1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu kiến thức, thực hành phòng bệnh tay chân miệng của người trực tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi tại quận cái răng, thành phố cần thơ

103 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu kiến thức, thực hành phòng bệnh tay chân miệng của người trực tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi tại quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
Tác giả Nghiêm Thị Mỹ Hạnh
Người hướng dẫn Ths. Lê Văn Lèo
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học dự phòng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (13)
    • 1.1. Dịch tễ bệnh Tay Chân Miệng (13)
    • 1.2. Đặc điểm bệnh Tay Chân Miệng (17)
    • 1.3. Một số nghiên cứu về bệnh Tay Chân Miệng (23)
    • 1.4. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (25)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (26)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (26)
    • 2.3. Đạo đức nghiên cứu (34)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (35)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (35)
    • 3.2. Kiến thức, thực hành đúng phòng bệnh tay chân miệng của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành không đúng (44)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (54)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (54)
    • 4.2. Tỷ lệ kiến thức, thực hành đúng phòng ngừa bệnh Tay Chân Miệng của người trực tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi (56)
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành chung chưa đúng.53 KẾT LUẬN (63)
  • PHỤ LỤC (80)

Nội dung

Mối liên quan giữa trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu với thực hành chung chưa đúng trong phòng ngừa bệnh Tay Chân Miệng .... Mối liên quan giữa một số đặc điểm của đối tượng nghi

TỔNG QUAN

Dịch tễ bệnh Tay Chân Miệng

1.1.1 Tình hình bệnh Tay Chân Miệng trên thế giới

Vụ dịch Tay Chân Miệng (TCM) đầu tiên được báo cáo ở Toronto năm

Vào tháng 7 năm 1958, theo thống kê của Trường Đại học Toronto, đã phát hiện 60 người tại các cơ sở y tế tư nhân xuất hiện các triệu chứng như sốt, mệt mỏi và tổn thương ở miệng Tại khu vực Tây Thái Bình Dương, dịch bệnh đã lan rộng và được báo cáo ở nhiều quốc gia bao gồm Úc, Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Mông Cổ, Hàn Quốc, Singapore và Việt Nam, với một số quốc gia ghi nhận trường hợp tử vong Năm 2009, Trung Quốc ghi nhận một ổ dịch lớn với hơn 1.155.000 ca mắc, trong đó có hơn 13.800 ca nặng và 353 ca tử vong, thể hiện mức độ lây lan đáng kể của bệnh Bệnh TCM có tỷ lệ mắc cao, tuy nhiên tỷ lệ biến chứng nặng hiện vẫn thấp, khiến cho gánh nặng bệnh tật hàng năm ở tám quốc gia châu Á ước tính khoảng 96.900 DALY, từ 40.500 đến 258.000, phản ánh tác động lớn của bệnh đối với cộng đồng.

400), thấp hơn đáng kể so với người khuyết tật do nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (603.000) nhưng tương đương với sốt xuất huyết (100.000 ở cùng một nước)

Tình hình bệnh TCM tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương

Tại Trung Quốc, từ tháng 1 năm 2008 đến tháng 7 năm 2012, đã có ít nhất 6,5 triệu trẻ em được báo cáo mắc bệnh nhiễm trùng được cho là liên quan đến bệnh TCM, trong đó hơn 2200 trẻ đã tử vong Theo báo cáo mới nhất của WHO từ ngày 1 đến ngày 28 tháng 2 năm 2017, tổng số ca mắc tích lũy được ghi nhận tại các hệ thống giám sát là 38.654 ca.

Biểu đồ 1.1 Tình hình Tay Chân Miệng tại Trung Quốc 2012 - 2017

Vào năm 1999 tại miền Tây Australia (Perth), đã ghi nhận một vụ dịch Tay Chân Miệng với 14 ca có biểu hiện bệnh lý thần kinh do nhiễm EV71, đánh dấu sự bùng phát đáng chú ý trong khu vực Tại Đài Loan, bệnh TCM đã chính thức được đưa vào hệ thống báo cáo từ ngày 3 tháng 3 năm 1998, và trong năm đó đã ghi nhận tổng cộng 129.106 trường hợp mắc bệnh, phản ánh mức độ phổ biến và nguy cơ của dịch bệnh này tại khu vực.

Tại Singapore Trong 9 tuần đầu năm 2017 có 855 trường hợp được báo cáo ở quốc gia này [36]

Biểu đồ 1.2 Tình hình Tay Chân Miệng tại Singapore 2012 - 2017

Trong lịch sử Nhật Bản, đã từng xảy ra hai đợt dịch quy mô lớn vào các năm 2000 và 2003, làm tăng số ca mắc bệnh đáng kể với tổng cộng 205.365 và 172.659 trường hợp được ghi nhận Đến tuần thứ 9 của năm 2017, số ca mắc bệnh TCM tiếp tục được báo cáo là hơn 333 trường hợp, cho thấy sự tồn tại và sự phát triển của bệnh trong cộng đồng.

Biểu đồ 1.3 Tình hình Tay Chân Miệng tại Nhật Bản 2010 - 2017

1.1.2 Tình hình bệnh Tay Chân Miệng ở Việt Nam

Vào năm 2003, vụ dịch Tay Chân Miệng lần đầu tiên được ghi nhận tại miền Nam Việt Nam, đánh dấu sự xuất hiện của bệnh trên địa bàn Bệnh Tay Chân Miệng thường xuyên xuất hiện rải rác quanh năm ở hầu hết các tỉnh thành, nhưng tập trung nhiều tại các tỉnh phía Nam Theo các số liệu thống kê, số ca mắc bệnh có xu hướng tăng cao trong hai thời điểm chính của năm: từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12, gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe cộng đồng.

Các yếu tố thời tiết ảnh hưởng đến bệnh TCM qua hai cách chính: thay đổi môi trường bên ngoài, ảnh hưởng đến hoạt động sinh học và sự lây lan của mầm bệnh, và tác động đến hành vi của con người Nghiên cứu tại Bắc Kinh cho thấy tỉ lệ ca TCM có xu hướng tăng trong những tháng ấm áp Tính đến ngày 4/12/2016, đã ghi nhận 46.328 ca mắc TCM và một trường hợp tử vong tại Việt Nam Trong tuần 8 năm 2017, số ca bệnh ghi nhận là 705, thấp hơn 10.3% so với tuần trước với 639 ca, tính đến ngày 13/2/2017.

2017 là 6.014 chưa ghi nhận tử vong So với năm 2016 (4.567 ca và không tử vong), số ca mắc bệnh cao hơn 31.7% [36]

Biểu đồ 1.4 Tình hình Tay Chân Miệng tại Việt Nam 2016 – 2017

Tại quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

Theo báo cáo của Trung tâm Y tế dự phòng quận Cái Răng tính đến tháng

Trong năm 2016, toàn địa bàn ghi nhận 108 ca mắc bệnh tay chân miệng, trong khi báo cáo tháng 8 năm 2017 ghi nhận 53 trường hợp mắc bệnh từ đầu năm, với Phường Lê Bình có số ca cao nhất là 13 Theo nhận định của địa phương, công tác phòng chống dịch tại một số phường chưa đồng bộ và thiếu sự quan tâm, thực hiện thường xuyên, gây khó khăn trong việc kiểm soát dịch bệnh hiệu quả.

Đặc điểm bệnh Tay Chân Miệng

Tác nhân gây bệnh Tay Chân Miệng là các vi rút đường ruột (enterovirus), thường ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi Tuy nhiên, bệnh có thể xảy ra ở trẻ lớn hơn và người lớn, đặc biệt là những người không có triệu chứng nhưng vẫn có khả năng lây nhiễm sang người khác Theo Ủy ban Quốc tế về Phân loại học của vi rút (2012), chi Enterovirus là một trong những nhóm virus chính gây bệnh Tay Chân Miệng, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhận biết virus này trong công tác phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh.

7 chi thuộc họ Picornaviridae trong bộ Picornavirales gồm các virus ARN đơn dương có khả năng kháng dung môi chứa lipid như ether và chloroform, đồng thời có thể bị bất hoạt khi tiếp xúc với nhiệt độ trên 56°C, clo hóa, formaldehyde và tia cực tím Các virus này chủ yếu gây bệnh ở đường tiêu hóa và có khả năng tồn tại ngoài môi trường trong thời gian dài, giúp chúng lây nhiễm hiệu quả Vi rút đường ruột thuộc họ này có đặc điểm kháng cồn nhưng nhạy cảm với nhiệt độ cao, quá trình vô hiệu hóa chúng có thể áp dụng các phương pháp xử lý như nhiệt độ cao, hóa chất formaldehyde hoặc tia cực tím để đảm bảo an toàn.

Nguyên nhân hàng đầu gây bệnh TCM là virus CA16, gây ra các triệu chứng nhẹ, lành tính và thường tự khỏi trong vòng 7-10 ngày Mặc dù bệnh có khả năng biến chứng hiếm gặp như viêm màng não vô khuẩn, nhưng tiên lượng chung vẫn tích cực EV71 là nguyên nhân phổ biến thứ hai gây bệnh TCM, với các đợt dịch gần đây gia tăng đáng kể tại châu Á, gây lo ngại lớn cho nhiều quốc gia trong khu vực.

Nghiên cứu tại Việt Nam (2011-2015) cho thấy có 18% trong tổng số 510 bệnh nhân nhiễm virus CV-A6 gặp phải tổn thương móng chân nặng từ mức 2b1 trở lên Ngoài ra, nghiên cứu tại Trung Quốc đã khảo sát đa dạng các chủng virus gây bệnh, cung cấp dữ liệu quan trọng để hiểu rõ hơn về đặc điểm và mức độ nghiêm trọng của bệnh.

TCM là Enterovirus,coxsakievirus trong đó nhóm Enterovirus chiếm ưu thế về mặt huyết thanh, và cũng là nguyên nhân gây ra các biến chứng nghiêm trọng

1.2.2 Đường lây và cơ chế gây bệnh

Bệnh phổ biến ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ em, với nguồn lây chủ yếu là người bệnh Đường truyền chính là tiếp xúc trực tiếp từ người sang người, trong khi vi-rút không lây qua gia súc hoặc vật nuôi, đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

Bệnh lây truyền chủ yếu qua đường phân miệng và có thể lây nhiễm khi tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ mũi, họng, nước bọt hoặc qua các dịch tiết từ các nốt phỏng của người bệnh Ngoài ra, bệnh còn dễ lây qua tiếp xúc gián tiếp với các chất tiết của bệnh nhân trên đồ chơi, bàn ghế, dụng cụ sinh hoạt hoặc nền nhà Các biện pháp phòng ngừa cần chú trọng vệ sinh sạch sẽ và khử trùng các vật dụng tiếp xúc hàng ngày để giảm nguy cơ lây nhiễm.

Bệnh TCM thường xuất hiện rải rác quanh năm nhưng có mức độ mắc cao hơn vào mùa hè và mùa thu Đặc biệt, các quốc gia có điều kiện vệ sinh kém thường ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh TCM cao hơn, do hạn chế về vệ sinh cá nhân và môi trường.

Giai đoạn ủ bệnh trung bình 3-7 ngày, thường không biểu hiện triệu chứng

Một nghiên cứu tại Hồng Kông đã xác định thời gian ủ bệnh trung bình của bệnh TCM là khoảng 4,4 ngày (95% CI 3,8-5,1) đối với học sinh mẫu giáo từ 2 đến 5 tuổi, phù hợp với phạm vi 3-7 ngày thường được các cơ quan y tế khác trích dẫn để đánh giá thời gian ủ bệnh của bệnh.

Bệnh có 4 thời kỳ: ủ bệnh, khởi phát, toàn phát và lui bệnh Các triệu chứng xuất hiện và thay đổi theo từng thời kỳ Giai đoạn ủ bệnh trung bình 3-

Trong giai đoạn khởi phát của bệnh, thường kéo dài từ 1-2 ngày và không xuất hiện triệu chứng rõ ràng Các dấu hiệu ban đầu bao gồm sốt nhẹ, mệt mỏi, đau rát họng, chán ăn và giảm linh hoạt vận động Thời gian đầu này thường không rõ ràng, khiến nhiều người dễ bỏ qua các triệu chứng sớm của bệnh.

Tiêu chảy nhiều lần trong ngày, phân không có nhày hay máu mũi là những triệu chứng phổ biến của bệnh Triệu chứng khởi phát thường gặp bao gồm sốt và đau họng, giúp nhận biết giai đoạn đầu của bệnh Giai đoạn toàn phát có thể kéo dài lên đến 3 ngày, cần chú ý điều trị và chăm sóc đúng cách để giảm thiểu các biến chứng.

10 ngày với các triệu chứng điển hình với biểu hiện phát ban ở vị trí đặc hiệu và đau loét miệng

Phát ban có thể xuất hiện quanh miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối và mông, kèm theo các tổn thương trong miệng như vết loét đỏ hoặc phỏng nước đường kính 2-3mm trên niêm mạc miệng, lợi và lưỡi gây đau đớn Trẻ có thể bỏ bú, biếng ăn, chảy nước dãi nhiều kèm theo triệu chứng sốt nhẹ và nôn Những trẻ sốt cao, nôn nhiều dễ gặp biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là các biến chứng thần kinh, tim mạch và hô hấp, thường xuất hiện trong thời kỳ toàn phát từ ngày 2 đến ngày 5 của bệnh Nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ cho thấy, có đến 77,5% trẻ khởi phát bệnh với triệu chứng sốt và 7,4% có biểu hiện hồng ban bóng nước.

Giai đoạn lui bệnh thường diễn ra từ 3 đến 5 ngày sau khi khởi phát, với trẻ có khả năng hồi phục hoàn toàn nếu không gặp biến chứng Một nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi đồng Hunan, Trung Quốc, cho thấy trong số 1.125 trường hợp được nghiên cứu thì có 90,4% liên quan đến biến chứng ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương Các biến chứng thần kinh phổ biến nhất là run giật cơ, chiếm 55,0% trong tổng số các biến chứng thần kinh, tiếp theo là viêm não (28,4%), viêm màng não (24,9%) và viêm tủy (15,5%).

1.2.5 Điều trị bệnh tay chân miệng

Hiện nay, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ hỗ trợ điều trị và theo dõi sát để phát hiện sớm các biến chứng Việc phân độ chính xác và điều trị phù hợp là rất quan trọng trong quản lý bệnh Đối với các trường hợp nặng, cần xử trí theo nguyên tắc hồi sức cấp cứu (ABC) để đảm bảo an toàn tính mạng Đồng thời, duy trì chế độ dinh dưỡng đầy đủ và nâng cao thể trạng giúp cải thiện khả năng phục hồi của bệnh nhân.

1.2.6 Phòng bệnh Phòng bệnh TCM

Hiện tại, bệnh TCM chưa có vaccine phòng bệnh đặc hiệu và chưa có các can thiệp dược lý chứng minh hiệu quả trong việc ngăn ngừa hay kiểm soát bệnh Các biện pháp phòng ngừa chủ yếu dựa vào vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường, tương tự như các biện pháp phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa Theo báo cáo, việc thử nghiệm vaccine EV-A71 đa giá đã cho kết quả khả quan và dự kiến sẽ sớm tiến hành các thử nghiệm lâm sàng tại Trung Quốc.

Nghiên cứu tại Đài Loan năm 2014 cho thấy việc cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn giúp giảm nguy cơ mắc bệnh TCM ở trẻ từ 6 đến 28 tháng tuổi Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn rõ rệt ở nhóm trẻ bú mẹ hoàn toàn với OR = 0.63 và khoảng tin cậy 95% từ 0.47 đến 0.85, cho thấy lợi ích của việc bú sữa mẹ trong việc phòng ngừa bệnh TCM.

Các biện pháp phòng chung:

Một số nghiên cứu về bệnh Tay Chân Miệng

1.3.1 Các nghiên cứu về bệnh TCM trên thế giới

Nghiên cứu của Nursyuhadah Othman và cộng sự (2012) tại Bệnh viện Tengku Amupuan Afzan, Pahang, Malaysia, đã đánh giá kiến thức, thái độ và hành vi phòng tránh bệnh TCM của người dân, với 32 đối tượng tham gia Khoảng 59,4% người được hỏi khẳng định con họ không bao giờ mắc bệnh TCM, nhưng vẫn có kiến thức về bệnh này; trong khi 53,1% biết các dấu hiệu của TCM Gần một nửa (56,3%) đồng ý rằng bệnh TCM có thể gây tử vong, và hầu hết mọi người đều đồng ý rằng trẻ cần đưa đến cơ sở y tế để điều trị kịp thời Ngoài ra, 65,6% phản ánh rằng vệ sinh tốt giúp phòng ngừa bệnh TCM Mặc dù mẫu nhỏ hạn chế khả năng khái quát hóa và đại diện cộng đồng, nghiên cứu cho thấy kiến thức của người dân về bệnh TCM khá tốt, góp phần đề xuất các khảo sát quy mô lớn hơn trong tương lai.

Nghiên cứu của Ruttiya Charoenchokpanit và Tepanata Pumpaibool (2013) cho thấy có tới 50,4% người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi tại Bangkok có kiến thức chưa đúng về phòng chống TCM, trong khi 60% thực hành đúng các biện pháp phòng ngừa Kết quả này nhấn mạnh nhu cầu cung cấp thêm thông tin về bệnh TCM cho các người chăm sóc tại nhà, đặc biệt là nhóm có thu nhập và trình độ học vấn thấp, thông qua các phương tiện truyền hình để nâng cao kiến thức và thực hành phòng chống hiệu quả.

1.3.2 Các nghiên cứu về bệnh TCM tại Việt Nam

Theo tác giả Trần Văn Nhâm, nghiên cứu tập trung phân tích kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ Kết quả cho thấy mức độ kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ em của các bà mẹ còn hạn chế, ảnh hưởng đến thái độ và hành vi thực hành hàng ngày Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức và kỹ năng chăm sóc sức khỏe trẻ nhỏ nhằm cải thiện sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ em tại địa phương Đây là vấn đề cần được quan tâm để nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ nhỏ, góp phần giảm thiểu các bệnh lý và tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi.

Nghiên cứu năm 2012 cho thấy, chỉ 23,3% đối tượng có kiến thức đúng về bệnh TCM, trong khi đó chỉ có 17,4% thực hành đúng các biện pháp phòng bệnh Kết quả này cho thấy sự chênh lệch giữa kiến thức và hành vi phòng bệnh trong cộng đồng Có mối liên hệ thống kê có ý nghĩa giữa trình độ học vấn của bà mẹ có con dưới 5 tuổi và kiến thức về phòng, chống bệnh TCM (p=0,001; p

Ngày đăng: 27/03/2023, 16:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y Tế (2012), Quyết định 1003/QĐ-BY “Hướng dẫn chẩn đoán điều trị bệnh TCM”. Số: 1003/QĐ-BY ban hành ngày 30 tháng 3 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán điều trị bệnh TCM
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2012
3. Nguyễn Hữu Lộc (2015) , Nghiên cứu tình hình mắc TCM ở trẻ dưới 5 tuổi và kiến thức, thái độ thực hành phòng chống bệnh TCM của người chăm sóc trẻ tại thành phố Long Xuyên năm 2015, Luận văn Thạc sỹ Y tế Công cộng, Trường Đại học Y dược Cần Thơ, tr38-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình mắc TCM ở trẻ dưới 5 tuổi và kiến thức, thái độ thực hành phòng chống bệnh TCM của người chăm sóc trẻ tại thành phố Long Xuyên năm 2015
Tác giả: Nguyễn Hữu Lộc
Nhà XB: Trường Đại học Y dược Cần Thơ
Năm: 2015
4. Nguyễn Thị Tường Nguyên (2014), Nghiên cứu kiến thức, thái độ thực hành về phòng chống bệnh TCM của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Mỹ Khánh huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ năm 2014, Luận văn cử nhân Y tế Công cộng, Trường Đại học Y dược Cần Thơ, tr28-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức, thái độ thực hành về phòng chống bệnh TCM của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Mỹ Khánh huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ năm 2014
Tác giả: Nguyễn Thị Tường Nguyên
Năm: 2014
5. Trần Văn Nhăm (2012) , Nghiên cứu kiến thức, thái độ thực hành về phòng chống bệnh TCM của bà mẹ có con dưới 5 tuổi huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ năm 2012 và đánh giá hiệu quả can thiệp, Luận văn Thạc sỹ Y tế Công cộng, Trường Đại học Y dược Cần Thơ, tr40,45,46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sỹ Y tế Công cộng
Tác giả: Trần Văn Nhăm
Nhà XB: Trường Đại học Y dược Cần Thơ
Năm: 2012
6. Lê Tấn Phát (2012), Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh TCM của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại thị trấn Nhà Bàng, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang năm 2012, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, tr38-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh TCM của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại thị trấn Nhà Bàng, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang năm 2012
Tác giả: Lê Tấn Phát
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2012
7. Nguyễn Thị Kim Phụng (2014), Nghiên cứu kiến thức, thái độ thực hành về phòng chống bệnh TCM ở trẻ em của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2014, Luận văn cử nhân Y tế Công cộng, Trường Đại học Y dược Cần Thơ, tr32-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức, thái độ thực hành về phòng chống bệnh TCM ở trẻ em của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2014
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Phụng
Nhà XB: Trường Đại học Y dược Cần Thơ
Năm: 2014
8. Trần Hoàng Phương (2015), Nghiên cứu tỷ lệ mắc Tay Chân Miệng và kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh Tay Chân Miệng trước và sau can thiệp ở người trực tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi tại Huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ năm 2015, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, tr37, 35, 40-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỷ lệ mắc Tay Chân Miệng và kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh Tay Chân Miệng trước và sau can thiệp ở người trực tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi tại Huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ năm 2015
Tác giả: Trần Hoàng Phương
Năm: 2015
9. Phan Thanh Sơn (2013), Khảo sát kiến thức thái độ thực hành phòng bệnh Tay Chân Miệng ở bà mẹ có con dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan tại phường Châu Văn Liêm, Quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ năm 2013, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Y dược Cần Thơ, tr39-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức thái độ thực hành phòng bệnh Tay Chân Miệng ở bà mẹ có con dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan tại phường Châu Văn Liêm, Quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ năm 2013
Tác giả: Phan Thanh Sơn
Nhà XB: Trường Đại học Y dược Cần Thơ
Năm: 2013
10. Nguyễn Thị Thanh Thái (2014), Nghiên cứu tình hình mắc bệnh TCM và môt số yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi tại quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ năm 2014, Luận văn Thạc sỹ Y Tế Công Cộng, Trường Đại học Y dược Cần Thơ, tr34, 39, 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình mắc bệnh TCM và môt số yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi tại quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ năm 2014
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thái
Năm: 2014
11. Lê Văn Thể (2012), Kiến thức thái độ thực hành về phòng chống bệnh Tay Chân Miệng của người trực tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi tại quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh năm 2012, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y dược Thành Phố Hồ Chí Minh, tr31, 39, 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức thái độ thực hành về phòng chống bệnh Tay Chân Miệng của người trực tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi tại quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh năm 2012
Tác giả: Lê Văn Thể
Nhà XB: Trường Đại học Y dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2012
12. Giang Xuân Thiện (2013), Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh TCM ở bà mẹ có con dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan tại huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang năm 2013, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ, tr53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh TCM ở bà mẹ có con dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan tại huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang năm 2013
Tác giả: Giang Xuân Thiện
Nhà XB: Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2013
13. Thủ Tướng Chính Phủ (2015), Quyết định 59/2015/QĐ-TTg “Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020”. Số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 59/2015/QĐ-TTg “Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020”
Tác giả: Thủ Tướng Chính Phủ
Năm: 2015
22. Hualiang Lin, Limei Sun (2014), “Protective effect of exclusive breastfeeding against hand, foot and mouth disease” , PubMed, Published: 22 March 2016.https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4273484/ Link
23. Lili Long, Lin Xu (2016), “Neurological complications and risk factors of cardiopulmonary failure of EV-A71-related hand, foot and mouth disease”, PubMed, 2016 Mar 22.https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4802311/ Link
24. Lin Tian, Fengchao Liang (2018), “Spatio-temporal analysis of the relationship between meteorological factors and hand-foot-mouth disease inBeijing, China”, PubMed , 2018 Apr 3,https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5883540/ Link
26. Michel Klein, Pele Chong (2015), “Is a multivalent hand, foot, and mouth disease vaccine feasible?” PubMeb 2015 26 May.https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4685682/ Link
27. Nguyen To Anh, Le Nguyen Truc Nhu, Bridget Wills, Sarawathy Sabanathan, Nguyen Van Vinh Chau, Louise Thwaites, H. Rogier van Doorn, Guy Thwaites, Maia A. Rabaa, Le Van Tan (2018), “Emerging Coxsackievirus A6 Causing Hand, Foot and Mouth Disease” , Vietnam.PubMed, 2018 Apr;24, https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5875260/ Link
30. Ruan F, Yang T, Ma H, et al (2011), “Risk factors for hand, foot, and mouth disease and herpangina and the preventive effect of hand-washing” . Pediatrics.2011;127:e898–e904, https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/21422083 Link
32. Wee Ming Koh, Hishamuddin Badaruddin, (2017), “Severity and burden of hand, foot and mouth disease in Asia: a modelling study”, PubMed 11 October 2017, https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5859810/ Link
39. Zhongzhou Yang, Qiqi Zhang (2017), “ Estimating the incubation period of hand, foot and mouth disease for children in different age groups”, PubMed, online 28 November 2017.https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/?term=%E2%99%A6Estimating+the+ Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w