LỜI MỞ ĐẦU Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD Ts Bùi Thị Minh Hải Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Viện Kế Toán Kiểm Toán TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN o0o CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHU[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
-o0o -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP HOÀNG ANH
Họ và tên sinh viên
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Phạm Quang
Trang 2MỤC LỤC
BẢNG DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP HOÀNG ANH 7
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 7
1.1.1 Đặc điểm NVL tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 71.1.2 Danh mục NVL đang sử dụng tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 81.1.3 Phân loại, phân nhóm NVL tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 91.1.4 Tính giá NVL tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 10
1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 13
1.2.1 Phương thức hình thành NVL tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 131.2.2 Phương thức sử dụng và dự trữ NVL tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 13
1.3 Tổ chức quản lý NVL tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP HOÀNG ANH 17
2.1 Kế toán chi tiết NVL tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 17
2.1.1 Chứng từ sử dụng và thủ tục nhập xuất NVL tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 172.1.2 Quy trình ghi sổ chi tiết tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP HOÀNG ANH 24
Trang 33.1 Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 24
3.1.1 Ưu điểm 243.1.2 Nhược điểm 24
3.2 Một số phương hướng hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 24
3.2.1 Về công tác quản lý NVL tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 243.2.2 Về việc hạch toán chi tiết NVL tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 243.2.3 Về việc lập báo cáo vật tư cuối kỳ tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 243.2.4 Về hiện đại hóa công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 24
KẾT LUẬN 24 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 4BẢNG DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.1 Sổ danh điểm vật liệu chính 342.13 Sổ chi tiết nguyên vật liệu 352.15 Sổ chi tiết nguyên vật liệu 36
3.3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư sản phẩm hàng hóa 46
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa,phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp với xu thế hội nhậptoàn câu Vì vậy trên mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề đều phát triển, đã có rất nhiềudoanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại ra đời tạo được uy tín và vị tríđứng trên thị trường trong nước, ngoài nước Mục tiêu hàng đầu cũng là điều kiệntồn tại của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đó là lợi nhuân đem lạicho Công ty
Hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả là điều mà doanh nghiệp nào cũngmong muốn, nhưng điều đó không có nghĩa là doanh nghiệp nào cũng đạt được.Mọi doanh nghiệp đều không ngừng tìm ra biện pháp để thu được lợi nhuận nhiềunhất bằng việc sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao, chi phí thấp và tiêuthụ được nhiều sản phẩm Để làm được điều này, nhất thiết các doanh nghiệp phảiquản lý tốt các nguồn lực đầu vào trong đó chi phí NVL là yếu tố chi phí chiếm tỷtrọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất NVL là một bộ phận quan trọng của hàngtồn kho, nó phản ánh tình hình sản xuất của doanh nghiệp có tiến hành ổn định, kếhoạch thu mua và dự trữ NVL của doanh nghiệp có hợp lý không Mặt khác sự biếnđộng của NVL ảnh hưởng tới giá thành của sản phẩm và lợi nhuận của doanhnghiệp vì vậy tiết kiệm và quản lý tốt chi phí NVL là biện pháp hữu hiệu để giảmgiá thành và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động
Sau khi tìm hiểu về hoạt động quản lý và chu trình sản xuất kinh doanh củaCông ty Cổ phần Công Nghiệp Hoàng Anh em đã được sự giúp đỡ tận tình của cácanh chị trong công ty nói chung và phòng kế toán nói riêng cùng với sự hướng dẫntận tình của giáo viên hướng dẫn, em đã đi sâu tìm hiểu và mạnh dạn lựa chọn đềtài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp HoàngAnh” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Kết cấu chuyên đề của em gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh.
Trang 7Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn đã tận tình bảoban, chỉnh sửa những thiết sót để em hoàn thành khoá luận
Em xin gửi tới Ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anhcùng toàn thể cô chú, anh chị trong công ty lời cảm ơn chân thành nhất đã tạo điềukiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập Em xin cảm ơn cô chú và các anh chịtrong phòng kế toán cũng như trong Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việccung cấp và giải thích số liệu để em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 81.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu
Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất chế tạo thiết bị áp lực (bồn bể), thiết kế,chế tạo thiết bị nồi hơi…sản phẩm được cấu thành chủ yếu từ: các loại NVL chính:thép tấm, thép không gỉ, thép inox NVL phụ: que hàn, thuốc hàn Phụ tùng thaythế: Vòng bi, van bi, mũi khoan…
Với tỷ trọng chiếm khoảng 60- 70% tổng chi phí thì chi phí NVL cần đượcquản lý thật tốt nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận đề ra Nếu doanh nghiệp sử dụngmột cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra ngày càng có chất lượng tốt, hạ giáthành tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường Quản lý NVLcàng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao Với vai trò như vậy nên yêucầu quản lý chặt chẽ NVL từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng
Với số lượng sản phẩm đa dạng phong phú với nhiều chủng loại khác nhau, thìCông ty cần phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau như thép, đồng, chì,sắt, thiếc… nếu các loại nguyên vật liệu trên không được bảo quản tốt, không xâydựng nhà kho thì sẽ làm cho vật liệu trên han, gỉ, gây khó khăn trong quá trình sảnxuất sản phẩm
Trong khâu thu mua: Công ty phải thường xuyên tiến hành thu mua NVL đểđáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác củadoanh nghiệp Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủngloại và giá cả
Trong khâu sử dụng: Công ty cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giánguyên liệu có trong giá vốn của thành phẩm Do vậy trong khâu sử dụng phải tổchức ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng nguyên liệu trong sản xuất kinh doanhđảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
Để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm thì Công ty
Trang 9cần xây dựng định mức tồn kho tối đa và tối thiểu, tránh việc dự trữ quá nhiều hoặcquá ít một loại NVL nào đó Định mức NVL là cơ sở doanh nghiệp xây dựng kếhoạch thu mua NVL và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.
1.1.2 Danh mục NVL đang sử dụng tại Công ty
Nhằm tạo điều kiện cho việc bảo quản, theo dõi NVL được thuận tiện đơn giản hơn, Công ty đã thiết lập bảng mã NVL chi tiết cho từng loại NVL
Trang 10Bảng 1.1 Sổ danh điểm vật liệu chính
Đơn vị: Công ty CP Công Nghiệp Hoàng Anh
SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆU
Loại vật liệu : VL Chính- ký hiệu 152.1
STT Ký hiệu danh điểm vật tư Tên, nhãn hiệu, quy cách
vật liệu
Đơn
vị tính
TK theo dõi
Trang 1113 TSUS304.12x1220 Thép inox Sus 304 1,2lyx
Để tiến hành hoạt động sản xuất, Công ty phải bỏ ra những khoản chi phí cần
thiết, đó là những khoản chi phí cơ bản cấu thành nên sản phẩm xây lắp của công tybao gồm: Chi phí về NVL trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phísản xuất chung
- Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết để tạo nên cáccông trình như: Cát, sỏi, xi măng, sắt thép, gạch, kèo cột, khung…
- Chi phí NCTT: Bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương chính, tiền lương phụ cấp, tiền
ăn giữa ca của công nhân xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến máymóc phục vụ thi công, tiền lương của công nhân lái máy phụ máy, khấu hao…
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí phát sinh ở bộ phận phục vụ chungnhư: Các khoản chi phí như điện, nước, điện thoại các chi phí khác bằng tiền, các
Trang 12khoản trích theo lương của công nhân xây lắp, nhân viên đội quản lý, công nhânđiều khiển MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài khác…
Chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp cho các đối tượng tập hợp chi phí đã đượcxác định (căn cứ vào chứng từ gốc để tiến hành phân bổ trực tiếp cho từng côngtrình, hạng mục công trình; từng đối tượng hạch toán có liên quan) Ngoại trừ cáckhoản chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán thì phải tiến hành phân bổtheo tiêu thức phù hợp
+
Chi phí thu
Các khoảnthuế (nếucó)
-Cáckhoảngiảm trừ
Chi phí thu mua ở đây chủ yếu là chi phí vận chuyển bốc dỡ
Các khoản thuế ở đây bao gồm các loại thuế không được khấu trừ như: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu…
Các khoản giảm trừ gồm: giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại
Ví dụ 1.1: Theo HĐ GTGT số 0011591 ngày 21/04/2015 Công ty mua 4.286,5
kg thép tấm loại Q345B, SS400 của Công ty thương mại Anh Việt trị giá59.082.854 đ (Bao gồm 10% Thuế GTGT) Chi phí bốc dỡ hết 1.000.000 đ Đãthanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản và được nhà cung cấp giảm giá 1% tổnggiá trị lô hàng tính trên giá mua chưa thuế
Như vậy:
Giá mua thép chưa thuế = 59.082.854 /110% = 53.711.685 (đ)
Chi phí thu mua = 1.000.000 (đ)
Các khoản giảm trừ = 53.711.685 x 1% = 537.117 (đ)
Giá trị thực nhập kho = 53.711.685 + 1.000.000 – 537.117
Trang 13của lô thép
= 54.174.568 (đ)
Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Để việc ghi chép tính toán được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác kế toán NVL, Công ty đã lựa chọn phương pháp nhập trước xuất trước
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu vào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của lô hàng xuất Nói cách khác, cơ
sở của phương pháp này là tính giá thực tế của vật liệu mua trước sẽ dùng để tính giá thực tế của vật liệu trước và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của vật liệu mua vào sau cùng Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.
Giá thực tế nguyên
vật liệu xuất kho =
Số lượng xuất kho củatừng lần nhập kho X
Đơn giá tính theotừng lần nhập
- Nhược điểm:
+ Phải theo dõi chặt chẽ chi tiết từng nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu
+ Doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại vì doanh thu hiện tạiđược tạo ra từ các chi phí trong quá khứ
Ví dụ 1.2: Thời điểm tháng 04/2015 của Công ty có:
- Thép tấm inox SUS 304/N01 8ly x 1024 x 3240 tồn kho: 400 kg đơn giá41.260 đ/kg
- Thép tấm inox SUS 304/N01 8ly x 1524 x 3240 nhập kho: 424 kg đơn giá
Trang 1438.808 đ/kg
- Số lượng sản phẩm Thép tấm inox SUS 304/N01 8ly x 1524 x 3240 xuất khotrong tháng 626 kg
Giá trị thép tấm inox SUS 304/N01 = 400 x 41.260 + 326 x 38.808
8ly x 1524 x 3240 xuất kho
cả, về tính liên tục kịp thời cho sản xuất
Do NVL cho sản xuất phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao nên doanh nghiệp rấtcoi trọng chất lượng của chúng Mọi nghiệp vụ nhập kho đều phải được tiến hànhrất nghiêm ngặt
Trang 15tôn, tường gạch bao quanh hạn chế hiện tượng oxy hóa, ẩm ướt làm hỏng, hao hụt,gây lãng phí thất thoát
Công ty dự trữ NVL ở mức không quá lớn, thường trong khoảng 50 tấn NVLchính, và số lượng vật liệu phụ tương ứng Thủ kho chịu trách nhiệm quản lý, ghichép thẻ kho, sắp xếp kho theo nguyên tắc ngăn nắp, dễ tìm, dễ thấy và dễ lấy Việcnhập, xuất NVL đều phải tuân theo các thủ tục đã quy định
Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Chỉ một biến độngnhỏ cũng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Do đó, công tác quản lý, hạch toán chiphí NVL là một khâu quan trọng của Công ty
NVL đầu vào sau khi được mua về, có thể được nhập kho hoặc đưa ngay vàoquá trình sản xuất Quy trình công nghệ trình sản xuất được tiến hành tại phânxưởng Tuy gồm nhiều loại sản phẩm khác nhau, nhưng đều được chế tạo từ thép
mạ kẽm nên quy trình công nghệ giống nhau.
1.3 Tổ chức quản lý NVL tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh
Xuất phát từ tầm quan trọng của NVL đối với sản xuất kinh doanh, việc quản
lý NVL phải đảm bảo được đầy đủ những yêu cầu từ khâu thu mua, dự trữ, bảoquản tới khâu sử dụng
Phòng kế hoạch- vật tư: là phòng chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động liênquan đến vật tư Phòng gồm 4 người :
- Trưởng phòng(1 người ): phụ trách các công việc chung và là người cóquyền lực cao nhất trong phòng
- Nhân viên phụ trách việc lập kế hoạch sản xuất của công ty (1người ): Cuối
kỳ, căn cứ vào kế hoạch sản xuất của kỳ tới, căn cứ vào khối lượng NVL tồn khođầu kỳ tới phòng kế hoạch lập ra mức NVL cần dùng trong kỳ
- Nhân viên phụ trách kế hoạch cung ứng sử dụng vật tư (1 người )
- Thủ kho (1 người): phụ trách việc nhập xuất, bảo quản, kiểm kê NVL
Tổ chức bộ máy của phòng kế hoạch - kho - vật tư như vậy là phù hợp với bộmáy của toàn công ty bởi lẽ :
Về số lượng: 4 người - mỗi người chịu trách nhiệm một phần việc khác nhau,
Trang 16nhưng có quan hệ mật thiết với nhau vì thế họ có thể giám sát nhau trong mọi côngviệc, tránh được sự gian lận trong công tác.
Số lượng chỉ có 4 người nhưng vẫn đảm bảo được toàn bộ công việc, giúp làmgiảm lượng lao động, giúp bộ máy không bị cồng kềnh, tiết kiệm chi phí quản lý
Vai trò của kế toán trong quản lý NVL
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL là mộttrong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động SXKD ở doanhnghiệp Để đạt kết quả tốt, Công ty cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp NVLtrên các mặt: Số lượng, chất lượng, chủng loại và thời gian cung cấp
- Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời trị giá NVL xuất dùng cho các đốitượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao NVL, pháthiện và ngăn chặn kịp thời những trường hợp sử dụng sai mục đích, lãng phí
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ NVL, phát hiện kịpthời các loại vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, chưa cần dùng và có biện pháp giảiphóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại
- Thực hiện việc kiểm kê theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo, tham gia côngtác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ, sử dụng vật liệu Công ty sửdụng phương pháp kiểm kê định kỳ:
Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánhgía trị tồn kho cuối kỳ hàng tồn kho trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trịcủa hàng tồn kho:
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi sự biến động của hàng tồn kho( nhập, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho, màđược theo dõi, phản ánh trên một tài khoản TK 611- Mua hàng
- Công tác kiểm kê hàng tồn kho được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xácđịnh hàng tồn kho tồn kho cuối kỳ làm căn cứ ghi sổ kế toán hàng tồn kho Trên cơ
=
Giá trị HTK
xuất kho
Giá trị HTK tồn đầu kỳ +
Giá trị HTK nhập trong kỳ
Giá trị HTK tồn cuối kỳ -
Trang 17sở giá trị hàng tồn kho tồn kho cuối kỳ và giá trị hàng tồn kho nhập kho trong kỳ đểxác định giá trị hàng tồn kho xuất dùng trong kỳ làm căn cứ ghi sổ kế toán cho tàikhoản 611.
- Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ thì các tài khoản hàng tồn khochỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ (để kếtchuyển số dư cuối kỳ)
- Phương pháp này thường áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại vật liệuvới qui cách mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng tồn kho xuất dùng hoặc xuấtbán thường xuyên
- Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán, nhưng độ chính xác không cao và chịu ảnh hưởng của công tác quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp
Trang 18CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP HOÀNG ANH
2.1 Kế toán chi tiết NVL tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh
2.1.1 Chứng từ sử dụng và thủ tục nhập xuất NVL
2.1.1.1 Các chứng từ sử dụng
Các chứng từ sổ sách kế toán chi tiết NVL mà Công ty sử dụng :
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Biên bản kiểm tra sản phẩm, vật tư hàng hóa nhập kho
+ Hoá đơn giá trị gia tăng
+ Thẻ kho
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
+ Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm, hàng hóa
kế hoạch vật tư lập và ký duyệt phiếu nhập kho theo mẫu quy định
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên: 01 liên lưu Phòng vật tư, 01 liên giao kế toán vật liệu, 01 liên giao thủ kho
Khi nhận được phiếu nhập kho, thủ kho ghi số nhập thực ngày, tháng, năm nhập và ký tên vào phiếu nhập Trong vòng 7 ngày ngày thủ kho chuyển phiếu nhậpkho cho Phòng kế toán để ghi chép theo dõi và hạch toán
Đối với vật tư mua về được chuyển ngay đến bộ phận sử dụng thì cũng được làm đầy đủ thủ tục xuất kho
Trang 19Phụ trách bộ phận sử dụng cử người chịu trách nhiệm kiểm nhận, ký phiếu nhập kho và xuất kho Phiếu nhập, xuất kho sau khi ký được chuyển cho thủ kho để vào sổ theo dõi và luân chuyển chứng từ như quy định
Trích một số chứng từ về tình hình nhập kho NVL ở Công ty như sau :
1 Nghiệp vụ phát sinh ngày 07/02/2015 công ty nhập mua 7.394 kg thép tấm Q345B, SS400 của Công ty thương mại Anh Việt theo HĐ GTGT số 043573, phiếu nhập kho số 12, công ty thanh toán bằng chuyển khoản Giá trị NVL nhập
kho theo tổng giá thanh toán 107.269.559 ( trong đó thuế GTGT 10%)
Trang 20Biểu 2.1 Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng
HÓA ĐƠN GTGT
CÔNG TY THƯƠNG MẠI (VAT INVOICE) Mẫu số 01GTKT-3LL-015
ANH VIỆT Liên 2: Giao khách hàng Ký hiệu: AB/15T
MST: 0100507883-1 Ngày: 07/02/2015 Số: 043573
Họ và tên khách hàng : ………
Đơn vị: Công ty cổ phần công nghiệp Hoàng Anh
Địa chỉ: Quốc lộ 5A, xã Dị Sử, Huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên
Trang 21thanh toán
107.269.559
Bằng chữ: Một trăm linh bảy triệu hai trăm sáu mươi chín nghìn năm trăm năm mươi chín đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trước khi nhập kho, NVL phải được kiểm nghiệm, nếu đúng mới tiến hành
nhập và thanh toán với người bán Biên bản kiểm nghiệm theo mẫu sau:
Trang 22Biểu 2.2 Biên bản kiểm nghiệm vật tư sản phẩm hàng hóa
CÔNG TY CP CÔNG NGHIỆP Mẫu số 03-VT
HOÀNG ANH (Ban hành TT200/2014/TT- BTC
Bộ Phận: Kiểm Nghiệm ngày 22/12/2014 của BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ SẢN PHẨM HÀNG HÓA
Ngày 07 tháng 02 năm 2015Căn cứ Hóa đơn GTGT số 043573 ngày 07 tháng 02 năm 2015 của Công ty ThươngMại ANH VIỆT
Ban kiểm nghiệm gồm:
1.Ông Nguyễn Văn Mạnh Đại diện: Phòng vật tư - Trưởng ban
2.Ông Trần Đình Hiển Đại diện: Phòng kỹ thuật - Uỷ viên
3.Ông Đào Minh Tiến Đại diện:Thủ kho - Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
ĐV T
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lượng đúng quy cách
Số lượng không đúng quy cách
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm : Số vật tư trên đủ điều kiện để nhập kho
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng Ban
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 23(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Số vật tư trên sau khi được kiểm nghiệm sẽ đem nhập kho Phiếu nhập kho
đối với hoá đơn trên được lập như sau:
Trang 24Biểu 2.3 Phiếu nhập kho
Mẫu số: 01-VT
Địa chỉ: QL5A, Dị Sử, Mỹ Hào, Hưng Yên BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 07 tháng 02 năm 2015 Số: 12
Nợ TK152
CóTk 331
- Họ và tên người giao hàng: Công ty Thương Mại Anh Việt
- Đia chỉ : Số 394 Đường Minh Khai, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội
- Nội dung: Theo HĐ GTGT số 043573 ngày 07 tháng 02 năm 2015
- Kho: Kho Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh
TT Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư,
dụng cụ, sản phẩm ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực Nhập
(Ký,đóng dấu) Người giao hàng (Ký,họ tên) Thủ kho (Ký,họ tên) Người lập phiếu (Ký,họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trang 25Thủ kho xem xét cụ thể số vật tư về nếu thấy đầy đủ thì tiến hành nhập kho
và ghi vào phiếu nhập kho số thực nhập Sau đó ghi vào thẻ kho tương ứng về mặt
số lượng Khi giao hàng vào kho người giao hàng ký tên để xác nhận, làm căn cứ cho việc thanh toán tiền hàng sau này
2.1.1.3 Thủ tục xuất kho
Công ty xuất kho NVL chủ yếu là để phục vụ sản xuất sản phẩm.Ngoài ra còn xuất cho công tác bán hàng, xuất phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất chung.Trên cơ sở định mức tiêu hao vật tư và căn cứ vào yêu cầu NVL xuất từ phân xưởng do Phòng kỹ thuật cung cấp và đơn xin lĩnh vật tư do quản đốc phân xưởng trình lên, Phòng kế hoạch sẽ lập kế hoạch cấp vật tư và lập phiếu để xuất vật tư sau
đó trình lên giám đốc
Sau khi được giám đốc đồng ý và ký vào phiếu đề xuất cấp vật tư và kế hoạch cấp vật tư kế toán vật liệu lập phiếu xuất kho Nếu trong kho không còn vật
tư thì Phòng kế hoạch cử cán bộ tiếp liệu đi mua vật tư khi nào trong kho có vật tư
kế toán mới lập phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
- 01 liên giao phòng vật tư
- 01 liên do kế toán vật liệu giữ
- 01 liên người nhận vật liệu giữ để ghi sổ theo dõi tình hình sử dụng vật liệu
Thủ kho sau khi nhận được phiếu xuất kho do quản đốc phân xưởng đem xuống xin lãnh vật tư, thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của phiếu xuất kho sau
đó xuất vật liệu theo đúng số lượng yêu cầu ghi trong phiếu xuất Thủ kho ghi sổ thực xuất vào cột số thực xuất trong phiếu xuất kho và cùng người nhận vật tư ký tên vào phiếu xuất kho
Trong tháng 02 năm 2015, tại Công ty có một số tài liệu về tình hình xuất kho nguyên vật liệu như sau:
Trang 26Biểu 2.4 Phiếu đề nghị xuất vật tư
Đơn vị: Công ty CP Công Nghiệp Hoàng Anh Mẫu số: BM- MD- KHTT-20
Địa chỉ: Quốc lộ 5A, Dị Sử, Mỹ Hào, Hưng Yên
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Ngày 09 tháng 02 năm 2015 Số: 24
Họ và tên người nhận: Nguyễn Văn Lực
Bộ phận đề nghị: Xưởng sản xuất
Xuất tại kho: Kho Công ty
Giám đốc Trưởng bộ phận Người đề nghị
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)