SỞ LAO ĐỘNG TB & XH TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “Một số giải pháp nhằm giảm thiểu học sinh sinh viên bỏ học tại Trường Cao đẳng nghề Hà Nam” Người thực hiện LƯU THỊ N[.]
Trang 1SỞ LAO ĐỘNG TB & XH TỈNH HÀ NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“Một số giải pháp nhằm giảm thiểu học sinh- sinh viên bỏ học
tại Trường Cao đẳng nghề Hà Nam”
Người thực hiện: LƯU THỊ NGÂN Đơn vị: Phòng Công tác HSSV
Hà Nam, tháng 9/2021
Trang 2MỤC LỤC
Trang
A MỞ ĐẦU
B NỘI DUNG
1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 43
A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ thực tế, hiện tượng học sinh- sinh viên bỏ học có thể được xem
là một hiện tượng khá phổ biến trong xã hội ta hiện nay nói chung và tại Trường Cao đẳng nghề Hà Nam nói riêng, mặc dù trong mấy năm qua, nhà trường có tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhiều biện pháp khắc phục nhưng chưa hiệu quả, đặc biệt là trong các hội nghị giao ban nhà trường, Ban giám hiệu cũng luôn đề cập đến vấn đề làm thế nào để giảm tỷ lệ học sinh- sinh viên bỏ học xuống mức tối
đa Đây thực sự là một công việc cũng rất khó khăn và làm đau đầu những người làm công tác giáo dục Dưới góc độ là một giảng viên, một người làm công tác quản lý học sinh- sinh viên, tôi thấy mình cần phải làm gì, làm thế nào để hạn chế việc bỏ học của học sinh-sinh viên, nhằm làm giảm gánh nặng cho những người làm công tác giáo dục nói chung và cho những người làm công tác dạy nghề như
ở trường ta nói riêng?
Từ lý do trên đã thúc đẩy tôi chọn chuyên đề “Một số giải pháp nhằm giảm thiểu học sinh- sinh viên bỏ học tại Trường Cao đẳng nghề Hà Nam” làm đề
tài sáng kiến kinh nghiệm
2 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn, đề xuất những giải pháp nhằm giảm thiểu HSSV bỏ học tại Trường Cao đẳng nghề Hà Nam hiện nay
3 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp nhằm giảm tỷ lệ bỏ học của HSSV tại Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
4 Phạm vi nghiên cứu
Các lớp HSSV tại Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Thu thập tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, đánh giá về tình trạng HSSV bỏ học tại Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Trang 54
Trao đổi với lực lượng cán bộ quản lý, giáo viên và HSSV tại trường về quá trình đào tạo
Quan sát các hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập của thầy và trò trên thực tế
Trang 65
B NỘI DUNG
1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
1.1 Cơ sở lý luận
Để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, Trường Cao đẳng nghề Hà Nam đã chú trọng đến nhiều yếu tố và triển khai nhiều biện pháp đột phá Trong đó, Cấp ủy, Ban giám hiệu đặc biệt chú trọng đến công tác tuyển sinh và công tác quản lý giáo dục học sinh, luôn coi đây là nhiệm vụ sống còn, là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả hoạt động của Nhà trường Vì vậy, trong những năm qua, Nhà trường đã
có nhiều nỗ lực và đầu tư cho công tác tuyển sinh đào tạo nghề bằng những hoạt động cụ thể như thiết lập mạng lưới tuyển sinh đến cấp huyện, xã và các trường THPT, THCS; tích cực tham gia các hội nghị, hội thảo về tuyển sinh cũng như cơ hội việc làm, đẩy mạnh công tác tuyên truyền thông tin và tư vấn tuyển sinh Nhờ vậy, kết quả tuyển sinh năm sau tăng so với năm trước Tuy nhiên, tuyển sinh được đã khó, việc giữ được người học còn khó hơn Thời gian vừa qua, ở các lớp, các ngành nghề đào tạo đã và đang tồn tại một vấn đề nổi cộm đó là số HSSV bỏ học khá nhiều Đây không chỉ là thực trạng của riêng trường Cao đẳng nghề Hà Nam mà là thực trạng chung của các trường dạy nghề trên cả nước Số HSSV bỏ học này không chỉ ảnh hưởng lớn đến tư tưởng của những HSSV đang theo học
mà còn gây lãng phí vật chất và tinh thần cho nhà trường, phụ huynh, người học
và lãng phí cho toàn xã hội
1.2 Cơ sở thực tiễn
Trong chiến lược dài hạn của Trường Cao đẳng nghề Hà Nam đã chỉ rõ mục tiêu phát triển của Trường là “ phát triển toàn diện, tạo chuyển biến mạnh mẽ về quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả các chương trình đào tạo của Nhà trường Phấn đấu đến năm 2025, trở thành trường cao đẳng chất lượng cao, đào tạo các ngành nghề ngang tầm khu vực và quốc tế” Để đạt được mục tiêu đó, Trường Cao đẳng nghề Hà Nam đang đổi mới toàn diện cả về mặt chất lẫn mặt lượng Tuy nhiên, tình trạng bỏ học của HSSV trong những năm qua đang là trở ngại lớn trong quá trình thực hiện mục tiêu phát triển Kết quả khảo sát ở một số lớp, một
Trang 76
số nghề trọng điểm cho thấy: số HSSV bỏ học qua từng năm có giảm về tỷ lệ nhưng số lượng bỏ học thì vẫn ở mức cao, cụ thể số HSSV bỏ học trong năm học 2020-2021 tại trường là 18/135( chiếm 13.3%) đối với hệ cao đẳng nghề, là 46/682( chiếm 6.7 %) đối với hệ trung cấp nghề
Bên cạnh đó, tình trạng bỏ học của HSSV không chỉ gây hậu quả lớn cho bản thân HSSV mà còn cho toàn xã hội Trước tiên, khi bỏ học bản thân các em
sẽ bị thiếu hụt một nền tảng tri thức cơ bản, cần thiết cho sự phát triển của các em
và sẽ có tâm lý mặc cảm, tự ti thua kém bạn bè, không có môi trường để rèn luyện đạo đức…dễ dàng đưa các em đến với những thói hư xấu, những hành vi lệch chuẩn, những tệ nạn xã hội
Hơn nữa, cuộc sống của các em sẽ bấp bênh khi chỉ xin được việc làm thời
vụ dành cho lao động phổ thông chưa qua đào tạo, trong một nền kinh tế đang trong xu thế quốc tế hóa thì các em sẽ dễ dàng bị đào thải Lúc đó, các em sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm và có thể trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội Có thể nói rằng, hậu quả từ việc bỏ học là rất nặng nề mà chúng
ta chưa lường trước hết được và nó sẽ tác động xấu đến mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội
Vì vậy, việc đưa ra được những giải pháp kịp thời nhằm giảm thiểu học sinh- sinh viên bỏ học để nâng cao hiệu quả đào tạo là một vấn đề rất cấp thiết đòi hỏi lãnh đạo Nhà trường, các phòng ban, cán bộ và giáo viên phải cùng chung tay tìm mọi cách để ngăn chặn và khắc phục
2 Thực trạng vấn đề HSSV bỏ học tại trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Tôi đã khảo sát và thu thập số liệu tại Trường Cao đẳng nghề Hà Nam về tỷ
lệ HSSV bỏ học trong các năm gần đây có kết quả như sau:
Trang 87
KHÓA HỌC
SỐ HSSV ĐẦU VÀO
BỎ HỌC NĂM THỨ NHẤT
BỎ HỌC NĂM THỨ HAI
BỎ HỌC NĂM THỨ
BA
TỔNG
SỐ HSSV
BỎ HỌC
TỶ LỆ
% SO VỚI SỐ TUYỂN VÀO
Bảng 1 Thống kê số lượng tuyển sinh mới và số HSSV bỏ học hàng năm
tại Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Qua số liệu thống kê cho thấy, tổng số HSSV bỏ học các khóa tại trường khá cao, trung bình từ 13-27% so với số lượng tuyển sinh đầu khóa Năm nào, học kỳ nào tình trạng bỏ học của HSSV cũng xảy ra, trong đó hầu như HSSV bỏ học ở năm thứ nhất, sau đó giảm dần ở năm thứ 2, năm thứ 3 hầu như không có
Để cụ thể hóa và có cái nhìn toàn diện hơn qua từng năm, thể hiện trên biểu
đồ qua các năm tại Trường Cao đẳng nghề Hà Nam bằng biểu đồ số 1 dưới đây:
Trang 98
Biểu đồ số 1 Tỷ lệ HSSV bỏ học qua từng năm
Biểu đồ cho thấy số HSSV bỏ học nhiều chủ yếu tập trung ở năm thứ nhất
và giảm dần vào năm thứ hai và đến năm thứ ba tỷ lệ bỏ học là không đáng kể, điều này đặt ra vấn đề cần quan tâm và có giải pháp tập trung đối với HSSV năm thứ nhất
Từ việc quan sát thực trạng bỏ học nhiều của HSSV, tôi đã đặt ra câu hỏi tại sao và đã đi tìm câu trả lời từ việc trao đổi với GVCN lớp, giáo viên bộ môn, cán
bộ quản lý HSSV về thực trạng, nguyên nhân HSSV bỏ học cho thấy có các nguyên nhân sau:
- Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, bố mẹ không đủ điều kiện nuôi con ăn học, HSSV phải nghỉ học để đi làm thuê phụ giúp gia đình;
- Do gia đình bắt đi học, bản thân chưa xác định được động cơ học tập rõ
ràng nên không tập trung vào học tập dẫn đến bỏ học;
- Do bố mẹ lơ là trong việc quản lý hoặc bố mẹ đi làm xa không đôn đốc,
nhắc nhở con em trong việc học nên điều này cũng tạo nguy cơ bỏ học của HSSV cao
- Do ham chơi điện tử, bi-a, đi làm thêm…, lên lớp ngủ gật hoặc nghỉ học nhiều ngày, bị hổng kiến thức, cảm thấy chán nản dẫn đến bỏ học;
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
TỶ LỆ HSSV
BỎ HỌC NĂM THỨ 1(%)
TỶ LỆ HSSV
BỎ HỌC NĂM THỨ 2(%)
TỶ LỆ HSSV
BỎ HỌC NĂM THỨ 3(%)
CĐK12,TCK47 15,3 7,8 0,6
CĐK13,TCK48 14,7 4,1
CĐK11,TCK46 CĐK12,TCK47 CĐK13,TCK48
Trang 109
- Do nợ môn quá nhiều, HSSV không có tiền nộp để học lại nên bỏ học;
- Do tìm được việc làm không yêu cầu trình độ đào tạo nên bỏ học;
- Do trốn tránh nghĩa vụ quân sự nên vào học, sau Tết Nguyên Đán bỏ học
- Do phương pháp dạy của các thầy cô giáo chưa thực sự cuốn hút, các thầy
cô chưa tạo ra được sự hứng khởi cho các bạn HSSV, vẫn còn nhiều hiện tượng thầy đọc, trò chép, chưa thực sự lấy trò làm trung tâm, bài giảng còn xa dời mục tiêu, không liên hệ với thực tế nên dẫn đến sự nhàm chán trong các giờ học
3 Các giải pháp thực hiện
Xuất phát từ nguyên nhân, thực trạng và những hậu quả của việc HSSV bỏ học ở các trường nghề nói chung và ở Trường Cao đẳng nghề Hà Nam nói riêng, qua quá trình tìm hiểu thực tế kết hợp với ý kiến của Ban giám hiệu nhà trường tôi xin đưa một số giải pháp đối với vấn đề này như sau:
3.1 Đối với giáo viên
- Giáo viên bộ môn:
Phải đến lớp đúng giờ, thực hiện tốt công tác giảng dạy, quan tâm hơn đến tình hình học tập của HSSV; gần gũi, tìm hiểu tâm tư nguyện vọng của HSSV để giải quyết kịp thời và thấu đáo
Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, với các yêu cầu: bám sát chương trình theo chuẩn kiến thức
và kỹ năng, dạy học linh hoạt và phù hợp với từng đối tượng HSSV…
Đổi mới nội dung giảng dạy theo hướng tinh giản, thiết thực, phù hợp với trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Luôn tạo điều kiện tốt nhất cho HSSV, tạo điều kiện cho HSSV kiểm tra bổ sung và cải thiện điểm
Nắm bắt kịp thời các thông tin của HSSV vi phạm nội quy để kịp thời điều chỉnh
Liên hệ với GVCN kịp thời đối với các trường hợp có nguy cơ bị cấm thi
- Giáo viên chủ nhiệm:
Nêu cao tinh thần trách nhiệm của GVCN GVCN cần phối hợp với các phòng, khoa chuyên môn trong việc bám sát lớp, nắm bắt kịp thời diễn biến về
Trang 1110
tâm tư tình cảm HSSV Mỗi GVCN phải lên danh sách những HSSV có nguy cơ
bỏ học; thường xuyên gặp gỡ, trò chuyện với những HSSV này, tìm hiểu hoàn cảnh của từng em, động viên các em cố gắng vượt qua khó khăn và có biện pháp giúp đỡ kịp thời Đồng thời cần duy trì phối hợp với gia đình để quản lý, giáo dục HSSV trong từng tuần, từng tháng, tạo nên sợi dây gắn kết giữa nhà trường và gia đình
Theo dõi và quản lý chặt các trường hợp đi làm thêm tránh gây ảnh hưởng đến việc học
Theo dõi và quản lý một số HSSV chơi game, vào lớp thường có biểu hiện thiếu ngủ, hoặc thường xuyên ngủ quên dẫn đến nghỉ học
Bầu cán bộ quản lý lớp cho hợp lý, đủ tiêu chuẩn, đủ năng lực quản lý lớp GVCN phải thường xuyên làm việc với các thành phần này
3.2 Đối với lãnh đạo khoa:
Phân công những giáo viên có nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình trong công tác tham gia làm giáo viên chủ nhiệm cho các lớp Hàng tuần, hàng tháng GVCN phải báo cáo lại tình hình của lớp chủ nhiệm, đồng thời phối hợp với khoa, giáo viên
bộ môn và các phòng, khoa liên quan giải quyết những thắc mắc, khó khăn mà HSSV gặp phải
Thường xuyên duy trì công tác gặp gỡ đối thoại giữa HSSV với lãnh đạo khoa để nắm bắt tình hình tư tưởng, diễn biến trong HSSV, tiến hành giải quyết các nhu cầu chính đáng của HSSV
Tăng cường công tác giới thiệu và giải quyết việc làm cho HSSV sau khi ra trường Từ đó giúp cho HSSV càng an tâm hơn khi đang học
Tăng cường công tác phối hợp với GVCN, GV bộ môn, gia đình và xã hội
để giáo dục học sinh, sinh viên Đẩy mạnh công tác tư vấn tâm lý, tư vấn ngành nghề và việc làm
Thường xuyên dự giờ giáo viên, thăm lớp để nắm bắt thực trạng công tác giảng dạy và học tập từ đó có những chỉ đạo kịp thời
3.3 Đối với nhà trường
Trang 1211
Trường nên xây dựng cơ chế khen thưởng cho GVCN lớp, cán bộ lớp đối với các lớp có sĩ số ổn định( số bỏ học ít nhất) và nhắc nhở GVCN lớp, cán bộ lớp đối với các lớp có HSSV bỏ học nhiều
Ban giám hiệu nên chỉ đạo phòng Công tác HSSV phối hợp với Đoàn thanh niên thường xuyên tổ chức những buổi hội thảo, tập huấn công tác GVCN lớp; hội thảo về vấn đề HSSV bỏ học để nâng cao nhận thức cho tập thể cán bộ quản
lý, giáo viên, công nhân viên Nhà trường và cùng nhau đưa ra những giải pháp để giảm thiểu tình trạng bỏ học của HSSV
Ban giám hiệu chỉ đạo phòng Đào tạo, Phòng Kiểm định chất lượng thường xuyên kiểm tra để khắc phục kịp thời những phản ánh của học sinh về chất lượng giảng dạy, điều kiện học tập, giám sát sỹ số hàng ngày và có thông tin liên lạc với gia đình HSSV nghỉ học nhiều ngày
Ban Giám hiệu chỉ đạo Đoàn thanh niên tổ chức các phong trào thiết thực gắn với học tập và chuyên môn
Chỉ đạo Phòng Công tác học sinh sinh viên tổ chức các buổi sinh hoạt chính trị đầu khóa, qua đó giáo dục ý thức nghĩa vụ quân sự cho HSSV Mỗi HSSV chính là những chủ nhân tương lai của đất nước Do vậy, họ cần phải nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm đối với nhiệm vụ phòng, bảo vệ Tổ quốc
Có chính sách hỗ trợ kinh phí cho những học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách, động viên khen thưởng cho những HSSV nghèo vượt khó, khích lệ tinh thần cho các em có động lực đi học
4 Hiệu quả của sáng kiến
Theo kết quả khảo sát tại các lớp ở trường thì số HSSV trong năm học
2020-2021 đã giảm hơn so với các năm học trước Cụ thể, năm học 2018-2019 số HSSV
bỏ học là 71/668 HSSV( chiếm 10.6%), năm học 2019-2020 là 74/727 HSSV (chiếm 10.2%), năm học 2020-2021 số HSSV bỏ học là 64/817 HSSV( chiếm 7.8%) Như vậy số HSSV bỏ học năm học 2020-2021 giảm hơn năm 2019-2020
là 2,4% Mặc dù chưa ngăn chặn được triệt để tình trạng bỏ học của HSSV nhưng những giải pháp này bước đầu đã phát huy được hiệu quả, góp phần giảm thiểu
số lượng HSSV bỏ học
Trang 1312
Biểu đồ số 2 Biểu thị tỷ lệ HSSV bỏ học qua các năm
Năm học Tổng số HSSV tại
trường Số HSSV bỏ học
Tỷ lệ HSSV bỏ học
Biểu đồ số 2
10,6
10,2
7,8
0 2 4 6 8 10 12
Tỷ lệ HSSV bỏ học(%)
Trang 1413
C KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
Vấn đề bỏ học của HSSV tại Trường Cao đẳng nghề Hà Nam là vấn đề cần được quan tâm xem xét một cách nghiêm túc Bởi vì nhà trường là nơi tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho HSSV Nhà trường đóng một vai trò hết sức quan trọng, là nơi cung cấp kiến thức khoa học nền tảng và tay nghề vững chắc cho HSSV HSSV bỏ học sẽ dẫn đến hậu quả không tốt cho bản thân các em, gia đình
và xã hội Để giảm tình trạng HSSV bỏ học cần có nhiều yếu tố tác động như nhà trường, gia đình, xã hội
Qua thực tế nghiệp vụ quản lý giáo dục HSSV, bản thân tôi đã thu thập được rất nhiều vấn đề bổ ích, liên quan đến công tác quản lý Đồng thời cũng học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý HSSV
Tôi chọn đề tài này vì đây là một vấn đề quan trọng đối với người làm công tác quản lý HSSV Qua tìm hiểu nguyên nhân và các giải pháp giảm tỷ lệ HSSV
bỏ học tại trường Cao đẳng nghề Hà Nam cũng như những kinh nghiệm quản lý của nhà trường phần nào giúp tôi bổ sung thêm kiến thức vào công tác quản lý HSSV
Để làm tốt hơn nữa công tác quản lý HSSV trong thời gian tới nhằm làm giảm tỷ lệ bỏ học của HSSV, tôi xin đề xuất một số kiến nghị như sau:
Giáo viên chủ nhiệm cần thể hiện rõ hơn nữa vai trò quan trọng của mình trong việc quán xuyến lớp vì họ chính là cầu nối giữa học sinh và Nhà trường GVCN là người gần gũi HSSV, nắm vững hoàn cảnh của từng em để có cái nhìn
và biện pháp giáo dục đến từng em đúng đắn
Nhà trường phối hợp với gia đình chỉnh đốn tư tưởng cho các em HSSV, giúp các em nhận thức được việc quan trọng của việc học và giúp các em nâng cao ý thức tự chủ trong cuộc sống của mình để tránh xa ngã vào những tệ nạn xã hội vì khi bỏ học, HSSV(nhất là những học sinh hệ Trung học cơ sở học nghề) sẽ không biết làm gì dẫn đến nhàn cư vi bất thiện
Phòng công tác HSSV phối hợp với Đoàn thanh niên tổ chức nhiều hơn nữa các sân chơi cho các em HSSV, thông qua các hoạt động này, rèn luyện mặt đạo đức, sự sẻ chia, lối sống tập thể, sự hòa đồng giữa các em với nhau