1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập chuyên môn chuyên ngành điện và tự động tàu thủy khái quát một số khí cụ điện

43 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập chuyên môn chuyên ngành điện và tự động tàu thủy khái quát một số khí cụ điện
Tác giả Phạm Văn Lê
Người hướng dẫn GVHD: Trần Ngọc Nhân
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM
Chuyên ngành Điện và Tự Động Tàu Thủy
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: KHÁI QUÁT MỘT SỐ KHÍ CỤ ĐIỆNThiết bị khí cụ điện là những thiết bị được dùng để đóng cắt ,điều khiển,điều chỉnh,bảo vệ,lướiđiện ,mạch điện,và các thiết bị khác.. - Hệ thống tiếp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

Viện Hàng Hải - -

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN VÀ TỰ ĐỘNG TÀU THỦY

Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Lê

Lớp: DT17MSSV: 1751030113GVHD: Trần Ngọc Nhân

TP.HCM, tháng 7 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Lời mở đầu 2

PHẦN 1: KHÁI QUÁT MỘT SỐ KHÍ CỤ ĐIỆN 3

1.CB 3

1.1: Khái niệm cơ bản 3

1.2: Cấu tạo 4

1.3: Phân loại các loại CB 5

1.4: Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 5

2 contactor 6

2.1: Khái niệm cơ bản 6

2.2: Phân loại 6

2.3: Các sự cố thường gặp và cách khắc phục 7

3 Rơle nhiệt 7

3.1: Cấu tạo của rơle nhiệt 7

3.2: Nguyên lý hoạt động cơ bản của rơle nhiệt 8

3.3: MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA RƠLE NHIỆT 8

4 Rơle trung gian 9

4.1: Khái niệm cơ bản 9

4.2: Nguyên lý hoạt động của ro le trung gian 9

4.3: MỘT SỐ HÌNH ẢNH ỦA RƠ LE TRUNG GIAN (RƠ LE KIẾNG) 10

5 Nút nhấn 11

5.1: Các khái niệm cơ bản 11

5.2: Cấu tạo của nút nhấn 11

5.3: Nguyên lý hoạt động của nút nhấn 11

5.4: Công dụng của nút nhấn 11

5.5: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ NÚT NHẤN 11

6 Cầu chì 12

6.1: Khái niệm cơ bản 12

6.2: Phân loại 12

6.3: Cấu tạo 12

6.4: Nguyên lí hoạt động 13

6.5: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CẦU CHÌ 13

7 CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 14

7.1 Hiện tượng hư hỏng các tiếp điểm 14

7.2 Hiện tượng hư hỏng cuộn dây 15

7.3 Hiện tượng hư hỏng cầu chì hình ống và cầu dao đóng ngắt bằng tay 15

8 TÍNH CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN DỰA VÀO CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN ÁP CỦA THIẾT BỊ ĐIỆN 15

Trang 3

8.1 Tính chọn dòng theo công suất của động cơ 15

8.2 Cách chọn khí cụ điện quan trọng 15

8.2.1 Chọn cầu chì 15

8.2.2 Chọn CB 16

8.2.3 Chọn contactor 16

8.2.4 Chọn relay nhiệt 16

PHẦN 2: NỘI DUNG VỀ PHẦN ĐO LƯỜNG 16

1 KHÁI NIỆM CHUNG 16

1.1: CƠ CẤU CHỈ THỊ 17

1.1.1 Cấu tạo 17

1.1.2 Phân loại 18

1.2 : HÌNH ẢNH GIẢI THÍCH MỘT SỐ KÍ HIỆU TRÊN ĐỒNG HỒ ĐO 19

2 : CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG ĐIỆN 21

2.1: ĐO DÒNG ĐIỆN 21

2.2: ĐO ĐIỆN ÁP 22

2.3: ĐO CÔNG SUẤT 23

2.4 ĐO COS φ 23

2.5 ĐO TẦN SỐ 24

3 Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 25

PHẦN 3: NỘI DUNG MÁY ĐIỆN 25

1 Khái quát chung 25

2 MÁY BIẾN ÁP 26

2.1 CẤU TẠO: 26

2.2 QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG 26

3 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ 26

3.1 CẤU TẠO 26

3.2 QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 30

3.2.1 Khảo sát trước khi tháo 30

3.2.2 Tháo, kiểm tra, bảo dưỡng và sữa chữa 30

4 MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 32

4.1 CẤU TẠO 33

4.2 QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG MÁY PHÁT ĐIỆN 35

4.2.1 Khảo sát trước khi tháo 35

4.2.2 Tháo, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa 35

5 MÁY ĐIỆN 1 CHIỀU 36

5.1 Cấu tạo 36

6 Máy điện đặc biệt (XenXin) 37

Trang 4

6.1 Khái niệm 37

6.2 Cấu tạo 37

7 Bảo dưỡng máy điện 38

7.1 Máy biến áp 38

7.2 Động cơ 38

7.3 Máy phát điện 38

8 Xây dựng sơ đồ dây quấn động cơ điện xoay chiều 3 pha 39

8.1 Xác định các thông số của động cơ 39

8.2 Xây dựng sơ đồ dây quấn kiểu đồng tâm 39

Trang 5

Lời mở đầu

Ngày nay, trong xu hướng phát triển chung của thế giới và xu thế toàn cầu hoá, vận tải biển

là một ngành rất quan trọng, đảm bảo sự lưu thông hàng hóa trên toàn thế giới Với khoảng3000km chiều dài bờ biển, phát triển kinh tế biển là một chiến lược của đất nước nhằm phát huythế mạnh của biển phục vụ phát triển kinh tế xã hội

Cũng vì vậy vận chuyển hàng hoá đường biển cũng phát triển theo, là giải pháp hiệu quảnhất về mặt giá thành kinh tế mà nó đã đảm đương 70 - 80% tổng sản lượng hàng hoá lưu thông.Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành , lưu lượng hàng hóa vận chuyển theo đường biển ngàycàng tăng và lưu lượng tàu thuyền cũng theo đó mà tăng lên

Hiện nay các trang thiết bị điện được trang bị trên tàu thủy ngày càng hiện đại và mức độ

tự động hóa càng cao , giúp cho hiệu quả khai thácđược nâng lên cũng như hỗ trợ cho con ngườilàm việc tốt hơn trong các điều kiện thời tiết được dự báo là ngày càng khắc nghiệt trên biển Trong đó hệ thống điện đóng một vai trò quan trọng không thể thiếu được trên các con tàu Đểđảm bảo việc vận hành tàu biển một cách an toàn , không thể không nhắc đến những người thợ,

kỹ sư điện trên tàu Bằng việc quản lý , vận hành cũng như bảo dưỡng các hệ thống điện trên tàu, những người thợ , kỹ sư điện đảm bào cho tàu hoạt động một cách hiệu quả và an toàn

Trang 6

PHẦN 1: KHÁI QUÁT MỘT SỐ KHÍ CỤ ĐIỆN

Thiết bị khí cụ điện là những thiết bị được dùng để đóng cắt ,điều khiển,điều chỉnh,bảo vệ,lướiđiện ,mạch điện,và các thiết bị khác

Ngoài các yêu cầu chung đối với thiết bị điện, thiết bị khí cụ điện tàu thủy cần phải thỏa mãn cácđiều kiện sau:

- Khí cụ điện phải đảm bảo sử dụng lâu dài với các thông số kỹ thuật ở định mức Nói một cáchkhác: dòng điện qua một vật dẫn không được vượt quá trị số cho phép, vì nếu không thì sẽ làmnóng khí cụ điện và chóng hỏng

- Khí cụ điện phải ổn định nhiệt và ổn định điện động Vật liệu phải chịu nóng tốt và có cường

độ cơ khí cao và khi quá tải hay ngắn mạch, dòng điện lớn có thể làm cho khí cụ điện biến dạnghoặc hư hỏng

- Khí cụ điện phải đảm bảo làm việc được chính xác, an toàn song phải gọn nhẹ, rẻ tiền và dễ giacông, dễ lắp ráp, dễ kiểm tra và sửa chữa

- Vật liệu cách điện phải tốt để khi xảy ra quá điện áp trong phạm vi cho phép, khí cụ điện không

bị đánh thủng cách điện

- Hoạt động tin cậy trong môi trường ẩm ướt, hơi muối, hơi dầu, hoá chất, dầu mỡ, …

- Hoạt động tin cậy trong điều kiện rung động với tần số lên đến, lắc dọc đến, lắc ngang đến

1.CB

1.1: Khái niệm cơ bản

- là khí cụ điện được đóng bằng tay, đóng từ xa; và khi ngắt có thể bằng tay hoặc tự động Tínhiệu ngắt CB thường là các tín hiệu bảo vệ: quá tải, ngắn mạch, điện áp thấp, công suất ngược…

HÌNH ẢNH BÊN NGOÀI VÀ BÊN TRONGCỦA CB

Trang 7

1.2: Cấu tạo

CB có rất nhiều dạng, nhưng về cơ bản, cấu trúc chung của CB gồm có các bộ phận chính sau

- Hệ thống tiếp điểm

- Hệ thống dập hồ quang

- Cơ cấu truyền động đóng/ cắt CB

- Hệ thống đầu đấu dây với bên ngoài

- Các phần tử bảo vệ và vỏ

1-Cơ cấu cơ khí truyền động đóng cắt CB; 2-Vỏ hộp ;3-Tiếp điểm ;4-Đầu đấu dây ;5-Thanhtruyền động trip CB;6-Hộp dập hồ quang

Cơ cấu cơ khí dùng đóng ngắt các tiếp điểm trên CB có 3 vị trí:

- VỊ TRÍ ON: biểu thị các tiếp điểm CB đang trong trạng thái kín mạch

-VỊ TRÍ TRIP: biểu thị CB đang trang trạng thái ngắt mạch do sự cố quá tải hay ngắn mạch

- VỊ TRÍ OFF: biểu thị các tiếp điểm CB đang ở trạng thái hở mạch

Sau khi CB xảy ra trạng thái TRIP (bảo vệ phụ tải trong trạng thái quá dòng hay ngắnmạch),muốn hoạt động CB trở lại chúng ta dùng tay đẩy cần này về vị trí OFF rồi bật sang vị tríON

1.3: Phân loại các loại CB

- MCB ( Miniature Circuit Breaker ) : là CB loại tép , có dòng cắt định mức và dòng cắt ngắnmạch thấp ( 125A/ 10kA )

- MCCB ( Moulded Case Circuit Breaker ) : là CB loại khối , thường có dòng cắt ngắn mạch lớn( có thể lên đến 150kA )

Trang 8

- RCCB ( Residual Current Circuit Breaker) : là CB có chức năng chống dòng rò ( CB chống giật)

- RCBO ( Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection ) : là CB có chức năngchống dòng rò và bảo vệ quá dòng

- ELCB ( Earth Leakage Circuit Breaker ) : là CB có khả năng chống dòng rò , có bào vệ quátải , ngắn mạch , bảo vệ dòng rò

- MPCB ( Moto Protection Circuit Breaker ) : là CB chuyên dụng cho động cơ , cho phép dòngvào nhưng ngăn chặn mọi tình trạng quá dòng

- ACB ( Air Circuit Breaker ) : hay còn được gọi là máy cắt không khí ( có buồng dập hồ quang

- Cần kiểm tra để xác nhận nguyên nhân hư hỏng để thay thế phần bị hỏng hóc nếu có thể

- Nếu thiết bị bị hư hỏng nặng thì nên thay mới để bảo đảm an toàn khi sử dụng

2 contactor.

2.1: Khái niệm cơ bản.

Là một loại dùng để đóng cắt thường xuyên các mạch điện động lực từ xa,bằng tay hay tự động ;với điện áp đến 500V và dòng điện lên đến 600A

Trang 9

Contactor là loại khí cụ điện ứng dụng lực hút của nam châm điện để đóng ,ngắt các tiếp điểmHÌNH ẢNH BÊN NGOÀI CỦA MỘT SỐ LOẠI CONTACTOR THƯỜNG GẶP

2 2 :

Phân loại

-Phân loại theo nguyên lý truyền động: contactor kiểu điện từ, contactor kiểu khí nén, contactorkiểu thủy lực

- Phân loại theo dòng điện đi qua tiếp điểm chính: contactor một chiều và contactor xoay chiều

- Phân loại theo điện áp cấp cho cuộn hút: contactor có cuộn hút một chiều và contactor có cuộnhút xoay chiều

- Phân loại theo số lượng tiếp điểm chính, tiếp điểm phụ: contactor có 1 tiếp điểm chính; 2 tiếpđiểm chính, 3 tiếp điểm chính, 4 tiếp điểm chính

Trang 10

2.3: Các sự cố thường gặp và cách khắc phục.

-Về contactor thường sau một thời gian sử dụng thì contactor bị kêu ,phát ra tiếng ồn

-Nguyên nhân là do có thể đã quá hạn sử dụng ,các tiếp điểm dẫn điện kém hay là do bị ăn mòn

do các tia lửa điện khi khởi động hoặc có thể là bụi

-Khắc phục:

Kiểm tra tiếp điểm chính, dùng giấy ráp mịn đánh phẳng bề mặt tác dụng, nếu mòn quá hoặc bị

- Kiểm tra, vệ sinh gông từ, đặc biệt là mặt tiếp xúc giữa má động và má tĩnh, kiểm tra kết cấugiữ má tĩnh

3 Rơle nhiệt

3.1: Cấu tạo của rơle nhiệt

HÌNH ẢNH CẤU TẠO CỦA RƠLE NHIỆT

1 Đòn bẩy

2 Tiếp điểm thường đóng

3.Tiếp điểm thường mở

3.2: Nguyên lý hoạt động cơ bản của rơle nhiệt.

Trong thành phần cấu tạo nên rơ le nhiệt, phiến kim loại kép đóng một vai trò vô cùng quantrọng để thiết bị hoạt động hiệu quả Phiến kim loại kép này được ghép từ hai thanh kim loại cóchỉ số giãn nở khác nhau

- Phiến kim loại kép sẽ có hệ số giãn nở ít hơn và thường dùng invar (gồm 36% Ni + 64% Fe).Thanh kim loại thứ hai thường được làm từ đồng thau hoặc thép crom – niken bởi có chỉ số giãn

nở lớn hơn khoảng 20 lần so với invar

Trang 11

- Khi dòng điện có sự thay đổi đột ngột, nhiệt độ sẽ tác động lên thanh thép kép khiến nó uốntheo chiều thanh kim loại có hệ số giãn nở ít hơn lúc này ta có thể dùng trực tiếp cho dòng điệnhoặc dây trở bao quanh Độ uốn cong ít hay nhiều phụ thuộc vào độ dài và độ dày mỏng củathanh kim loại.

3.3: MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA RƠLE NHIỆT.

Trang 12

4 Rơle trung gian

4.1: Khái niệm cơ bản

- Rơle trung gian là loại thiết bị có chức năng chuyển mạch tín hiệu điều khiển và khuếch đại

chúng với kích thước nhỏ Thiết bị được lắp đặt ở vị trí trung gian nằm giữa thiết bị điều khiển

công suất nhỏ và thiết bị công suất lớn hơn

- là một kiểu nam châm điện có tích hợp thêm hệ thống tiếp điểm Rơ le trung gian còn được gọi

là rơ le kiếng là một công tắc chuyển đổi hoạt động bằng điện Gọi là công tắc vì rơ le có haitrạng thái ON và OFF Rơ le ở trạng thái ON hay OFF phụ thuộc vào có dòng điện chạy qua rơ lehay không

* Cấu tạo của rơ le trung gian ( rơ le kiếng)

Thiết bị nam châm điện này có thiết kế gồm lõi thép động, lõi thép tĩnh và cuộn dây Cuộn dâybên trong có thể là cuộn cường độ, cuộn điện áp hoặc có thể là có cả cuộn điện áp và cuộn cường

độ Lõi thép động được găng bởi lò xo cùng định vị bằng một vít điều chỉnh

4.2: Nguyên lý hoạt động của ro le trung gian.

- Khi có dòng điện chạy qua rơ le, dòng điện này sẽ chạy qua cuộn dây bên trong và tạo ra từtrường hút Từ trường hút này tác động lên một đoàn bẫy bên trong làm đóng hoạt mở các tiếpđiểm điện và như thế sẽ làm thay đổi trạng thái của rơ le Số tiếp điểm điện thay đổi có thể là 1hoặc nhiều tùy vào thiết kế

- Rơ le có 2 mạch độc lập nhau hoạt động Một mạch là để điều khiển cuộn dây của rơ le: chodòng chạy qua cuộn dây hay không, hay có nghĩa là điều khiển rơ le ở trạng thái ON OFF Mộtmạch điều khiển dọng điện kiểm soát có qua được rơ le hay không dựa vào trạng thái ON OFFcủa rơ le

Trang 13

4.3: MỘT SỐ HÌNH ẢNH ỦA RƠ LE TRUNG GIAN (RƠ LE KIẾNG)

Trang 14

5 Nút nhấn

5.1: Các khái niệm cơ bản.

- Nút nhấn (nút ấn) là một loại khí cụ dùng để đóng ngắt từ xa các thiết bị điện, máy móc hoặcmột số loại quá trình trong điều khiển

- Nút nhấn (nút ấn) thường đặt trên bảng điều khiển, ở tủ điện, trên hộp nút nhấn… Khi thao tácvới nút nhấn cần dứt khoát để mở hoặc đóng mạch điện

- Hầu hết, các nút nhấn (nút ấn) là nhựa hoặc kim loại Hình dạng của nút ấn có thể phù hợp vớingón tay hoặc bàn tay để sử dụng dễ dàng Tất cả phụ thuộc vào thiết kế cá nhân

- Nút nhấn được thiết kế và sản xuất theo tiêu chuẩn cao, có kiểu dáng đẹp, kết cấu chất lượng,chắc chắn, dễ dàng lắp đặt và thay thế

5.2: Cấu tạo của nút nhấn.

- Nút nhấn gồm hệ thống lò xo, hệ thống các tiếp điểm thường mở, thường đóng và có vỏ bảo vệ

- Khi tác động vào nút nhấn, các tiếp điểm chuyển trạng thái, khi không còn tác động, các tiếpđiểm trở về trạng thái ban đầu

5.3: Nguyên lý hoạt động của nút nhấn

- Nút nhấn có ba phần: Bộ truyền động, các tiếp điểm cố định và các rãnh Bộ truyền động sẽ điqua toàn bộ công tắc và vào một xy lanh mỏng ở phía dưới Bên trong là một tiếp điểm động và

lò xo Khi nhấn nút, nó chạm vào các tiếp điểm tĩnh làm thay đổi trạng thái của tiếp điểm Trongmột số trường hợp, người dùng cần giữ nút hoặc nhấn liên tục để thiết bị hoạt động Với các nútnhấn khác, chốt sẽ giữ nút bật cho đến khi người dùng nhấn nút lần nữa

5.4: Công dụng của nút nhấn.

- Là loại nút nhấn duy trì trạng thái và đảo trạng thái sau mỗi lần bị tác động, loại nút này rất tiệnlợi trong đóng mở các thiết bị mà không cần phải qua các hệ thống mạch tự giữ, giúp tiết kiệmdây dẫn trong các mạch điều khiển, đóng cắt nhanh các thiết bị, tiết kiệm diện tích mặt tủ điện vìchỉ cần một nút nhấn hai công dụng

5.5: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ NÚT NHẤN

NÚT NHẤN CÓ ĐÈNHÌNH CHỤP TRÊN TÀU

Trang 15

6 Cầu chì

6.1: Khái niệm cơ bản

- Cầu chì là loại khí cụ điện dùng để bảo vệ ngắn mạch và bảo vệ quá tải, thường dùng bảo vệcho đường dây, máy biến áp, động cơ điện, thiết bị điện, mạch điện điều khiển, mạch điện chiếusáng, Cầu chì có đặc điểm là đơn giản, kích thước bé, khă năng cắt lớn và giá thành nhỏ nênđược ứng dụng rộng rãi

6.2: Phân loại

- Cầu chì loại a: cầu chì bảo vệ ngắn mạch

- Cầu chì loại g: cầu chì bảo vệ ngắn mạch, quá tải

6.3: Cấu tạo

- Cầu chì gồm các thành phần sau:

+ Phần tử ngắn mạch: là thành phần chính của cầu chì, có điện trở suất rất bé (thường bằng Ag,Cu)

+ Thân cầu chì thường làm bằng gốm sứ, thủy tinh

+ Vật liệu lắp đầy ( bao bọc phần tử ngằn mạch trong cầu chì): thường làm bằng vật liệu silicatdạng hạt

+ Các đầu nối: các thành phần này dùng định vị cố định cầu chì trên các thiết bị đóng ngắtmạch, đồng thời phải đảm bảo tính tiếp xúc điện tốt

6.4: Nguyên lí hoạt động.

- Đặc tính cơ bản của cầu chì là sự phụ thuộc của thời gian chảy đứt với dòng điện chạy qua (đặctính Ampe - giây) Để có tác dụng bảo vệ, đường Ampe - giây của cầu chì tại mọi điểm phải thấphơn đặc tính của đối tượng cần bảo vệ

- Đối với dòng điện định mức của cầu chì: Năng lượng sinh ra do hiệu ứng Joule khi có dòngđiện định mức chạy qua sẽ toả ra môi trường và không gây nên sự nóng chảy, sự cân bằng nhiệt

sẽ được thiết lập ở một giá trị mà không gây sự già hoá hay phá hỏng bất cứ phần tử nào của cầuchì

- Đối với dòng điện ngắn mạch của cầu chì: Sự cân bằng trên cầu chì bị phá huỷ, nhiệt năng trêncầu chì tăng cao và dẫn đến sự phá huỷ cầu chì

Yêu cầu đối với cầu chì như sau

- Đặc tính ampe – giây của cầu chì cần phải thấp hơn đặc tính của thiết bị được bảo vệ

- Khi có ngắn mạch cầu chì phải làm việc có chọn lọc theo trình tự

- Đặc tính làm việc của cầu chì phải ổn định

- Công suất của thiết bị bảo vệ càng tăng, cầu chì phải càng có khả năng cắt cao hơn

Trang 16

- Việc thay dây chảy phải dễ dàng và ít tốn thời gian.

6.5: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CẦU CHÌ.

CẦU CHÌ DẠNG ỐNG VÀ HỘP ĐỰNG CẦU CHÌ

7 CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

7.1 Hiện tượng hư hỏng các tiếp điểm

- Nguyên nhân: do lựa chọn khí cụ không đúng theo công suất của động cơ, lực ép trên các tiếpđiểm không đủ, giá đỡ tiếp điểm không bằng phẳng, bề mặt tiếp điểm bị oxy hóa, hậu quả là xuấthiện dòng điện ngắn mạch một pha với “đất” hoặc dòng ngắn mạch hai pha phía sau contactor,khởi động từ,…

- Biện pháp sửa chữa:

Trang 17

+ Lựa chọn khí cụ đúng công suất động cơ, dòng điện, điện áp và chế độ làm việc tương ứng.+ Kiểm tra, sửa chữa nắn phẳng độ bằng phẳng của giá đỡ các tiếp điểm

+ Kiểm tra lò xo của tiếp điểm động

+ Nếu các tiếp điểm bị ăn mòn nên thay thế các tiếp điểm đó

7.2 Hiện tượng hư hỏng cuộn dây

+ Do muối, dầu, khí hóa chất… của môi trường xâm thực

- Biện pháp sửa chữa:

+ Kiểm tra và loại trừ các nguyên nhân bên ngoài gây hư hỏng cuộn dây và quấn lại cuộn dâytheo mẫu hoặc tính toán lại cuộn dây đúng điện áp và công suất tiêu thụ theo yêu cầu

+ Khi quấn lại cuộn dây cần đảm bảo công nghệ sữa chửa đúng kỹ thuật vì đó là một yếu tốquan trọng để đảm bảo độ bền và tuổi thọ cuộn dây

7.3 Hiện tượng hư hỏng cầu chì hình ống và cầu dao đóng ngắt bằng tay.

- Nguyên nhân: Thường do đặt dây chảy sai quy cách (lớn quá), khi bị cháy đứt, không khí bên

trong ống tăng nhanh chóng gây áp lực đẩy hồ quang ra thành ống làm cháy ống phíp, hoặc làmhỏng cách điện đế nhựa hoặc đế bằng đá của cầu dao Ngoài ra, còn có nguyên dân do chất lượngchế tạo cầu dao hoặc cầu chì của nhà chế tạo

- Biện pháp sửa chữa: Việc sửa chữa đúng kỹ thuật là rất cần thiết, chẳng hạn phải vặn chặt nắp

cầu chì ống, đóng mở dứt khoát cầu dao vv,…

8 TÍNH CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN DỰA VÀO CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN ÁP CỦA THIẾT BỊ ĐIỆN.

8.1 Tính chọn dòng theo công suất của động cơ

φ Ta tính được dòng định mức của động cơ.

Idm = √3 U dm P cosφ

8.2 Cách chọn khí cụ điện quan trọng

8.2.1 Chọn cầu chì.

- khi chọn cầu chì phải thỏa các điều kiện sau

+ Cầu chì phải được chọn theo U dmcc , I dmcc , S cắt dm

Hình: Thông

tra cầu chì

Trang 18

trong đó : I lv MAX = I dm

+ Cầu chì được chọn phải có tính chất chọn lọc Nghĩa là thiết bị nào bị sự cố, thì cầu chì chỗ đó

sẽ bị đứt để bảo vệ thiết bị đó, cầu chì bảo vệ cho đường dây chính không bị đứt

+ Cầu chì được chọn phải có đặt tính A-s thấp hơn đường đặt tính của phụ tải và nằm sát bênphải đặt tính khởi động của động cơ

I nm ¿ I ngắnmạch khi sảy rasự cố

+ Đường đặc tính A-s phải thấp hơn đường đặt tính A-s của thiết bị

8.2.3 Chọn contactor.

- Khi chọn contactor cần thỏa những điều kiện sau:

+ Theo công suất định mức: P dmP đm động cơ

+ I đm > I đm độngcơ

+ U đm > U đm hệ thống = U đm động cơ

+ U đm cuộn dây = U đmmạchđiều khiển

+ Căn cứ vào số tiếp điểm phụ (NO, NC) trên mạch điều khiển của contactor

8.2.4 Chọn relay nhiệt

- Khi chọn relay nhiệt cần thỏa những điều kiện sau:

+ U đm > U đm hệ thống

+ I đm= 1,3I đmđộngcơ

PHẦN 2: NỘI DUNG VỀ PHẦN ĐO LƯỜNG

1 KHÁI NIỆM CHUNG.

- Đo lường là một quá trình đánh giá định lượng về các đại lượng cần đo để có kết quả

- Thiết bị đo là dụng cụ chuyển tín hiệu cần đo sang dạng thông tin quan sát được như con số, đồ

thị hoặc bảng số

- Đơn vị đo

Trang 19

1.1: CƠ CẤU CHỈ THỊ

1.1.1 Cấu tạo

- Mạch từ: Thường được chế tạo từ các lá thép kỹ thuật điện được dập định hình hoặc được chế

tạo bằng cách ép các bột sắt từ có trộn các chất từ môi Một số cơ cấu sử dụng một phần mạch từ

là nam châm vĩnh cữu

- Cuộn dây: Được quấn từ dây đồng bọc cách điện emay có đường kính phù hợp

- Trục quay: Trục quay là bộ phận cho phép phần động quay

- Lò xo phản kháng: thực hiện hai nhiệm vụ là tạo ra cản và dẫn dòng điện vàokhung dây

- Kim chỉ thị: Kim chỉ thị được chế tạo bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm

- Thang đo: Thang đo được dùng để khắc giá trị đơn vị đo

- Bộ phận cản diu

Trang 20

1.1.2 Phân loại

- Cơ cấu từ điện: dùng để đo dòng 1 chiều và áp 1 chiều, thang đo chia đều và thang đo nhỏ

Hình: Kí hiệu cơ cấu từ điện trên mặt đồng hồ

- Cơ cấu điện từ: dùng để đo điện một chiều và điện xoay chiều, thang đo chia không đều vàthang đo lớn

Hình: Kí hiệu cơ cấu điện từ trên mặt đồng hồ

- Cơ cấu điện động: thường dùng để đo công suất điện, thang đo chia không đều

Hình: Kí hiệu cơ cấu điện đông trên mặt đồng hồ

1.2 : HÌNH ẢNH GIẢI THÍCH MỘT SỐ KÍ HIỆU TRÊN ĐỒNG HỒ ĐO

Ngày đăng: 27/03/2023, 17:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w