TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH KHOA CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO MÔN HỌC LUẬT CẠNH TRANH BÀI THẢO LUẬN SỐ 1 GIẢNG VIÊN TM TS Phạm Trí Hùng LỚP CLC 44B NHÓM 1 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày[.]
Trang 1KHOA CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
MÔN HỌC:
LUẬT CẠNH TRANH
BÀI THẢO LUẬN SỐ 1 GIẢNG VIÊN: TM-TS Phạm Trí Hùng
LỚP: CLC 44B NHÓM: 1
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 10 năm 2022
Trang 2Mục Lục
I Lời mở đầu 3
1 Khái quát về hành vi cạnh tranh không lành mạnh 3
2 Đặc điểm của hành vi cạnh tranh không lành mạnh 3
II Phân tích Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 4
1 Khoản 1 điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 4
2 Khoản 2 Điều 45 Luật Cạnh tranh năm 2018: 6
3 Khoản 3 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 7
4 Khoản 4 Điều 45 Luật Cạnh tranh năm 2018 8
5 Khoản 5 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 9
6 Khoản 6 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 11
7 Khoản 7 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 12
Trang 3I Lời mở đầu
Mang trách nhiệm là công cụ pháp lý để đảm bảo hoạt động cạnh tranh trên thị trường được diễn ra minh bạch, công bằng, Luật cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam, khơi thông dòng chảy nội địa, bảo vệ quyền tự do kinh doanh và thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng, hiệu quả Trên thực tế, bên cạnh những hành vi cạnh tranh lành mạnh vẫn còn tồn tại nhiều mặt tối gây cản trở cạnh tranh, có khả năng gây thiệt hại cho thị trường chung, vì vậy cần được sự điều chỉnh của pháp luật, cụ thể là Luật cạnh tranh Vì vậy những hành vi này nằm trong khuôn khổ điều chỉnh của Luật cạnh tranh 2018
1 Khái quát về hành vi cạnh tranh không lành mạnh
Căn cứ tại Khoản 6 Điều 3 Luật cạnh tranh 2018 quy định như sau:
- Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác
Điều 10 Bis Công ước Paris về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp quy định: “bất cứ hành vi cạnh tranh nào trái với các hoạt động thực tiễn, không trung thực trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại đều bị coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh”
Khi nhu cầu lợi nhuận cám dỗ con người đến với những thủ đoạn thái quá trong cạnh tranh, thì các hành vi cạnh tranh ấy trở thành nỗi ám ảnh và có thể thúc đẩy con người gây ra nhiều hoạt động tiêu cực gây hậu quả bất lợi cho sự phát triển, xâm hại lợi ích chính đáng của các doanh nghiệp khác, của người tiêu dùng
Cạnh tranh không lành mạnh là hành vi:
- Nhằm mục đích cạnh tranh phát sinh trong kinh doanh
- Trái với pháp luật hoặc tập quán kinh doanh thông thường
- Gây thiệt hại cho đối thủ hoặc cho khách hàng
2. Đặc điểm của hành vi cạnh tranh không lành mạnh
- Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi cạnh tranh do các chủ thể kinh doanh trên thị trường thực hiện nhằm mục đích lợi nhuận
- Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi có tính chất độc lập, đi ngược với các thông lệ tốt, các nguyên tắc đạo đức kinh doanh, có thể hiểu là những quy tắc xử sự chung đã được chấp nhận rộng rãi và lâu dài trong hoạt động kinh doanh trên thị trường
Trang 4- Hành vi cạnh tranh bị kết luận là không lành mạnh và cần phải ngăn chặn khi
nó gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại cho các đối tượng khác
Hành vi cạnh tranh không lành mạnh không những gây thiệt hại cho những đối tượng liên quan bị xâm phạm các quyền tự do kinh doanh mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tế thị trường gây, lủng đoạn nền kinh tế chung, dẫn đến sự suy giảm cho sự phát triển của kinh tế đất nước, nên việc ban hành pháp luật điều chỉnh ngăn chặn những hành vi này nhằm thực hiện việc duy trì năng lực cạnh tranh thực tế của các doanh nghiệp, do đó
đề ra mục tiêu ngăn ngừa và xử lý các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, trái với đạo đức, tập quán kinh doanh để phát triển nền kinh tế bền vững, được quy định cụ thể trong Luật cạnh tranh 2018, cụ thể là “Điều 45: Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm” là cần thiết Điều này nhằm bảo vệ và khuyến khích cạnh tranh, bên cạnh đó bảo vệ lợi ích chính đáng cho các chủ thể kinh doanh (chủ thể cạnh tranh), cho người tiêu dung và lợi ích công cộng Đồng thời chống các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, điều khoản chống Cạnh tranh không lành mạnh không cho phép cạnh tranh chống nhau, mà chỉ cho phép cạnh tranh bên nhau nhằm thu hút người tiêu thụ
II Phân tích Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018
1 Khoản 1 điều 45 Luật Cạnh tranh 2018
“1 Xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh dưới các hình thức sau đây:
a) Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó;
b) Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó.”
a) Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó;
Ví dụ:
Hai công ty X và Y kinh doanh thiết bị y tế tại thị trường Việt Nam Tháng 10/2010, công ty X ra mắt mẫu sản phẩm mới với thông số kỹ thuật được cải tiến, bản mô tả kỹ thuật sản phẩm, danh sách các nhà cung cấp vật tư đặc biệt, tính năng sản phẩm,… những thông tin này được lưu trữ trong máy tính đã được mã hoá và chỉ được tiếp cận khi có sự cho phép của ban Giám đốc công ty Biết được thông tin này công ty Y cho người xâm nhập trái vào hệ thống máy tính lưu trữ thông tin, bí mật kinh doanh của công ty X để lấy cắp dữ liệu Sau đó công ty X cho sản xuất hàng loạt sản phẩm tương
Trang 5tự với giá thành rẻ hơn, gây mất một lượng lớn khách hàng của công ty X và giá trị cổ phiếu trên thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh
Về
mặt c hủ thể :
- Chủ thể thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh: công ty Y là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh kinh doanh thiết bị y tế tại thị trường Việt Nam căn
cứ theo Điều 2 Luật Cạnh tranh 2018
- Chủ thể chịu tác động của hành vi: Công ty X (doanh nghiệp kinh doanh thiết bị
y tế được thành lập theo Luật Doanh nghiệp)
Về
mặt h ành vi:
- Công ty Y xâm phạm trái phép, tiếp cận bí mật kinh doanh của công ty X
Hậu quả:
- Công ty X sau khi bị công ty Y tiếp cận bí mật kinh doanh, sản xuất hàng loạt sản phẩm đã bị đánh cắp với giá thành rẻ hơn đã mất một lượng lớn khách hàng của công ty X và giá trị cổ phiếu trên thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh
Phân tích:
⇨ Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của công ty Y (điểm a Khoản 1 Điều 45 Luật Cạnh Tranh 2018), làm cho tình trạng tài chính của công ty X bị ảnh hưởng xấu Nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh để chiếm thị trường, loại bỏ đối thủ cạnh tranh Phạm vào hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm
b) Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ
sở hữu thông tin đó
Ví dụ:
Ông Nguyễn Văn A, nhân viên quản lý của công ty sản xuất thực phẩm đóng gói B, trong thời gian làm việc ông A được tiếp cận bí mật kinh doanh bao gồm công thức sản xuất, quy trình sản xuất, nhà cung cấp nguyên liệu … của công ty A Sau khi nghỉ việc ông A thành lập công ty sản xuất thực phẩm đóng gói C, sử dụng chính những thông tin bí mật kinh doanh của công ty B mà thông qua quá trình làm việc ông A biết được để thành lập công ty của mình, đồng thời bán các sản phẩm đó với giá thành rẻ hơn làm ảnh hưởng đến kinh tế và thị trường của công ty B
Về
mặt c hủ thể:
Trang 6- Chủ thể thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh: ông A, nhân viên cũ của công ty B
- Chủ thể chịu tác động của hành vi: Công ty B (doanh nghiệp sản xuất thực phẩm đóng gói được thành lập theo Luật Doanh nghiệp)
Về
mặt h ành vi:
- Ông A có hành vi sử dụng thông tin bí mật kinh doanh của công ty B mà không
có sự cho phép làm ảnh hưởng đến công ty B
Hậu quả:
- Công ty B sau khi bị ông A sử dụng bí mật kinh doanh, sản xuất hàng loạt sản phẩm với giá thành rẻ hơn đã mất một lượng lớn khách hàng của công ty B và ảnh hưởng đến kinh tế của công ty B
Phân tích:
⇨ Sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó của ông A (điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Cạnh Tranh 2018) đã làm ảnh hưởng đến công ty B, tình trạng tài chính của công ty B bị suy giảm Đây là hành vi cạnh tranh không lành mạnh để chiếm thị trường, loại bỏ đối thủ Phạm vào hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm
2 Khoản 2 Điều 45 Luật Cạnh tranh năm 2018:
“Ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng hành vi
đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó.”
Ví dụ:
Vụ việc xảy ra từ 2020, Công ty TNHH Thanh Long (Mỹ phẩm Thanh Long) và Công
ty TNHH Sài Gòn (Mỹ phẩm HCM) cùng kinh doanh trong lĩnh vực đồ mỹ phẩm cho
nữ trên cùng đường Nguyễn Thái Học, Quận 1, Tp HCM Bằng biện pháp kinh doanh hiệu quả thì bên mỹ phẩm Thanh Long nhận được lượng khách đến mua hàng nhiều hơn hẳn mỹ phẩm HCM mặc dù giá cả đều không chênh lệch nhau nhiều và điều này khiến cho Công ty TNHH Sài Gòn rất ganh ghét Tháng 1/2020 cả cửa hàng đều tung
ra thị trường sản phẩm mới là kem dưỡng ẩm, lúc này để muốn cho bên Công ty TNHH Thanh Long mất đi lượng lớn khách hàng, thì Công ty TNHH Sài Gòn đã ra quy định bắt buộc các nhân viên của mình và cũng như yêu cầu họ phải nói với người thân, bạn bè của họ ngừng sử dụng sản phẩm cùng loại của Mỹ phẩm Thanh Long để
Trang 7“ủng hộ” sản phẩm của công ty và coi đây là tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng, bổ nhiệm cán bộ trong doanh nghiệp, nếu ai vi phạm quy định trên thì sẽ kỷ luật, trừ lương và thậm chí đuổi việc họ Nhân viên của công ty tỏ ra rất bất bình khi chính bản thân hoàn toàn có quyền là khách hàng và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp khác theo nhu cầu riêng của họ
Về mặt chủ thể:
- Công ty TNHH Sài Gòn đơn vị quản lý mỹ phẩm HCM là chủ thể có hành vi vi phạm
Về mặt hành vi:
- Yêu cầu bắt buộc các nhân viên của mình và cũng như người thân của họ ngừng
sử dụng sản phẩm cùng loại của Mỹ phẩm Thanh Long để “ủng hộ” sản phẩm của công ty và coi đây là tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng, bổ nhiệm cán
bộ trong doanh nghiệp
Hậu quả:
Khiến cho khách hàng ở đây là các nhân viên của công ty phải chấm dứt quan hệ giao dịch với bên doanh nghiệp khác và đã hạn chế nhu cầu cá nhân của bản thân họ cũng như người nhà, bạn bè của họ
Hành vi ban hành quy định bắt buộc như vậy khiến cho nhân viên không dám làm trái
và làm cho Công ty TNHH Thanh Long mất đi lượng lớn khách hàng
Hành vi của Công ty TNHH Sài Gòn là hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo căn cứ tại Khoản 2 Điều 45 Luật cạnh tranh 2018.
3 Khoản 3 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018
“3 Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp đưa thông tin không trung thực về doanh nghiệp gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.”
Ví dụ :
Hai công ty kinh doanh sữa trên thị trường Việt Nam là công ty T và công ty V Cả hai đều cạnh tranh thị phần với nhau về thị trường sữa cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên Một ngày, công ty V ra mắt một sản phẩm mới, sản phẩm sữa làm từ giống bò của Hà Lan được chăn nuôi theo công nghệ Châu Âu và sản phẩm này rất được khách hàng ưa chuộng Thấy vậy, công ty T cho người tung tin đồn rằng trong quá trình chăn nuôi, bò của công ty V được cho dùng thuốc kháng sinh chứa dư lượng kháng sinh lớn nên cho
Trang 8ra sản phẩm sữa có lượng lớn chất kháng sinh làm cho người dùng phát triển trí não không được bình thường và trẻ em dùng sẽ bị dậy thì sớm Tin đồn này làm cho công
ty sữa V mất một lượng rất lớn khách hàng và giá trị cổ phiếu trên thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh
Về mặt chủ thể:
- Chủ thể thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm: công ty T là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sữa (được thành lập theo Luật Doanh nghiệp) căn cứ theo Điều 2 Luật Cạnh tranh 2018
- Chủ thể chịu tác động của hành vi: Công ty V (doanh nghiệp kinh doanh sữa được thành lập theo Luật Doanh nghiệp)
Về mặt hành vi:
- Công ty T có hành vi tung tin đồn xấu (hành vi gián tiếp) về sản phẩm của đối thủ cạnh tranh là công ty V
Hậu quả:
- Công ty V sau khi bị những tin đồn thất thiệt xuất phát từ công ty T thì thị phần trên thị trường kinh doanh giảm mạnh, chịu sự quay lưng của khách hàng và giá trị cổ phiếu trên thị trường chứng khoản giảm mạnh
Phân tích:
Hành vi cung cấp thông tin không trung thực một cách gián về doanh nghiệp
V (Khoản 3 Điều 45 Luật Cạnh Tranh 2018), làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp V bị ảnh hưởng xấu Nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh để chiếm thị trường, loại bỏ đối thủ cạnh tranh và hạ thấp uy tín đối thủ Phạm vào hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm
4 Khoản 4 Điều 45 Luật Cạnh tranh năm 2018
“Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp đó.”
Ví dụ:
Sự việc xảy ra từ năm 2020, khi hệ thống liên lạc của hãng Taxi A liên tục bị chèn phá, gây nhiễu Các cơ quan chức năng đã phát hiện thủ phạm là Công ty X – đơn vị
Trang 9quản lí Taxi B Điều này gây thiệt hại rất lớn cho công ty cả về doanh thu và uy tín Theo công ty A, mỗi ngày công ty bị thiệt hại khoảng 30 triệu đồng trong thời gian bị phá sóng (từ trong tháng 2 đến đầu tháng 3) Công ty A đã khiếu nại ra UBND thành phố Khi xem xét vị việc này, UBND Thành phố đã phải xin kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Văn phòng Chính phủ đã có văn bản truyền đả ý kiến của Thủ tướng
xử lí Công ty X (đơn vị quản lí taxi B) phá sóng thông tin của đối thủ cạnh tranh A Theo đó, UBND Thành phố được phép xử phạt hành chính mức cao nhất đối với Công
ty X, đồng thời nếu Công ty X tái phạm sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép chứng chỉ hành nghề
Về mặt chủ thể :
Công ty X_đơn vị quản lý Taxi B là chủ thể có hành vi vi phạm
Về mặt hành vi:
Liên tục gây nhiễu, chèn phá hệ thống liên lạc của hãng taxi A làm cho hãng taxi A không thể kinh doanh bình thường được và gây tổn thất về doanh thu và uy tín của hãng taxi A
Hậu quả:
Gây thiệt hại lớn về doanh thu và uy tín của hãng taxi A, mức thiệt hại là 30 triệu đồng
Hành vi của công ty X- đơn vị quản lý taxi B là hành vi cạnh tranh không lành mạnh Nhằm mục đích cản trở quá trình kinh doanh của taxi A, dẫn tới việc kinh doanh không thuận lợi, từ dó làm giảm uy tín của taxi A đối với khách hàng, hệ thống liên lạc không ổn định thì taxi A không thể kinh doanh và kết nối được với khách hàng
5 Khoản 5 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018
“ Hành vi này được thể hiện dưới các hình thức sau:
a) Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp hoặc hàng hóa, dịch vụ, khuyến mại, điều kiện giao dịch liên quan đến hàng hóa, dịch vụ
mà doanh nghiệp cung cấp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác; “
Ví dụ:
Trang 10Công ty M kinh doanh thời trang cho ra mắt 1 sản phẩm đầm A Sau đó 2 tuần công ty
T cũng tung ra thị trường sản phẩm đầm A với giá thành rẻ cùng với những ưu đãi hấp dẫn và dùng hình ảnh sản phẩm đầm của công ty M để bán sản phẩm của mình Theo giới thiệu của công ty T đến người tiêu dùng thì cả 2 đều cùng 1 loại của cùng xưởng sản xuất, nhưng công ty T nhập số lượng lớn được chiết khấu nên giá thành bán ra rẻ hơn công ty M Tuy nhiên khi khách hàng mua về thì 2 chiếc đầm hoàn toàn khác nhau, đầm của công ty m là hàng loại 1, còn đầm của công ty M là hàng loại 2 với chất lượng kém hơn Từ sự việc này mà nhiều khách hàng của công ty M đã qua công ty T mua chiếc đầm vì quảng cáo khẳng định chất lượng giống nhau này và hình ảnh công
ty T lấy để bán sản phẩm là của công ty M vì vậy sản phẩm cũng không hề giống như ảnh Gây ảnh hưởng đến tệp khách hàng và doanh thu của công ty M rất nhiều
Về mặt chủ thể:
Chủ thể thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm: Công ty T
Chủ thể chịu tác động của hành vi: Công ty M
Về mặt hành vi:
Công ty T đã đưa thông tin gian dối rằng 2 chiếc đầm từ công ty T và công ty M hoàn toàn như nhau về chất lượng và nơi sản xuất, hình ảnh về đầm A đến khách hàng nhằm thu hút khách hàng của công ty M
Hậu quả:
Từ sau khi công ty T đưa thông tin sai thì nhiều khách hàng hiểu sai đã mua đầm A từ công ty T vì thấy giá thành rẻ và nghĩ chất lượng như nhau, việc này gây ảnh hưởng đến doanh thu công ty M nặng nề
Phân tích:
Hành vi đưa thông tin gian dối của công ty T nhằm thu hút khách từ công ty M là hành
vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm (Điểm a Khoản 5 Điều 45 Luật Cạnh Tranh 2018), làm cho công ty M bị ảnh hưởng xấu đến doanh thu
“ b) So sánh hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác nhưng không chứng minh được nội dung.”
Ví dụ:
Công ty cà phê A với thương hiệu B nổi tiếng, công ty A đã sử dụng nhãn hiệu ba chiều hình cốc đỏ của hãng C để quảng cáo so sánh trực tiếp sản phẩm cà phê B của họ