HUỲNH TIỂU ĐÀO NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VỀ PHÒNG CHỐNG MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TẠI CỘNG ĐỒNG CỦA NGƯỜI DÂN PHƯỜNG LÊ BÌNH, QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trang 1HUỲNH TIỂU ĐÀO
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VỀ PHÒNG CHỐNG MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TẠI CỘNG ĐỒNG
CỦA NGƯỜI DÂN PHƯỜNG LÊ BÌNH, QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2017
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC Ths CHÂU LIỄU TRINH
CẦN THƠ - 2018
Trang 2kết quả trình bày trong luận văn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng công
bố
Người thực hiện luận văn
Huỳnh Tiểu Đào
Trang 3Dược Cần Thơ đã dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt 6 năm học tập và rèn luyện tại trường
Tôi xin cảm ơn các thầy, cô trong khoa Y Tế Công Cộng – Trường Đại Học
Y Dược Cần Thơ và đặc biệt gửi lời cám ơn đến Ths Châu Liễu Trinh là người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp đại học chuyên ngành Bác sĩ Y học Dự Phòng khóa 2012 – 2018
Tôi xin cảm ơn các cán bộ tại Trạm Y tế và cán bộ, cộng tác viên các khu vực tại phường Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu thuận lợi Chân thành cám ơn người dân từ 18 - 60 tuổi tại phường Lê Bình đã đồng ý tham gia nghiên cứu này Cám ơn các bạn lớp Y học Dự Phòng khóa 38 đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Do thời gian và trình độ có hạn nên chắc chắn luận văn này còn nhiều thiếu sót và hạn chế nhất định Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô
Cần Thơ, ngày tháng năm 2018
Người thực hiện luận văn
Huỳnh Tiểu Đào
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sơ lược một số bệnh thường gặp trong cộng đồng 3
1.1.1 Tăng huyết áp 3
1.1.2 Đái tháo đường 7
1.1.3 Sốt xuất huyết dengue 13
1.2 Tình hình mắc một số bệnh thường gặp trong cộng đồng 16
1.2.1 Tình hình mắc Tăng huyết áp 16
1.2.2 Tình hình mắc Đái tháo đường 18
1.2.3.Tình hình mắc bệnh sốt xuất huyết dengue 20
1.3 Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài 21
1.4 Đặc điểm chung về địa điểm nghiên cứu 23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.4 Phương pháp hạn chế sai số, xử lý và phân tích số liệu 39
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 39
Chương 3: KẾT QUẢ 40
Chương 4: BÀN LUẬN 58
KẾT LUẬN 72
KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 3: PHẦN SỐ LIỆU CHẠY THÊM
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
ESC/ESH Hội tim mạch Châu Âu/Hội cao huyết áp Châu Âu
(European Society of Cardiology/European Society of Hypertension)
HATTr Huyết áp tâm trương
JNC Liên ủy ban quốc gia (Joint National Committee)
SXHD Sốt xuất huyết dengue
SD/SXHD Sốt dengue/sốt xuất huyết dengue
TC,CĐ,ĐH Trung cấp, cao đẳng, đại học
WHO Tổ chức y tế thế giới (World health organization)
WHO/ISH Tổ chức y tế thế giới/ Hiệp hội tăng huyết áp thế giới
(World Health Organization/International Society of Hypertension)
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1.Đặc điểm giới tính, nhóm tuổi, dân tộc của đối tượng nghiên cứu 40
Bảng 3.2 Đặc điểm tôn giáo, nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 40
Bảng 3.3 Đặc điểm trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân và kinh tế của ĐTNC 41
Bảng 3.4 Đặc điểm về tiền sử bệnh tật của bản thân và gia đình ĐTNC 41
Bảng 3.5 Đặc điểm về tiền sử bệnh tật của gia đình ĐTNC……… 42
Bảng 3.6 Kiến thức của người dân về bệnh THA 42
Bảng 3.7 Kiến thức của người dân về bệnh ĐTĐ 43
Bảng 3.8 Kiến thức của người dân về bệnh SXH 43
Bảng 3.9.Kiến thức chung về phòng, chống một số bệnh thường gặp 45
Bảng 3.10 Thực hành về phòng chống bệnh THA của đối tượng nghiên cứu 45
Bảng 3.11 Thực hành về phòng chống bệnh ĐTĐ của đối tượngng hiên cứu 46
Bảng 3.12 Thực hành đúng về phòng chống bệnh sốt xuất huyết 47
Bảng 3.13.Thực hành chung về phòng chống bệnh thường gặp tại cộng đồng 48
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa kiến thức chung với trình độ học vấn, tình trạng kinh tế 48
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa kiến thức chung và tiền sử bản thân mắc một số bệnh thường gặp 499
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa kiến thức chung và tiền sử gia đình mắc một số bệnh thường gặp 499
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa kiến thức phòng chống bệnh tăng huyết áp với trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế 50
Trang 7Bảng 3.18 Mối liên quan giữa kiến thức phòng chống bệnh ĐTĐ với trình độ học vấn 51 Bảng 3.19 Mối liên quan giữa kiến thức bệnh ĐTĐ và tiền sử bản thân mắc bệnh ĐTĐ 51 Bảng 3.20 Mối liên quan giữa kiến thức phòng chống bệnh SXH với trình độ học vấn 522 Bảng 3.21 Mối liên quan giữa thực hành chung về một số bệnh thường gặp với giới tính 522 Bảng 3.22 Mối liên quan giữa thực hành chung và tiền sử bản thân mắc một số bệnh thường gặp 533 Bảng 3.23 Mối liên quan giữa thực hành THA với giới tính, tình trạng kinh tế 533 Bảng 3.24 Mối liên quan giữa thực hành ĐTĐ với giới, trình độ học vấn 544 Bảng 3.25 Mối liên quan giữa kiến thức chung và thực hành chung về một số bệnh thường gặp thường gặp tại cộng đồng 544 Bảng 3.26 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành chung về một số bệnh thường gặp 555 Bảng 3.27 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành bệnh THA 566 Bảng 3.28 Mối liên quan giữa kến thức và thực hành bệnh ĐTĐ 566 Bảng 3.29 Phân tích đa biến hồi quy logistic các biến liên quan với thực hành chung 566
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang Biểu đồ 3.1 Nguồn tiếp cận thông tin và kênh truyền thông tin cậy nhất về một số
……… 444
Biểu đồ 3.2 Kiến thức về phòng chống bệnh thường gặp tại cộng đồng
… 44 Biểu đồ.3.3 Thực hành về phòng chống một số bệnh thường gặp tại cộng đồng……… 47
Trang 10Theo báo cáo toàn cầu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2014, tim mạch vẫn chiếm tỷ lệ cao là 46% về nguyên nhân tử vong do bệnh KLN mọi độ tuổi Khu vực Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương là những khu vực có tỷ lệ tử vong cao do bệnh KLN so với các khu vực khác trên thế giới Ở Việt Nam, theo báo cáo chính thức của Bộ Y tế các bệnh KLN là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong
Tỷ lệ dân số mắc bệnh tăng huyết áp là 25%, bệnh tiểu đường (ở nhóm tuổi 20-79)
là 5,8% [48] Bên cạnh đó bệnh lây nhiễm cũng chiếm tỷ lệ khá cao hiện nay mà đặc biệt là bệnh sốt xuất huyết, theo Tổ chức Y tế thế giới mỗi năm có khoảng 100 triệu trường hợp mắc, phần lớn là trẻ em dưới 15 tuổi, tỷ lệ tử vong trung bình do sốt xuất huyết khoảng 2,5-5% Tại Việt Nam, sốt xuất huyết tập trung chủ yếu tại các tỉnh miền Nam và miền Trung, trung bình mỗi năm cả nước ghi nhận khoảng 100.000 trường hợp mắc và gần 100 trường hợp tử vong [52] Trong đó, bệnh tim mạch, đái tháo đường được thống kê nằm trong top 10 bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất thế giới [53] và đang là vấn đề của nhiều quốc gia trên thế giới gây ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống của bản thân người bệnh và đặc biệt là ảnh hưởng đến kinh tế của gia đình và cộng đồng rất lớn Gần đây có nghiên cứu của Nguyễn Thế An và CS tại tỉnh Hậu Giang năm 2013 nghiên cứu về phòng, chống bệnh thường gặp tại cộng đồng [15], tuy nhiên nghiên cứu chỉ làm cơ sở khoa học cho công tác truyền thông giáo dục sức khỏe tại địa phương
Trang 11Tại phường Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ hiện nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu về kiến thức, thực hành và các yếu tố liên quan đến một số bệnh bệnh thường gặp trong cộng đồng Xuất phát từ nhu cầu muốn tìm hiểu
về thực trạng và các yếu tố liên quan về phòng, chống một số bệnh thường gặp tại cộng đồng, cũng như đánh giá kiến thức và thực hành của người dân để có thể đề ra các giải pháp tốt hơn nhằm nâng cao sự hiểu biết của người dân về các bệnh thường
gặp trong cộng đồng, vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kiến thức, thực hành và các yếu tố liên quan về phòng, chống một số bệnh thường gặp tại cộng đồng của người dân phường Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ năm 2017” Kết quả của nghiên cứu này có thể là những thông tin, số liệu cơ
bản giúp cho các nhà quản lý đề ra những giải pháp tốt hơn cho cộng đồng
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Xác định tỷ lệ người dân có kiến thức, thực hành đúng về phòng, chống một số bệnh thường gặp tại cộng đồng của người dân phường Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ năm 2017
2 Xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng, chống một số bệnh thường gặp tại cộng đồng người dân phường Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ năm 2017
Trang 12
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược một số bệnh thường gặp trong cộng đồng
1.1.1 Tăng huyết áp
1.1.1.1 Khái niệm tăng huyết áp
Theo Tổ chức Y tế thế giới và Bộ Y tế Việt Nam Một người lớn trưởng thành ≥ 18 tuổi được gọi tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp hằng ngày hoặc có ít nhất 2 lần khác nhau được bác sĩ chẩn đoán tăng huyết áp Mỗi lần khám huyết áp được đo ít nhất 2 lần [7]
1.1.1.2 Phân loại tăng huyết áp
Năm 2007, Hội Tim Mạch Việt Nam đã công bố cách phân loại THA, dựa trên phân loại của WHO/ISH năm 2005, JNC VI năm 1997 và ESC/ESH 2003 [19]
Bảng 1.1 Phân độ tăng huyết áp theo Hội Tim Mạch Việt Nam (2007)
(mmHg)
HA tâm trương (mmHg)
Nếu HATT và HATTr không cùng một phân loại thì chọn mức huyết áp cao hơn để xếp loại
Trang 13Bảng 1.2 Phân loại THA theo WHO-ISH và khuyến cáo của Hội tim mạch Việt
Nam năm 2010 [24]
(mmHg)
HATTr (mmHg)
Bình thường cao 130-139 Và/hoặc 85-89
Tăng huyết áp
1.1.1.3 Yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp [19],[24]
Yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh được:
Thừa cân và béo phì: người có chỉ số khối cơ thể (BMI) là 23 hoặc cao hơn có nguy cơ bị tăng huyết áp cao hơn
Ăn nhiều muối: làm tăng huyết áp ở một số người Có nhiều bằng chứng cho mối liên hệ giữa lượng muối ăn vào và THA, ngoài ra ăn quá nhiều muối cũng góp phần làm tăng tỉ lệ THA kháng trị Ở nhiều quốc gia lượng muối ăn vào thường từ 9 – 12g/ngày và nếu giảm xuống còn 5g/ngày sẽ làm giảm HATT vừa phải ở người chưa THA (khoảng 1-2mmHg), còn đối với người THA thì tác dụng sẽ nhiều hơn (giảm 4-5 mmHg) Khuyến cáo cho toàn bộ dân số là ăn 5-6 g muối trong 1 ngày [34]
Dinh dưỡng không hợp lý: ăn ít rau và trái cây được quy cho là nguyên nhân của 1,7 triệu trường hợp tử vong, chiếm 2,8% tổng số tử vong trên thế giới Ăn ít nhất 400 gram rau và trái cây (tương đương với 5 đơn vị chuẩn) mỗi ngày giúp phòng chống các bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng như các bệnh tim mạch, ung thư dạ dày,…[5]
Trang 14Hút thuốc lá gây co mạch và tăng xơ vữa mạch Các bằng nghiên cứu cho thấy
rõ nguy cơ của hút thuốc lá với THA và các biến cố tim mạch, người THA mà hút thuốc lá sẽ làm nguy cơ tim mạch tăng gấp nhiều lần Việc bỏ hút thuốc lá cũng làm giảm đáng kể các nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân THA
Rượu: uống rượu nặng và thường xuyên có thể gây THA đột ngột Một số nghiên cứu cho thấy: nếu dùng thường xuyên một lượng rượu nhỏ sẽ có tác dụng làm giảm các nguyên nhân gây tử vong nói chung và do tim mạch nói riêng Uống rượu bia với mức vừa phải có thể làm giảm huyết áp từ 2-4mmHg Theo khuyến nghị của WHO, nếu uống thì nam giới không nên uống quá 2 đơn vị rượu/ngày (20g rượu nguyên chất) và nữ giới không nên uống quá 1 đơn vị rượu (10g) mỗi ngày [5] Nếu bạn uống quá nhiều rượu bia thì hãy hạn chế bởi uống nhiều rượu làm tăng nguy cơ béo phì, THA khó kiểm soát, tăng nguy cơ tai biến mạch máu não
Thiếu vận động: một cuộc sống tĩnh lặng dễ dẫn đến thừa cân và làm tăng nguy
cơ bị THA Nghiên cứu dịch tễ học chỉ ra tập thể dục đều đặn có lợi cho cả dự phòng và điều trị THA cũng như giảm nguy cơ tim mạch và tỉ lệ tử vong Một phân tích tổng hợp những nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng cho thấy bài tập sức bền làm giảm HATT và HATTr khi nghỉ ngơi xuống trung bình 3/2,4mmHg và khoảng 6,9/4,9mmHg đối với người THA Thậm chí các hoạt động thể lực cường độ thấp
và thời gian ngắn làm giảm 20% tỉ lệ tử vong trong một nghiên cứu thuần tập Bệnh nhân THA được khuyên nên tham gia bài tập vận động ở mức độ vừa (đi bộ, chạy chậm, đi xe đạp hoặc bơi) ít nhất 30 phút/ngày, từ 5-7 ngày/tuần [34]
Stress: nó được đề cập đến như một yếu tố nguy cơ Tuy nhiên, mức độ stress rất khó đánh giá và thay đổi theo từng người Căng thẳng kích thích các phản ứng cường thần kinh giao cảm của cơ thể, tăng tiết các chất adrenalin và làm tăng nguy
cơ các biến chứng tim mạch ở bệnh nhân THA và làm tăng tần số các cơn THA
Yếu tố nguy cơ không thể điều chỉnh được:
Chủng tộc: người Mỹ gốc Phi có nguy cơ tăng huyết áp hơn người Capcasians
và có xu hướng tăng huyết áp sớm hơn và nặng hơn
Trang 15Di truyền: tăng huyết áp có xu hướng di truyền Nếu bố mẹ hoặc những người thân của bạn bị THA, bạn có nguy cơ bị bệnh này cao hơn
Tuổi: Nhìn chung, tuổi càng cao bạn càng dễ bị THA THA thường xảy ra ở người trên 35 tuổi Đàn ông thường bắt đầu bị THA từ 35-50 Phụ nữ có thể bị THA
sau mãn kinh
1.1.1.4 Triệu chứng tăng huyết áp
Triệu chúng cơ năng: thường không có biểu hiện gì, có thể có triệu chứng nhức đầu từng cơn hay liên tục hai bên thái dương và vùng chẩm, hai nhãn cầu và gốc mũi, ù tai, mờ mắt, giảm trí nhớ, hay quên
Triệu chứng thực thể: chủ yếu nhất là đo huyết áp thấy các chỉ số cao cả huyết
áp tâm thu và tâm trương hoặc một trong hai (HATT 140 mmHg; THTTr
90mmHg)
1.1.1.5 Biến chứng tăng huyết áp
Biến chứng THA không chỉ phụ thuộc vào mức độ THA mà còn phụ thuộc vào
sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ tim mạch, thời gian mắc bệnh, chế độ điều trị Một số biến chứng chính của tăng huyết áp gồm [50]
Các biến chứng về tim: Cơn đau thắt ngực, Nhồi máu cơ tim, suy tim
Các biến chứng tại não: Xuất huyết não, nhũn não, bệnh não do tăng huyết áp Các biến chứng về thận: Đái ra protein, phù, suy thận
Các biến chứng về mắt: Mờ mắt, xuất huyết, xuất tiết và phù gai thị
Các biến chứng về mạch máu: Phình hoặc phình tách thành động mạch, các bệnh động mạch ngoại vi Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ lớn cho bệnh tim mạch, 69% bệnh nhân nhồi máu cơ tim có tăng huyết áp, 77% bệnh nhân bị đột quỵ có tăng huyết áp, 74% bệnh nhân bị suy tim mãn tính có tăng huyết áp và trong 60% bệnh nhân động mạch ngoại biên có tăng huyết áp [55]
1.1.1.6 Dự phòng bệnh tăng huyết áp
Giáo dục sức khoẻ thay đổi hành vi nhằm giúp bệnh nhân thay đổi lối sống, hạn chế các yếu tố nguy cơ, tuân thủ điều trị là là biện pháp quan trọng trong điều trị tăng huyết áp
Trang 16Bảng 1.3 Can thiệp thay đổi lối sống làm giảm huyết áp [25]
Giảm cân nặng Duy trì BMI lý tưởng
Chế độ ăn DASH Ăn nhiều trái cây, rau, ít
mỡ (giảm chất béo toàn phần và loại bảo hòa)
8-14 mmHg
Hạn chế muối ăn Giảm lượng muối ăn
<100mmol/ngày(<2,4g Natri hoặc <6g muối)
DASH: chế độ dinh dưỡng ngăn ngừa tăng huyết áp
1.1.2 Đái tháo đường
1.1.2.1 Khái niệm Đái tháo đường
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) năm 2016: “Đái tháo đường là một bệnh mạn tính gây ra do thiếu sản xuất insulin của tụy hoặc khi cơ thể không sử dụng hiệu quả lượng insulin sinh ra Tăng đường huyết không kiểm soát thời gian dài có thể gây tổn thương đến tim, mạch máu, mắt, thận và thần kinh” [56]
Theo Bộ y tế năm 2017: “Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh” [3],[10]
Trang 171.1.2.3 Yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ
Các yếu tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ [18],[11]
Những cặp đôi sinh cùng trứng, có 40% khả năng mắc bệnh ĐTĐ type 1, sinh đôi không cùng trứng khả năng này là 15%
Đái tháo đường type 2
Nếu bố hoặc mẹ mắc bệnh ĐTĐ type 2, khả năng mắc bệnh của con là 15%, nhưng cả bố và mẹ đều mắc bệnh ĐTĐ type 2 thì con số này tăng lên 75% Nếu bệnh nhân có chị/em sinh đôi không cùng trứng, khả năng mắc bệnh của người đó
là 10% Nhưng nếu sinh đôi cùng trứng, khả năng mắc bệnh sẽ lên đến 90%
Trang 18Với một số người mắc ĐTĐ type 2 ở tuổi rất trẻ-đây là loại bệnh di truyền trội, khả năng mắc bệnh của con hoặc anh/chị em của bệnh nhân này khoảng 50%
Khi ta sinh ra, dù những gen gây bệnh ĐTĐ đã có sẵn, nhưng ta có thể giảm hơn 50% nguy cơ mắc bệnh chỉ bằng lối sống tốt
Hành vi lối sống
Phát triển kinh tế đi kèm với việc cải thiện sự cung cấp thực phẩm, loại bỏ dần
sự thiếu hụt về dinh dưỡng do đó cải thiện tình trạng dinh dưỡng của dân số trong một quốc gia Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cũng mang lại những hậu quả không tố trong chế độ ăn và lối sống của nhiều người [58]
- Chế độ ăn uống không lành mạnh, ăn ít rau xanh, trái cây dưới 400 gram một ngày (5 suất/ngày) [62]
Một đơn vị chuẩn rau xanh tương đương ½ bát con rau xanh như rau muống, rau cải, mồng tơi, su hào, cải bắp, cà rốt,…
Một đơn vị quả chuẩn tương đương 1 quả táo, lê, cam, dừa hoặc 3 quả chuối hoặc 1 cốc nước quả tươi/sinh tố hoặc ½ cốc trái cây đã được chế biến
- Ăn nhiều dầu mỡ (chủ yếu là mỡ động vật), thực phẩm chứa nhiều đường
- Ít vận động thể lực: Tổng thời gian vận động trung bình (làm tăng nhịp thở so với bình thường một chút: làm ruộng, làm vườn, lau chùi nhà cửa, leo cầu thang, bơi lội, cầu long, bóng chuyền, đi bộ, đạp xe,…) và vận động thể lực nặng (gắng sức, tăng nhịp thở so với bình thường rất nhiều: khuân vác, nhấc vật nặng…) < 150 phút/tuần hoặc dưới 30 phút/ngày trong 5 ngày/tuần [5],[59],[61],[62]
- Uống nhiều rượu bia và uống > 5 ngày/tuần
+ Nam: uống ≥ 2 đơn vị chuẩn/ngày
+ Nữ: uống ≥ 1 đơn vị chuẩn/ngày
+ Cách tính 1 đơn vị chuẩn các loại rượu, bia [13]:
Bia chai/bia lon 330ml
Rượu vang/rượu nhẹ 120ml
Rượu mạnh/rượu tự nấu 30ml
-Hút thuốc lá thường xuyên
Trang 19Nhân trắc học
Tuổi
Tuổi trung bình của bệnh nhân ĐTĐ type 2 vào khoảng 60-65 tuổi Tỷ lệ bệnh bắt đầu tăng nhanh ở người từ 45 tuổi trở lên, trên 65 tuổi tỷ lệ mắc bệnh có thể tới 16% dân số chung Gần một nửa số người mắc ĐTĐ thuộc nhóm người trên 65 tuổi Theo WHO người trên 70 tuổi tỷ lệ măc ĐTĐ cao gấp 3-4 lần so với tỷ lệ mắc ĐTĐ chung ở người lớn Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của cuộc sống hiện nay, ngày càng có nhiều người trẻ tuổi, thậm chí trẻ vị thành niên mắc ĐTĐ type 2 Quan sát gia đình có tiền căn bệnh ĐTĐ type 2, người ta thấy rằng thế hệ thứ nhất mắc ĐTĐ vào độ tuổi 60-70, thế hệ thứ hai bệnh xuất hiện ở khoảng 40 – 50 tuổi và ngày nay những người được chuẩn đoán ĐTĐ type 2 dưới 20 tuổi không còn là hiếm
Giới
Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nam và nữ thay đổi tùy thuộc vào các vùng dân cư khác nhau
Ở Bắc Mỹ và Tây Âu tỷ lệ nữ/nam bình thường là 1/4 Ngay trong một quần thể nghiên cứu tỷ lệ nam/nữ mắc bệnh ĐTĐ còn tùy thuộc vào tuổi, điều kiện sống Ở các vùng đô thị Thái Bình Dương tỷ lệ nữ/nam là 3/1, trong khi ở Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ tỷ lệ mắc ĐTĐ ở cả 2 giới tương đương nhau
Ở Việt Nam, nữ mắc ĐTĐ nhiều hơn nam giới và chiếm 2/3 số người ĐTĐ Ảnh hưởng của giới tính lên khả năng mắc bệnh ĐTĐ diễn biến không theo quy luật, nó tùy thuộc vào chủng tộc, độ tuổi, điều kiện sống, mức độ béo phì
Thể trạng
Béo phì: Theo các chuyên gia của WHO, yếu tố nguy cơ mạnh mẻ nhất tác động lên khả năng mắc ĐTĐ type 2 là béo phì Tỷ lệ mắc béo phì trong cộng đồng dân cư và tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 luôn song hành bên nhau Theo nghiên cứu Nurses Health Study trên 100.000 y tá trong vòng 14 năm liên tục thấy ngưỡng tăng tỷ lệ mắc ĐTĐ với chỉ số BMI 22kg/m2, nếu BMI tăng thêm 1kg/m2 sẽ làm nguy cơ mắc ĐTĐ tăng thêm 25%, nếu BMI > 28kg/m2 nguy cơ mắc ĐTĐ và các bệnh tim mạch tăng lên gấp 3-4 lần
Trang 20Béo bụng còn gọi là béo dạng nam (chỉ những người mà phân bố mỡ ở bụng, nội tạng và phần trên cơ thể chiếm tỷ trọng đáng kể) Béo bụng, ngay cả với những người cân nặng không thực sự xếp vào loại béo phì hoặc chỉ béo vừa phải (BMI < 25kg/m2) là một yếu tố nguy cơ độc lập gây ra rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa đường Một người được coi là béo bụng khi vòng bụng ở nam > 90cm, nữ >80cm
Các yếu tố khác
Địa dư sinh sống: các nghiên cứu tỷ lệ bệnh ĐTĐ cho thấy rằng lối sống công nghiệp hiện đại ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mắc bệnh ĐTĐ Tỷ lệ mắc bệnh tăng gấp 2-3 lần người sống ở nội thành so với người sống ở ngoại thành theo các nghiên cứu dịch tễ ở Tunisie, Úc, Puerto Rico
Chủng tộc: những nghiên cứu cho thấy tỷ lệ ĐTĐ ở những người di cư từ Nhật đến Hawai, từ Châu Phi đến Châu Mỹ cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ ở những người di cư này thường cao hơn 2 đến 3 lần thậm chí hơn nữa so với cộng đồng người không di
cư [11]
Tiền sử sản khoa: phụ nữ có tiền sử ĐTĐ thai kỳ, sinh con to ( ≥ 4kg)
Rối loạn chuyển hóa: người có LDL cholesterol hoặc triglycerides cao, người
có rối loạn đường huyết lúc đói, hoặc rối loạn dung nạp glucose Đây là nhóm người có glucose trong máu cao hơn giới hạn bình thường nhưng chưa đủ tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ
Tăng huyết áp
1.1.2.4 Triệu chứng của ĐTĐ [4],[17],[6],[1]
Đái tháo đường là bệnh có diễn biến âm thầm, thường phát hiện ĐTĐ do tình cờ khám sức khỏe định kỳ hoặc vào viện vì lý do khác: tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, THA, Chấn thương, mờ đục thủy tinh thể
Triệu chứng lâm sàng khác nhau tùy theo thể bệnh ĐTĐ, nhưng điển hình bao gồm: tiểu nhiều, uống nhiều, sụt cân, mờ mắt, đôi khi ăn nhiều chóng đói thường gặp ở bệnh nhân mắc ĐTĐ type 1
Trang 21ĐTĐ type 1
- Chiếm khoảng 5-10% tổng số người bệnh ĐTĐ ở các quốc gia Châu Âu, Châu
Mỹ
- Bắt đầu dưới 30 tuổi
- Là thể nặng của ĐTĐ, triệu chứng lâm sàng thường khởi phát đột ngột, rầm rộ, nếu không điều trị dễ xảy ra nhiễm toan ceton
- Mất ý thức tùy theo mức độ nhiễm ceton
- Khi thiếu insulin nặng dẫn đến các triệu chứng nhiễm toan nặng như: mất nước, chán ăn, buồn nôn và nôn
- Hạ huyết áp tư thế
- Mất mỡ dưới da, teo, nhẽo cơ
- Tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ và/ hoặc các bệnh lý tự miễn dịch khác
- Có bệnh lý tự miễn dịch phối hợp
ĐTĐ type 2
- ĐTĐ type 2 chiếm khoảng 90-95% bệnh nhân ĐTĐ ở Mỹ
- Về hình thái lâm sàng chia làm 2 thể: thể béo (85%), không béo (15%)
- Bệnh có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng thường sau 40 tuổi
- Triệu chứng lâm sàng không rầm rộ ( thường phát hiện tình cờ)
- Nhiễm trùng mạn tính hoặc cấp tính, viêm nhiễm phụ khoa ở nữ giới
- Tiền sử: ĐTĐ thai kỳ ở nữ
1.1.2.5 Biến chứng của ĐTĐ
Biến chứng ở các cơ quan như tim mạch: cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, viêm tắc động mạch chi dưới Ngoài da: ngứa không tìm thấy nguyên nhân, mụn nhọt lâu khỏi, loét bàn chân Mắt: đục thuỷ tinh thể, viêm mống mắt, thoái hóa võng mạc Hoại thư do đái tháo đường là biến chứng muộn, tiến triển từ từ Biến chứng thần kinh: viêm đa dây thần kinh (tọa, trụ, rối loạn cảm giác sâu) Biến chứng thận
do xơ hóa tiểu cầu thận, xuất hiện Microalbumin niệu, gây hội chứng Wilson Răng lợi: rụng răng, viêm mủ lợi kéo dài Phổi: dễ gây nhiễm khuẩn ở phổi như: áp xe phổi, lao phổi Tiêu hóa: gan to và thoái hóa mỡ, ỉa chảy kéo dài Cơ
Trang 22Kimmelstiel-xương khớp: teo cơ, đau Kimmelstiel-xương khớp, thoái khớp Sản khoa: vô sinh, sảy thai, thai
to
Biến chứng hôn mê do đái tháo đường thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ typ 1, đường máu tăng rất cao, đường niệu tăng, xeton niệu (+), dự trữ kiềm giảm nhiều Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu: Thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2, đường huyết và đường niệu tăng rất cao, không có thể xeton niệu, áp lực thẩm thấu máu tăng rất cao Hôn mê do tăng acid lactic: Tăng acid lactic máu, pH máu giảm, xeton niệu (-), kèm theo có bệnh gan, thận Hôn mê do hạ đường máu: Cần phải nghĩ tới
hạ đường máu khi bệnh nhân có các biểu hiện như mệt mỏi, nhức đầu, vã mồ hôi, bủn rủn chân tay Thường xuất hiện ở những bệnh nhân đái tháo đường đang được điều trị tại nhà bằng thuốc hạ đường huyết nhưng ăn kiêng quá mức, hoặc dùng thuốc không đúng [3]
1.1.2.6 Dự phòng bệnh ĐTĐ
Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và cho cộng đồng về việc thực hiện chế độ ăn kiêng, luyện tập, hạn chế yếu tố nguy cơ, đặc biệt là việc quản lý bệnh nhân ngoại trú nhằm hạn chế biến chứng do bệnh đái tháo đường gây ra
1.1.3 Sốt xuất huyết dengue
1.1.3.1 Khái niệm sốt xuất huyết dengue
Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm do vi rút Dengue gây nên Vi rút Dengue có 4 type thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4 Vi rút truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt Muỗi Aedes aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu Đặc điểm của sốt xuất huyết Dengue là sốt, xuất huyết và
Trang 23thoát huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu,
suy tạng, nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời dễ dẫn đến tử vong [8]
1.1.3.2 Phân loại sốt xuất huyết dengue
Phân loại SXHD theo tổ chức y tế thế giới năm 2009 được chia thành 3 mức độ: sốt xuất huyết dengue (dengue fever), sốt xuất huyết dengue có dấu hiệu cảnh báo (dengue fever with warning signs), sốt xuất huyết dengue nặng ( severe dengue fever) [8],[31]
1.1.3.3 Yếu tố nguy cơ gây bệnh sốt xuất huyết dengue
Bệnh SXHD có thể gặp ở cả trẻ em lẫn người lớn Phần lớn là trẻ em, lứa tuổi mắc bệnh cao nhất từ 2-9 tuổi, tỷ lệ trẻ trai và gái như nhau Trẻ em nhũ nhi mắc bệnh với số lượng ít hơn Khi nhiễm lần 2 hoặc đã có sẵn kháng thể trong máu hoặc có kháng thể của mẹ truyền sang (trường hợp trẻ nhũ nhi) nên dễ rơi vào tình trạng sốc [20]
Nhiễm virus Dengue lần đầu thường có giai đoạn cấp kéo dài 2-7 ngày, sau
đó đáp ứng miễn dịch dần dần xuất hiện Kháng thể kháng Dengue chỉ có tính chất bảo vệ với type mắc phải, do đó bệnh nhân có thể vẫn bị nhiễm với các type còn lại Theo tác giả Halstead khi nhiễm lần 2, nếu có kháng thể trung hòa có thể bất hoạt các kháng nguyên, nhưng nếu có sự hiện diện của kháng thể hưng phấn thì phản ứng miễn dịch có thể xảy ra dữ dội với tình trạng sốc Phản ứng miễn dịch có thể xảy ra mạnh mẽ ở các trẻ có cơ địa bụ bẫm nên diễn tiến sốc của trẻ này có thể nặng hơn
1.2.1.4 Triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết dengue [8]
Bệnh sốt xuất huyết Dengue có biểu hiện lâm sàng đa dạng, diễn biến nhanh chóng từ nhẹ đến nặng Bệnh thường khởi phát đột ngột và diễn biến qua ba giai đoạn: giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và giai đoạn hồi phục Phát hiện sớm bệnh
và hiểu rõ những vấn đề lâm sàng trong từng giai đoạn của bệnh giúp chẩn đoán sớm, điều trị đúng và kịp thời, nhằm cứu sống người bệnh
Trang 24- Giai đoạn sốt: Sốt cao đột ngột, liên tục kèm theo nhức đầu, chán ăn, buồn nôn, da xung huyết, thường có chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam, đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt, nghiệm pháp dây thắt dương tính
- Giai đoạn nguy hiểm: Thường vào ngày thứ 3-7 của bệnh
+ Người bệnh có thể còn sốt hoặc đã giảm sốt
+ Biểu hiện thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch (thường kéo dài 24-48 giờ):
Tràn dịch màng phổi, mô kẽ, màng bụng, nề mi mắt, gan to, có thể đau
Nếu thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn đến sốc với các biểu hiện vật vã, bứt rứt hoặc li bì, lạnh đầu chi, da lạnh ẩm, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt (hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu ≤ 20 mmHg), tụt huyết áp hoặc không đo được huyết áp, tiểu ít + Xuất huyết:
Xuất huyết dưới da: Nốt xuất huyết rải rác hoặc chấm xuất huyết thường ở mặt trước hai cẳng chân và mặt trong hai cánh tay, bụng, đùi, mạng sườn hoặc mảng bầm tím
Xuất huyết ở niêm mạc: Chảy máu mũi, lợi, tiểu ra máu Kinh nguyệt kéo dài hoặc xuất hiện kinh sớm hơn kỳ hạn
Xuất huyết nội tạng như tiêu hóa, phổi, não là biểu hiện nặng
+ Một số trường hợp nặng có thể có biểu hiện suy tạng như viêm gan nặng, viêm não, viêm cơ tim Những biểu hiện nặng này có thể xảy ra ở một số người bệnh không có dấu hiệu thoát huyết tương rõ hoặc không sốc
- Giai đoạn hồi phục: Sau 24-48 giờ của giai đoạn nguy hiểm, có hiện tượng tái hấp thu dần dịch từ mô kẽ vào bên trong lòng mạch Giai đoạn này kéo dài 48-72 giờ
Người bệnh hết sốt, toàn trạng tốt lên, thèm ăn, huyết động ổn định và tiểu nhiều
1.1.3.5 Biến chứng của sốt xuất huyết dengue [22]
Biến chứng chính do tăng tính thấm thành mạch và rối loạn đông máu như:
- Sốc
- Hôn mê và hội chứng não cấp, phù não nặng
- Xuất huyết phủ tạng nặng, ở giai đoạn muộn do đông máu nội mạch (DIC)
Trang 25Biến chứng khác:
- Phổi: tràn dịch màng phổi, phù phổi cấp
- Tim: phù nề khe tim, tràn dịch màng ngoài tim, suy mạch vành, rối loạn dẫn truyền…
- Thận: suy thận cấp
Ngoài ra: tràn dịch màng bụng, tràn dịch màng tinh hoàn (hay gặp ở trẻ em), phù thiểu dưỡng, sẩy thai-đẻ non (ở phụ nữ có thai)…
1.1.3.6 Dự phòng bệnh sốt xuất huyết dengue
Cách phòng bệnh tốt nhất là diệt muỗi, lăng quăng/bọ gậy và phòng chống muỗi đốt
Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt lăng quăng/bọ gậy bằng cách: Đậy kín tất
cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng Thả cá hoặc mezo vào các dụng cụ chứa nước lớn (bể, giếng, chum, vại ) để diệt lăng quăng/bọ gậy Thay rửa các dụng cụ chức nước vừa và nhỏ (lu, khạp…) hàng tuần Thu gom, hủy các vật dụng phế thải trong nhà và xung quanh nhà như chai, lọ, mảnh chai, mảnh lu vỡ, ống bơ, vỏ dừa, lốp/vỏ xe cũ, hốc tre, bẹ lá , dọn vệ sinh môi trường, lật úp các dụng cụ chứa nước khi không dùng đến Bỏ muối hoặc dầu vào bát nước kê chân chạn/tủ đựng chén bát, thay nước bình hoa/bình bông
Phòng chống muỗi đốt: Mặc quần áo dài tay Ngủ trong màn/mùng kể cả ban ngày Dùng bình xịt diệt muỗi, hương muỗi, kem xua muỗi, vợt điện diệt muỗi… Dùng rèm che, màn tẩm hóa chất diệt muỗi Cho người bị sốt xuất huyết nằm trong màn, tránh muỗi đốt để tránh lây lan bệnh cho người khác
Tích cực phối hợp với chính quyền và ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch [9]
1.2 Tình hình mắc một số bệnh thường gặp trong cộng đồng
1.2.1 Tình hình mắc Tăng huyết áp
1.2.1.1 Thế giới
Tăng huyết áp (THA) là một vấn đề rất thường gặp trong cộng đồng Năm
2008, trên toàn thế giới có khoảng 40% người từ 25 tuổi trở lên đã được chuẩn đoán
Trang 26THA, số người mắc bệnh tăng từ 600 triệu (1980) lên 1 tỷ (2008) Tỷ lệ tăng cao nhất ở khu vực Châu Phi với 46% người từ 25 tuổi trở lên, trong khi tỷ lệ thấp nhất
là ở Châu Mỹ chiếm 35% Nhìn chung, các nước có thu nhập cao có tỷ lệ tăng huyết
áp thấp hơn 35% so với các nhóm khác ở mức 40% [57] Theo thống kê tại Hoa Kỳ năm 2006, có khoảng 74,5 triệu người Mỹ bị THA; nghĩa là cứ 3 người lớn có 1 người bị THA [12] Năm 2014, tỷ lệ mắc bệnh THA ở người từ 18 tuổi trở lên trên thế giới chiếm 22% [65]
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, tăng huyết áp ảnh hưởng đến sức khỏe của hơn 1 tỷ người trên toàn thế giới và là yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng nhất liên quan đến bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch máu não và bệnh thận mạn tính Tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tỷ lệ tử vong và tỷ
lệ mắc bệnh toàn cầu (12,7%), cao hơn các nguyên nhân khác như sử dụng thuốc lá (8,7%) hay tăng đường máu (5,8%) Tần suất tăng huyết áp nói chung trên thế giới
là khoảng 41% ở các nước phát triển và 32% ở các nước đang phát triển [50]
Bệnh THA gia tăng song hành với sự gia tăng về tuổi thọ và các yếu tố thuận lợi như béo phì, stress trong cuộc sống, sự ít vận động Tần suất bệnh thay đổi theo chủng tộc, tuổi, giới, tình trạng kinh tế xã hội và lối sống
1.2.1.2 Việt Nam
Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ chính gây ra tai biến mạch máu não, bệnh mạch vành, và các bệnh tim mạch khác Theo điều tra của Viện Tim mạch Trung ương, tỷ lệ mắc cao huyết áp ở người trưởng thành là 25,1%, nam cao hơn nữ (28,3% và 23,1%), tăng 48% so với tỷ lệ mắc công bố bởi điều tra y tế toàn quốc năm 2001-2002 Trong nhóm được phát hiện huyết áp cao trong điều tra, chỉ 48,4% biết trước là bị tăng huyết áp, 29,6% đang điều trị và 10,7% đang quản lý huyết áp hiệu quả (đạt huyết áp < 140/90mmHg) Tỷ lệ người bị tăng huyết áp tăng theo tuổi
ở cả nam và nữ Tỷ lệ tăng huyết áp ở thành thị cao hơn ở nông thôn (32,7 và 17,3%) Huyết áp cao gây ra 91.560 ca tử vong năm 2010, chiếm 20,8% tổng số tử vong và 7,2% tổng số DALY, chủ yếu do tai biến mạch máu não và bệnh tim thiếu máu cục bộ [2]
Trang 27Theo thống kê năm 2015 của Hội Tim mạch học Việt Nam trên 5.454 người trưởng thành (25 tuổi) trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh thành trên toàn quốc, kết quả cho thấy, có 47,3% người Việt Nam (20,8 triệu người) bị tăng huyết
áp Trong những người bị tăng huyết áp có 39,1% (8,1 triệu người) không được phát hiện bị tăng huyết áp; có 7,2% (0,9 triệu người) bị tăng huyết áp không được điều trị; có 69,0% (8,1% triệu người) bị tăng huyết áp chưa kiểm soát được [54] Tại đồng bằng sông Cửu Long, cùng với quá trình đô thị hóa thì tình hình bệnh tật cũng có những thay đổi Các bệnh mạn tính không lây đang ngày càng có xu hướng tăng lên THA đã trở thành một trong những bệnh mạn tính phổ biến nhất trong cộng đồng Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thỉnh, Lê Thành Tài năm 2012 trên 808 đối tượng từ 40 trở lên thì tỷ lệ mắc bệnh THA là 40,3%, tập trung nhều nhất ở nhóm tuổi ≥ 70 (66,5%), thấp nhất ở nhóm từ 40 – 49 tuổi (18,5%) [43] Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Tuấn tại huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2015 thì tỷ lệ người từ 25 tuổi trở lên THA là 32% trong tổng số 850 đối tượng nghiên cứu [42] Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Quế Hương tại xã Giai Xuân, huyện phong Điền, thành phố Cần Thơ năm 2015 trên 452 đối tượng từ 25 tuổi trở lên thì tỷ lệ THA là 33,8% [26] Theo nghiên cứu của Trần Hoàng Phúc tại xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ năm 2017 trên 390 đối tượng thì tỷ lệ THA ở người từ 40 tuổi trở lên chiếm 37,7% [37]
1.2.2 Tình hình mắc Đái tháo đường
Trang 28Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF), năm 2015 toàn thế giới có
415 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), tương đương
cứ 11 người có 1 người bị ĐTĐ, đến năm 2040 con số này sẽ là 642 triệu, tương đương cứ 10 người có 1 người bị ĐTĐ Bên cạnh đó, cùng với việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, ít hoặc không hoạt động thể lực ở trẻ em, bệnh ĐTĐ típ
2 đang có xu hướng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi Nhưng một điều đáng khả quan, có tới 70% trường hợp ĐTĐ típ 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý và tăng cường luyện tập thể lực [10]
Tỷ lệ mắc bệnh thay đổi theo từng nước có nền công nghiệp phát triển hay đang phát triển, thay đổi theo từng dân tộc, từng vùng địa lý khác nhau Tuổi càng lớn tỷ lệ mắc ĐTĐ càng cao, 65 tuổi trở lên tỷ lệ mắc bệnh tới 16%, tỷ lệ mắc bệnh cao ở những người bị béo Theo tài liệu nghiên cứu tính chất dịch tễ bệnh ĐTĐ thì
tỷ lệ bệnh tăng lên hàng năm, cứ 15 năm thì tỷ lệ tăng lên 2 lần, ĐTĐ được xếp vào một trong ba bệnh thường gây tàn phế và tử vong nhất (xơ vữa động mạch, ung thư, ĐTĐ) [3]
1.2.2.2 Việt Nam
Kết quả điều tra về đái tháo đường ở Việt Nam cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường lứa tuổi 30-69 tuổi toàn quốc là 2,7% vào năm 2002, đã tăng gấp đôi lên 5,7% năm 2012, trong đó tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ cao nhất ở Tây Nam Bộ (7,2%), thấp nhất ở Tây Nguyên (3,8%) [46] Đây là điều đáng báo động khi tỷ lệ đái tháo đường gia tăng nhanh hơn dự báo Dự báo mỗi năm sẽ có thêm khoảng 88 000 người mắc mới, đưa số bệnh nhân mắc ĐTĐ lên 3,42 triệu người vào năm 2030 [16]
Các nghiên cứu tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng lên qua các năm Tại Thành phố Cần Thơ, theo nghiên cứu của Dương Phước Long năm 2014 thì tỷ lệ mắc ĐTĐ ở người từ 30-69 tuổi là 7,9% [32] Tỷ lệ
Trang 29mắc ĐTĐ tăng từ 9,8% (năm 2009) lên 10,3% (năm 2011) tại tỉnh Hậu Giang [21],[27]
1.2.3.Tình hình mắc bệnh sốt xuất huyết dengue
1.2.3.1 Thế giới
Sốt xuất huyết Dengue (SXH) được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xếp vào loại bệnh đáng quan tâm nhất do muỗi truyền Đây là bệnh lan truyền với tốc độ rất nhanh, ước tính số ca bệnh tăng lên hơn 30 lần trên toàn cầu trong 50 năm qua Năm 2012, một đợt bùng phát SXH trên đảo Maderia của Bồ Đào Nha gây ra hơn 2.000 trường hợp và các trường hợp nhập cảnh đã được phát hiện ở lục địa Bồ Đào Nha và 10 quốc gia khác ở Châu Âu Đến Năm 2013, các trường hợp đã xảy ra tại Florida (Hoa Kỳ) và tỉnh Vân Nam của Trung Quốc [63]
Tại khu vực châu Mỹ La-tinh, Brazil từ đầu năm đến nay ghi nhận 1.244.583 trường hợp mắc, 288 trường hợp tử vong, tỷ lệ mắc là 614/100.000 dân, tỷ lệ chết/mắc là 0,02% Paraguay đã ghi nhận 113.997 trường hợp mắc, 16 trường hợp
tử vong, tỷ lệ mắc là 1.764/100.000 dân, tỷ lệ chết/mắc là 0,01% Quốc gia Colombia từ đầu năm đến nay ghi nhận 70.350 trường hợp mắc, 196 trường hợp tử vong, với tỉ lệ mắc 152/100.000 dân, tỷ lệ chết/mắc là 0,28% [14]
Hiện nay, dịch SXH có xu hướng gia tăng và diễn biến ngày càng phức tạp Gần một nữa dân số thế giới có nguy cơ nhiễm SXH Châu Mỹ là khu vực số nước mắc cao nhất (42 quốc gia), khu vực Tây Thái Bình Dương (33 quốc gia), Đông Nam Á (10 quốc gia), Địa Trung Hải (4 quốc gia) [64]
1.2.3.2 Việt Nam
Hiện nay, tình hình dịch bệnh sốt xuất huyết đang diễn biến phức tạp tại nhiều quốc gia, Việt Nam nằm trong khu vực lưu hành và chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh sốt xuất huyết Tính từ đầu năm 2017 đến 27/7/2017, cả nước đã ghi nhận hơn 58.000 trường hợp mắc sốt xuất huyết, trong đó có hơn 49.000 trường hợp nhập viện và 17 trường hợp tử vong So với cùng kỳ năm 2016 số nhập viện tằng 11,2%,
số tử vong tăng 03 trường hợp Nhiều tỉnh, thành phố có số mắc cao và dịch bệnh đang có nguy cơ lan rộng, nhất là các tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà
Trang 30Nẵng, Quảng Nam, Bình Thuận, Bình Dương, Đồng Nai, An Giang, Trà Vinh, Cà
Mau, Tây Ninh, Sóc Trăng, Tiền Giang, Nam Định [51]
Theo báo cáo của Trung tâm Y tế dự phòng TP Cần Thơ, năm 2017 có 1210 trường hợp mắc bệnh SXH và đứng thứ 17 trong 20 tỉnh thành khu vực phía Nam [41] đến đầu tháng 4 năm 2018 có 132 trường hợp mắc bệnh SXH và không có
trường hợp tử vong, đứng thứ 16 trong 20 tỉnh thành khu vực phía Nam [40]
1.3 Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nghiên cứu của Nguyễn Thế An, Đặng Bá Phát, Lê Văn Đông, Võ Thị Kiều Oanh năm 2013, kết quả cho thấy: 60% đối tượng nghiên cứu có kiến thức đúng về các bệnh thường gặp và 50% đối tượng nghiên cứu thực hành tốt về phòng chống các bệnh thường gặp Trong đó, tỷ lệ có kiến thức đúng về THA chiếm 78,5%, đặc biệt 69,5% cho rằng THA có thể dẫn đến tai biến mạch máu não, liệt nửa người Tỷ
lệ thực hành phòng chống THA: Hành vi đo huyết áp định kỳ để kiểm soát THA chiếm 38,3% Bên cạnh đó tác giả cũng cho thấy tỷ lệ thực hành phòng chống bệnh ĐTĐ: Hành vi không uống rượu, bia, hút thuốc lá chiếm 59,9% và chỉ có 21,1% đi kiểm tra dường huyết theo định kỳ Tỷ lệ này cho thấy người dân trong cộng đồng ít quan tâm đến sức khỏe của mình trong việc phòng, chống bệnh ĐTĐ Tỷ lệ có kiến thức về bệnh SXH: 86% đã nghe nói về bệnh SXH và 93,3% đối tượng nghiên cứu cho rằng người bị SXH là do muỗi đốt Tỷ lệ thực hành phòng chống SXH: Tỷ lệ hành vi thả cá diệt lăng quăng, cọ rửa lu chứa nước, loại bỏ các vật phế thải quanh nhà đạt đến 94,8% so với hành vi ngủ mùng cả ban ngày, mặc quần áo dài tay cho trẻ là 73,8% [15]
Nghiên cứu của Trần Thanh Triều trên 700 người dân từ 25 tuổi trở lên tại xã Hiệp Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang năm 2015 kết ghi nhận: Tỷ lệ đạt về kiến thức chung về kiểm soát THA của người THA là 44,9% Có 88,2% đối tượng biết béo phì là yếu tố nguy cơ THA, 84,3% biết hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ THA
và có 76,4% đối tượng biết ăn nhạt để phòng bệnh Về thực hành kiểm soát THA của người THA chiếm 46,5% Ton đó tỷ lệ đối tượng thực hành không hút thuốc lá
Trang 3181,9%, thực hành ăn nhạt chiếm 81,1%, không uống rượu bia, hoặc uống đúng mức cho phép chiếm 78,7%[44]
Nghiên cứu của Nguyễn Minh Luân trên 867 người dân từ 40 tuổi trở lên tại quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ, năm 2016 kết quả cho thấy: có 25,92% người dân
từ 40 tuổi trở lên có kiến thức đúng về bệnh THA và tỷ lệ thực hành đúng về phòng bệnh THA chiếm 34,17%, có 48,51% đo huyết áp vào đợt khám định kỳ và 24,43%
đo huyết áp hằng ngày Thực hiện các biện pháp phòng ngừa THA, gồm: hạn chế ăn mặn, hạn chế ăn mỡ động vật, hạn chế uống rượu bia (79,82%;78,90% và 76,95%)
và 22,02% hạn chế hay không hút thuốc lá [33]
Nghiên cứu của Ngô Trần Đăng Khoa trên 400 người dân từ 30-69 tuổi ở phường An Lạc, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ năm 2017 kết quả cho thấy: tỷ lệ nười dân có kiến thức đúng về bệnh ĐTĐ chiếm 28%, 60% đối tượng trả lời bệnh ĐTĐ phòng ngừa được và có 30% biết phòng ngừa bằng tập thể dục Về thực hành:
có 31,5% đối tượng nghiên cứu thực hành đúng về phòng ngừa ĐTĐ, trong đó: thực hành đúng về ăn rau và trái cây là 3,5%, thực hành đúng về sử dụng dầu, mỡ là 51%, đúng về sử dụng rượu, bia là 88,8%, thực hành đúng về hút thuốc lá 73,8%, đúng về hoạt động thể lực là 58,3%[30]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Đài Trang trên 400 đối tượng từ 40 -65 tuổi tại
Mỹ Khánh, Phong Điền, thành phố Cần Thơ năm 2017 Kết quả cho thấy có 48,5% đối tượng nghiên cứu có kiến thức đúng về bệnh đái tháo đường và có 31% đối tượng nghiên cứu thực hành đúng về bệnh đái tháo đường Trong đó: Kiểm tra đường huyết định kỳ chiếm 27%, thói quen về hoạt động thể lực, hút thuốc lá và uống rượu, bia chiếm trung bình khoảng 75%, Tivi, đài phát thanh là nguồn tin được tiếp cận nhiều nhất với 77,8% [45]
Lê Thị Anh Phương tiến hành nghiên cứu trên 350 đối tượng từ 18 tuổi trở lên năm 2017, ghi nhận: Tỷ lệ người dân có kiến thức đúng về phòng bệnh SXH là 60%, có 92,6% đối tượng biết SXH có thể phòng tránh được, 83,1% biết biện pháp phòng tránh bệnh SXH, 74,6% biết các biện pháp phòng muỗi đối và diệt muỗi và
có 66% biết các biện pháp diệt lăng quăng Về thực hành: có 58,9% đối tượng
Trang 32nghiên cứu thực hành đúng về phòng bệnh SXH, Hơn phân nửa (55,7%) đối tượng nghiên cứu thực hành đúng dậy kín các DCCN, thực hành súc rửa các DCCN đúng 44,3%, thực hành thay nước bình chưng hoa <7 ngày 97,4%, thực hành xử lý vật phế thải đúng 72,9% Đa số người dân đều có sử dụng ít nhất 1 biện pháp xua diệt muỗi và gần phân nửa người dân ngủ mùng kể cả ban ngày (45,5%) [38]
Nguyễn Quỳnh Như thực hiện nghiên cứu trên 400 người dân từ 18 tuổi trở lên tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2017, kết quả cho thấy có 62,25% đối tượng có kiến thức đúng về phòng, chống SXH, trong đó có 92% người dân tham gia nghiên cứu cho rằng bệnh SXH có thể phòng tránh, tuy nhiên chỉ có 69,75% biết biện pháp phòng bệnh SXH Về thực hành: có 74,25% đối tượng nghiên cứu thực hành đúng về phòng bệnh SXH, trong đó có 94% đối tượng thực hiện đúng việc súc rửa thường xuyên các dụng cụ chứa nước sinh hoạt và có 97,5% đối tượng nghiên cứu thực hiện ít nhất một biện pháp xua muỗi trong 2 tuần gần thời điểm nghiên cứu [35]
1.4 Đặc điểm chung về địa điểm nghiên cứu
Lê Bình là một phường thuộc quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ, Việt Nam Phường Lê Bình có diện tích 2,46 km², dân số năm 2014 là 16186 người, mật độ dân số đạt 6580 người/km² Phường Lê Bình gồm có 8 khu vực: Yên Thượng, Yên Thuận, Yên Bình, Yên Hòa, Yên Hạ, Yên Trung, Thị Trấn, Thạnh Mỹ
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Người dân có độ tuổi từ 18-60 tuổi đang sống phường Lê Bình, quận
Cái Răng, thành phố Cần Thơ năm 2017
Tiêu chuẩn chọn vào
Người dân có độ tuổi từ 18-60 tuổi, đang sống tại phường Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ năm 2017
Đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
- Tình trạng sức khỏe của đối tượng không có khả năng trả lời được phỏng vấn (mắc bệnh thần kinh thực thể, dị tật không thể giao tiếp,…)
- Vắng mặt trong thời gian điều tra (vắng mặt sau 3 lần)
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 6 năm 2018
- Địa điểm nghiên cứu: phường Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 Cỡ mẫu
Công thức tính cỡ mẫu:
Trong đó:
n là cỡ mẫu nghiên cứu cần có
bằng 1,96 với độ tin cậy 95%
Trang 34d = 0.05 (sai số trung bình hoặc độ chính xác tuyệt đối)
p: Tỷ lệ người dân có kiến thức, thực hành đúng về phòng, chống một số bệnh thường gặp tại cộng đồng
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thế An tại Hậu Giang năm 2013, tỷ lệ người dân
có kiến thức đúng về bệnh thường gặp là 60% và thực hành tốt về phòng, chống các bệnh thường gặp là 50% [15]
Thay vào công thức, ta có:
p = 0,6 thì n = 369
p = 0,5 thì n = 385
Để đảm bảo cỡ mẫu lớn nhất chọn p = 0,5 thì cỡ mẫu cần tìm là n = 385
Dự trù 10% hao hụt, nên chúng tôi chọn cỡ mẫu là n = 425, làm tròn 430 Vậy cỡ mẫu cho nghiên cứu là 430 Thực tế, chúng tôi thu được 414 mẫu
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu cụm qua nhiều giai đoạn
Giai đoạn 1: Chọn 5 khu vực trong 8 khu vực của phường vào nghiên cứu bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên, gồm: Yên Thuận, Yên Hòa, Yên Hạ, Yên Bình, Thạnh
Giai đoạn 3: Mỗi tổ sẽ chọn 86 hộ để phỏng vấn bằng cách lập danh sách hộ gia đình của mỗi tổ, mắt không nhìn vào danh sách dùng đầu bút bi chấm vào danh sách
hộ gia đình Hộ nào được chấm vào thì hộ đó sẽ là nhà đầu tiên, sau đó tiến hành thu mẫu theo phương pháp nhà liền nhà Khi tiến hành thu mẫu, chúng tôi sẽ phỏng vấn theo từng tổ đã chọn, nếu trong gia đình có nhiều người thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu sẽ dùng phương pháp bốc thăm ngẫu nhiên chọn 1 người ra phỏng vấn Trong trường hợp khi tiến hành thu thập, nếu đối tượng tạm thời không có nhà, thì chúng
Trang 35tôi sẽ quay lại vào cuối buổi phỏng vấn, nếu sau 3 lần quay lại mà đối tượng vẫn
không có nhà thì chúng tôi sẽ chọn hộ khác là nhà kế tiếp của hộ cuối cùng
2.3.4 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu
Phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình bằng bộ câu hỏi in sẵn, kết hợp với quan sát
thực hành của đối tượng nghiên cứu
Công cụ thu thập số liệu
Bộ câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc 3 phần:
Phần I: Thông tin chung đối tượng nghiên cứu
Phần II: Kiến thức về phòng, chống một số bệnh thường gặp của đối tượng
nghiên cứu gồm các nội dung: Bệnh tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường, bệnh sốt
xuất huyết
Phần III: Thực hành về phòng, chống một số bệnh thường gặp
Đã tiến hành test thử 30 người trước khi tiến hành thu thập số liệu
2.3.5 Biến số nghiên cứu
2.3.5.1 Biến số về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
- Tuổi: được tính bằng cách lấy năm hiện tại trừ đi đi năm sinh (tính theo dương
- Tôn giáo: gồm 2 giá trị
1 Phật giáo 3 Thiên chúa giáo
Trang 36- Trình độ học vấn: là lớp học cao nhất mà đối tượng đã hoàn tất trong hệ thống giáo dục Việt Nam Gồm 5 giá trị
1 Mù chữ (không biết đọc, biết viết)
2 Cấp I (đã học từ lớp 1 đến lớp 5)
3 Cấp II (đã học từ lớp 6 đến lớp 9)
4 Cấp III (đã học từ lớp 10 đến lớp 12)
5 Cao đẳng, đại học và sau đại học
- Nghề nghiệp: là công việc đem lại nguồn thu nhập chính cho bản thân, gia đình và chiếm phần lớn thời gian của đối tượng Gồm 6 giá trị
1 Cán bộ, công chức nhà nước 5 Buôn bán
4 Nội trợ
- Tình trạng hôn nhân: Gồm 4 giá trị
2 Góa vợ hoặc chồng 4 Độc thân
- Tình trạng kinh tế: là thu nhập bình quân người/tháng của hộ gia đình (tính từ thu
nhập hàng tháng của hộ gia đình chia cho số người trong gia đình) Theo quyết định
số 59/2015/QĐ-TTg ngày 05/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, chuẩn nghèo với 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị, chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị hoặc dựa trên việc được cấp Sổ hộ nghèo, cận nghèo của Ủy ban nhân dân xã/phường, chia làm 2 nhóm: [39]
1 Nghèo, cận nghèo 2 Không nghèo
- Đã từng mắc bệnh nào trong các bệnh sau đây: gồm 4 giá trị
Trang 37- Trong gia đình có ai mắc bệnh nào trong các bệnh su đây: gồm 4 giá trị
2 ĐTĐ 4 Chưa từng mắc các bệnh trên
2.3.5.2 Biến số về kiến thức phòng, chống một số bệnh thường gặp
Kiến thức về phòng, chống bệnh tăng huyết áp
- Nghe nói về bệnh tăng huyết áp: gồm 2 giá trị
- Tăng huyết áp thường xảy ra ở độ tuổi nào nhiều nhất: gổm 4 giá trị
1 40 tuổi 3 Tất cả mọi lứa tuổi
2 > 40 tuổi 4 Không biết
Ý “2’ là đúng Đúng là khi trả lời ý số “2” Không đúng khi trả lời khác ý trên
- Biểu hiện của bệnh dấu huyết áp: gồm 8 giá trị
1 Nhức đầu 5 Giảm trí nhớ, hay quên
2 Ù tai 6 Đo huyết áp thấy huyết áp cao
3 Mờ mắc 7 Không biết
4 Nôn ói 8 Khác (ghi rõ)
Ý “1,2,3,4,5,6” là đúng Đúng là khi trả lời được 2 trong số “1,2,3,4,5,6” Không đúng là khi không trả lời được 2 trong các ý trên
- Yếu tố nguy cơ của cao huyết áp: gồm 11 giá trị
1 Béo phì 7 Ăn nhiều mỡ động vật
2 Rối loạn mỡ máu 8 Tiền sử gia đình có người bị THA (cha, mẹ,
anh, chị, em ruột…)
3 Ăn mặn (sử dụng nhiều muối) 9 Stress
4 Uống rượu, bia 10 Không biết
5 Hút thuốc lá 11 Khác (ghi rõ)
6 Ít vận động thể lực
Ý “1,2,3,4,5,6,7,8,9” là đúng Đúng là khi trả lời được 4 trong số
“1,2,3,4,5,6,7,8,9” Không đúng là khi không trả lời được 4 trong các ý trên
Trang 38- Có biết biến chứng của tăng huyết áp: gồm 2 giá trị
1 Có 2 Không
- Biến chứng của tăng huyết áp: gồm 5 giá trị
1 Tim: nhồi máu cơ tim, cơ đau thắt ngực, suy tim
2 Não: đột quỵ, nhồi máu não
3 Thận: phù, suy thận, đái ra protein
4 Mắt: mờ mắt, xuất huyết, phù gai thị
5 Khác (ghi rõ)
Ý “1,2,3,4” là đúng Đúng là khi trả lời được 2 trong số “1,2,3,4” Không đúng
là khi không trả lời được 2 trong các ý trên
- Bệnh tăng huyết áp có thể phòng được không: gồm 2 giá trị
1 Có thể 2 Không
- Các biện pháp phòng bệnh tăng huyết áp: gồm 9 giá trị
1.Tập thể dục
2 Giữ cân nặng ổn định 6 Bỏ/không hút thuốc lá
3 Ăn nhiều trái cây, rau 7 Bỏ/không uống rượu, bia
4 Hạn chế ăn mỡ động vật 8 Kiểm tra sức khỏe định kỳ
5 Hạn chế ăn mặn 9 Khác (ghi rõ)
Ý “1,2,3,4,5,6,7,8” là đúng Đúng là khi trả lời được 3 trong số
“1,2,3,4,5,6,7,8” Không đúng là khi không trả lời được 4 trong các ý trên
Câu hỏi thêm không tính điểm
- Nếu chọn tạp thể dục, trong một tuần cần vận động bao nhiêu là tốt: gồm 4 giá trị
1 < 150 phút/tuần 3 Vận động càng nhiều càng tốt
2 150 phút/tuần 4 Không biết
Ý “2” là đúng Đúng là khi trả lời ý số “2” Không đúng là khi chọn khác ý trên
Trang 39- Nếu chọn kiểm tra sức khỏe định kỳ, bao lâu kiểm tra sức khỏe định kỳ 1 lần: gồm
5 gía trị
1 6 tháng/lần 4 Không biết
2 1 năm 5 Khác (ghi rõ)
3 ≥ 2 năm
Ý “1” đúng Đúng là khi chọn ý số “1” Không đúng là chọn các ý còn lại
Cách lượng giá kiến thức về bệnh THA
Mỗi câu đúng được tính là 1 điểm
Kiến thức đúng: Trả lời đúng từ 60% tổng số câu hỏi về kiến thức trở lên Kiến thức chưa đúng: trả lời đúng dưới 60% trong số tổng số câu hỏi
Kiến thức về phòng, chống bệnh đái tháo đường
- Nghe nói về bệnh ĐTĐ: gồm 2 giá trị
1 Có 2 Không
- Bệnh ĐTĐ có thể gặp ở lứa tuổi nào: gồm 4 giá trị
1 40 tuồi 3 Tất cả mọi lứa tuổi
2 > 40 tuổi 4 Không biết
Ý “2” là đúng Đúng là khi trả lời ý số “2” Không đúng khi trả lời khác ý trên
- Dấu hiệu của bệnh ĐTĐ: gồm 8 giá trị
1 Sụt cân 5 Tiểu nhiều
2 Cảm giác mệt mỏi, uể oải 6 Mờ mắt
3 Ăn nhiều 7 Không biết
4.Uống nhiều 8 Khác (ghi rõ)
Ý “1,2,3,4,5,6” là đúng Đúng là khi trả lời được 2 trong số “1,2,3,4,5,6”
Không đúng là khi không trả lời được 2 trong các ý trên
- Yếu tố nguy cơ của ĐTĐ: gồm 13 giá trị
1 Ít vận động 8 Uống rượu, bia
2 Thừa cân, béo phì 9 Ăn nhiều đường, chất béo, đồ ngọt
3 Rối loạn mỡ máu 10 Tuổi > 40
4 Trong gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ 11 Stress
Trang 405 Tiền sử sanh con to 12 Không biết
6 Tiền sử tăng huyết áp 13 Khác (ghi rõ)
2 Bệnh về da: ngứa da, loét bàn chân, vết thương lâu lành
3 Thần kinh: viêm đa dây thần kinh
4 Tim: cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim
5 Mắt: đục thuỷ tinh thể, thoái hóa võng mạc
6 Cơ xương khớp: teo cơ, đau xương khớp, thoái khớp
1 Tập thể dục 5 Kiểm tra sức khẻo định kỳ
2 Giữ cân nặng ổn định 6 Bỏ/không uống rượu, bia
3 Dinh dưỡng, chế độ ăn hợp lý 7 Bỏ/không hút thuốc lá
4.Kiểm tra đường huyết định kỳ 8 Khác (ghi rõ)
Ý “1,2,3,4,5,6,7” là đúng Đúng là khi trả lời được 3 trong số “1,2,3,4,5,6,7” Không đúng là khi không trả lời được 3 trong các ý trên