do đó sau khi sổ thai chỉ cần bất kỳ một nghuyênnhân nào đó làm giảm sức rặn của con mẹ đều dẫn tới sát nhau

3.2.2 Triệu chứng

Sau thời gian sổ thai quá 12 giờ mà nhau thai vẫn không được đảy ra ngoài, chỉ

có cuống nhau (dây rốn) hoặc một ít núm nhau con được đẩy ra ngoài treo lòng thòng ởmép âm môn, con vật tỏ ra khó chịu luôn cong lưng cong đuôi để rặn, nếu để lâu khôngcan thiệp nhau thai sẽ bị thối giữa, phân huỷ trong tử cung Từ cơ quan sinh dục luônđược thải ra ngoài một hỗn dịch bao gồm dịch thai, niêm dịch, và các tế bào núm nhau

bị phân huỷ và có mùi hôi thối khó chịu, cơ thể dễ lâm vào tình trạng huyết nhiễmtrùng hoặc huyết nhiễm độc con vật sốt cao, bỏ ăn, chướng bụng đầy hơi

3.2.3 Tiên lượng

Can thiệp kịp thời bệnh tiến triển tốt, nếu muộn thì kết quả điều trị ít hoặc không

có hiệu quả trong điều trị

3.2.4 Phòng và điều trị

+ Dùng phơng pháp bảo tồn: Dùng dung dịch sát trùng ở nồng độ thích hợp rửa sạch

bộ phận sinh dục bên ngoài Tiêm Oxytocine tiêm dới da 5-8 ml vào dới da để kíchthích tử cung co bóp đẩy nhau thai ra ngoài, hàng ngày thụt rửa tử cung bằng dungdịch sát trùng ngày một lần Sau khi thụt rửa cần kích thích cho dung dịch sát trùng rangoài hết và đa kháng sinh Streptomycine, Penicilline, Neomycin, Tetramycine vào

tử cung

+ Phương pháp dùng thủ thuật bóc nhau:

Hộ lý: cố định gia súc ở nơi sạch sẽ thoáng mát, rửa sạch bộ phận sinh dục bênngoài bằng dung dịch sát trùng nhe, thụt nước muối ấm 3% 2-3 lít vào tử cung nhằmkích thích sự tách rời giữa núm nhau con và núm nhau mẹ

Một tay nắm cuống nhau kéo nhẹ, tay còn lại đa trực tiếp vào tử cung tìm númnhau mẹ, ngón tay trỏ và ngón giữa cố định núm nhau mẹ, ngón cái xoa nhẹ trên bề mặtnúm nhau mẹ lật núm nhau con ra, tiến hành bóc từ ngoài vào trong, từ rên xuống dưới,bóc xong tiến hành thụt rửa tử cung bằng dung dịch sát trùng, sau khi thụt rửa cần kíchthích cho dung dịch sát trùng ra ngoài hết và đa kháng sinh Streptomycine, Penicilline,Neomycin, Tetramycine vào tử cung

3.3 Đẻ khó 3.3.1 Nguyên nhân

* Đẻ khó do nguyên nhân cơ thể mẹ

Trang 20

+ Do tử cung co bóp và sức rặn của con mẹ quá yếu

+ Các phần mềm của đường sinh dục cái như cổ tử cung, âm đạo, âm môn dãn nởkhông bình thờng

+ Hệ thống khung xoang chậu bị biến dạng, khớp bán động háng phát triển khôngbình thờng hay bị cốt hoá

+ Tử cung bị xoắn vặn trong thời gian có chửa kỳ cuối

* Đẻ khó do nguyên nhân bào thai

- Kích thước của thai không phù hợp với xoang chậu

- Đẻ khó do tư thế của bào thai không bình thường

- Đẻ khó do hướng của bào thai không bình thường

3.3.2 Triệu chứng

- Sau thời gian con vật có triệu chứng sắp đẻ đối với ngựa 48 giờ, xuất hiện nhữngcơn đau dữ dội, âm ỉ từng cơn một, mỗi cơn rặn con vật lại ngoảnh nhìn về phía bụng,chân cào bới đất bồn chồn, đi đái dắt Con vật mệt mỏi, mạch đập và hô hấp nhanh hơn,nhiệt độ hạ

3.3.3 Tiên lượng

Cần can thiệp kịp thời không thai chết do ngạt thở

3.3.4 Phòng và điều trị

- Kích thước của thai không phù hợp với xoang chậu

+ Biện pháp can thiệp: Thụt dầu thực vật vào trong tử cung rồi dùng tay kết hợp với

dụng cụ để kéo thai ra ngoài

- Đẻ khó do tư thế của bào thai không bình thường

+ Biện pháp can thiệp: dùng nạng sản khoa đặt vào phía vai đối diện với phía đầu

quay đẩy mạnh vào phía trong rồi kết hợp tay và dụng cụ kéo mỏm thai thẳng ra phíatrước rồi kéo thai ra ngoài

- Đẻ khó do hướng của bào thai không bình thường

+ Biện pháp can thiệp: trước tiên ta thụt dầu thực vật vào tử cung rồi dùng tay kết

hợp với dụng cụ để xoay sửa thai thành tư thế dọc đầu sấp rồi kéo thai ra ngoài Nếu thainằm ngửa, trước tiên xoay thai thành tư thế nằm nghiêng đầu ra ngoài trước sau đó tiếptục xoay thai thành tư thế dọc đầu sấp

Câu hỏi ôn tập

1 Nêu được nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp phòng trị bệnh rặn yếu?

2 Nêu được nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp phòng trị bệnh sát nhau?

3 Nêu được nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp phòng trị bệnh đẻ khó?

Phần thực hành

- Phương pháp phòng bệnh trong quá trình sinh đẻ

Trang 21

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

Đánh giá kết quả học tập (điểm định kỳ) dựa trên hình thức đánh giá kết quả thựchành theo nhóm của học sinh

Ghi nhớ

Nguyên nhân và biện pháp phòng bệnh trong quá trình sinh đẻ

Trang 22

B BỆNH NGOẠI KHOA THÚ Y Bài 1 PHẪU THUẬT NGOẠI KHOA

Giới thiệu

Phẫu thuật ngoại khoa là những thao tác cơ bản trong điều trị bệnh ngoại khoabằng phương pháp phẫu thuật Như là gây mê, gây tê và cầm máu

Mục tiêu

- Mô tả được những nội dung cơ bản về phẫu thuật ngoại khoa

- Thực hiện được những thao tác cơ bản trong điều trị bệnh ngoại khoa bằngphương pháp phẫu thuật

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tác phong công nghiệp, quyết đoán trong công việc

để bảo đảm hiệu quả, an toàn, vệ sinh cho người và vật nuôi

Nội dung:

1.1 Khái niệm về thủ thuật ngoại khoa thú y

1.2 Những nguyên tắc cơ bản trong thủ thuật ngoại khoa

1.3 Những vấn đề cần chú ý trước và sau khi phẫu thuật

1.4 Phương pháp gây mê, gây tê, và cầm máu

1.1 Khái niệm về thủ thuật ngoại khoa thú y

- Là những thao tác chuyên tìm hiểu việc dùng tay kết hợp với những dụng cụ yhọc để nắm được sự phát sinh và phát triển của bệnh ngoại khoa, trên cơ sở đó đưa rađược những phương pháp phòng và trị bệnh ngoại khoa có hiệu quả nhằm nâng cao năngxuất trong chăn nuôi

- Phân loại thủ thật ngoại kho

+ Thủ thuật điều trị

+ Thủ thuật chẩn đoán

+ Thủ thuật kinh tế

+ Thủ thuật nghiên cứu

1.2 Những nguyên tắc cơ bản trong thủ thuật ngoại khoa

- Quan điểm kinh tế

- Lựa chọn thủ thật đơn giản

- Nguyên tắc vô trùng

1.3 Những vấn đề cần chú ý trước và sau khi phẫu thuật

- Kiểm tra gia súc trước khi phẫu thuật

- Kế hoạch phẫu thuật

+ Phương pháp phẫu thuật+ Cách khống chế gia súc khi phẫu thuật+ Phương pháp vô trùng vết mổ

+ Phương pháp gây tê vết mổ

Trang 23

+ Đối với gia súc trước khi phẫu thuật phải tắm chải sạch sẽ, nhịn ăn trước

- Chăm sóc hộ lý sau khi phẫu thuật

+ Theo dõi thân nhiệt+ Theo dõi sự chảy máu tiếp ở vết mổ+ Tránh những hậu quả do gây mê, gây tê

1.4 Phương pháp gây mê, gây tê, và cầm máu 1.4.1 Phương pháp gây mê

- Ngựa có hệ thần kinh tương đối linh hoạt, khả năng chịu đau kém, vì vậy khithực hiện phẫu thuật ở ngựa nên chỉ định gây mê

- Thuốc tiền mê dùng cho ngựa là atropin sulfat 1%, liều lượng: 1-2ml/100kg TT.Tiêm dưới da trước khi dùng thuốc mê 15-20 phút

1.4.1.1 Gây mê bằng cloral hydrat

Cloral hydrat có thể đưa vào cơ thể bằng nhiều cách: tiêm tĩnh mạch, cho uống,thụt trực tràng

+ Gây mê dạ dày:

Để tránh kích thích của thuốc vào niêm mạc dạ dày, pha thuốc trong nướcngọt, hồ tinh bột thành nồng độ 5%, cho uống qua ống thông thực quản

+ Gây mê trực tràng:

Tương tự như cho uống, phải pha thuốc trong các dung môi bảo vệ niêm mạc trựctràng, đạt nồng độ không quá 5% Thụt vào trực tràng sau khi đã giải thoát hết phân, khirút ống thông ra phải nhẹ nhàng, đồng thời kích thích cho cơ vòng hậu môn khép kín lại.1.4.1.2 Gây mê bằng rompun

Rompun là thuốc mê dang nước, hãng Bayer của C.H Liên bang Đức sản xuất

- Rompun 5ml/100kg TT, tiêm dưới da hay tiêm bắp đạt được mức độ mê nông, cóthể phẫu thuật vật nuôi ở tư thế đứng

- Rompun 4ml/100kg TT, tiêm dưới da hay tiêm bắp Cloral hydrat 8g/100kg TT,tiêm tĩnh mạch Thời gian mê có thể đạt tới 1,5 giờ

Ngày đăng: 27/03/2023, 20:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w