1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoạch định chiến lược phát triển công ty tnhh alliance international logistics đến năm 2025

25 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch Định Chiến Lược Phát Triển Công Ty Tnhh Alliance International Logistics Đến Năm 2025
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 20..
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 196,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH ALLIANCE INTERNATIONAL LOGISTICS ĐẾN NĂM 2025 Học viên thực hiện STT Họ và Tên MSHV 1 2 3 4 5 Chuyên ngành QUẢN TRỊ K.

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH ALLIANCE INTERNATIONAL LOGISTICS ĐẾN

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12 NĂM 20

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ALLIANCE INTERNATIONAL LOGISTICS 3

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Alliance International Logistics 3

1.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 4

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ALLIANCE INTERNATIONAL LOGISTICS HIỆN NAY 5

2.1.Phân tích môi trường bên ngoài 5

2.1.1.Môi trường vĩ mô 5

2.1.2 Môi trường vi mô 7

2.2.Phân tích môi trường bên trong Công ty AIL 10

2.2.1 Văn hóa doanh nghiệp 10

2.2.2 Hoạt động tiếp thị 11

2.2.3.Quản lý nguồn nhân lực 11

2.2.4 Tài chính kế toán 11

2.2.5 Hệ thống thông tin quản lý 12

2.2.6 Tổ chức quản trị và điều hành 12

2.2.7 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE - Internal Factor Evaluation Matrix) 13

CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG TY ALLIANCE INTERNATIONAL LOGISTICS 13

3.1 Các căn cứ để hoạch định chiến lược kinh doanh 13

3.2 Đề xuất các chiến lược phát triển cho Công ty AIL 13

3.2.1 Ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) 13

3.2.2 Ma trận các yếu tố bên trong, bên ngoài (IE - Internal, External Matrix) 15

3.2.3 Kết quả các phương án chiến lược 15

3.3 Lựa chọn chiến lược bằng ma trận QSPM 15

i

Trang 3

3.4 Một số giải pháp, kiến nghị thực hiện các chiến lược phát triển Công ty Alliance

International Logistics 18

3.4.1 Giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp 18

3.4.2 Giải pháp tiếp thị 18

3.4.3 Giải pháp tài chính 18

3.4.4 Giải pháp nhân sự 18

3.4.5 Giải pháp phát triển kinh doanh 19

3.4.6 Giải pháp quản lý 19

3.4.7 Kiến nghị 19

PHẦN KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

ii

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã tạo ra nhiều thuận lợicho việc phát triển ngoại thương và mở rộng thị trường ra nước ngoài Xuất nhập khẩutrong nước được đẩy mạnh, kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng nhanh, chính vì thế cácngành liên quan đến xuất nhập khẩu và dịch vụ kèm theo không ngừng phát triển Điểnhình trong đó là lĩnh vực giao nhận vận tải (hay còn gọi là forwarding) Nắm bắt được xuhướng phát triển cũng như vận động của thị truờng sẽ đi đôi với sự phát triển của công ty,một chiến lược hiệu quả sẽ mang lại cơ hội phát triển cho công ty trong những năm quantrọng trước thời kỳ hội nhập hoàn toàn sắp tới

Công ty Alliance International Logistics (viết tắt Công ty AIL) là một trong nhữngcông ty tiên phong trong lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế Với hơn 20 năm phát triển,công ty đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường như là một nhà vận chuyển vàgiao nhận chuyên nghiệp, nhận được sự tín nhiệm cao của khách hàng, được đánh giá làphát triển nhanh, khá thành công và đứng vững trước nhiều thăng trầm của nền kinh tế.Mặc dù đã có những thành tựu nhất định, trong tình hình các công ty giao nhận vận tảiquốc tế đang ngày càng mở rộng xâm chiếm thị trường dịch vụ vận tải xuất nhập khẩuViệt Nam cùng với việc các công ty giao nhận vận tải nội địa khác cũng đang khôngngừng gia tăng trong các hoạt động cạnh tranh nhằm giành lấy thị phần thì vấn đề xâydựng chiến lược được xem là một điều cốt yếu mà Công ty AIL cần phải quan tâm hàng

đầu Vì lý do đó, tôi chọn đề tài “Hoạch định chiến lược phát triển Công ty Alliance International Logistics đến năm 2025” để nghiên cứu và viết tiểu luận kết thúc môn

học Hy vọng báo cáo sẽ có thể đưa ra những gợi ý về mặt chiến lược cho công ty trongnhững năm sắp tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược cho một công ty

 Đánh giá các yếu tố hình thành chiến lược cạnh tranh của Công ty AllianceInternational Logistics trong giai đoạn hiện nay

iii

Trang 5

 Xác định các điểm mạnh, điểm yếu của Công ty Alliance International Logistics từ

đó làm nền tảng để xây dựng chiến lược cạnh tranh cho Công ty nhằm tận dụngcác cơ hội và hạn chế các đe dọa từ áp lực cạnh tranh

 Đề xuất một số giải pháp để thực hiện chiến lược cạnh tranh của Công ty AllianceInternational Logistics từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trên thịtrường

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng xây dựng và thực hiện chiến lược, các

số liệu về kết quả kinh doanh của Công ty AIL và các công ty khác có cùng mục tiêu, thịtrường chiến lược

Phạm vi nghiên cứu: vì giới hạn đề tài nên nghiên cứu chỉ dừng lại ở hoạch định chiến

lược và các kiến nghị nhằm phát triển Công ty AIL đến năm 2025

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để phân tích kết quảhoạt động kinh doanh của công ty, so sánh những kết quả đạt được qua các năm so vớichỉ tiêu kế hoạch đặt ra, đồng thời so sánh với một số công ty khác từ đó rút ra những ưuvà khuyết điểm, những điều đạt được và chưa đạt được Trên cơ sở phân tích kết hợp vớinhững giả định tương lai về môi trường kinh doanh trong những năm tới để xây dựngchiến lược cho Công ty AIL đến năm 2025

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, đề tài sẽ bao gồm 3chương:

Chương 1: Giới thiệu chung về công ty Alliance International Logistics

Chương 2: Phân tích môi trường hoạt động của Công ty Alliance International

Logistics hiện nay

Chương 3: Hoạch định chiến lược và giải pháp thực hiện để phát triển Công ty

Alliance International Logistics đến năm 2025

iv

Trang 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ALLIANCE

INTERNATIONAL LOGISTICS 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Alliance International Logistics

Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Liên Minh, với tên giao dịch quốc tế là AllianceInternational Logistics Co., Ltd, gọi tắt là Công ty AIL, được thành lập năm 1996 Vớihơn 20 năm phát triển, AIL đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường như là mộtnhà vận chuyển và giao nhận quốc tế chuyên nghiệp, nhận được sự tín nhiệm cao củakhách hàng, được đánh giá là phát triển nhanh và khá thành công

Công ty AIL là công ty tư nhân đầu tiên trong ngành giao nhận và vận tải quốc tế.Mặc dù non trẻ nhưng Công ty AIL cũng đã sớm khẳng định mình với những con ngườinăng động, sáng tạo đầy nhiệt huyết và tự tin thực hiện dịch vụ vận tải trực tiếp và đónghàng chung chủ

Năm 1999, AIL là thành viên Việt Nam đầu tiên của tổ chức liên minh hàng hóa thếgiới - World Cargo Allience (WCA) - và là đại diện Việt Nam duy nhất của Atlas LineInternational - một thương hiệu có uy tín được biết đến trong lĩnh vực vận chuyển hàng lẻtoàn cầu tại Việt Nam Năm 2000, AIL là một trong những forwarders đầu tiên được SGScấp chứng nhận ISO 9002

Năm 2004, công ty không ngại đầu tư gần trăm triệu đồng hàng tháng để sử dụngphần mềm quản trị ediEnterprise (EDI) do CargoWise (Autralia) cung cấp Đây là phầnmềm chuyên dùng cho hoạt động forwarding Nó được thiết lập, kết nối dữ liệu xuyênsuốt các bộ phận trong công ty và cả các chi nhánh

Với đội ngũ nhân viên lành nghề, được đào tạo bài bản, có tinh thần trách nhiệm cao,cùng với mạng lưới toàn cầu, AIL là chuyên gia trong vận chuyển hàng hóa quốc tế vớithế mạnh vận chuyển hàng đi Mỹ, Canada, các nước Châu Âu, Trung Quốc và NhậtBản… vận chuyển hàng hóa số lượng lớn hai chiều đi tất cả các nước bằng việc kết hợpcác phương thức vận tải khác nhau giúp giảm tối đa thời gian và chi phí cho khách hàng.Thông qua hệ thống tracking và tracing tiên tiến, khách hàng có thể theo dõi lô hàng củamình trong suốt quá trình vận chuyển trong thời gian thực

v

Trang 7

Route Development Department

Import Documents

Admin & HRExport

DocumentsSeafreight Operation

1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Qua nhiều lần thay đổi cơ cấu tổ chức nhằm phù hợp với quá trình phát triển và mởrộng hoạt động kinh doanh, cơ cấu hiện nay của Công ty AIL được thiết kế mang tínhnăng động, linh hoạt và chuyên sâu hơn phù hợp với mô hình hoạt động của công ty.Ngoại trừ Ban Giám đốc, cơ cấu công ty được chia thành 2 bộ phận chính theo tính chấthoạt động, bao gồm:

 Bộ phận phát triển bên ngoài: Agency Operation và Airfreight Division

 Bộ phận phát triển bên trong: Import Sales, Import Documents, ExportDocuments, Seafreight Operation, Accounts và Admin & HR

Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Alliance International Logistics

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

ALLIANCE INTERNATIONAL LOGISTICS HIỆN NAY 2.1 Phân tích môi trường bên ngoài

2.1.1 Môi trường vĩ mô

vi

Trang 8

Môi trường kinh tế

Giai đoạn năm 2008 - 2018, nền kinh tế Việt Nam đạt mức tăng trưởng khá cao so vớinhiều nước trên thế giới, GDP bình quân tăng 6,1% Để có một cái nhìn tổng quan về nềnkinh tế, chúng ta xem xét các chỉ số chính trong những năm qua:

Qua biểu đồ có thể thấy mặc dù chịu tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới nhưngViệt Nam vẫn duy trì tốt tốc độ tăng trường Tăng trưởng GDP của Việt Nam vẫn cònnhờ nhiều vào tín dụng ngân hàng nhưng giảm dần phụ thuộc Nếu những năm 2008 –

2010, mức bơm tín dụng của ngân hàng vào nền kinh tế luôn trên 30% (năm 2009 là37,7%) nhưng GDP tăng trưởng chưa tương xứng, chỉ ở mức 5,66 - 6,42% Từ năm 2013trở đi, mức bơm tín dụng đã chậm lại nhưng vẫn ở hai con số 13 - 18%, tăng trưởng GDPcũng tăng mạnh mẽ trở lại luôn trên mức 6,2% (trừ năm 2014 là 5,98%), đạt cao nhấttrong 10 năm qua ở mức 7,08% cho năm 2018

Tình hình xuất nhập khẩu qua các năm của Việt Nam cũng có những diễn biến tíchcực khi tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng đều qua các năm Chỉ riêng năm 2009, khinhững ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu lan rộng, sự sụp đổ củacác ngân hàng kéo theo sự suy thoái kinh tế của những quốc gia này khiến cho thươngmại toàn cầu giảm 10% đã ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam Từ

2010 đến 2018 với các ngành xuất khẩu chủ lực, Việt Nam vẫn đảm bảo tốc độ phát triểncũng như đạt kế hoạch kim ngạch xuất khẩu, khối lượng hàng nhập khẩu cũng liên tụctăng cho thấy ngoại thương của Việt Nam tuy vẫn bị ảnh hưởng nhưng đang đi lên theo

vii

Trang 9

chiều hướng tích cực.

Môi trường chính trị

Tình hình chính trị trong nước ở Việt Nam trong những năm vừa qua mang tính ổnđịnh cao giúp tốc độ tăng trưởng kinh tế đều qua các năm

Môi trường pháp luật

Quán triệt đương lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các bộ ngành cónhững cải tiến mạnh mẽ cùng với sự quyết tâm của toàn dân, đất nước Việt Nam đangngày càng phát triển

Môi trường văn hóa - xã hội

Với hơn 95 triệu dân, tốc độ tăng dân số bình quân mỗi năm là 1,2%, tình hình kinh tếchính trị ổn định, Việt Nam luôn là một thị trường mục tiêu với nhiều phân khúc kháchhàng đầy hấp dẫn cho các doanh nghiệp nước ngoài đặc biệt là các doanh nghiệp thuộclĩnh vực dịch vụ khi doanh số bán lẻ của ngành này luôn đạt mức trên 20%/năm Dân trívà nhu cầu của người dân ngày càng tăng cao cùng với thu nhập được cải thiện đáng kểlàm cho Việt Nam trở thành một thị trường thu hút kích thích nhập khẩu ngày càng pháttriển với đa dạng các loại sản phẩm đến từ nhiều quốc gia khác nhau

Môi trường công nghệ

Những thay đổi chủ yếu trong lĩnh vực công nghệ thường tập trung trên hai mảngchính đó là phát triểnnphần mềm và phần cứng Trong lĩnh vực phần cứng, việc các hãngmáy tính lớn như Intel, Atom cho ra đời các bộ vi xử lý mới với tốc độ xử lý nhanh hơnhay việc các hãng phần mềm lớn như Microsoft sáng tạo ra những phần mềm tiện íchgiúp cho công việc của chúng ta ngày càng trở nên dễ dàng hơn

Song song với đó là sự xuất hiện ngày càng nhiều các công ty gia công phần mềm gópphần đáp ứng các nhu cầu khác nhau đối với việc tận dụng lợi thế cạnh tranh từ côngnghệ của các doanh nghiệp

2.1.2 Môi trường vi mô

viii

Trang 10

Đối thủ cạnh tranh

Forwarding là một lĩnh vực còn tương đối mới mẻ ở Việt Nam nhưng tốc độ pháttriển của ngành thì rất nhanh Chính vì thế việc xác định đối thủ cạnh tranh là rất khókhăn Chỉ có thể xác định được đối thủ cạnh tranh chính thông qua các công ty đã cóthương hiệu

Đa phần các đối thủ cạnh tranh chính là những công ty nằm trong hệ thống vận tải lớntrên thế giới Họ có cho mình một lợi thế đó là hệ thống đại lý lớn song song với đó làlượng khách hàng cố định ổn định Các công ty này được sự hỗ trợ về mặt công nghệ từphía các đối tác từ nước ngoài cộng với tiềm lực tài chính tốt giúp họ dễ dàng tạo đượclợi thế cạnh tranh trước các công ty nhỏ và vừa khác trong ngành Tuy nhiên vì là ngànhmới nên nói chung nhu cầu của thị trường là rất lớn các công ty này chưa thể đáp ứngđược hết nhu cầu của thị trường mà vẫn còn rất nhiều các lỗ hỏng cho các công ty thuộclớp dưới nhảy vào Chưa kể các công ty lớn chỉ tập trung vào đối tượng là các kháchhàng lớn nên bỏ quên các khách hàng nhỏ

Còn đối với các công ty nhỏ và vừa thì đa phần đều kiếm cho mình thị trường riêngvà nhắm vào những đối tượng riêng biệt Cạnh tranh giữa các công ty này nếu là trướcđây thì rất ít nhưng càng về sâu thì hoạt động càng bị chồng chéo lên nhau dẫn đến cuộcchiến tranh giành khách hàng ngày càng được đẩy lên cao

Bảng 2.1: Ma trận hình ảnh cạnh trạnh của Công ty AIL

Stt Các yếu tố thành

công

Mứcđộquantrọng

Công ty AIL Công ty

Vietship

Công tyT&MPhân

loại

Sốđiểm

Phânloại

Sốđiểm

Phânloại

Sốđiểm

Trang 11

Thứ hai, đó là các công ty nước ngoài đang nhắm vào thị trường Việt Nam Có thểnói đây là đối thủ tiềm ẩn nguy hiểm nhất bởi vì đây đều là các công ty đa quốc gia cótiềm lực tài chính hùng hậu, có đội ngũ nhân sự được đào tạo bài bản và dồi dào kinhnghiệm trong lĩnh vực giao nhận vận tải cũng như có khả năng đào sâu khai thác các nhucầu mới của khách hàng

Khách hàng

Khách hàng của AIL có thể phân làm 2 loại:

 Thứ nhất, đó là khách hàng đến từ các đại lý trong các mạng lưới forwardingquốc tế của AIL, khách hàng đến từ sự giới thiệu của các đại lý khác trongmạng lưới nên luôn có một sự ổn định tương đối và chỉ là sự tiếp nối dịch vụnên rất khó tạo nên các giá trị thặng dư từ lượng khách hàng này Tuy nhiênđây là lượng khách hàng chính chiếm gần 60% doanh số của AIL

 Thứ hai, đó là các khách hàng nội địa do AIL tự tìm kiếm cho mình Với hơn

20 năm phát triển, AIL đã tạo dựng được uy tín thương hiệu ở thị trường ViệtNam Vì vậy, AIL cũng có cho mình những khách hàng trung thành và khôngngừng mở rộng tìm kiếm thêm khách hàng mới Tuy nhiên, thị trường đangtrong giai đoạn cạnh tranh cao nên việc tìm kiếm được khách hàng mới là rất

x

Trang 12

khó khăn chưa kể khách hang ngày càng có nhiều sự chọn lựa hơn nên cũng rấtkhó khăn trong việc khai thác các giá trị thặng dư đến từ các dịch vụ mà công

ty cung cấp Hiện tại lượng khách hàng tự khai thác của AIL chiếm khoảng40% doanh số

Sản phẩm thay thế

Vì đây là lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận tải và giao nhận nên sản phẩm thay thế làviệc các khách hàng tự thành lập cho mình phòng ban đảm trách việc này Tuy nhiên đâykhông phải là điều đáng quan ngại vì xu thế ngày nay các công ty dần đi vào chuyên mônhóa sâu nên các công ty có xu hướng dần chuyển sang sử dụng các nguồn lực bên ngoài

Vì thế trong những năm sắp tới việc sử dụng dịch vụ của các forwarding vẫn sẽ là chínhviệc xuất hiện sản phẩm thay thế sẽ không là một tác động mang tính rủi ro cao đối vớibản thân AIL và các công ty khác trong ngành

Nhà cung ứng

Nhà cung ứng của AIL có thể chia làm 2 loại:

 Thứ nhất, đó là các hãng tàu và hãng hàng không, đây là các nhà cung cấp dịch

vụ vận chuyển trong và ngoài nước cho AIL Số lượng hàng hóa lưu thôngchính vẫn là thông qua các hãng tàu và AIL thường không gặp nhiều vấn đềvới hãng tàu Riêng đối với dịch vụ vận tải hàng không, do số lượng hàng lưuthông ít nên ảnh hưởng cũng không đáng kể

 Thứ hai, đó là các đại lý nước ngoài trong mạng lưới các forwarding quốc tếcủa AIL, các đại lý này vừa là người cung cấp khách hàng vừa là người cungứng và tham gia vào chuỗi hoạt động chuyên môn của công ty

Bảng 2.2: Ma trận các yếu tố bên ngoài EFE của Công ty AIL

xi

Ngày đăng: 27/03/2023, 18:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Fredr. David, 2006, Khái luận về quản trị chiến lược, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản trị chiến lược
2. Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam, 2006, Chiến lược và chính sách kinh doanh, Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và chính sách kinh doanh
3. Lê Thế Giới, Nguyễn Thanh Liêm, Trần Hữu Hải, 2009, Quản trị chiến lược, Nhàxuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
4. Michael E. Porter, 2009, Chiến lược cạnh tranh, Nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
5. Michael E. Porter, 2009, Lợi thế cạnh tranh quốc gia, Nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh quốc gia
6. Nguyễn Hải Quang, 2022, Bài giảng môn: Quản trị Chiến lược Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hải Quang, 2022
7. Tôn Thất Nguyễn Thiêm, 2003, Thị Trường - Chiến lược - Cơ cấu, Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị Trường - Chiến lược - Cơ cấu
10. Trang web Bách khoa toàn thư mở http://vi.wikipedia.org/ Link
11. Trang web Cổng thông tin điện tử TP.HCM http://www.hochiminhcity.gov.vn12. Trang web Tổng cục thống kê http:// www.gso.gov.vn Link
8. Trang web http:// www.vneconomy.vn 9. Trang web ailglobal.net Khác
13. Một số sách báo, tạp chí và trang web khác Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w