Chương I MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÚC LỢI, DỊCH VỤ VÀ VIỆC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH PHÚC LỢI, DỊCH VỤ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 3 I Cơ sở lý luận chung v[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÚC LỢI, DỊCH VỤ VÀ VIỆC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH PHÚC LỢI, DỊCH VỤ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 3
I Cơ sở lý luận chung về phúc lợi, dịch vụ cho người lao động trong doanh nghiệp 3
1 Khái niệm, ý nghĩa của phúc lợi 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Ý nghĩa 3
2 Các loại phúc lợi và dịch vụ 4
2.1 Phúc lợi bắt buộc 4
2.2 Phúc lợi tự nguyện 5
II Xây dựng, quản lý chương trình phúc lợi và dịch vụ cho người lao động 8 1 Mục tiêu của chương trình phúc lợi 8
2 Nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi 9
3 Quy trình xây dựng chương trình phúc lợi 9
4 Quản lý chương trình phúc lợi 10
CHƯƠNG II 12
HỆ THỐNG PHÚC LỢI VÀ DỊCH VỤ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN VÀ CHUYỂN GIAO PHẦN MÊM -DTSOFT 12
I Tổng quan về Công Ty TNHH Phát triển và chuyển giao phần mềm – DTSOFT 12
1 Giới thiệu chung 12
2 Hoạt động của DTsoft 13
3 Cơ cấu tổ chức 14
Trang 2II/ Hệ thống phúc lợi và dịch vụ cho người lao động của công ty TNHH phát
triển và chuyển giao phần mềm - Dtsoft 17
1 Mục tiêu 17
2 Nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi 18
3 Các bước xây dựng chương trình phúc lợi 18
4 Các loại phúc lợi và dịch vụ cho người lao động của công ty Dtsoft 19
4.1 Phúc lợi bắt buộc 19
4.2 Phúc lợi tự nguyện 20
5 Quản lý chương trình phúc lợi 23
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HỆ THỐNG PHÚC LỢI VÀ DỊCH VỤ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN VÀ CHUYỂN GIAO PHẦN MỀM - DTSOFT 25
I Phân tích số liệu về Chi Phí cho hệ thống phúc lợi và dịch vụ cho người lao động của công ty TNHH phát triển và chuyển giao phần mềm – Dtsoft tác động lên Doanh Thu 25
1 Những mặt đạt được 27
2 Những mặt hạn chế 27
3 Nguyên nhân 28
II Phương hướng đánh giá hệ thống phúc lợi và dịch vụ cho người lao động của công ty TNHH phát triển và chuyển giao phần mềm DTsoft 28
1 Khảo sát nhân viên trong công ty 28
2 Đánh giá kết quả khảo sát 35
KẾT LUẬN 38
Tài liệu tham khảo: 39
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong bối cảnh kinh tế các doanh nghiệp cạnh tranh ngày càng khốcliệt trên thị trường, có thể nói yếu tố nguồn nhân lực đóng một vai trò quan trọngtrong việc nâng cao chỗ đứng, góp phần củng cố vững chắc, khẳng định vị thế củadoanh nghiệp Bởi lẽ con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành và quyếtđịnh sự thành bại của chính tổ chức đó Trong quá trình lao động, con người là yếu
tố lớn nhất đem lợi ích kinh tế, làm tăng của cải cho xã hội và tạo ra giá trị thặng
dư cho doanh nghiệp Khi mà hầu hết các yếu tố đều đã được doanh nghiệp khaithác thì nguồn nhân lực chính là đích ngắm cuối cùng nhằm tạo ra sự khác biệt và làyếu tố cạnh tranh không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp
Vậy làm cách nào để có thể duy trì được một nguồn nhân lực có chất lượng và
sử dụng một cách hiệu quả? Câu trả lời chính là doanh nghiệp phải không ngừng cảithiện môi trường làm việc cũng như chính sách phúc lợi phù hợp Công tác phúc lợicho người lao động mà tốt thì người lao động có động lực làm việc, họ hăng say,nhiệt tình, ham mê với công việc, điều đó sẽ tạo ra năng suất lao động cao góp phầnđạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra Sản xuất ngày càng phát triển, đờisống của người lao động ngày một nâng cao, việc phúc lợi không chỉ dừng lại ở nhucầu vật chất mà còn phải đáp ứng được cả các yếu tố tinh thần cho toàn thể ngườilao động trong doanh nghiệp
Có thể nói, phúc lợi chính là công cụ hữu hiệu để động viên người lao động gắn bó với doanh nghiệp, nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc; giúp doanh nghiệp
ổn định và vượt qua những giai đoạn khó khăn nhằm đạt được sự phát triển bềnvững
Nằm ở trung tâm của việc quản lý nguồn nhân lực, chiến lược phúc lợi làmột công cụ điều khiển chính của việc quản lý nhân lực hiệu quả
Nhận thấy được sự cấp bách và cần thiết của vấn đề này, em xin chọn đề tài
“Phân tích chương trình phúc lợi, dịch vụ cho người lao động trong công ty TNHH phát triển và chuyển giao phần mềm - DTSoft”.
Trang 4Trong bài em đã sử dụng phương pháp phân tích đánh giá và phương pháptổng hợp Trên cở sở số liệu thống kê toán, phân tích, đánh giá và đưa ra các nhậnxét khái quát về quá trình hoạt động phát triển cũng như thực trạng công tác phúclợi đối với người lao động trong công ty TNHH phát triển và chuyển giao phầnmêm – DTSoft.
Trang 5CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÚC LỢI, DỊCH VỤ VÀ VIỆC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH PHÚC LỢI, DỊCH VỤ
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
I Cơ sở lý luận chung về phúc lợi, dịch vụ cho người lao động trong doanh nghiệp
1 Khái niệm, ý nghĩa của phúc lợi
Phúc lợi làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, làm người laođộng thấy phấn chấn, từ đó giúp tuyển mộ và gìn giữ một lực lượng lao động cótrình độ cao
Đặc biệt, phúc lợi còn giúp giảm bớt gánh nặng của xã hội trong việc chăm
lo cho người lao động như BHXH, BHYT, BH thất nghiệp
Trong những năm gần đây, phúc lợi có sự tham gia điều chỉnh của luật pháp
và Chính phủ, và sự đòi hỏi của người lao động với phần thù lao gián tiếp ngàycàng tăng lên
Trang 62 Các loại phúc lợi và dịch vụ
2.1 Phúc lợi bắt buộc
Phúc lợi bắt buộc là cá loại phúc lợi tối thiểu mà các tổ chức phải đưa ra vàcung cấp cho người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm 3 loạiphúc lợi sau:
+ Bảo hiểm xã hội
+ Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
a) Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Mức đóng bằng tỷ lệ phần trăm (%) mức tiền lương, tiền công tháng như sau:
- Từ 01/01/2010 đến 31/12/2011: bằng 22%, trong đó: người lao động đóng6%; đơn vị đóng 16%
- Từ 01/01/2012 đến 31/12/2013: bằng 24%, trong đó: người lao động đóng7%; đơn vị đóng 17%
- Từ 01/01/2014 trở đi: bằng 26%, trong đó người lao động đóng 8%; đơn vịđóng 18%
b) Bảo hiểm xã hội tự nguyện
+ Đối tượng tham gia: Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân ViệtNam từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi đối với nam và từ đủ 15 tuổi đến đủ 55 tuổi đốivới nữ, không thuộc diện áp dụng quy định của pháp luật về BHXH bắt buộc, chẳnghạn như: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng,cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố
Trang 7+ Mức đóng hằng tháng của người tham gia BHXH tự nguyện như sau:Mức đóng hằng
Tỷ lệ % đóng
Mức thu nhập tháng ngườitham gia BHXH tự nguyệnlựa chọn
* Lmin: mức lương tối thiểu chung;
* m = 0, 1, 2 … n;
Mức thu nhập tháng người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhấtbằng mức lương tối thiểu chung, cao nhất bằng 20 tháng lương tối thiểu chung
Bảo hiểm thất nghiệp
Mức đóng hằng tháng bằng 3% mức tiền lương, tiền công tháng đóngBHTN, trong đó: Người lao động đóng bằng 1%; đơn vị đóng bằng 1%, Ngân sáchnhà nước hỗ trợ bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng BHTN của những ngườilao động tham gia BHTN
+ Mục tiêu sản xuất kinh doanh
+ Khả năng tài chính trong từng thời kỳ
Trang 8Gồm 4 loại sau:
a) Các phúc lợi bảo hiểm
Bảo hiểm sức khỏe: để trả cho việc ngăn chặn bệnh tật như các chương trìnhthể dục thể thao để tránh căng thẳng khi mà hiệu ứng strress ngày càng tăng trongmôi trường làm việc hoặc chăm sóc ốm đau bệnh tật
Bảo hiểm nhân thọ: trả tiền cho gia đình người lao động khi người lao độngqua đời Có thể sử dụng lao động hỗ trợ đóng một phần bảo hiểm hoặc toàn bộkhoản tiền bảo hiểm
Bảo hiểm mất khả năng lao động: trong một số công ty còn cung cấp loại bảohiểm này cho người lao động bị mất khả năng lao động không liên quan đến côngviệc họ đảm nhận
b) Các phúc lợi bảo đảm
Bảo đảm thu nhập: những khoản tiền trả cho người lao động bị mất việc làm
do lý do từ phía tổ chức như thu hẹp sản xuất, giảm biên chế, giảm cầu sản xuất vàdịch vụ,
Bảo đảm hưu trí: khoản tiền trả cho người lao động khi người lao động làmcho công ty đến một mức tuổi nào đó phải nghỉ hưu với số năm làm tại công ty theocông ty quy định
c) Tiền trả cho những thời gian không làm việc
Là những khoản tiền trả cho những thời gian người lao động không làm việc
do những thỏa thuận ngoài mức quy định của pháp luật như nghỉ phép, nghỉ giữa cagiải lao, tiền đi du lịch,
d) Phúc lợi do lịch làm việc linh hoạt
Nhằm trợ giúp cho người lao động do lịch làm việc linh hoạt như tổng số giờlàm việc trong ngày, hoặc số ngày làm việc trong vlinh hoạt, hoặc chia sẻ công việc
do tổ chức thiếu việc làm,
e) Các loại dịch vụ cho người lao động
Dịch vụ cho người lao động là những khoản có tác dụng to lớn như phúc lợi,tuy nhiên thì người lao động phải trả một khoản tiền nào đó
Trang 9Mua cổ phần của công ty: người lao động trở thành những người sở hữucông ty bằng việc được mua một số cổ phiếu với giá ưu đãi.
Giúp đỡ tài chính của tổ chức: một số tổ chức thực hiện cho người lao độngvay một khoản tiền để họ làm việc họ muốn và trả dần theo dạng khấu trừ tiềnlương hang tháng…
+ Cố vấn kế toán công khai: luật sư và kế toán có thể trợ giúp đắc lực cho
người lao động trong tổ chức thông qua việc: luật sư đưa ra những lời khuyên bổ íchliên quan đến việc ký kết các hợp đồng, hay giúp họ tìm ra những luật sư giỏi đểgiải quyết những trường hợp phức tạp Hay các kế toán giúp người lao động trongviệc tính toán khai báo thuế hoặc những vấn đề liên quan đến khai báo tài chính
+ Tư vấn cho người lao động: một số tổ chức thuê nhân viên dịch vụ tư vấn
nghề nghiệp, thầy thuốc tâm thần và các nhà tâm lý nhằm giúp cho nhân viên tránhđược những căng thẳng, rối loạn tâm thần, các vấn đề hôn nhân và gia đình
+ Phúc lợi chăm sóc y tế tại chỗ: Tổ chức thuê nhân viên y tế, bác sĩ và y tá
phục vụ khám chữa bệnh cho người lao động tại tổ chức
Trang 10+ Thư viện và phòng đọc: Tổ chức trang thiết bị học tập giúp nhân viên cập
nhật kiến thức
+ Hệ thống nghiên cứu đề nghị của người lao động: Tổ chức lắng nghe nhân
viên khi họ đưa ra sáng kiến, góp ý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Dịch vụ giải trí: các tổ chức tổ chức các chương trình mang tính giải trí thưgiãn cho người lao động sau những giờ lao động căng thẳng mệt mỏi
+ Chương trình thể thao văn hóa: Tổ chức các cuộc thi thể thao cho công
nhân viên trong tổ chức như bong đá, cầu long, bong bàn, ……
+ Chương trình dã ngoại: nhằm sử dụng quan hệ hiểu biết lẫn nhau, mở rộng
quan hệ, các tổ chức thường cung cấp các cuộc du lịch, tham gia hàng năm, có thể
cả gia đình các nhân viên cùng tham gia để mở rộng quan hệ xã hội
Chăm sóc người già và trẻ em: để giúp các nhân viên an tâm làm việc, một
số tổ chức mở các lớp mẫu giáo để trông trẻ, hay giúp đỡ chăm sóc bố mẹ già đểcác nhân viên an tâm công tác
Dịch vụ nhà ở và giao thông đi lại:
+ Nhà ở: ở một số tổ chức có chi nhánh đóng ở các tỉnh, tổ chức có thể cung
cấp các nơi ở tiện nghi cho nhân viên khi họ đi công tác xa Có nơi còn làm nhàphân phối hay bán cho người lao động với giá rẻ hoặc trả góp
+ Trợ cấp đi lại: một số tổ chức cho người lao động được hưởng tiền trợ cấp
đi lại Một số khác lại dùng xe của tổ chức hoặc xe buýt chạy đường ngắn để đưađón người lao động đi làm
II Xây dựng, quản lý chương trình phúc lợi và dịch vụ cho người lao động
1 Mục tiêu của chương trình phúc lợi
Các mục tiêu của chương trình phúc lợi cần phải gắn kết hòa hợp với cácchính sách quản lí nguồn nhân lực Bởi vậy, mục tiêu của tổ chức trong việc đề raphúc lợi phải đảm bảo:
Duy trì và nâng cao năng suất lao động
Trang 11 Thực hiện chức năng xã hội của các chương trình phúc lợi đối với ngườilao động.
Đáp ứng đòi hỏi của đại diện ngừoi lao động và nâng cao vai trò điều tiếtcủa Chính phủ
Duy trì mức sống vật chất và tinh thần cho ngừoi lao động
2 Nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi
Gồm 5 nguyên tắc chính như sau:
Chương trình đó phải vừa có lợi cho người lao động, vừa có lợi cho ngườiquản lý
+ Với người quản lý: tạo điều kiện cho họ dễ quản lý – theo dõi – hạch toán + Với người lao động: cảm thông, vui vẻ, thoải mái, đáp ứng được nhu cầu,
mong muốn
Thúc đẩy tinh thần đoàn kết trong tập thể
Chương trình phúc lợi phải có tác dụng dài hạn=>> thúc đẩy hoạt động sảnxuất kinh doanh
Xây dựng quy chế phúc lợi một cách công bằng và công khai với tất cả mọingười
Chi phí cho trương trình phải nằm trong khả năng chi trả của tổ chức( nếu tổchức không có đủ tiền để chi trả thì có thế cắt phúc lợi tự nguyện và thông báo chongười loa động biết )
Chương trình phải xây dựng và cung cấp trên cơ sở người lao động quantâm, ủng hộ, tự nguyện và tự giác thực hiện Một chương trình phúc lợi thành công
là chương trình thu hút được sự tham gia của người lao động cao nhất
3 Quy trình xây dựng chương trình phúc lợi
Gồm 4 bước
Bước 1: Nghiên cứu các thông tin về phúc lợi và dịch vụ trên thị trường đang
Trang 12thịnh hành.
Các loại phúc lợi và dịch vụ mà các tố chức khác hay sử dụng
Thị hiếu tiêu dùng các loại phúc lợi và dịch vụ
Giá cả các loại phúc lợi và dịch vụ đó hiện tại như thế nào
Xu hướng thay đổi trong tương lai của các phúc lợi và dịch vu đó
Bước 2: Đánh giá xem cần bao nhiêu tiền thì có thể thực hiện được gói phúc
lợi và dịch vụ trong năm kế hoạch( trong kì tới)
Chú ý: Tính toán ấy phải nằm trong khả năng thanh toán của tổ chức
Bước 3: Đánh giá bảng điểm từng loại phúc lợi và dịch vụ theo các yếu tố
như sau:
Yêu cầu của luật pháp
Nhu cầu và sự lựa chọn của người lao động ( lợi ích mang lại cho ngườilao động về vật chất và tinh thần cao )
Sự lựa chọn của người sử dụng lao động( vì lợi ích của tổ chức: chi phí,văn hóa doanh nghiệp, thúc đẩy tăng năng suất lao động , khả năng quản lí của tổchức)
Bước 4: Đưa ra quyết định về phương án thích hợp tối ưu giữa các loại phúc
lợi và dịch vụ khác nhau ( tối ưu về chi phí và lợi ích của các bên liên quan)
4 Quản lý chương trình phúc lợi
Chương trình phúc lợi là điều kiện để thu hút và giữ gìn người lao động giỏinên tổ chức cần phải quản lý tốt để tìm ra những vướng mắc không đáng có, giảiquyết kịp thời nhằm thu được kết quả tốt Hơn nữa, chi phí cho chương trình khôngphải là nhỏ mà càng ngày càng có xu hướng tăng tỷ trọng trong tổng chi phí thù lao
Do đó, tổ chức cần phải theo dõi, hạch toán một cách sát sao để chi phí cho chươngtrình nằm trong khả năng thanh toán và kế hoạch kinh doanh của tổ chức Việc quản
lý chương trình phúc lợi cần có một số lưu ý tới các khía cạnh sau:
Nghiên cứu chương trình phúc lợi của các tổ chức khác trong và ngoàingành để tham khảo
Trang 13 Nghiên cứu sở thích và sự lựa chọn cảu người lao động ( thông qua phỏngvấn điều tra chọn mẫu trong tổ chức )
Tiến hành xây dựng các quy chế phúc lợi rõ ràng công khai, minh bạch
Theo dõi và hạch toán chi phí một cách thường xuyên
Quản lý thông tin thông suốt
Khi thực hiện chương trình phúc lợi, phòng quản trị nhân lực có vai trò tưvấn cho lãnh đọa về việc xây dựng và thực hiện, quản lý các chương trình phúc lợi
và dịch vụ được cung cấp
Trang 14 Sản phẩm: bao gồm PM ứng dụng (10 nhóm), Giải pháp (08 giải pháp) vàDịch vụ (05 dịch vụ)
Đội ngũ của công ty: 230 cán bộ (tháng 12/2010), chưa kể các cộng tácviên và phụ việc
Các cơ sở của công ty: 08 cơ sở từ Bắc đến Nam: Lào Cai, Lạng Sơn, HàNội, Vinh, Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, ngoài ra cócác trạm tại Lai Châu, Điện Biên, Hà Giang
Các mốc lịch sử của Công ty
Năm 1995: Thành lập trung tâm hỗ trợ và phát triển công nghệ thông tin gọi
tắt là CADIT
Năm 2001: Trung tâm CADIT đã thành lập Công ty phát triển và chuyển
giao phần mềm DTSoft với trách nhiệm gánh vác toàn bộ nhiệm vụ phát triển vàcung cấp các phần mềm ứng dụng từ trung tâm CADIT
Năm 2002: Công ty đã thành lập Chi Nhánh tại TP.Hồ Chí Minh.
Năm 2003: Văn phòng đại diện Nha Trang được thành lập.
Trang 15Năm 2004: Công ty thành lập các văn phòng đại diện tại Lào Cai, Vinh, Đà
Nẵng, Cần Thơ
Năm 2008: Công ty đã xây dựng trụ sở mới tại Thanh Trì -Hà Nội
Năm 2009: Văn Phòng đại diện Quy Nhơn được thành lập.
Ngoài ra trong suốt các năm từ 2005- 2009 Công ty còn thành lập các Trạmlàm việc tại các tỉnh khác ( 08 trạm) với mục tiêu phục vụ khách hàng kịp thời vàtốt nhất
Việc hình thành chuỗi hệ thống văn phòng trải dài từ Bắc đến Nam thuộc sởhữu của DTSoft đã từng bước tạo một hạ tầng quan trọng cho DTSoft tổ chức kinhdoanh và hỗ trợ khách hàng trên toàn quốc
2 Hoạt động của DTsoft
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm phần mềm quản lý: Công ty luôn tìm hiểuthị trường và phát triển các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng củakhách hàng trên thị trường
Hoạt động kinh doanh: Công ty tổ chức guồng máy hoạt động kinh doanhbán hàng trên toàn quốc Guồng máy bao gồm 06 Phòng Kinh doanh, 02 Phòng DA
và 22 Văn phòng hoạt động trên toàn quốc, ngoài ra tất cả các nhân viên củaDTSoft đều được khuyến khích hoạt động kinh doanh
Triển khai sản phẩm, giải pháp và cung cấp dịch vụ cho khách hàng: Truyềnthống tốt nhất hơn hẳn các Công ty phần mềm khác là tổ chức các dịch vụ hỗ trợ tốtnhất cho khách hàng sau khi chuyển giao phần mềm, các khách hàng được đảm bảobằng dịch vụ đảm bảo hiệu quả 100 %
Đào tạo cán bộ: Cán bộ vào DTSoft phải học rất nhiều và học liên tục và có
lẽ không bao giờ học hết được vì thị trường phát triển liên tục, các sản phẩm mớicũng ra đời liên tục, vì vậy cán bộ cũng phải được đào tạo liên tục Hơn nữa xácđịnh đây là một hoạt động phải đi lại với khách hàng rất nhiều nên cũng gây ra sựbiến động cán bộ không nhỏ, vì vậy việc đào tạo cán bộ liên tục là một mảng côngviệc rất lớn
Trang 16Quản lý nhân sự, tài chính, tài sản: với số lượng cán bộ khá lớn, doanh sốhàng năm khá lớn, với 09 trụ sở chính thức trên 9 thành phố và các máy móc, thiết
bị kèm theo nên đây là những mảng công việc không nhỏ của DTSoft
Đầu tư phát triển Công ty: Công ty luôn cố gắng đầu tư phát triển Công tyngày càng lớn mạnh Cho đến nay đã phát triển thị trường ra khắp nước, sắp tới sẽđầu tư phát triển thêm sản phẩm cung cấp cho thị trường trong nước, tìm cách mởrộng thị trường ra nước ngoài, mở rộng kinh doanh sang các lĩnh vực khác
Triển khai và Bảo trì
Khối Kinh doanh
Phòng Tổng Hợp
Phòng NSĐT Tài sản, Đầu tư
Phòng DA tỉnh Các Phòng KDTH Nhóm NC-TH
Khối Văn phòng
Kinh doanh Thương hiệu
Các VP Phòng NC -HT
Ban Chuẩn, Hội đồng Tư vấn (lấy người từ các khối)
Trợ lý GĐ
GĐ ĐIỀU HÀNH BẮC GĐ ĐIỀU HÀNH NAM
Trang 17Nhận xét: qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy quản lý của công ty có sự phân chiathành các khối và có sự chuyên môn hóa
Đặc điểm của nguồn nhân lực
Tổng số cán bộ làm việc tại công ty tính đến hết 31/12/2013 là 103 cán bộ
Bảng 1: Cơ cấu lao động theo giới tính
Kinh doanh
Trang 18miền trungKhối kinh
Trang 19Bảng 2: Cơ cấu lao động theo các tiêu chí khác
LLậptrình
và pháttriểnsảnphẩm
BBánhàng
Dịch
vụ bảotrì và
hỗ trợ
Côngviệckhác
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Nhận xét: cơ cấu lao động của công ty khá là đa dạng với từng trình độ,chuyên ngành và công việc khác nhau, đáp ứng mọi yêu cầu cần thiết đặt ra củacông ty
II/ Hệ thống phúc lợi và dịch vụ cho người lao động của công ty TNHH phát triển và chuyển giao phần mềm - Dtsoft
Trang 202 Nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi
Chương trình phải vừa có lợi cho người lao động, vừa có tác dụng tăngnăng suất lao động, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, đem lại lợi nhuận chodoanh nghiệp
Chi phí của chương trình nằm trong khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Chương trình xây dựng rõ ràng, thực hiện công bằng với tất cả người laođộng
Chương trình được người lao động tham gia và ủng hộ
3 Các bước xây dựng chương trình phúc lợi
DTSoft tiến hành xây dựng chương trình phúc lợi cho người lao động theo cácbước sau:
Bước 1: Nghiên cứu thông tin về các loại phúc lợi và dịch vụ đang được ưa
chuộng trên thị trường
Các loại phúc lợi mà doanh nghiệp khác hay sử dụng và cung cấp
Thị hiếu tiêu dùng của người lao động
Giá cả của các loại phúc lợi và dịch vụ hiện tại
Xu hướng thay đổi trong tương lai
Bước 2: Tính toán chi phí
Bước 3: Đánh giá từng loại phúc lợi theo các tiêu thức
Luật pháp đòi hỏi
Lợi ích cho doanh nghiệp: chi phí, phát triển văn hóa doanh nghiệp, tăngnăng suất lao động, khả năng quản lý khi cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
Lợi ích mang lại cho người lao động
Bước 4: Đưa ra phương án kết hợp tối ưu.