Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của ba loài thuộc chi Bách Bộ (Stemona) mọc ở Lào
Trang 1VONGANATHA KHAMKO
NGHIÊN CƢ́U THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA BA LOÀI
THUỘC CHI BÁCH BỘ (STEMONA) MỌC Ở LÀO
Chuyên ngành: Hóa học hữu cơ
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Người cam đoan
Vonganatha Khamko
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai người thầy PGS.TS Phạm Hữu Điển và PGS.TS Đặng Ngọc Quang đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn
và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn thành luận án này Tôi xin cảm ơn các em Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Nhàn – học viên cao học
K20- cùng em Nguyễn Thị Thu Trang, sinh viên K59 đã giúp đỡ tôi rất nhiệt
tình trong quá trình làm luận án
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô trong tổ Bộ môn Hóa Hữu cơ, các thầy cô trong khoa Hóa học, Ban giám hiệu cùng các Phòng, Ban của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã đóng góp ý kiến đóng góp quý báu
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo các cấp của hai Chính phủ: nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và nước CHDCND Lào, đã cho tôi học bổng và kinh phí trong quá trình nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bè bạn đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể yên tâm hoàn thành luận án tiến sĩ này
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2013
Vong Antha Khamko
Trang 4Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục hình và sơ đồ
Danh mục bảng
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2
1.1 Giới thiệu chung về họ Bách Bộ Stemonaceae 2
1.1.1 Phân loại Bách Bộ 2
1.1.2 Giới thiệu chi Stemona 3
1.1.3 Công dụng 11
1.2 Thành phần hóa học của cây Bách Bộ 13
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ở Lào 13
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 13
1.2.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 14
1.2.3.1 Ancaloit 14
1.2.3.2 Stilbenoit 21
1.2.3.3 Stemanthren 23
1.2.3.4 Stemofuran 24
1.3 Nghiên cứu hoạt tính sinh học của cây Bách bộ 25
Kết luận chương 1: 26
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đối tượng và các phương pháp nghiên cứu 27
2.1.1 Mẫu thực vật 27
2.1.2 Phương pháp xử lý và chiết mẫu 28
Trang 52.1.5 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính sinh học 30
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM 33
3.1 Củ Bách Bộ thân đứng (S cochinchinensis) 33
3.1.1 Chiết mẫu thực vật 33
3.1.2 Phân lập các hợp chất từ cặn n-hexan 34
3.1.3 Phân lập các hợp chất từ cặn EtOAc 35
3.1.4 Các đặc trưng vật lý và phổ của các chất phân lập 37
3.2 Củ Bách Bộ lá nhỏ (Stemona pierrei) 43
3.2.1 Chiết mẫu thực vật 43
3.2.2 Phân lập các chất từ cặn n-hexan 43
3.2.3 Phân lập các chất từ cặn EtOAc 44
3.2.4 Các đặc trưng vật lý và phổ của các chất phân lập 46
3.3 Củ Bách Bộ thân leo S tuberosa 48
3.3.1 Chiết mẫu thực vật 48
3.3.2 Phân lập các chất từ cặn n-hexan 48
3.3.3 Các đặc trưng vật lý và phổ của các chất phân lập 49
3.4 Thử hoạt tính sinh học 52
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 53
4.1 Đối tượng nghiên cứu 53
4.2 Các hợp chất phân lập từ cây Bách Bộ S.cochinchinensis 53
4.2.1 Chiết tách mẫu thực vật 53
4.2.2 Cấu trúc các hợp chất 53
4.3 Các hợp chất từ cây Bách Bộ lá nhỏ S.pierrei 87
4.3.1 Chiết tách mẫu thực vật 87
4.3.2 Các hợp chất phân lập từ cặn n-hexan 87
Trang 64.4.1 Các hợp chất trong cặn n-hexan 103
4.5 Hoạt tính sinh học của hợp chất tinh sạch 122 KẾT LUẬN 129 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 131 TÀI LIỆU THAM KHẢO … 132
Trang 7CC : (Column Chromatography): Sắc kí cột
OD : (Optical Density): Mật độ quang
IC50 : (Inhibitory Concentration 50%)
Nồng độ ức chế 50% số vi khuẩn và nấm prep HPLC : (Preparative High Performance Liquid Chromatography)
Sắc kí lỏng điều chế
IR : (Infrared Spectroscopy): Phổ hồng ngoại
UV-Vis : (Utraviolet-Visible Spectroscopy): Phổ tử ngoại khả kiến
MS : (Mass Spectroscopy): Phổ khối lượng
FT-ICR-MS : (Fourier Transform Ion Cyclotron Resonance Mass Spectrometry)
Phổ khối lượng phân giải cao NMR : (Nuclear Magnetic Resonance Spectrometry)
HSQC : Phổ hai chiều, tương tác trực tiếp C – H
HMBC : Phổ hai chiều, tương tác xa C – H
n:E : n-hexan: etyl axetat
C:M : clorofom: metanol
CKS : Chất kháng sinh
VSV : Vi sinh vật
Trang 8Hình 2.1: Bách Bộ thân đứng Stemona cochinchinensis 27
Hình 2.2: Bách Bộ lá nhỏ Stemona pierrei 28
Hình 2.3: Bách Bộ thân leo Stemona tuberosa 28
Hình 4.1: Phổ 1 H NMR của chất K1 trong CDCl 3 54
Hình 4.2: Phổ IR của chất K2 trong KBr 55
Hình 4.3: Phổ 1 H NMR của chất K2 trong CDCl 3 55
Hình 4 4: Phổ 13 C NMR của chất K2 trong CDCl 3 56
Hình 4.5: Phổ IR của chất K3 trong KBr 57
Hình 4.6: Phổ 1 H NMR của chất K3 trong CDCl 3 và DMSO 58
Hình 4.7: Phổ 13 C NMR của chất K3 trong CDCl 3 và DMSO 59
Hình 4.8: Phổ IR của chất K4 trong KBr 60
Hình 4.9: Phổ 1 H NMR của chất K4 trong CDCl 3 61
Hình 4.10: Phổ 13 C NMR của chất K4 trong CDCl 3 62
Hình 4.11: Phổ 1 H NMR của chất K5 trong KBr 62
Hình 4.12: Phổ 1 H NMR của chất K5 trong CDCl 3 63
Hình 4.13: Phổ 13 C NMR của chất K5 trong CDCl 3 64
Hình 4.14: Phổ IR của chất K6 trong KBr 65
Hình 4.15: Phổ 1 H NMR của chất K6 trong CDCl 3 66
Hình 4.16: Phổ 13 C NMR của chất K6 trong CDCl 3 67
Hình 4.17: Phổ IR của chất K7 trong KBr 68
Hình 4.18: Phổ 1 H NMR của chất K7 trong CDCl 3 68
Hình 4.19: Phổ 13 C NMR của chất K7 trong CDCl 3 69
Hình 4.20: Phổ IR của chất K8 trong KBr 71
Hình 4.21: Phổ 1 H NMR của chất K8 trong CDCl 3 72
Hình 4.22: Phổ 13 C NMR của chất K8 trong CDCl 3 72
Trang 9Hình 4.25: Phổ 13 C NMR của chất K9 trong CDCl 3 75
Hình 4.26: Phổ IR của chất K10 trong KBr 77
Hình 4.27: Phổ 1 H NMR của chất K10 trong CDCl 3 78
Hình 4.28: Phổ 13 C NMR của chất K10 trong CDCl 3 79
Hình 4.29: Phổ IR của chất K11 trong KBr 80
Hình 4.30: Phổ 1 H NMR của chất K11 trong CDCl 3 81
Hình 4.31: Phổ 13 C NMR của chất K11 trong CDCl 3 82
Hình 4.32: Phổ IR của chất K12 trong KBr 84
Hình 4.33: Phổ 1 H NMR của chất K12 CDCl 3 85
Hình 4.34: Phổ 13 C NMR của chất K12 trong CDCl 3 86
Hình 4.35: Phổ IR của chất K13 trong KBr 88
Hình 4.36: Phổ 1 H NMR của chất K13 trong CDCl 3 89
Hình 4.37: Phổ 13 C NMR của chất K13 trong CDCl 3 89
Hình 4.38: Phổ IR của chất K14 trong KBr 92
Hình 4.39: Phổ 1 H NMR của chất K14 trong CDCl 3 92
Hình 4.40: Phổ 13 C NMR của chất K14 trong CDCl 3 93
Hình 4.41: Phổ IR của chất K15 trong KBr 95
Hình 4.42: Phổ 1 H NMR của chất K15 trong CDCl 3 95
Hình 4.43: Phổ IR của chất K15 trong CDCl 3 96
Hình 4.44: Phổ 1 H NMR của chất K16 trong CDCl 3 98
Hình 4.45: Phổ 13 C NMR của chất K16 trong CDCl 3 98
Hình 4.46: Phổ 1 H NMR của hợp chất K17 trong CDCl 3 99
Hình 4.47: Phổ 13 C NMR của hợp chất K17 trong CDCl 3 100
Hình 4.48: Phổ IR của chất K18 trong KBr 101
Hình 4.49: Phổ 1 H NMR của chất K18 trong CDCl 3 102
Trang 10Hình 4.52: Phổ 1 H NMR của hợp chất K19 trong CDCl 3 105
Hình 4.53: Phổ 13 C NMR của hợp chất K19 trong CDCl 3 106
Hình 4.54: Phổ IR của hợp chất K20 trong KBr 107
Hình 4.55: Phổ 1 H NMR của hợp chất K20 trong CDCl 3 108
Hình 4.56: Phổ 13 C NMR của hợp chất K20 trong CDCl 3 109
Hình 4.57: Phổ IR của hợp chất K21 trong KBr 110
Hình 4.58: Phổ 1 H NMR của hợp chất K21 trong CDCl 3 111
Hình 4.59: Phổ 13 C NMR của hợp chất K21 trong CDCl 3 112
Hình 4.60: Phổ IR của hợp chất K22 trong KBr 114
Hình 4.61: Phổ 1 H NMR của hợp chất K22 trong CDCl 3 114
Hình 4.62: Phổ 13 C NMR của hợp chất K22 trong CDCl 3 115
Hình 4.63: Phổ IR của hợp chất K23 trong KBr 116
Hình 4.64: Phổ 1 H NMR của hợp chất K23 trong CDCl 3 117
Hình 4.65: Phổ 13 C NMR của hợp chất K23 trong CDCl 3 118
Hình 4.66: Phổ IR của hợp chất K24 trong KBr 120
Hình 4.67: Phổ 1 H NMR của hợp chất K24 trong CDCl 3 121
Hình 4.68: Phổ 13 C NMR của hợp chất K24 trong CDCl 3 121
2 SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 3.1 Qui trình chiết tách cao tổng từ cây Bách Bộ thân đứng 33
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ phân lập các chất từ cặn n-hexan của S cochinchinensis 35
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ phân lập các chất từ cặn EtOAc của S cochinchinensis 36
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ phân lập chất từ cặn n-hexan của S.pierrei 44
Sơ đồ 3.5 Sơ đồ phân lập các chất trong cặn EtOAc cây Bách Bộ S pierrei 45
Sơ đồ 3.6 Sơ đồ phân lập các chất từ củ Bách Bộ S tuberosa 49
Trang 11Bảng 1.1: Bảng phân loài Thực vật chi Croomia WCSP (Word Checklist
of Selected Plant family) đến ngày 1/1/2011 2
Bảng 1.2: Bảng phân loài thực vật chi Stichoneuron Hook F theo WCSP (Word Checklist of Selected Plant family) đến ngày 1/1/2011 2
Bảng 1.3: Bảng phân loài thực vật chi Pentastemona theo WCSP (Word Checklist of Selected Plant family) đến ngày 1/1/2011 3
Bảng 1.4: Bảng phân loài thực vật chi Stemona.Lour theo WCSP (Word Checklist of Selected Plant family) đến ngày 1/1/2011 3
Bảng 3.1: Kết quả phân tích định tính các chất có trong cặn n-hexan từ củ Bách Bộ thân đứng Stemona cochinchinensis 34
Bảng 3.2: Kết quả phân tích định tính các chất trong cặn EtOAc từ củ Bách Bộ thân đứng Stemona cochinchinensis 35
Bảng 4.1: Bảng giá trị phổ NMR của hợp chất K2 56
Bảng 4.2: Bảng số liệu phổ NMR của hợp chất K3 và K4 60
Bảng 4.3: Bảng các giá trị phổ NMR của hợp chất K5 và K6 64
Bảng 4.4: Bảng giá trị phổ NMR của K7 và Stemanthren C 70
Bảng 4.5: Bảng giá trị phổ NMR của hợp chất K8 73
Bảng 4.6: Bảng giá trị phổ NMR của hợp chất K9 76
Bảng 4.7: Bảng giá trị phổ NMR của hợp chất K10 79
Bảng 4.8: Các giá trị phổ NMR của K11 so sánh với của Maistemonin 82
Bảng 4.9: Bảng các giá trị phổ NMR của hợp chất K12 so với của isomaistemonin 86
Bảng 4.10 Phổ 1 H NMR và 13 C NMR của chất K13 90
Bảng 4.11: Bảng so sánh phổ NMR của K14 và Stemanthren B 93
Trang 12Bảng 4.13: Bảng giá trị phổ 1 H NMR, 13 C NMR của K16 99
Bảng 4.14: Bảng giá trị phổ 1 H NMR, 13 C NMR của K17 100
Bảng 4.15 Bảng quy kết phổ 1 H và 13 C NMR của chất K18 103
Bảng 4.16: Bảng giá trị phổ NMR của hợp chất K19 106
Bảng 4.17: Bảng các giá trị phổ NMR của hợp chất K20 109
Bảng 4.18: Bảng giá trị phổ NMR của hợp chất K21 112
Bảng 4.19: Bảng giá trị phổ NMR của hợp chất K22 115
Bảng 4.20: Bảng giá trị phổ NMR của hợp chất K23 118
Bảng 4.21: Bảng giá trị phổ NMR của hợp chất K24 122
Bảng 4.22: Kết quả thử hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn của các chất 123
Bảng 4.23: Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào ung thƣ 123 Bảng 4.24: Tổng hợp kết quả phân lập các chất từ ba loài Bách Bộ của Lào 125
Trang 13MỞ ĐẦU
Khoa học kĩ thuật càng phát triển, đời sống con người ngày càng được cải thiện Tuy nhiên sự phát triển quá nóng đã dẫn đến sự ô nhiễm môi trường; nhiều chứng bệnh nan y mới phát sinh, nhiều loài vi khuẩn mới, nhờn thuốc xuất hiện nguy cơ gây ra những đại dịch đe dọa toàn cầu Các dược phẩm chữa trị bệnh nan y hiện nay còn rất hạn chế về chủng loại, giá thành cao và thường có các tác động phụ không mong muốn, gây tổn hại cho các tế bào lành Điều này thôi thúc các nhà khoa học không ngừng nghiên cứu tìm
ra các dược phẩm mới, hiệu quả hơn, an toàn hơn, trong đó ưu tiên nghiên cứu các hoạt chất từ tự nhiên
Lào là một trong số ít những quốc gia còn nhiều rừng nguyên sinh với các thảm thực vật đa dạng, phong phú Theo kinh nghiệm dân gian, nhiều loài thực vật đã được sử dụng làm thuốc chữa bệnh cho nhân dân Tuy nhiên, việc nghiên cứu thành phần hóa học, tác dụng dược lý một cách khoa học, toàn diện để có thể qui hoạch, bảo tồn các loài cây thuốc quí hiếm đang gặp nhiều khó khăn Những năm vừa qua, do việc quản lý, khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên
có nhiều điều còn bất cập khiến cho một lượng lớn các nguồn dược liệu của Lào
bị tàn phá nặng nề, nhiều nguồn gen cây thuốc quý hiếm bị tuyệt chủng
Cây Bách Bộ thuộc loại cây bụi, mọc hoang ở các vùng đồng bằng Nam Bộ Việt Nam, Lào, Đông Bắc Thái Lan, là một loài cây thuốc quí Theo kinh nghiệm dân gian ở Nam bộ Lào, người ta đã sử dụng phần củ của cây Bách Bộ để làm thuốc chữa nhiều loại bệnh có hiệu quả như: các bệnh về da, ung thư gan… ngoài ra củ Bách Bộ còn có khả năng làm thuốc diệt sâu bọ, mối mọt… Việc nghiên cứu về cây Bách Bộ ở Lào còn rất hạn chế: phần lớn chỉ dùng ở mức nghiên cứu phân loài thực vật mà thôi; chưa có bất kỳ công trình nghiên cứu nào về thành phần hóa học, hoạt tính sinh học của cây Bách
bộ Lào Vì những lý do trên đây, trong khuôn khổ Luận án tiến sĩ hóa học
này, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính
sinh học của ba loài thuộc chi Bách Bộ (Stemona) mọc ở Lào”
Trang 1430 loài, chi Pentastemona có thể là một chi thuộc họ Bách Bộ hoặc có thể xếp
thành một họ riêng [7,9] Các loài Bách Bộ phân bố rải rác khắp các châu lục, nhưng chủ yếu là ở các vùng trung du, miền núi các vùng có khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan … [16,24] Dưới đây là một số khóa phân loại thực vật của họ Bách Bộ đã được công bố
Bảng 1.1: Bảng phân loài Thực vật chi Croomia WCSP (Word Checklist of
Selected Plant family) đến ngày 1/1/2011
1 Croomia heterosepala (Baker) Okuyama
2 Croomia Japonica Miq
3 Croomia pauciflora (Nutt.) Torr
Bảng 1.2: Bảng phân loài thực vật chi Stichoneuron Hook F theo WCSP
(Word Checklist of Selected Plant family) đến ngày 1/1/2011
1 Stichoneuron caudatum Ridl
2 Stichoneuron membranaceum Hook.f
Trang 15Bảng 1.3: Bảng phân loài thực vật chi Pentastemona theo WCSP (Word
Checklist of Selected Plant family) đến ngày 1/1/2011
1 Pentastemona egregia (Schott) Steenis
2 Pentastemona sumatrana Steenis
Bảng 1.4: Bảng phân loài thực vật chi Stemona.Lour theo WCSP (Word
Checklist of Selected Plant family) đến ngày 1/1/2011
1 Stemona angusta I.R.H.Telford 2 Stemona aphylla Craib
3 Stemona australiana (Benth.) C.H.Wright 4 Stemona burkillii Prain
5 Stemona cochinchinensis Gagnep 6 Stemona collinsiae Craib
7 Stemona curtisii Hook.f 8 Stemona griffithiana Kurz
9 Stemona hutanguriana Chuakul 10 Stemona Japonica (blume) Miq
11 Stemona Javanica (Kunth) Engl 12 Stemona kerrii Prain
13 Stemona kurzii Prain 14 Stemona lucida (R.Br.) DuyfJes
15 Stemona mairei (H.Lév.) K.Krause 16 Stemona parviflora C.H.Wright
17 Stemona phyllantha Gagnep 18 Stemona pierrei Gagnep
19 Stemona prostrata I.R.H.Telford 20 Stemona sessilifolia (Miq.) Miq
21 Stemona squamigera Gagnep 22 Stemona tuberosa Lour
23 Stemona tuberosa var moluccana
1.1.2 Giới thiệu chi Stemona
Như đã giới thiệu, chi Stemona là chi lớn nhất trong họ Bách Bộ với
khoảng trên 30 loài Ở Việt Nam, theo tài liệu [1,6] số lượng loài Bách Bộ
trong chi Stemona được tìm thấy là 6 loài Đó là các loài Stemona
cochinchinensis Gagnep (Bách Bộ Nam Bộ), Stemona collinsiae Craib
Trang 16(Bách Bộ hoa tím), Stemona pierrei Gagnep (Bách Bộ lá nhỏ), Stemona
phyllantha Gagnep (Bách Bộ hoa trên lá), Stemona saxorum Gagnep (Bách
Bộ đứng, Bách Bộ đá) và Stemona tuberosa Lour (Bách Bộ thân leo)
[55,71,75]
Theo các tài liệu [23,24,62] tại Lào hiện có 11 loài thuộc chi Stemona là:
S tuberosa., S phyllantha Gagnep., S squamigera Gagnep., S cochinchinensis Gagnep., S pierrei Gagnep., S saxorum Gagnep., S collinsae Craib., S aphylla Craib., S burkillii Prain., S griffithiana Kurz và S kerrii Craib Các loài này phân bố rải rác ở vùng núi miền bắc, đồng bằng
miền trung và miền nam nước Lào
Thực vật thuộc chi Stemona còn có các tên riêng như cây ba mươi (Việt
Nam), Gốc Samzip, Gốc Mư nang, Gốc Ì nhạng (Lào và Thái Lan) Đặc điểm
chung của thực vật chi Stemona: có thân đứng hoặc dây leo nhỏ, ưa khí hậu
nóng ẩm, phổ biến trong các khu rừng nhiệt đới, các vùng cao nguyên và núi
đá vôi, đặc biệt tập trung ở các nước châu Á như Việt Nam, Trung Quốc, Lào,
Campuchia, Thái Lan… Mỗi loài thuộc chi Stemona lại có những đặc điểm
phân bố riêng biệt như sau [38,54,68,82]:
Dạng thân đứng phổ biến ở các vùng khí hậu nóng ẩm, đồng bằng, đất ẩm, các khu vực rừng ven sông, suối và các hồ nước suốt năm
Dạng dây leo phân bố rải rác ở vùng rừng rậm, các khu vực cao nguyên, các rừng nhiệt đới
Cây có dạng thân leo quấn, dài 1,5m, lóng có khía; lá dạng phiến, mọc đối, có 7 gân chính, lồi ở mặt dưới, gân tam cấp thành sọc ngang mảnh; Hoa chùm 2-3 bông, màu đỏ đậm, có 4 tiểu nhụy, nang dài 1,5cm, 1 hột, mầu nâu, dài 13 mm có sọc
Trang 17Dưới đây là hình ảnh của một số loài Bách Bộ chi Stemona thường gặp
Cấu trúc hoa Stemona:
Trang 18Stemona aphylla Craib:
C front view of stamen; D side view of stamen; E ovary;
E-F.Nhụy
G Tử phòng
H Quả
I Hạt
Trang 19G Tử phòng
H Hạt
Trang 20Stemona collinsiae Craib:
A Cây B-C Hoa
Trang 21Stemona pierrei Gagnep.:
A Cây
B Bộ thụ phấn
C Quả; D Hạt non
E Hạt già F-G Nhụy
G Tử phòng
H Quả; I Hạt
Stemona tuberosa Lour.:
A Cụm hoa; B Cánh hoa ngoài
C Cánh hoa trong; D-E Nhụy F.Tử phòng
G Quả;
H Hạt
Trang 22H Tử phòng I.Quả
Trang 23Hình 1.1: Hình ảnh và mô tả các loài Bách Bộ chi Stemona [63]
1.1.3 Công dụng
Theo y học cổ truyền [2,5,65], Bách Bộ có vị hơi đắng ngọt, tính ôn Thuốc có khả năng trị ho do hư lao, thường dùng trong trị lao phổi, khí quản viêm mãn tính, ho gà, nhuận phế, sát trùng, trị giun đũa, giun kim Theo kinh nghiệm dân gian, nhân dân các bộ tộc Lào đã sử dụng toàn bộ cây Bách Bộ làm thuốc giảm sốt, chữa bệnh bại liệt, tê và bệnh sẩy thai cho gia súc, làm tê liệt giun rất có hiểu quả Ngoài ra còn sử dụng làm thuốc diệt côn trùng để bảo vệ mùa màng, cây trồng
E Tử phòng
F Quả
G Hạt
Trang 24 Một số đơn thuốc kinh nghiệm từ cây Bách Bộ
- Trị ho dữ dội: dùng rễ Bách Bộ, Gừng sống, giã lấy nước, 2 vị bằng nhau, sắc uống 2 chén [8]
- Trị ho nhiều: dùng Bách Bộ (cả dây lẫn rễ), giã vắt lấy nước cốt, trộn với mật ong, lượng bằng nhau, nấu thành cao, ngậm nước nuốt từ từ [21]
- Trị trẻ nhỏ ho do hàn: Bách Bộ sao, Ma hoàng khử mắt, mỗi thứ 30g, tán bột Hạnh nhân bỏ vỏ, bỏ đầu nhọn sao vàng, bỏ vào nước thật sôi, vớt ra, nghiền bột, cho mật vào nặn viên bằng hạt Bồ kết Mỗi lần uống 23 viên với nước nóng [22]
- Trị các chứng ho: Bách Bộ, Tang căn bạch bì, Thiên môn đông, Mạch môn đông, Bối mẫu, Tỳ bà diệp, Ngũ vị tử, Tử uyển, sắc uống [31]
- Trị ho do cảm mạo, ngứa họng, đờm ít: Bách bộ 16g, Kinh giới 12g, Bạch tiền 12g, Cát cánh 12g, Sắc uống [33]
- Trị lao phổi có hang: Bách bộ 20g, Hoàng cầm 10g, Đơn bì 10g, Đào nhân 10g, Sắc đặc còn 60ml, uống ngày 1 thang, liên tục 2-3 tháng [34]
- Trị lao phổi: Viên Bách Bộ trị lao phổi: dùng gà con, bỏ ruột và đầu, chân, theo tỉ lệ 1 cân gà - 1 cân thuốc Cho gà và nước vừa đủ nấu trong 4 giờ,
đổ nước gà ra, cho thêm nước khác nấu trong 45 lần, mỗi lần 2 giờ Các lần sắc nước, trộn đều cho thuốc vào khuấy đều (cứ 1 cân thuốc cần 480g nước hầm gà) Làm thành viên nhỏ, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g Một liệu trình là 20-30 ngày Nếu có kết quả, tiếp tục uống thêm 23 thang rồi sau đó uống thêm 23 thang để củng cố kết quả Đa số bệnh nhân đều lên cân, triệu chứng lâm sàng được cải thiện [53]
- Trị ho do lao phổi, do phế nhiệt: Bách Bộ 640g, Sa sâm 640g, đổ 10 cân nước sắc bỏ bã, trộn với 640g mật ong, nấu nhỏ lửa cho thành cao Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8ml
Trang 25- Trị ho, suyễn, khí quản viêm mãn tính: Bách Bộ 20g, Miên hoa căn 5 cái, Ma hoàng 8g, Đại toán 1 củ, sắc uống
- Trị ho gà: Bách bộ 1220g, sắc uống với đường cát
Ngoài tác dụng trị ho, cây Bách Bộ còn được sử dụng để trị côn trùng, trị giun và một số bệnh khác như bệnh vàng da, mề đay Cây Bách Bộ còn được sử dụng trong thú y dùng để chữa ghẻ lở cho trâu, bò, lợn chó bằng cách
giã củ Bách Bộ tươi lấy nước tắm [12,13,15]
1.2 Thành phần hóa học của cây Bách Bộ
Phần lớn các nghiên cứu về thành phần hóa học của cây Bách Bộ đều tập trung ở phần củ Bách Bộ do phần này chiếm tỷ trọng lớn nhất so với toàn
bộ cây và các hoạt chất chính đều tập trung tại đây Các nghiên cứu trong nước và quốc tế đều chỉ ra rằng, hoạt chất chính trong củ Bách Bộ là các stilbenoit, stemanthren, stemofuran và các ancaloit [32,58,59,67] Do vậy, nghiên cứu về thành phần hóa học của cây Bách Bộ không thể tách khỏi việc nghiên cứu đến các hợp chất này
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ở Lào
Lào là một trong số những quốc gia có thảm thực vật tự nhiên đa dạng phong phú, có nhiều loài cây thuốc quí Do còn nhiều khó khăn về kinh tế, sự đầu tư vào nghiên cứu khoa học và công nghệ còn hạn chế, nên kết quả nghiên cứu các cây thuốc nói chung, cây Bách Bộ nói riêng còn rất khiêm tốn Với cây Bách bộ, hầu hết các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức đánh giá hoạt tính sinh học của các cặn chiết, chưa có tài liệu khoa học nào công bố về thành phần hóa học của cây Bách Bộ mọc ở Lào
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam năm 1996 TS Vũ Ngọc Kim là người đầu tiên nghiên cứu
thành phần hóa học của 3 loài S tuberosa, S saxorum, S peirrei và đã chiết
Trang 26tách, xác định cấu trúc của một alcaloit có công thức cấu phân tử là
C22H33NO4 và đặt tên chất này là Tuberostemonine L-G [3]
Trong những năm 2000, PGS.TS Phạm Hữu Điển và các cộng sự đã tập trung nghiên cứu thành phần hóa học của 4 loài Bách Bộ của Việt Nam:
S.tuberosa, S.collinsae, S.saxorum và S.cochinchinensis và đã phân lập được
trên 30 ancaloit, [47,49,51,60,62,79] Trong đó, từ loài S.cochinchinensis, các
tác giả đã phân lập được một ancaloit có cấu trúc khung mới, đặt tên là
Furuya bắt đầu nghiên cứu chiết xuất ancaloit trong rễ cây Stemona
sessilifolia Miquel Năm 1934, ông đã chiết được một hợp chất đầu tiên, đặt
tên Hodorine có công thức phân tử là C19H31O5N, nhiệt độ nóng chảy 244oC Năm 1934 Lobstein và Grumbach phân lập được một ancaloit, đặt tên là stemonine [37,88,89]
Trang 27Cho đến nay, ngoài một số hợp chất tự nhiên khác như gluxit (chiếm 2,3% trọng lượng khô), lipit (0,83%), protit (9%), các axit hữu cơ [17,39,61]
từ củ Bách Bộ người ta đã phân lập và xác định được cấu trúc của trên 100 ancaloit [26, 45,46] Các ancaloit từ Bách Bộ thường rất đa dạng về cấu trúc
là do tính đa dạng về loài, phần khác – do điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến sự đa dạng về cấu trúc khung Nhìn chung, các ancaloit này
có thể được chia thành 5 loại khung cơ bản sau:
N O
N O
O
N O
O V
IV
III
II I
I Stenine; II Stemoamit; III Tuberostemospironine; IV Stemonamine
(maistemonin); V Parvistemoline
a Hợp chất chứa khung stenine
Các ancaloit khung stenine được các nhà khoa học nghiên cứu chiết xuất
từ rất sớm từ các loài Stemona tuberosa, Stemona japonica… Nhiều ancaloit tiêu
biểu đã được phân lập, chẳng hạn như: stenine, oxotuberostemonine, neotuberostemonine, tuberostemonine… [72,94]
Năm 1994 Ye Yang đã chiết xuất được 4 ancaloit mới từ cây Stemona
japonica [87] thu hái tại tỉnh ZheJiang (Trung Quốc), bao gồm: neostemonine, bis-đihiđroneostemonine, bis-đihiđroprotostemonine và isoprotostemonine
Trang 28N O
O
H
H
H H
H
stenine (1)
N O
O
H
H
H O
O H
N O
O
H H
O
H H
neotuberostemonine (5)
N O
O
H
H
H H
Vào năm 2000 Yang Ye và các cộng sự đã phân lập được hai ancaloit
mới, chứa khung stenine từ cây Bách Bộ thân leo Stemona tuberosa [89] Đó
là các chất neotuberostemonol và neotuberostemoninol Gần đây nhất, năm
2013, Dong Hai Lai và các cộng sự đã phân lập được 2 ancaloit mới là
Stenine (A-B) chứa khung này từ cây Stemona sessilifolia [26]
b Các hợp chất chứa khung Stemoamit
Hợp chất ancaloit khung stemoamit hiếm gặp hơn so với hợp chất chứa khung stenine Theo các tài liệu [18,41,86], các ancaloit khung stemoamit có
nhiều trong cây Bách Bộ lá nhỏ Stemona sessilifolia Năm 2003, Daichi Kakuta
và các cộng sự đã chiết tách được 9 hợp chất ancaloit mới cũng từ loài Stemona
Trang 29H H H
stemocochinin (8)
N
O
O O
H H
H H
stemoninoamide (10)
N
O H
stemoamide (13)
Năm 1994, Lin W.H và các cộng sự đã phân lập được 2 ancaloit có hàm
lượng lớn từ cây Bách Bộ thân leo Stemona tuberosa là tuberostemoninol và
stemoninoamit [44, 83]
Vào năm 2007, Wang P và các cộng sự đã phân lập 4 hợp chất ancaloit
có khung stemoamit từ cây Stemona sessilifolia bao gồm các sessilistemonamine
Trang 30c Các hợp chất chứa khung tuberostemospironine
Các hợp chất chứa khung tuberostemospironine thường rất hiếm gặp, lần đầu tiên được Lin Gen và các cộng sự phân lập được từ củ Bách Bộ thân
leo Stemona tuberosa [45,46]
O
Me H
H H
H H
O
OH O
6-hydroxycroomine (16)
N O
OH
Tuberostemospironine (17) stemotinine (18)
O N
O
H
O H
Năm 2006, Lin L.G và các cộng sự đã phân lập được 5 ancaloit từ củ
Bách Bộ thân leo Stemona tuberosa, gồm: bisđehyđrostemoninine,
isobisđehyđrostemoninine, bisđehyđroneostemoninine và bisđehyđrostemoninines A-B [47,48]
Trang 31d Các hợp chất chứa khung stemonamine
Hợp chất chứa khung stemonamine được đặc trưng bởi maistemonin và
isomaistemonin là hai ancaloit đã phân lập từ cây Stemona mairie do Lin Wen
và cộng sự phân lập vào năm 1991 [11,98]
5
18
19 20
21
9 9a
12 11
10
13
14 15
16
17
22
Maistemonin (21) Isomaistemonin (22)
e Các hợp chất chứa khung parvistemoline
Các hợp chất chứa khung này chủ yếu phân lập từ cây Stemona parviflora,
Stemona sessilifolia Chẳng hạn năm 2006, tại Nhật Bản, Yukio Hitotsuyanagi và
các cộng sự [40,99] đã phát hiện thêm 6 ancaloit mới, trong đó có parvistemonine (23), parvistemoline (24), điđehyđroparrvistemonine (25) trong củ Bách Bộ lá nhỏ
Stemona sessilifolia Tại Hồng Kông, năm 2005, Ren Wang Jiang và các cộng sự
phân lập được 2 hợp chất (15) và (16) Từ đây, dựa vào các thực nghiệm, so sánh
đối chiếu cấu trúc, các tác giả đã khẳng định mối quan hệ gần gũi giữa 2 chi
Stemona và Croomine [82,89]
N OO
O
H H
H
H H
H
O H
O
parvistemonine (23)
N O
H
H
H O
O
pervistemoline (24)
Parvistemoline (24)
Parvistemonine (23)
Trang 32N O
Ngoài 5 khung cơ bản đã nêu ở trên còn một số khung khác đã phân
lập từ các loài cây khác nhau như: Stemona tuberosa, Stemona sessilifolia và
O O
O
H
H H
O O
O
H
H H
HO
O
O
N O
O O
O
R
H OMe
stemofoline (R = H) (26) oxystemofoline (R = OH) (27) methoxystemofoline (R = OMe) (28)
Điđehyđroparvistemonine (25)
Stemofoline (R=H) (28) Oxystemofoline (R=OH) (29) Metoxystemofoline (R=OMe) (30) Tuberostemonone (26) Sessilifoliamit (27)
Trang 33Cũng trong năm 2007, các nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu thành phần của các loài Bách Bộ từ các vùng miền khác nhau để cố gắng đưa
ra sự phân loại Bách Bộ dựa theo thành phần hóa học của chúng [65,93] Mới nhất là đầu năm 2013, Dong Hai Lai đã phân lập được 3 ancaloit
mới stenine A-B, parvistemololin từ cây Stemona sessifolia và Stemona
parviflola, thu hái ở đảo Hainan (Trung Quốc) [26]
1.2.3.2 Stilbenoit
Bên cạnh ancaloit, các hợp chất stilbenoit cũng là một trong những lớp hợp chất quan trọng trong cây Bách Bộ
Năm 2001, Xin Zhuo Yang và các cộng sự [84,85,88] đã phân lập được
4 stilbenoit mới trong cây Stemona japonica Tiến hành nghiêm cứu thử nghiệm khả năng kháng khuẩn Staphylococus aureus, Staphylococus
epidermidis, Escherichia coli và nấm Candida albicans các tác giả nhận thấy
3 trong 4 chất có khả năng kháng S aureus và S epidermidis rất mạnh mà trước đó chỉ thu được trong cặn chiết ethanol của S tuberosa và cặn chiết clorofom của S collinsae [42]
OH Me
Quốc (Stemona sessilifolia) [84, 88]
Trang 34OMe Me
Năm 2008, mười hai đihiđrostilbenot mới và năm chất cũ đã được các
tác giả tìm thấy trong rễ của cây S.tuberosa [91] Trong đó có hợp chất 3– hyđroxy–2–metyl–5–metoxybibenzyl có khả năng ức chế Bacillus pumilus
(MIC 12,5–25,0 µg/ml)
OMe MeO
MeO
OH
Me
1 3 5
1'
3' 5'
3 hydroxy, 2 metyl, 5,2’,4’-trimetoxy bibenzyl (37)
Cũng trong năm 2008, các tác giả [28] đã chiết tách được ba
đihyđrostilbenenoit mới và một số hợp chất cũ khác từ rễ của cây Stemona
japonica Hai hợp chất có khả năng ức chế nấm Candia albican là các hợp
chất 3,5–đihyđroxy–20–metoxybibenzyl và 3, 3’–đihyđroxy–2, 5’–đimetoxy bibenzyl [97,101]
Trang 35OH OMe
OMe OH
3,3’ dihydroxy, 2,5’ dimetoxy bibenzyl (38)
1.2.3.3 Stemanthren
Năm 2003, tại Thái Lan, Katharina và các cộng sự đã phân lập được
3 stemanthren mới và tiến hành thử hoạt tính chống nấm Sau khi kiểm tra, các tác giả thấy rằng nếu vòng A được giữ nguyên, không thay thế các nhóm chức khác thì các hợp chất này đều có khả năng chống nấm khá tốt [32,73]
OH
Me MeO
MeO
HO
OMe
Me HO
MeO
HO
OH
Me MeO
Theo tài liệu [56], Xin Zhou Yang và các cộng sự đã phân lập một hợp
chất Stemanthren mới từ rễ của cây Stemona japonica và hợp chất này có khả năng ức chế hai loại vi khuẩn đó là S.aureus và S.epidermidis
Trang 36Vào năm 2006, tại Trung Quốc, Ya Zhang Zhang và các cộng sự đã
phân lập được một stemanthren mới từ rễ cây Stemona japonica, đặt tên là hợp chất stemanthren G [26]
Từ cây Stemona tuberosa, năm 2008, Li Gen Lin đã phân lập tiếp được thêm một stemanthren đặt tên là stemanthraquinone [77]
OMe HO
Vào năm 2010, nhóm nghiên cứu của Sastraruji đã phân lập từ củ Bách
Bộ Thái Lan Stemona aphylla 5 hợp chất stemofuran (46-50) và đem năm hợp
chất này thử hoạt tính sinh học Kết quả nghiên cứu cho thấy ba trong năm chất đó có khả năng ức chế vi khuẩn MRSA (Methicillin-
resistant Staphylococcus aureus, vi khuẩn làm suy yếu hệ miễn dịch và kháng
lại các loại thuốc kháng sinh thông dụng) [53,73,97]
Ngoài ra, năm 2004, nhóm nghiên cứu của Brigitte Brem tìm ra 4 hợp chất đehyđrotocopherol trong rễ củ của một số loài Bách Bộ khác nhau và
chúng đều có khả năng chống oxy hóa các gốc tự do DPPH [17]
Trang 37Stemofuran D (46) Stemofuran G (47) Stemofuran K(48)
O
OMe OH
1' 3' 5'
MeO OH
OH
OMe
OH Me
Me
OMe
O
OMe OH
OMe HO
1.3 Nghiên cứu hoạt tính sinh học của cây Bách bộ
Theo các tài liệu [16,38,73,94] dịch chiết etanol của củ Bách Bộ
Stemona tuberosa có tác dụng ức chế phát triển một số loài nấm và vi khuẩn
kiểm định Một số dẫn xuất của bibenzyl (3,5-đihyđroxy-4-metylbibenzyl), có khả năng ức chế sử phát triển của tế bào ung thư máu P338 và gan của chuột
Ở Việt Nam, TS.Vũ Ngọc Kim đã tiến hành thử nghiệm tác dụng sinh
học dịch chiết củ S.tuberosa, ancaloit toàn phần, tuberostemonine L-G Kết
quả thử nghiệm cho thấy cao chiết và các chất có tác dụng làm liệt cơ giun đũa, giảm ho và long đờm trên chuột Ngoài ra tuberostemonine L-G còn có
tác dụng ức chế một số vi khuẩn thử nghiệm như: Bacillus subtillis, Bacillus
pumilius, Bacillus cereus, Staphylococcus aureus, Klebsiella Kết quả nghiên
cứu khả năng gây độc tế bào của các dịch chiết thô từ ba loài như: S
tuberosa, S saxorum, S cochinchinensis, cho thấy: dịch chiết thô từ S.cochinchinensis có hoạt tính kháng cả bốn dòng tế bào ung thư: ung thư
gan, ung thư màng tử cung, ung thư màng tim và ung thư thận người Chỉ sau
khi được làm giàu theo định hướng các dẫn chất bibenzyl, các mẫu S
tuberosa và S saxorum mới xuất hiện hoạt tính gây độc tế bào đối với ba
dòng tế bào ung thư trên [4,92]
Trang 38Kết luận chương 1:
Bách Bộ là cây thuốc quí, có giá trị sử dụng cao, được nhân dân nhiều nước khai thác sử dụng, được các khoa học quan tâm nghiên cứu Cây Bách
Bộ của Lào được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian để làm thuốc chữa một
số bệnh thông thường, song cho đến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến Vì vậy, trong khuôn khổ đề tài luận án tiến sĩ hóa học này, chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính
sinh học của ba loài Bách Bộ chi Stemona mọc hoang ở Lào, không trùng lặp
với bất kì công trình nào đã công bố từ trước tới nay
Trang 39CHƯƠNG 2
NGUYÊN LIỆU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và các phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Mẫu thực vật
Tên khoa học của các mẫu thực vật được Thạc sĩ sinh học Nguyễn Thế Anh, Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giúp xác định Các mẫu tiêu bản được lưu giữ tại Phòng Hóa học các hợp chất thiên nhiên, Bộ môn Hóa hữu cơ, Khoa hóa học, Trường ĐHSP Hà Nội
Mẫu cây Bách Bộ thân đứng Stemona cochinchinensis được thu hái tại
tỉnh Savannakhet (CHDCND Lào) vào tháng 10 năm 2010, số tiêu bản là KPN-01.2010
Hình 2.1: Bách Bộ thân đứng Stemona cochinchinensis
Mẫu cây Bách Bộ lá nhỏ Stemona pierrei được thu hái tại tỉnh
Savannakhet, CHDCND Lào vào tháng 6 năm 2011, mẫu tiêu bản số 02.2011 Tên khoa học của mẫu cây được Thạc sĩ sinh học Nguyễn Thế Anh, Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam xác định
Trang 40KPN-Hình 2.2: Bách Bộ lá nhỏ Stemona pierrei
Mẫu cây Bách Bộ thân leo Stemona tuberosa được thu hái tại tỉnh
Attapu, CHDCND Lào vào tháng 7 năm 2011, mẫu tiêu bản số 03.2011 (tên khoa học của mẫu cây được TS Sinh học Nguyễn Thị Liên Khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Việt Nam giúp định tên)
KPN-Hình 2.3: Bách Bộ thân leo Stemona tuberosa
2.1.2 Phương pháp xử lý và chiết mẫu
Các mẫu thực vật sau khi thu hái đều được xử lý theo các qui trình chung như sau: