1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội

190 746 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thủy sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Hùng, PGS.TS. Đỗ Văn Viện
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ QUỲNH ANH

GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN CÁC HUYỆN PHÍA NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ QUỲNH ANH

GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN CÁC HUYỆN PHÍA NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận án này đã được cám ơn và trích dẫn trong Luận án đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Thị Quỳnh Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài "Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thủy sản các huyện phía Nam thành phố Hà Nội" tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo Khoa Kinh

tế và PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, một số cơ quan, ban ngành, các cán bộ, đồng nghiệp và bè bạn, nhờ đó Luận án của tôi đã hoàn thành

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể giáo viên hướng dẫn PGS TS Phạm Văn Hùng và PGS TS Đỗ Văn Viện đã giúp đỡ tôi rất tận tình, chu đáo, kịp thời về chuyên môn trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban ngành của thành phố Hà Nội, các phòng, ban chức năng của các huyện Chương Mỹ, Thanh Trì, Phú Xuyên và Thường Tín; UBND các xã Đông Mỹ, Tứ Hiệp, Tả Thanh Oai (Thanh Trì), Nghiêm Xuyên, Hiền Giang, Tiền Phong (Thường Tín), Chuyên Mỹ, Hoàng Long, Vân Trì (Phú Xuyên), Trung Hòa, Trường Yên và Quảng Bị (Chương Mỹ) và các hộ gia đình đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu của đề tài này Lời cảm ơn chân thành cũng xin gửi đến Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản

1, Chi cục Thuỷ sản Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã cung cấp và giúp tôi thu thập thông tin

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp đã đóng góp nhiều ý kiến quý giá giúp tôi hoàn thiện Luận án

Cuối cùng và không thể thiếu, xin cảm ơn gia đình, người thân, những người luôn sát cánh và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Hà Nội, Ngày tháng năm 2014

Nguyễn Thị Quỳnh Anh

Trang 5

MỤC LỤC

1.1 Cơ sở lý luận về giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát

1.1.3 Giải pháp kinh tế nhằm bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản 12 1.1.4 Quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản 17 1.1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi trồng thuỷ sản 23 1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện giải pháp kinh tế và

quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản 25

1.2.1 Giải pháp quản lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản trên thế giới 29 1.2.2 Giải pháp quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở

1.2.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 38

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

Trang 6

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 42

2.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 48 2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 51

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu, thông tin 54

2.2.7 Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức 59

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI

TRƯỜNG CHO PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN CÁC

3.1 Thực trạng nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía Nam Thành phố Hà Nội 63 3.1.1 Tổng quan tình hình phát triển nuôi trồng thuỷ sản của các huyện 63 3.1.2 Thực trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở các điểm nghiên cứu 65 3.1.3 Đánh giá chung ngành nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía Nam thành

3.2 Ô nhiễm môi trường nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía Nam Hà Nội 76

3.2.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến nuôi trồng thủy sản của các hộ 80 3.2.4 Nguyên nhân ô nhiễm môi trường nuôi trồng thủy sản 85 3.3 Thực trạng giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi

3.3.1 Các giải pháp kinh tế nhằm bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản 90 3.3.2 Các giải pháp quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thủy sản 92

Trang 7

3.3.3 Đánh giá chung về thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý môi

trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản 104 3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho

3.4.3 Hỗ trợ kỹ thuật phục vụ công tác quản lý môi trường 110

3.4.5 Cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong quản lý môi trường nuôi trồng

3.4.6 Các yếu tố liên quan đến hộ, trang trại nuôi trồng thuỷ sản 114

CHƯƠNG 4 HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI

TRƯỜNG CHO PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CÁC

4.1 Cơ sở khoa học đề xuất giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho

4.1.1 Quan điểm, định hướng phát triển và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

4.1.2 Mục tiêu phát triển nuôi trồng thủy sản 122 4.1.3 Căn cứ đề xuất và hoàn thiện các giải pháp 122 4.2 Đề xuất và hoàn thiện giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho

phát triển nuôi trồng thủy sản các huyện phía Nam thành phố Hà Nội 124 4.2.1 Các giải pháp kinh tế nhằm bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản 124 4.2.2 Các giải pháp quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản 131

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 147

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa

APEC Diễn đàn hợp tác Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BVMT Bảo vệ môi trường

BVTV Bảo vệ thực vật

CAC Mệnh lệnh và kiểm soát (Command and Control)

CHXHCN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

CNH – HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

WTO Tổ chức thương mại Thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tuân thủ quy định quản lý môi

trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản 28 2.1 Trình tự nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 50

3.2 Diện tích nuôi thuỷ sản giai đoạn 2005 - 2011 của vùng 64

3.5 Chi phí đầu vào nuôi thuỷ sản của các hộ điều tra năm 2011 71 3.6 Diện tích, năng suất, và sản lượng cá thịt của các hộ điều tra 72 3.7 Kết quả và hiệu quả NTTS của các hộ phân theo quy mô nuôi 73 3.8 Ý kiến của các hộ về môi trường nước NTTS năm 2011 80 3.9 Mối quan hệ giữa kết quả NTTS và mức độ ô nhiễm 81 3.10 Kết quả ước lượng hàm sản xuất của các hộ NTTS các huyện phía

3.12 Hàm lượng các yếu tố nhiễm bẩn trong nước ngầm tầng Qh theo mùa

3.13 Chi phí đầu vào nuôi thuỷ sản của các hộ điều tra năm 2011 phân

3.14 Đánh giá của hộ NTTS về nguồn cung cấp giống 93 3.15 Đánh giá về chất lượng giống của người NTTS 94

3.17 Tình trạng tuân thủ kỹ thuật môi trường NTTS 97 3.18 Các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng biện pháp xử lý môi trường 99 3.19 Các dự án chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản của các huyện phía

Nam thành phố Hà Nội giai đoạn 2004 - 2009 100

Trang 10

3.20 Kết quả thực hiện công tác thông tin tuyên truyền về MT NTTS 103 3.21 Nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý môi trườngcho phát triển nuôi

trồng thuỷ sản của các huyện phía Nam thành phố Hà Nội 110 3.22 Tình hình hỗ trợ kỹ thuật bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản 111 3.23 Công tác thanh tra môi trường của các huyện phía Nam thành phố Hà Nội 113 4.1 Ma trận phân tích SWOT đối với giải pháp kinh tế và quản lý môi

trường cho phát triển nuôi trồng thủy sản 123 4.2 Quy hoạch ruộng trũng nuôi thuỷ sản đến năm 2020 133

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

3.1 Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn ôxy hòa tan trong nước (DO) theo tháng

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuỷ sản là một trong những ngành hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn của kinh tế Việt Nam (đứng vị trí thứ tư về kim ngạch xuất khẩu, sau dầu thô, da giầy

và dệt may); góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đảm bảo an sinh xã hội, tham gia tích cực vào chương trình xoá đói, giảm nghèo ở nông thôn Ngành thuỷ sản có đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước

và quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam đã đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng thế giới, đặc biệt là các nước có thị trường lớn và yêu cầu cao về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc… Tăng trưởng xuất khẩu thuỷ sản đã đạt được tốc độ cao, đem lại nguồn thu ngoại tệ không nhỏ cho quốc gia (Nguyễn Kim Phúc, 2010)

Tuy nhiên, nhìn nhận một cách thực tế, phát triển nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) của Hà Nội đang ở mức thấp hơn so với mức chung, chưa tương xứng với tiềm năng hiện có Mặt khác, sự phát triển nuôi trồng thuỷ sản một cách tự phát, ồ ạt cũng đã dẫn đến nhiều vấn đề bất cập, làm cho không gian của hệ thống mặt nước nuôi thuỷ sản bị chia cắt, manh mún, môi trường nuôi thuỷ sản đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguồn lợi thuỷ sản trong những năm gần đây bị giảm sút, một bộ phận không nhỏ dân cư có đời sống thấp và bấp bênh Hầu hết các hộ NTTS sử dụng trực tiếp nguồn nước tự nhiên cho nuôi trồng mà không qua kiểm tra chất lượng đầu vào, nước thải không xử lý mà xả thải trực tiếp ra môi trường, việc sử dụng hoá chất và chất kháng sinh một cách tuỳ tiện, việc quản lý chất thải rắn kém hiệu quả, môi trường không khí đặc biệt vào thời điểm thu hoạch sản phẩm bị ô nhiễm lớn Đây là những vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường bức xúc cần giải quyết và nó có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các ngành kinh tế khác

Mặc dù các cấp, các ngành, các địa phương đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện quản lý và bảo vệ môi trường (BVMT), nhưng tình trạng vi phạm các quy định quản lý môi trường, gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là tình trạng ô nhiễm

Trang 13

hành chính và kinh tế đã và đang được sử dụng để BVMT song thực sự chưa đạt được hiệu quả Trong quá trình triển khai, thực hiện đã nổi lên một số vấn đề nổi cộm: tình hình qui hoạch phát triển NTTS chưa đồng bộ, còn hạn chếHệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn thiếu và yếu, chưa đồng bộ; các chế tài xử phạt về vi phạm về môi trường chưa được thực hiện; hầu hết các công cụ quản lý chỉ mới dừng lại mức xử phạt hành chính chưa đưa ra xử lý theo Bộ Luật Hình sự; việc vi phạm về ô nhiễm môi trường trong NTTS ngày càng gia tăng cả về số lượng và ngày càng nghiêm trọng, hộ NTTS sản xuất manh mún và nhỏ lẻ cũng làm cho việc quản lý khó khăn hơn,… Làm thế nào để tăng cường quản lý hữu hiệu đối với NTTS để từ đó làm giảm tình trạng ô nhiễm môi trường, góp phần đảm bảo phát triển bền vững ngành NTTS nói riêng, kinh tế đất nước nói chung đang là vấn đề cần được quan tâm của tất cả các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương và của người dân trong toàn xã hội Vì vậy, tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài

“Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía Nam thành phố Hà Nội”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là đánh giá thực trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản và việc thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển NTTS ở các huyện phía Nam thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất và hoàn thiện các giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển NTTS trong thời gian tới nhằm đảm bảo phát triển bền vững ngành NTTS vùng nghiên cứu

- Nghiên cứu đề xuất và hoàn thiện hệ thống các giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển NTTS các huyện phía Nam Hà Nội thời gian tới

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giải pháp kinh tế và quản lý môi trường (QLMT) cho phát triển NTTS; môi trường, sự ô nhiễm do quá trình phát triển NTTS Phạm vi được bao quát là kinh nghiệm, biện pháp kinh tế, vai trò quản

lý của Nhà nước, việc sử dụng chúng trong quá trình BVMT;

- Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề kinh tế, quản lý và một phần kỹ thuật liên quan các giải pháp kinh tế và QLMT cho phát triển NTTS tại các huyện phía Nam ngoại thành Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu 2 nhóm nội dung lớn (i) các giải pháp kinh tế nhằm bảo vệ môi trường trong NTTS và (ii) Giải pháp QLMT cho phát triển NTTS tại các huyện phía Nam ngoại thành Hà Nội và các vấn đề liên quan đến 2 nội dung này

- Địa bàn nghiên cứu: các huyện phía Nam ngoại thành Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: Tài liệu sử dụng nghiên cứu từ hệ thống số liệu chủ yếu từ năm 2006 đến năm 2011, trong đó số liệu sơ cấp tập trung chủ yếu vào 2 năm, 2010 và 2011 Đề xuất định hướng và giải pháp kinh tế và QLMT cho phát triển NTTS đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020

4 Đóng góp mới của đề tài

1 Thông qua việc nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học liên quan trong nước và quốc tế, đề tài luận giải các nội dung kinh tế và QLMT cho phát triển NTTS; Bản chất các vấn đề về môi trường; phân tích ảnh hưởng của các yếu tố (quy

mô, cơ cấu NTTS) đến hiện trạng môi trường cũng như ảnh hưởng của môi trường đến phát triển NTTS

2 Đề tài tập trung phân tích, đánh giá kết quả phát triển NTTS giai đoạn 2009-2011, những ảnh hưởng của sự phát triển này đến các thành phần môi trường, các kết quả đánh giá, phân tích dựa trên những nguồn số liệu khảo sát (sơ cấp và thứ cấp); khẳng định mối quan hệ giữa phát triển NTTS với chất lượng môi trường nước

Trang 15

3 Đề tài phân tích các giải pháp kinh tế và QLMT hiện đang áp dụng đồng thời chỉ ra mặt mạnh, mặt yếu trong việc thực thi chính sách, pháp luật BVMT trong hoạt động phát triển NTTS nhằm đáp ứng yêu cầu hiện nay

4 Luận án đề xuất, hoàn thiện hệ thống các giải pháp về kinh tế và QLMT nhằm thúc đẩy NTTS phát triển ổn định hơn nữa trong tương lai

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

1.1.1 Phát triển nuôi trồng thuỷ sản

1.1.1.1 Các quan điểm phát triển nuôi trồng thuỷ sản

a Quan điểm về phát triển

Phát triển và phát triển kinh tế là một trong những quan tâm hàng đầu của các quốc gia nhằm cải thiện mức sống của dân cư và gia tăng sản xuất Phát triển kinh tế luôn gắn liền với tăng trưởng nhưng tăng trưởng chỉ là một khía cạnh, trong điều kiện nguồn lực có hạn, các tác động đối với xã hội và môi trường càng lớn, xã hội cần phát triển theo hướng bền vững Các quan điểm phát triển có thể tóm tắt theo các trường phái: trường phái cơ cấu, trường phái phát triển qua nhiều giai đoạn, trường phái của các nhà tân cổ điển, trường phái phát triển bền vững (PTBV)

Trường phái cơ cấu chủ trương muốn phát triển kinh tế thì phải chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng của khu vực sơ khai và tăng dần tỷ trọng của khu vực chế tạo và khu vực dịch vụ Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu, công nghệ là thiết yếu Dựa trên lý thuyết này, chiến lược công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu đã được áp dụng rộng rãi ở các nước đang phát triển từ thập niên 50 của Thế kỷ 20 đến nay (Hoàng Thị Chỉnh, 2003)

Mô hình tăng trưởng nhiều giai đoạn cho rằng các nước đang phát triển có thể đẩy mạnh phát triển kinh tế nếu họ nhận được nhiều vốn và được Nhà nước can thiệp và hỗ trợ hợp lý Trường phái này cho rằng để trở thành một nước công nghiệp tiên tiến, cần phải trải quan 5 giai đoạn: (1) Xã hội truyền thống; (2) Chuẩn

bị các tiền đề để cất cánh; (3) Cất cánh; (4) Trưởng thành; (5) Xã hội dùng quy mô lớn Các nước đang phát triển ở vào các giai đoạn thứ nhất và thứ hai Quan điểm này nhấn mạnh tốc độ phát triển mà không đề cập đến thay đổi cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế, không nói tới các điều kiện cần thiết để chuyển qua các giai đoạn của quá trình phát triển kinh tế

Trang 17

Trường phái Tân cổ điển, vào thập niên 80 của Thế kỷ 20, cho rằng muốn phát triển kinh tế các nước đang phát triển phải dựa vào thị trường chứ không phải dựa vào sự can thiệp của nhà nước Nói cách khác, họ đề cao phát triển kinh tế gắn với thị trường với các biện pháp cần thực hiện là xoá bỏ những hạn chế thị trường,

tư nhân hoá, tự do hoá thương mại, hay giảm sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế (Hoàng Thị Chỉnh, 2003)

b Nội dung phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Phát triển NTTS là bộ phận của phát triển sản xuất nói chung, đó là sự sản

xuất ngày càng nhiều sản phẩm thủy sản, năng suất lao động NTTS cao hơn, ổn định hơn, mang lại lợi nhuận cao hơn Cũng như phát triển sản xuất, phát triển NTTS bao gồm cả phát triển theo chiều rộng và theo chiều sâu

Phát triển NTTS theo chiều rộng là hướng phát triển mở rộng số lượng, qui

mô NTTS Cụ thể phát triển nhằm tăng sản lượng thủy sản nuôi trồng bằng cách mở rộng diện tích đất đai, mặt nước, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ NTTS Trong giai đoạn đầu, NTTS thường phát triển theo hướng này và tận dụng tối đa các điều kiện tự nhiên

Phát triển NTTS theo chiều sâu là thay đổi cơ cấu, chất lượng NTTS nhằm tăng hiệu quả của ngành Cụ thể phát triển theo hướng này là tăng năng suất, sản lượng thủy sản dựa trên cơ sở thâm canh, đầu tư thêm vốn (hoặc tiết kiệm vốn), ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới, xây dựng cơ sở hạ tầng NTTS phù hợp với mỗi hình thức nuôi Ngoài ra, thay đổi cơ cấu loại hình NTTS, cơ cấu giống cũng nhằm nâng cao hiệu quả NTTS Như vậy, phát triển theo chiều sâu là tăng hiệu quả NTTS trên một đơn vị diện tích hay nguồn lực sản xuất

Như vậy, phát triển NTTS bao gồm sự gia tăng về quy mô, diện tích, năng suất và sản lượng nuôi trồng, đồng thời là sự thay đổi cơ cấu giá trị sản phẩm và chủng loại thủy sản nuôi trồng theo hướng hiệu quả và bền vững Vì vậy, phát triển NTTS phải thực hiện đồng thời nhiều nội dung khác nhau, trong đó tập trung vào các nội dung chủ yếu là phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, quản lý NTTS, phương thức khai thác và sử dụng các yếu tố nguồn lực, tổ chức các hoạt động dịch

vụ đầu vào, đầu ra cho NTTS và không ảnh hưởng đến tương lai Do đó, khi đánh

Trang 18

giá sự phát triển NTTS cần tập trung vào các nội dung hiệu quả trên trên các mặt

kinh tế, xã hội và môi trường hay phát triển NTTS bền vững

c Các hướng phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Quá trình phát triển NTTS thường hướng tới 4 nội dung của tính bền vững: bền vững sinh thái, bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững thể chế (Anthony Charles, 2001)

- Bền vững sinh thái: quan tâm dài hạn để đảm bảo rằng sản lượng thu hoạch đạt mức bền vững, tránh làm cạn kiệt nguồn lợi; quan tâm đến việc duy trì cơ sở nguồn lợi ở mức không gây tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu cho thế hệ tương lai; duy trì hoặc tăng cường tính thích ứng và tính ổn định của hệ sinh thái

- Bền vững kinh tế: tập trung ở tầm “vĩ mô”, nghĩa là duy trì hoặc gia tăng lợi ích kinh tế tổng thể trong dài hạn Lợi ích kinh tế tập trung chủ yếu vào việc tạo

ra các lợi ích ròng bền vững, phân phối hợp lý những lợi ích này giữa các thành viên tham gia vào NTTS

- Bền vững xã hội: tập trung ở tầm “vi mô” nghĩa là duy trì hoặc nâng cao phúc lợi kinh tế, văn hoá – xã hội cho nhóm cộng đồng trong hệ thống NTTS

- Bền vững thể chế: liên quan tới việc duy trì năng lực tài chính, hành chính

và tổ chức phù hợp trong dài hạn được xem là điều kiện tiên quyết cho sự thành công của các nội dung bền vững trên Tính bền vững về thể chế bao gồm hàng loạt các quy định quản lý NTTS và các tổ chức để thực hiện những quy định đó Yêu cầu quan trọng để đạt tính bền vững thể chế là khả năng quản lý và thực thi các quy định về sử dụng nguồn lợi

Phát triển bền vững của hệ thống NTTS đòi hỏi đáp ứng đồng thời 4 thành tố trên Do đó một hoạt động đánh bắt hay biện pháp quản lý ngành NTTS sẽ không được chấp nhận nếu nó gây ra các tác động tiêu cực lên một thành tố khác Hay PTBV của hệ thống NTTS sẽ giảm xuống nếu một chính sách chỉ nhằm làm tăng một thành tố trong khi gây ảnh hưởng tiêu cực tới các thành tố khác

1.1.1.2 Vai trò của phát triển nuôi trồng thủy sản

NTTS là một ngành kinh tế quan trọng của nhiều quốc gia Do đó, phát triển

ngành này là cần thiết đối với nền kinh tế, bởi nó có một số vai trò sau:

Trang 19

* Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thuỷ sản và NTTS là ngành kinh tế giữ vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta Bình quân hàng năm thuỷ sản và NTTS của Việt Nam đáp ứng từ 39% - 43% tổng sản lượng thực phẩm, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo an ninh thực phẩm và dinh dưỡng quốc gia (Hà Xuân Thông, 2004)

Trong những năm qua, phát triển thuỷ sản góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp Mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp trong tổng GDP cả nước giảm dần từ 19,52% năm 2001 xuống còn 16,41% năm 2011, nhưng trong nội bộ ngành nông nghiệp, tỷ trọng thuỷ sản tăng từ 19,06% lên 21,3% (Bảng 1.1, phụ lục)

* Tăng nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu và phát triển thương mại quốc tế

Năm 2011 xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam đạt 6,11 tỷ đô la Mỹ (USD) tăng 245% so với năm 2001 Bình quân giai đoạn 2001 – 2011, sản lượng xuất khẩu tăng 15,03%/ năm, giá trị xuất khẩu tăng 13,16% (Bảng 1.2, phụ lục)

Quan hệ thương mại thuỷ sản được mở rộng đã dẫn đến phát triển các quan

hệ song phương và đa phương với các nước như Đan Mạch, Nhật Bản, Na Uy, Nga,

Mỹ, Hàn Quốc Các quan hệ này đã phát huy hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế -

xã hội (KT-XH) của ngành NTTS nói riêng và của cả nước nói chung Cũng trên cơ

sở này, tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập tốt hơn về kinh tế, pháp luật và thông

lệ quốc tế với khu vực và thế giới (Đặng Thanh Sơn, 2009)

* Phát triển NTTS góp phần đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo

Thuỷ sản được đánh giá là nguồn cung cấp quan trọng đạm động vật cho người dân Cũng giống như một số nước Châu Á khác, thu nhập tăng đã khiến cho người dân có xu hướng chuyển sang tiêu dùng nhiều hơn mặt hàng thuỷ sản Có thể nói sự phát triển của TS và NTTS đã đóng góp phần không nhỏ trong việc đảm bảo

an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia (Trần Đức Hạnh, 2005)

NTTS với sự phát triển nhanh của mình đã tạo ra cơ hội việc làm và thu hút một lực lượng lao động đông đảo tham gia vào tất cả các công đoạn sản xuất, làm giảm sức ép thiếu việc làm Số lao động thường xuyên của NTTS tăng bình quân 2,4%/ năm, cao hơn mức tăng bình quân lao động chung cả nước (2%/ năm)

Trang 20

1.1.2 Môi trường nuôi trồng thuỷ sản

1.1.2.1 Khái niệm môi trường nuôi trồng thuỷ sản

Hiện nay chưa có một định nghĩa chi tiết về MT NTTS nhưng theo ý kiến của tác giả, MT NTTS có thể như sau:

Các vấn đề MT trong NTTS phát sinh do NTTS phụ thuộc rất lớn vào “hàng hoá” MT (như nước nguồn, nước thải, thành phần thức ăn, giống và “dịch vụ” Tác động qua lại giữa NTTS và MT bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố có mối quan hệ tương hỗ như tính có sẵn, số lượng và chất lượng của các nguồn nước được sử dụng, loài nuôi, quy mô trại nuôi, thiết kế và quản lý mô hình nuôi và đặc điểm MT của vùng nuôi

Sự tương tác giữa NTTS và MT là điều đã được biết và xem xét, đó là sự tác động của sự thay đổi MT đối với NTTS; tác động của NTTS đến MT và sự tác động của các loại hình NTTS với nhau Phạm vi và mức độ của tác động qua lại của NTTS với MT là rất khác nhau tuỳ thuộc vào mô hình nuôi, địa điểm, các yếu tố KT-XH và các khuyến khích hoặc trở ngại khác Mặc dù điều này khó có thể khái quát hoá, nhưng đã xuất hiện các mô hình về quản lý tốt, các mô hình nuôi giảm thiểu tác động MT (mô hình nuôi thủy sản an toàn) và có hiệu quả (Bộ Thuỷ sản và

Ngân hàng thế giới, 2006)

1.1.2.2 Ô nhiễm môi trường nuôi trồng thủy sản

Theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2005 “Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường” Chất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong MT thì làm cho MT bị ô nhiễm Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác

Ô nhiễm trong NTTS chủ yếu được xét đến là ô nhiễm MT nước Nó là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng được các mục đích sử dụng, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn tại các chất có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên

Từ góc nhìn kinh tế, ô nhiễm gây nên những ảnh hưởng tiêu cực bởi chúng ta

sẽ mất một khoản kinh phí để xử lý MT khi ô nhiễm xảy ra Người gây ô nhiễm

Trang 21

không muốn phải chịu các chi phí xử lý MT trong sản xuất, vì việc giảm thiểu ô nhiễm không phải là yếu tố lựa chọn trong quá trình sản xuất của họ (Nguyễn Thị Hường và cộng sự, 2005) Quan điểm này cho thấy vấn đề là người gây ô nhiễm cần phải trả các khoản phí cơ bản để ngăn chặn và kiểm soát ô nhiễm Trong tương lai, điều này dẫn đến việc họ phải ưu tiên hơn trong việc giảm thiểu ô nhiễm (Colby, 1991; Fischhendler, 2007) Hướng tiếp cận này cũng phù hợp với các nhà quản lý tại Việt Nam trong việc đưa ra các khoản phí gây ô nhiễm Trong thực tế, với nhiều nước đang phát triển như Việt Nam, năng lực quản lý còn hạn chế và những tiêu cực đang trở thành rào cản trong việc thực hiện nguyên tắc này (Fritzen, 2006;

O’Rourke, 2004) Hơn nữa, việc xác định giá và áp dụng nguyên tắc giá phù hợp vẫn còn chưa thống nhất, bởi các chi phí xã hội dành cho ô nhiễm chưa được rõ, một số các chất gây ô nhiễm vẫn chưa có tiêu chuẩn an toàn và lợi ích cho thế hệ tương lai vẫn chưa được xem xét đầy đủ (Glazyrina và cộng sự, 2006)

1.1.2.3 Môi trường nước trong nuôi trồng thuỷ sản

Môi trường nước nuôi trồng thủy sản là yếu tố quan trọng trong phát triển NTTS Nó thường bị ảnh hưởng do: nước nguồn, quá trình nuôi, nước thải từ các hồ

ao cá nuôi, hoá chất sử dụng trong sản xuất nông nghiệp

Nước nguồn tự nhiên cần được đánh giá trước khi xây dựng ao hồ nuôi tại vị trí nào đó, nếu chất lượng nước không phù hợp thì cần phải xử lý Nguồn nước nuôi cũng có thể bị ô nhiễm bởi các do chất thải từ các nơi khác, ngành khác dồn vào các sông, nước ngầm Nếu những nguồn này bị ô nhiễm sẽ mang nhiều yếu tố gây bệnh Ngoài ra, nếu nước từ NTTS bị ô nhiễm từ cơ sở/hộ này có thể là nguồn nước cả hộ nuôi khác Một vùng nuôi được quản lý tốt là phải giảm thiểu được lượng nước tháo

ra từ các ao, hồ nuôi hay ngăn chặn từ các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm chảy vào

Ô nhiễm nguồn nước NTTS còn do hoạt động sản xuất và NTTS Trong quá trình NTTS, nhất là nuôi thâm canh, một lượng rất lớn thức ăn, phân vô cơ, phân hữu cơ được đưa vào ao, hồ nhằm tăng năng suất, nhưng do hiệu quả sử dụng thành phần đó thấp nên lượng dư và các chất bài tiết từ cá, tôm là lớn Nếu không có biện pháp kiểm soát hữu hiệu sẽ dẫn đến mức độ ô nhiễm tăng ÔNMT do yếu tố sản xuất sẽ làm mất cân bằng sinh thái, thậm chí dẫn đến không thể nuôi tiếp vụ sau nếu không áp dụng biện pháp xử lý triệt để (Bộ Thuỷ sản, 2006)

Trang 22

Nguồn nước thải từ các ao hồ nuôi bị ô nhiễm cần hạn chế thải ra các vùng xung quanh hoặc trước khi thải cần được xử lý để đảm bảo an toàn cho khu vực NTTS khác Do lượng nước thải từ ao hồ nuôi lớn và kinh phí xử lý khá cao nên việc chọn lựa giải pháp thích hợp là tiêu chí quan trọng để có thể áp dụng trong thực tiễn (Lê Văn Cát và cộng sự, 2009) Chất lượng nước NTTS có vai trò quan trọng nên các cơ sở NTTS cần quan tâm Nếu chất lượng nước NTTS kém, sẽ dẫn đến chất lượng sản phẩm thủy sản không cao, về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của người NTTS Tuy nhiên, trên thực tế các giải pháp cải thiện chất lượng nước NTTS đang được áp dụng không nhiều

1.1.2.4 Những tổn thất do vấn đề môi trường nước đến nuôi trồng thủy sản

Những tổn thất do tác động tiêu cực của MT nước đến NTTS và tác động tiêu cực của NTTS đến MT là khá lớn Trung bình ở Việt Nam hàng năm có khoảng

25 - 30% người nuôi cá bị thua lỗ Ô nhiễm nguồn nước do nuôi cá dẫn đến tự gây ô nhiễm của các ao nuôi và có thể xuất hiện bệnh dịch (Lê Văn Thăng, 2007) Ước tính mỗi năm, việc NTTS đã thải ra MT nước xấp xỉ 3 triệu tấn bùn ở dạng chất thải hữu cơ chưa được xử lý Mầm bệnh từ các ao nuôi cũng đã đi theo nguồn thải này

ra hệ thống sông làm chất lượng nhiều vùng nước suy giảm nặng

Những năm gần đây, diện tích NTTS tăng chưa phù hợp với quy hoạch sử dụng nguồn nước đang là một nguy cơ gây suy thoái chất lượng nước NTTS Thực

tế cho thấy, hầu hết những kênh mương nhỏ trong khu vực NTTS đang bị ô nhiễm ở mức độ khác nhau Các mương, sông nhỏ bị ô nhiễm đã và đang ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch của nguồn nước và đe dọa tính bền vững của NTTS Bởi các kênh mương này chủ yếu được quy hoạch cho mục đích cung cấp nước cho trồng lúa Việc xem xét nhu cầu nước cho NTTS ít được lưu ý

Một số kết quả nghiên cứu cho thấy: Chỉ có 17% trọng lượng khô của thức

ăn cung cấp cho ao nuôi được chuyển thành sinh khối, phần còn lại được thải ra MT dưới dạng phân và chất hữu cơ dư thừa thối rữa vào môi trường Đối với các ao nuôi công nghiệp chất thải trong ao có thể chứa đến trên 45% nitrogen và 22% là các chất hữu cơ khác Các loại chất thải chứa nitơ và phốtpho ở hàm lượng cao gây nên hiện tượng phú dưỡng MT nước và phát sinh tảo độc trong MT NTTS Đặc

Trang 23

biệt, nguồn chất thải này lan truyền rất nhanh gây ÔNMT và dịch bệnh thủy sản phát sinh (Nguyễn Thị Trâm Anh, 2009)

Những năm gần đây, dịch bệnh đã xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại đối với người NTTS Nuôi cá nước ngọt trên sông bị ô nhiễm làm cá chết hàng loạt; dịch bệnh phát sinh trên các ao hồ và cá nuôi ở ruộng, MT nước NTTS đang bị ô nhiễm

1.1.3 Giải pháp kinh tế nhằm bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản

1.1.3.1 Giải pháp và công cụ kinh tế nhằm bảo vệ môi trường

* Giải pháp kinh tế

Giải pháp kinh tế là những biện pháp nhằm thay đổi chi phí và lợi ích của những cơ sở kinh tế thường xuyên tác động tới MT, tăng cường ý thức trách nhiệm trước việc gây ra huỷ hoại MT (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục Môi trường, 2000) Giải pháp kinh tế bao gồm các loại thuế, phí… đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Giải pháp kinh tế chỉ có thể áp dụng

có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường và nó được dựa trên các công cụ kinh tế (Lưu Đức Hải và Nguyễn Ngọc Sinh, 2000)

Giải pháp kinh tế (còn gọi là giải pháp thị trường) đang ngày càng được nhiều nước sử dụng, là một nhóm các biện pháp trong số nhiều công cụ QLMT Chúng có thể được sử dụng thay thế hoặc bổ sung các công cụ khác của QLMT Đây chính là sử dụng sức mạnh của thị trường để BVMT, đảm bảo cân bằng sinh thái Tuy nhiên, khi áp dụng giải pháp này cần phối hợp với hệ thống tài chính, hệ thống thể chế của từng nước

* Công cụ kinh tế

Công cụ kinh tế là các biện pháp khuyến khích hay kìm hãm về kinh tế, được xây dựng trên cơ sở các quy luật thị trường và cơ chế giá, được sử dụng để gây ảnh hưởng đối với hành vi của người gây ô nhiễm ngay từ giai đoạn chuẩn bị cho đến khi thực hiện quyết định Công cụ kinh tế là các khuyến khích về tài chính để cho người gây ô nhiễm tự nguyện thực hiện các hoạt động có lợi hơn cho MT Các công

cụ kinh tế được sử dụng đúng mục đích sẽ giúp cho bản thân những người gây ô nhiễm giảm thiểu những tác hại này, vì quyền lợi của chính họ

Các công cụ kinh tế bao gồm các nhóm:

Trang 24

Quỹ BVMT; Thuế, phí, lệ phí môi trường, tài nguyên;

+ Chương trình thương mại - môi trường: Giấy phép phát thải/ xả thải; Tín hiệu giảm phát thải; Tiền trợ cấp tiêu thụ hoặc sản xuất;

+ Tài chính: Chuyển nhượng; Kỳ phiếu vay và cho vay; Trợ cấp tỷ lệ lãi suất; giảm thuế/ phí;

*Công cụ kinh tế áp dụng nhằm bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản

a Thuế môi trường

Thuế MT là khoản thu của ngân sách nhà nước, nhằm điều tiết các hoạt động BVMT quốc gia, bù đắp chi phí mà xã hội bỏ ra Nguyên tắc tính thuế MT là thuế phải lớn hơn chi phí để giải quyết phế thải và khắc phục ÔNMT Thuế MT là công

cụ kinh tế nhằm đưa chi phí MT vào giá thành sản phẩm theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” Thuế MT nhằm khuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất ô nhiễm thải ra MT và tăng nguồn thu cho ngân sách Thuế MT buộc các nhà sản xuất phải cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu suất sử dụng nguyên, nhiên liệu hoặc thay thế nguyên, nhiên liệu ít gây ô nhiễm hơn (Đặng Như Toàn, 1996)

Có hai loại thuế MT là thuế trực thu và thuế gián thu.Thuế trực thu đánh vào lượng chất thải độc hại đối với MT do cơ sở gây ra.Thuế gián thu đánh vào giá trị sản phẩm hàng hóa được sản xuất có ÔNMT Ở lĩnh vực mà thiệt hại MT rất khó đo đếm thì thuế MT có thể được tính trên tổng doanh thu về sản phẩm

b Các loại phí và lệ phí môi trường

Các loại phí và lệ phí MT có thể coi là “cái giá” phải trả cho sự gây ô nhiễm Những người gây ÔNMT phải trả giá cho xử lý ô nhiễm, phục hồi MT Phí gây ô nhiễm được sử dụng một phần để bù đắp chi phí cho các hoạt động như: Nghiên

Trang 25

cứu và áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xử lý ÔNMT, ngăn ngừa ÔNMT

Lệ phí MT được áp dụng cho các trường hợp như: lệ phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động MT, lệ phí cấp giấy phép MT Những loại lệ phí này được thu khi

cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) về MT giải quyết và công việc quản lý hành chính Nhà nước về BVMT đã được Luật BVMT quy định (Nguyễn Thế Chinh, 2003) Tuy còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết, song dù sao phí và lệ phí ÔNMT vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu và áp dụng ở nhiều nước

Phạm vi áp dụng của các loại phí MT như sau:

* Phí đánh vào nguồn ô nhiễm: Là loại phí đánh vào các tác nhân gây ô

nhiễm được thải ra MT nước, ảnh hưởng tới MT xung quanh khu vực NTTS Biện pháp này có tác dụng khuyến khích các tác nhân hạn chế gây ÔNMT và tăng thêm nguồn thu cho chính phủ để sử dụng vào việc cải thiện chất lượng môi trường, nhất

là môi trường nước

* Phí sử dụng: Là tiền phải trả do được sử dụng các hệ thống công cộng xử

lý và cải thiện chất lượng MT như hệ thống thoát nước, cung cấp nước,… Các khoản thu từ phí này được dùng để góp phần bù đắp chi phí, bảo đảm cho hệ thống này hoạt động Mục đích của phí này là nhằm tăng nguồn thu và đối tượng thu là những cá nhân hay đơn vị trực tiếp sử dụng hệ thống dịch vụ (cụ thể là người NTTS)

* Phí đánh vào sản phẩm: Là loại phí được dùng đối với những loại sản

phẩm gây tác hại tới MT, khi chúng được sử dụng trong quá trình sản xuất và tiêu dùng Phí đánh vào sản phẩm nhằm hai mục đích là giảm sử dụng hay tiêu thụ các sản phẩm bị thu phí và tăng nguồn thu Phí đánh vào sản phẩm có thể được sử dụng thay cho phí gây ô nhiễm, nếu không thể trực tiếp tính được phí đối với các chất gây

ô nhiễm Loại phí này có thể đánh vào sản phẩm nguyên liệu đầu vào, các sản phẩm trung gian hay thành phẩm Trường hợp cụ thể nếu thức ăn dùng trong NTTS có nhiều dư lượng, khó phân hủy thì có thể sử dụng phí này

c Quỹ môi trường

Quỹ MT được hình thành từ các nguồn vốn hỗ trợ bởi nhiều nguồn khác nhau Quỹ là nguồn kinh phí cho hoạt động BVMT, hỗ trợ cho quá trình thực hiện các hoạt động cải thiện chất lượng MT Nguồn hình thành quỹ từ phí và lệ phí MT,

Trang 26

đóng góp của cá nhân và doanh nghiệp, nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, tiền lãi và tiền thu được từ các hoạt động của quỹ (Bộ Thủy sản, 2005)

Quỹ MT tạo nguồn vốn ổn định và lâu dài để hỗ trợ cho các cơ sở, các ngành trong hoạt động BVMT, nguồn tài chính để xử lý kịp thời khi xảy ra các trường hợp ÔNMT Quỹ MT quốc gia là cơ sở để hình thành các quỹ MT địa phương, đảm bảo vai trò giám sát của chính quyền trong việc ngăn ngừa ÔNMT

Quỹ MT được sử dụng như cung cấp dưới hình thức hỗ trợ tài chính với các điều khoản ưu đãi, như các khoản trợ cấp không hoàn lại, các khoản vay vốn dài hạn với lãi suất thấp, hỗ trợ các dự án nghiên cứu triển khai, đào tạo và truyền thông

MT, các dự án kiểm soát và xử lý ÔNMT của các doanh nghiệp, hộ Trường hợp NTTS cũng có thể dùng Quỹ này để hỗ trợ các hộ NTTS nhằm BVMT

Tóm lại, công cụ kinh tế là một trong số các công cụ của QLMT, chúng được

sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động tới hành vi ứng xử của nhà sản xuất theo hướng có lợi cho MT Công cụ kinh tế trong QLMT được áp dụng dựa trên hai nguyên tắc cơ bản PPP và BPP Những nghiên cứu tổng quan về công cụ kinh tế trong QLMT trên đây là cơ

sở lý luận cho đề tài để có những nghiên cứu sâu hơn về việc áp dụng các công cụ kinh tế trong QLMT ở nước ta

1.1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản của việc áp dụng công cụ kinh tế nhằm bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản

Công cụ kinh tế nhằm BVMT NTTS được áp dụng dựa trên hai nguyên tắc

cơ bản đã được quốc tế thừa nhận là nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” (PPP) và “Người hưởng thụ phải trả tiền” (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục Môi trường, 2000)

* Nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” (Polluter pays principle -PPP)

Nguyên tắc PPP thì người gây ra ô nhiễm phải chịu mọi khoản chi phí để thực hiện các biện pháp làm giảm ô nhiễm do chính quyền tổ chức thực hiện, nhằm khắc phục và hoàn trả Nguyên tắc PPP chủ trương sửa chữa “thất bại thị trường”

do không tính chi phí MT trong sản xuất hàng hoá và dịch vụ hoặc tính thiếu, bằng cách bắt buộc những người gây ô nhiễm phải “tiếp thu” đầy đủ chi phí sản xuất

Trang 27

Cuối cùng những chi phí này ở một mức độ nhất định, sẽ lại chuyển sang người tiêu dùng thông qua việc tăng giá hàng hoá và dịch vụ (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục Môi trường, 2001) Mặc dù nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” tự nó sẽ còn phát triển tiếp tục Nhưng gần đây, nó đã được củng cố bởi 4 nguyên tắc cơ bản khác nhằm mục tiêu hoạch định các chính sách MT Những nguyên tắc này đã bổ sung cho các thiếu sót của nguyên tắc PPP Đó là:

Nguyên tắc phòng ngừa: ngăn ngừa những hành vi gây hại cho môi trường cần được chú trọng hơn so với việc áp dụng các hình phạt hoặc chế tài khác Nguyên tắc này hướng việc ban hành và áp dụng các quy định pháp luật vào sự ngăn chặn của chủ thể thực hiện các hành vi có khả năng gây nguy hại cho môi trường Các biện pháp ngăn chặn áp dụng trong bảo vệ môi trường rất đa dạng Tuy nhiên bản chất chính của biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn là bằng việc kích thích lợi ích hoặc triệt tiêu các lợi ích, vốn là động lực của việc vi phạm pháp luật môi trường, nâng cao ý thức tự giác của con người trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường

Nguyên tắc hiệu quả kinh tế và tiết kiệm chi phí: do phải có những chi phí cho việc BVMT nên ngoài việc tính toán đến lợi ích kinh tế nhà sản xuất cũng phải chú ý đến BVMT Để giảm chi phí cũng như tăng lợi ích kinh tế thì nhà sản xuất kinh doanh phải chọn phương án nào mà mức độ gây ô nhiễm đến môi trường là thấp nhất, như vậy đương nhiên công tác quản lý và BVMT có hiệu quả

Nguyên tắc hiệu quả về luật pháp: các công cụ kinh tế được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế thị trường với mục đích điều hòa các xung đột giữa phát triển kinh tế và BVMT Các công cụ kinh tế sẽ tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân (các DN hoạt động sản xuất kinh doanh) chủ động kế hoạch BVMT và tuân thủ pháp luật thông qua việc lồng ghép chi phí BVMT vào chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

Nguyên tắc cấp dưới: BVMT được thực hiện nhiều cấp khác nhau Vì thế, cần phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản lý BVMT Do đó nếu không có sự kết hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý từ trung ương đến địa phương, từ cấp trên xuống cấp dưới thì sẽ giảm hiệu lực và hiệu

Trang 28

* Nguyên tắc “người hưởng thụ phải trả tiền” (Benefit pays principle - BPP)

Theo nguyên tắc BPP thì “tất cả những ai hưởng lợi do có được MT trong lành không bị ô nhiễm, thì đều phải nộp phí” Nguyên tắc BPP chủ trương việc phòng ngừa ô nhiễm và cải thiện MT cần được hỗ trợ từ phía những người muốn thay đổi hoặc những người không phải trả giá cho các chất thải gây ÔNMT Về bản chất, nguyên tắc BPP có thể được sử dụng như là một định hướng hỗ trợ nhằm đạt được các mục tiêu MT Xét mặt hiệu quả kinh tế, nguyên tắc BBP là nguyên tắc có tính phù hợp cao, vì hiệu quả kinh tế chỉ có thể đạt được, nếu các nguồn lợi được sử dụng ở mức độ tối ưu Do vậy, hiệu quả kinh tế có thể đạt được, nếu việc xác định mức phí, lệ phí MT đưa ra ở mức hợp lí và khoản phí, lệ phí thu được chủ yếu phục

vụ cho các biện pháp cụ thể có liên quan đến BVMT (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục Môi trường, 2001)

Nếu xét theo tính công bằng kinh tế, thì nguyên tắc BPP không đáp ứng được, bởi lẽ tính công bằng kinh tế đòi hỏi mọi người phải trả đầy đủ chi phí cho hàng hoá và dịch vụ mà họ sử dụng (Bảng 1.3, phụ lục)

1.1.4 Quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

1.1.4.1 Khái niệm

a Giải pháp quản lý môi trường

Giải pháp QLMT là các phương thức hay biện pháp hành động thực hiện công tác QLMT của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất Giải pháp QLMT rất đa dạng, mỗi giải pháp có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết

và hỗ trợ lẫn nhau Giải pháp QLMT có thể phân loại theo chức năng, đó là: Giải pháp điều chỉnh vĩ mô như pháp luật và chính sách; Giải pháp tác động trực tiếp tới hoạt động KT-XH như các quy định hành chính, quy định xử phạt…và giải pháp kinh tế Giải pháp QLMT có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ bản như giải pháp pháp luật và chính sách, các giải pháp kinh tế, các giải pháp kỹ thuật quản

lý và công cụ giáo dục, truyền thông nhằm nâng cao nhận thức MT (Lưu Đức Hải

và Nguyễn Ngọc Sinh, 2000)

b Quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất về QLMT cho phát triển NTTS

Trang 29

Theo một số tác giả, thuật ngữ QLMT cho phát triển NTTS bao gồm hai nội dung chính: quản lý nhà nước về MT NTTS và quản lý của các doanh nghiệp, khu vực dân cư về MT NTTS Trong đó, nội dung thứ hai có mục tiêu là tăng cường hiệu quả của hệ thống sản xuất (ví dụ hệ thống QLMT theo ISO 14.001) và bảo vệ sức khoẻ của người lao động, dân cư sống trong khu vực chịu ảnh hưởng của các hoạt động NTTS Nội dung QLNN về MT NTTS có ý nghĩa quan trọng đối với mọi người dân, đảm bảo những điều kiện cần thiết cho hoạt động sống bình thường của dân cư Như vậy: QLMT cho phát triển NTTS là một hoạt động trong lĩnh vực quản

lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận

có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề MT có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và

sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thuỷ sản

QLMT cho phát triển NTTS được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp như luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hoá, giáo dục… Các biện pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của quá trình NTTS QLMT cho phát triển NTTS được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình…

c Quản lý môi trường nước

Trong NTTS thì QLMT nước là quan trọng nhất QLMT nước là quản lý các nguồn nước nhằm hạn chế tối đa sự tạo thành của các chất gây ô nhiễm Sự ô nhiễm các nguồn nước có thể xảy ra do ô nhiễm tự nhiên và ô nhiễm nhân tạo

- Ô nhiễm tự nhiên là do quá trình phát triển và chết đi của các loài thực vật, động vật có trong nguồn nước, hoặc là do nước mưa rửa trôi các chất gây ô nhiễm

từ trên mặt đất chảy vào nguồn nước

- Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu là do xả nước thải sinh hoạt và công nghiệp vào nguồn nước

Nguồn nước bị ô nhiễm có ảnh hưởng rất lớn đến hệ thuỷ sinh vật Để đảm bảo nguồn nước khỏi bị sự ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, các cơ quan chức năng cần nâng cao trách nhiệm theo dõi việc xả các loại nước thải và kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng MT Tiêu chuẩn chất lượng MT là giới hạn cho phép tối đa về

Trang 30

liều lượng hoặc nồng độ của các tác nhân gây ô nhiễm trong từng vùng cụ thể hoặc cho từng mục đích sử dụng cụ thể đối với từng thành phần của MT Hai tiêu chuẩn thường được sử dụng trong việc bảo vệ nguồn nước là “tiêu chuẩn nước thải” và “tiêu chuẩn nguồn nước” Theo quy định các cơ sở sản xuất phải xử lý nước thải đạt đến “tiêu chuẩn nước thải” cho phép mới được xả vào nguồn nước Tuy nhiên, biện pháp này gây ra sự tranh cãi vì nó chỉ quản lý nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước thải chứ không quản lý tổng lượng chất gây ô nhiễm do một nhà máy thải Bảo vệ các nguồn nước theo “tiêu chuẩn nguồn nước” dựa trên cơ sở xếp loại các nguồn nước và quản lý tất cả các nguồn xả thải để duy trì nguồn nước đó ở mức độ đã đề ra (http://www.ctu.edu.vn/colleges/tech/ bomon/ttktmoitruong)

1.1.4.2 Nguyên tắc cơ bản của quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Các nguyên tắc cơ bản khi áp dụng QLMT cho phát triển NTTS bao gồm:

1 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc thú y, hóa chất trong NTTS phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về MT và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

2 Không được sử dụng thuốc thú y, hóa chất đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phép trong NTTS;

3 Thuốc thú y, hóa chất dùng trong NTTS đã hết hạn sử dụng; bao bì đựng thuốc thú y, hóa chất dùng trong NTTS sau khi sử dụng; bùn đất và thức ăn lắng đọng khi làm vệ sinh trong ao nuôi thủy sản phải được thu gom, xử lý theo quy định

về quản lý chất thải;

4 Khu NTTS tập trung phải phù hợp với quy hoạch và đáp ứng các yêu cầu BVMT Trong điều kiện của Việt Nam, yêu cầu BVMT là:

- Chất thải phải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn MT về chất thải;

- Phục hồi môi trường sau khi ngừng hoạt động NTTS;

- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh thuỷ sản; không được sử dụng hoá chất độc hại hoặc tích tụ độc hại

5 Không được xây dựng khu NTTS tập trung trên vùng đang có nguy cơ bị ô nhiễm;

6 Bộ Thủy sản chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật

Trang 31

1.1.4.3 Hệ thống quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thủy sản của Việt Nam

a Hệ thống quản lý môi trường cấp Trung ương

QLMT là vấn đề liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều ngành, lĩnh vực Nếu tính cả các tổ chức, lực lượng thuộc các ngành, lĩnh vực như kiểm ngư (nông nghiệp và phát triển nông thôn), đăng kiểm… và ngay trong ngành QLMT thì lực lượng cán bộ và bộ máy có nghiệp vụ và trách nhiệm liên quan đến công tác thực thi pháp luật và phục vụ cho QLMT có phạm vi rộng, đòi hỏi đội ngũ cán bộ đông đảo Tuy nhiên, trong bối cảnh công tác chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện QLMT chưa được hoàn thiện thì cần tăng cường, củng cố bộ máy chuyên môn, kỹ năng quản lý về MT nhằm đảm bảo lồng ghép nhiệm vụ BVMT vào các chiến lược,

kế hoạch PTBV và nâng cao hiệu quả phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giải quyết các nguy cơ gây suy thoái, ô nhiễm và sự cố MT phát sinh từ hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh (Đoàn Thị Thanh Hương, 2008)

Ở cấp Trung ương, Bộ Tài nguyên và MT cùng với Bộ Nông nghiệp (NN) và Phát triển nông thôn (PTNT) là các cơ quan chịu trách nhiệm chính về QLNN đối với công tác BVMT trong lĩnh vực NTTS

b Hệ thống quản lý môi trường cấp địa phương

Cơ quan QLMT cấp địa phương là các cơ quan chuyên môn giúp việc chính quyền từ cấp tỉnh, thành phố trở xuống trong việc thực hiện QLMT Cơ quan QLMT tại địa phương đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc kịp thời phát hiện,

xử lý và ngăn chặn các hành vi vi phạm về môi trường; phát hiện nhanh, triển khai các giải pháp xử lý, ứng phó và ngăn chặn kịp thời là những điều kiện để thực hiện

có hiệu quả công tác QLMT cho phát triển NTTS Trên thế giới tùy theo thể chế của từng quốc gia cũng như vấn đề MT mà quốc gia đó quan tâm mà hình thức và bộ máy QLMT được tổ chức khác nhau

c Quản lý cộng đồng

Cộng đồng tham gia vào QLMT nói chung và QLMT cho phát triển NTTS nói riêng bằng hình thức tổ chức theo nhóm hội; các quy định được thống nhất chung giữa các thành viên trong cộng đồng

Ô nhiễm trong NTTS mang tính đặc thù do sự ảnh hưởng ô nhiễm nước

Trang 32

sông Nhiều khi những người dân địa phương lại không cảm thấy rõ được sự ô nhiễm, trong khi những người dân ở vùng bên cạnh hoặc cuối các lưu vực là những người gánh hậu quả trực tiếp Một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến ÔNMT NTTS hiện nay là ý thức BVMT của cộng đồng Chính vì thế quản lý ô nhiễm nước NTTS mang tính chất cộng đồng cần được phát triển và cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc BVMT (Đặng Kim Chi, 2005)

d Quản lý của cá nhân người nuôi trồng thuỷ sản

Mục tiêu của cá nhân người NTTS là lợi ích hay lợi nhuận, khi lợi ích của cá nhân bị đe doạ sẽ không có một hành động nào cho tập thể Trong nền kinh tế thị trường, người sử dụng tài nguyên là những người tư lợi, thường tối đa hóa lợi ích (lợi nhuận/thu nhập) của mình nếu không có sự ràng buộc nào đó Vì thế, người nào hạn chế sử dụng tài nguyên chung sẽ bị thiệt hơn so với những người sử dụng tài nguyên không hạn chế Người NTTS không có hành động để giảm ô nhiễm nếu những người khác trong cộng đồng cũng không hành động Điều đó dẫn đến việc lạm dụng tài nguyên là điều khó tránh khỏi

Quan điểm trên cũng đúng cho hiện trạng về sự tham gia của cá nhân hay người sản xuất và thậm chí các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản cho nhiệm vụ giảm thiểu ÔNMT Lợi nhuận đang thúc đẩy người NTTS sử dụng nhiều tài nguyên hơn, trong khi đó tài nguyên nước đang bị lạm dụng, lượng nước thải ra MT ngày càng nhiều hơn Ở một số nơi thay vì tìm cách đổi mới công nghệ thì người sản xuất có thể lại tìm loại hoá chất làm tăng hình thức sản phẩm, tăng lợi nhuận, vì thế ÔNMT

có thể không giảm đi

1.1.4.4 Các công cụ quản lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản

a Công cụ pháp luật và chính sách

Đây là công cụ điều chỉnh vĩ mô bao gồm các văn bản về luật quốc tế và luật quốc gia, các văn bản dưới luật, và chính sách MT NTTS quốc gia, các ngành kinh

tế, các địa phương Công cụ này được gọi là công cụ pháp lý

+ Quy hoạch, kế hoạch hoá môi trường NTTS: Đây là công việc được tiến

hành trên quy mô lớn, trong thời gian dài, có quan hệ đến nhiều ngành, nhiều người thuộc nhiều đối tượng khác nhau trong xã hội Vì vậy, công việc này chỉ có thể được thực hiện tốt trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch hoá chi tiết, tổng thể và đồng bộ

Trang 33

+ Về pháp luật: Thông thường, hệ thống luật về MT NTTS của một vùng

bao gồm hai bộ phận chính là luật chung và luật về sử dụng các thành phần của MT NTTS hoặc MT NTTS cụ thể ở địa phương Luật chung gọi là Luật BVMT, còn Luật BVMT áp dụng trong NTTS là các luật thành phần của môi trường Đây là công cụ quan trọng và đã có những thành công trong QLMT NTTS ở hầu hết các nước trên thế giới

+ Về chính sách: Chính sách MT NTTS là công cụ chỉ đạo toàn bộ hoạt

động BVMT thuỷ sản và MT trên phạm vi địa phương trong thời gian dài (10 - 15 năm trở lên) Chính sách phải nêu lên mục tiêu và định hướng, phải hợp lý, có cơ sở vững chắc về khoa học và thực tiễn

Trên cơ sở chiến lược MT NTTS, các cơ quan QLNN về tài nguyên và MT tiến hành các nhiệm vụ cụ thể như (i) Xã hội hoá công tác MT NTTS, (ii) Phối hợp quốc tế trong BVMT NTTS (Lưu Đức Hải, 2006)

b Công cụ kỹ thuật quản lý

Đây là công cụ thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát của nhà nước về chất lượng và thành phần MT NTTS, về sự hình thành và phân bố ÔNMT Công cụ kỹ thuật quản lý có tác dụng hỗ trợ hai công cụ nói trên Công cụ này đang thực hiện thành công ở các nền kinh tế phát triển Công cụ kỹ thuật quản lý bao gồm các biện pháp chính sau đây:

+ Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường: Bao gồm hệ thống quan sát,

đo đạc, các thông số kỹ thuật về MT, NTTS, tạo nên cơ sở dữ liệu thống nhất của địa phương Các công cụ này có vai trò quyết định tính đúng đắn, độ chính xác của việc đánh giá hiện trạng, dự báo diễn biến tình trạng NTTS và MT trong tương lai

+ Tổ chức bộ máy quản lý: Môi trường có mối quan hệ gắn bó mật thiết với

NTTS là hệ thống chung, trong đó NTTS là yếu tố quan trọng của môi trường, MT được quản lý chung trong hệ thống QLNN về môi trường

+ Đánh giá tác động MT NTTS: là một công cụ hữu hiệu để BVMT NTTS

Nó là công cụ để thực hiện chính sách, chiến lược, thực thi luật pháp, quy định làm cho các kế hoạch, chương trình, dự án phát triển KT-XH mang tính bền vững

+ Nghiên cứu và triển khai khoa học kỹ thuật và công nghệ: Môi trường

Trang 34

NTTS được tiến hành trên cơ sở khoa học, kỹ thuật và công nghệ liên ngành ở trình

độ cao Các nước phát triển đã tiến hành nghiên cứu và phát triển (R&D) và chọn cách vận dụng kinh nghiệm của các nước đã làm vào hoàn cảnh cụ thể của nước mình để tìm ra nhiều giải pháp khả thi khi tiến hành BVMT NTTS cho chính mình

+ Thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường NTTS: Để đảm bảo thực thi hiệu

quả các quy định của luật pháp, nhà nước tiến hành công tác thanh tra MT NTTS và giám sát việc khai thác thuỷ sản thông qua các cơ quan QLNN về thuỷ sản và môi trường

c Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường

BVMT NTTS là sự nghiệp quần chúng, có huy động được tất cả người dân tham gia BVMT NTTS thì công tác BVMT mới thành công Vì vậy, giáo dục và truyền thông MT có vai trò to lớn trong sự nghiệp BVMT NTTS của mỗi địa phương

+ Giáo dục môi trường NTTS: Mục đích của giáo dục MT NTTS là nhằm

vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào giữ gìn, bảo tồn và sử dụng MT theo cách bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tương lai Giáo dục MT NTTS cũng bao hàm cả học tập cách sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lượng thuỷ sản

và tránh những thảm hoạ MT Hơn nữa, giáo dục MT NTTS bao hàm cả việc đạt được những kỹ năng, có những động cơ và cam kết hành động, để giải quyết những vấn đề MT NTTS hiện tại và phòng ngừa những vấn đề mới nảy sinh

+ Truyền thông môi trường NTTS: Truyền thông MT NTTS được hiểu là một

quá trình trao đổi thông tin, ý tưởng, tình cảm, suy nghĩ, thái độ giữa cá nhân hoặc nhóm người Truyền thông MT NTTS giúp cho những người liên quan hiểu được các yếu tố MT NTTS then chốt, mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa NTTS và MT, cách tác động vào NTTS một cách thích hợp để giải quyết vấn đề về MT

1.1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi trồng thuỷ sản

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến môi trường NTTS bao gồm các yếu tố tự nhiên, KT-XH và chính sách Một số yếu tố cơ bản là:

1.1.5.1 Vị trí khu vực nuôi

Lưạ chọn địa điểm nuôi và hệ sinh thái tại vùng nuôi có vai trò quan trọng trong QLMT và tác động tương hỗ giữa xã hội và NTTS Đây là vấn đề chung trong NTTS và là vấn đề chi phối ngành NTTS

Trang 35

Quy hoạch và chọn địa điểm không phù hợp sẽ gây hậu quả là các loại hình NTTS ảnh hưởng lẫn nhau Địa phương đã có nhiều các cơ sở nuôi ở những vị trí phù hợp, các trại nuôi này không gây ra hoặc gây ra ít ảnh hưởng đến môi trường Ngược lại, cũng có rất nhiều cơ sở NTTS được xây dựng tại những vùng không phù hợp làm nguy hại đến việc cung cấp nước ngọt và tài nguyên thiên nhiên

1.1.5.2 Nguồn nước và chất lượng nước

NTTS sử dụng tài nguyên mặt nước là chính Hoạt động NTTS cần một lượng thức ăn lớn, do đó dư thừa thức ăn là không tránh khỏi, và sẽ tạo ra lượng chất thải lớn dẫn đến gây ô nhiễm, phát sinh dịch bệnh và ảnh hưởng tới MT sinh thái xung quanh Sự cung cấp thức ăn quá mức có thể dẫn tới sự phát triển rầm rộ của tảo độc do hàm lượng Nitơ và phốt pho cao, gây lắng đọng trầm tích và thiếu ôxy ở bên dưới và khu vực xung quanh các ao nuôi và chất lượng nước kém đi do tích tụ các chất thải Sự phát triển của thực vật phù du có thể dẫn đến sự sinh sôi nảy nở của các loại tảo độc sẽ tác động tiêu cực ngược trở lại với NTTS Nhất là việc phát triển ồ ạt các mô hình NTTS sẽ làm MT nước của các khu vực này bị ô nhiễm nghiêm trọng hơn

Sử dụng bất hợp lý nguồn nước, nhất là nước ngầm cũng có tác động tiêu cực đến MT và các đối tượng sử dụng tài nguyên khác Trên thực tế, nguồn nước ngầm rất dễ bị tổn thương và dễ bị nhiễm bẩn Việc quản lý nước ngầm không tốt sẽ gây ảnh hưởng tới NTTS và môi trường NTTS

1.1.5.3 Lựa chọn thức ăn và quản lý thức ăn trong nuôi trồng thuỷ sản

Cho ăn thừa và sử dụng cá tạp trong NTTS sẽ sản sinh một lượng chất thải lớn Đặc biệt nguồn chất thải này lan truyền rất nhanh đối với hệ thống nuôi cá, nuôi nhuyễn thể, nuôi giáp xác trên các khu vực không nuôi theo quy hoạch Ngoài ra, phát triển ồ ạt và tự phát dẫn đến gây ÔNMT và dịch bệnh thuỷ sản phát sinh trong

MT nước Đã có những tài liệu chứng minh rằng các loại kháng sinh được sử dụng như chất phụ gia cho thức ăn sẽ gây ra các dòng vi khuẩn kháng thuốc trong tự nhiên khi thức ăn thừa, chất thải của cá có chứa kháng sinh ra MT bên ngoài Sự phát triển của bất kỳ dòng kháng thuốc nào cũng gây mối nguy về an toàn thực phẩm, gây bệnh cho các loài thuỷ sinh và đe doạ sức khoẻ con người

Trang 36

1.1.5.4 Chất thải

Trong hoạt động NTTS, chất thải có thể dưới dạng chất thải rắn, chất thải lỏng, hay chất thải khí ở tất cả các khâu của quán trình NTTS

Nguồn chất thải rắn: Đất đá do đào đắp; chất thải xây dựng; chất thải sinh

hoạt do công nhân thi công công trình NTTS Bùn thải; vỏ bao bì đựng thức ăn; hoá chất; dụng cụ; trang thiết bị hư hỏng trong quá trình xây dựng ao, hồ NTTS cũng như khi vận hành

Nguồn chất thải lỏng: Nước thải, bùn thải trong và sau nuôi có hàm lượng

cao các thông số: TSS, BOD5, COD, T-N, T-P và các chỉ tiêu khác như NO3-, NH4, P-PO3, H2S; Thức ăn dư thừa bị dịch hoá; Thuốc, hoá chất, chế phẩm xử lý ao đầm

và phòng trị bệnh Đây là các chất cơ bản làm ÔNMT

Nguồn chất thải khí: Mùi hôi tanh trong và sau khi nuôi

1.1.5.5 Sử dụng nguồn giống

Nhu cầu về con giống và giống bố mẹ để cung cấp cho NTTS tăng nhanh, trong khi sản lượng cá giống từ các trại sản xuất giống còn rất thấp Các hoạt động khai thác con giống phổ biến ngoài tự nhiên dẫn đến tình trạng không bền vững nếu xét trên khía cạnh MT Con giống ngoài tự nhiên đang trở nên khan hiếm và bị cạn kiệt Như vậy không những làm tăng thêm áp lực cho nguồn lợi tự nhiên mà mà người nuôi có thể phải nhập giống ở những vùng có nguy cơ lây bệnh, dịch cao

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực thi hay tình hình tuân thủ các quy định QLMT nói chung, QLMT cho phát triển NTTS nói riêng Ảnh hưởng của các yếu tố này tuỳ thuộc vào thể chế luật pháp, tình trạng nền kinh tế, vấn đề đạo đức, văn hoá của mỗi cộng đồng cũng như mỗi quốc gia, phụ thuộc vào mỗi cá nhân, chủ đơn vị sản xuất kinh doanh… (Chính phủ, 2012)

Các chương trình nhằm tăng cường tình hình chấp hành quy định QLMT thường đạt được hiệu quả cao nếu các chương trình đó bao gồm một loạt cách tiếp cận để thay đổi hành vi Các cách tiếp cận có thể được phân thành hai nhóm: (1) Tăng cường sự tuân thủ thông qua giáo dục truyền thông và các biện pháp khuyến

Trang 37

khích, (2) Xác định và hành động để buộc những người vi phạm phải tuân thủ quy định Các chương trình khác sẽ có những nỗ lực hay nhấn mạnh vào nhóm tiếp cận này hay nhóm tiếp cận khác tuỳ thuộc vào văn hoá và thể chế luật pháp

Một cách phân loại khác về các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực thi chính sách QLMT nói chung, QLMT cho phát triển NTTS nói riêng là phân chia các yếu

tố này theo nội dung của chính sách và các tác nhân tham gia vào quá trình quản lý

và thực thi chính sách Theo đó các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực thi chính sách QLMT cho phát triển NTTS có thể tóm tắt trong Bảng 1.1

Ngoài ra, còn có cách phân loại thành các nhóm yếu tố sau:

- Nhóm các yếu tố liên quan đến nội dung chính sách QLMT cho phát triển NTTS: các yếu tố này bao gồm bản chất, nội dung của các chính sách quản lý đã

được xây dựng, chẳng hạn như tính thích hợp trong nội dung chính sách, tính khả thi khi triển khai chính sách trong thực tiễn Mặc dù Chính phủ và ngành thủy sản

đã ban hành nhiều chính sách, pháp luật liên quan đến BVMT và nguồn lợi thủy sản, nhưng vẫn còn thiếu các văn bản hướng dẫn cụ thể và cách tổ chức triển khai hiệu quả để đưa chính sách pháp luật vào cuộc sống và sản xuất thủy sản Chính vì thế, hiệu lực thực thi các chính sách như vậy trong thực tế còn rất yếu Thực tiễn sản xuất thủy sản diễn biến rất nhanh và còn mang tính tự phát, nhưng các chính sách quản lý môi trường và bảo tồn nguồn lợi thủy sản còn chậm được điều chỉnh cho phù hợp tình hình, thường rất thụ động, đôi khi ”đi sau” các hành động phát triển Về góc độ môi trường, hoạt động sản xuất thủy sản luôn chịu tác động của các yếu tố phát triển từ bên ngoài của các ngành khác nhau, nhưng lại thiếu hẳn chính sách và định chế tổng hợp và liên ngành

- Nhóm yếu tố liên quan đến cơ quan thực thi chính sách QLMT cho phát triển NTTS (cơ quan quản lý): Cơ quan thực thi chính sách bao gồm các cơ quan từ

trung ương đến địa phương, các cơ quan đóng vai trò là chủ trì thực hiện và các cơ quan phối hợp thực thi Cơ cấu tổ chức của các cơ quan thực thi chính sách, điều kiện về nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, các trang thiết bị phục vụ quá trình thực thi, cơ chế phối hợp trong quá trình thực thi chính sách, cách thức triển khai các hoạt động để thực thi chính sách

Trang 38

Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao nhiệm vụ giúp Chính phủ QLNN về môi trường NTTS Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng hay thiết

kế các công cụ chính sách trong quản lý môi trường NTTS để Chính phủ thông qua

Bộ Tài nguyên được hỗ trợ bởi các đơn vị trực thuộc bộ, sở Tài nguyên và Môi trường của các tỉnh, phòng Tài nguyên và Môi trường của các huyện, và một số Bộ ban ngành có liên quan khác như Bộ Tài chính (thu và quản lý phí MT), Bộ Kế hoạch đầu tư Chính quyền cấp tỉnh, huyện xã là các đơn vị ở các cấp địa phương

có trách nhiệm đối với công tác quản lý môi trường NTTS trên địa bàn mình phụ trách Đây là những đơn vị hỗ trợ sở TNMT, phòng TNMT triển khai thực hiện các công cụ chính sách quản lý môi trường NTTS

- Nhóm các yếu tố liên quan đến cộng đồng: Cộng đồng bao gồm cộng đồng

dân cư là những người trực tiếp hay gián tiếp bị ảnh hưởng do ÔNMT gây ra bởi các hộ NTTS Hành động chấp nhận hay phản đối tình trạng ÔNMT do chủ thể gây

ô nhiễm gây ra cũng đóng vai trò quan trọng có ảnh hưởng đến tình hình chấp hành các quy định QLMT cho phát triển NTTS của chủ thể gây ô nhiễm

Cộng đồng là nhóm người có những đặc điểm về thái độ, cách ứng xử, tập quán sinh hoạt và ước muốn tương đối giống nhau, cùng sống trong một bối cảnh

tự nhiên - kinh tế - xã hội xác định Hay nói một cách khác, cộng đồng được xác định là tất cả những người đang sống hoặc làm việc trong một khu vực địa lý nhất định Cộng đồng cũng có thể bao gồm những tổ chức xã hội do cộng đồng lập ra để đại diện cho cấc quan điểm của họ

Những quyết định về quy hoạch, kế hoạch quản lý BVMT NTTS sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống cộng đồng Ngược lại trong hầu hết các trường hợp thì cộng đồng là những người trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia quản lý môi trường địa phương Chính vì vậy ý kiến, hành động của cộng đồng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quản lý môi trường NTTS Thực tiễn đã cho thấy, nếu những kế hoạch phát triển hoặc quy hoạch môi trường phù hợp với nguyện vọng và nhu cầu của cộng đồng thì cộng đồng sẽ ủng hộ và tự giác tuân theo những kế hoạch đó Đây chính là nền tảng dẫn đến sự thành công trong công tác quản lý môi trường NTTS

Trang 39

Bảng 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tuân thủ

quy định quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Các yếu tố khuyến khích sự tuân thủ Các yếu tố cản trở sự tuân thủ

1 Yếu tố kinh tế

- Mong muốn không bị xử phạt và

không bị liên đới đến các vấn đề pháp lý

trong tương lai

- Mong muốn tăng lợi nhuận thông qua

việc sử dụng công nghệ có tính hiệu quả

- Chi phí và thân thiện với môi trường

- Thiếu nguồn lực tài chính

- Mong muốn giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm (do vậy không đầu tư xử lý ÔNMT)

- Nhu cầu cạnh tranh các nguồn lực

2 Yếu tố xã hội, đạo đức

- Giá trị xã hội, đạo đức đối với việc

đảm bảo chất lượng môi trường

- Sự tôn trọng luật pháp của xã hội

- Sự minh bạch của cơ quan chính

- Không muốn liên đới đến luật pháp

- Muốn tránh bị mang tiếng bởi dư luận

- Công tác đào tạo cán bộ, nhân viên để

tuân thủ các quy định QLMT cho phát

triển NTTS

- Khuyến khích thông qua thưởng, tăng

lương nếu chấp hành tốt các quy định

QLMT cho phát triển NTTS

- Thiếu trách nhiệm trong việc tuân thủ các quy định QLMT cho phát triển NTTS

- Thiếu hệ thống quản lý để tuân thủ các quy định môi trường

- Công tác đào tạo nhân lực để chấp hành quy định QLMT cho phát triển NTTS kém

5 Các yếu tố công nghệ kỹ thuật

- Sự sẵn có của công nghệ có chi phí

thấp và đáp ứng được các quy định

QLMT cho phát triển NTTS

- Thiếu khả năng đáp ứng yêu cầu về QLMT cho phát triển NTTS do thiếu công nghệ phù hợp

- Công nghệ không đáng tin cậy để có thể áp dụng trong thực tiễn

(Nguồn: USEPA, 1992)

Trang 40

- Nhóm các yếu tố liên quan đến hộ NTTS (đối tượng chịu tác động của chính sách quản lý): Sự tuân thủ của các hộ NTTS với các quy định QLMT nói

chung, QLMT cho phát triển NTTS nói riêng phụ thuộc vào yếu tố liên quan đến bản thân từng hộ NTTS Các yếu tố bao gồm nhận thức của chủ hộ NTTS, quy mô NTTS, loại hình NTTS, điều kiện về ao nuôi và công nghệ NTTS, điều kiện về tài chính Các hộ NTTS là những người tham gia quản lý và bảo vệ tài nguyên môi trường trong địa phương mình đang sống và làm việc Trong nhiều trường hợp các cá nhân hoặc

hộ gia đình không tuân thủ theo các quy định quản lý tài nguyên môi trường của cộng đồng, vi phạm các quy định, các chính sách về quản lý tài nguyên của chính quyền địa phương hay của Nhà nước Do vậy để quản lý có hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên môi trường thì cần có sự tham gia tích cực của tất cả các cá nhân, hộ NTTS trên địa bàn

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Giải pháp quản lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản trên thế giới

Nhiều nước sử dụng kết hợp các biện pháp nhằm BVMT NTTS Các biện pháp này thường kết hợp cả công cụ kinh tế và quản lý Phát triển NTTS bền vững

là xu hướng mà nhiều quốc gia đang hướng tới nhằm giảm nhẹ các tác động xấu, nhất là tác động MT NTTS bền vững cần có sự phối hợp hài hoà của nhiều yếu tố

để đạt được tính bền vững đồng thời cả kinh tế, xã hội và MT Do đó, NTTS theo hứong này thường có chi phí cao hơn, nhưng đồng thời về lâu dài chất lượng cũng cao hơn Theo hướng này có thể nói nguyên tắc BPP (người hưởng lợi trả tiền) đang dần được áp dụng (người tiêu dùng phải trả tiền nhiều hơn cho sản phẩm sạch hơn) Trực tiếp, nhiều quốc gia áp dụng những giải pháp về kỹ thuật và hành chính nhiều hơn Cụ thể như chọn địa điểm xây dựng và qui mô trại NTTS, quản lý trại nuôi và chất thải, quản lý dịch bệnh, chọn lựa loài nuôi, đổi mới công nghệ, Luận án lựa chọn 2 nước Trung Quốc và Thái Lan, gần với Việt Nam, để phân tích nhằm tìm ra các bài học kinh nghiệm cho vùng nghiên cứu

a Trung Quốc

Trung Quốc là nước có tiềm năng phát triển thuỷ sản vào loại nhất nhì trên thế giới Bên cạnh đó là một nước đông dân, nên Trung Quốc cũng có chủ trương phát triển thuỷ sản nhằm đáp ứng thị trường trong nước Trước đây do phát triển

Ngày đăng: 18/04/2014, 18:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
20. Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo điện tử, “Văn kiện đại hộ khoá X của Đảng”, http://www.cpv.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hộ khoá X của Đảng
26. Hà Hoàng (2011), Hội Nghề cá Bắc Ninh vượt qua “ba không”, Bản tin thủy sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ba không
Tác giả: Hà Hoàng
Năm: 2011
28. Trần Quang Kiến (2009), “Quản lý nghề các đựa vào cộng đồng - Bước đầu tiên tiếp cận đồng quản lý nghề cá tại vùng ven biển Quảng Nam”, Hội nghị Đồng quản lý nghề cá quy mô nhỏ tại Việt Nam, Đà Nẵng từ 26 – 27 tháng 10/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nghề các đựa vào cộng đồng - Bước đầu tiên tiếp cận đồng quản lý nghề cá tại vùng ven biển Quảng Nam
Tác giả: Trần Quang Kiến
Năm: 2009
34. Trần Thi Thu Nga (2009), “Tổ chức tốt mô hình đồng quản lý khai thác và phát triển bền vững nguồn tài nguyên ven biển của Bến Tre”, Hội nghị Đồng quản lý nghề cá quy mô nhỏ tại Việt Nam, Đà Nẵng từ 26 – 27 tháng 10/2009. 9 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức tốt mô hình đồng quản lý khai thác và phát triển bền vững nguồn tài nguyên ven biển của Bến Tre
Tác giả: Trần Thi Thu Nga
Năm: 2009
39. Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội (2010), Báo cáo “Tổng kết ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2010, triển khai kế hoạch năm 2011”. 32 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2010, triển khai kế hoạch năm 2011
Tác giả: Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội
Năm: 2010
43. Lê Văn Thăng (2006), Đề tài: "Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất các chính sách, giải pháp BVMT và PTBV kinh tế trang trại tại Việt Nam", Trung tâm Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất các chính sách, giải pháp BVMT và PTBV kinh tế trang trại tại Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Thăng
Năm: 2006
44. Lê Văn Thăng (2007), Báo cáo tổng kết đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất các chính sách, giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế trang trại tại Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất các chính sách, giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế trang trại tại Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Thăng
Năm: 2007
52. Trung tâm Khuyến nông Hà Nội (2012), Tài liệu tập huấn “Kỹ năng nuôi trồng thủy sản”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng nuôi trồng thủy sản
Tác giả: Trung tâm Khuyến nông Hà Nội
Năm: 2012
58. Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản (2005), Nghiên cứu giải pháp quản lý môi trường phục vụ sản xuất thuỷ sản bền vững, Hà Nội.http://vea.gov.vn/vn/tintuc/tintuchangngay Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp quản lý môi trường phục vụ sản xuất thuỷ sản bền vững
Tác giả: Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
59. Trần Văn Vinh (2009), “Một số kết quả bước đầu trong việc xây dựng các mô hình đồng quản lý nghề cá tại Bình Định”, Hội nghị Đồng quản lý nghề cá quy mô nhỏ tại Việt Nam, Đà nẵng từ 26-27 tháng 10/2009. 8 trang.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả bước đầu trong việc xây dựng các mô hình đồng quản lý nghề cá tại Bình Định
Tác giả: Trần Văn Vinh
Năm: 2009
61. Catherine Zhang (2009), China adopts new aquaculture technology, A report from from Beijing, China. Available online at http://www.seafoodsource.com/en/news/aquaculture/13787-china-adopts-new-aquaculture-technology , Downloaded on 20 September 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: China adopts new aquaculture technology
Tác giả: Catherine Zhang
Nhà XB: A report from Beijing, China
Năm: 2009
66. Mark Godfrey (2012), China’s water cleanup brings mixed blessings, A report from from Beijing, China, Available online at http://www.seafoodsource.com/en/news/environment-sustainability/17120-china-s-water-cleanup-brings-mixed-blessings, Downloaded on 20 September 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: China’s water cleanup brings mixed blessings
Tác giả: Mark Godfrey
Năm: 2012
70. The Fish Site (2013), Associations Vow to Increase Sustainable Fishing, Production, Available online at http://www.thefishsite.com/fishnews/21714/ associations-vow- to-increase-sustainable-fishing-production Sách, tạp chí
Tiêu đề: Associations Vow to Increase Sustainable Fishing, Production
Tác giả: The Fish Site
Năm: 2013
18. Hoàng Thị Chỉnh (2003), Phát triển thuỷ sản Việt Nam - Những luận cứ và thực tiễn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
19. Phan Thị Dung (2009), Phương hướng và những giải pháp nhằm phát triển bền vững khai thác thuỷ sản vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Đà Nẵng Khác
21. Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh (2000), Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Khác
22. Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh (2001), Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Khác
23. Lưu Đức Hải (2006), Cẩm nang Quản lý môi trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
24. Trần Đức Hạnh (2005), Xây dựng hệ thống chỉ tiêu định lượng phân tích thị trường phục vụ hoạch định chiến lược xuất khẩu thuỷ sản trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Thành phố Hồ Chí Minh Khác
25. Phan Văn Hoà (2009), Nuôi trồng thủy sản ở Thừa Thiên Huế trong bối cảnh tự do hoá thương mại, Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Số lượng hộ, xã điều tra - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội
Bảng 2.2. Số lượng hộ, xã điều tra (Trang 64)
Bảng 3.1. Số hộ và lao động tham gia NTTS - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội
Bảng 3.1. Số hộ và lao động tham gia NTTS (Trang 74)
Bảng 3.2. Diện tích nuôi thuỷ sản giai đoạn 2005 - 2011 của vùng - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội
Bảng 3.2. Diện tích nuôi thuỷ sản giai đoạn 2005 - 2011 của vùng (Trang 75)
Bảng 3.3. Sản lượng cá các huyện qua các năm - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội
Bảng 3.3. Sản lượng cá các huyện qua các năm (Trang 76)
Bảng 3.4. Thông tin chung về hộ điều tra năm 2011 - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội
Bảng 3.4. Thông tin chung về hộ điều tra năm 2011 (Trang 77)
Bảng 3.5. Chi phí đầu vào nuôi thuỷ sản của các hộ điều tra năm 2011 - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội
Bảng 3.5. Chi phí đầu vào nuôi thuỷ sản của các hộ điều tra năm 2011 (Trang 82)
Bảng 3.6. Diện tích, năng suất, và sản lượng cá thịt của các hộ điều tra - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội
Bảng 3.6. Diện tích, năng suất, và sản lượng cá thịt của các hộ điều tra (Trang 83)
Bảng 3.10. Kết quả ước lượng hàm sản xuất của các hộ NTTS - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội
Bảng 3.10. Kết quả ước lượng hàm sản xuất của các hộ NTTS (Trang 94)
Bảng 3.13. Chi phí đầu vào nuôi thuỷ sản của các hộ điều tra năm 2011 - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội
Bảng 3.13. Chi phí đầu vào nuôi thuỷ sản của các hộ điều tra năm 2011 (Trang 100)
Bảng 3.22. Tình hình hỗ trợ kỹ thuật bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội
Bảng 3.22. Tình hình hỗ trợ kỹ thuật bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản (Trang 122)
Bảng 3.23. Công tác thanh tra môi trường của các huyện phía Nam - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội
Bảng 3.23. Công tác thanh tra môi trường của các huyện phía Nam (Trang 124)
Bảng 4.2. Quy hoạch ruộng trũng nuôi thuỷ sản đến năm 2020 - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội
Bảng 4.2. Quy hoạch ruộng trũng nuôi thuỷ sản đến năm 2020 (Trang 144)
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu dân số Thành phố Hà Nội giai đoạn 2005 – 2011 - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu dân số Thành phố Hà Nội giai đoạn 2005 – 2011 (Trang 167)
Bảng 2.2 Hiện trạng lao động Thành phố Hà Nội giai đoạn 2005 - 2011 - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội
Bảng 2.2 Hiện trạng lao động Thành phố Hà Nội giai đoạn 2005 - 2011 (Trang 167)
Hình thức nuôi  Quy mô nuôi - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội
Hình th ức nuôi Quy mô nuôi (Trang 177)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm