LỜI CAM ĐOAN ôi xin cam đoan rằng, luận văn “Các yếu tố tác động đến sự lựa chọn chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh” l bài nghiê
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN QUANG VĨNH
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH KINH DOANH TỪ HỘ KINH DOANH LÊN DOANH NGHIỆP TẠI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN QUANG VĨNH
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH KINH DOANH TỪ HỘ KINH
DOANH LÊN DOANH NGHIỆP TẠI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
ôi xin cam đoan rằng, luận văn “Các yếu tố tác động đến sự lựa chọn chuyển đổi
mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh” l bài nghiên cứu khoa học của chính tôi
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn, tôi cam đoan rằng, toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn n y chưa từng được công bố hoặc được
Trần Quang Vĩnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận Văn “Các yếu tố tác động đến sự lựa chọn chuyển đổi mô hình kinh doanh từ
hộ kinh doanh lên doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh” mang nhiều ý nghĩa nhất đối với tôi Để ho n th nh đề t i n y, tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ từ phía gia đình, bạn bè, Ban Lãnh Đạo nh trường và nhất là từ giáo vi n hướng dẫn
rước tiên tôi muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình đã luôn ủng hộ về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt chặn đường học, tạo mọi điều kiện để tôi có thể học hỏi và phát triển bản thân Đặc biệt, l vợ tôi, người luôn b n cạnh động vi n tôi trong những lúc kh khăn, bế tắc nhất
ôi cũng xin cảm ơn an iám iệu rường Đại Học Mở P CM đã cung cấp cho tôi môi trường học tập và rèn luyện tốt nhất, đặc biệt là thầy cô Khoa Đ o ạo au Đại Học đã tận tình giảng dạy cho tôi nhiều kiến thức môn học và cả kinh nghiệm thực tiễn trong suốt thời gian học
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân th nh nhất đến Thầy Nguyễn Minh đã hướng dẫn và giúp tôi rất nhiều từ khi bắt đầu đến khi tôi ho n th nh đề tài này, cung cấp cho tôi nhiều kiến thức quý báo và luôn tận tình, đầy nhiệt huyết hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn n y
TP Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2022
Học Viên Thực Hiện
Trần Quang Vĩnh
Trang 5TÓM TẮT
Ngày nay, việc chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh trở thành doanh nghiệp là một nhu cầu tất yếu khi kinh tế ngày càng phát triển Theo các nghiên cứu gần đây nhất, việc chuyển đổi mô hình kinh doanh sang doanh nghiệp sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn cho các hộ kinh doanh cá thể như giúp hộ kinh doanh mở rộng địa điểm hoạt động, xây dựng hình ảnh thương hiệu tốt hơn v tạo được niềm tin với người tiêu dùng,
từ đ c thể mở rộng quy mô, tăng năng suất cũng như lợi nhuận Hiện tại, ở Thành phố
Hồ Chí Minh c hơn 800,000 hộ kinh doanh cá thể (Tổng Cục Thống K , 2020), nhưng
số hộ kinh doanh đồng ý chuyển đổi thành doanh nghiệp ở thành phố là rất ít1, mặc dù thành phố đã c nhiều chính sách hỗ trợ cho các hộ chuyển đổi Đề t i được thực hiện với mục tiêu là tìm ra các nhân tố tác động đến việc lựa chọn chuyển đổi mô hình kinh doanh
từ hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp Đề tài sử dụng dữ liệu mẫu nghiên cứu gồm
5923 hộ gia đình và doanh nghiệp thành lập trong giai đoạn 1997-2021 Thông qua việc
sử dụng phương pháp hồi quy Logit, kết quả mô hình cho thấy các yếu tố: Tuổi của người đại diện, dân tộc của người đại diện, trình độ học vấn, số lao động được sử dụng, thời gian hoạt động, năm kinh doanh bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 đều có ảnh hưởng đến việc chuyển đổi mô hình kinh doanh tại thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, các biến số như: giới tính, ng nh kinh doanh, địa điểm kinh doanh và doanh thu bình quân không có tác động tới quyết định chuyển đổi Vấn đề chuyển đổi mô hình kinh doanh là vấn đề được quan tâm sâu sắc hiện nay, khi phát triển doanh nghiệp được coi là vấn đề quan tâm
h ng đầu của Đảng và Nhà nước, nhằm hướng tới mục ti u năm 2020 Việt Nam có 1 triệu doanh nghiệp hoạt động Đồng thời, hiện nay những nghiên cứu hàn lâm về chuyển đổi mô hình kinh doanh là rất ít, đặc biệt đề tài là nghiên cứu đầu tiên về vấn đề này ở khu vực P CM Như vậy, đề tài vừa mang lại ý nghĩa thực tiễn v ý nghĩa về mặt học thuật
Trang 6https://tuoitre.vn/moi-hon-3-000-250-000-ho-kinh-doanh-o-tp-hcm-chiu-len-doanh-SUMMARY
Today, the transformation of business models from household businesses to enterprises is an inevitable need when the economy is growing The topic is carried out with the goal of finding out the factors affecting the choice of converting a business model from an individual business household to an enterprise The study uses sample data including 5923 households and businesses established in the period 1997-2021 Through the use of Logit regression method, the model results show the following factors: age of the representative, ethnicity of the representative, education level, number
of employees employed, working time, business years affected by the Covid-19 epidemic have had an impact on the transformation of business models in Ho Chi Minh City In addition, variables such as: gender, industry, business location and average revenue had
no impact on the decision to switch The issue of business model transformation is a matter of deep concern today, when business development is considered a top concern of the Party and State, towards the goal that by 2020 Vietnam has 1 million operating businesses At the same time, at present, there are very few academic studies on business model transformation, especially the topic is the first study on this issue in the Ho Chi Minh City area Thus, the topic has both practical and academic significance
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN……… 1
LỜI CẢM ƠN……… ………2
TÓM TẮ ……… ……….3
MỤC LỤC……….……… 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮ ……….………7
DANH SÁCH BẢN ……… ………8
DANH SÁCH HÌN ……….… 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 10
1.1 Lý do nghi n cứu……… …… …10
1.2 Mục ti u nghi n cứu 11
1.3 Câu hỏi nghi n cứu 12
1.4 Đối tượng, phạm vi nghi n cứu 12
1.5 Phương pháp nghi n cứu ….……12
1.6 Ý nghĩa nghi n cứu 13
1.7 Kết cấu nghi n cứu 13
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15
2.1 Một số định nghĩa 15
2.2 Lợi ích v kh khăn của việc chuyển đổi 16
2.3 Lý thuyết li n quan……… 21
2.4 Các nghiên cứu trước có liên quan 22
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Quy trình nghi n cứu 28
3.2 Phương pháp nghi n cứu 29
3.3 Mô hình nghi n cứu 30
3.4 Đo lường biến 35
Trang 83.5 K thuật hồi quy 38
3.6 ữ liệu nghi n cứu 39
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
4.1 Phân tích thống kê dữ liệu 40
4.2 Thống kê mô tả biến số trong mô hình nghiên cứu 43
4.3 Phân tích kết quả hồi quy 45
CHƯƠNG 5: ẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Khuyến nghị chính sách 51
5.3 Hạn chế nghiên cứu 51
T i iệu ha hả 52
Phụ lục 1.1 kết quả hồi quy 59
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
ảng 3.1 Đo lường các biến trong mô hình……… … … 37
Bảng 4.1 Số lượng hộ kinh doanh và doanh nghiệp……… …… ……40
ảng 4.2 ình hình vốn đăng ký doanh nghiệp……….… … …… 41
ảng 4.3 Phân theo loại hình doanh nghiệp và hộ kinh doanh……….……….42
ảng 4.4 Phân loại theo giới tính người chủ……….……….…… 43
Bảng 4.5 Phân loại theo ngành hoạt động……….43
Bảng 4,6: Thống kê mô tả……… ………44
ảng 4.7 Phân tích tương quan giữa các biến số……….……….45
ảng 4.8 Kết quả hồi quy các biến trong mô hình……….………… …… 46
ảng 4.9: ồi quy với mô hình Probit ……… 50
DANH SÁCH HÌNH Hình 3.1 Quy trình nghi n cứu………28
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu của đề tài……….….30
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương n y mô tả nguy n nhân thực hiện nghi n cứu, thiết lập các mục ti u nghi n cứu, đặt ra các câu hỏi nghi n cứu, trình bày phương pháp nghi n cứu sử dụng trong luận văn, các dữ liệu nghi n cứu v kết cấu của luận văn cũng sẽ được trình bày
1.1 Lý do nghiên cứu
Ngày nay, việc chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh trở thành doanh nghiệp là một nhu cầu tất yếu khi kinh tế ngày càng phát triển Theo các nghiên cứu gần đây nhất, việc chuyển đổi mô hình kinh doanh sang doanh nghiệp sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn cho các hộ kinh doanh cá thể như giúp hộ kinh doanh mở rộng địa điểm hoạt động, xây dựng hình ảnh thương hiệu tốt hơn v tạo được niềm tin với người tiêu dùng,
từ đ c thể mở rộng quy mô, tăng năng suất cũng như lợi nhuận (Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017) Hiện tại ở Thành phố Hồ Chí Minh c hơn 800,000 hộ kinh doanh cá thể (Tổng Cục Thống Kê, 2020), nhưng số hộ kinh doanh đồng ý chuyển đổi thành doanh nghiệp ở thành phố là rất ít2, mặc dù thành phố đã c nhiều chính sách hỗ trợ cho các hộ chuyển đổi Vì sao các hộ kinh doanh ở thành phố Hồ Chí Minh ngại việc chuyển đổi thành doanh nghiệp và các yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến việc chuyển đổi mô hình kinh doanh của các hộ kinh doanh? Câu hỏi quan trọng n y chưa được trả lời một cách đầy đủ trong các nghiên cứu trước đây
Thông qua việc lược khảo các công trình nghiên cứu khoa học trên thế giới, tác giả nhận thấy rằng có rất ít nghiên cứu về việc chuyển đổi mô hình kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể Ở nước ngo i, hầu như chưa c nghi n cứu n o về việc chuyển đổi mô hình kinh doanh Một số nghi n cứu tương tự được tiến h nh như nghi n cứu của Luo 2001) tìm hiểu nhân tố ảnh hưởng đến “phương thức gia nhập thị trường” entry mode) ở 4 cấp độ: quốc gia nation), ng nh industry), doanh nghiệp firm) v dự án project) Nghi n cứu của ovori 2013) nghi n cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tăng trưởng và
2
Thông tin tham khảo từ
Trang 12https://tuoitre.vn/moi-hon-3-000-250-000-ho-kinh-doanh-o-tp-hcm-chiu-len-doanh-phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Kosovo Nghi n cứu của Muhammad, Mohd và Gazi (2015) tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Pakistan Ở Việt Nam, hầu như cũng chưa c một công trình nào nghiên cứu về chuyển đổi hình thức kinh doanh ở cấp độ quốc gia Nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Đặng Thanh Nhật (2020) là một trong những nghiên cứu đầu ti n được thực hiện ở địa bàn tỉnh ình ương uy nhi n, c rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi chưa được xem xét, đặc biệt là những yếu tố liên quan tình hình kinh tế trong dịch Covid-19 Ngo i ra, xét về mặt lý thuyết, luận văn dựa tr n 2 lý thuyết chính l lý thuyết lựa chọn loại hình doanh nghiệp v lý thuyết hình thức sở hữu của doanh nghiệp
ai lý thuyết n y được áp dụng nhiều ở các quốc gia phát triển, việc áp dụng lý thuyết
n y v o nghi n cứu ở bối cảnh của một quốc gia mới nổi sẽ đ ng g p về cơ sở lý thuyết
Đề t i n y được thực hiện nhằm cung cấp những luận cứ khoa học thực tiễn nhằm thúc đẩy việc chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp tr n địa bàn TP HCM Vấn đề chuyển đổi mô hình kinh doanh là vấn đề được quan tâm sâu sắc hiện nay, khi phát triển doanh nghiệp được coi là vấn đề quan tâm h ng đầu của Đảng và Nhà nước, tại nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính Phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, P CM đặt mục tiêu phát triển 60.000 doanh nghiệp trong năm
2017 v đến năm 2020, to n th nh phố sẽ có 500.000 doanh nghiệp phát triển và hoạt động hiệu quả Vậy luận văn n y được thực hiện vừa mang ý nghĩa về mặt lý thuyết và thực tiễn, góp phần v o cơ sở lý thuyết về chuyển đổi mô hình kinh doanh Đây l một
đ ng góp rất lớn của đề t i Đ l những lý do tác giả thực hiện đề t i “Các yếu tố tác động đến sự lựa chọn chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục ti u tổng quát của đề t i l nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự lựa chọn việc chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh Để đạt được mục ti u tr n, đề t i hướng tới các mục ti u cụ thể sau đây
Trang 131.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết các vấn đề nghiên cứu, nhiệm vụ quan trọng của đề tài nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi sau đây:
a) Các yếu tố n o tác động đến sự lựa chọn của việc chuyển đổi hình thức kinh doanh từ hộ kinh doanh cá thể th nh doanh nghiệp Mức độ tác động của các yếu tố n y như thế nào?
b) Các cơ quan quản lý Nh nước cần c chính sách gì khuyến khích các hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi hình thức kinh doanh không?
1.4 Đối ượng và phạm vi nghiên cứu
Đối ượng nghi n ứu
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn việc chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh cá thể lên doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh
Phạ i nghi n ứu
Phạm vi nội dung: Chỉ tập trung vào nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn việc chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh cá thể lên doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh
Về thời gian: Từ năm 1997 đến năm 2021
Về không gian: nghi n cứu về các hộ kinh doanh và doanh nghiệp đã chuyển đổi
từ hộ kinh doanh ở TP HCM
1.5 Phương pháp nghi n ứu
Luận văn n y được tiến h nh thông qua 2 bước: “Nghiên cứu sơ bộ” và “nghiên cứu chính thức”
Trang 14- Quá trình nghiên cứu sơ bộ: Thực hiện các phương pháp nghiên cứu định tính được trong quá trình sơ bộ này nhằm giúp định hướng v hình th nh các yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp, từ đ giúp hình th nh mô hình nghiên cứu của luận văn Quá trình tiến h nh nghiên cứu ban đầu bắt đầu bằng việc khảo sát tại bàn các t i liệu trước đây và phỏng vấn trực tiếp các chuy n gia đầu ng nh li n quan trong lĩnh vực tại “Sở Kế hoạch v Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh” v “Chi cục Thuế quận Gò Vấp” để có thể thiết kế các biến số trong đề t i phù hợp với bộ dữ liệu hiện c được lưu trữ ở TP HCM
- Sau khi thu thập hầu hết các thông tin v dữ liệu quan trọng, tác giả thực hi n nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng với việc phân tích hồi quy Logit v Probit Các số liệu được xử lý v phân tích thống k với phần mềm tata 17
1.6 Ý nghĩa nghi n ứu
Từ việc tổng quan tình hình nghiên cứu trong v ngo i nước, tác giả nhận thấy đề tài có những đ ng g p sau:
Thứ nhất, hiện nay không có nhiều nghiên cứu về chuyển đổi mô hình kinh doanh
ở trên thế giới và ở Việt Nam Đề tài là nghiên cứu đầu tiên thực hiện ở Thành phố Hồ Chí Minh Những nhân tố tác động đến lựa chọn chuyển đổi mô hình kinh doanh lần lượt
sẽ được trình bày, đặc biệt những yếu tố liên quan tình hình kinh tế trong dịch Covid-19
sẽ được xem xét một cách đầy đủ
hứ hai, luận văn là sự giao thoa giữa lĩnh vực học thuật và thực tế, được kiểm tra
về độ tin cậy và góp phần đ ng g p v hình th nh cơ sở lý thuyết cho các nghiên cứu sau
về lựa chọn chuyển đổi mô hình kinh doanh cũng như gợi ý các chính sách, kiến nghị mang tính thực tiễn
Thứ ba, kết quả từ luận văn giúp các nhà hoạch định chính sách, các hộ kinh doanh và doanh nghiệp có một nguồn t i liệu sử dụng cho các hướng nghi n cứu c lợi ích li n quan đến tình hình chuyển đổi mô hình kinh doanh
1.7 Kết cấu luận ăn
Th nh phần nghi n cứu n y được mô tả bao gồm năm chương với trình tự được trình b y như sau:
Trang 15Chương 1 trình b y tổng quan về đề t i bao gồm những nội dung như lý do tiến
h nh đề t i, mục ti u đề t i, câu hỏi nghiên cứu của đề t i, đối tượng và phạm vi đề t i nghiên cứu và những ý nghĩa thực tiễn của đề t i
Chương 2 l một chương khá quan trọng cho phép người đọc hình dung kiến thức hình th nh n n đề t i rong chương n y sẽ khảo sát các cơ sở lý thuyết về chuyển đổi
mô hình kinh doanh, đồng thời chỉ r các nghiên cứu thực nghiệm tương tự l m cơ sở xây dựng n n tất cả giả thuyết v đề nghị n n mô hình d ng cho nghiên cứu hợp lý với đề tài
Chương 3 trình b y tất cả các giả thuyết v hình th nh mô hình chi tiết được dựa
tr n nền tảng lý thuyết của chương 2 Đồng thời, các cách thức lựa chọn mẫu, phương thức chọn lựa chọn biến độc lập v phụ thuộc, cũng như cách thức đo lường các biến độc lập v phụ thuộc cũng sẽ được liệt k v mô tả trong chương 3 này
Chương 4 thể hiện kết quả của b i nghiên cứu như phân tích dữ liệu và đọc kết quả hồi quy, kiểm tra độ tin cậy mô hình, giải thích kết quả của mô hình
Chương 5 l chương kết luận những kết quả v đưa ra giải pháp Nội dung sẽ c tóm tắt kết quả từ b i, giải thích ý nghĩa thực tiễn v những cống hiến về mặt lý luận v thực tiễn của luận văn, đề xuất một số kiến nghị để đưa kết quả nghiên cứu v o đời sống thực tế h ng ng y, v trình b y những giới hạn của luận văn để mở rộng hướng cho những khám phá tiếp theo
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương n y tập bao gồm bốn nội dung chính Đầu ti n, các định nghĩa về hộ kinh doanh
và doanh nghiệp sẽ được trình bày một các đầy đủ và chi tiết Thứ hai, những lợi ích và
kh khăn của việc “chuyển đổi mô hình kinh doanh” sẽ được nêu rõ Thứ ba, các lý thuyết về việc chuyển đổi mô hình kinh doanh sẽ trình bày Cuối cùng, các nghiên cứu trước đây sẽ được lược khảo một cách đầy đủ
2.1 M ố nh nghĩa
2.1.1 Đ nh nghĩa ề h kinh doanh
Ở nước ngo i, hộ kinh doanh được định nghĩa l hộ kinh doanh nhỏ hoạt động trong văn ph ng tại nh của người chủ kinh doanh Ngo i vị trí, các hộ kinh doanh được xác định bằng cách c số lượng nhân vi n nhỏ, thường l các gia đình trực hệ của hộ kinh doanh eck v rent, 1999)
Quy định về đăng ký doanh nghiệp của chính phủ theo Điều 66 Nghị Định số
78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân
sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm,
sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh” h m v o đ “Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương” Đồng thời “Hộ kinh doanh sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định”
Chương VI ộ luật Dân Sự số 91/2015/QH13 quy định rõ về tư cách pháp nhân của một tổ chức phải thỏa mãn 4 điều kiện sau: 1) “ h nh lập hợp pháp”, 2) “C cơ cấu
tổ chức chặt chẽ”, 3) “C t i sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đ ” v 4) “Nhân danh mình tham gia v o các quan hệ pháp luật một cách
Trang 17độc lập” Từ đ c thể thấy, hộ kinh doanh cá thể không đáp ứng đủ điều kiện về tổ chức
và tài sản n n không c tư cách pháp nhân V qua đ , hộ kinh doanh cá thể chỉ là một đơn vị kinh tế độc lập, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ một cách trực tiếp, tự chịu trách nhiệm cho tất cả kết quả hoạt động kinh doanh của mình (Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Đặng Thanh Nhật, 2020)
Hộ kinh doanh có những đặc điểm sau đây (tham khảo từ Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017)
- Hộ kinh doanh là thành phần kinh doanh cá thể, họ sử dụng chủ yếu vốn của gia đình chủ hộ hoặc bản thân người chủ là chính Người chủ kinh doanh l người sẽ phải quyết định mọi vấn đề phát sinh trong hoạt động kinh doanh từ việc thu mua đầu vào và bán sản phẩm ra (Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017) Hộ kinh doanh tiến hành các hoạt động kinh tế mang tính tự chủ cao, và có thể chuyển đổi ngành nghề một cách đơn giản để đáp ứng nhu cầu của thị trường Hộ kinh doanh có thể toàn quyền quyết định cách thức phân phối lợi nhuận sau thuế, họ có thể tiết kiệm tất cả số tiền lợi nhuận hoặc dùng tiền đ để tái đầu tư (Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017)
- “Hộ kinh doanh l nơi huy động hiệu quả nguồn vốn trong dân ở một số ngành, lĩnh vực v l một k nh đ ng g p đáng kể cho phát triển kinh tế” Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017)
- “Hộ kinh doanh l mô hình khởi sự kinh doanh phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay nhờ v o sự đơn giản về thủ tục gia nhập thị trường, ít r ng buộc về tổ chức quản lý, phù hợp với nhiều thành phần, lứa tuổi, v ng miền v không quá đ i hỏi cao về năng lực tài chính; chi phí vốn thấp” Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017)
- “Hộ kinh doanh c những đ ng g p rất quan trọng trong tăng trưởng kinh tế, tạo việc l m, tăng thu nhập v g p phần v o chương trình xoá đ i, thoát ngh o trong nhiều năm qua của Chính phủ” Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017)
- Bên cạnh những ưu điểm n u tr n thì K cũng c một số nhược điểm Đặc điểm của K l kinh doanh nhỏ l , manh mún, c nhiều hạn chế năng lực kinh doanh, ứng dụng công nghệ v o kinh doanh không nhiều, trình độ quản lý chưa cao “dẫn đến năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp” Hiệp Hội Doanh Nghiệp
Trang 18Vừa và Nhỏ, 2017), “đ ng g p cho ngân sách v công nghiệp h a, hiện đại h a c n mờ nhạt” Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017) ưới tác động của qui luật giá trị, thành phần kinh tế này rất dễ bị phân hóa, dễ có những hoạt động trái với qui định của pháp luật Sự năng động của các thành phần kinh tế cá thể mang tính tự phát theo thị trường, nếu thiếu sự định hướng thì sẽ không nắm bắt được những đ i hỏi của thị trường (Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017)
2.1.2 Đ nh nghĩa ề doanh nghiệp
Ở nước ngo i, tổ chức O C 1993) định nghĩa doanh nghiệp enterprise) l một thuật ngữ trong thế giới thương mại được sử dụng để mô tả một dự án hoặc li n doanh được thực hiện để tạo ra lợi nhuận N thường được sử dụng với từ “kinh doanh business)” heo một cách hiểu rộng, khái niệm n y đề cập tới các vấn đề kinh doanh v khái niệm n y đồng nghĩa với từ công ty company) hoặc xí nghiệp firm)
Doanh nghiệp được định nghĩa l “tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, sử dụng các nguồn lực về vật chất cũng như con người để thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường
và tối đa hóa lợi nhuận của người chủ sở hữu trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng” (Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam,
2014) Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính Phủ Việt Nam đã chỉ rõ, có thể phân loại doanh nghiệp theo 2 ti u chí sau l căn cứ theo hình thức pháp lý v căn cứ theo quy mô Nếu phân loại theo hình thức pháp lý, thì doanh nghiệp có thể phân thành: 1) doanh nghiệp tư nhân, 2) công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, 3) công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, 4) công ty hợp doanh và 5) công ty cổ phần Nếu phân loại theo quy mô doanh nghiệp, có thể phân thành 1) doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, 2) doanh nghiệp vừa và 3) doanh nghiệp lớn
Doanh nghiệp có những đặc điểm sau (tham khảo từ Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa
và Nhỏ, 2017):
- DN có chức năng sản xuất và kinh doanh, hai chức năng n y li n hệ hết sức chặt chẽ với nhau và tạo thành chu trình khép kín trong hoạt động của DN
Trang 19- DN có mục tiêu kinh tế cơ bản là lợi nhuận tối đa muốn đạt được điều đ doanh nghiệp phải tìm cách thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng ngày càng tốt hơn
- N l m ăn kinh doanh trong cơ chế thị trường, chấp nhận cạnh tranh để tồn tại
và phát triển Muốn l m được điều đ phải chú ý đến chiến lược kinh doanh thích ứng với điều kiện và hoàn cảnh trong từng giai đoạn
- “ N l một đơn vị kinh tế chính thức v được pháp luật bảo vệ trong các quan hệ với đối tác” Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017)
- N thuận lợi hơn trong vay vốn của các tổ chức tín dụng chính thức, khả năng tiếp cận thông tin tốt, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, từ đ được các đối tác trong cũng như ngo i nước tin cậy hơn v dễ dàng tuyển dụng những lao động có tay nghề cao
- “DN phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về kinh doanh, chi phí cho công tác quản lý t i chính, kế toán cao, chịu nhiều r ng buộc bởi quy định pháp luật về tổ chức quản lý doanh nghiệp” Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017)
- “DN phải tuân thủ chế độ hạch toán, sổ sách, chứng từ kế toán chặt chẽ v phức tạp hơn, phải chịu sự kiểm tra, thanh tra từ các Cơ quan Nh nước” Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017)
2.2 Lợi ích hó hăn của việc chuyển ổi từ h kinh doanh sang doanh nghiệp
2.2.1 Lợi ích của việc chuyển ổi mô hình kinh doanh
Lợi ích của việc chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp rất rõ ràng, có thể được liệt kê ở các khía cạnh sau (tham khảo từ Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Đặng Thanh Nhật, 2020; Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017)
Thứ nhất, về địa điểm hoạt động, các hộ kinh doanh chỉ có khả năng thực hiện kinh doanh ở một số địa bàn cụ thể, không thể thành lập các đơn vị trực thuộc trong và ngo i nước, những bất lợi này sẽ được xóa bỏ khi hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp Từ đ việc chuyển đổi giúp mở rộng khả năng kinh doanh (Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017)
Trang 20Thứ hai, về mặt luật pháp, hộ kinh doanh không c tư cách pháp nhân, c n doanh nghiệp thì c tư cách pháp nhân, c con dấu riêng khi thực hiện giao dịch, điều này sẽ tạo niềm tin cho người tiêu dùng khi thực hiện hoạt động mua bán, từ đ mở rộng kinh doanh, nâng cao năng suất và lợi nhuận (Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017) Ngoài ra, doanh nghiệp được pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ trong giao dịch, pháp luật bảo vệ các nh đầu tư trong doanh nghiệp, giúp giảm thiểu các rủi ro cho nh đầu tư (Nguyễn Đình Cung v cộng sự, 2017) h m v o đ , hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình, doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ của công ty, giúp giảm thiểu tối đa rủi ro trong mô hình kinh doanh Doanh nghiệp được phép phá sản theo Luật Phá Sản trong trường hợp kinh doanh không thuận lợi dẫn đến thua lỗ (Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017) Doanh nghiệp có thể xử lý tranh chấp nội bộ dễ dàng và thuận tiện hơn hộ kinh doanh (Nguyễn Đình Cung v cộng sự, 2017)
Thứ ba, về mặt tài chính và khả năng tiếp cận vốn vay, hộ kinh doanh không thể đứng t n để vay vốn ngân hàng, còn doanh nghiệp thì có nhiều lợi thế trong việc vay vốn (Nguyễn Đình Cung v cộng sự, 2017) Ngoài ra, doanh nghiệp có khả năng huy động vốn ở những k nh khác như thị trường chứng khoán Đồng thời, doanh nghiệp có lợi trong việc tiếp cận mặt bằng kinh doanh, tiếp cận kênh phân phối hiện đại Doanh nghiệp được quyền in h a đơn, sử dụng h a đơn khấu trừ và phải nộp thuế đúng với các giao dịch phát sinh (Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Đặng Thanh Nhật, 2020) Khi kinh doanh có lợi nhuận, thì doanh nghiệp chỉ phải nộp thuế đúng với mức lợi nhuận kiếm được, còn kinh doanh thua lỗ (Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017) thì không phải nộp thuế v được khấu trừ số thua lỗ đ v o lợi nhuận của năm tiếp theo (Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017) rong trường hợp hộ kinh doanh, họ phải nộp thuế khoán ổn định, khi xuất h a đơn bán h ng thì phải nộp thêm tiền thuế của doanh thu xuất
tr n h a đơn, trong trường hợp kinh doanh thua lỗ, hộ kinh doanh vẫn phải nộp thuế khoán (Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017) Doanh nghiệp c n được hưởng những chính sách ưu đãi thuế, và các chính sách hỗ trợ rất tốt theo chủ trương của Nhà nước
Trang 21Thứ tư, về mặt quản trị, hộ kinh doanh cá thể khi chuyển đổi thành doanh nghiệp
có thể nghiên cứu áp dụng các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới về mặt quản trị nhân sự, quản trị marketing, quản trị kế toán điều đ giúp ích rất nhiều trong việc mở rộng kinh doanh Là doanh nghiệp, khả năng tiếp cận tiếp bộ khoa học k thuật và công nghệ và áp dụng mô hình công nghệ thông tin tiên tiến là rất dễ dàng (Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Đặng Thanh Nhật, 2020)
Thứ năm, về số lượng lao động được sử dụng, hộ kinh doanh chỉ bị hạn chế dưới
10 lao động, còn doanh nghiệp có thể sử dụng lao động không hạn chế (Nguyễn Đình Cung và cộng sự, 2017) Khi chuyển đổi mô hình kinh doanh sẽ góp phần tăng quy mô và giúp mở rộng sản xuất kinh doanh tốt hơn Ngoài ra, doanh nghiệp sẽ có thể dễ dàng tuyển dụng lao động có tay nghề, c chuy n môn cao v được đ o tạo bài bản hơn so với
hộ kinh doanh (Nguyễn Đình Cung v cộng sự, 2017)
Thứ sáu, được hưởng nhiều hỗ trợ v ưu đãi từ nh nước so với hộ kinh doanh (Nguyễn Đình Cung v cộng sự, 2017)
2.2.2 hó hăn ủa việc chuyển ổi mô hình kinh doanh
Không thể phủ nhận việc chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ cá thể sang doanh nghiệp cũng mang lại cho hộ kinh doanh nhiều kh khăn, trở ngại nhất định Nghiên cứu
của Nguyễn Đình Cung v cộng sự (2017) tóm tắt những kh khăn chính sau đây:
Thứ nhất, “chi phí cho công tác quản lý t i chính, kế toán cao hơn” Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017) Các hộ kinh doanh e ngại chuyển đổi mô hình kinh doanh vì họ “phải thay đổi chế độ kế toán từ thuế khoán lên tự khai thuế” Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ, 2017) Họ phải biết cách tự khai, tự nộp và sử dụng h a đơn, phải biết cách quản lý sổ sách, bổ sung nhân lực cho công việc kinh doanh của mình Hộ kinh doanh phải tuân thủ chế độ hạch toán, sổ sách, chứng từ kế toán chặt chẽ v phức tạp hơn
Khi xây dựng hệ thống quản trị, hồ sơ kế toán, khai báo thuế sẽ phát sinh rất nhiều chi
phí v gây thay đổi toàn bộ hoạt động kinh doanh hiện có
Thứ hai, khi chuyển đổi thành doanh nghiệp, hộ kinh doanh “phải tuân thủ chặt chẽ hơn các quy định về kinh doanh” Nguyễn Đình Cung v cộng sự, 2017) Trong thực
Trang 22tế, các thủ tục h nh chính v quy định hiện hành của doanh nghiệp nhiều gấp đôi so với
hộ cá thể Điều này dẫn đến việc hộ kinh doanh cá thể không muốn chuyển đổi hình thức
để phải chịu tuân thủ chặt chẽ hơn các quy định về Luật Doanh Nghiệp
Thứ ba, tâm lý lo ngại phát sinh khi phát triển từ hình thức kinh doanh hộ gia đình sang doanh nghiệp thì phát sinh gánh nặng thuế, phí và lệ phí Khi đã chuyển đổi, hộ cá thể không được tự thỏa thuận mức thuế phải nộp như trước đây Đồng thời, họ phải nộp nhiều loại phí hơn như phí môi trường, an ninh, …Ngo i ra, khi đã chuyển đổi, họ phải chi trả bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và các phúc lợi xã hội khác cao hơn rất nhiều cho người lao động Họ phải trả lương thưởng cho người lao động đúng quy định của pháp luật
Thứ tư, phải chịu sự kiểm tra, thanh tra nhiều hơn từ các cơ quan: huế, lao động, môi trường, an ninh, phòng cháy chữa cháy
2.3 Lý thuyết liên quan
2.3.1 Lý thuyết về lựa chọn loại hình doanh nghiệp
Lý thuyết lựa chọn loại hình doanh nghiệp theory of organizational form) được đề xuất bởi hai tác giả Allen và Perer (1995) cho rằng doanh nghiệp hoạt động dựa trên 3 loại hình chủ yếu (i) doanh nghiệp cổ phần (corporation) (ii) doanh nghiệp hợp danh (parnership) và (iii) doanh nghiệp tư nhân proprietorship) heo đ , doanh nghiệp cổ phần được hiểu l doanh nghiệp c các phần vốn điều lệ chia theo một t lệ đều nhau, đồng thời những cổ đông chỉ c trách nhiệm ở nội dung số vốn g p của họ, quyền lợi của
cổ đông l chuyển nhượng số vốn g p của họ Allen v Perer, 1995) oanh nghiệp hợp danh được hiểu l các công ty không c tư cách pháp nhân, các th nh vi n chỉ chịu trách nhiệm với to n bộ số tiền mình đã g p v o doanh nghiệp khi tiến h nh hoạt động kinh doanh (Allen và Perer, 1995) Doanh nghiệp tư nhân l công ty m không c tư cách pháp nhân, người chủ doanh nghiệp n y phải c trách nhiệm với to n bộ tiền mình c về hoạt động doanh nghiệp Allen v Perer, 1995) Lý thuyết này cho rằng để lựa chọn hình thức
mà doanh nghiệp sẽ đầu tư, nh đầu tư sẽ cân nhắc giữa nguồn lực tài chính và nguồn lực nhân sự mà họ sở hữu Các doanh nghiệp hoàn toàn khác nhau sẽ có những mức độ đ i hỏi khác nhau về t i chính cũng như rủi ro nhưng các doanh nghiệp này phải c được
Trang 23nguồn lực tài chính và phải biết quản trị nguồn vốn nhân lực của tổ chức của mình (Allen
và Perer, 1995) Từ đ Allen v Perer 1995) cho rằng doanh nghiệp sẽ lựa chọn các hình thức doanh nghiệp mà giúp họ đạt được hai vấn đề (i) hoạt động hiệu quả và (ii) cung cấp sản phẩm chất lượng rước khi thực hiện hoạt động kinh doanh, việc lựa chọn loại hình của doanh nghiệp sẽ tiến h nh kinh doanh trong tương lai l loại hình quan trọng, vì n sẽ ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại, phát triển cũng như khả năng mở rộng quy mô của doanh nghiệp trong tương lai Lựa chọn loại hình doanh nghiệp khác nhau sẽ tạo n n i) thương hiệu v uy tín lâu d i của doanh nghiệp tr n thương trường, ii) khả năng thu hút vốn đầu
tư v huy động vốn đầu tư từ những cá nhân hoặc tổ chức iii) rủi ro trong ngắn hạn v
d i hạn của doanh nghiệp iv) sự đa dạng v phong phú trong chi phí th nh lập doanh nghiệp do loại hình khác nhau Allen v Perer, 1995) Lý thuyết n y được ứng dụng trong
đề t i nhằm đánh giá khả năng chuyển đổi của hộ kinh doanh, cho biết loại hình m hộ kinh doanh c ý định chuyển đổi như thế n o Để quyết định chuyển đổi, hộ kinh doanh phải cân nhắc các nguồn lực m họ sở hữu v cách thức lựa chọn loại hình doanh nghiệp
2.3.2 Lý thuyết về hình thức sở hữu doanh nghiệp
Cấu trúc sở hữu doanh nghiệp được định nghĩa l “sự phân phối quyền sở hữu giữa các chủ sở hữu của doanh nghiệp” Jiang, 2004) Cấu trúc sở hữu có thể được phân
chia theo hai giác độ: tập trung quyền sở hữu và thành phần sở hữu (Jiang, 2004) Tập trung quyền sở hữu đề cập quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức và hộ gia đình đối với các hoạt động của doanh nghiệp Có thể thấy, li n quan đến mức độ của tập trung quyền sở
hữu, cấu trúc sở hữu của công ty được chia th nh hai nh m đ l “sở hữu tập trung” v
“sở hữu phân tán” xem th m ursoy v Aydogan, 2002) rong cấu trúc sở hữu tập
trung, cả quyền sở hữu và kiểm soát doanh nghiệp tập trung vào quyết định của nh đầu
tư ursoy v Aydogan, 2002), với cơ cấu sở hữu n y nh đầu tư c quyền quyết định và kiểm soát mọi hoạt động của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ursoy v Aydogan, 2002) Ngược lại, trong cấu trúc sở hữu phân tán thì
có nhiều nh đầu tư c quyền biểu quyết tham gia vào quá trình ra quyết định (Gursoy và Aydogan, 2002) Tuy nhiên, một số nh đầu tư giữ phần vốn nhỏ trong doanh nghiệp
Trang 24không muốn tham gia thì quyền quyết định và tham gia vào quá trình kiểm soát do người đại diện (hoặc ban giám đốc) đảm nhiệm (Gursoy và Aydogan, 2002)
Xét về thành phần sở hữu của doanh nghiệp, “cấu trúc sở hữu” được xem xét các thành phần sau: 1) “sở hữu của nhà quản lý” managerial ownership), 2) “sở hữu nước ngo i” foreign ownership), 3) “sở hữu nh đầu tư tổ chức” institutional ownership) v 4) sở hữu nh nước (state ownership) (Nguyễn Minh Hà và Mai Xuân Khánh, 2017) Sự tách biệt giữa người chủ sở hữu doanh nghiệp và nhà quản lý gây nên sự xung đột lợi ích tạo ra vấn đề chi phí đại diện (Jiang, 2004) Hay có thể nói, vấn đề lựa chọn hình thức doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cấu trúc sở hữu và quyết định đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Nguyễn Minh v Mai Xuân Khánh, 2017) Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp có cấu trúc sở hữu khác nhau, và có lợi thế khác nhau, chính cấu trúc sở hữu tác động đến quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp của nh đầu tư để đầu tư (Jiang, 2004) Cụ thể, với loại hình doanh nghiệp 1 chủ sở hữu giúp cho nh đầu tư c thể tập trung quyền sở hữu Jiang, 2004) để phát triển hoạt động đầu tư v o doanh nghiệp (Jiang, 2004), và với loại hình doanh nghiệp từ 2 chủ sở hữu trở lên (Jiang, 2004) mức độ tập trung sở hữu của nh đầu tư sẽ bị phân tán v tăng dần chi phí đại diện cho các nhà đầu tư t y theo mức độ phân tán sở hữu (Jiang, 2004) Lý thuyết n y được ứng dụng trong b i nhằm xem xét th nh phần sở hữu của doanh nghiệp, vì khi chuyển đổi mô hình kinh doanh sẽ c sự tách biệt h n giữa người chủ sở hữu doanh nghiệp v người quản lý gây sự xung đột về lợi ích v tạo ra chi phí không đáng c cho hộ kinh doanh
2.4 Tổng quan các nghiên cứu rước
Luo (2001) nghi n cứu nhân tố quyết định đến “phương thức gia nhập thị trường”
ở 4 mức độ: đất nước, ng nh công nghiệp m công ty đầu tư, công ty v dự án được tiến
h nh Các biến gồm c “sự can thiệp chính phủ”, “quy định về quyền sở hữu”, “sự không chắc chắn về môi trường”, “sự tăng trưởng về doanh số bán”, “t i sản”, “tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp trong ng nh”, “bảo vệ kiến thức kinh doanh” (knowledge protection), “khả năng hội nhập to n cầu” (global integration), “kinh nghiệm đầu tư” (experience) ữ liệu thu thập ở Trung Quốc cho thấy rằng hình thức li n doanh được ưa thích khi nhận thức của doanh nghiệp I về sự can thiệp của chính phủ l lớn hoặc sự
Trang 25không chắc chắn về môi trường l cao hoặc kinh nghiệm của doanh nghiệp ở nước sở tại cao hoặc thấp
Tác giả Govori (2013) đã nghi n cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Kosovo Theo các tác giả, doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng trở nên quan trọng đối với việc hình thành và phát triển một
nền kinh tế hiện đại, năng động và nền kinh tế dựa trên tri thức Điều này là do khả năng
của họ trong việc thúc đẩy tinh thần kinh doanh và các k năng kinh doanh, v vì họ có khả năng linh hoạt và thích ứng nhanh với thị trường đang thay đổi và tạo ra nhiều việc làm mới Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ l xương sống của nền kinh tế ở các nước có thu nhập cao hơn, trong khi n kém phát triển hơn ở các nước có thu nhập thấp Tác giả đưa các biến khả năng tiếp cận tài chính, khả năng cạnh tranh, các chính sách hỗ trợ của chính phủ, v môi trường đầu tư v o mô hình hồi quy Kết quả hồi quy cho thấy cả 4 biến
tr n đ ng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Kosovo trong năm 2012
Muhammad, Mohd và Gazi (2015) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Pakistan Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ cuộc khảo sát 124 doanh nghiệp ở Pakistan Tác giả đưa 6 biến vào mô hình hồi quy là trình độ học vấn của người quản lý, khả năng tiếp cận tài chính, khả năng tiếp thị, trình độ công nghệ của doanh nghiệp, khả năng quản lý và sự hỗ trợ của chính phủ Kết quả hồi quy cho thấy khả năng tiếp cận tài chính (financial access), k năng quản lý (managerial skills), trình độ giáo dục của nhà quản lý và sự hỗ trợ từ chính phủ (government support)
là những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, kết quả hồi quy không tìm thấy mối quan hệ giữa công nghệ và sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ vì các doanh nghiệp này không phải là các doanh nghiệp định hướng công nghệ Nghiên cứu của Muhammad, Mohd và Gazi (2015) cung cấp một số cơ
sở lý thuyết quan trọng cho đề t i, giúp đề t i xác định một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi mô hình kinh doanh ở thành phố Hồ Chí Minh như yếu tố lao động v trình độ giáo dục của nhà quản lý
Trang 26Nguyễn Quốc Nghi v Mai Văn Nam 2011) tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Cần
hơ Tác giả sử dụng dữ liệu của 389 doanh nghiệp vừa và nhỏ, kết hợp phương pháp thống kê mô tả và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến Các biến được đưa v o mô hình nghiên cứu là hình thức hỗ trợ mà doanh nghiệp tiếp nhận, số năm hoạt động của doanh nghiệp, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp, tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ của chính phủ, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, các mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp và tốc độ tăng doanh thu ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở thành phố Cần
hơ
Trong một nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Hậu Giang, Võ Thành Danh và cộng sự (2013) đã sử dụng mô hình kim cương làm cách tiếp cận để đánh giá năng lực cạnh tranh của các yếu tố kinh tế bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp vừa và nhỏ Tác các giả nhận định môi trường kinh doanh tại tỉnh Hậu iang l tương đối tốt, tuy là yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế và thị trường vẫn còn hạn chế au đ , tác giả sử dụng phương pháp hồi quy để tìm ra các yếu
tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ Kết quả cho thấy tổng tài sản, tổng số lao động, trình độ lao động, sự ổn định của nguồn cung ứng nguyên vật liệu, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, mức độ cạnh tranh trên thị trường, và mức độ rủi ro
là những nhân tố có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh về doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra, các yếu tố: hiệu quả kinh doanh, sự tăng trưởng của doanh nghiệp và quy mô của doanh nghiệp là các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự lựa chọn cấu trúc vốn của các doanh nghiệp
Nguyễn Minh Hà và Mai Xuân Khánh (2017) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp để đầu tư tại tỉnh ình Định Hai tác giả sử dụng dữ liệu của 893 doanh nghiệp được thành lập mới ở ình Định trong hai năm 2013
và 2014 Bằng việc sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic, các tác giả đã tìm thấy các yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp có 2 chủ sở hữu là
Trang 27vốn đăng ký ban đầu của doanh nghiệp, quy mô lao động của doanh nghiệp, ngành Công Nghiệp-Xây Dựng, thời điểm bắt đầu kinh doanh, tuổi người đại diện, giới tính người đại diện, dân tộc người đại diện Đồng thời, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn doanh nghiệp 1 chủ sở hữu được tìm thấy trong nghiên cứu của hai tác giả là số lượng ngành nghề được dự định sẽ đăng ký kinh doanh v tham gia vốn góp của người đại diện Ngoài ra, hai tác giả cũng đề xuất các giải pháp để định hướng phát triển doanh nghiệp của Tỉnh Có thể n i, đây l một nghiên cứu l m cơ sở để luận văn n y xác định các yếu
tố ảnh hưởng tới ý định chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh
Nguyễn Minh v Quan Minh Quốc ình 2018) nghi n cứu về “ ếu tố tác động tới sự lựa chọn hình thức đầu tư của doanh nghiệp ở các quốc gia mới nổi ằng chứng thực nghiệm tại iệt Nam” rong b i n y, hai tác giả phân tích yếu tố tác
động tới lựa chọn hình thức đầu tư của 5236 doanh nghiệp I trong giai đoạn
2005-2016 Kết quả nghi n cứu tìm thấy “hình thức sở hữu”, “ng nh bất động sản v giáo dục”, “quy mô đầu tư” c tương quan dương với sự lựa chọn hình thức li n doanh v tương quan âm với lựa chọn 100 vốn nước ngo i Ngo i ra, thời hạn dự án, điều chỉnh quy mô dự án, nh đầu tư đến từ Châu Phi v M La inh ảnh hưởng tích cực tới sự lựa chọn hình thức 100 vốn nước ngo i
Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Đặng Thanh Nhật (2020) là một trong những nghiên cứu đầu tiên tìm hiểu về chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương Tác giả đưa vào mô hình hồi quy các biến: doanh thu bình quân, thời gian hoạt động, chính sách hỗ trợ của nh nước, kinh nghiệm của chủ hộ, trình
độ học vấn chủ hộ, ng nh kinh doanh, môi trường kinh doanh, khả năng tiếp cận vốn và thủ tục hành chính ở địa phương Thông qua việc khảo sát 357 chủ hộ, kết hợp với phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, công cụ Cronbach’s alpha v phân tích hồi quy bội, tác giả đưa ra được 5 yếu tố tác động đến quyết định chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp đ l doanh thu bình quân, kinh nghiệm quản lý, ngành nghề hoạt động, môi trường kinh doanh và khả năng tiếp cận t i chính Đồng thời, hai tác giả
Trang 28cũng sử dụng mô hình Binary Logistic dự báo khả năng chuyển đổi mô hình kinh doanh
ở địa bàn tỉnh ình ương
Có thể thấy, trên thế giới có nhiều nghiên cứu về khả năng tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp, nhưng chưa c nhiều nghiên cứu về chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp ương tự như vậy, tại Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh n i ri ng, cũng chưa c nghi n cứu nào về yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi mô hình kinh doanh Nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Đặng Thanh Nhật (2020) là một trong những nghiên cứu đầu ti n được thực hiện
ở địa bàn tỉnh ình ương uy nhiên, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi chưa được xem xét, đặc biệt là những yếu tố liên quan tình hình kinh tế trong dịch Covid-19 Vậy luận văn n y được thực hiện vừa mang ý nghĩa về mặt lý thuyết và thực tiễn, góp phần v o cơ sở lý thuyết về chuyển đổi mô hình kinh doanh Đây l một đ ng góp rất lớn của đề tài
ừ việc lược khảo lý thuyết, tác giả xây dựng cơ sở để hình th nh các biến qua bảng 2.1 như sau:
Trang 29Tr nh họ ấn Nguyễn Quốc Nghi và Mai
Trang 30CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
hông qua tìm hiểu các định nghĩa v học thuyết về chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp, cũng như tìm hiểu lợi thế v kh khăn của việc chuyển đổi, chương 3 cho thấy các bước xây dựng nghi n cứu, phương pháp thực hiện nghi n cứu, các nguồn số liệu v cách thức xây dựng mô hình nghi n cứu Đây
l một bước không thể thiếu để đảm bảo luận văn được tiến h nh dựa tr n quy trình nghi n cứu thực tiễn v thích hợp
Trang 31Xác định vấn đề nghi n cứu v đặt ra câu hỏi l bước đầu ti n trong quy trình nghi n cứu Vấn đề tìm hiểu ở đây l yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh ìm hiểu cơ
sở lý thuyết v mô hình nghi n cứu trước, bao gồm các định nghĩa về hộ kinh doanh và doanh nghiệp, lý thuyết về lựa chọn loại hình doanh nghiệp, lý thuyết lựa chọn phương thức sở hữu doanh nghiệp, thuận lợi v kh khăn của việc chuyển đổi mô hình kinh doanh được thực hiện tiếp theo iếp đến, dựa tr n các lý thuyết và mô hình của học giả
đi trước, tiến h nh phân tích định tính để thu thập ý kiến chuy n gia tại “Sở Kế oạch Đầu ư th nh phố ồ Chí Minh” v “Chi cục Thuế quận Gò Vấp” để tìm ra mô hình hồi quy ph hợp nhất với luận văn Kế đến, số liệu được lấy tại “Cục Thống Kê Thành Phố
Hồ Chí Minh” để phục vụ nghi n cứu Cuối c ng, tác giả của đề t i sẽ phân tích dữ liệu thống k , kiểm định tương quan giữa các biến, phân tích kết quả kiểm định đồng thời kết quả hồi quy với mô hình Logit v Probit được xem xét v diễn giải Viết báo cáo tổng hợp được xem như một bước cuối c ng
3.2 Phương pháp nghi n ứu
Luận văn n y được thực hiện thông qua 2 bước: tìm hiểu sơ bộ v thực hiện chính thức:
- Quy trình tiến h nh nghiên cứu sơ bộ: hực hiện các bước về định tính để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp, v cung cấp một cái nhìn sơ bộ về tính tổng thể của các yếu tố này Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng cách thu thập thông tin tại bàn và phỏng vấn chuy n sâu, phỏng vấn nh m với các chuyên gia ở “ ở Kế oạch Đầu ư th nh phố ồ Chí Minh” v “Chi cục Thuế quận Gò Vấp” nhằm xác định các biến phụ thuộc v độc lập
m thích hợp với số liệu v thể hiện được tất cả vấn đề muốn tìm hiểu
- C được dữ liệu v nguồn thông tin, tác giả thực hiện nghiên cứu bằng phương pháp định lượng v tiếp h nh việc phân tích thống kê để nghiên cứu các yếu tố quyết định lựa chọn mô hình kinh doanh
Trang 32- ác giả thu thập dữ liệu tại Cục Thống Kê TP HCM au đ , thực hiện phân tích định lượng thông qua phương pháp hồi quy và thống kê Nghiên cứu sử dụng hồi quy Logit v Probit để phân tích dữ liệu Phần mềm tata 17 được d ng xử lý số liệu
3.3 M h nh nghi n ứu giả hu ế nghi n ứu
C được thông tin từ lý thuyết và mô hình, thực nghiệm trước, kết hợp với dữ liệu
có thể thu thập từ Cục Thống K P CM, v số liệu thu thập từ nguồn Internet, mô hình c được như sau:
H nh 3.2 M h nh nghi n ứu ủa ề i
Trong đó,
l việc lựa chọn chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ gia đình
sang doanh nghiệp Đây l biến giả, biến nhận giá trị 1 nếu hộ kinh doanh đã chuyển đổi
Lựa chọn chuyển ổi mô hình
+ Địa điểm kinh doanh
+ Doanh thu bình quân
+ Năm ảnh hưởng Covid-19
Trang 33thành doanh nghiệp, và giá trị 0 đại diện cho hộ gia đình không chuyển đổi Tác giả theo nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Đặng Thanh Nhật (2020) bằng cách mã hóa biến như vừa đề cập
l những biến li n quan đến đặc điểm người quản lý v đặc điểm
của hộ chuyển đổi
ặ ể gười quản lý
Giới nh người ại diện (Gender)
Giới tính người đại diện là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi mô hình kinh doanh của hộ gia đình iới tính l yếu tố liên quan đến đặc điểm người quản lý Đặc điểm cá nhân người quản lý sẽ quyết định việc chuyển đổi mô hình kinh doanh Theo nhiều nghiên cứu trước đây, người đại diện là Nam giới thường có
xu hướng lựa chọn quy mô kinh doanh lớn hơn Nguyễn Minh Hà và Mai Xuân Khánh, 2017) và nam giới thường có mức độ chấp nhận rủi ro cao hơn nữ giới Một số nghiên cứu đã chỉ ra, ở Việt Nam, nữ giới ít tham gia vào hoạt động điều hành doanh nghiệp và khả năng chịu đựng áp lực, rủi ro của nữ giới cũng thấp hơn nam giới (Nguyễn Minh Hà
và Mai Xuân Khánh, 2017; Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Đặng Thanh Nhật, 2020) Việc chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp được xem là một hoạt động mở rộng quy mô v li n quan đến nhiều rủi ro o đ , nếu người đại diện
là Nam thì khả năng chuyển đổi mô hình kinh doanh được kỳ vọng sẽ cao hơn Chúng tôi theo nghi n cứu của Coad và cộng sự (2014) cũng như Nguyễn Minh Hà và Mai Xuân Khánh (2017) bằng cách đặt ra giả thuyết rằng:
iả thuyết : Giới tính của người đại diện là Nam thì khả năng chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp càng lớn
Tuổi (Age)
uổi l yếu tố thuộc về đặc điểm người quản lý, c ảnh hưởng rất lớn tới việc chuyển đổi mô hình kinh doanh Yếu tố tuổi của người đại diện c li n quan đến kinh nghiệm và khả năng tích lũy các nguồn lực cần thiết để chuyển đổi mô hình kinh doanh (Coad và cộng sự, 2014) Tuổi đời càng lớn thì khả năng tích lũy vốn càng nhiều n n tăng khả năng chuyển đổi mô hình kinh doanh Ngoài ra khi tuổi đời c ng tăng thì khả năng
Trang 34điều hành và quản trị doanh nghiệp càng tốt n n người đại diện sẽ mong muốn chuyển đổi mô hình kinh doanh sang doanh nghiệp càng cao (Gottschalk và cộng sự, 2010) Ở nước ngo i, Coad v cộng sự 2014) tìm thấy tuổi c ảnh hưởng đáng kể tới kết quả kinh doanh Ở Việt Nam, Nguyễn Minh Hà và Mai Xuân Khánh 2017) tìm thấy tuổi c quyết định v ảnh hưởng lựa chọn loại hình doanh nghiệp ở ình Định Vì vậy, tác giả đặt ra giả thuyết
iả thuyết 2: Tuổi đời của người đại diện càng lớn thì khả năng chuyển đổi hình thức kinh doanh càng cao
Dân t c (Ethnic)
Nhiều nghiên cứu trước đây cho thấy dân tộc của người đại diện sẽ ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn mô hình kinh doanh và việc lựa chọn hình thức đầu tư của doanh nghiệp (Nguyễn Minh Hà và Mai Xuân Khánh, 2017; Nguyễn Minh v Quan Minh Quốc ình, 2018) ân tộc cũng l một yếu tố quan trọng li n quan đặc điểm người quản
lý Nghi n cứu của Nguyễn Minh v Quan Minh Quốc ình 2018) cho thấy kết quả thực nghiệm rằng dân tộc v quốc tịch của nh đầu tư nước ngo i sẽ ảnh hưởng đến việc lựa chọn hình thức gia nhập thị trường của nh đầu tư nước ngo i khi lực chọn hình thức đầu tư li n doanh hay 100 vốn nước ngo i ở Việt Nam Ngày nay, có thể thấy, cộng đồng người Hoa có truyền thống và kinh nghiệm kinh doanh lâu đời với những mối quan
hệ l m ăn khắn khít, cộng đồng người Hoa ngày nay không chỉ phát triển trong quy mô ở thành phố Hồ Chí Minh, mà còn phát triển thành những doanh nghiệp lớn bậc nhất cả nước3 Từ đ , c thể kỳ vọng rằng, nếu dân tộc của người đại diện là Hoa, thì khả năng chuyển đổi mô hình kinh doanh càng cao
iả thuyết ân tộc của người đại diện là Hoa thì khả năng chuyển đổi hình thức kinh doanh từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp càng lớn
Trang 35https://cafebiz.vn/cau-chuyen-kinh-doanh/bi-quyet-thanh-cong-cua-nguoi-hoa-o-cho-những yếu tố quan trọng h ng đầu tác động tới việc lựa chọn mô hình kinh doanh của hộ gia đình Khi trình độ học thức của người đại diện c ng cao, người đại diện của hộ gia đình c ng c nhiều khả năng tiếp cận các phương pháp quản lý khoa học để chuyển đổi
mô hình kinh doanh càng tốt hơn Đồng thời, đi c ng với học thức cao, những người đại diện sẽ có các mối quan hệ xã hội rộng hơn, người đại diện với trình độ tri thức cao sẽ am hiểu hơn về luật pháp v các quy định về thể chế Tất cả những điều này sẽ giúp cho việc chuyển đổi mô hình kinh doanh thuận lợi hơn ác giả theo nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi v Mai Văn Nam 2011) đặt ra giả thuyết:
iả thuyết : Khả năng chuyển đổi hình thức kinh doanh sang doanh nghiệp càng cao khi trình độ học vấn của người đại diện càng cao
ặ ểm h chuyể ổi
Số a ng sử dụng (Labour)
ố lao động sử dụng l yếu tố li n quan đặc điểm của hộ chuyển đổi Tác giả Allen
và Peter (1995) cho rằng hộ kinh doanh có nhiều khả năng chuyển đổi mô hình kinh doanh khi có nhu cầu sử dụng nguồn lực lao động càng lớn Điều n y được giải thích rằng khi sử dụng nhiều lao động, hộ kinh doanh phải quản lý lao động chặt chẽ hơn v kiểm soát tốt hơn để tạo thuận lợi trong việc kinh doanh Thực tế đã cho thấy những hộ kinh doanh có sử dụng lao động càng lớn sẽ có rất nhiều khả năng chuyển đổi thành doanh nghiệp Đồng thời, quy mô lao động lớn còn ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh và hiệu quả hoạt động Khi phát sinh các chi phí cao hơn do sử dụng nhiều lao động, hộ kinh doanh phải mở rộng quy mô, tìm cách tăng năng suất và hiệu quả kinh tế, v để đảm bảo hiệu quả kinh doanh, hộ kinh doanh sẽ chuyển đổi mô hình (Allen và Peter, 1995) Từ đ , tác giả đưa ra giả thuyết:
iả thuyết Khi sử dụng lao động càng nhiều sẽ làm cho các hộ kinh doanh tăng khả chuyển đổi mô hình kinh doanh càng lớn
Thời gian hoạ ng (Experience)
hời gian hoạt động l yếu tố then chốt ảnh hưởng khả năng chuyển đổi, yếu tố
n y li n quan đến đặc điểm của hộ chuyển đổi Theo các nghiên cứu của Panco và Korn (1999), Hansen và cộng sự (2002), Nguyễn Minh Hà và Quan Minh Quốc Bình (2018)
Trang 36thì thời gian kinh doanh có ảnh hưởng lớn sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp cũng như là yếu tố then chốt cho việc chuyển đổi mô hình kinh doanh của doanh nghiệp Nghi n cứu của Nguyễn Minh v Quan Minh Quốc ình 2018) cho thấy nếu thời gian đăng ký hoạt động của doanh nghiệp I c ng d i thì c ng ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức gia nhập thị trường của họ ương tự, những hộ gia đình kinh doanh
c ng lâu năm c thể tích lũy nhiều vốn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt động đầu tư mới của mình (Nguyễn Quốc Nghi v Mai Văn Nam, 2011) ơn thế nữa, khi đã kinh doanh trong một thời gian dài, nên các hộ gia đình c rất nhiều kinh nghiệm, tạo được hình ảnh thương hiệu tốt v uy tín trong thương trường, có mối quan hệ sâu rộng với các doanh nghiệp khác v ngân h ng thương mại, do đ dễ dàng tiếp cận càng nguồn vốn và thông tin kinh doanh sâu rộng Vì thế, khả năng chuyển đổi mô hình kinh doanh càng cao
iả thuyết 6 Nếu thời gian kinh doanh của hộ gia đình càng dài, khả năng chuyển đổi
mô hình kinh doanh sang doanh nghiệp sẽ cao hơn
Ngành kinh doanh (Service)
Việc đầu tư v o các ng nh khác nhau dẫn đến nh đầu tư cũng lựa chọn các hình thức kinh doanh khác nhau, điều n y l do lượng vốn cần thiết ở mỗi ng nh l khác nhau (Nguyễn Minh Hà và Quan Minh Quốc Bình, 2018) Các nghiên cứu trước đây cho thấy,
nh đầu tư kinh doanh các ng nh sản xuất và công nghiệp sẽ có nhiều khả năng chuyển đổi mô hình kinh doanh hơn Nguyễn Minh v Mai Xuân Khánh, 2017) Điều này bởi
vì ngành sản xuất và công nghiệp là những ngành cần quy mô vốn rất lớn, và phải hoạt động theo quy mô lớn Theo Allen và Peter (1995), cho thấy hộ kinh doanh có quy mô vốn lớn với đặc thù cần công nghệ cao v công nhân được đ o tạo lành nghề thì càng có nhiều nhu cầu chuyển đổi mô hình kinh doanh càng cao Những lập luận tr n dẫn đến giả thuyết:
iả thuyết 7: Hộ gia đình kinh doanh các ngành sản xuất và công nghiệp sẽ có khả năng chuyển đổi thành doanh nghiệp cao hơn hộ gia đình kinh doanh các ngành dịch vụ
Trang 37Đ a iểm kinh doanh (Location)
Địa điểm kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn hình thức đầu tư, hình thức kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp của doanh nghiệp (Luo, 2001;
Lê Thanh Tùng và Quan Minh Quốc Bình, 2021) Có thể thấy, TP HCM là một trung tâm kinh tế năng động bật nhất của cả nước, các hộ kinh doanh ở vị trí trung tâm thành phố sẽ có nhiều điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn v thu hút được nhiều nguồn lực hơn
Từ đ , họ dễ dàng chuyển đổi mô hình kinh doanh hơn nếu họ kinh doanh ở khu vực nội thành Tác giả theo nghiên cứu của Nguyễn Minh Hà và Mai Xuân Khánh (2017) bằng cách đặt ra giả thuyết:
iả thuyết : Hộ gia đình kinh doanh ở khu vực trung tâm sẽ có khả năng chuyển đổi
thành doanh nghiệp cao hơn kinh doanh ở khu vực khác
Doanh thu bình quân (Revenue)
Theo lý thuyết về sự chọn lựa loại hình doanh nghiệp của Allen và Peter (1995), khi hộ kinh doanh có doanh thu càng lớn, giúp cho họ tăng cường các nguồn lựa tài chính, họ càng có nhiều khả năng chuyển đổi mô hình kinh doanh Với doanh thu càng lớn sẽ giúp các hộ kinh doanh càng tự tin hơn, chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh
và phát triển doanh nghiệp Nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Đặng Thanh Nhật (2020) cho thấy doanh thu bình quân của hộ gia đình c ảnh hưởng rất tích cực đến việc chuyển đổi mô hình kinh doanh ở ình ương heo đ , tác giả đặt ra giả thuyết:
iả thuyết : Doanh thu bình quân hàng tháng của hộ kinh doanh càng cao, khả năng chuyển đổi mô hình kinh doanh sang doanh nghiệp càng lớn
Nă C i (Covid)
ếu tố không thể thiếu trong việc quyết định đầu tư l thời điểm đầu tư (Hà, Bình
v Đăng, 2020) C thể thấy, từ 2019 tới nay khi dịch Covid-19 xuất hiện đã tạo ra rất nhiều rủi ro v kh khăn cho doanh nghiệp cũng như các hộ kinh doanh Tình hình kinh
tế không tốt trong giai đoạn Covid làm cho thu nhập nói chung của người dân và các hộ kinh doanh bị giảm sút nghiêm trọng, dẫn đến việc họ thiếu nguồn lực để chuyển đổi mô hình kinh doanh sang loại hình doanh nghiệp h m v o đ , tình hình nền kinh tế xấu đi
Trang 38làm cho quy mô thị trường bị giảm tạo ra rủi ro kinh doanh nhiều hơn Chúng ta có thể kỳ vọng rằng các hộ kinh doanh thành lập trong giai đoạn những năm 2019, 2020 v 2021 sẽ phải gặp nhiều rủi ro hơn trong việc kinh doanh và ít dám chuyển đổi mô hình kinh doanh sang doanh nghiệp so với những giai đoạn khác Điều này dẫn đến giả thuyết:
iả thuyết 10: Hộ gia đình kinh doanh trong thời điểm năm có Covid sẽ ít khả năng
chuyển đổi thành doanh nghiệp so với các thời điểm khác
3.4 Đ ƣờng á iến
3.4.1 Biến phụ hu
Biến phụ thuộc đại diện cho sự chuyển đổi mô hình kinh doanh từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh (Transfer) ựa tr n nghi n cứu của Nam Khánh Giao và Nguyễn Đặng Thanh Nhật (2020), tác giả mã h a biến doanh nghiệp đã chuyển đổi từ hộ gia đình l biến cơ sở v nhận giá trị 1, và giá trị 0 được đại diện cho hộ gia đình không chuyển đổi
3.4.2 Biến ập
Có 10 biến độc lập trong mô hình, bao gồm: 1) giới tính người đại diện, 2) tuổi người đại diện, 3) dân tộc người đại diện, 4) trình độ học vấn, 5) số lao động sử dụng, 6) thời gian hoạt động, 7) ng nh kinh doanh, 8) địa điểm kinh doanh, 9) doanh thu bình quân doanh nghiệp, v 10) năm bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 Đo lường các biến độc lập sẽ được trình bày lần lượt
+ Giới tính người đại diện: đây là biến giả, biến nhận giá trị là 1 nếu người đại diện là Nam, 0 nếu người đại diện là Nữ Các nghiên cứu trước đây sử dụng biến này và
mã h a tương tự là Nguyễn Minh Hà và Mai Xuân Khánh (2017)
+ Tuổi: được đo bằng tuổi của người đại diện, đơn vị l năm Các nghi n cứu sử dụng biến n y như Coad v cộng sự (2014); Nguyễn Minh Hà và Mai Xuân Khánh (2017)
+ Dân tộc người đại diện: biến giả, biến nhận giá trị là 1 nếu người đại diện là dân tộc Kinh, 0 nếu người đại diện có dân tộc Hoa Rất nhiều các nghiên cứu khác nhau sử dụng biến n y như Luo 2001), Shieh và Wu (2012)
Trang 39+ rình độ học vấn: Tác giả theo nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi v Mai Văn Nam (2011) bằng cách mã hóa biến trình độ học vấn như sau Biến nhận giá trị là 1 nếu chủ doanh nghiệp c trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở xuống Biến nhận giá trị
là 2 nếu người đại diện c trình độ học vấn là trung cấp hoặc cao đ ng Biến nhận giá trị
là 3 nếu người đại diện c trình độ đại học và 4 là sau đại học
+ Lao động: số lao động sử dụng, đơn vị l lao động Các nghiên cứu sử dụng biến
n y như Allen v Peter 1995), Nguyễn Minh Hà và Mai Xuân Khánh (2017)
+ Thời gian hoạt động: thời gian hoạt động tính tới thời điểm hiện tại, đơn vị là năm Các nghiên cứu sử dụng biến n y như Nguyễn Quốc Nghi v Mai Văn Nam 2011); Nguyễn Minh Hà và Mai Xuân Khánh (2017)
+ Ng nh kinh doanh: đây l biến giả, nhận giá trị là 1 cho ngành dịch vụ, 0 cho ngành sản xuất và công nghiệp Rất nhiều nghiên cứu trước đây đưa biến ngành nghề vào nghiên cứu như Nguyễn Minh Hà và Quan Minh Quốc Bình (2017), Lê Thanh Tùng và Quan Minh Quốc Bình (2021)
+ Địa điểm kinh doanh: đây l biến giả, biến nhận giá trị là 1 nếu hộ kinh doanh đặt ở những quận trung tâm của P CM như quận 1,3, 5 và 104
, biến nhận giá trị 0 nếu
vị trí kinh doanh ở những quận khác Các nghiên cứu như Nguyễn Minh Hà và Mai Xuân Khánh (2017); Lê Thanh Tùng và Quan Minh Quốc Bình (2021) có thêm biến này vào nghiên cứu
+ Doanh thu bình quân: doanh thu bình quân h ng tháng, đơn vị triệu đồng Nghiên cứu Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Đặng Thanh Nhật (2020) sử dụng biến này
+ Năm ảnh hưởng Covid: đây l biến giả, nhận giá trị là 1 nếu hộ kinh doanh thành lập trong năm bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19 l năm 2019, 2020 và 2021 Biến nhận giá trị 0 nếu hộ kinh doanh thành lập trong năm khác iến n y được đưa v o chủ yếu dựa trên các cuộc phỏng vấn với chuyên gia