1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng điều trị nội trú tại bệnh viện y học cổ truyền thành phố cần thơ

85 35 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng điều trị nội trú tại bệnh viện y học cổ truyền thành phố cần thơ
Tác giả Lê Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn BS. CKII. Lê Thị Ngoan
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (26)
    • 1.1. Đặc điểm giải phẫu vùng cột sống thắt lưng (11)
    • 1.2. Thoái hóa cột sống thắt lưng theo Y học hiện đại (0)
    • 1.3. Thoái hóa cột sống thắt lưng theo Y học cổ truyền (0)
    • 1.4. Một số đề tài đã nghiên cứu về bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng (24)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (26)
    • 2.3. Sai số và biện pháp khắc phục (36)
    • 2.4. Đạo đức trong nghiên cứu (36)
  • Chương 3: KẾT QUẢ (51)
    • 3.1. Đặc điểm chung của người bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng (37)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng (39)
    • 3.3. Đánh giá kết quả điều trị bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng (44)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Đặc điểm chung của người bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng ................ 43 4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh thoái hóa cột sống thắt (51)
    • 4.3. Đánh giá kết quả điều trị bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng (59)
  • KẾT LUẬN (64)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƯNG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

CỦA BỆNH NHÂN THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƯNG

ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối với Cô – BS CKII Lê Thị Ngoan, cô là người đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này Từ lúc bắt đầu chuẩn bị cho đến khi thực hiện và hoàn thành luận văn, tôi luôn nhận được sự quan tâm, những lời góp ý quý báo và sự hướng dẫn tận tâm của cô

Tôi cũng xin thể hiện sự kính trọng và lời cảm ơn đến quý Thầy Cô Bộ môn Y học cổ truyền, Văn phòng khoa Y, phòng Đào tạo Đại học trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Ban Giám Đốc, phòng Kế hoạch Tổng hợp và các cán

bộ tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Cần Thơ đã giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Đồng thời, tôi xin gửi lời tri ân đến những người bệnh đã hợp tác, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để có được những kết quả khách quan

và khoa học

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Hội đồng Nghiên cứu khoa học của trường đã góp ý, thông qua cho tôi việc hoàn thành luận văn

Cần Thơ, ngày 10 tháng 06 năm 2018

Người thực hiện luận văn

Lê Thị Phương Thảo

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, do chính tôi thực hiện trong suốt quá trình nghiên cứu và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Cần Thơ, ngày 10 tháng 06 năm 2018

Người thực hiện luận văn

Lê Thị Phương Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình, biểu đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm giải phẫu vùng cột sống thắt lưng 3

1.2 Thoái hóa cột sống thắt lưng theo Y học hiện đại 8

1.3 Thoái hóa cột sống thắt lưng theo Y học cổ truyền 13

1.4 Một số đề tài đã nghiên cứu về bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng 16

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.3 Sai số và biện pháp khắc phục 28

2.4 Đạo đức trong nghiên cứu 28

Chương 3: KẾT QUẢ 29

3.1 Đặc điểm chung của người bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng 29

3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng 31

3.3 Đánh giá kết quả điều trị bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng 36

Chương 4: BÀN LUẬN 43

4.1 Đặc điểm chung của người bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng 43 4.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh thoái hóa cột sống thắt

Trang 5

lưng 45

4.3 Đánh giá kết quả điều trị bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng 51

KẾT LUẬN 56

KIẾN NGHỊ 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Phiếu thu thập số liệu

PHỤ LỤC 2: Danh sách người bệnh

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BMI (Body Mass Index): Chỉ số khối cơ thể

C1: Đốt sống cổ 1

CSTL: Cột sống thắt lưng

HLA (Human Leukocyte Antigen): Kháng nguyên bạch cầu người

IDI (International Diabetes Institute): Viện nghiên cứu Đái tháo đường Quốc tế L1: Đốt sống thắt lưng 1

WHO (World Health Organization): Tổ chức Y tế thế giới

WPRO (Western Pacific Region Organization): Văn phòng Tổ chức Y tế thế giới khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

YHCT: Y học cổ truyền

YHHĐ: Y học hiện đại

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng đánh giá BMI theo chuẩn của WHO và dành riêng cho người

Châu Á (IDI & WPRO) 21

Bảng 2.2 Thang điểm mức độ đau VAS 26

Bảng 3.1 Phân bố người bệnh thoái hóa CSTL theo nhóm tuổi 29

Bảng 3.2 Phân bố người bệnh thoái hóa CSTL theo giới tính 29

Bảng 3.3 Phân bố người bệnh thoái hóa CSTL theo nghề nghiệp 30

Bảng 3.4 Phân bố người bệnh thoái hóa CSTL theo nơi sống 30

Bảng 3.5 Phân loại BMI của người bệnh thoái hóa CSTL 30

Bảng 3.6 Kinh nguyệt của người bệnh là nữ 31

Bảng 3.7 Thời gian khởi phát bệnh lần này 31

Bảng 3.8 Phân bố vị trí đau CSTL 32

Bảng 3.9 Tính chất đau lan rộng 32

Bảng 3.10 Thời điểm đau CSTL nhiều nhất 32

Bảng 3.11 Hoàn cảnh thuận lợi xuất hiện đau CSTL 33

Bảng 3.12 Yếu tố gây tăng đau CSTL 33

Bảng 3.13 Yếu tố làm giảm đau CSTL 34

Bảng 3.14 Tình trạng cột sống và cơ cạnh cột sống 34

Bảng 3.15 Nguyên nhân gây bệnh theo YHCT 34

Bảng 3.16 Các thể bệnh theo YHCT 35

Bảng 3.17 Hình ảnh X quang CSTL 35

Bảng 3.18 Phân bố tiêu chuẩn chẩn đoán theo X quang 36

Bảng 3.19 Thay đổi chỉ số Schober theo thời gian điều trị 38

Bảng 3.20 So sánh sự giảm giới hạn vận động CSTL trước và sau điều trị thông qua sự thay đổi chỉ số Schober 40

Bảng 3.21 Thay đổi khoảng cách tay – đất theo thời gian điều trị 40

Bảng 3.22 So sánh sự giảm giới hạn vận động CSTL trước và sau điều trị thông qua sự thay đổi khoảng cách tay – đất 41

Bảng 4.1 Kết quả điều trị bệnh thoái hóa CSTL so với một số tác giả khác 55

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Giải phẫu các đốt sống thắt lưng 7 Hình 2.1 Thước đo mức độ đau VAS 25 Biểu đồ 3.1 Kết quả giảm đau đối với đau tự nhiên theo thời gian điều trị 36 Biểu đồ 3.2 Điểm đau trung bình đối với đau tự nhiên theo thời gian điều trị 37 Biểu đồ 3.3 Kết quả giảm đau đối với đau gây ra theo thời gian điều trị 37 Biểu đồ 3.4 Điểm đau trung bình đối với đau gây ra theo thời gian điều trị 38 Biểu đồ 3.5 Thay đổi chỉ số Schober trung bình theo thời gian điều trị 39 Biểu đồ 3.6 Thay đổi khoảng cách tay – đất trung bình theo thời gian điều trị 41

Biểu đồ 3.7 Kết quả điều trị chung của bệnh thoái hóa CSTL 42

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vận động là một chức năng quan trọng của các khớp trên cơ thể con người nhằm thực hiện được các hoạt động trong sinh hoạt, lao động hằng ngày Khi các khớp bị thay đổi cấu trúc hay chức năng thì các hoạt động của con người sẽ bị ảnh hưởng và ngược lại những hoạt động không phù hợp của con người cũng có thể tác động không tốt đến các khớp Hiện nay, bệnh lý về xương khớp là một trong những bệnh hay gặp nhất và là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế [17], [46].Ở Anh, mỗi năm có 2,2 triệu người đến khám vì lý

do đau vùng thắt lưng, 10%-20% trong số này phải nằm viện điều trị [17] Ở Việt Nam, đau xương khớp (chủ yếu là thoái hóa) chiếm 20% số người bệnh, cao nhất là thoái hóa cột sống thắt lưng với 31% [5], [41] Theo thống kê tổng

số người bệnh điều trị nội trú tại khoa Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai trong 10 năm (1979-1988), tỷ lệ thoái hoá khớp chiếm 10,4%, trong đó thoái hóa CSTL chiếm đến 2/3 thoái hoá các khớp [3]

Thoái hóa cột sống thắt lưng là một bệnh mạn tính, rất phổ biến, gặp ở mọi dân tộc, chủng tộc, mọi điều kiện khí hậu, địa lý, kinh tế, tần suất bệnh tăng lên theo tuổi nhưng thường gặp nhất ở tuổi trung niên trở lên và phụ nữ thường gặp nhiều hơn nam giới [6], [44], [45] Tuy bệnh không gây tử vong nhưng diễn tiến kéo dài, ảnh hưởng nặng nề đến sinh hoạt, giảm năng suất lao động cũng như chất lượng cuộc sống và phải tốn nhiều chi phí, thời gian cho điều trị [26] Đồng thời, do điều kiện phát triển của xã hội, bệnh ngày càng đông và có xu hướng gia tăng ở người trẻ, thường đi kèm với một số bệnh như tăng huyết áp, béo phì, loãng xương, … do vậy, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên và điều trị lâu dài

Hiện nay có nhiều cách điều trị thoái hóa CSTL từ Y học hiện đại đến Y học cổ truyền, bao gồm phương pháp dùng thuốc, không dùng thuốc (châm cứu, xoa bóp, vật lý trị liệu, ) hoặc phương pháp ngoại khoa Việc sử dụng thuốc Y học hiện đại tuy hiệu quả giảm đau mạnh và nhanh nhưng cũng để lại

Trang 10

nhiều tác dụng phụ (viêm – loét dạ dày, tá tràng; hội chứng Cushing do thuốc; ) Phương pháp phẫu thuật thì đòi hỏi phải có phương tiện kỹ thuật đầy đủ

và tùy thuộc vào tình trạng bệnh Do đó, người bệnh đang có khuynh hướng lựa chọn điều trị bằng phương pháp Y học cổ truyền hoặc Y học cổ truyền kết hợp Y học hiện đại, có tác dụng lâu dài và hạn chế được nhiều tác dụng phụ không mong muốn

Theo Y học cổ truyền, thoái hóa cột sống thắt lưng thuộc phạm vi chứng

Tý với bệnh danh Yêu thống [20], từ xưa đến nay người bệnh tìm đến điều trị bằng phương pháp Y học cổ truyền đa số là dạng bệnh này, hiệu quả điều trị cũng khá tốt, bằng nhiều phương pháp cổ điển như châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt và đông dược Tùy tình hình bệnh mà thầy thuốc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp Nhằm tìm hiểu rõ hơn về bệnh lý này, giúp giải quyết chứng thoái hóa cột sống thắt lưng và đánh giá kết quả các phương pháp điều trị

đang được áp dụng hiện nay, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lƣng điều trị nội trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Cần Thơ năm 2017-2018”, với mục tiêu gồm:

1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh thoái hoá cột sống thắt lưng

2 Đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng điều trị nội trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Cần Thơ năm 2017-2018

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÙNG CỘT SỐNG THẮT LƯNG

là chuỗi hạch thần kinh giao cảm, động mạch và tĩnh mạch chủ bụng Các tạng ở trong bụng và tiểu khung cũng có những quan hệ về thần kinh với vùng thắt lưng [9], [25]

1.1.2 Xương đốt sống thắt lưng

Cột sống thắt lưng (CSTL) có 5 đốt sống (L1 – L5) với đặc điểm:

- Thân đốt sống rất to và chiều ngang rộng hơn chiều trước sau Ba đốt sống thắt lưng cuối có chiều cao ở phía trước thấp hơn phía sau nên khi nhìn

từ phía bên trông như một cái chêm

- Chân cung (cuống sống) to, khuyết trên nông, khuyết dưới sâu

- Mỏm ngang dài, hẹp, mỏm gai rộng, dày, hình chữ nhật đi thẳng ra sau Những đặc điểm này giúp CSTL chịu được áp lực trọng tải lớn, dọc theo trục cơ thể, nhưng các quá trình bệnh lý liên quan đến yếu tố cơ học thường xảy ra ở đây do chức năng vận động bản lề, nhất là ở các đốt sống cuối (L4, L5) [9], [25], [32]

1.1.3 Khớp đốt sống

Khớp đốt sống là khớp thực thụ, diện khớp là sụn, bao hoạt dịch, hoạt dịch và bao khớp Do vị trí của khớp đốt sống ở hướng đứng thẳng dọc nên CSTL luôn có khả năng chuyển động chiều trước sau trong chừng mực nhất định Ở tư thế ưỡn và gù lưng, các diện khớp cũng chuyển động theo hướng

Trang 12

dọc thân [25], [32]

- Bao khớp và đĩa đệm đều cùng thuộc một đơn vị chức năng thống nhất

Sự tăng, giảm áp lực cơ học lên đĩa đệm sẽ làm tăng hoặc giảm trọng lực trong bao và chiều cao của khoang gian đốt sống Do đó đĩa đệm và khớp đốt sống đều có khả năng đàn hồi để chống đỡ với động lực mạnh, nếu bị chấn thương mạnh đốt sống sẽ bị gẫy trước khi đĩa đệm và khớp đốt sống bị tổn thương [25], [32]

- Khi đĩa đệm bị thoái hóa hoặc thoát vị, chiều cao khoang gian đốt bị giảm làm các khớp đốt sống bị lỏng, dẫn đến sai lệch vị trí khớp, càng thúc đẩy thêm quá trình thoái hóa khớp đốt sống và đau cột sống Ngược lại, nếu chiều cao khoang gian đốt tăng quá mức sẽ làm tăng chuyển nhập dịch thể vào khoang trong đĩa đệm, dẫn đến giãn quá mức bao khớp cũng gây đau [25], [32]

1.1.4 Đĩa đệm gian đốt

- Đĩa đệm cấu tạo bởi 3 thành phần: nhân nhầy, vòng sợi và mâm sụn + Nhân nhầy: được cấu tạo bởi một màng liên kết, hình thành những khoang mắt lưới chứa các tổ chức tế bào nhầy keo, ở người trẻ các tế bào tổ chức này kết dính với nhau rất chặt làm cho nhân nhầy rất chắc và có tính đàn hồi rất tốt (ở người già thì các tế bào tổ chức đó liên kết với nhau lỏng lẻo nên nhân nhầy kém tính đàn hồi) Bình thường, nhân nhầy nằm ở trong vòng sợi, khi cột sống vận động về một phía thì nó bị đẩy chuyển động dồn về phía đối diện, đồng thời vòng sợi cũng bị giãn ra

+ Vòng sợi: gồm những sợi sụn rất chắc chắn và đàn hồi, đan vào nhau theo kiểu xoắn ốc Giữa các lớp của vòng sợi có vách ngăn, ở phía sau

và sau bên của vòng sợi tương đối mỏng nên được coi là điểm yếu nhất, nơi

dễ xảy ra lồi và thoát vị đĩa đệm

+ Mâm sụn: gắn chặt vào tấm cùng của đốt sống, nên còn có thể coi

là một phần của đốt sống [25], [32]

Trang 13

- Vi cấu trúc của đĩa đệm: gồm nguyên bào sợi, tế bào sụn và những tế bào nguyên sống Mô của đĩa đệm có đặc điểm là mô không tái tạo, lại luôn chịu nhiều tác động do chức năng tải trọng và vận động của cột sống mang lại, cho nên đĩa đệm chóng hư và thoái hóa [25], [32]

1.1.5 Lỗ ghép

Tạo bởi khuyết dưới của đốt sống trên và khuyết trên của đốt sống dưới, nhìn chung các lỗ ghép đều nằm ngang mức với đĩa đệm Lỗ ghép cho các dây thần kinh sống đi từ ống sống ra ngoài, bình thường đường kính lỗ ghép

to gấp 5-6 lần đường kính của đoạn dây thần kinh đi qua nó Tư thế ưỡn và nghiêng về bên làm giảm đường kính của lỗ Khi cột sống bị thoái hóa hay đĩa đệm thoát vị sang bên sẽ chèn ép dây thần kinh sống gây đau Riêng lỗ ghép thắt lưng – cùng đặc biệt nhỏ, tư thế của khe khớp đốt sống ở đây lại nằm ở mặt phẳng đứng ngang chứ không ở mặt phẳng đứng dọc như đoạn L1 – L4 nên những biến đổi ở diện khớp và tư thế khớp đốt sống rất dễ gây hẹp lỗ ghép này [25], [32]

1.1.6 Các dây chằng

- Dây chằng dọc trước: phủ mặt trước thân đốt sống, từ mặt trước xương cùng đến lồi củ trước đốt sống C1 và đến lỗ chẩm Dây chằng này ngăn cản

sự ưỡn quá mức của cột sống [25], [32]

- Dây chằng dọc sau: phủ mặt sau thân đốt sống, chạy trong ống sống từ nền xương chẩm đến mặt sau xương cùng Dây chằng này ngăn cản cột sống gấp quá mức và thoát vị đĩa đệm ra sau Tuy nhiên, khi chạy đến CSTL thì dây chằng dọc sau phủ không hết mặt sau thân đốt sống, tạo thành hai vị trí rất yếu ở hai mặt sau bên đốt sống và là nơi dễ gây ra thoát vị đĩa đệm nhất Dây chằng này được phân bố nhiều thụ thể đau nên rất nhạy cảm với đau [25], [32]

- Dây chằng vàng: phủ phần sau ống sống

- Dây chằng liên gai nối các mỏm gai với nhau

Trang 14

- Dây chằng trên gai chạy qua đỉnh các mỏm gai [25], [32]

1.1.7 Ống sống thắt lƣng

Ống sống thắt lưng giới hạn ở phía trước bởi thân đốt sống và các đĩa

đệm, phía sau bởi dây chằng vàng và các cung đốt sống, bên cạnh là các cuống sống, vòng cung và lỗ ghép Trong ống sống có bao màng cứng, rễ thần kinh và tổ chức quanh màng cứng (là tổ chức lỏng lẻo gồm mô liên kết, tổ chức mỡ và đám rối tĩnh mạch, có tác dụng đệm đỡ tránh cho rễ thần kinh khỏi bị chèn ép bởi thành xương sống, kể cả khi vận động CSTL đến biên độ tối đa) [25], [32]

1.1.8 Rễ và dây thần kinh tủy sống

- Mỗi bên của một khoanh tủy sống thoát ra 2 rễ thần kinh: rễ trước hay

rễ vận động và rễ sau hay rễ cảm giác Hai rễ này chập lại thành dây thần kinh sống rồi chui qua lỗ ghép ra ngoài [25], [32]

- Dây thần kinh hông to được tạo nên chủ yếu bởi hai rễ thần kinh là rễ L5 và rễ S1 thuộc đám rối thần kinh cùng Đây là dây thần kinh to và dài nhất trong cơ thể Từ vùng chậu hông, qua khuyết ngồi lớn ở bờ dưới cơ hình lê để

ra vùng mông Sau đó đi qua vùng mông và khu đùi sau để tới đỉnh trám khoeo thì chia làm 2 ngành tận là thần kinh chày và thần kinh mác chung [25], [32]

1.1.9 Đoạn vận động cột sống

Đoạn vận động là một đơn vị cấu trúc và chức năng của cột sống, gồm: khoang gian đốt, nửa phần thân đốt sống trên và đốt sống dưới, dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau, dây chằng vàng, khớp đốt sống và tất cả phần mềm tương ứng [32]

Trang 15

Hình 1.1 Giải phẫu các đốt sống thắt lưng [27]

Trang 16

1.2 THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƢNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.2.1 Định nghĩa thoái thóa cột sống thắt lƣng

Thoái hóa CSTL là bệnh mạn tính, tiến triển từ từ tăng dần gây đau, hạn chế vận động, biến dạng CSTL mà không có biểu hiện viêm Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sống phối hợp với những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch [13], [44]

1.2.2 Nguyên nhân gây bệnh

- Sự lão hóa: theo quy luật tự nhiên, người trưởng thành khả năng sinh sản, tái tạo sụn giảm dần rồi hết hẳn Các tế bào sụn với thời gian tích tuổi lâu dần sẽ già, khả năng tổng hợp các chất tạo sợi collagen, mucopolysaccharide

sẽ giảm sút và rối loạn, chất lượng sụn sẽ kém dần, tính đàn hồi và chịu lực giảm [5]

- Yếu tố cơ giới: thúc đẩy quá trình thoái hóa nhanh Yếu tố cơ giới thể hiện ở sự tăng bất thường lực nén trên một đơn vị diện tích của mặt khớp hoặc đĩa đệm là yếu tố chủ yếu trong thoái hóa khớp thứ phát, bao gồm:

+ Các dị tật bẩm sinh làm thay đổi diện tích tỳ đè bình thường của khớp và cột sống

+ Các biến dạng thứ phát sau chấn thương, viêm, u, loạn sản làm thay đổi hình thái, tương quan của khớp và cột sống

+ Sự tăng trọng tải: tăng cân quá mức do béo phì, do nghề nghiệp [5]

- Yếu tố miễn dịch: bước đầu qua các công trình nghiên cứu nhận thấy ở những người bệnh thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm có những thay đổi hoạt động miễn dịch được thể hiện ở các dạng:

+ Tăng đáp ứng miễn dịch tế bào

+ Tăng miễn dịch thể dịch tạo kháng thể trong tổ chức khoang khớp + Có sự di truyền miễn dịch, biểu hiện qua hệ kháng nguyên phù hợp

tổ chức ở người bị thoái hóa sụn khớp có HLA.B7 và HLA.B8 tăng cao hơn ở người bình thường [5]

Trang 17

- Các yếu tố khác:

+ Di truyền: cơ địa già sớm

+ Nội tiết: mãn kinh, đái tháo đường, loãng xương do nội tiết, do thuốc + Chuyển hóa: bệnh Goutte [5]

1.2.3 Cơ chế bệnh sinh

Nhiều ý kiến cho rằng, cơ chế sinh bệnh của thoái hóa CSTL là sự kết hợp của hai quá trình: thoái hóa sinh lý tự nhiên theo lứa tuổi và thoái hóa bệnh lý mắc phải (chấn thương, rối loạn chuyển hoá, miễn dịch, ) [5]

Có hai lý thuyết chính được nhiều tác giả ủng hộ:

- Lý thuyết cơ học: dưới ảnh hưởng của các tấn công cơ học, các vi gãy xương do suy yếu các đám collagen dẫn đến việc hư hỏng các chất proteoglycan [23]

- Lý thuyết tế bào: tế bào sụn bị cứng lại do tăng áp lực, giải phóng các enzym tiêu protein, enzym này làm hủy hoại dần dần các chất cơ bản [23] Những thay đổi của sụn khớp và xương dưới sụn trong quá trình thoái hóa: trong bệnh lý thoái hóa khớp, sụn khớp là tổ chức chính bị tổn thương Sụn khớp khi bị thoái hóa sẽ mất tính đàn hồi, mỏng, khô và nứt nẻ Những thay đổi này tiến triển dần đến giai đoạn cuối là xuất hiện những vết loét, mất dần tổ chức sụn, làm trơ ra các đầu xương dưới sụn Phần rìa xương và sụn có tân tạo xương (gai xương) [23]

1.2.4 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thoái hóa cột sống thắt lƣng

Trang 18

+ Đau có tính chất cơ giới (tăng khi vận động hoặc thay đổi tư thế

và giảm khi nghỉ ngơi) [13]

+ Đau nhiều có co cơ phản ứng [6]

- Các dấu hiệu khác:

+ Cứng cột sống vào buổi sáng [13]

+ Tiếng lụp cụp ở CSTL khi vận động: ít có giá trị vì có thể thấy

ở người bình thường hoặc ở các bệnh khác [13]

+ Trường hợp hẹp ống sống: biểu hiện đau cách hồi thần kinh (bệnh nhân đau theo đường đi của dây thần kinh tọa, xuất hiện khi đi lại, nghỉ ngơi đỡ đau) [13]

Có 3 thể lâm sàng của thoái hóa CSTL tùy thuộc vào mức độ tổn thương của đĩa đệm:

+ Có thể kèm co cứng cơ cạnh sống vào buổi sáng và giảm sau khi vận động

+ Khám thực thể: đau khi sờ nắn vùng thắt lưng Khám phản xạ, cảm giác, vận động và các dấu hiệu thần kinh khác đều bình thường

+ Một số bệnh nhân có thể tiến triển thành đau lưng mạn tính [2], [23]

- Đau thắt lưng mạn tính: đau thắt lưng kéo dài trên 3 tháng

+ Các yếu tố nguy cơ gồm: mang vác nặng, xoay người, giữ tư thế

cố định trong thời gian quá lâu, béo phì, tập luyện thể lực quá mức

+ Thường gặp ở lứa tuổi trên 40 tuổi

+ Đau âm ỉ vùng thắt lưng, không lan, đau tăng khi vận động và

Trang 19

thay đổi thời tiết, giảm khi nghỉ ngơi

+ Cột sống có thể biến dạng một phần và hạn chế một số động tác cúi, nghiêng [2], [23]

- Đau CSTL – đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm: xảy ra khi vòng sợi

bị rách đứt và nhân nhầy lồi vào trong ống sống, chèn ép lên rễ của dây thần kinh sống hoặc lên tủy sống

+ Thường xảy ra ở người từ 35-45 tuổi, nam giới nhiều hơn nữ giới + Đau đột ngột, lan xuống mông, về mặt sau ngoài đùi thường tận hết ở ngón chân, tùy vị trí chèn ép, tăng lên khi ho, hắt hơi, rặn

+ Khám thấy cột sống vẹo, dấu hiệu Lasegue, Valleix, giật dây chuông dương tính bên đau, phản xạ gân xương giảm nhẹ, có thể có teo cơ, rối loạn

cơ vòng [2], [23]

Triệu chứng thực thể tại CSTL:

- Hạn chế vận động vùng CSTL: hạn chế các động tác vận động chủ động và thụ động Các động tác cúi, ngữa, nghiêng, xoay của cột sống bị hạn chế, đang ngồi ghế đứng dậy, ngồi xổm, đi bộ lâu xuất hiện cơn đau [6], [19]

- Biến dạng CSTL: xảy ra từ từ, chủ yếu do hiện tượng mọc thêm xương (gai xương), phù nề tổ chức quanh khớp, có thể có biến dạng cột sống: gù, vẹo cột sống, một số trường hợp có đau rễ dây thần kinh do hẹp lỗ liên hợp hoặc thoát vị đĩa đệm kết hợp [17], [19]

Triệu chứng toàn thân:

- Không có các dấu hiệu toàn thân (sốt, gầy sút, …) [23]

- Có biểu hiện của các bệnh liên quan đến tuổi khác như tăng huyết áp, đái tháo đường, loãng xương [23]

1.2.4.2 Đặc điểm cận lâm sàng

- X quang CSTL: hình ảnh X quang điển hình của thoái hóa CSTL

+ Hẹp khe khớp: hẹp không đồng đều, bờ không đều Ở cột sống biểu hiện bằng chiều cao đĩa đệm giảm Hẹp nhưng không dính khớp

Trang 20

+ Đặc xương dưới sụn: phần đầu xương hõm khớp, mâm đốt sống

có hình đậm đặc, thấy một số hốc nhỏ sáng hơn

+ Mọc gai xương: gai mọc ở phần tiếp giáp giữa xương sụn và màng hoạt dịch, ở rìa ngoài của thân đốt sống Gai xương có hình thô và đậm đặc [14], [16], [23]

1.2.5 Điều trị thoái hóa cột sống thắt lƣng

1.2.5.1 Mục tiêu điều trị

- Loại trừ các yếu tố thúc đẩy quá trình thoái hóa

- Giảm đau, kháng viêm

- Bảo vệ sụn khớp

- Giữ gìn, duy trì chức năng vận động của cột sống [5], [19]

1.2.5.2 Điều trị nội khoa

Các thuốc điều trị triệu chứng:

- Các thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAIDs), khi dùng các thuốc giảm đau đơn thuần không có hiệu quả hoặc khi có các đợt viêm, sung huyết: Meloxicam, Celecoxib, Ibuprofen, Diclofenac, Naproxen, … kết hợp thuốc bảo vệ dạ dày [12], [13]

- Thuốc kháng viêm steroid, chủ yếu dùng tại chỗ để kháng viêm, giảm tiết dịch khớp: Methyprednisolon acetate, Betamethason dipropionat, Betamethason disodium photphate [12], [13]

- Thuốc giãn cơ: Mydocalm, Myonal, … [12], [13]

- Thuốc bồi dưỡng, bảo vệ sụn khớp: Glucosamin sulfat, Chondroitine sulfat, Diacerhein, Hyaluronic acid (tiêm nội khớp) [12], [13]

- Điều trị tích cực bệnh lý kèm theo, đặc biệt là loãng xương (đây cũng là bệnh thường gặp ở người lớn tuổi, tồn tại song song với thoái hóa) [12], [13]

Các biện pháp không dùng thuốc

Vật lý trị liệu (VLTL) có tác dụng giảm đau tốt, chữa tư thế xấu và duy trì dinh dưỡng ở cơ cạnh khớp, điều trị đau gân cơ kết hợp, thường chỉ định:

Trang 21

- Xoa bóp, kéo nắn cột sống, tập cơ dựng lưng [2], [20]

- Các biện pháp nhiệt điều trị như siêu âm, hồng ngoại, chườm nóng, liệu pháp suối khoáng, bùn nóng, paraphin [2], [17]

- Tập vận động cột sống thường xuyên, tăng dần, vừa sức ở các tư thế khớp không mang trọng lượng cơ thể (ngồi, nằm) để chống cứng khớp, chống teo cơ, chống biến dạng khớp, bảo vệ chức năng của khớp đồng thời chống sự phá hủy, bào mòn sụn khớp [23]

- Về nghề nghiệp của người bệnh, nếu có thể, tìm các biện pháp cho người bệnh thích nghi với điều kiện làm việc, trên nguyên tắc làm cho các khớp tổn thương không bị quá tải [23]

1.2.6 Dự phòng bệnh

- Chống các tư thế xấu trong sinh hoạt và lao động

- Tránh các động tác mạnh và đột ngột khi mang vác hoặc lao động nặng

- Điều chỉnh cân nặng cho phù hợp

- Phát hiện sớm và sửa chữa các dị dạng cột sống ở người lớn và trẻ em

- Quản lý nhi khoa tốt, tránh còi xương cho trẻ em [17], [23]

1.3 THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƢNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 1.3.1 Định nghĩa

Thoái hoá CSTL với triệu chứng chính là đau vùng CSTL nên theo

YHCT bệnh thuộc phạm vi chứng Tý với bệnh danh Yêu thống [4], [19], [20]

Tý có nghĩa là đóng lại, bế tắc, không thông [19] Chứng Tý là một loại bệnh do chính khí bất túc, tà khí thừa hư xâm nhập, ứ động tại kinh lạc, dẫn đến khí huyết ngưng trệ, gây bệnh tại hệ thống cơ quan tương ứng [20]

Yêu thống là tình trạng đau một hoặc cả hai bên thắt lưng Lưng là thủ phủ của thận nên bệnh ở lưng thường liên quan mật thiết đến thận [19], [20]

1.3.2 Nguyên nhân gây bệnh

Có 3 nhóm nguyên nhân chính:

- Do cảm thụ ngoại tà (hàn, thấp, nhiệt)

Trang 22

- Thể thấp nhiệt: đau lưng mà chỗ đau có cảm giác nóng, khi thời tiết nóng thì đau lưng tăng thêm, gặp lạnh giảm đau, kèm khát nước nhưng không thích uống, miệng đắng, tiểu ngắn đỏ, hai chân tê nặng, chất lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng nê, mạch nhu sác hoặc huyền sác [4], [20]

- Thể huyết ứ: đau lưng dữ dội, cảm giác châm chích, đau cố định, cự án, nhẹ thì nằm xuống ngồi dậy khó khăn, nặng thì không thể xoay trở, kèm tay chân tê bì, lưỡi tím tối hoặc có ứ ban, mạch trầm sáp [4], [20]

- Thể thận âm hư: đau mỏi âm ỉ vùng lưng, thiện án, lao động nặng làm đau tăng, hay tái phát, kèm theo đầu gối mỏi, tâm phiền mất ngủ, miệng khát, họng khô, mặt đỏ, ngũ tâm phiền nhiệt hoặc tiểu ngắn ít, lưỡi đỏ, mạch tế sác [4], [20]

- Thể thận dương hư: đau mỏi âm ỉ vùng lưng, thiện án, lao động nặng làm đau tăng, hay tái phát, kèm theo đầu gối mỏi, có thể thấy mệt mỏi, chân tay không ấm, lưỡi nhạt nộn, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế [4], [20]

Trang 23

1.3.4.2 Điều trị cụ thể

Điều trị bằng thuốc

Tùy từng thể bệnh mà sử dụng bài thuốc và gia giảm riêng

- Thể hàn thấp: tán hàn trừ thấp, ôn thông kinh lạc

Bài thuốc: Độc hoạt ký sinh thang

Độc hoạt 12g, phòng phong 12g, quế chi 8g, tế tân 8g, tần giao 8g, đương quy 8g, đảng sâm 12g, ngưu tất 12g, xuyên khung 8g, đỗ trọng 12g, tang ký sinh 12g, sinh địa 12g, bạch thược 12g, cam thảo 6g, phục linh 12g[6], [20], [21]

- Thể thấp nhiệt: thanh nhiệt lợi thấp, thư cân hoạt lạc

Bài thuốc: Nhị diệu tán gia vị

Hoàng bá 12g, thương truật 12g, phòng kỷ 12g, tỳ giải 12g, đương quy 12g, ngưu tất 12g, quy bản 12g[6], [20], [21]

- Thể huyết ứ: hoạt huyết hóa ứ, lý khí chỉ thống

Bài thuốc: Thân thống trục ứ thang

Đào nhân 12g, hồng hoa 12g, đương quy 12g, xuyên khung 12g, ngưu tất 12g, ngũ linh chi 12g, địa long 6g, khương hoạt 12g, hương phụ 12g, tần giao 12g, một dược 6g, cam thảo 4g[6], [20], [21]

- Thận âm hư: tư âm bổ thận, nhu dưỡng cân mạch

Bài thuốc: Lục vị hoàn

Thục địa 24g, sơn thù 12g, sơn dược 12g, đơn bì 9g, phục linh 9g, trạch

tả 9g

Nếu can thận âm hư kèm triệu chứng phong hàn thấp: dùng bài Độc hoạt ký sinh thang [6], [20], [21]

- Thận dương hư: bổ thận trợ dương, ôn húc kinh mạch

Bài thuốc: Hữu quy hoàn

Thục địa 24g, sơn thù 12g, sơn dược 12g, kỷ tử 12g, đỗ trọng 12g, thỏ

ty tử 12g, phụ tử chế 6g-18g, nhục quế 6g-12g, đương quy 9g, lộc giác giao

Trang 24

Thể hàn thấp gia Yêu dương quan

Thể thấp nhiệt gia Hợp cốc, Phong môn, Đại chùy, Túc tam lý

Thể huyết ứ gia Cách du, Huyết hải

Thể thận âm hư gia Chí thất, Tam âm giao

Thể thận dương hư gia Mệnh môn [10], [33], [37]

- Thủy châm các huyệt ở vùng lưng đau

- Xoa bóp – bấm huyệt vùng thắt lưng bị đau: dùng các thủ thuật xoa, xát, day, lăn, bóp, day ấn huyệt và vận động [19], [20]

1.4 MỘT SỐ ĐỀ TÀI ĐÃ NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƯNG

1.4.1 Trên thế giới

Thống kê của WHO, năm 1995 cho thấy 0,3-0,5% dân số bị bệnh lý về khớp thì trong đó có 20% bị thoái hóa khớp và cột sống Ở Mỹ, 80% người trên 55 tuổi bị thoái hoá khớp và cột sống Ở Pháp, thoái hóa khớp và cột sống chiếm 28% số bệnh về xương khớp [6]

Trong năm 2002, qua điều tra của NHIS, gần một phần tư số người trưởng thành ở Mỹ cho biết có đau thắt lưng trong vòng 3 tháng qua Tỷ lệ hiện mắc cũng tương tự ở nam giới và nữ giới và trong hầu hết các nhóm chủng tộc, ngoại trừ tỷ lệ hiện mắc cao ở người Mỹ bản địa, Alaska và tỷ lệ hiện mắc thấp ở người Mỹ gốc Á[42]

1.4.2 Trong nước

Năm 2012, Trương Trung Hiếu – Phan Quan Chí Hiếu đã nghiên cứu xác định tỉ lệ giảm đau trên người bệnh đau thắt lưng do thoái hoá cột sống

Trang 25

được điều trị bằng phương pháp điện châm kết hợp kéo nắn CSTL, kết quả điều trị: 34,62% tốt; 44,23% khá; 21,15% trung bình; 0% kém [15]

Năm 2013, Hồ Thị Tâm nghiên cứu đánh giá tác dụng điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống bằng phương pháp cấy chỉ catgut vào huyệt, kết quả điều trị: 60% tốt; 20% khá; không có trung bình và kém [34]

Năm 2013, Nguyễn Tuấn Cảnh – Lê Thị Ngoan đã nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị của xoa bóp – bấm huyệt trên người bệnh thoái hóa CSTL tại Bệnh viện YHCT Thành phố Cần Thơ, kết quả điều trị: 68,9% tốt; 31,1% khá; không có trung bình và kém [11]

Năm 2014, Trần Thị Hải Vân đã nghiên cứu hiệu quả của điện châm kết hợp từ rung nhiệt trên người bệnh đau thắt lưng do thoái hóa cột sống, kết quả điều trị: 53,3% tốt; 33,3% khá; 10% trung bình và 3,3% kém [39]

Năm 2016, Phạm Thị Ngọc Bích – Lê Thành Xuân đã nghiên cứu đánh giá hiệu quả lâm sàng trong điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống bằng điện trường châm kết hợp với bài thuốc Độc hoạt ký sinh thang, kết quả điều trị: 65,7% tốt; 31,4% khá; 2,9% trung bình và không có kém [7]

Năm 2017, Đặng Bá Thành – Lê Minh Hoàng đã nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị của bệnh Yêu thống thể can thận âm hư bằng phương pháp YHCT tại Bệnh viện YHCT Thành phố Cần Thơ, kết quả điều trị: 62,86% tốt; 27,14% khá; 8,57% trung bình; 1,43% kém [35]

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh thoái hóa CSTL đến khám và điều trị nội trú tại Bệnh viện Y

+ Triệu chứng cận lâm sàng: X quang CSTL thẳng, nghiêng có hình ảnh thoái hóa CSTL với ít nhất 1 trong 3 đặc điểm: mọc gai xương, hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn

- Tất cả người bệnh chấp nhận tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng quy trình điều trị

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh

- Người bệnh đang mắc các bệnh cấp tính kèm theo hoặc các bệnh cần điều trị tích cực như lao, suy tim, tâm thần, sa sút trí tuệ,

- Người bệnh tự ý dùng thêm phương pháp điều trị khác hoặc không tuân thủ quy trình điều trị

2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 9/2017 đến tháng 4/2018

- Địa điểm: Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Cần Thơ

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 27

2.2.2 Mẫu nghiên cứu

- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện

Như vậy

:

n

=

=

141 Thêm 10% hao hụt nên n = 155

- Cỡ mẫu: Từ tháng 9/2017 đến tháng 4/2017, chọn tất cả người bệnh phù hợp tiêu chuẩn chọn mẫu tham gia nghiên cứu

2.2.3 Nội dung nghiên cứu

2.2.3.1 Đặc điểm chung của người bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng

- Tuổi: đơn vị tính là năm Được tính bằng cách lấy năm hiện tại trừ đi năm sinh trên giấy chứng minh nhân dân Có các nhóm tuổi:

Trang 28

+ ≥70 tuổi [11], [35]

- Giới tính: có 2 giá trị nam và nữ

Nếu là nữ xác định thêm yếu tố tình trạng kinh nguyệt với các giá trị: còn kinh, tiền mãn kinh, mãn kinh Mãn kinh khi dứt hẳn kinh nguyệt sau 1 năm, trung bình 48-50 tuổi, tiền mãn kinh xuất hiện từ 3-5 năm hoặc lâu hơn trước khi mãn kinh [24]

- Nghề nghiệp: là công việc người đó bỏ thời gian lao động nhiều nhất,

có tính ổn định, đem lại thu nhập để duy trì và phát triển cuộc sống Chia thành 3 nhóm:

+ Lao động chân tay (nông dân, công nhân, buôn bán, nội trợ) + Lao động trí óc (học sinh, sinh viên, công chức, viên chức)

+ Hết tuổi lao động (nam ≥60 tuổi, nữ ≥55 tuổi)

- Nơi sống là nơi ở hiện tại của đối tượng nghiên cứu, thời gian ≥6 tháng

Có hai giá trị:

+ Thành thị (người sống ở thị trấn, thị xã, thành phố)

+ Nông thôn (các vùng còn lại)

- Chỉ số khối cơ thể: BMI = cân nặng/(chiều cao)2 (kg/m2)

Cân nặng: dùng cùng 1 loại cân trong suốt quá trình nghiên cứu

Cách đo: đặt cân ở vị trí cố định Đối tượng nghiên cứu không mang giày dép, không đội nón hay mang vật nặng trong người Cân chính xác đến 0,1kg,

giá trị cụ thể đo được (kg)

Chiều cao: dùng cùng 1 loại thước trong suốt quá trình nghiên cứu

Cách đo: thước đo được đính trên cột thẳng đứng Đối tượng nghiên cứu đứng thẳng với 4 điểm chạm vào mặt phẳng (gót chân, mông, vai, chẩm), mắt nhìn thẳng về phía trước Đặt thước đo chạm đỉnh đầu Đo chính xác đến 1cm, giá trị cụ thể đo được (m)

BMI có 4 giá trị (theo bảng 2.1):

+ Thiếu cân (<18,5 kg/m2)

Trang 30

+ L5 – S1

- Tính chất đau lan rộng Có các giá trị:

+ Không lan: cảm giác đau chỉ khu trú ở vùng thắt lưng

+ Có lan: cảm giác đau gây ra tại vùng thắt lưng và lan ra các vị trí khác, thường gặp là xuống mông, dọc theo mặt ngoài hoặc mặt sau đùi, cẳng chân

- Thời điểm đau CSTL nhiều nhất Có các giá trị:

+ Xuất hiện tự nhiên

+ Ngồi lâu, đứng lâu

+ Đi lại, cúi khom

+ Làm việc nặng

+ Trời nóng

+ Trời lạnh

+ Không rõ

- Yếu tố làm giảm đau CSTL: các biện pháp được người bệnh áp dụng

để làm giảm đau CSTL trước khi được điều trị tại bệnh viện Có các giá trị:

+ Nằm nghỉ

Trang 31

+ Vẹo trục (mất đường cong sinh lý cột sống)

+ Tăng trương lực cơ cạnh cột sống

+ Thể huyết ứ: đau lưng dữ dội, cảm giác châm chích, đau cố định,

cự án, nhẹ thì nằm xuống ngồi dậy khó khăn, nặng thì không thể xoay trở, kèm tay chân tê bì, lưỡi tím tối hoặc có ứ ban, mạch trầm sáp [4], [20]

+ Thể thận âm hư: đau mỏi âm ỉ vùng lưng, thiện án, lao động nặng làm đau tăng, hay tái phát, kèm theo đầu gối mỏi, tâm phiền mất ngủ, miệng khát, họng khô, mặt đỏ, ngũ tâm phiền nhiệt hoặc tiểu ngắn ít, lưỡi đỏ, mạch

tế sác [4], [20]

Trang 32

+ Thể thận dương hư: đau mỏi âm ỉ vùng lưng, thiện án, lao động nặng làm đau tăng, hay tái phát, kèm theo đầu gối mỏi, có thể thấy mệt mỏi, chân tay không ấm, lưỡi nhạt nộn, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế [4], [20]

2.2.3.3 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng

- Đặc điểm X quang CSTL Có các giá trị:

2.2.3.4 Đánh giá kết quả điều trị

- Các chỉ số được đánh giá kết quả 2 lần trong suốt quá trình điều trị, lần

1 sau 5 ngày điều trị và lần 2 sau 10 ngày điều trị Với cùng phương pháp điều trị là thuốc thang, điện châm, xoa bóp – bấm huyệt và VLTL

- Các chỉ số được tính theo thang điểm có so sánh với khởi điểm đau, bao gồm:

 Mức độ đau theo thang điểm VAS (đối với đau tự nhiên)

 Mức độ đau theo chỉ số Ritchie (đối với đau gây ra)

 Độ giãn CSTL: đánh giá qua chỉ số Schober và khoảng cách tay – đất

+ Ngoài ra, theo dõi tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn tiêu hoá, mẩn ngứa, …

Mức độ giảm đau

- Theo thang điểm VAS (đối với đau thắt lưng tự nhiên): mức độ đau

của người bệnh được đánh giá theo thang điểm VAS với thang điểm từ 1 đến

10 bằng thước đo của hãng Astra – Zeneca

Trang 33

Hình 2.1 Thước đo mức độ đau VAS [29]

+ Người bệnh được hỏi và yêu cầu nhìn thước, người phỏng vấn giải thích

+ Người bệnh tự đánh giá mức đau của mình bằng cách chọn 1 hình tượng biểu thị mức độ đau trên thước [29]

- Hình tượng thứ nhất (tương ứng 0 điểm): người bệnh không cảm thấy bất kỳ một đau đớn, khó chịu nào [29]

- Hình tượng thứ 2 (tương ứng 1-2,5 điểm): người bệnh thấy hơi đau, khó chịu, không mất ngủ, không vật vả và các hoạt động khác bình thường [29]

- Hình tượng thứ 3 (tương ứng >2,5-5 điểm): người bệnh đau khó chịu, mất ngủ, bồn chồn, khó chịu, không dám cữ động hoặc kêu rên [29]

- Hình tượng thứ 4 (tương ứng >5-7,5 điểm): người bệnh đau nhiều, đau liên tục, không thể vận động, luôn kêu rên [29]

- Hình tượng thứ 5 (tương ứng >7,5 điểm): người bệnh đau liên tục, toát mồ hôi, có thể choáng ngất [29]

+ Người phỏng vấn đọc mức đau của người bệnh qua thang điểm tương ứng

Trang 34

Bảng 2.2 Thang điểm mức độ đau VAS [29]

Thang điểm VAS Mức độ đau Thang điểm

1 - <2,5 Đau nhẹ 2 2,5 - < 5 Đau vừa 3 5-7,5 hoặc >7,5 Đau nặng 4

- Theo chỉ số Ritchie (đối với đau gây ra)

Chỉ số này được đánh giá như sau: thầy thuốc dùng đầu ngón tay cái của mình ấn lên diện khớp của người bệnh với áp lực vừa phải, thang điểm với 4 bậc:

+ 0 điểm: không đau

+ 1 điểm: đau nhẹ (người bệnh chỉ than đau)

+ 2 điểm: đau vừa (người bệnh kêu đau và nhăn mặt)

+ 3 điểm: đau nặng (người bệnh giật tránh và gạt tay thầy thuốc ra) [17]

Độ giãn CSTL: được đánh giá bằng chỉ số Schober và khoảng cách tay –

đất

- Chỉ số Schober (cm): người bệnh đứng thẳng, xác định mỏm gai của

đốt sống S¬1 và đánh dấu (điểm P1) Từ điểm này đo lên trên 10cm (đo lần 1)

và đánh dấu tiếp điểm thứ 2 (P2) Sau đó cho người bệnh cúi tối đa, hai chân duỗi thẳng tại khớp gối Đo lại khoảng cách giữa 2 điểm P1 và P2 (tư thế cúi của bệnh nhân) Chỉ số Schober = chỉ số đo lần 1/chỉ số đo lần 2 Bình thường chỉ số Schober khoảng từ 14/10cm đến 15/10cm [1]

+ Schober ≥14/10cm: 0 điểm

+ 13/10cm≤ Schober <14/10cm: 1 điểm

+ 12/10cm≤ Schober <13/10cm: 2 điểm

+ Schober<12/10cm: 3 điểm [11], [36]

Trang 35

- Khoảng cách tay – đất (cm): người bệnh đứng thẳng sau đó cúi tối đa,

chân thẳng, hai tay giơ thẳng ra trước (hướng xuống đất), sau đó đo khoảng cách từ ngón tay giữa người bệnh đến mặt đất Người có cột sống khỏe mạnh thì khoảng cách tay – đất thường bằng 0cm [1]

+ 0-10cm: 0 điểm

+ ≤10-20cm: 1 điểm

+ ≤20-30cm: 2 điểm

+ ≤30cm: 3 điểm [11]

Tác dụng phụ trong quá trình điều trị: đánh giá thông qua sự xuất

hiện các tác dụng phụ như: buồn nôn, chóng mặt, mất ngủ, rối loạn tiêu hoá,

dị ứng, mẩn ngứa, thay đổi các chỉ số mạch, huyết áp, chỉ số xét nghiệm huyết học, sinh hóa trong và sau quá trình điều trị [8]

Kết quả chung:

Đánh giá dựa vào tổng số điểm của 4 chỉ số sau điều trị: mức độ đau theo thang điểm VAS, theo chỉ số Ritchie, chỉ số Schober và khoảng cách tay – đất, theo các mức độ:

- Tốt (giảm trên 80% tổng số điểm so với trước điều trị)

- Khá (giảm trên 60-80% tổng số điểm so với trước điều trị)

- Trung bình (giảm 40-60% tổng số điểm so với trước điều trị)

- Kém (giảm dưới 40% tổng số điểm so với trước điều trị) [15]

2.2.4 Phương pháp thu thập, phân tích và xử lí số liệu

2.2.4.1 Phương tiện thu thập số liệu

- Phiếu thu thập số liệu

- Hồ sơ bệnh án, phim X quang CSTL, chỉ số xét nghiệm huyết học, sinh hóa

- Máy đo huyết áp, cân, thước

2.2.4.2 Các bước thu thập số liệu

Khi người bệnh vào viện: hỏi bệnh sử, khám lâm sàng, sử dụng phiếu

Trang 36

thu thập số liệu

2.2.4.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

Số liệu được nhập và xử lí bằng phần mềm SPSS 20.0

2.3 SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

- Sai số do chọn nhầm đối tượng vào nghiên cứu hoặc bỏ sót đối tượng

Biện pháp khắc phục: thiết kế nghiên cứu với tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ thật cụ thể, kết hợp với hỏi bệnh sử và thăm khám lâm sàng thật cẩn thận để phát hiện những bệnh hiện có hoặc tiềm tàng mà người bệnh chưa biết, nếu nghi ngờ có thể giải thích người bệnh làm thêm cận lâm sàng giúp chẩn đoán những bệnh kèm theo

- Sai số do thu thập thông tin, do dụng cụ đo lường

Biện pháp khắc phục: Dụng cụ đo lường được chuẩn hóa Nghiên cứu thật kĩ đặc điểm, vị trí đau, kỹ thuật thăm khám kỹ lưỡng, chính xác để có thể xác định đúng phân loại đau trên lâm sàng Các thông tin nghiên cứu được kiểm tra lại sau khi kết thúc mỗi trường hợp nghiên cứu để có thể bổ sung kịp thời

2.4 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

Người bệnh được giải thích về mục đích và nội dung của nghiên cứu một cách cụ thể để có thể hợp tác tốt trong quá trình thu thập thông tin Người bệnh có quyền không tham gia nghiên cứu

Tất cả thông tin của người bệnh được giữ bí mật và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu Tất cả thông tin chỉ có người nghiên cứu được phép tiếp cận Trong quá trình thu thập thông tin phải luôn giữ thái độ vui vẻ, thân thiện với người bệnh

Trang 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGƯỜI BỆNH THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƯNG

Trang 39

Nhận xét: Đa số người bệnh thoái hóa CSTL có thể trạng bình thường chiếm 45,6%, tiếp theo là béo phì 25%, thừa cân 20,6% và thể trạng gầy chiếm tỷ lệ

ít 8,8%

3.1.6 Tình trạng kinh nguyệt của người bệnh là nữ

Bảng 3.6 Kinh nguyệt của người bệnh là nữ

3.2.1.1 Thời gian khởi phát bệnh lần này

Bảng 3.7 Thời gian khởi phát bệnh lần này

Thời gian khởi phát bệnh Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Đa số người bệnh đến khám muộn sau 7 ngày bệnh với tỷ lệ 73,1%,

ít người bệnh đến khám trước 7 ngày với 26,9%

Trang 40

Nhận xét: Vị trí đau CSTL thường gặp nhất là L4 – L5 với 38,6%, thứ hai là

vị trí L5 – S1với 22,4%, đau ở các vị trí còn lại ít gặp hơn với L3 – L4 22,2%, L2 – L3 10% và L1 – L2 6,8%

3.2.1.4 Thời điểm đau CSTL nhiều nhất

Bảng 3.10 Thời điểm đau CSTL nhiều nhất

Thời điểm đau Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Cả ngày và đêm 100 62,5

Ngày đăng: 27/03/2023, 16:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Minh An (2012), Nội khoa cơ sở tập 1, Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, trang 431-435 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội khoa cơ sở tập 1
Tác giả: Nguyễn Thị Minh An
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
2. Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quý Châu (2011), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh học nội khoa, Bệnh viện Bạch Mai, Nhà xuất bản Y học, trang 637-641 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh học nội khoa
Tác giả: Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quý Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
3. Trần Ngọc Ân (2002), Bệnh thấp khớp, Nhà xuất bản Y học, trang 152 – 155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thấp khớp
Tác giả: Trần Ngọc Ân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
4. Trần Quốc Bảo (2011), Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, trang 322-329 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền
Tác giả: Trần Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
Năm: 2011
5. Nguyễn Thị Bay (2007), Bệnh học và điều trị nội khoa Đông – Tây y kết hợp, Nhà xuất bản Y học, trang 520-546 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học và điều trị nội khoa Đông – Tây y kết hợp
Tác giả: Nguyễn Thị Bay
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
6. Nguyễn Thị Bay (2010), Chẩn đoán và điều trị đau thắt lưng theo YHHĐ và YHCT, Nhà xuất bản Y học, trang 100-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trị đau thắt lưng theo YHHĐ và YHCT
Tác giả: Nguyễn Thị Bay
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
9. Trương Việt Bình (2010), Bài giảng tác động cột sống tập 1, Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, trang 17-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tác động cột sống tập 1
Tác giả: Trương Việt Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
10. Bộ y tế (2015), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu, Nhà xuất bản Y học, trang 750-752 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
11. Nguyễn Tuấn Cảnh – Lê Thị Ngoan (2013), Đánh giá kết quả điều trị của xoa bóp bấm huyệt ở người bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Cần Thơ, Luận văn tốt nghiệp đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị của xoa bóp bấm huyệt ở người bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Tuấn Cảnh, Lê Thị Ngoan
Năm: 2013
12. Ngô Quý Châu (2015), Bệnh học nội khoa tập 2, Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, trang 188-196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa tập 2
Tác giả: Ngô Quý Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
13. Cục quản lý khám chữa bệnh (2014), Quyết định số 361/QĐ – BYT, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp, Nhà xuất bản Y học, trang 141-144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp
Tác giả: Cục quản lý khám chữa bệnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
14. Chu Văn Đặng (2010), Chẩn đoán hình ảnh X quang, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, trang 120-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán hình ảnh X quang
Tác giả: Chu Văn Đặng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
16. Phạm Ngọc Hoa (2010), Bài giảng chẩn đoán X quang, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, trang 221-224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chẩn đoán X quang
Tác giả: Phạm Ngọc Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
17. Nguyễn Mai Hồng (2016), Chẩn đoán và điều trị một số bệnh cơ xương khớp thường gặp, Nhà xuất bản Y học, trang 5, trang 35-64, trang 97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trị một số bệnh cơ xương khớp thường gặp
Tác giả: Nguyễn Mai Hồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
19. Phạm Vũ Khánh (2011), Lão khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Giáo dục, trang 174-194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lão khoa Y học cổ truyền
Tác giả: Phạm Vũ Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2011
20. Khoa YHCT, Trường Đại học Y Hà Nội (2016), Bài giảng Y học cổ truyền tập 2, Nhà xuất bản Y học, trang 212-235 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Y học cổ truyền tập 2
Tác giả: Khoa YHCT, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
21. Nguyễn Nhược Kim (2009), Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học, trang 67-68, trang 162, trang 168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tễ học
Tác giả: Nguyễn Nhược Kim
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
23. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2010), Bệnh học cơ xương khớp nội khoa, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, trang 140-153, trang 334-343 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học cơ xương khớp nội khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
24. Nguyễn Khắc Liêu (2013), Bài giảng Sản phụ khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, trang 229-230 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Sản phụ khoa
Tác giả: Nguyễn Khắc Liêu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
25. Hồ Hữu Lương (2012), Đau thắt lưng và thoát vị đĩa điệm, Nhà xuất bản Y học, trang 7-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đau thắt lưng và thoát vị đĩa điệm
Tác giả: Hồ Hữu Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm