Ứng dụng:Mô tả chi tiết đặc điểm của các tính chất cảm quan của một sản phẩm hoặc so sánh cácsản phẩm với nhau, có thể xác định được chính xác mức độ khác nhau của các tính cất cảmquan g
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC & THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN KHOA HỌC CẢM QUAN VÀ PHÂN TÍCH CẢM QUAN THỰC PHẨM
GVHD: ThS.Nguyễn Thị Thanh Thảo Nhóm thực hành: 1
Tổ thực hành: 6
Thời gian thực hành: 8h-11h ngày 14/11/2022, 8h-17h ngày 21/11/2022
Danh sách thành viên của nhóm:
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: PHÉP THỬ MÔ TẢ 5
I Giới thiệu: 5
Mục đích: 5
Ứng dụng: 5
1 Nguyên tắc 5
2 Tình huống: 5
3 Xác suất: P=0.5 Error! Bookmark not defined. 4 Trật tự mẫu: 5
II Nguyên liệu: 5
1 Mô tả sản phẩm: 5
2 Tính toán lượng nguyên liệu: 7
III Người thử: 7
IV Phương pháp chuẩn bị: 7
1 Phương pháp chuẩn bị mẫu: 7
2 Thiết bị - dụng cụ: 7
3 Điều kiện phòng thí nghiệm: 8
V Mã hóa mẫu: 9
VI Phiếu hướng dẫn – phiếu trả lời: 11
1 Phiếu hướng dẫn 01: 11
2 Phiếu trả lời 01: 12
3 Phiếu hướng dẫn 02: 12
4 Phiếu trả lời 02: 13
VII Cách tiến hành: 14
VIII Số liệu thô và xử lí số liệu thô: 15
1 Số liệu thô: 15
1.2 Kết quả xử lý từng thuật ngữ: 18
1.2.1 Màu vàng: 18
- 1.2.2 Mùi bơ: 19
- 1.2.3 Mùi sữa: 20
- 1.2.4 Vị ngọt: 21
- 1.2.5 Vị béo: 23
- 1.2.6 Độ giòn: 24
Trang 3- 1.2.7 Độ xốp: 25
1.3 Đồ thị: 26
1.4 Kết luận 27
PHẦN 2: Số liệu thô và xử lí số liệu các phép thử khác 27
1 Phép thử so hàng thị hiếu: 27
1.1 Số liệu thô: 27
1.2 Xử lí số liệu: 27
2 Phép thử cho điểm chất lượng: 28
2.1 Số liệu thô: 28
2.2 Xử lý số liệu: 29
3 Phép thử cho điểm thị hiếu: 30
3.1 Số liệu thô: 30
4 Phép thử tam giác: 33
4.1 Số liệu thô: 33
5 Phép thử 2-3: 35
5.1 Số liệu thô: 35
5.2 Xử lí số liệu: 36
Trang 4Bảng phân công công việc:
1 Trần Thị Hồng Nhung - 20125609 Tổng hợp làm bài Word
2 Nguyễn Thị Tuyết Nhung - 20125607 Xử lí số liệụ cho điểm chất lượng
3 Võ Hoàng Thụy Như - 20125602 Xử lí số liệu phép thử tam giác
4 Thái Thị Mai Phương - 20125636 Xử lí số liệu phép thử cho điểm
5 Trương Quốc Bửu - 20125334 Xử lí số liệu phép thử 2-3
6 Nguyễn Văn Minh - 20125522 Xử lí số liệu phép thử so hàng thị hiếu
7 Dương Thảo Vân- 20125797 Nội dung tình huống phép thử mô tả
8 Ngô Nguyễn Huỳnh Như - 20125594 Xử lí số liệu phép thử mô tả
Trang 5Ứng dụng:
Mô tả chi tiết đặc điểm của các tính chất cảm quan của một sản phẩm hoặc so sánh cácsản phẩm với nhau, có thể xác định được chính xác mức độ khác nhau của các tính cất cảmquan giữa sản phẩm cạnh tranh và sản phẩm đang nghiên cứu Đồng thời hỗ trợ việc nghiêncứu phát triển tạo ra công thức cho sản phẩm mới
1 Nguyên tắc
Sử dụng các sản phẩm bánh quy sẵn có trên thị trường (của 3 công ty khác nhau) cho
bộ phận đánh giá thử và đưa ra các thuật ngữ mô tả các đặc tính cảm quan để có thể phân biệtđược sự khác nhau giữa 3 sản phẩm bánh quy đó
2 Tình huống:
Công ty TNHH Orion Vina là thương hiệu công ty sản xuất bánh kẹo nổi tiếng hiện nay.Với mục tiêutrở thành nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam,nên công ty không ngừngphát triển một số đặc tính của sản phẩm (màu, mùi, vị, độ béo, ) để phù hợp hơn với khẩu vịcũng như đáp ứng thị hiếu của nhiều người tiêu dùng Công ty đã sử dụng dòng sản phẩm
bánh quy sữa tươi Orion DeMarrie đưa cho bộ phận đánh giả cảm quan thử cùng với 2 dòng sản phẩm bánh quy của công ty khác (bánh quy sữa Cosy Marie thuộc công ty cổ phần Mondelez Kinh Đô và bánh quy sữa Roma Marie Gold thuộc công ty PT Mayora Indah Tbk), từ đó đưa ra thuật ngữ mô tả các đặc tính cảm quan của cả 3 dòng sản phẩm; sau đótiến hành đánh giá cường độ hai sản phẩm này Đồng thời đề xuất những sáng kiến, côngthức tối ưu nhất nhằm điều chỉnh, phát triển nâng tầm sản phẩm của công ty
Trang 6Sản phẩm Nhà sản xuất Thông tin về sản phẩm Số lượng
vật, dầu cọ, tinh bột bắp, nước, đường, chất tạoxốp, sữa bột nguyên kem (1.3%), sữa tươi(0.9%), calci carbonat (0.7%), muối i - ốt,mạch nha maltose, chất điều chỉnh độ acid, chấtnhũ hóa, hương liệu tổng hợp, hương liệu giống
tự nhiên
2 hộp(300g/1hộp)
2 Bánh quy
Marie
Công ty cổ phầnMondelez Kinh Đô Bánh Quy Sữa Cosy Marie Gói 450g là mộtmón ăn nhẹ giúp bổ sung vi chất dinh dưỡng
với vị ngọt dịu do sử dụng nguyên liệu sữa cóđường lastose, nhờ vậy, vị bánh rất ngon màkhông ngọt gắt, có thể ăn được nhiều Bên cạnh
đó, sản phẩm còn cung cấp canxi giúp tăngcường hệ răng và xương cùng với DHA tăngcường khả năng tư duy
Thành phần:
Bột mì, dầu cọ, đường, bột bắp, nước đườngnghịch đảo, chất tạo xốp (500(ii), 503(ii)),mạch nha, bột sữa béo (0.6%), muối, canxicarbonat (170(i)), chất điều chỉnh độ acid(450(i), chất nhũ hoá (322(i)), hương thựcphẩm tổng hợp (sữa, vani), DHA (docosahexaenoic acid), chất xử lý bột (223, 1101(i)
2 hộp(300g/1hộp)
3 Bánh quy
Marie Gold
Mayora Indah Tbk Bánh quyngon, ăn mãi không ngán Bánh quy được đóngsữa thơm, giòn ăn béo vị sữa rất
gói tiện lợi, dễ mang theo ra ngoài, thích hợp
ăn vặt hoặc thưởng trà nhâm nhi Bánhquy Roma được sản xuất tại Indonesia chấtlượng, thơm ngon
Thành phần:
Bột lúa mì, đường, bơ (7.21%), dầu thực vật(chứa chất chống oxy hóa Tocophenol), bột sữa(3.07%), tinh bột sắn, glucose, trứng (2.50%),chiết xuất mạch nha, chất tạo xốp (Amonicarbonat (E503ii) và Natri carbonat (E500ii)),Omega 3 (0.63%), muối, chất nhũ hóa lecithinđậu nành (E322), hương sữa tổng hợp
2 hộp(300g/1hộp)
Trang 72 Tính toán lượng nguyên liệu:
- Mẫu A (bánh quy Gold): 25 x 1 cái x 2 = 50 cái
- Mẫu B (bánh quy Cosy): 25 x 1 cái x 2 = 50 cái
- Mẫu C (bánh quy Orion): 25 x 1 cái x 2 = 50 cái
III Người thử:
- Bộ phận đánh giá cảm quan của công ty: gồm 25 người thử.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Hội đồng đã được qua huấn luyện kỹ càng, có kinh nghiệm và kiếnthức chuyên sâu về đánh giá cảm quan
+ Có khả năng mô tả các đặc tính sản phẩm, sử dụng các thuật ngữ và các phương phápđo
+ Có khả năng phát hiện các sai biệt trong các đặc tính được giới thiệu và cường độ cácđặc tính đo
+ Có năng lực tư duy trừu tượng
+ Có sự nhiệt tình và mức độ sẵn sàng
+ Tình trạng sức khoẻ tốt, không bị dị ứng với sữa, không hút thuốc lá
IV Phương pháp chuẩn bị:
1 Phương pháp chuẩn bị mẫu:
- Mỗi người sử dụng 1 cái khoảng 5g mẫu cho mỗi lần thử và tiến hành thử 2 lần
- Mỗi mẫu chuẩn bị 2 hộp 300g (dùng cho mẫu thử và mẫu dự phòng)
- Nước thanh vị: 100ml/người Ta cần 2500ml/25 người, ta sẽ chuẩn bị (trừ hao trong quátrình) 3000ml nước lọc
- Mẫu được đem ra ngay trước khi tiến hành đánh giá
- Mẫu thử phải đảm bảo đồng đều về hình dáng, màu sắc, cấu trúc
- Mẫu phải vô danh và được mã hóa bằng những con số khác nhau
- Dĩa đựng mẫu phải đồng đều, cùng loại
2 Thiết bị - dụng cụ:
1 Ly nhựa 250ml (đựng nước thanh vị) 50 cái
7 Phiếu hướng dẫn và trả lời lần 1 25 tờ
Trang 8- Vật liệu xây dựng phòng thí nghiệm (không mùi, màu sắc, ống nước)
- Màu sắc và ánh sáng trong buồng thử ở mức độ vừa đủ, hạn chế sự sao lãng của ngườithử, người thử phải làm việc độc lập có vách ngăn giữa mỗi buồng thử để tránh bị phântâm cũng như hạn chế thấp nhất việc thảo luận
- Màu tường nên là màu trung tính (trắng nhờ nhờ), cường độ chiếu sáng từ 1.4-1.6 triệulux
- Nhiệt độ phòng duy trì trong khoảng 20-24℃, có thông số (hạn chế ảnh hưởng mùi) và
độ ẩm tương đối của không khí trong phòng ở 45%
- Khu vực chuẩn bị mẫu nằm ở góc khuất đảm bảo người thử không nhìn thấy, không ngửiđược mùi
- Lối ra và lối vào phải được tách riêng (nhằm hạn chế việc thảo luận giữa người đã thử vàngười chưa thử)
Trang 9V Mã hóa mẫu:
- Mẫu A (bánh quy Gold)
- Mẫu B (bánh quy Cosy)
- Mẫu C (bánh quy Orion)
Trang 11Tính chất cảm quan Phương pháp nếm
Bề ngoài (màu sắc, cấu trúc) Đặt mẫu dưới ánh sáng trắng và quan sát bằng mắt theophương thẳng đứng và ngang.
Mùi Đặt mẫu cách mũi của ta khoảng 2 cm, rồi hít một hơi để cảmnhận.
Vị Ăn 1/4 đến 1/2 mẫu sau đó cảm nhận bằng lưỡi
Hương Ăn 1/4 đến 1/2 mẫu sau đó hương sẽ đi từ bên trong vòmhọng lên tới mũi sau đó cảm nhận
Cảm giác khác Ăn 1/4 đến 1/2 mẫu sau đó cảm nhận các cảm giác khác ngoàivị và hương.
Hậu vị Nuốt mẫu thử từ từ sau đó cảm nhận
VI Phiếu hướng dẫn – phiếu trả lời:
1 Phiếu hướng dẫn 01:
PHIẾU HƯỚNG DẪN
Xin vui lòng thanh vị bằng nước lọc đã được chuẩn bị trước khi nếm mẫu và trong quá trìnhnếm giữa các mẫu khác nhau Một bộ mẫu gồm 3 mẫu bánh quy sẽ được giới thiệu choanh/chị Ba mẫu này đã được mã hóa
Anh chị hãy thử mẫu theo thứ tự từ trái sang phải theo các bước sau:
Bước 1: Trước khi anh/chị nếm hãy quan sát trạng thái màu sắc của ba mẫu Sau đó hãy ngửi
để cảm nhận mùi của ba mẫu
Bước 2: Trong khi nếm anh/chị hãy cảm nhận mùi vị của ba mẫu.
Bước 3: Sau khi nếm anh/chị hãy cảm nhận hậu vị của ba mẫu.
Bước 4: Sau khi đã nếm xong và có kết quả, anh/ chị hãy điền vào phiếu trả
lời những tính chất mà anh/chị đã cảm nhận được của ba mẫu
Chú ý: Nếu anh chị vẫn chưa thể xác định được tính chất cảm quan thì có thể thử lại mẫu
Trang 122 Phiếu trả lời 01:
Kết thúc lần thử thứ nhất, ta thu được danh sách thô, ta tiến hành thảo luận để loại bỏnhững thuật ngữ không chính xác, không có khả năng phân biệt sản phẩm và thu gọn lại thuậtngữ Bảng thu gọn thuật ngữ phép thử mô tả:
Màu vàng Mùi bơ Mùi sữa Vị ngọt Vị béo Độ giòn Độ xốp
3 Phiếu hướng dẫn 02:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM PHÒNG THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH CẢM QUAN
PHÉP THỬ MÔ TẢ PHIẾU TRẢ LỜI
KẾT CẤU
Trang 134 Phiếu trả lời 02:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
PHÒNG THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH CẢM QUAN
● Vui lòng ghi đầy đủ họ tên, ngày thử và tên mẫu thử
● Vui lòng sử dụng nước thanh vị trước khi thử mẫu mới
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
PHÒNG THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH CẢM QUAN
PHÉP THỬ MÔ TẢ
PHIẾU HƯỚNG DẪN
● Anh/chị vui lòng đọc kỹ phiếu hướng dẫn này
● Hãy uống nước thanh vị trước khi thử mẫu
● Anh/chị sẽ được nhận 3 mẫu bánh quy Hãy tiến hành quan sát và thử lần lượt từngmẫu từ trái qua phải và đánh giá cường độ của các tính chất cảm quan của mỗi loạibánh quy trên thang điểm 1-9 bằng cách đánh dấu (x) vào ô tương ứng với sô điểm
mà anh/chị muốn cho vào phiếu trả lời
LƯU Ý:
● Ngay cả khi không chắc chắn anh/chị cũng phải đánh giá giá cường độ của các tínhchất cảm quan vào phiếu trả lời
● Giữa các lần thử, anh/chị có thể dùng nước thanh vị
● Mỗi phiếu trả lời chỉ sử dụng cho một mẫu
● Trước khi thử mẫu anh/chị phải quan sát về các tính chất cảm quan như mùi, cấutrúc, màu sắc và cho điểm, sau đó bạn hãy nếm mẫu và cho điểm các tính chất cảmquan còn lại
Cảm ơn anh/chị đã tham gia buổi đánh giá cảm quan!
Trang 14Cường độ thấp Cường độ cao
- Mời 5-10 người vào phòng thử một lượt
- Người hướng dẫn sẽ hướng dẫn người thử cách tiến hành cảm quan
- Người thử tiến hành thử và mô tả vào phiếu trả lời 1 đã phát trước đó Khi người thử thử
và trả lời xong tiến hành thu phiếu, tổng hợp kết quả ( danh sách thuật ngữ thô)
- Sau khi thu phiếu, tiến hành thảo luận loại bỏ những thuật ngữ không chính xác và thugọn lại các thuật ngữ
- Tiến hành đánh giá mô tả sản phẩm: Phát phiếu hướng dẫn và trả lời 2 Mời người thửvào thử 5-10 người/lượt, người thử sẽ nhận được 3 mẫu theo trình tự mã hóa Người thửtiến hành đánh giá cường độ của các đặc tính dựa vào thang cường độ đã cho ở phiếu trảlời thứ 2
Trang 15- Tiến hành thu phiếu sau khi xong và gửi lời cảm ơn đến cảm quan viên.( người hướngdẫn cần kiểm tra kĩ phiếu trước khi thu).
Trang 271.4 Kết luận
- Qua đồ thị mô tả và xử lí thống kê về 7 tính chất cảm quan của 3 loại bánh quy, ta thấycác mẫu đều có mối tương đồng với nhau về các thuật ngữ (hình dạng, kết cấu, màu sắc,mùi, vị), riêng chỉ có vị ngọt giữa 3 mẫu khác biệt có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%
- Về vị béo, vị ngọt, mùi sữa, mùi bơ của mẫu C có điểm trung bình cao hơn so với 2 mẫucòn lại Ngược lại, mẫu C có sự vượt trội hơn về độ giòn, độ xốp và màu sắc so với 2 mẫu
Kết quả của phép thử so hàng thị hiếu có thể được xử lý theo các cách:
The Friedman test cho dữ liệu được so hàng
Tính chuẩn �2 theo công thức:
�2={�.�(�+1)28 [�12+ �22+ … + ��2]}- 3.n.( p+1 )
�2= 462
Trang 28Ta có: ���2 = 5,99 < �2 = 462 các mẫu café có ý nghĩa thống kê
2 Phép thử cho điểm chất lượng:
Trang 29Điểm có trọng lượng
Điểm chung Danh hiệu
chất lượng
Trang 30- Mẫu A: Căn cứ vào điểm chung 16.41 và căn cứ vào điểm trung bình của các chỉ tiêu
và tiến hành đối chiếu so sánh với mục 4.8 của TCVN 3215-79, ta thấy các chỉ tiêu cóđiểm trung bình chưa trọng lượng đều lớn hơn 3.8 Do đó mẫu A đạt loại khá về cácchỉ tiêu cảm quan
- Mẫu B: Căn cứ vào điểm chung 16.75 và căn cứ vào điểm trung bình của các chỉ tiêu
và tiến hành đối chiếu so sánh với mục 4.8 của TCVN 3215-79, ta thấy các chỉ tiêu cóđiểm trung bình chưa trọng lượng đều lớn hơn 3.8 Do đó mẫu B đạt loại khá về cácchỉ tiêu cảm quan
→ Vậy, theo TCVN 3215-79, mẫu A và B đều đạt loại khá về các chỉ tiêu cảm quan
3 Phép thử cho điểm thị hiếu:
Trang 31Tổng phương sai của mẫu
SSmẫu= �ì�ℎ �ℎươ�� ��ℎà�ℎ ��ê�ổ��đ�ể� �ộ� �ẫ�− �� =1812+148282+1632− 2881.71 = 19.5
Tổng bình phương của các thành viên
Trang 32Số bậc tự do toàn phần
dft= Tổng số câu trả lời – 1 = 84 – 1 =83
Số bậc tự do của sai số
dfs= dft– dfmẫu– dftv= 83 – 2 – 27 =54
- Tính trung bình phương sai của mẫu
Trung bình phương sai mẫu
- Tính tương quan phương sai
Tương quan phương sai mẫu
phương sai (F) Mẫu SSmẫu= 19.5 dfmẫu= 2 MSmẫu= 9.75 F = 5.95
Các giá trị khác biệt có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%
Bước 3: Trắc nghiệm LSD và phân tích thống kê
Với α = 5%, ta có
2.�
(�× �+1 )=2 ×5%3×2 = 1.67%
Tính xác xuất tích tụ trên đường cong phân bố chuẩn từ –∞ đến Z = 98.33%
Tra bảng phụ lục T2 (Giáo trình kỹ thuật đánh giá cảm quan thực phẩm –ĐHNL.TPHCM)
Có Z = 2.13
Trang 34Số câu trả lời sai:14/28
-Nếu tần suất câu trả lời đúng càng cao nghĩa là dễ nhận đâu là mẫu không lặp lại thì sự khácnhau giữa mẫu A và mẫu B càng lớn
-Tính kết quả bằng cách tra bảng Số lượng câu trả lời đúng tới hạn/ tối thiểu trong Phép thửTam giác ( Bảng T8) hoặc tính trắc nghiệm Chi-square X2(Bảng T5):
+Cách 1: Tra bảng T8: Tra hàng số người thử n=28, cột mức ý nghĩa �=0,05 → Số lượng câutrả lời đúng tối thiểu = 15
Số câu trả lời đúng cho phép thử trên là 14 < 15→Chấp nhận giả thuyết → Sự khác biệt giữa
2 mẫu không có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%
O1=Số người trả lời đúng thực tế=14
E1=Số người trả lời đúng theo lý thuyết (dự đoán) = 28 ×13=9,3333
O2=Số người trả lời sai thực tế=14
E2=Số người trả lời sai theo lý thuyết (dự đoán)= 28 ×23=16
Tra �lý thuyết(tiêu chuẩn)2 bảng T5:
Trang 35Tra cột mức ý nghĩa α=0,05 , hàng độ tự do v= số mẫu-1 = 3-1 = 2
→ �lý thuyết(tiêu chuẩn)2 = 5,99
So sánh ��ℎ2ự� �ế với �lý thuyết(tiêu chuẩn)2 :
��ℎ2ự� �ế = 3,5 < �lý thuyết tiêu chuẩn2 = 5,99 → Chấp nhận H0→ Sự khác biệt giữa 2 mẫukhông có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%
Trang 36Số câu trả lời sai:12/28
-Nếu tần suất câu trả lời đúng càng cao nghĩa là dễ nhận đâu là mẫu không lặp lại thì sự khácnhau giữa mẫu A và mẫu B càng lớn
-Tính kết quả bằng cách tra bảng Số lượng câu trả lời đúng tới hạn/ tối thiểu trong Phép thử2-3 ( Bảng T10) hoặc tính trắc nghiệm Chi-square X2(Bảng T5):
+Cách 1: Tra bảng T10: Tra hàng số người thử n=28, cột mức ý nghĩa �=0,05 → Số lượngcâu trả lời đúng tối thiểu = 19
Số câu trả lời đúng cho phép thử trên là 16 < 19→Chấp nhận giả thuyết → Sự khác biệt giữa
2 mẫu không có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%
O1=Số người trả lời đúng thực tế=16
E1=Số người trả lời đúng theo lý thuyết (dự đoán) = 28 ×12= 8
Trang 37O2=Số người trả lời sai thực tế=12
E2=Số người trả lời sai theo lý thuyết (dự đoán)= 28 ×12=8
Tra �lý thuyết(tiêu chuẩn)2 bảng T5:
Tra cột mức ý nghĩa α=0,05 , hàng độ tự do v= số mẫu-1 = 3-1 = 2
→ �lý thuyết(tiêu chuẩn)2 = 5,99
So sánh ��ℎ2ự� �ế với �lý thuyết(tiêu chuẩn)2 :
��ℎ2ự� �ế = 0.57 < �lý thuyết tiêu chuẩn2 = 5,99 → Chấp nhận H0→ Sự khác biệt giữa 2 mẫukhông có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%