TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH ALLIANCE INTERNATIONAL LOGISTICS ĐẾN NĂM 2025 Học viên thực hiện STT Họ và Tên MSHV 1 2 3 4 5 Chuyên ngành QUẢN TRỊ K.
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH ALLIANCE INTERNATIONAL LOGISTICS ĐẾN
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12 NĂM 20
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ALLIANCE INTERNATIONAL LOGISTICS 3
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Alliance International Logistics 3
1.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 4
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ALLIANCE INTERNATIONAL LOGISTICS HIỆN NAY 5
2.1.Phân tích môi trường bên ngoài 5
2.1.1.Môi trường vĩ mô 5
2.1.2 Môi trường vi mô 7
2.2.Phân tích môi trường bên trong Công ty AIL 10
2.2.1 Văn hóa doanh nghiệp 10
2.2.2 Hoạt động tiếp thị 11
2.2.3.Quản lý nguồn nhân lực 11
2.2.4 Tài chính kế toán 11
2.2.5 Hệ thống thông tin quản lý 12
2.2.6 Tổ chức quản trị và điều hành 12
2.2.7 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE - Internal Factor Evaluation Matrix) 13
CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG TY ALLIANCE INTERNATIONAL LOGISTICS 13
3.1 Các căn cứ để hoạch định chiến lược kinh doanh 13
3.2 Đề xuất các chiến lược phát triển cho Công ty AIL 13
3.2.1 Ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) 13
3.2.2 Ma trận các yếu tố bên trong, bên ngoài (IE - Internal, External Matrix) 15
3.2.3 Kết quả các phương án chiến lược 15
3.3 Lựa chọn chiến lược bằng ma trận QSPM 15
i
Trang 33.4 Một số giải pháp, kiến nghị thực hiện các chiến lược phát triển Công ty Alliance
International Logistics 18
3.4.1 Giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp 18
3.4.2 Giải pháp tiếp thị 18
3.4.3 Giải pháp tài chính 18
3.4.4 Giải pháp nhân sự 18
3.4.5 Giải pháp phát triển kinh doanh 19
3.4.6 Giải pháp quản lý 19
3.4.7 Kiến nghị 19
PHẦN KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
ii
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã tạo ra nhiều thuận lợicho việc phát triển ngoại thương và mở rộng thị trường ra nước ngoài Xuất nhập khẩutrong nước được đẩy mạnh, kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng nhanh, chính vì thế cácngành liên quan đến xuất nhập khẩu và dịch vụ kèm theo không ngừng phát triển Điểnhình trong đó là lĩnh vực giao nhận vận tải (hay còn gọi là forwarding) Nắm bắt được xuhướng phát triển cũng như vận động của thị truờng sẽ đi đôi với sự phát triển của công ty,một chiến lược hiệu quả sẽ mang lại cơ hội phát triển cho công ty trong những năm quantrọng trước thời kỳ hội nhập hoàn toàn sắp tới
Công ty Alliance International Logistics (viết tắt Công ty AIL) là một trong nhữngcông ty tiên phong trong lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế Với hơn 20 năm phát triển,công ty đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường như là một nhà vận chuyển vàgiao nhận chuyên nghiệp, nhận được sự tín nhiệm cao của khách hàng, được đánh giá làphát triển nhanh, khá thành công và đứng vững trước nhiều thăng trầm của nền kinh tế.Mặc dù đã có những thành tựu nhất định, trong tình hình các công ty giao nhận vận tảiquốc tế đang ngày càng mở rộng xâm chiếm thị trường dịch vụ vận tải xuất nhập khẩuViệt Nam cùng với việc các công ty giao nhận vận tải nội địa khác cũng đang khôngngừng gia tăng trong các hoạt động cạnh tranh nhằm giành lấy thị phần thì vấn đề xâydựng chiến lược được xem là một điều cốt yếu mà Công ty AIL cần phải quan tâm hàng
đầu Vì lý do đó, tôi chọn đề tài “Hoạch định chiến lược phát triển Công ty Alliance International Logistics đến năm 2025” để nghiên cứu và viết tiểu luận kết thúc môn
học Hy vọng báo cáo sẽ có thể đưa ra những gợi ý về mặt chiến lược cho công ty trongnhững năm sắp tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược cho một công ty
Đánh giá các yếu tố hình thành chiến lược cạnh tranh của Công ty AllianceInternational Logistics trong giai đoạn hiện nay
iii
Trang 5 Xác định các điểm mạnh, điểm yếu của Công ty Alliance International Logistics từ
đó làm nền tảng để xây dựng chiến lược cạnh tranh cho Công ty nhằm tận dụngcác cơ hội và hạn chế các đe dọa từ áp lực cạnh tranh
Đề xuất một số giải pháp để thực hiện chiến lược cạnh tranh của Công ty AllianceInternational Logistics từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trên thịtrường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng xây dựng và thực hiện chiến lược, các
số liệu về kết quả kinh doanh của Công ty AIL và các công ty khác có cùng mục tiêu, thịtrường chiến lược
Phạm vi nghiên cứu: vì giới hạn đề tài nên nghiên cứu chỉ dừng lại ở hoạch định chiến
lược và các kiến nghị nhằm phát triển Công ty AIL đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để phân tích kết quảhoạt động kinh doanh của công ty, so sánh những kết quả đạt được qua các năm so vớichỉ tiêu kế hoạch đặt ra, đồng thời so sánh với một số công ty khác từ đó rút ra những ưuvà khuyết điểm, những điều đạt được và chưa đạt được Trên cơ sở phân tích kết hợp vớinhững giả định tương lai về môi trường kinh doanh trong những năm tới để xây dựngchiến lược cho Công ty AIL đến năm 2025
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, đề tài sẽ bao gồm 3chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về công ty Alliance International Logistics
Chương 2: Phân tích môi trường hoạt động của Công ty Alliance International
Logistics hiện nay
Chương 3: Hoạch định chiến lược và giải pháp thực hiện để phát triển Công ty
Alliance International Logistics đến năm 2025
iv
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ALLIANCE
INTERNATIONAL LOGISTICS 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Alliance International Logistics
Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Liên Minh, với tên giao dịch quốc tế là AllianceInternational Logistics Co., Ltd, gọi tắt là Công ty AIL, được thành lập năm 1996 Vớihơn 20 năm phát triển, AIL đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường như là mộtnhà vận chuyển và giao nhận quốc tế chuyên nghiệp, nhận được sự tín nhiệm cao củakhách hàng, được đánh giá là phát triển nhanh và khá thành công
Công ty AIL là công ty tư nhân đầu tiên trong ngành giao nhận và vận tải quốc tế.Mặc dù non trẻ nhưng Công ty AIL cũng đã sớm khẳng định mình với những con ngườinăng động, sáng tạo đầy nhiệt huyết và tự tin thực hiện dịch vụ vận tải trực tiếp và đónghàng chung chủ
Năm 1999, AIL là thành viên Việt Nam đầu tiên của tổ chức liên minh hàng hóa thếgiới - World Cargo Allience (WCA) - và là đại diện Việt Nam duy nhất của Atlas LineInternational - một thương hiệu có uy tín được biết đến trong lĩnh vực vận chuyển hàng lẻtoàn cầu tại Việt Nam Năm 2000, AIL là một trong những forwarders đầu tiên được SGScấp chứng nhận ISO 9002
Năm 2004, công ty không ngại đầu tư gần trăm triệu đồng hàng tháng để sử dụngphần mềm quản trị ediEnterprise (EDI) do CargoWise (Autralia) cung cấp Đây là phầnmềm chuyên dùng cho hoạt động forwarding Nó được thiết lập, kết nối dữ liệu xuyênsuốt các bộ phận trong công ty và cả các chi nhánh
Với đội ngũ nhân viên lành nghề, được đào tạo bài bản, có tinh thần trách nhiệm cao,cùng với mạng lưới toàn cầu, AIL là chuyên gia trong vận chuyển hàng hóa quốc tế vớithế mạnh vận chuyển hàng đi Mỹ, Canada, các nước Châu Âu, Trung Quốc và NhậtBản… vận chuyển hàng hóa số lượng lớn hai chiều đi tất cả các nước bằng việc kết hợpcác phương thức vận tải khác nhau giúp giảm tối đa thời gian và chi phí cho khách hàng.Thông qua hệ thống tracking và tracing tiên tiến, khách hàng có thể theo dõi lô hàng củamình trong suốt quá trình vận chuyển trong thời gian thực
v
Trang 7Route Development Department
Import Documents
Admin & HRExport
DocumentsSeafreight Operation
1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Qua nhiều lần thay đổi cơ cấu tổ chức nhằm phù hợp với quá trình phát triển và mởrộng hoạt động kinh doanh, cơ cấu hiện nay của Công ty AIL được thiết kế mang tínhnăng động, linh hoạt và chuyên sâu hơn phù hợp với mô hình hoạt động của công ty.Ngoại trừ Ban Giám đốc, cơ cấu công ty được chia thành 2 bộ phận chính theo tính chấthoạt động, bao gồm:
Bộ phận phát triển bên ngoài: Agency Operation và Airfreight Division
Bộ phận phát triển bên trong: Import Sales, Import Documents, ExportDocuments, Seafreight Operation, Accounts và Admin & HR
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Alliance International Logistics
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
ALLIANCE INTERNATIONAL LOGISTICS HIỆN NAY 2.1 Phân tích môi trường bên ngoài
2.1.1 Môi trường vĩ mô
vi
Trang 8 Môi trường kinh tế
Giai đoạn năm 2008 - 2018, nền kinh tế Việt Nam đạt mức tăng trưởng khá cao so vớinhiều nước trên thế giới, GDP bình quân tăng 6,1% Để có một cái nhìn tổng quan về nềnkinh tế, chúng ta xem xét các chỉ số chính trong những năm qua:
Qua biểu đồ có thể thấy mặc dù chịu tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới nhưngViệt Nam vẫn duy trì tốt tốc độ tăng trường Tăng trưởng GDP của Việt Nam vẫn cònnhờ nhiều vào tín dụng ngân hàng nhưng giảm dần phụ thuộc Nếu những năm 2008 –
2010, mức bơm tín dụng của ngân hàng vào nền kinh tế luôn trên 30% (năm 2009 là37,7%) nhưng GDP tăng trưởng chưa tương xứng, chỉ ở mức 5,66 - 6,42% Từ năm 2013trở đi, mức bơm tín dụng đã chậm lại nhưng vẫn ở hai con số 13 - 18%, tăng trưởng GDPcũng tăng mạnh mẽ trở lại luôn trên mức 6,2% (trừ năm 2014 là 5,98%), đạt cao nhấttrong 10 năm qua ở mức 7,08% cho năm 2018
Tình hình xuất nhập khẩu qua các năm của Việt Nam cũng có những diễn biến tíchcực khi tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng đều qua các năm Chỉ riêng năm 2009, khinhững ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu lan rộng, sự sụp đổ củacác ngân hàng kéo theo sự suy thoái kinh tế của những quốc gia này khiến cho thươngmại toàn cầu giảm 10% đã ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam Từ
2010 đến 2018 với các ngành xuất khẩu chủ lực, Việt Nam vẫn đảm bảo tốc độ phát triểncũng như đạt kế hoạch kim ngạch xuất khẩu, khối lượng hàng nhập khẩu cũng liên tụctăng cho thấy ngoại thương của Việt Nam tuy vẫn bị ảnh hưởng nhưng đang đi lên theo
vii
Trang 9chiều hướng tích cực.
Môi trường chính trị
Tình hình chính trị trong nước ở Việt Nam trong những năm vừa qua mang tính ổnđịnh cao giúp tốc độ tăng trưởng kinh tế đều qua các năm
Môi trường pháp luật
Quán triệt đương lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các bộ ngành cónhững cải tiến mạnh mẽ cùng với sự quyết tâm của toàn dân, đất nước Việt Nam đangngày càng phát triển
Môi trường văn hóa - xã hội
Với hơn 95 triệu dân, tốc độ tăng dân số bình quân mỗi năm là 1,2%, tình hình kinh tếchính trị ổn định, Việt Nam luôn là một thị trường mục tiêu với nhiều phân khúc kháchhàng đầy hấp dẫn cho các doanh nghiệp nước ngoài đặc biệt là các doanh nghiệp thuộclĩnh vực dịch vụ khi doanh số bán lẻ của ngành này luôn đạt mức trên 20%/năm Dân trívà nhu cầu của người dân ngày càng tăng cao cùng với thu nhập được cải thiện đáng kểlàm cho Việt Nam trở thành một thị trường thu hút kích thích nhập khẩu ngày càng pháttriển với đa dạng các loại sản phẩm đến từ nhiều quốc gia khác nhau
Môi trường công nghệ
Những thay đổi chủ yếu trong lĩnh vực công nghệ thường tập trung trên hai mảngchính đó là phát triểnnphần mềm và phần cứng Trong lĩnh vực phần cứng, việc các hãngmáy tính lớn như Intel, Atom cho ra đời các bộ vi xử lý mới với tốc độ xử lý nhanh hơnhay việc các hãng phần mềm lớn như Microsoft sáng tạo ra những phần mềm tiện íchgiúp cho công việc của chúng ta ngày càng trở nên dễ dàng hơn
Song song với đó là sự xuất hiện ngày càng nhiều các công ty gia công phần mềm gópphần đáp ứng các nhu cầu khác nhau đối với việc tận dụng lợi thế cạnh tranh từ côngnghệ của các doanh nghiệp
2.1.2 Môi trường vi mô
viii
Trang 10 Đối thủ cạnh tranh
Forwarding là một lĩnh vực còn tương đối mới mẻ ở Việt Nam nhưng tốc độ pháttriển của ngành thì rất nhanh Chính vì thế việc xác định đối thủ cạnh tranh là rất khókhăn Chỉ có thể xác định được đối thủ cạnh tranh chính thông qua các công ty đã cóthương hiệu
Đa phần các đối thủ cạnh tranh chính là những công ty nằm trong hệ thống vận tải lớntrên thế giới Họ có cho mình một lợi thế đó là hệ thống đại lý lớn song song với đó làlượng khách hàng cố định ổn định Các công ty này được sự hỗ trợ về mặt công nghệ từphía các đối tác từ nước ngoài cộng với tiềm lực tài chính tốt giúp họ dễ dàng tạo đượclợi thế cạnh tranh trước các công ty nhỏ và vừa khác trong ngành Tuy nhiên vì là ngànhmới nên nói chung nhu cầu của thị trường là rất lớn các công ty này chưa thể đáp ứngđược hết nhu cầu của thị trường mà vẫn còn rất nhiều các lỗ hỏng cho các công ty thuộclớp dưới nhảy vào Chưa kể các công ty lớn chỉ tập trung vào đối tượng là các kháchhàng lớn nên bỏ quên các khách hàng nhỏ
Còn đối với các công ty nhỏ và vừa thì đa phần đều kiếm cho mình thị trường riêngvà nhắm vào những đối tượng riêng biệt Cạnh tranh giữa các công ty này nếu là trướcđây thì rất ít nhưng càng về sâu thì hoạt động càng bị chồng chéo lên nhau dẫn đến cuộcchiến tranh giành khách hàng ngày càng được đẩy lên cao
Bảng 2.1: Ma trận hình ảnh cạnh trạnh của Công ty AIL
Stt Các yếu tố thành
công
Mứcđộquantrọng
Công ty AIL Công ty
Vietship
Công tyT&MPhân
loại
Sốđiểm
Phânloại
Sốđiểm
Phânloại
Sốđiểm
Trang 11Thứ hai, đó là các công ty nước ngoài đang nhắm vào thị trường Việt Nam Có thểnói đây là đối thủ tiềm ẩn nguy hiểm nhất bởi vì đây đều là các công ty đa quốc gia cótiềm lực tài chính hùng hậu, có đội ngũ nhân sự được đào tạo bài bản và dồi dào kinhnghiệm trong lĩnh vực giao nhận vận tải cũng như có khả năng đào sâu khai thác các nhucầu mới của khách hàng
Khách hàng
Khách hàng của AIL có thể phân làm 2 loại:
Thứ nhất, đó là khách hàng đến từ các đại lý trong các mạng lưới forwardingquốc tế của AIL, khách hàng đến từ sự giới thiệu của các đại lý khác trongmạng lưới nên luôn có một sự ổn định tương đối và chỉ là sự tiếp nối dịch vụnên rất khó tạo nên các giá trị thặng dư từ lượng khách hàng này Tuy nhiênđây là lượng khách hàng chính chiếm gần 60% doanh số của AIL
Thứ hai, đó là các khách hàng nội địa do AIL tự tìm kiếm cho mình Với hơn
20 năm phát triển, AIL đã tạo dựng được uy tín thương hiệu ở thị trường ViệtNam Vì vậy, AIL cũng có cho mình những khách hàng trung thành và khôngngừng mở rộng tìm kiếm thêm khách hàng mới Tuy nhiên, thị trường đangtrong giai đoạn cạnh tranh cao nên việc tìm kiếm được khách hàng mới là rất
x
Trang 12khó khăn chưa kể khách hang ngày càng có nhiều sự chọn lựa hơn nên cũng rấtkhó khăn trong việc khai thác các giá trị thặng dư đến từ các dịch vụ mà công
ty cung cấp Hiện tại lượng khách hàng tự khai thác của AIL chiếm khoảng40% doanh số
Sản phẩm thay thế
Vì đây là lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận tải và giao nhận nên sản phẩm thay thế làviệc các khách hàng tự thành lập cho mình phòng ban đảm trách việc này Tuy nhiên đâykhông phải là điều đáng quan ngại vì xu thế ngày nay các công ty dần đi vào chuyên mônhóa sâu nên các công ty có xu hướng dần chuyển sang sử dụng các nguồn lực bên ngoài
Vì thế trong những năm sắp tới việc sử dụng dịch vụ của các forwarding vẫn sẽ là chínhviệc xuất hiện sản phẩm thay thế sẽ không là một tác động mang tính rủi ro cao đối vớibản thân AIL và các công ty khác trong ngành
Nhà cung ứng
Nhà cung ứng của AIL có thể chia làm 2 loại:
Thứ nhất, đó là các hãng tàu và hãng hàng không, đây là các nhà cung cấp dịch
vụ vận chuyển trong và ngoài nước cho AIL Số lượng hàng hóa lưu thôngchính vẫn là thông qua các hãng tàu và AIL thường không gặp nhiều vấn đềvới hãng tàu Riêng đối với dịch vụ vận tải hàng không, do số lượng hàng lưuthông ít nên ảnh hưởng cũng không đáng kể
Thứ hai, đó là các đại lý nước ngoài trong mạng lưới các forwarding quốc tếcủa AIL, các đại lý này vừa là người cung cấp khách hàng vừa là người cungứng và tham gia vào chuỗi hoạt động chuyên môn của công ty
Bảng 2.2: Ma trận các yếu tố bên ngoài EFE của Công ty AIL
xi