Nghiên cứu sự ổn định khoang hầm trong môi trường đá nứt nẻ bằng phương pháp Phân tích biến dạng không liên tục
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu,kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Trang 2tình hướng dẫn, giúp đỡ và đề xuất nhiều ý tưởng khoa học có giá trị giúp chotác giả hoàn thành bản luận án này Tác giả xin trân trọng sự động viên,khuyến khích và những kiến thức khoa học mà các thầy giáo đã chia sẻ chotác giả trong nhiều năm qua, giúp cho tác giả nâng cao năng lực khoa học vàcủng cố lòng yêu nghề.
Tác giả xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp, những nhận xéthết sức quý báu chân tình của các thầy giáo, các nhà khoa học giúp tác giảhoàn thành được bản luận án của mình
Tác giả trân trọng cảm ơn Trung tâm Tư vấn Khảo sát thiết kế côngtrình Quốc phòng-BTL Công binh, Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt, PhòngSau đại học - Học viện Kỹ thuật Quân sự đã tạo mọi điều kiện tốt nhất và giúp
đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án
Cuối cùng tác giả muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với những người thântrong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã thông cảm, động viên và chia sẻ khókhăn với tác giả trong suốt thời gian làm luận án
Tác giả
Nguyễn Thanh Quang
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 6
1.1 Ổn định khối đá xung quanh khoang hầm trong môi trường đá nứt nẻ 6
1.2 Phương pháp số trong việc nghiên cứu khoang hầm trong môi trường đá nứt nẻ 19
1.3 Kết luận 21
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG KHÔNG LIÊN TỤC DDA 22
2.1 Phương pháp DDA và quá trình phát triển 22
2.2 Nội dung cơ bản của phương pháp DDA 23
2.3 Tiếp xúc và tương tác giữa các khối 42
2.4 Những ứng dụng của DDA 56
2.5 Những hạn chế của DDA 60
2.6 Kết luận chương 2 61
CHƯƠNG III : XÂY DỰNG THUẬT TOÁN VÀ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH 62
3.1 Đặt bài toán 62
3.2 Xây dựng thuật toán và sơ đồ khối 64
3.3 Các thông số đầu vào khi phân tích trong DDA 69
3.4 Giới thiệu chương trình tính DDA.m 72
Trang 43.5 Một số thử nghiệm số 72
3.6 Kết luận chương 3 87
CHƯƠNG IV: ỔN ĐỊNH KHOANG HẦM TRONG MÔI TRƯỜNG ĐÁ NỨT NẺ 89
4.1 Đặt bài toán 89
4.2 Mô hình nghiên cứu 90
4.3 Giới hạn miền khảo sát 91
4.4 Bài toán khoang hầm trong môi trường đá phân lớp 92
4.5 Khoang hầm hình vòm tường thẳng trong môi trường đá nứt nẻ 106
4.6 Tương tác khối đá với công trình ngầm trong môi trường đá nứt nẻ 108
4.7 Kết luận chương 4 118
KẾT LUẬN CHUNG 119
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
PHỤ LỤC 124
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
d1i,…d6i Các thành phần của véc tơ biến dạng d của khối thứ i
det([A]) Định thức của ma trận A
f , f y Lực quán tính tác dụng theo phương x,y
G Mô đun trượt của vật liệu
H Chiều sâu đặt công trình
Trang 6[K] Ma trận độ cứng tổng thể
ij
K Ma trận thành phần của ma trận độ cứng tổng thể
M Khối lượng trên đơn vị diện tích
u, v Chuyển vị thẳng tương ứng theo phương x, y
uo, vo Chuyển vị thẳng tương ứng theo phương x, y tại trọng tâm
khối
v1, vo Vận tốc khối tại thời điểm trước và sau của khối
ro Góc xoay của khối tại trọng tâm (xo,yo)
x, y Tọa độ tại điểm xét
xo, yo Tọa độ tại điểm cố định của khối thường lấy là điểm
trọng tâm
Thế năng toàn phần của khối
Trang 7 Góc giữa mặt phân lớp với mặt phẳng ngang
Chuyển dịch lớn nhất trong bước thời gian tính toán
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại ổn định theo Druzhko-Zaxlavxki-Chernjak 8
Bảng 1.2 Phân loại ổn định theo XNiP-II-94-80, VNIMI 12
Bảng 1.3 Phân loại ổn định theo Bulưchev 13
Bảng 1.4 Bảng phân loại khối đá theo chỉ tiêu RQD 14
Bảng 1.5 Bảng phân loại khối đá theo chỉ tiêu RMR 15
Bảng 1.6 Bảng phân loại khối đá theo chỉ tiêu Q 16
Bảng 3.1 Tính chất vật liệu và giá trị thông số điều khiển 73
Bảng 3.2 Kết quả tính toán đặc trưng hình học các khối 74
Bảng 3.3 So sánh kết quả theo giải tích (CHLT) và chương trình DDA.m 76
Bảng 3.4 Tính chất vật liệu và giá trị các thông số điều khiển 83
Bảng 4.1 Tính chất vật liệu và giá trị các thông số điều khiển 90
Bảng 4.2 Tọa độ các điểm đo đạc 92
Bảng 4.3 Chuyển dịch trên biên khoang hầm 95
Bảng 4.4 Chuyển dịch trên biên khoang hầm 99
Bảng 4.5 Chuyển dịch trên biên khoang hầm 102
Bảng 4.6 So sánh chuyển dịch khi góc nghiêng phân lớp thay đổi 104
Bảng 4.7 So sánh chuyển dịch khi chiều dày phân lớp thay đổi 104
Bảng 4.8 So sánh chuyển dịch độ mở rộng khe nứt thay đổi 105
Bảng 4.9 Tính chất vật liệu công trình ngầm và giá trị các thông số điều khiển 109
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1 Sơ đồ phân bố ứng suất và phân vùng biến dạng xung quanh
khoang hầm 9
Hình 1.2 Sơ đồ phân bố biến dạng ngang và dọc đo được xung quanh hầm Straight-Creek (Mỹ) 9
Hình 1.3 Quan hệ giữa thời gian tồn tại ổn định với chiều rộng công trình ngầm theo Z.T Bieniawski 15
Hình 2.1 Chuyển dịch, tương tác giữa hai khối 22
Hình 2.2 Chuyển dịch song song 25
Hình 2.3 Chuyển động quay 25
Hình 2.4 Biến dạng thẳng 25
Hình 2.5 Biến dạng góc 25
Hình 2.6 Tải trọng tập trung 33
Hình 2.7 Tải trọng phân bố 34
Hình 2.8 Ba dạng khác nhau của tiếp xúc 42
Hình 2.9 Khoảng cách giữa hai khối 44
Hình 2.10 Khoảng cách giữa hai khối ở bước tiếp theo 44
Hình 2.11 Lò xo penalty 45
Hình 2.12 Vị trí hai khối trước khi xuyên 46
Hình 2.13 Tọa độ vị trí các đỉnh, cạnh tham chiếu trước khi xuyên 46
Hình 2.14 Vị trí hai khối sau khi xuyên 47
Hình 2.15 Tọa độ vị trí các đỉnh, cạnh tham chiếu sau khi xuyên 47
Hình 2.16 Giới hạn Mohr- Coulomb 53
Hình 2.17 Sơ đồ tính toán các thành phần của ma trận [K]……… ….57
Hình 2.18 Sơ đồ tính toán các thành phần của véc tơ {F}……….57
Hình 2.19 Hình ảnh phân tích trượt lở mái dốc (X.X Liu [19]) 59
Trang 10Hình 2.20 Phân tích và dự báo phá hoại khối đá nứt nẻ dưới tác dụng
của nổ mìn (Z Y Zhao và J Gu [28]) 59
Hình 3.1 Núi đá trên Vịnh Hạ Long 62
Hình 3.2 Chuyển mô hình bài toán trong thực tế về mô hình tính toán trong DDA [27] 64
Hình 3.3 Sơ đồ giải bài toán DDA 66
Hình 3.4 Sơ đồ khối trong bài toán DDA 68
Hình 3.5 Sơ đồ bài toán 73
Hình 3.6 Mô hình trong DDA 73
Hình 3.7 Vị trí các khối thời điểm ban đầu t=0,000s 77
Hình 3.8 Vị trí các khối thời điểm t=0,280s 77
Hình 3.9 Vị trí các khối thời điểm t=0,602s 78
Hình 3.10 Vị trí các khối thời điểm t=1,050 s 78
Hình 3.11 Vị trí các khối thời điểm t=1,400s 78
Hình 3.12 Vị trí các khối thời điểm t=1,505s 78
Hình 3.13 Sạt lở đá tại mỏ đá Lèn Cờ (2011) 81
Hình 3.14 Sạt lở đá trên quốc lộ 18 81
Hình 3.15 Mô hình bài toán 84
Hình 3.16 Mái dốc tại t= 0,000s 84
Hình 3.17 Mái dốc tại t= 0,150s 84
Hình 3.18 Mái dốc tại t= 0,300s 84
Hình 3.19 Mái dốc tại t= 0,400s 85
Hình 3.20 Mái dốc tại t= 0,500s 85
Hình 4.1 Kích thước miền khảo sát tối thiểu theo Hướng dẫn Hội Địa kỹ thuật Đức [7] 91
Hình 4.2 Sơ đồ hình học 93
Hình 4.3 Sơ đồ bài toán với góc nghiêng = 15o .93
Trang 11Hình 4.4 Chuyển dịch các khối tại t = 2,250s(dA=2,391, dB=2,131) 93
Hình 4.5 Sơ đồ bài toán với góc nghiêng = 30o .94
Hình 4.6 Chuyển dịch các khối tại t= 2,250s(dA=3,353, dB=4,081) 94
Hình 4.7 Sơ đồ bài toán với góc nghiêng = 45o 94
Hình 4.8 Chuyển dịch các khối tại t= 2,250s(dA=3,851, dB=3,632) 94
Hình 4.9 Sơ đồ bài toán với góc nghiêng = 60o 94
Hình 4.10 Chuyển dịch các khối tại t= 2,250s(dA=3,672, dB=2,231) 94
Hình 4.11 Sơ đồ bài toán với góc nghiêng = 75o 95
Hình 4.12 Chuyển dịch các khối tại t= 2,250s(dA=2,961, dB=1,982) 95
Hình 4.13 Biểu đồ quan hệ giữa chuyển dịch biên khoang hầm “U” tại điểm hông và điểm nóc với góc nghiêng khe nứt “ ” 96
Hình 4.14 Sơ đồ hình học 97
Hình 4.15 Sơ đồ bài toán với chiều dày các phân lớp h=0,8m 97
Hình 4.16 Chuyển dịch các khối tại t= 2,250s(dA=1,021, dB=4,520) 97
Hình 4.17 Sơ đồ bài toán với chiều dày các phân lớp h=1,0m 97
Hình 4.18 Chuyển dịch các khối tại t= 2,250s(dA=0,552, dB=2,341) 97
Hình 4.19 Sơ đồ bài toán với chiều dày các phân lớp h=1,2m 98
Hình 4.20 Chuyển dịch các khối tại t= 2,250s(dA=0,412,dB=1,761) 98
Hình 4.21 Sơ đồ bài toán với chiều dày các phân lớp h=1,4m 98
Hình 4.22 Chuyển dịch các khối tại t= 2,250s(dA= 0,352,dB=1,231) 98
Hình 4.23 Sơ đồ bài toán với chiều dày các phân lớp h=1,6m 98
Hình 4.24 Chuyển dịch các khối tại t= 2,250s(dA=0,320,dB=1,051) 98
Hình 4.25 Biểu đồ quan hệ giữa chuyển dịch biên khoang hầm “U” tại điểm hông và điểm nóc với khoảng cách “h” giữa các nứt nẻ 99
Hình 4.26 Sơ đồ hình học 100
Hình 4.27 Sơ đồ bài toán với độ mở rộng giữa các phân lớp =0,1cm 101
Hình 4.28 Chuyển dịch các khối tại t= 2,250s(dA=3,049, dB=5,311) 101
Trang 12Hình 4.29 Sơ đồ bài toán với độ mở rộng giữa các phân lớp =0,2cm 101
Hình 4.30 Chuyển dịch các khối tại t= 2,250s(dA=5,351, dB=7,028) 101
Hình 4.31 Sơ đồ bài toán với độ mở rộng giữa các phân lớp =0,3cm 101
Hình 4.32 Chuyển dịch các khối tại t= 2,250s(dA=7,431, dB=9,338) 101
Hình 4.33 Sơ đồ bài toán với độ mở rộng giữa các phân lớp =0,4cm 102
Hình 4.34 Chuyển dịch các khối tại t= 2,250s(dA=10,851, dB=12,366) 102
Hình 4.35 Sơ đồ bài toán với độ mở rộng giữa các phân lớp =0,5cm 102
Hình 4.36 Chuyển dịch các khối tại t= 2,250s(dA=15,479, dB=21,458) 102
Hình 4.37 Biểu đồ quan hệ giữa chuyển dịch biên khoang hầm “U” tại điểm hông và điểm nóc với độ mở rộng khe nứt “ ” 103
Hình 4.38 Sơ đồ hình học 106
Hình 4.39 Hình ảnh chuyển dịch khoang hầm tại t=1,125s(dA = 4,57cm) 107
Hình 4.40 Hình ảnh chuyển dịch khoang hầm tại t=2,250s(dA =17,5cm) 107
Hình 4.41 Sơ đồ công trình và các khối đá trong mô hình 110
Hình 4.42 Các khối tại thời điểm t =0,048 s 110
Hình 4.43 Các khối tại thời điểm t =0,144 s 111
Hình 4.44 Các khối tại thời điểm t =0,240 s 111
Hình 4.45 Sơ đồ công trình và các khối đá trong mô hình 114
Hình 4.46 Các khối tại thời điểm t =0,048 s 114
Hình 4.47 Các khối tại thời điểm t =0,144 s 115
Hình 4.48 Các khối tại thời điểm t =0,240s 115
Hình 4.49 Tọa độ X của điểm A theo các bước thời gian tính toán 117
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Với những đặc điểm của mình, công trình ngầm ngày càng thể hiện vaitrò quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội như giao thông vận tải, khai tháckhoáng sản, thuỷ điện…, đặc biệt trong lĩnh vực quốc phòng, các đường hầmđược xây dựng để làm sở chỉ huy, công trình ẩn nấp - chiến đấu, cất giấu cácloại vũ khí, trang bị kỹ thuật, các kho hậu cần, quân y Với đặc thù điều kiệnđịa chất địa hình như ở nước ta hiện nay, việc xây dựng các công trình ngầmtrong núi đá chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong tổng số các công trìnhngầm đã và sẽ được xây dựng Bên cạnh đó với nguồn hang động tự nhiên vôcùng phong phú như ở nước ta hiện nay, việc nghiên cứu tận dụng khai tháccác hang động tự nhiên phục vụ cho mục đích quân sự là việc làm hết sức cầnthiết Nứt nẻ là một trong những đặc tính điển hình của khối đá, nó xuất hiệntrong cả ba loại đá: đá magma, đá trầm tích và đá biến chất, do nhiều nguyênnhân khác nhau (tự nhiên, kiến tạo, phong hóa, trượt…) Theo [5], trong cơhọc đá, nứt nẻ là một khái niệm rất rộng Nó bao gồm những kiến tạo cục bộkéo dài hàng ki lô mét hay vài mét và cả những vi khe nứt chỉ được nhìn thấydưới kính hiển vi Các khe nứt cắt nhau chằng chịt trong không gian làm khối
đá bị phân cắt thành những tảng riêng biệt Cũng do đặc tính tự nhiên này màcác mẫu đá thu được hoặc các số liệu thống kê không mang tính đại diện cho
cả khu vực dự định nghiên cứu hay xây dựng công trình Một trong nhữngvấn đề đặt ra cho việc xây dựng công trình ngầm trong đá là nghiên cứu, đánhgiá, phân tích ổn định các khoảng trống ngầm, không gian ngầm nhằm cóđược thiết kế hợp lý về kết cấu chống đỡ, kết cấu công trình và biện pháp thicông Để nghiên cứu vấn đề này cũng như trong cơ học đá nói chung, người
ta sử dụng ba nhóm phương pháp chính [4], [5]: phương pháp đo đạc, quan
Trang 14sát trong điều kiện tự nhiên (phương pháp thực nghiệm); phương pháp môhình (phương pháp thí nghiệm) và phương pháp lý thuyết
Để khắc phục những khó khăn của các lời giải giải tích cũng như phươngpháp thực nghiệm và thí nghiệm, về mặt lý thuyết các nhà nghiên cứu đã sửdụng nhiều phương pháp số khác nhau để phân tích Trong môi trường đá nứt
nẻ, miền phân tích là một miền vật liệu gồm các khối (phần tử) rời rạc, riêng
rẽ, có chuyển vị tương đối với nhaụ Do đó, trạng thái ứng suất và biến dạng
là không liên tục, vì vậy quan niệm toàn bộ đá nứt nẻ là môi trường liên tục sẽkhông thích hợp Để giải quyết vấn đề này, trong những năm gần đây đã xuấthiện các phương pháp mới như phương pháp phần tử rời rạc DEM (DistinctElement Method), phương pháp phân tích biến dạng không liên tục ĐĂDiscontinuous Deformation Analysis) Các phương pháp này nghiên cứuphân tích tính không liên tục của môi trường
Trong hai phương pháp trên, với quan niệm phần tử nghiên cứu có đặcđiểm biến dạng đàn hồi thì phương pháp ĐA có kể đến tính biến dạng củaphần tử, còn đối với phương pháp DEM do quan niệm phần tử là vật rắn tuyệtđối nên không xét đến ảnh hưởng của biến dạng đến chuyển dịch của phần tử
Phân tích biến dạng không liên tục được sử dụng để phân tích lựctương tác và chuyển dịch khi các khối tiếp xúc với nhaụ Đối với mỗi khối,cho phép xác định các chuyển dịch, biến dạng ở mỗi bước thời gian; đối vớitoàn bộ hệ các khối thì cho phép mô phỏng quá trình tiếp xúc, tương tác giữacác khốị
Với các lí do trên, đề tài nghiên cứu của luận án được chọn là “Nghiên cứu sự ổn định khoang hầm trong môi trường đá nứt nẻ bằng phương pháp Phân tích biến dạng không liên tục”.
Trang 15Trong luận án khái niệm “khoang hầm” (hay còn gọi là công trình ngầm
không chống) là khoảng không gian ngầm được tạo ra sau khi thi công côngtrình ngầm mà chưa bố trí hệ thống kết cấu chống đỡ hay kết cấu chịu lực
chính của công trình Theo [4], trong địa cơ học “ổn định công trình ngầm”
mang tính tổng quát và được hiểu là việc đánh giá mức độ ổn định của cả hệ
thống “khối đá-kết cấu chống giữ”; còn cụm từ “ổn định khoang hầm” được
hiểu là khả năng của các khối đá bảo toàn được hình dạng, kích thước củamình theo các yêu cầu địa cơ học và yêu cầu sử dụng Luận án sử dụngphương pháp đánh giá chuyển dịch (biến dạng) trên biên khoang hầm để
nghiên cứu ổn định nên khái niệm “ổn định khoang hầm” ở đây được hiểu là
giới hạn cho phép chuyển dịch của các điểm trên biên khoang hầm
2 Mục đích, nội dung, phương pháp, phạm vi nghiên cứu của luận án
Mục đích của luận án
Xây dựng mô hình, thuật toán và chương trình để xác định các trườngchuyển dịch, ứng suất và biến dạng của khối đá theo thời gian xung quanhkhoang hầm trong môi trường biến dạng không liên tục Thông qua các nghiêncứu lý thuyết và các thử nghiệm số trên máy tính, phân tích ảnh hưởng củatrạng thái nứt nẻ khối đá đến tính ổn định của khoang hầm
Nội dung nghiên cứu của luận án
Nội dung của luận án bao gồm:
1 Tìm hiểu và sử dụng phương pháp Phân tích biến dạng không liên tụcDDA
2 Xây dựng mô hình tính và thuật toán cùng việc thiết lập chương trìnhtính toán chuyển dịch, biến dạng và ứng suất theo DDA
Trang 163 Tiến hành một số tính toán, thử nghiệm số phân tích chuyển dịch củakhối đá nứt nẻ xung quanh khoang hầm và sự tiếp xúc, tương tác giữa côngtrình ngầm với môi trường đá nứt nẻ.
Phương pháp nghiên cứu của luận án
Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thử nghiệm số trên máy tính
Phạm vi nghiên cứu của luận án
Xét mô hình tính là các bài toán phẳng trong môi trường không liên
tục “Môi trường đá nứt nẻ” được giới hạn nghiên cứu là các khối đá rời rạc,
riêng rẽ, không chứa nước ngầm Giữa các khối đá không tồn tại lực dính, lực
ma sát Không xét đến ứng suất ban đầu do thi công trong các bài toán ổnđịnh Trong quá trình chuyển động các khối không được đứt gãy Hình dạng
và kích thước các khối được xấp xỉ bằng các đa giác nhiều đỉnh và vật liệuđược giả thiết là đẳng hướng trong phạm vi từng khối
3 Cấu trúc của luận án
Cấu trúc của luận án bao gồm phần mở đầu, bốn chương và phần kếtluận, cuối cùng là tài liệu tham khảo và phụ lục
Phần mở đầu nêu lên tính cấp thiết của đề tài luận án, mục đích, nội
dung, phạm vi, phương pháp nghiên cứu của luận án
Trang 17Nội dung: Giới thiệu cách phân tích trạng thái chuyển dịch, biến dạng vàứng suất; quá trình tiếp xúc và tương tác giữa các khối trong phương phápDDA của giáo sư Shi Genhua [24], [25]
Chương III Xây dựng mô hình tính, thuật toán và chương trình tính.
Nội dung: Trình bày mô hình tính toán, thuật toán của chương trình, cáctham số điều khiển liên quan tới chương trình Một số các thử nghiệm số đểđánh giá độ tin cậy của chương trình
Chương IV Phân tích sự ổn định của khoang hầm trong môi trường đá
Phần kết luận nêu lên các đóng góp mới của luận án và một số vấn đề
có thể nghiên cứu tiếp theo
Phần phụ lục giới thiệu văn bản mã nguồn của các chương trình đã lập
trong luận án
111Equation Chapter 1 Section 1
Trang 18CHƯƠNG I TỔNG QUAN
Cơ học môi trường biến dạng không liên tục nghiên cứu các khối khôngliên tục, riêng rẽ với nhau trong cơ hệ Trong đó, bài toán tương tác giữa môitrường và công trình luôn được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoahọc trong nước và ngoài nước Với sự phát triển của phương pháp số cùng sựtrợ giúp của máy tính, một trong những nội dung đã và đang được chú ý trongmột vài thập niên hiện nay là việc nghiên cứu, phân tích quá trình tiếp xúc,tương tác giữa các khối rời rạc, riêng rẽ với nhau Ứng dụng lý thuyết này vàoxây dựng công trình ngầm trong môi trường đá nứt nẻ cho phép đánh giátương tác giữa môi trường và công trình để từ đó có những giải pháp hợp lýgiúp cho việc xây dựng an toàn, hiệu quả và chất lượng
1.1 Ổn định khối đá xung quanh khoang hầm trong môi trường đá nứt nẻ
Sự ổn định khối đá xung quanh khoang hầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố:điều kiện địa chất, kích thước hình học và công nghệ thi công khoang hầm, hệkhung chống….Trong đó, điều kiện địa chất là yếu tố phức tạp nhất, đặc biệt
ở trong môi trường đá Tính phân lớp, nứt nẻ của khối đá là một trong nhữngđặc tính đặc trưng và phức tạp của khối đá và cũng từ đây đặt ra những vấn đềkhó khăn nhất mà lý thuyết cơ học đá phải giải quyết Tính phân lớp, nứt nẻcủa khối đá ảnh hưởng tới tính liền khối và các đặc tính biến dạng-bền chủyếu của khối đá Các đặc trưng của khe nứt là: sự phân bố khe nứt, khoảngcách các khe nứt, chiều dài khe nứt, độ mở rộng khe nứt, chất lấp nhét trongkhe nứt, độ ghồ ghề của bề mặt khe nứt…
Trong khối đá bị nứt nẻ hay phân lớp, mức độ biến dạng tăng lên nhiều
so với khối đá liền khối Các tham số về độ bền, mô đun biến dạng… trong
Trang 19khối đá nứt nẻ giảm xuống nhiều lần so với khối đá liền khối cùng loại Từnhững năm thuộc nửa đầu của thế kỷ 20, một số nhà địa cơ học (M M.Protod’jakonov, K.Terzaghi, I Stini, H Lauffer,…) [4] đã nêu ra các chỉ tiêucũng như bảng phân loại khối đá, cho phép đưa ra một số cơ sở đánh giá vềmức độ ổn định khối đá xung quanh khoang hầm.
Hiện nay đã có hàng loạt các kết quả nghiên cứu công bố xung quanhvấn đề đánh giá hay dự báo mức độ ổn định của khối đá xung quanh khoanghầm Mỗi phương pháp dựa trên những cách tiếp cận khác nhau và là cơ sởkhoa học để lựa chọn loại hình, kết cấu chống giữ phù hợp cho công trìnhngầm Trên cơ sở cách thức tiếp cận của mỗi phương pháp, để đánh giá trạngthái ổn định khối đá xung quanh khoang hầm, có thể phân chia thành cácnhóm chính như sau [4]:
1- Phương pháp xác định ứng suất lớn nhất trên biên khoang hầm, sau đó
so sánh với độ bền của khối đá;
2- Phương pháp dự báo xuất hiện vùng biến dạng không đàn hồi, vùngphá hủy khối đá xung quanh khoang hầm;
3- Phương pháp đánh giá mức độ chuyển dịch (mức độ biến dạng) trênbiên khoang hầm;
4- Phương pháp dựa trên các chỉ tiêu tổng hợp
Trong luận án, việc phân tích, đánh giá ổn định khối đá xung quanhkhoang hầm được thực hiện theo phương pháp 3, nghĩa là được thực hiệnthông qua đánh giá mức độ chuyển dịch các khối đá trên biên khoang hầm
1.1.1 Phương pháp xác định ứng suất lớn nhất trên biên khoang hầm
Cơ sở khoa học của phương pháp là xác định ứng suất lớn nhất xuất hiệntrên biên khoang hầm và so sánh với độ bền của khối đá Như vậy, điều kiện
Trang 20ổn định của khối đá xung quanh khoang hầm được bảo đảm khi ứng suất khối
đá trên biên khoang hầm thỏa mãn điều kiện:
td [R ]n
hoặc td [R ]k (1.1)trong đó: td- giá trị ứng suất chính lớn nhất tác dụng trên biên khoang hầm;
[R ],[R ]- độ bền nén, độ bền kéo đơn trục của khối đá.
Ngược lại khi điều kiện (1.1) không được thỏa mãn thì khối đá xungquanh biên khoang hầm sẽ mất ổn định Một số kết quả nghiên cứu của cáctác giả được giới thiệu sau đây:
(1.2)trong đó: - trọng lượng thể tích của đá; H- chiều sâu đặt công trình so vớimặt đất;Rn- độ bền nén đơn trục của khối đá.
Tùy theo giá trị chỉ số “k” mà độ ổn định của khoang hầm được đánh giátheo kết quả như ở bảng 1.1
Bảng 1.1 Phân loại ổn định theo Druzhko-Zaxlavxki-Chernjak
Thứ tự Giá trị “k” Mức độ ổn định khoang hầm
2 0,1 < k<0,24 Ổn định trung bình
Trang 213 k>0,24 Không ổn định
Phương pháp này đã đưa ra những cơ sở để đánh giá mức độ ổn địnhkhoang hầm, tuy nhiên trong việc xác định hệ số “k” chưa đề cập đến nhiềuyếu tố đặc tính tự nhiên của khối đá như độ nứt nẻ, chất lấp nhét… do đó độchính xác của phương pháp này ở góc độ nào đó còn mang tính tương đối
1.1.2 Phương pháp xác định vùng biến dạng xung quanh khoang hầm
Bằng các công thức tính ứng suất của khối đá xung quanh hầm sẽ xácđịnh được sự phân bố ứng suất trong khối đá Khi đó biểu đồ vẽ được sẽ biểudiễn cho môi trường đàn hồi và bền chặt tuyệt đối Tuy nhiên, trong thực tế đá
là môi trường không đồng nhất và không đẳng hướng nên kết quả có nhữngsai khác nhất định
Hình 1.1 Sơ đồ phân bố ứng suất và
phân vùng biến dạng xung quanh
khoang hầm [5]
Hình 1.2 Sơ đồ phân bố biến dạng
ngang và dọc đo được xung quanh hầm Straight-Creek (Mỹ) [5]
Trang 22Nếu chỉ xét đường ứng suất lớn nhất và đường giới hạn của sự phân bốứng suất thì khối đá xung quanh khoang hầm được chia làm 3 vùng (hình 1.1)[5]:
Vùng I : vùng đá yếu được giới hạn từ mép hầm đến đường phân bố ứngsuất lớn
Vùng II: vùng đá áp lực cao được giới hạn từ đường ứng suất lớn đếnđường giới hạn phân bố ứng suất
Vùng III: vùng áp lực tự nhiên tức là vùng không chịu ảnh hưởng củaviệc đào hầm có giới hạn từ đường giới hạn phân bố ứng suất trở ra
Khi biết các đặc trưng cơ học của khối đá thì phạm vi vùng biến dạng cóthể được xác định theo lý thuyết dẻo
1.1.3 Phương pháp xác định giá trị chuyển dịch (biến dạng) lớn nhất trên biên khoang hầm
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết (phương pháp toán cơ) [4], [5]:
Trên cơ sở những mô hình địa cơ học khác nhau, bằng đường lối giảitích, các tác giả đã đưa ra những kết quả quan trọng có tính chất định tính làm
cơ sở đề ra các dự báo về mức độ ổn định khoang hầm
Trường hợp khoang hầm có mặt cắt ngang hình tròn được thi công trongkhối đá không đồng nhất, đẳng hướng theo mặt, chuyển dịch của khối đá trênbiên hầm theo Turchaninov (1977) sẽ có giá trị:
Tại vị trí trên biên ngang của khoang hầm, giá trị chuyển dịch là:
xy x
Trang 23xy x
2 1 1
EE
E1E
;
x y
EE
hệ số tính đến ảnh hưởng của thời gian dựng vì chống tạm; Ut -dịch chuyểncủa đất đá tùy thuộc vào độ bền đá “Rn” và độ sâu công trình “H”
Các hệ số trên được xác định theo đồ thị
Trang 24Trên cơ sở giá trị dịch chuyển theo tính toán “U”, mức độ ổn địnhkhoang hầm sẽ được xác định tương ứng theo các số liệu trên bảng 1.2.
Bảng 1.2 Phân loại ổn định theo XNiP-II-94-80, VNIMI
Cấp ổn
định Mức độ ổn định
Độ dịch chuyển tối đa của biên U (mm)
Đá trầm tích Đá phun trào Đá muối
1.1.4 Phương pháp sử dụng chỉ tiêu tổng hợp phân loại khối đá
Sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp để phân loại khối đá, qua đó dự báo độ ổnđịnh khối đá xung quanh khoang hầm được các nhà địa cơ học tiến hànhnghiên cứu trên cơ sở việc đánh giá tổng hợp một số lượng lớn các yếu tố ảnhhưởng
Phương pháp Bulưchev [5]:
Năm 1975, Bulưchev thuộc viện Địa Cơ học Nga (VNIMI) đã đưa ra chỉtiêu đánh giá độ ổn định “S” của khoang hầm theo biểu thức:
m r w kp
Trang 25độ nhám thành khe nứt; Kw-hệ số tính đến độ ngậm nước; Kn-hệ số tính đến sốlượng hệ thống nứt nẻ; Kt-hệ số phụ thuộc vào độ mở khe nứt; Ka-hệ số đặctrưng cho chất lấp đầy khe nứt; K- hệ số phụ thuộc vào góc giữa trục hầm vàphương của khe nứt.
Sau khi xác định chỉ tiêu ổn định “S”, mức độ ổn định của khoang hầmđược xác định theo bảng 1.3
Bảng 1.3 Phân loại ổn định theo Bulưchev
Thứ tự Giá trị “S” Cấp ổn định khối đá Mức độ ổn định khối đá
Phương pháp Deer D.U [16]:
Năm 1964, Deere D.U đã đề xuất chỉ số “chất lượng khối đá ” RQD
(Rock Quality Designation) trên cơ sở đánh giá chất lượng, số lượng và đặctính các đoạn lõi khoan khi thu hồi Giá trị RQD được đề nghị tính theo côngthức sau:
p t
Trang 26Trên cơ sở quan sát thực tế và so sánh với chỉ số RQD, Deere D.U đã đềxuất bảng phân loại khối đá như sau (bảng 1.4).
Chỉ số RQD được sử dụng tương đối rộng rãi, đồng thời cũng là cơ sở đểcác nhà khoa học khác sử dụng để đưa vào các chỉ tiêu khác đánh giá mức độ
ổn định khối đá xung quanh khoang hầm
Bảng 1.4 Bảng phân loại khối đá theo chỉ tiêu RQD
TT Chỉ tiêu RQD (%) Đặc trưng đánh giá khối đá
Phương pháp G.E Wickham [4]:
Năm 1972, Wickham G.E và một số nhà nghiên cứu tại Mỹ đã đề xuất
“chỉ tiêu cấu trúc đá ” RSR và mô tả chất lượng với nhiều yếu tố định lượng
phân loại khối đá và lựa chọn kết cấu chống giữ cho khoang hầm
RSR=A + B + C (1.10)trong đó: A- nhóm các thông số địa kỹ thuật đánh giá cấu trúc khối đá; B-nhóm các thông số thể hiện đặc điểm khe nứt, hướng thi công; C- nhóm cácthông số xét về ảnh hưởng nước ngầm và điều kiện nứt nẻ
Các nhóm thông số đều được phân chia chi tiết bằng các bảng và địnhlượng theo các mức đánh giá khác nhau Giá trị lớn nhất của chỉ tiêu RSR là
100 thể hiện chất lượng khối đá ở mức độ tốt nhất
Trang 27Theo cách phân loại này khối đá được chia thành 5 cấp với các thangđiểm như trong bảng 1.5.
Bảng 1.5 Bảng phân loại khối đá theo chỉ tiêu RMR
Trang 28Hình 1.3 Quan hệ giữa thời gian tồn tại ổn định với chiều rộng công trình
ngầm theo Z.T Bieniawski
Phương pháp Barton-Lien-Lunde [11]:
Năm 1974, Barton và các nhà nghiên cứu ở Na - Uy dựa vào kết quả
khảo sát hàng loạt các trường hợp thực tế đã đưa ra “chỉ số chất lượng đường
hầm ” Q (Tuneling Quality Index) để đánh giá độ ổn định của khối đá.
Cụ thể Q được tính theo biểu thức:
Theo trị số Q các tác giả phân ra các nhóm khối đá theo bảng 1.6
Bảng 1.6 Bảng phân loại khối đá theo chỉ tiêu Q
Trang 29Số TT Cấp phân loại Chỉ tiêu Q Đánh giá khối đá
ra mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu RMR và Q như sau:
RMR 9lnQ+44 (1.13)
Phương pháp E Hoek-E T Brown [17]:
Năm 1980, để xác định vùng phá hủy xung quanh công trình ngầm, trên
cơ sở kết quả nghiên cứu mô hình tính toán cơ (mô hình số) về quy luật phân
bố ứng suất trong khối đá xung quanh khoang hầm, E Hoek và E T Brown
đã đề xuất tiêu chuẩn bền thực nghiệm phá hủy của khối đá (gọi là tiêu chuẩnHoek-Brown) như sau:
Trang 30định theo bảng hoặc các công thức thực nghiệm.
Nhận xét chung
Các phương pháp dự báo ổn định cho khối đá xung quanh khoang hầm
có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình thi công, đặc biệt là thiết kế hệthống kết cấu chống đỡ cũng như lựa chọn kết cấu công trình ngầm một cáchhợp lý
Trong các phương pháp được nêu ở trên, một số phương pháp (phươngpháp của Druzhko-Zaxlavxki-Chernjak; phương pháp của VNIMI) sử dụngcác hệ số ảnh hưởng, quy luật quan hệ chỉ mới dựa trên những kết quả nghiêncứu thực nghiệm Do đó trong quá trình sử dụng, đối với các điều kiện địachất khác, người ta phải tiến hành thí nghiệm, thử nghiệm để chuẩn hóa các
hệ số ảnh hưởng cho phù hợp
Việc sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp ổn định như chỉ số ổn định khối đá
“S” (của Bulưchev), chỉ tiêu “RMR” (của Bieniawski), chỉ tiêu “Q” (củaBarton, Lien và Lunde) để đánh giá, dự báo độ ổn định khoang hầm dựa trên
cơ sở tính chất bền hay tính biến dạng của khối đá sẽ nâng cao chất lượng,tính chính xác của việc dự báo, đồng thời các chỉ tiêu này đã thể hiện tươngđối đầy đủ, có cơ sở khoa học về những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đếnmức độ ổn định của khối đá xung quanh khoang hầm
Trang 31Trong thực tế, việc đánh giá chất lượng khối đá và dự báo độ ổn địnhkhối đá xung quanh khoang hầm không dừng lại ở mức độ phân loại khối đá
mà còn phải thể hiện các quá trình vận động cơ học của khối đá theo thời gian(thông qua các biểu hiện biến dạng và phá hủy) để có thể đưa ra các giải phápkết cấu và các biện pháp thi công hợp lý nhất Tuy nhiên, do tính phức tạp củakhối đá, điều kiện tương tác giữa khối đá và kết cấu công trình ngầm… nênkhó có thể lựa chọn một chỉ tiêu có thể đại diện để giải quyết bài toán thicông cũng như lựa chọn kết cấu chống đỡ thích hợp theo thời gian và trongcác điều kiện địa cơ học cụ thể
Để giải quyết vấn đề trên, một xu hướng hiện nay là các nhà khoa học có
xu thế kết hợp các chỉ tiêu đánh giá, dự báo độ ổn định lại với nhau để tạo nên
hệ thống các chỉ tiêu đánh giá thống nhất; ví dụ: sử dụng một chỉ tiêu đánhgiá chất lượng khối đá (chỉ tiêu “Q”, chỉ tiêu “RMR”, chỉ tiêu “S”), một chỉtiêu đánh giá sự phá hủy khối đá (tiêu chuẩn Hoek-Brown, tiêu chuẩnBaklasov-Kartozija…) và một tiêu chuẩn đánh giá mức độ dịch chuyển củabiên khoang hầm Việc tổng hợp các chỉ tiêu này sẽ cho một cách đánh giátoàn diện hơn về vấn đề nghiên cứu.Tuy nhiên để thực hiện điều này khôngphải dễ dàng và không phải lúc nào cũng thực hiện được chính xác Việc sửdụng các phương pháp số sẽ là đơn giản hơn, trực quan hơn và do đó chonhững kết quả kịp thời hơn trong quá trình thi công công trình
1.2 Phương pháp số trong việc nghiên cứu khoang hầm trong môi trường
đá nứt nẻ
Nghiên cứu ứng dụng cơ học đá trong xây dựng công trình ngầm và khaithác mỏ cũng như trong các hoạt động khác đã được nhiều tác giả đề cập từrất lâu với nhiều công trình công bố khác nhau Tuy nhiên, bên cạnh nhữngđặc tính phức tạp khác của môi trường đá, tính nứt nẻ của khối đá phụ thuộc
Trang 32nhiều yếu tố như: hướng phân bố, khoảng cách, chiều dài, độ mở rộng, thànhphần chất lấp nhét, đặc tính bề mặt khe nứt…đã ảnh hưởng rất nhiều tới cáckết quả nghiên cứu Bên cạnh đó, phương pháp nghiên cứu cổ điển cũngkhông thể mô hình hoá và giải quyết các bài toán đặt ra trong cơ học đá màchủ yếu là các kết quả thực nghiệm Mặt khác, khi lấy các mẫu đá thí nghiệmcũng hết sức đặc biệt so với các môi trường khác, do tính không đồng nhấtcủa khối đá nên mẫu thu được không đại diện hết các tính chất khối đá
Trong những năm gần đây, để khắc phục những khó khăn trên, các nhànghiên cứu đã sử dụng nhiều phương pháp số khác nhau để phân tích Vớiviệc sử dụng máy tính sẽ giúp chúng ta mô phỏng các mô hình phức tạp vớinhững điều kiện biên gần sát với điều kiện làm việc thực tế của khối đá Cónhiều phương pháp số đã được đề nghị, tuy nhiên có thể xếp thành hai loại
mô hình nghiên cứu: mô hình liên tục và mô hình không liên tục
Nhóm thứ nhất, nghiên cứu mô hình liên tục: kết cấu, môi trường hayliên hợp kết cấu-môi trường trong đó kết cấu liên kết chặt với môi trường(tuân theo điều kiện chuyển vị và biến dạng nhỏ) Do đó, có thể áp dụng cácphương trình vi phân cơ bản để mô tả các quá trình cơ học trên toàn miềnphân tích Một số phương pháp được kể đến là phương pháp sai phân hữu hạnFDM, phương pháp phần tử biên BEM, phương pháp phần tử hữu hạnFEM…Do điều kiện giả thiết của phương pháp là biến dạng nhỏ nên khó cóthể dùng phân tích công trình trong điều kiện kết cấu mất ổn định
Những phần mềm địa kỹ thuật nổi tiếng được biết đến trong lĩnh vực này
đó là: Plaxis (Hà Lan), Geo5 (CH Séc), Geo Slope (Canađa),…
Nhóm thứ hai, nghiên cứu hệ các khối vật liệu không liên tục, không cóliên kết với môi trường Miền phân tích là một miền vật liệu gồm các khối(phần tử) rời rạc, riêng rẽ, có chuyển vị tương đối với nhau Do đó, trạng thái
Trang 33ứng suất và biến dạng là không liên tục, không đảm bảo điều kiện tương thích
để có thể sử dụng các hàm vi phân trên toàn bộ miền phân tích Phương pháp
số được sử dụng trong lĩnh vực này được gọi chung là phương pháp phần tửrời rạc (Discrete Element Method-DEM) được giới thiệu ban đầu năm 1971bởi Cundall P.A.[15] DEM coi miền phân tích là tập hợp các phần tử (cáckhối hoặc các hạt) riêng rẽ Các phần tử có thể có nhiều hình dạng khác nhau
có thể hình tròn (bài toán phẳng), hình cầu hoặc hình đa diện(bài toán khônggian) Cơ sở lý thuyết của phương pháp này là thành lập và giải phương tìnhchuyển động của các phần tử trên cơ sở định luật 2 Newton Cho đến nay giađình phương pháp phần tử rời rạc bao gồm: phương pháp phần tử rời rạcDEM, phương pháp phân tích biến dạng không liên tục DDA, phương phápdòng hạt PFC(Partical Flow Code)…Các phần mềm thương mại nổi tiếngtheo phương pháp này chủ yếu được dùng cho lĩnh vực địa kỹ thuật như:UDEC, 3DEC, FLAC… Hàng năm trên thế giới các nhà khoa học đều tổ chứcHội nghị quốc tế về phần tử rời rạc theo các nhánh nghiên cứu
Như vậy, việc giải quyết các bài toán với môi trường đá nứt nẻ dườngnhư thích hợp hơn khi sử dụng mô hình môi trường không liên tục Mặc dùđược biết đến khá lâu trên thế giới, nhưng tại Việt Nam những phương pháp
số này còn khá mới mẻ và ít được đề cập trong các báo cáo khoa học và giảngdạy Việc nghiên cứu những phương pháp này sẽ tạo điều kiện thuận lợi chocông tác nghiên cứu và áp dụng vào xây dựng công trình ngầm trong môitrường đá nứt nẻ như ở Việt Nam hiện nay
1.3 Kết luận
Lý thuyết về nghiên cứu ổn định công trình ngầm được phát triển rất đadạng, từ lâu Bằng các nghiên cứu của mình các nhà khoa học đã có nhữngđóng góp to lớn trong việc xây dựng hệ thống công trình ngầm trong các môi
Trang 34trường khác nhau đặc biệt là môi trường đá nứt nẻ Tuy nhiên thực tế cho thấyvẫn còn nhiều nội dung cần phải xem xét để đưa ra một bức tranh tổng thểhơn cho việc xây dựng công trình ngầm đặc biệt trong môi trường đá nứt nẻ.
Trong việc phân tích ổn định khoang hầm hiện nay có hai phương phápchủ yếu là: phương pháp giải tích và phương pháp số Trong đó phương pháp
số là phương pháp có thể mô phỏng được điều kiện bài toán gần sát với làmviệc thực tế của kết cấu và môi trường Đối với các bài toán trong môi trườngrời, nhóm theo quan điểm mô hình không liên tục có những ưu thế vượt trội
so với nhóm theo quan điểm môi trường liên tục Việc mô phỏng chuyểnđộng và sự tương tác giữa các khối đá hoặc giữa khối đá với công trình chochúng ta cái nhìn cụ thể hơn trong việc xây dựng công trình ngầm trong môitrường đá nứt nẻ
Trang 35CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG
KHÔNG LIÊN TỤC (DDA) 2.1 Phương pháp DDA và quá trình phát triển
Hình 2.1 Chuyển dịch, tương
tác giữa hai khối
C h c môi trơ học môi trường biến dạng ọc môi trường biến dạng ường biến dạngng bi n d ngến dạng ạngkhông liên t c nghiên c u c h g mục nghiên cứu cơ hệ gồm ứu cơ hệ gồm ơ học môi trường biến dạng ệ gồm ồmcác ph n t (các kh i) có ần tử (các khối) có đặc tính rời ử (các khối) có đặc tính rời ối) có đặc tính rời đặc tính rờic tính r iờng biến dạng
r c, riêng r v i nhau Gi s t i th iạng ẽ với nhau Giả sử tại thời ới nhau Giả sử tại thời ả sử tại thời ử (các khối) có đặc tính rời ạng ờng biến dạng
i m
đ ểm t, c h nghiên c u g m hai kh iơ học môi trường biến dạng ệ gồm ứu cơ hệ gồm ồm ối) có đặc tính rời
i v à j ch u các l c tác d ng nh trênịu các lực tác dụng như trên ực tác dụng như trên ục nghiên cứu cơ hệ gồm ưhình 2.1, trong ó kh i đ ối) có đặc tính rời i ch u tác d ngịu các lực tác dụng như trên ục nghiên cứu cơ hệ gồm
t i tr ng b n thân ả sử tại thời ọc môi trường biến dạng ả sử tại thời P, l c t p trung ực tác dụng như trên ập trung F
còn kh i ối) có đặc tính rời j đứu cơ hệ gồmng yên
Tại thời gian t+∆t, dưới tác dụng của các lực tác dụng, khối i bị biến dạng và có chuyển dịch xuống phía dưới, va chạm với khối j Bài toán đặt ra
là trong khoảng thời gian ∆t cũng như sau khi va chạm thì hình dạng và vị trí
của hai khối i và j sẽ như thế nào?
Phương pháp DDA nghiên cứu tính toán chuyển dịch, ứng suất và biếndạng các khối trong môi trường không liên tục; trong đó chú trọng nhất vàoviệc nghiên cứu tiếp xúc và tương tác giữa các khối với nhau trong cơ hệ
Phân tích biến dạng không liên tục do Shi Genhua và R.E Goodman[22], [23]giới thiệu vào những năm 1984, 1985 Tuy nhiên, DDA chính thứctrở thành phương pháp được mọi người biết đến năm 1988 [24] Trong hơnhai thập kỷ qua, DDA được xem là một trong những phương pháp số thíchhợp để xử lý các bài toán về địa kỹ thuật, đặc biệt là việc phân tích, nghiên
Trang 36cứu, tìm hiểu ứng xử của các khối đá và giữa các khối đá với công trình trongmôi trường biến dạng không liên tục Được giới thiệu đầu tiên tại Mỹ (đại họcBerkeley), nhưng ĐA lại phát triển mạnh mẽ tại các nước châu Á như TrungQuốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Pakistan… và các nước Trung Đôngnhư Ixraen, Iran… Hiện nay, phương pháp ĐA giải quyết chủ yếu đối vớibài toán phẳng, còn các bài toán ba chiều được Shi Genhua giới thiệu năm
2001 [26] và một số tác giả nghiên cứu phát triển như J Liu và G.Lin [18]hay Wu và các đồng nghiệp [27] nhưng vẫn còn đang tiếp tục được nghiêncứu hoàn thiện Nhiều người cho rằng một khi vấn đề tiếp xúc trong bài toán
ba chiều được nghiên cứu đầy đủ thì ĐA sẽ bước sang một giai đoạn pháttriển khác Được cho là giống nhau về các thủ tục tiến hành nên cũng có một
số nhà khoa học tiến hành nghiên cứu kết hợp giữa cả FEM và ĐA như Ỵ
M Cheng và các cộng sự [14] Hàng năm các nhà khoa học trên thế giới tiếnhành các Hội thảo quốc tế về ĐĂICAĐ), cho đến nay đã chuẩn bị bướcsang Hội nghị lần thứ 11 Hiện nay, các chương trình tính toán ĐA chủ yếuphục vụ cho mục đích nghiên cứu, giảng dạy; các chương trình mang tínhthương mại được đặt hàng tại công ty ĐA ở San Francisco (Mỹ) còn giớihạn ở các bài toán phẳng, riêng các bài toán ba chiều mới chỉ dừng lại ở cơ hệgồm một vài khối đơn giản Mặc dù các tài liệu về ĐA khá phổ biến trên cácmạng thông tin nhưng các phần mềm ứng dụng lại ít được giới thiệụ Tại ViệtNam, phương pháp ĐA còn ít được nghiên cứu và giới thiệu trong cácchương trình giảng dạy cũng như các báo cáo khoa học
2.2 Nội dung cơ bản của phương pháp ĐA
Như đã trình bày ở trên, phương pháp ĐA đặt mục tiêu vào:
1 Tính toán chuyển dịch, biến dạng và ứng suất của các khối đơn
Trang 372 Đặt trọng tâm nghiên cứu vào sự tiếp xúc giữa các khối trong quá trìnhchuyển dịch.
Nội dung phương pháp DDA được trình bày trong chương này là lýthuyết cơ bản đã được giáo sư Shi G.H giới thiệu [24], [25]
2.2.1 Chuyển dịch và biến dạng của khối đơn
Khác với phương pháp PTHH, miền nghiên cứu có thể được chia thànhnhiều phần tử theo lưới chia tùy thuộc vào ý muốn người sử dụng TrongDDA, mỗi khối chính là 1 phần tử và vì vậy dạng hình học mỗi khối chính làhình dạng tự nhiên vốn có của khối Về mặt hình học các khối được xấp xỉ về
đa giác; số đỉnh đa giác càng lớn thì dạng hình học càng gần với hình dạng tựnhiên của khối, tuy nhiên quá trình tính toán càng phức tạp
Xét cơ hệ trong hệ tọa độ Descartes xOy, khi một khối chuyển động cónghĩa là tất cả các điểm thuộc khối sẽ có chuyển dịch; chuyển vị tại một điểmbất kỳ của khối có thể do khối chuyển động hoặc khối bị biến dạng Trongtrường hợp tổng quát của bài toán phẳng, trạng thái chuyển động của khốiđược xác định bởi 3 thành phần: hai thành phần chuyển động tịnh tiến u,v vàmột thành phần chuyển động quay r ; trạng thái biến dạng gồm 3 thành phần:hai thành phần biến dạng thẳng x, và một thành phần biến dạng góc y xyNhư vậy, chuyển vị (u, v) tại một điểm bất kỳ có tọa độ (x, y) của khối có thểđược biểu diễn qua 6 thành phần chuyển vị và biến dạng
(u v r ) tại một điểm xác định (xo,yo) thuộc khối
trong đó: (u ,v )0 0 là chuyển vị tại một điểm cụ thể (x , y )0 0 của khối;
r0 là góc quay của khối với tâm quay tại(x , y )0 0 ;
Trang 38x, , y là biến dạng thẳng và biến dạng góc của khối.xy
Chúng ta có thể xem xét các trường hợp riêng sau đây:
Khối có chuyển dịch song song: Xem xét một khối khi chỉ có chuyểnđộng tịnh tiến (u ,v )0 0 (xem hình 2.2), chuyển vị (u, v)của một điểm bất kỳ(x, y)của khối sẽ được biểu diễn:
0 0
Hình 2.2 Chuyển dịch song song Hình 2.3 Chuyển động quay
Khối có chuyển động quay: Đối với chuyển dịch nhỏ, khi khối chỉ có chuyển động quay r xung quanh một điểm0 (x , y )0 0 (xem hình 2.3) thìchuyển vị (u, v) của một điểm bất kỳ (x, y) của khối có thể được biểu diễn:
0 0 0
(y y )u
r(x x )v
Trang 39x 0
y 0
0
xy 0
(y y ) / 2u
(x x ) / 2v
u a a x a y
v b 1b x b y2 3 (2.5)
Trang 40Tại điểm(x , y )0 0 có các chuyển vị là(u , v )0 0 được biểu diễn:
uax
0 0 0
x
y xy
uvr