1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên Đề Thực Tập Kiểm Toán Khoản Mục Hàng Tồn Kho Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kế Toán Kiểm Toán Cpa Hà Nội Thực Hiện.docx

122 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Toán Khoản Mục Hàng Tồn Kho Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính
Tác giả Hoàng Thị Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn T Phương Hoa
Trường học Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kế Toán Kiểm Toán CPA Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 228,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chuyên đề thực tập tốt nghiệpGVHD PGS TS Nguyễn T Phương Hoa MỤC LỤC Danh mục sơ đồ, bảng biểu 4 LỜI MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM HTK CỦA KHÁCH HÀNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN[.]

Trang 1

1.1.1 Đặc điểm chung về hàng tồn

kho……… …7

1.1.2 Đặc điểm phương pháp hạch toán, quản lý Hàng tồn

toán……… 101.1.2.1.Các yêu cầu về quản lý hàng tồn kho trong doanhnghiệp………… 11

toán……… …… 12

1.1.2.3.Về phương pháp tính giá hàng tồnkho……… 13

1.1.2.4 Về phương pháp hoạch toán chi tiết Hàng tồnkho……… …….14

Trang 2

1.1.2.5 Về phương pháp hạch toán tổng hợp Hàng tồnkho……… …15

1.1.2.6 Chứng từ và sổ sách có liên quan đến Hàng tồn

kho……… … 16

1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty CPA Hà Nội thực hiện……… …….17

1.3 Kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong quy trình

kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty CPA Hà Nội thực hiện……… 19

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán Hàng tồn

2.1 Lập kế hoạch kiểm toán tại khách hàng thường xuyên A và khách hàng năm đầu B……… 39

sở……… ……39

2.1.2 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của kháchhàng……….….45

Trang 3

2.1.3 Thực hiện các thủ tục phân tích sơbộ……… …45

2.1.4 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro………

Trang 4

2.2.3.4 Kiểm tra bảng tính giá thành………

………81

2.3 Kết thúc Kiểm toán………82

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY CPA HÀ NỘI THỰC HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG…… 85

3.1 Một số nhận xét và đánh giá về thực trạng hoạt động kiểm toán hàng tồn kho của công ty CPA Hà Nội ……… ……… 85

3.1.1 Những ưu điểm trong quá trình hoạt động………

………86

3.1.2 Một số hạn chế còn tồn tại………

……… 89

3.2 Một số ý kiến đề xuất hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH CPA Hà Nội……… 92

KẾT LUẬN……… 99

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp ghi sổ số dư……….15

Bảng 1.2 Mục tiêu kiểm toán chu trình Hàng tồn

Trang 7

Bảng 2.2.3.1.a Kiểm tra việc nhập xuất kho vật liệu của công ty A……… 76

Bảng 2.2.3.1.b Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ nhập kho tại công ty B…….77

Bảng 2.2.3.1.c Kiểm tra tính có thật các nghiệp vụ xuất kho tạo công ty B…………79

Bảng 2.2.3.2 Tổng hợp kết quả kiểm kê nguyên vật liệu công ty A……… 80

Bảng 2.3.a Kết luận Kiểm toán viên đối với Hàng tồn kho công ty A………84

Bảng 2.3.b Kết luận Kiểm toán viên đối với Hàng tồn kho công ty B……… 85

Bảng 3.2 Mô hình đánh giá mức trọng yếu tham

khảo………94

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước hiện nayhoạt động kiểm toán nói chung và kiểm toán độc lập nói riêngcủa Việt Nam cũng không ngừng trưởng thành và phát triển cả

về quy mô và chất lượng, đồng thời đã gặt hái được nhiềuthành tựu, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước đặc biệt làtrong hoạt động tăng cường sự minh bạch về tài chính của bất

kỳ một tổ chức cơ quan nào

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế Toán Hà Nội hay còn gọi là CPA Hà Nội là một trong những công ty kiểm toán độc

lập đầu tiên tại Việt Nam chuyên cung cấp các dịch vụ tài

Trang 8

chính, kế toán, tư vấn và kiểm toán Với bề dày lịch sử gần 20năm hoạt động, hiện nay, công ty đã là một trong những têntuổi lớn trên thị trường và góp phần không nhỏ tạo nên khungcảnh sáng lạn của Kiểm toán Việt Nam

Bên cạnh những đóng góp và thành tựu, Kiểm toán độclập ở Việt Nam vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là khitiến hành kiểm toán khoản mục hàng tồn kho Bởi trên báo cáotài chính của doanh nghiệp, khoản mục hàng tồn kho là khoảnmục quan trọng và có giá trị lớn đặc biệt trong các doanhnghiệp sản xuất, các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn khophát sinh nhiều và rất phức tạp, gây khó khăn trong công tác tổchức hạch toán Không những vậy, trong doanh nghiệp luôn có

xu hướng khai tăng giá trị tài sản của mình và nhiều mục đích

cụ thể khác, tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp dẫn tới khả năngsai phạm lớn, số dư hàng tồn kho luôn được đánh giá là trọngyếu Các sai phạm xảy ra đối với hàng tồn kho ảnh hưởng nhiểuđến tỷ trọng trên báo cáo tài chính như chỉ tiêu giá vốn hàngbán, doanh thu thuần, lãi gộp và từ đó ảnh hưởng đến kết quảtiêu thụ cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nhận thức được vấn đề này, qua thời gian tìmhiểu và nghiên cứu quá trình kiểm toán tại công ty, em nhậnthấy khoản mục hàng tồn kho là một trong những khoản mụclớn có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC nói chung và cuộc kiểm

toán nói riêng Vì vậy, em đã chọn đề tài: “Kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán Kiểm toán CPA Hà Nội thực hiện”

Qua đây, em muốn tiếp cận lý luận về kiểm toán BCTC nóichung và quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho nói

Trang 9

riêng Đồng thời với việc nghiên cứu thực tế quy trình kiểm toánhàng tồn kho do CPA Hà Nội thực hiện nhằm đưa ra giải pháphoàn thiện quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại công ty Đốitượng nghiện cứu chuyên đề là lý luận về kiểm toán báo cáotài chính, kiểm toán hàng tồn kho và thực tiễn hoạt động kiểmtoán hàng tồn kho tại CPA Hà Nội Phạm vi nghiên cứu: Phạm

vi nghiên cứu của đề tài là quá trình kiểm toán hai khách hàng

A và B do CPA Hà Nội thực hiện Chuyên đề thực tập của emgồm 3 phần:

CHƯƠNG 1: Đặc điểm Hàng tồn kho của khách hàng ảnh hưởng đến kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kế toán và Kiểm toán CPA Hà Nội thực hiện.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tái chính do công ty CPA Hà Nội thực hiện tại khách hàng.

CHƯƠNG 3: Đánh giá và đề xuất hoàn thiện quá trình kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty CPA Hà Nội thực hiện tại khách hàng.

Do hạn chế về thời gian cũng như hạn chế kiến thức nênbài viết không tránh khỏi có những thiếu sót Em hy vọng sẽnhận được sự góp ý, đánh giá của các thầy cô giáo, Ban lãnhđạo công ty cũng như các bạn sinh viên quan tâm đến lĩnh vựckiểm toán Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Nguyễn Thị Phương Hoa, Ban lãnh đạo công ty Kiểm toán CPA

Hà Nội cùng các anh chị Kiểm toán viên trong công ty đã tậntình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề của mình

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 10

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM HTK CỦA KHÁCH HÀNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN BCTC CHÍNH DO CÔNG TY TNHH

KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN CPA HÀ NỘI THỰC HIỆN.

1.1.Đặc điểm hàng tồn kho có ảnh hưởng đến đến kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty CPA Hà Nội thực hiện 1.1.1 Đặc điểm chung về hàng tồn kho.

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp là một bộ phận của tàisản ngắn hạn dữ trữ cho sản xuất, lưu thông hoặc đang trongquá trình sản xuất, chế tạo ở doanh nghiệp

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 2, quy định hàng tồnkho là tài sản:

+ Được giữ trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bìnhthường

+ Đang trong quá trình kinh doanh, sản xuất dở dang.+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụngtrong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Tùy theo mục đích xem xét, ta có thể phân loại hàng tồnkho theo nhiều cách khác nhau:

+ Phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng vàcông dụng của hàng tồn kho: hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất;hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ

+ Phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành: hàngtồn kho được mua; hàng tồn kho tự gia công; hàng tồn khođược nhập từ những nguồn khác ( liên doanh, liên kết, biếutặng,…)

+ Phân loại hàng tồn kho theo yêu cầu sử dụng: hàngtồn kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh; hàng tồn kho chưa

Trang 11

cần sử dụng; hàng tồn kho không cần sử dụng; hàng tồn khochưa cần sử dụng.

+ Phân loại hàng tồn kho theo kế hoạch dự trữ, sảnxuất và tiêu thụ: hàng tồn trữ an toàn; hàng tồn trữ thực tế’

+ Phân loại hàng tồn kho theo phẩm chất: hàng tồnkho phẩm chất tốt; hàng tồn kho kém phẩm chất: hàng tồn khomất phẩm chất

+ Phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản:hàng tồn kho trong doanh nghiệp; hàng tồn kho bên ngoàidoanh nghiệp

Hàng tồn kho là tài sản lưu động của doanh nghiệp biểuhiện dưới dạng vật chất cụ thể với nhiều hình thức khác nhau,tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và đặc điểm hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Hàng tồn kho trong doanhnghiệp thương mại bao gồm: hàng hoá dự trữ cho lưu thông( kể cả số hàng đem gửi bán hoặc là hàng hoá đang đi đường ).Hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất gồm: Nguyên vậtliệu, Công cụ dự trữ cho quá trình sản xuất, Thành phẩm, Sảnphẩm hoàn thành, Sản phẩm dở dang và Hàng gửi bán hoặc làHàng đang đi đường

- Để có thể xem xét một cách chính xác về khoản mụcHàng tồn kho, trước hết phải hiểu rõ những đặc điểm của hàngtồn kho Một số đặc điểm nổi bật của hàng tồn kho được thểhiện như sau:

+ Thứ nhất: hàng tồn kho là một bộ phận của tài sảnngắn hạn trong doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong

Trang 12

tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp Việc quản lý và sửdụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Thứ hai: hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hìnhthành từ nhiều nguồn khác nhau, với chi phí cấu thành nên giágốc hàng tồn kho khác nhau Xác định đúng, đủ các yếu tố chiphí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp phần tính toán

và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phíhàng tồn kho làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ. 

+ Thứ ba: hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có cácnghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đó hàngtồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hoáthành những tài sản ngán hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dởdang hay thành phẩm,  

+ Thứ tư: hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồmnhiều loại khác nhau với đặc điểm về tính chất thương phẩm vàđiều kiện bảo quản khác nhau Do vậy, hàng tồn kho thườngđược bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiênhay nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý Vì lẽ đó,

dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và sửdụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn

+ Thứ năm, việc xác định chất lượng, tình trạng và giátrị hàng tồn kho luôn là công việc khó khăn, phức tạp Có rấtnhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại và xác định giá trị nhưcác tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kimkhí quý,

Trang 13

- Do những đặc điểm như vậy, Hàng tồn kho ảnhhưởng rất lớn đến các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của Doanhnghiệp, cụ thể:

+ Hàng tồn kho có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tớinhiều khoản mục khác trên bảng cân đối kế toán

+ Hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp tới chỉ tiêu giá vốnhàng bán trên Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp,

từ đó ảnh hưởng đến nhiều chỉ tiêu khác như: lợi nhuận, chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế của doanhnghiệp- từ đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu Lợi nhuận chưa phân phốitrên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

+ Trong trường hợp doanh nghiệp lập Báo cáo lưuchuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp thì việc tăng giảmHàng tồn kho cũng ảnh hưởng đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Khoản mục Hàng tồn kho còn liên quan đến một loạtcác thông tin và chỉ tiêu trên Thuyết minh Báo cáo tài chính củadoanh nghiệp: đầu tiên là những thông tin về các chính sách kếtoán áp dụng cho hàng tồn kho trong doanh nghiệp; tiếp theo

là các chỉ tiêu trình bày chi tiết liên quan đến từng loại Hàngtồn kho, các thông tin liên quan đến việc trích lập và hoàn nhập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho của doanh nghiệp trong kỳ

1.1.2 Đặc điểm phương pháp hạch toán, quản lý

Hàng tồn kho ảnh hưởng đến Kiểm toán.

Trong quy trình kiểm toán do CPA Hà Nội thực hiện, việckiểm toán chu trình Hàng tồn kho là quá trình thực hiện các thủtục phân tích, kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư của cáckhoản mục hàng tồn kho nhằm hướng tới việc xác minh tínhtrung thực và hợp lý của các khoản mục đó thông qua việc

Trang 14

kiểm kê, đối chiếu số dư và đánh giá hệ thống kiểm soát Nội bộđối với hàng tồn kho Những nguyên nhân khiến CPA Hà Nội coitrọng khoản mục hàng tồn kho là:

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn và thường là khoảnmục có giá trị lớn nhất trong tài sản lưu động của doanhnghiệp Do vậy, vì nhiều mục đích khác nhau như làm tăng giátrị doanh nghiệp khi xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ choquá trình cổ phần hoá doanh nghiệp, làm tăng tài sản khi vayvốn ngân hàng hoặc muốn thu hút các nhà đầu tư, phát hành

cổ phiếu, trái phiếu… các doanh nghiệp thường có xu hướngkhai tăng giá trị thực của hàng tồn kho trên BCTC Hơn nữa,những sai sót trên khoản mục hàng tồn kho thường dẫn đếnnhững sai sót trọng yếu về chi phí và kết quả kinh doanh Nếuhàng tồn kho bị đánh giá sai lệch sẽ ảnh hưởng nghiêm trọngđến độ trung thực và hợp lý của BCTC

Hàng tồn kho thường có nhiều chủng loại, nhiềuphương pháp tính giá khác nhau, mỗi một phương pháp lại cho

ra một kết quả bất đồng Mặt khác, do tính hiện vật nên hàngtồn kho có thể được lưu giữ ở nhiều địa điểm khác nhau, trongcác điều kiện bảo quản khác nhau Do vậy, việc quản lý hàngtồn kho rất là khó khăn, phức tạp dễ xảy ra gian lận và sai sóttrọng yếu

Chính vì những nguyên nhân đặc thù đó mà CPA Hà Nộicho rằng, hàng tồn kho là một trong những khoản mục mangtính trọng yếu cao cần phải chú ý trong suốt quá trình kiểmtoán Trong đó, việc áp dụng các hệ thống quản lý, hoạch toánHàng tồn kho một cách chính xác có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong việc tạo ra chế độ tham khảo, giảm thiểu các sai

Trang 15

phạm tác động đến hoạt động kiểm toán cũng như góp phầnvào quản lý, thúc đẩy việc cung cấp đầy đủ, kịp thời và đồng bộcho sản xuất cũng như tiêu thụ nhằm ngăn chặn các hiện tượngmất mát, hao hụt lãng phí trong hoạt động kinh doanh sản xuấtcủa doanh nghiệp

1.1.2.1 Các yêu cầu về quản lý hàng tồn kho trong

doanh nghiệp.

Thứ nhất: hàng tồn kho phải được theo dõi ở từng khâuthu mua, từng kho bảo quản, từng nơi sử dụng, từng người phụtrách vật chất (thủ kho, cán bộ vật tư, nhân viên bán hàng, )

Trong khâu thu mua, một mặt phải theo dõi nắm bắtthông tin về tình hình thị trường, khả năng cung ứng của nhàcung cấp, các chính sách cạnh tranh tiếp thị được các nhà cungcấp áp dụng, tính ổn định của nguồn hàng, mặt khác, phảiquản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách phẩm chất,chủng loại giá mua, chi phí mua và tiến độ thu mua, cung ứngphù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong khâu bảo quản dự trữ, phải tổ chức tốt kho, bếnbãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản; xác định được định mức

dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại hàng tồn kho đảm bảo antoàn, cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí tồn trữthấp nhất Đồng thời, cần có những cảnh báo kịp thời khi hàngtồn kho vượt qua định mức tối đa, tối thiểu để có những điềuchỉnh hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

Trong khâu sử dụng, phải theo dõi, nắm bắt được hìnhthành sản xuất sản phẩm, tiến độ thực hiện Đồng thời, phảituân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm cơ sở định mức tiêu hao,

Trang 16

dự toán chi phí, tiến độ sản xuất nhằm giảm chi phí, hạ giáthành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Thứ hai: việc quản lý hàng tồn kho phải thường xuyên đảmbảo được quan hệ đối chiếu phù hợp giữa giá trị và hiện vật củatừng thứ, từng loại hàng tồn kho, giữa các số liệu chi tiết với sốliệu tổng hợp về hàng tồn kho, giữa số liệu ghi trong sổ kế toánvới số liệu thực tế tồn kho

Nguyên tắc về tính chia cắt niên độ của các năm là gắnchi phí vào các năm tài chính liên quan và chỉ có những chi phí

đó mà thôi

Nguyên tắc tính nhất quán: Trong quá trình kế toánhàng tồn kho mọi khái niệm, nguyên tắc, phương pháp kế toánphải được thực hiện nhất quán Nếu có thay đổi thì phải giảithích rõ ràng và nêu trong phụ lục BCTC cùng với ảnh hưởngcủa chúng lên kết quả

Nguyên tắc giá gốc: giá trị của hàng tồn kho được tínhtheo giá gốc

Nguyên tắc thận trọng: để quyết toán người ta so sánhgiữa giá gốc và giá thị trường Nếu giá thực tế thấp hơn chi phí

Trang 17

mua phải hạch toán một khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho.

Nguyên tắc không bù trừ: việc giảm giá hàng tồn khokhông thể ghi chép trực tiếp vào việc giảm giá mua Nó phảiđược giữ nguyên sau đó hoàn nhập để xác định lãi và việc mấtgiá là đối tượng của một khoản dự phòng

Nguyên tắc ghi chép kế toán: Các Doanh nghiệp sảnxuất phải thực hiện kiểm kê thường xuyên tuy nhiên các Công

ty không thực hiện quy định này mà chỉ thực hiện kiểm kê định

kỳ Trong hệ thống kiểm kê thường xuyên nhập, xuất hàng tồnkho được ghi nhận ngay trong khi chúng ta thực hiện, còn kiểm

kê định kỳ thì hàng tồn kho đầu kỳ được giữ nguyên cuối kỳ

1.1.2.3 Về phương pháp tính giá hàng tồn kho.

Theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho quốc tế và nguyêntắc hạch toán hàng tồn kho của Việt Nam thì hàng tồn kho phảiđược đánh giá theo giá thực tế (hay còn gọi là giá phí) được quyđịnh cụ thể cho từng loại hàng

Trị giá hàng nhập kho được quy định cụ thể cho từng loạivật tư, hàng hóa theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá.Hàng nhập kho có thể từ hai nguồn là mua vào và Doanhnghiệp tự sản xuất

Đối với hàng mua ngoài:

Giá thực tế = Giá mua + Chi phí thu mua – Các khoản giảm giá hàng mua

Đối với hàng tự sản xuất:

Trang 18

Giá thực tế = Giá thành công xưởng = Chi phí NVLTT + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung

Đối với hàng tồn kho vì trị giá thực tế của hàng nhập khokhác nhau ở các thời điểm khác nhau trong kỳ hạch toán nênviệc tính giá thực tế hàng xuất kho có thể áp dụng một trongcác phương pháp sau đây:

1 Phương pháp giá thực tế đích danh

2 Phương pháp bình quân gia quyền

3.Phương pháp nhập trước, xuất trước

4 Phương pháp nhập sau xuất trước

5 Phương pháp tính giá thực tế theo giá hạch toán

Mức độ chính xác của các phương pháp tùy thuộc vào yêucầu quản lý, năng lực nghiệp vụ của kế toán viên và trang thiết

bị xử lý thông tin của doanh nghiệp Tuy nhiên dù lựa chọnphương pháp tính giá nào thì doanh nghiệp luôn phải đảm bảođược tính thống nhất về phương pháp tính giá đối với từng loạivật tư, hàng hóa ít nhất là trong một kỳ kế toán Nếu có thayđổi phương pháp tính giá thì doanh nghiệp cần phải có sự giảithích hợp lý

1.1.2.4 Về phương pháp hoạch toán chi tiết Hàng tồn kho.

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh nói chung, hàng tồn khonói riêng, mọi sự biến động tăng giảm về mặt số lượng và giátrị đều được phản ánh trên chứng từ gốc như: phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, biên bản kiểm kê, thẻ kho,

Trang 19

Đồng thời với quá trình trên hạch toán hàng tồn kho phảiđược hạch toán cả về mặt giá trị và hiện vật Để hạch toánđược như vậy, kế toán hàng tồn kho phải sử dụng phương pháphạch toán chi tiết là theo dõi từng thứ, từng chủng loại, quycách vật tư, hàng hóa theo từng địa điểm quản lý và sử dụng.Hạch toán hàng tồn kho phải luôn luôn đảm bảo về sự khớpđúng cả mặt giá trị và hiện vật giữa thực tế với số lượng ghitrên sổ kế toán, giữa số tổng hợp và số chi tiết Hiện nay, theochế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, Doanh nghiệp có thểlựa chọn một trong ba phương pháp hạch toán chi tiết đó là:Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luânchuyển, phương pháp sổ số dư Dưới đây là minh họa Sơ đồ kếtoán chi tiết NVL theo phương pháp ghi sổ số dư thường được

áp dụng trong các doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL haykinh doanh nhiều mặt hàng, tình hình nhập xuất xảy ra thườngxuyên:

Trang 20

1.1.2.5 Về phương pháp hạch toán tổng hợp Hàng tồn kho.

Trong một Doanh nghiệp hay một đơn vị kế toán chỉ được

áp dụng một trong hai phương pháp hạch toán hàng tồn khonhư sau:

- Phương pháp kê khai thường xuyên: đây là phươngpháp hạch toán hàng tồn kho bằng cách theo dõi thường xuyên,liên tục có hệ thống tình hình nhập xuất kho vật tư, hàng hóatrên sổ sách Theo phương pháp này mọi biến động tăng giảmhàng tồn kho về mặt giá trị ở bất kỳ thời điểm nào cũng đượcphản ánh trên các tài khoản liên quan sau:

+ TK151 – Hàng mua đang đi dường

Trang 21

+ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp hạchtoán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồnkho cuối kỳ của vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp và từ

đó tính ra giá trị của hàng tồn kho đã xuất trong kỳ theo côngthức:

Trị giá hàng xuất trong kỳ = Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ - Trị giá hàng tồn cuối kỳ

Theo phương pháp này mọi sự tăng giảm giá trị hàngtồn kho không được theo dõi trên các tài khoản hàng tồn kho,

mà chỉ theo dõi qua các tài khoản trung gian sau đây:

1.1.2.6 Chứng từ và sổ sách có liên quan đến Hàng tồn kho.

Trang 22

Chứng từ Kiểm toán là nguồn tư liệu sẵn có cung cấp choKiểm toán viên Chứng từ Kiểm toán có thể là các tài liệu kếtoán hoặc cũng có thể là tài liệu khác Trong chu trình Hàng tồnkho các loại chứng từ Kiểm toán thường bao gồm:

- Hệ thống sổ kế toán chi tiết cho HTK

- Sự ảnh hưởng của phương pháp kế toán hàng tồnkho

- Hệ thống kế toán chi phí và tình giá thành sảnphảm

- Hệ thồng các báo cáo và sổ sách liên quan tới chiphí tính giá thành sản phẩm bao gồm các báo cáo sản xuất,báo cáo sản phẩm hỏng kể cả báo cáo thiệt hại do ngừng sảnxuất

- Hệ thống sổ sách kế toán chi phí: sổ cái, bảng phân

bổ, báo cáo tổng hợp, nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung

1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty CPA Hà Nội thực hiện.

- Mục tiêu hợp lý chung: căn cứ vào những thông tin thuthập được qua khảo sát thực tế khách hàng cùng cam kếtchung về trách nhiệm của các nhà quản lý, các kiểm toán viên

sẽ xem xét đánh giá tổng thể số tiền ghi trên các chu trình.Chính vì thế mục tiêu đánh giá sự hợp lý chung sẽ hướng tớikhả năng sai sót cụ thể của các số tiền đó Cụ thể trong chutrình kiểm toán hàng tồn kho thì mục tiêu hướng tới như sau:tất cả các hàng hóa tồn kho đều biểu hiện hợp lý trên thẻ kho,

Trang 23

bảng cân đối kế toán; tất cả các số dư hàng tồn kho trên Bảngcân đối hàng tồn kho và bảng liệt kê hàng tồn kho là hợp lý.

- Mục tiêu chung khác: các mục tiêu này được cụ thể trongbảng sau:

Bảng 1.2 Mục tiêu kiểm toán chu trình Hàng tồn kho

Các nghiệp vụ tiêu thụhàng hoá đã ghi sổ đạidiện cho số hàng tồn kho

đã xuất bán trong kỳ

Hàng tồn kho được phảnánh trên bảng cân đối kếtoán là thực sự tồn tại

Tính

trọn

vẹn

Tất cả các nghiệp vụ mua,kết chuyển và tiêu thụhàng tồn kho xảy ra trong

kỳ đều đã được phản ánh

Số dư tài khoản “Hàngtồn kho” đã bao hàm tất

cả các nguyên vật liệu,công cụ, dụng cụ, sản

Trang 24

trên sổ sách, báo cáo kếtoán

phẩm, hàng hoá hiện cótại thời điểm lập Bảngcân đối kế toán

Doanh nghiệp có quyềnđối với số dư hàng tồnkho tại thời điểm lậpBảng cân đối kế toán

Số dư hàng tồn kho phảiđược phân loại và sắp xếpđúng vị trí trên Bảng cânđối kế toán Những khaibáo có liên quan đến sựphân loại, căn cứ để tínhgiá và phân bổ hàng tồnkho phải thích đáng

Trang 25

1.3.Kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty CPA Hà Nội thực hiện.

Như các chu trình khác trong kiểm toán Báo cáo tài chính,kiểm toán chu trình hàng tồn kho cũng áp dụng các phươngpháp kiểm toán cơ bản nói chung là kiểm toán chứng từ vàkiểm toán ngoài chứng từ Các phương pháp kiểm toán chứng

từ bao gồm: kiểm toán cân đối, đối chiếu trực tiếp, đối chiếulogic; Các phương pháp ngoài chứng từ như: kiểm kê, thựcnghiệm, điều tra Trong đó chú trọng hơn đến các phươngpháp: kiểm kê, điều tra, cân đối Có sự khác biệt trên là do đặcđiểm của hàng tồn kho, từ đó các kiểm toán viên phải thu thậpbằng chứng cả về số lượng và chất lượng Có thể ví dụ trongcác giai đoạn sau:

Trong giai đoạn đầu quan sát vật chất, kiểm toánviên sử dụng phương pháp kiểm kê (đối với các mẫu hàng tồnkho chi tiết theo từng kho hàng, từng loại hàng) và điều tra (đốivới các loại hàng hóa không phải của đơn vị hay các loại hàngtồn kho đã lỗi thời, giảm giá trị…) để đánh giá tính chính xáccủa cuộc kiểm kê, nhận diện về phương diện vật chất hàng tồnkho Ngoài ra trong giai đoạn này kiểm toán viên có thể sửdụng thêm phương pháp phỏng vấn, gửi thư xác nhận để ghichú các vấn đề khác có liên quan

Trong giai đoạn kiểm tra công tác kế toán hàng tồnkho, sử dụng phương pháp cân đối để thực hiện so sánh các sốliệu giữa sổ sách với thực tế, giữa các loại sổ chi tiết, sổ tổnghợp…

Trang 26

Trong các bước công việc còn lại, kiểm toán viên sẽ

áp dụng linh hoạt các phương pháp để thu được các bằngchứng đầy đủ và xác thực

Quy trình Kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho do CPA HàNội thiết lập cũng tuân theo quy trình cơ bản gồm 3 bước: Lập

kế hoạch, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán Tùy theotình hình cụ thể tại tưng khách hàng thì chương trình kiểm toán

sẽ có thể thay đổi một cách linh hoạt tuy nhiên các Kiểm toánviên sẽ luôn tuân theo một trình tự cơ bản được xác định cụthể:

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán Hàng tồn kho.

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300: “Kế hoạchkiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạchkiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo baoquát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiệngian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểmtoán được hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán trợgiúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán

và phối hợp với các chuyên gia khác để thực hiện công việckiểm toán.”

Kế hoạch kiểm toán thường được triển khai theo các bướcsau:

1 Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán.

Quy trình kiểm toán chỉ thực sự bắt đầu khi kiểm toán viên

và công ty CPA Hà Nội tiếp nhận một khách hàng, trên cơ sởthư mời kiểm toán , kiểm toán viên xác định đối tượng sẽ phục

Trang 27

vụ trong tương lai và tiến hành các công việc: đánh giá khảnăng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lý do kiểm toán, lựachọn đội ngũ nhân viên kiểm toán, phân công công việc cụ thểcho từng nhân viên dựa trên các phần công việc của kiểm toánchu trình hàng tồn kho và ký Hợp đồng kiểm toán.

Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: Kiểm toán viên dựatrên những thông tin tìm được về khách hàng để xem xét việcchấp nhận hay tiếp tục một khách hàng có gây tăng rủi ro hoạtđộng của Kiểm toán viên hay sẽ làm nguy hại đến uy tín, chấtlượng hình ảnh của công ty hay không Để đánh giá việc này,Kiểm toán viên tiến hành đánh giá rủi ro có thể gặp phải khitiến hàng kiểm toán Hàng tồn kho của doanh nghiệp kháchhàng kết hợp với các chu trình khoản mục khác; tham khảo cácthông tin tiền lệ kiểm toán từ những cuộc kiểm toán trước đểđưa ra quyết định có chấp nhận kiểm toán cho doanh nghiệphay không

Nhận diện các lý do kiểm toán: thực chất là việc xác địnhxem người sử dụng Báo cáo tài chính và mục đích sử dụng báocáo của họ

Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán: trong việc lựa chọnCPA Hà Nội lựa chọn những nười có khả năng giám sát cuộckiểm toán, có kiến thức và kinh nghiệm về ngành nghề kinhdoanh của khách hàng Để thực hiện kiểm toán Hàng tồn kho,đồng thời CPA Hà Nội sẽ xem xét lựa chọn những Kiểm toánviên có nhiều kinh nghiệm về kiểm toán Hàng tồn kho và cókiến thức chuyên sâu về kế toán Hàng tồn kho Số lượng Kiểm

Trang 28

toán viên thực hiện sẽ tùy thuộc vào mức độ phức tạp của chutrình.

Ký hợp đồng kiểm toán: Sau khi chấp nhận kiểm toán, công

ty CPA Hà Nội sẽ tiến hàng ký hợp đồng kiểm toán với kháchhàng

2 Thu thập thồng tin về khách hàng.

- Thu thập thông tin cơ sở:

Sau khi ký kết hợp đồng, Kiểm toán viên sẽ tiến hành đánhgiá khả năng sai sót trọng yếu, đưa ra đánh giá ban đầu về mứctrọng yếu, thực hiện các thủ tục phân tích để xác định thời giancần thiết để thực hiện kiểm toán và mở rộng các thủ tục kiểmtoán khác.Những thông tin về hàng tồn kho cần đạt được tronggiai đoạn này bao gồm:

Tìm hiểu ngành nghề kinh doanh của khách hàng(được thực hiện ở chương trình kiểm toán chung)

Xem xét lại kết quả kiểm toán phần hành hàng tồnkho của lần kiểm toán trước (nếu có)

Tham quan nhà xưởng, kho bãi bảo quản hàng tồnkho

Thu thập thông tin về chính sách kế toán hàng tồnkho của khách hàng

Dự kiến nhu cầu sử dụng chuyên gia nếu thấy hàngtồn kho của doanh nghiệp có những chủng loại đặc biệtcần có ý kiến của chuyên gia

Trang 29

Đây chỉ là những thông tin cơ sở và kiểm toán viên khôngbắt buộc phải hiểu sâu sắc về nó như những người quản lýdoanh nghiệp, tuy nhiên những thông tin này ảnh hưởng đếnviệc đánh giá tổng quát Báo cáo tài chính nói chung và chươngtrình kiểm toán hàng tồn kho nói riêng cũng như việc đưa ramức ước lượng về tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán, do đó kiểmtoán viên phải có được những hiểu biết nhất định về các hoạtđộng của đơn vị.

- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng:

Việc thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của kháchhàng là giúp cho kiểm toán viên nắm bắt được quy trình mangtính chất pháp lý của khách hàng ảnh hưởng đến các mặt hoạtđộng sản xuất kinh doanh của khách hàng Cách thức thu thậpchủ yếu là thông qua phỏng vấn đối với ban giám đốc Công tykhách hàng

Các thông tin cần thu thập bao gồm:

Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty

Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, biên bảnthanh tra kiểm tra của năm hiện hành hoặc một vài năm trước

Biên bản của các cuộc họp cổ đông, họp hội đồngquản trị và ban giám đốc của Công ty khách hàng Những biênbản này thường chứa đựng những thông tin quan trọng có liênquan tới cổ tức, tới hợp nhất, giải thể, chuyển nhượng muabán… Những thông tin này có ảnh hưởng quan trọng đến việchình thành và trình bày trung thực những thông tin trên báocáo tài chính

Trang 30

Các hợp đồng và các cam kết quan trọng giúp chokiểm toán viên xác định được những dữ kiện có ảnh hưởngquan trọng đến việc hình thành những thông tin tài chính, giúpkiểm toán viên tiếp cận với những hoạt động tài chính củakhách hàng, những khía cạnh pháp lý có ảnh hưởng đến tìnhhình tài chính và kết quả kinh doanh của khách hàng.

- Thực hiện các thủ tục phân tích :

Sau khi tiến hành thu thập các thông tin cớ sở và cácthông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, Kiểm toán viêntiếp tục tiến hàng Thủ tục phân tích đánh giá các thông tin tàichính được thực hiện thông qua việc nghiên cứu các mối quan

hệ đáng tin cậy giữa các dữ liệu tài chính và phi tài chính, nóbao hàm cả việc so sánh số liệu trên sổ với các số liệu ước tínhcủa kiểm toán viên.Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toánhàng tồn kho, việc thực hiện các thủ tục phân tích là cần thiết

do hàng tồn kho thường rất đa dạng và phong phú về chủngloại, các nghiệp vụ nhập, xuất, sản xuất, tiêu thụ xuất hiện với

số lượng lớn và thường xuyên, các nghiệp vụ càng đa dạng vàvới số lượng lớn thì khả năng xảy ra sai sót và gian lận cànglớn Các thủ tục phân tích ở đây chủ yếu được thực hiện bằngcác số liệu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinhdoanh Cụ thể:

So sánh số liệu về mức biến động số dư hàng tồn kho cuốiniên độ này so với hàng tồn kho cuối niên độ trước tính theo sốtuyệt đối hoặc số tương đối

So sánh giá bán bình quân sản phẩm của công ty với giábán bình quân ngành, so sánh dự trữ hàng tồn kho bình quân

Trang 31

của các công ty cùng ngành có cùng điều kiện kinh doanh cũngnhư quy mô hay công nghệ sản xuất.

So sánh số liệu thực tế của khách hàng và số liệu kếhoạch đặt ra như: mức tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳvới chi phí kế hoạch, với định mức chi phí nguyên vật liệu củamột đơn vị sản phẩm thực tế so với kế hoạch

3.Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán:

Ở các bước trên, kiểm toán viên mới chỉ thu thập các thông tinmang tính khách quan về khách hàng, đến bước này kiểm toánviên phải căn cứ vào các thông tin đã thu thập được để đánhgiá, nhận xét nhằm đưa ra một kế hoạch phù hợp

- Đánh giá tính trọng yếu:

Mục đích của việc đánh giá mức trọng yếu là để ước tínhmức độ sai sót của Báo cáo tài chính có thể chấp nhận được,xác định phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hưởngcác sai sót lên Báo cáo tài chính để từ đó xác định bản chất,thời gian và phạm vi các khảo sát (các thử nghiệm) trong quátrình kiểm toán Kiểm toán viên sẽ xem xét tính trọng yếu cầnđược qua các bước:

-Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu

- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu chotừng chu trình Đó là việc Kiểm toán viên sẽ phân bổ mứctrọn yếu cho từng khoản mục NVL, CCDC, thành phẩm,CPSXKDDD, hàng hóa, hàng mua đang đi đường, hàng gửibán, dự phòng giảm giá Hàng tồn kho để hình thành nênmức độ trọng yếu cho từng khoản mục này

Trang 32

Về mặt định lượng: trọng yếu thường được đánh giá thôngqua các giới hạn tối thiểu và tối đa:

+ Sai phạm < giới hạn tối thiểu: không trọng yếu.+ Giới hạn tối thiểu < sai phạm < giới hạn tối đa:trọng yếu

+ Sai phạm > giới hạn tối đa : rất trọng yếu

Về mặt định tính: những sai phạm được xem là trọng yếunhư các hành vi gian lận, các sai phạm có quy mô nhỏ nhưngmang tính hệ thồng…

- Đánh giá rủi ro kiểm toán:

Rủ ro kiểm toán là rủi ro Kiểm toán viên và công ty Kiểmtoán đưa ra ý kiến nận xét không thích hợp khi BCTC đã đượckiêm toán còn có những sai sót trọng yếu Trong giai đoạn lập

kế hoạch kiểm toán, Kiểm toán viên sẽ đánh giá mức độ rủi rokiểm toán qua 3 bộ phận trong mô hình phân tích rủi ro kiểmtoán:

AR = IR x CR x DRTrong đó:

AR _ rủi ro kiểm toán: là rủi ro mà kiểm toán viên mongmuốn đạt được sau khi hoàn tất việc thu thập bằng chứng kiểmtoán

IR _ rủi ro tiềm tàng: là khả năng từng nghiệp vụ, từng chutrình trong Báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khitính riêng rẽ hoặc tính hộp, mặc dù có hay không hệ thốngkiểm soát nội bộ Rủi ro tiềm tàng đối với hàng tồn kho xuất

Trang 33

phát từ đặc điểm của hàng tồn kho như: đa dạng, bảo quản ởnhiều nơi, sự khó khăn trong xác định giá trị, chất lượng hàngtồn kho… Ước tính rủi ro tiềm tàng đối với hàng tồn kho dựatrên các yếu tố chủ yếu sau: bản chất kinh doanh của kháchhàng, tính trung thực của Ban giám đốc, kết quả kiểm toán cáclần trước, các ước tính kế toán và quy mô của số dư tài khoảnhàng tồn kho.

CR _ rủi ro kiểm soát: là khả năng xảy ra các sai phạmtrọng yếu do hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàngkhông hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả do đó khôngphát hiện và ngăn chặn các sai phạm này Khi đánh giá mức rủi

ro kiểm soát đối với hàng tồn kho, kiểm toán viên sẽ đưa rađánh giá mức rủi ro kiểm soát cao nếu hệ thống kiểm soát nội

bộ hoạt động không có hiệu quả

DR _ rủi ro phát hiện: là khả năng xảy ra các sai sót hoặcgian lận trên Báo cáo tài chính mà không được ngăn chặn hayphát hiện bởi hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như không đượckiểm toán viên phát hiện trong quá trình kiểm toán Đây làtrường hợp kiểm toán viên đã áp dụng đầy đủ các thủ tục kiểmtoán cần thiết song vẫn có khả năng không phát hiện hết đượccác sai sót trọng yếu có thể có đối với hàng tồn kho

Trong bước này kiểm toán viên chủ yếu xác định mức rủi

ro tiềm tàng và khi lập kế hoạch kiểm toán cho chu trình hàngtồn kho, kiểm toán viên cần phải chú ý rằng rủi ro tiềm tàngthường xảy ra nhiều đối với cơ sở dẫn liệu về sự hiện hữu hoặcphát sinh và cơ sở dẫn liệu tính giá và đo lường Khi hạch toánđối với chu trình hàng tồn kho, doanh nghiệp thường có xu

Trang 34

hướng trình bày giá trị hàng tồn kho cao hơn so với thực tếbằng cách ghi tăng số lượng hoặc ghi tăng đơn giá.

Mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệngược chiều nhau, nếu mức trọng yếu được đánh giá càng caothì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại Việc xác định mứctrọng yếu và rủi ro tương đối phức tạp, đòi hỏi kiểm toán viênphải có đủ trình độ cũng như kinh nghiệm phán đoán

4.Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi

ro kiểm soát:

Trong bước này, Kiểm toán viên của CPA sẽ xem xét cácyếu tố của Hệ thống kiểm soát nội bộ như môi trường kiểmsoát, thủ tục kiểm soát, hệ thống kế toán và Hệ thống kiểmsoát nội bộ mà trọng tâm là các thủ tục kiểm soát được ápdụng đối với Hàng tồn kho về mặt thiết kế và tính khả thii củacác thủ tục kiểm soát

+ Môi trường kiểm soát hàng tồn kho: bao gồm toàn bộnhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, tác động đếnviệc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình kiểmsoát nội bộ Để đạt được hiểu biết về Hệ thống kiểm soát nội

bộ, Kiểm toán viên cần tìm hiểu các thông tin:

Xem xét quan điểm của Ban giám đốc về việc quản lýhàng tồn kho

Xem xét về cơ cấu nhân sự có phù hợp với yêu cầuthực tế quản lý hàng tồn kho hay không, việc tổ chức các bộphận chức năng, các cá nhân trong bộ phận đó có đáp ứngđược yêu cầu quản lý hàng tồn kho

Trang 35

Xem xét đến tính trung thực, trình độ của đội ngũ bảo

vệ, ghi chép, kiểm tra kiểm soát hàng tồn kho

Xem xét công ty khách hàng có chịu sự phụ thuộccác đơn vị khác về cung cấp vật tư, hàng hoá và tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá

+ Hệ thống kế toán:

Xem xét hệ thống chứng từ gốc sử dụng trong côngtác quản lý hàng tồn kho có được lưu trữ và bảo quản một cáchhợp lý không

Công việc ghi chép nghiệp vụ nhập, xuất kho vật tư,thành phẩm, hàng hoá như thế nào, được phân công cho ai,người đó có đảm nhiệm các công việc khác, có liên quan đến kếtoán thanh toán…

Sự khác biệt giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệutrên sổ sách kế toán khi bị phát hiện có được giải quyết kịp thờikhông

Ngoài ra Kiểm toán viên cần kiểm tra các phiếu yêucầu mua hàng, đơn đặt mua hàng, phiểu yêu cầu sử dụng muahàng hóa, phiếu vận chuyển hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho và các sổ sách kế toán về hàng tồn kho và chi phí Các thủtục này sẽ giúp Kiểm toán viên có được các bằng chứng đểđánh giá rủi ro kiểm soát đối với các cơ sở dẫn liệu về Hàng tồnkho là nhỏ hơn mức cực đại

+ Các thủ tục kiểm soát:

Kiểm toán viên phải kiểm tra việc phân chia tráchnhiệm trong việc thực hiện chức năng của chu trình

Trang 36

Có tồn tại một phòng thu mua hàng độc lập chuyênthực hiện trách nhiên mua các nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ, hàng hoá không

Vật tư hàng hoá có được kiểm soát và cất trữ bởi bộphận kho độc lập không, có đảm bảo đầy đủ sự phê duyệt trongtất cả các nghiệp vụ mua vào và xuất kho vật tư hàng hoákhông

+ Kiểm toán nội bộ:

Kiểm toán viên tiến hành xem xét đơn vị khách hàng

có tổ chức bộ phận kiểm toán nội bộ không, bộ phận này cónhiệm vụ như thế nào về việc kiểm soát hàng tồn kho và việckiểm tra kiểm soát có được thực hiện theo đúng quy trìnhkhông Để thu thập các thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ,kiểm toán viên thực hiện các thủ tục như: quan sát kho bãi;phỏng vấn nhân viên, Ban giám đốc; quan sát các thủ tục nhập,xuất hàng; xem xét hệ thống sổ sách kế toán hàng tồn kho,phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp đánh giá,thủ tục kiểm kê hàng tồn kho

Từ các thông tin thu thập được về hệ thống kiểm soátnội bộ đối với hàng tồn kho, kiểm toán viên tiến hành đánh giá

sơ bộ rủi ro kiểm soát Mức rủi ro kiểm soát với hệ thống kiểmsoát nội bộ của chu trình hàng tồn kho được đưa ra trên cơ sởliên hệ với tổng thể các chu trình trên Báo cáo tài chính Khikiểm toán viên đưa ra mức rủi ro kiểm soát thấp tức là các thủtục kiểm soát đối với hàng tồn kho là hữu hiệu do đó khi kiểmtoán có thể giảm được các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư đối vớichu trình hàng tồn kho và ngược lại

Trang 37

5.Thiết kế chương trình kiểm toán:

Sau khi đã tìm hiểu được hệ thống kiểm soát nội bộ củadoanh nghiệp khách hàng đã xác định được mức trọng yếu vàrủi ro Kiểm toán viên sẽ đánh giá tổng thể hoạt động của đơn

vị, phân tích triển khai kế hoạch và soạn thảo chương trìnhKiểm toán cho chu trình Trong thực tiễn Kiểm toán các Kiểmtoán viên thường căn cứ vào các rủi ro tiềm tàng và các rủ rokiểm soát để thiết kế chương trình Kiểm toán cho phù hợp

Chương trình kiểm toán là tập hợp các hướng dẫn cho cácthành viên tham gia kiểm toán, là phương tiện để kiểm tra việcthực hiện các công việc Chương trình kiểm toán cũng có thểbao gồm các mục tiêu kiểm toán cho từng chu trình, các ướctính thời gian cần thiết để kiểm tra từng chu trình hay để thựchiện từng thủ tục kiểm toán Chương trình kiểm toán hàng tồnkho được thiết kế gồm các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm

cơ bản với bốn nội dung chính: xác định thủ tục kiểm toán, quy

mô chọn mẫu, khoản mục được chọn và thời gian thực hiện

+ Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát: dùng để thuthập bằng chứng và khả năng ngăn chặn các sai phạm củakiểm soát nội bộ thông qua các trắc nghiệm đạt yêu cầu:

Trắc nghiệm đạt yêu cầu không để lại dấu vết: Kiểmtoán viên cần quan sát những người có trách nhiệm trong đơn

vị về các biện pháp kiểm soát áp dụng cho các nghiệp vụ trongchu trình

Trắc nghiệm đạt yêu cầu để lại dấu vết: Kiểm toánviên tiến hành kiểm tra chi tiết hệ thống chứng từ, kiểm tra chữ

ký tắt trên các hóa đơn mua hàng; các phiếu chi nhằm thu thập

Trang 38

bằng chứng Kiểm toán về hoạt động hữu hiệu của Hệ thốngkiểm soát nội bộ với Hàng tồn kho.

+ Thiết kế các thử nghiệm cơ bản: căn cứ vào cácbằng chứng thu thập được qua các thử nghiệm tuân thủ, Kiểmtoán viên đánh giá lại rủi ro kiểm soát và sau đó thiết kế cácthử nghiệm cơ bản cho Hàng tồn kho thông qua các loại trắcnghiệm chính: trắc nghiệm độ vững chãi, trắc nghiệm phân tích

và trắc nghiệm trực tiếp số dư

Trắc nghiệm độ vững chãi: Kiểm toán viên xem xét

các hóa đơn chứng từ, phiếu nhập kho… để kiểm tra tính hợppháp và hợp lý của chúng xem có sự phê duyệt không, giá trị,

số lượng với số tiền có khớp nhau không Kiểm toán viên cũngđối chiếu với sổ chi tiết các khoản phải trả, nhật lý và cácchứng từ liên quan ở trên để kiểm tra tính đúng đắn của cáccon số

Trắc nghiệm phân tích: Kiểm toán viên thường sử

dụng trắc nghiệm phân tích như: so sánh số hàng của nămtrước với năm nay hoặc với kế hoạch cung ứng; so sánh các tỷsuất với nhau cũng như với các năm trước

Trắc nghiệm trực tiếp số dư: Kiểm toán viên thường

tiến hành kiểm kê vật chất Hàng tồn kho đối chiếu với các sốliệu trên sổ sách Số lượng trắc nghiệm trực tiếp số dư cần đượcthực hiện tùy thuộc vào kết quả trắc nghiệm độ vững chãi vàtrắc nghiệm phân tích

1.3.2 Thực hiện chương trình kiểm toán.

Quá trình thực hiện kiểm toán là việc cụ thể hóa chươngtrình Kiểm toán đã thiết kế cho khách hàng vào tình hình thực

Trang 39

Đây là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật của Kiểmtoán thích ứng với đối tượng Kiểm toán để thu thập bằng chứngKiểm toán một cách đầy đủ và tin cậy nhằm đưa ra nhũng ýkiến xác thực về mức độ trung thực và hợp lý của BCTC Sửdụng các trắc nghiệm vào xác minh các thông tin tài chính, sựkết hợp giữa các trắc nghiệm phụ thuộc vào kết quả đánh giá

hệ thống kiểm soát nội bộ, Kiểm toán viên phải xem xét đánhgiá mức độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ để sử dụngloại và quy mô trắc nghiệm cho phù hợp với công công việc.Nếu đánh giá ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ là có hiệulực thì Kiểm toán viên thực hiện trắc nghiệm đạt yêu cầu vàthực hiện ít hơn trắc nghiệm độ vững chãi Nếu hệ thống kiểmsoát nội bộ được đánh giá là không có hiệu lực thì Kiểm toánviên sẽ áp dụng trắc nghiệm độ vững chãi với quy mô lớn Quy

mô trắc nghiệm, trình tự sử dụng và cách kết hợp các trắcnghiệm phụ thuộc vào kinh nghiệm và khả năng phán đoán suyxét bản chất sai phạm của Kiểm toán viên Chu trình hàng tồnkho sử dụng kết hợp cả ba loại trắc nghiệm vì đây là chu trìnhphức tạp và có khả năng sai phạm cao

Số lượng nghiệp vụ phát sinh trong chu trình hàng tồn kho

là rất lớn và Kiểm toán viên không thể cứ xem xét hết cácnghiệp vụ đẻ tìm ra sai phạm được, mặt khác cho dù có làmđiều này thì khả năng xảy ra rủi ro Kiểm toán là vẫn tồn tại Bởivậy một công việc cần thiết phải thực hiện trước là tiến hànhchọn mẫu nghiệp vụ dựa vào những phân tích sơ bộ ban đầu đểthực hiên các trắc nghiệm mang tính đại diện cho tổng thể

Trang 40

1 Quá trình kiểm soát nội bộ và thử nghiệm kiểm soát với chu trình.

- Với nghiệp vụ mua hàng:

+ Xem xét việc cử lý đơn đặt hàng có được thực hiện đúngtheo quy trình không

+ Xem xét chữ ký trên đơn đặt mua hàng có đước ký xácnhận đúng trách nhiệm của người chuyên trách không

+ Xem xét thủ tục nhận hàng có thực hiện đúng không.+ Xem xét sự độc lập và bất kiêm nhiệm giữa người nhậnhàng, người kiểm hàng và thủ kho, kế toán

-Với quá trình nhập xuất kho:

+ Kiểm toán viên xem xét về thủ tục nhập xuất có đượctiến hành đúng nguyên tắc và quy định không

+ Tổ chức việcnhận hàng có đúng trình tự không

+ Kiểm tra quá trình hoàn thành các thủ tục xuất khohàng, từ việc lập các phiếu yêu cầu vật tư của bộ phận sảnxuất, tiếp nhận các đơn đặt hàng của khách hàng, việc phêchuẩn kí lệnh xuất kho và lập phiếu xuất kho đến thực hiệnnghiệp vụ xuất k ho của thủ kho

+Việc theo dõi ghi sổ nhật ký hàng vận chuyển

+ Kiểm tra việc thực hiện kiểm tra chất lượng hàng nhập,xuất kho, quy trình làm việc và xác nhận chất lượng hàng nhậpkho của bộ

+ Xem xét tính độc lập của thủ kho với người giao nhậnhàng và các kế toán viên phần hàng tồn kho

Ngày đăng: 27/03/2023, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán; tất cả các số dư hàng tồn kho trên Bảng cân đối hàng tồn kho và bảng liệt kê hàng tồn kho là hợp lý. - Chuyên Đề Thực Tập  Kiểm Toán Khoản Mục Hàng Tồn Kho Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kế Toán Kiểm Toán Cpa Hà Nội Thực Hiện.docx
Bảng c ân đối kế toán; tất cả các số dư hàng tồn kho trên Bảng cân đối hàng tồn kho và bảng liệt kê hàng tồn kho là hợp lý (Trang 23)
Bảng 2.1.3a. Bảng phân tích sơ bộ BCTC công ty A. - Chuyên Đề Thực Tập  Kiểm Toán Khoản Mục Hàng Tồn Kho Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kế Toán Kiểm Toán Cpa Hà Nội Thực Hiện.docx
Bảng 2.1.3a. Bảng phân tích sơ bộ BCTC công ty A (Trang 59)
Bảng 2.1.3.b: Bảng phân tích Kết quả hoạt động kinh  doanh Công ty A - Chuyên Đề Thực Tập  Kiểm Toán Khoản Mục Hàng Tồn Kho Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kế Toán Kiểm Toán Cpa Hà Nội Thực Hiện.docx
Bảng 2.1.3.b Bảng phân tích Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty A (Trang 59)
Bảng 2.1.3c. Bảng phân tích sơ bộ BCTC công ty B. - Chuyên Đề Thực Tập  Kiểm Toán Khoản Mục Hàng Tồn Kho Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kế Toán Kiểm Toán Cpa Hà Nội Thực Hiện.docx
Bảng 2.1.3c. Bảng phân tích sơ bộ BCTC công ty B (Trang 61)
Bảng 2.1.4.a. Bảng phân bổ mức trọng yếu đối với công - Chuyên Đề Thực Tập  Kiểm Toán Khoản Mục Hàng Tồn Kho Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kế Toán Kiểm Toán Cpa Hà Nội Thực Hiện.docx
Bảng 2.1.4.a. Bảng phân bổ mức trọng yếu đối với công (Trang 65)
Bảng 2.1.5. Đánh giá môi trường kiểm soát công ty B - Chuyên Đề Thực Tập  Kiểm Toán Khoản Mục Hàng Tồn Kho Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kế Toán Kiểm Toán Cpa Hà Nội Thực Hiện.docx
Bảng 2.1.5. Đánh giá môi trường kiểm soát công ty B (Trang 73)
Bảng 2.1.7.b.Chương trình kiểm toán chi tiết đối với Hàng tồn kho tại công ty B. - Chuyên Đề Thực Tập  Kiểm Toán Khoản Mục Hàng Tồn Kho Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kế Toán Kiểm Toán Cpa Hà Nội Thực Hiện.docx
Bảng 2.1.7.b. Chương trình kiểm toán chi tiết đối với Hàng tồn kho tại công ty B (Trang 87)
Bảng 2.2.2.a. Thủ tục phân tích tại công ty A Nhận xét: - Chuyên Đề Thực Tập  Kiểm Toán Khoản Mục Hàng Tồn Kho Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kế Toán Kiểm Toán Cpa Hà Nội Thực Hiện.docx
Bảng 2.2.2.a. Thủ tục phân tích tại công ty A Nhận xét: (Trang 90)
Bảng 2.2.2.b. Giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên tại - Chuyên Đề Thực Tập  Kiểm Toán Khoản Mục Hàng Tồn Kho Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kế Toán Kiểm Toán Cpa Hà Nội Thực Hiện.docx
Bảng 2.2.2.b. Giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên tại (Trang 91)
Bảng 2.2.3.1.b. Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ - Chuyên Đề Thực Tập  Kiểm Toán Khoản Mục Hàng Tồn Kho Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kế Toán Kiểm Toán Cpa Hà Nội Thực Hiện.docx
Bảng 2.2.3.1.b. Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ (Trang 96)
Bảng 2.2.3.2. Tổng hợp kết quả kiểm kê nguyên vật liệu - Chuyên Đề Thực Tập  Kiểm Toán Khoản Mục Hàng Tồn Kho Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kế Toán Kiểm Toán Cpa Hà Nội Thực Hiện.docx
Bảng 2.2.3.2. Tổng hợp kết quả kiểm kê nguyên vật liệu (Trang 99)
Bảng   cân   đối   kế toán - Chuyên Đề Thực Tập  Kiểm Toán Khoản Mục Hàng Tồn Kho Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kế Toán Kiểm Toán Cpa Hà Nội Thực Hiện.docx
ng cân đối kế toán (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w