Nội dung phân loại tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 ..... Đặc điểm tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 .... N
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS PHẠM THỊ TÂM
Cần Thơ - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các số liệu trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Cần Thơ, ngày 22 tháng 06 năm 2018 Người thực hiện
Phạm Thị Ngọc Chói
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ về mọi mặt của các cơ quan, đơn vị, của quý thầy cô giáo, gia đình và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu, các khoa, phòng, bộ môn Trường Đại học Y dược Cần Thơ và Ban giám đốc, Trưởng phòng khám, các
y bác sĩ Bệnh viện Đại học Y dược Cần Thơ đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn thầy cô các bộ môn khoa Y tế công cộng Trường Đại học Y dược Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi Xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGs Ts Phạm Thị Tâm - đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thiện luận văn này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên tôi, giúp tôi về mọi mặt, để tôi thực hiện và hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này Dù rất cố gắng, song đề tài không tránh khỏi những mặt còn hạn chế và thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của quý Thầy, Cô, các bạn sinh viên và các bạn đọc giả
Trân trọng!
Cần Thơ, ngày 22 tháng 06 năm 2018 Người thực hiện
Phạm Thị Ngọc Chói
Trang 4MỤC LỤC
Trang Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm 3
1.2 Phương pháp nhân trắc học đánh giá tình trạng dinh dưỡng 4
1.3 Phương pháp nhớ lại 24 giờ qua đánh giá khẩu phần ăn 7
1.4 Chế độ ăn hợp lý cho bệnh nhân đái tháo đường 9
1.5 Các yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 11
1.6 Các công trình nghiên cứu có liên quan 13
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3 Y đức nghiên cứu 26
Chương 3 KẾT QUẢ 27
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 27
3.2 Nội dung phân loại tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 29
Trang 5Trang 3.3 Các yếu tố liên quan đến thừa cân, béo phì ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 35 Chương 4 BÀN LUẬN 45 4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 45 4.2 Đặc điểm tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 47 4.3 Các yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 54 KẾT LUẬN 62 KIẾN NGHỊ 64 Tài liệu tham khảo
Trang 6IDI International Diabetes Institute
(Viện Nghiên cứu Đái tháo đường quốc tế)
(Tỷ số vòng bụng/vòng mông) WPRO World Health Organization Western Pacific Region
(Cơ quan khu vực Châu Á Thái Bình Dương của Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Bảng tổng năng lượng mỗi ngày cho bệnh nhân tại cộng đồng 9
Bảng 3.1 Đặc điểm về giới, nhóm tuổi, dân tộc, tôn giáo và trình độ học vấn của đối tượng 27
Bảng 3.2 Đặc điểm nghề nghiệp và tình trạng kinh tế của đối tượng 28
Bảng 3.3 Đặc điểm về tình trạng sống cùng của đối tượng 28
Bảng 3.4 Đặc điểm về thời gian phát hiện bệnh của đối tượng 29
Bảng 3.5 Năng lượng khẩu phần ăn của đối tượng 31
Bảng 3.6 Tình trạng lượng protid ăn được trong một ngày 32
Bảng 3.7 Tình trạng cân đối P:G:L 32
Bảng 3.8 Lượng chất xơ ăn được trong một ngày của đối tượng 32
Bảng 3.9 Tần suất sử dụng một số thực phẩm của đối tượng 33
Bảng 3.10 Số bữa ăn chính của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 34
Bảng 3.11 Số bữa ăn phụ của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 34
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và giới tính 35
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa tình trạng thừa cân, béo phì và nhóm tuổi 35
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và trình độ học vấn 35
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và nghề nghiệp 36
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và tỷ lệ các chất sinh năng lượng 37
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và tần suất sử dụng bánh kẹo 38
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và tần suất sử dụng mứt, trái cây sấy 38
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và tần suất sử dụng nước ngọt 39
Trang 8Trang Bảng 3.20 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và tần suất sử dụng đồ hộp từ
thịt hoặc xúc xích, thịt hun khói 39 Bảng 3.21 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và tần suất sử dụng thịt ba rọi 40
Bảng 3.22 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và tần suất sử dụng thịt mỡ 40
Bảng 3.23 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và số bữa ăn chính 41
Bảng 3.24 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và số bữa ăn phụ 41
Bảng 3.25 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và kiến thức đúng về dinh
dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường 42
Bảng 3.26 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và có đủ tiền mua thức ăn 42
Bảng 3.27 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và nguồn cung cấp thực phẩm
chủ yếu 43
Bảng 3.28 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và biết lựa chọn thức ăn 43
Bảng 3.29 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và mong muốn thực hiện chế
độ ăn đúng 43
Bảng 3.30 Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và việc nhận được sự ủng hộ,
giúp đỡ thực hiện chế độ ăn đúng 44
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang Biểu đồ 3.1 Tình trạng dinh dưỡng theo BMI của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 29
Biểu đồ 3.2 Vòng bụng cao ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 30
Biểu đồ 3.3 WHR cao ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 30
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ các chất sinh năng lượng của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 31
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một bệnh lý mạn tính thường gặp, gây ra nhiều biến chứng nặng nề và làm tăng nguy cơ tử vong sớm cho mỗi bệnh nhân Năm
2014, trên toàn thế giới có khoảng 422 triệu người mắc bệnh đái tháo đường
Tỷ lệ hiện mắc của bệnh đang gia tăng một cách nhanh chóng, đặc biệt ở các nước có thu nhập thấp và trung bình [40] Tại Việt Nam, hiện nay, mô hình bệnh tật cũng thay đổi, ngoài mô hình bệnh ở các nước đang phát triển: suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng và bệnh nhiễm khuẩn; nước ta còn xuất hiện mô hình bệnh tật ở các nước phát triển: các bệnh mạn tính không lây Trong đó, đái tháo đường là bệnh khá phổ biến có ở mọi quốc gia, mọi lứa tuổi với những mức độ khác nhau Theo kết quả của cuộc điều tra dịch tễ bệnh đái tháo đường năm 2002, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường chiếm 2,7% dân số, trong
đó ở các thành phố lớn tỷ lệ này là 4,4% [4].Đến năm 2016, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường của Việt Nam là 4,9% (5,0% nữ; 4,7% nam) và chiếm 3% trong các nguyên nhân tử vong ở Việt Nam [35]
Mối liên quan giữa tăng cân quá mức, béo phì trung tâm và sự phát triển của bệnh đái tháo đường týp 2 đã được chứng minh Nhiều nghiên cứu trong các quần thể khác nhau, người ta nhận định sự gia tăng BMI, sự tăng cân của người lớn, chỉ số vòng bụng/vòng mông cao là yếu tố nguy cơ rõ ràng đối với bệnh đái tháo đường týp 2 [36] Bên cạnh đó, cũng có một bộ phận không nhỏ những người mắc bệnh đái tháo đường bị thiếu cân so với bình thường Trong một nghiên cứu điều tra tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện, bên cạnh tỷ lệ thừa cân chiếm tỷ lệ 52,7%; thì tỷ lệ người thiếu cân cũng chiếm 5,3% [18]
Đối với người bị đái tháo đường, chế độ ăn hợp lý là thiết yếu để duy trì
và hạn chế các tiến triển xấu của bệnh, đó là điều đã được khẳng định [19]
Trang 11Theo Tổ chức Y tế thế giới, một chế độ ăn uống lành mạnh, hoạt động thể dục thường xuyên, duy trì trọng lượng cơ thể ở mức bình thường có thể làm giảm các biến chứng và tỷ lệ tử vong do đái tháo đường gây ra [37] Như vậy, hiện nay, tình trạng dinh dưỡng và chế độ ăn của các bệnh nhân đái tháo đường ngày càng được quan tâm Trong những năm gần đây, đã có các nghiên cứu khoa học được triển khai và cho kết quả như các nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại các Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc, Bệnh viện Bạch Mai Tuy nhiên, các nghiên cứu về khẩu phần ăn và các yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 vẫn còn nhiều hạn chế
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng, chế độ ăn và các yếu tố liên quan ở người mắc bệnh đái tháo đường týp 2 tại phòng khám Bệnh viện trường Đại học Y dược Cần Thơ năm 2017” với mong muốn tìm hiểu về tình trạng dinh dưỡng, chế
độ ăn cũng như các yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì của các bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường týp 2 nhằm tìm ra các giải pháp kịp thời giúp nâng cao chất lượng chăm sóc dinh dưỡng, góp phần giảm tỷ lệ biến chứng
và tử vong cho bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường týp 2
Mục tiêu nghiên cứu này bao gồm:
1 Xác định tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn ở người mắc bệnh đái tháo đường týp 2 tại phòng khám Bệnh viện trường Đại học Y dược Cần Thơ năm 2017
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tình trạng thừa cân, béo phì ở người mắc bệnh đái tháo đường týp 2 tại phòng khám Bệnh viện trường Đại học Y dược Cần Thơ năm 2017
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm tình trạng dinh dưỡng
Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) được định nghĩa là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của
cơ thể [2], [13] TTDD của một cá thể là kết quả của quá trình ăn uống và sử dụng các chất dinh dưỡng của cá thể [2], [13], [29] Cơ thể sử dụng các chất dinh dưỡng trong thực phẩm phải trải qua quá trình tiêu hóa, hấp thu và phụ thuộc vào các yếu tố khác như sinh hóa và sinh lý trong quá trình chuyển hóa TTDD tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn ăn vào và cả tình trạng sức khỏe của cá thể đó [2], [13]
1.1.2 Khái niệm đánh giá tình trạng dinh dưỡng
Đánh giá TTDD là quá trình thu thập và phân tích thông tin, số liệu về TTDD và đưa ra các nhận định dựa trên cơ sở các thông tin, số liệu đó [2], [13].Đánh giá dinh dưỡng bao gồm đánh giá lâm sàng, cộng với xét nghiệm để xác định thiếu dinh dưỡng đặc biệt hoặc bệnh nặng Thông tin này có thể tiên lượng
để điều trị dinh dưỡng sẽ có lợi hơn cho bệnh nhân [8]
1.1.3 Khái niệm chế độ ăn
Chế độ ăn: là một thuật ngữ dùng để chỉ khẩu phần ăn bao gồm các thực phẩm khác nhau, có thể là các thực phẩm ăn hàng ngày được một cá thể hay quần thể sử dụng Cũng có thể là khẩu phần ăn đã được cải tiến cho mục đích
sử dụng đặc biệt như “chế độ ăn kiêng”, “chế độ ăn giảm béo”, “chế độ ăn điều trị” hoặc “chế độ ăn hạn chế” [22]
1.1.4 Định nghĩa về bệnh đái tháo đường và đái tháo đường týp 2
Đái tháo đường là một nhóm bệnh chuyển hóa với các đặc trưng tăng glucose huyết Glucose huyết tăng do sự tiết insulin bị thiếu hụt hoặc do insulin
Trang 13tác dụng kém, hoặc cả hai [7] Kèm theo rối loạn chuyển hóa protid và lipid [24] Tăng glucose huyết mạn tính trong đái tháo đường dẫn đến những thương tổn, rối loạn chức năng và suy yếu nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [7]
Đái tháo đường týp 2 (từ dạng đề kháng insulin là chủ yếu kèm thiếu insulin tương đối cho đến dạng chủ yếu do kém tiết insulin kèm đề kháng insulin) Bệnh xuất hiện ở người lớn tuổi, có đặc trưng do đề kháng insulin kèm thiếu insulin tương đối Phần lớn bệnh nhân bị béo phì, bản thân béo phì, nhất
là béo phì dạng nam gây đề kháng insulin [7]
1.2 Phương pháp nhân trắc học đánh giá tình trạng dinh dưỡng
1.2.1 Giới thiệu phương pháp nhân trắc học
Nhân trắc học dinh dưỡng có mục đích là đo các biến đổi về kích thước
và cấu trúc cơ thể theo tuổi và TTDD Phương pháp nhân trắc học có những ưu điểm là đơn giản, an toàn và có thể điều tra trên một mẫu lớn Trang thiết bị không đắt tiền, dễ vận chuyển Có thể khai thác, đánh giá được các dấu hiệu về TTDD trong quá khứ và xác định được mức độ suy dinh dưỡng Tuy nhiên, phương pháp nhân trắc học cũng có một vài nhược điểm như: không đánh giá được sự thay đổi về TTDD trong giai đoạn ngắn hoặc không nhạy để xác định các thiếu hụt dinh dưỡng đặc hiệu [15] Hầu hết các phương pháp nhân trắc được sử dụng để đánh giá cấu trúc cơ thể đều dựa trên sự phân biệt thành 2 khối: khối mỡ và khối nạc [2] Có thể chia các kích thước nhân trắc thành các nhóm sau đây:
- Khối lượng cơ thể, biểu hiện bằng cân nặng
- Các kích thước về độ dài, đặc biệt là chiều cao
- Cấu trúc cơ thể và các dự trữ về năng lượng và protein, thông qua các
mô mềm bề mặt: lớp mỡ dưới da và cơ…[2], [15]
Trang 141.2.2 Kỹ thuật thu thập các số đo nhân trắc
1.2.2.1 Cân nặng
Cân nặng là số đo thường dùng nhất, cân nặng của một người trong ngày buổi sáng nhẹ hơn buổi chiều Sau một buổi lao động nặng nhọc, cân nặng giảm
đi rõ rệt do mất mồ hôi Vì thế nên cân vào buổi sáng khi ngủ dậy, sau khi đã
đi đại tiểu tiện và chưa ăn uống gì Nếu không, cân vào những giờ thống nhất trong điều kiện tương tự (trước bữa ăn, trước giờ lao động) Cân trẻ em: nên cởi hết quần áo Trường hợp cháu quấy khóc, không dỗ được, có thể cân mẹ cháu rồi cân mẹ bế cháu Cần chú ý trừ ngay để lấy số cân nặng thực tế của cháu Cân người lớn: nam giới chỉ mặc quần đùi, cởi trần, không đi giày dép;
nữ giới mặc quần áo gọn nhất và phải trừ bớt cân nặng trung bình của quần áo khi tính kết quả [2], [15]
Người được cân đứng giữa bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, trọng lượng bổ đều cả hai chân Cân đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng, chỉnh cân về
vị trí cân bằng ở số 0 Hàng ngày phải kiểm tra cân hai lần bằng cách dùng quả cân chuẩn (hoặc vật tương đương, ví dụ một can nước) để kiểm soát độ chính xác, độ nhạy của cân Cân nặng được ghi với 1 hoặc 2 số lẻ, thí dụ 11,2kg tùy theo loại cân có độ nhạy 100g hoặc 10g [2], [15]
1.2.2.2 Chiều cao đứng
Chiều cao đứng là chiều cao đo từ mặt đất đến đỉnh đầu, dụng cụ đo bằng thước đo nhân học, lấy chính xác từng milimet [1] Bỏ guốc dép, đi chân không, đứng quay lưng vào thước đo Lưu ý để thước đo theo chiều thẳng đứng, vuông góc với mặt đất nằm ngang Gót chân, mông, vai và đầu theo một đường thẳng
áp sát vào thước đo đứng, mắt nhìn thẳng ra phía trước theo đường thẳng nằm ngang, hai tay bỏ thõng theo hai bên mình Dùng thước vuông hoặc gỗ áp sát đỉnh đầu thẳng góc với thước đo Đọc kết quả và ghi số cm với 1 số lẻ [2],[15]
Trang 151.2.2.3 Vòng bụng, vòng thắt lưng, vòng mông
Đối tượng đứng thẳng, tư thế thoải mái, tay buông thõng, thở bình thường,
đo lúc đói Vòng bụng thường đo qua rốn, thước đo ở trên mặt phẳng ngang Vòng thắt lưng là vòng bé nhất ở bụng, đi qua điểm giữa bờ dưới xương sườn
và đỉnh mào chậu trên mặt phẳng nằm ngang Vòng mông là vòng lớn nhất đi qua mông Đối tượng ở tư thế trên, mặc quần lót, vòng đo ở mặt phẳng nằm ngang Đo ở mức chính xác 0,1cm Người ta tính tỷ số vòng thắt lưng và vòng mông để đánh giá mức phân bố tổ chức mỡ dưới da và mỡ trong ổ bụng [13]
1.2.2.4 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
Chỉ số khối cơ thể (BMI): BMI được tính dựa theo công thức cân nặng
chia bình phương chiều cao (kg/m2) [13] Từ năm 2000, cơ quan khu vực châu
Á Thái Bình Dương của Tổ chức Y tế thế giới (WPRO) và Hội nghiên cứu béo phì quốc tế đã phối hợp với Viện nghiên cứu Bệnh Đái tháo đường quốc tế (IDI) đã đưa ra chỉ tiêu về phân loại BMI [28] Chỉ số BMI xếp 3 nhóm sau:
- Thiếu cân: BMI <18,5 kg/m2
- Thừa cân, béo phì: BMI ≥23 kg/m2
- Bình thường: BMI =18,5-22,9 kg/m2 [28], [41]
Chỉ số vòng bụng (VB): Trong dân số, có sự phân chia khác nhau giữa
mức độ nguy cơ và chỉ số vòng bụng Năm 1998, Tổ chức Y tế thế giới đưa ra mức khuyến cáo cho các nước ở châu Âu là 94cm ở nam và 80cm ở nữ, nhưng mức độ này lại không phù hợp với người châu Á Vì vậy, WHO đã đưa ra mức khuyến nghị chỉ số vòng bụng chung cho người châu Á là ≥90cm ở nam và
≥80cm ở nữ [39]
Chỉ số vòng bụng/vòng mông (WHR): Bên cạnh theo dõi chỉ số BMI
nên theo dõi thêm tỷ số vòng bụng/vòng mông để đánh giá nguy cơ béo phì trung tâm [1] Chỉ số vòng bụng/vòng mông được tính theo công thức: vòng
Trang 16bụng chia cho vòng mông WHR có nguy cơ khi tỷ số này vượt quá 0,9 ở nam giới và 0,85 ở nữ giới [38]
1.3 Phương pháp nhớ lại 24 giờ qua đánh giá khẩu phần ăn
Trong phương pháp này, đối tượng kể lại tỉ mỉ những gì đã ăn ngày hôm trước hoặc 24 giờ trước khi phỏng vấn Người phỏng vấn cần được huấn luyện
kỹ để có thể thu được các thông tin chính xác về số lượng các thực phẩm (kể
cả đồ uống) đã được đối tượng tiêu thụ [15]
1.3.1 Ưu điểm
Là một phương pháp dùng để thu thập những thông tin về số lượng thực phẩm đã được sử dụng 24 giờ qua mà không phải cân đong Nhanh, rẻ tiền và
có thể áp dụng rộng rãi ngay cả với những đối tượng trình độ văn hóa thấp hoặc
mù chữ [2] Là một phương pháp thông dụng, có giá trị khi áp dụng cho số đông đối tượng [15] Đơn giản, nhẹ nhàng đối với đối tượng nghiên cứu do đó thường có sự hợp tác rất cao [2], [15]
1.3.3.1 Đối với điều tra viên
Trước khi tiến hành thu thập số liệu, cần được tập huấn kỹ về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của cuộc điều tra, đặc biệt về kỹ thuật và kỹ năng điều tra [15]
1.3.3.2 Đối tượng được hỏi
Nếu là người lớn: hỏi trực tiếp Nếu là trẻ em: hỏi người trực tiếp cho trẻ
ăn trong thời gian cần nghiên cứu [2], [15]
Trang 171.3.3.3 Thời gian
Cách 1: Hỏi ghi tất cả các loại thực phẩm (kể cả đồ uống) được đối tượng tiêu thụ trong 24 giờ kể từ lúc điều tra viên bắt đầu phỏng vấn trở về trước Cách 2: Hỏi ghi tất cả các loại thực phẩm (kể cả đồ uống) được đối tượng tiêu thụ trong ngày hôm trước (kể từ lúc ngủ dậy buổi sáng hôm trước cho đến trước lúc thức dậy của sáng hôm sau) [15]
1.3.3.4 Các thông tin cần thu thập
Một số thông tin về đối tượng: họ và tên, tuổi, giới tính, tình trạng sinh lý
Số bữa ăn/ngày (chú ý phân biệt bữa chính, bữa phụ và sự phân bố bữa ăn) Cơ cấu bữa ăn bao gồm: thu thập số lượng các lương thực thực phẩm (kể cả đồ uống) được đối tượng tiêu thụ trong khoảng thời gian 24 giờ qua và có ghi chú
rõ là ăn tại hộ gia đình hay ngoài hộ gia đình [12]
1.3.3.5 Các dụng cụ hỗ trợ
Mỗi điều tra viên cần có dụng cụ hỗ trợ như các mẫu thực phẩm, dụng cụ
đo lường bằng nhựa, kim loại hoặc tranh màu,… để đối tượng có thể dễ nhớ,
dễ mô tả các kích cỡ thực phẩm đã sử dụng Ngoài ra, nên có thêm 1 chiếc cân nhỏ giúp quy đổi các đơn vị đo lường của đối tượng ra đơn vị đo lường chung
ra gam [15]
1.3.4 Kỹ thuật thu thập
Trước khi phỏng vấn, điều tra viên phải giải thích rõ mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của cuộc điều tra với đối tượng được điều tra để họ hiểu và cùng cộng tác nhằm đảm bảo tính chân thực của số liệu Không hỏi những ngày có
sự kiện đặc biệt: giỗ, tết, liên hoan… Bắt đầu thu thập thông tin từ bữa ăn gần nhất rồi hỏi ngược dần theo thời gian Mô tả chi tiết tất cả các thức ăn, đồ uống
mà đối tượng đã tiêu thụ, kể cả phương pháp nấu nướng, chế biến (nếu có thể được thì hỏi thêm người đã chế biến món ăn, bữa ăn) Tên thực phẩm, tên hãng thực phẩm (nếu là những thực phẩm chế biến sẵn như đồ hộp, đồ gói…) phải
Trang 18được mô tả thật chính xác [2] Hạn chế tối đa các câu hỏi gợi ý hoặc điều chỉnh câu trả lời của đối tượng [15]
1.4 Chế độ ăn hợp lý cho bệnh nhân đái tháo đường
1.4.1 Phân bố bữa ăn trong ngày
Để hạn chế tăng đường huyết quá mức sau ăn, nên chia làm 3 bữa chính
và 1-3 bữa phụ [29] Bữa chính: sáng, trưa, tối Bữa phụ: bữa giữa sáng (9-10 giờ), bữa giữa chiều (16-17 giờ), bữa ăn trước khi đi ngủ [3] Nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày (tính theo tổng năng lượng): bữa sáng 10%, bữa phụ sáng 10%, bữa trưa 30%, bữa phụ chiều 10%, bữa tối 30%, bữa phụ tối 10% [21]
1.4.2 Nhu cầu năng lượng
Bệnh nhân ĐTĐ cũng có nhu cầu năng lượng giống như người bình thường Tổng năng lượng mỗi ngày cho bệnh nhân tại bệnh viện: nam 26 Kcal/kg/ngày, nữ 24 Kcal/kg/ngày [21]
Bảng 1.1 Bảng tổng năng lượng mỗi ngày cho bệnh nhân tại cộng đồng
Năng lượng đưa vào nên tương ứng với mức BMI:
BMI từ 25-29,9: Năng lượng đưa vào là 1500 Kcal/ngày
BMI từ 30-34,9: Năng lượng đưa vào là 1200 Kcal/ngày
BMI từ 35-39,9: Năng lượng đưa vào là 1000 Kcal/ngày
BMI ≥40: Năng lượng đưa vào là 800 Kcal/ngày [19]
1.4.3 Tỷ lệ các chất sinh năng lượng
Protid: Lý tưởng là 0,8-1,2 g/kg/ngày đối với người lớn [5] Protid nên đạt 15-20% năng lượng khẩu phần [21]
Trang 19Lipid: Tỷ lệ lipid không nên quá 25-30% tổng số năng lượng, trong đó chất béo bão hòa nên dưới 10%, phần còn lại là chất béo không bão hòa, acid béo không no một nối đôi 10-15%, acid béo không no nhiều nối đôi <10% tổng năng lượng của khẩu phần, cholesterol nên dưới 250 mg/ngày [21]
Glucid: Tỷ lệ glucid chấp nhận được là 50-60% tổng số năng lượng Nên
sử dụng các glucid phức tạp như gạo, khoai củ [21] Hạn chế sử dụng đối với các loại thức ăn có hàm lượng glucid >20% [12]
1.4.4 Vitamin và các yếu tố vi lượng
Nên bổ sung đa sinh tố, khoáng vi lượng trong đó có các chất chống oxy hóa/ngày [10] Cần đảm bảo vitamin đặc biệt là vitamin nhóm B để ngăn ngừa tạo thành ceton, đảm bảo đủ các yếu tố vi lượng (sắt, iod…) Các loại này sẵn
có trong rau quả tươi Nên dùng <6g muối/ngày Nếu kèm tăng huyết áp không dùng quá 3g muối natri/ngày [21]
1.4.5 Chất xơ
Nên ăn nhiều thức ăn có sợi xơ có nhiều trong rau quả, gạo không giã kỹ,
có tác dụng chống táo bón, giảm đường huyết, cholesterol sau bữa ăn Lượng chất xơ nên là 20-40g/ngày [21] Hoặc ít nhất 10g chất xơ/1000 Kcal/ngày [19] Người ta gợi ý rằng, hàm lượng chất xơ có thể được coi là chất chỉ điểm thay thế cho chỉ số đường huyết của thực phẩm Các loại thực phẩm nhiều chất xơ, đặc biệt là loại hòa tan, có chỉ số đường huyết thấp [17]
1.4.6 Các loại thực phẩm nên chọn
Các loại bánh mì không pha trộn với gia vị, gạo, mì sợi, tấm xay
Sữa đã được lọc chất béo, sữa chua, phomat không bơ
Lòng trắng trứng, các loại thịt nạc (đặc biệt là thịt bê nạc, bò nạc, thịt thú rừng nạc), thịt gà (bỏ da), thịt chim nạc (không ăn thịt ngan, ngỗng)
Nên dùng các loại cá béo (bỏ da) [3]
Trang 201.4.7 Các loại thực phẩm nên hạn chế
Bánh mì trắng ngọt, gạo lức, bánh ngọt nhân hoa quả
Các loại cá béo chứa nhiều mỡ, thịt dê, cừu
Bơ thực vật, dầu thực vật
Rau quả đóng hộp, các loại nước quả đậm đặc, coca cola
Khoai tây, rau dưa, nước rau các loại, các loại quả
Các loại nước khoáng có đường, chè, cà phê [3]
1.4.8 Các thực phẩm không nên dùng
Đường (trừ lượng cho phép), mật, các loại bánh ngọt, kẹo, socola, mứt, các loại nước quả có đường
Các loại mì chính, bánh có đường, chất béo chế biến công nghiệp
Sữa thô chưa chế biến và các sản phẩm chứa sữa thô
Thịt nhiều mỡ: thịt lợn, thịt cừu, xúc xích lợn, thịt hun khói, mỡ, gan, thận Các loại cá nhiều mỡ: cá tra, cá nheo, cá ngâm dầu, sò, ngao, cua bể Lòng đỏ trứng, ngỗng, ngan, vịt
Bơ, mỡ đông lạnh, khoai tây rán các loại
Các loại quả ngọt ở dạng sấy khô, các loại quả ngâm đường, nho khô, lạc Các loại đồ uống có rượu, bia, nước ngọt có đường [3]
1.5 Các yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
1.5.1 Các yếu tố dân số, xã hội liên quan đến thừa cân, béo phì
1.5.1.1 Giới tính
Theo Tổ chức Y tế thế giới, trong năm 2016, 39% người từ 18 tuổi trở lên (trong đó 39% nam giới và 40% phụ nữ) bị thừa cân Nhìn chung, khoảng 13% dân số trưởng thành của thế giới (11% nam giới và 15% nữ giới) bị béo phì vào năm 2016 [39] Tác giả Trần Đặng Đăng Khoa và cộng sự nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 đã nhận thấy, tỷ lệ béo phì ở bệnh nhân nữ luôn cao
Trang 21hơn nam khi dựa vào chỉ số BMI, vòng bụng, vòng bụng/vòng mông Tuy nhiên
sự khác biệt về BMI lại không có ý nghĩa thống kê (p<0,05) [16] Trong nghiên cứu của Bùi Đức Long năm 2012, tác giả đã tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa TC, BP và giới tính nam, nữ với p<0,05 [20]
1.5.1.2 Nhóm tuổi
Một số nghiên cứu đã tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa TC,
BP và nhóm tuổi ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 Những bệnh nhân trong độ tuổi 45-60 có tỷ lệ BP cao hơn những bệnh nhân nhỏ hơn 45 tuổi và lớn hơn 60 tuổi [16] Tác giả Bùi Đức Long lại cho thấy, những bệnh nhân nhóm tuổi <40
có tỷ lệ TC, BP thấp hơn hẳn nhóm tuổi cao hơn [20]
1.5.2 Các yếu tố hành vi lối sống liên quan đến thừa cân, béo phì
1.5.2.1 Khẩu phần ăn và tập quán dinh dưỡng
Các yếu tố liên quan khẩu phần ăn và tập quán dinh dưỡng dẫn đến mất cân bằng năng lượng dương tính bao gồm: chế độ ăn giàu chất béo hoặc đậm
độ nhiệt cao; các thức ăn giàu chất béo, đường ngọt thường ngon miệng nên người ta ăn quá nhiều mà không biết; lipid trong khẩu phần ăn tăng, thường do lượng mỡ động vật tăng và đường ngọt cũng tăng [28]
Trong một nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại Đại học Y dược Hà Nội năm 2016, tác giả Lê Thị Hương và cộng sự đã tìm thấy mối liên quan giữa thừa cân, béo phì với và hầu hết những yếu tố khẩu phần: năng lượng ăn vào, tính cân đối các chất sinh năng lượng, tỷ lệ các chất
Trang 22sinh năng lượng Khẩu phần ăn dư thừa năng lượng so với nhu cầu khuyến nghị
sẽ có nguy cơ thừa cân, béo phì cao gấp 4,4 lần so với ăn đủ nhu cầu KTC 95%
từ 1,7-11,5; p<0,05) Bên cạnh đó, một khẩu phần ăn không cân đối 3 chất sinh năng lượng protid, lipid, glucid cũng có nguy cơ thừa cân, béo phì cao gấp 5 lần so với khẩu phần cân đối với KTC 95% từ 2,0-13,7 (p<0,05) Nghiên cứu cũng đã tìm ta mối liên quan có ý nghĩa giữa TTDD với một số tỷ lệ các chất sinh năng lượng Tỷ lệ protid khẩu phần vượt quá 20% là yếu tố nguy cơ dẫn đến TC, BP gấp 2,9 lần so với tỷ lệ protid khuyến nghị từ 15-20% Tỷ lệ lipid trong khẩu phần vượt quá 25% cũng là yếu tố nguy cơ TC, BP cao gấp 4,8 lần
so với ăn đủ theo khuyến nghị từ 20-25% khẩu phần Và glucid khẩu phần đáp ứng dưới 55% so với tổng số cũng là yếu tố nguy cơ mắc TC, BP cao gấp 4,5 lần so với ăn đủ theo nhu cầu 55-65% [14]
1.5.2.2 Hoạt động thể lực kém
Ít lao động kể cả lao động chân tay và lao động trí óc Do đó người béo phì phải tăng hoạt động thể lực và lao động chân tay lẫn trí óc Lối sống tĩnh tại, thời gian dành cho xem tivi, đọc báo, làm việc bằng máy tính, nói chuyện qua điện thoại, lái xe, ăn uống cao hơn [2], [28] Theo một nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân đái tháo đường đã tìm thấy mối liên quan giữa béo phì và việc không có vận động thể lực với p=0,04 [16]
1.6 Các công trình nghiên cứu có liên quan
1.6.1 Nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, tỉ lệ người mắc bệnh ĐTĐ đang gia tăng nhanh chóng Bệnh không chỉ xuất hiện ở thành phố lớn mà ở hầu khắp mọi miền của cả nước, từ miền núi đến trung du, đồng bằng Theo thống kê của WHO, trong năm 2016, trên toàn quốc có 7540 người từ 30-69 tuổi và 20630 người trên 70 tuổi có lượng đường huyết cao Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ của Việt Nam là 4,9% (5,0% nữ,
Trang 234,7% nam) ĐTĐ gây tử vong cho 13460 người trên 30 tuổi Chiếm 3% trong các nguyên nhân tử vong ở Việt Nam [35]
Theo các tác giả Trần Đặng Đăng Khoa, Phạm Hoàng Danh, Nguyễn Hải Thùy nghiên cứu trên 111 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 nhập viện tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ cho kết quả tỷ lệ béo phì có BMI ≥25 chiếm 37,8% (nam giới: 25,8%; nữ giới 42,5%); VB >90 cm ở nam, VB >80 cm ở nữ chiếm 36% (nam chiếm 12,9%; nữ chiếm 45%); VB/VM >0,9 ở nam, VB/VM >0,85
ở nữ chiếm 48,6% (nam chiếm 35,3%; nữ 53,8%) [13]
Theo tác giả Bùi Đức Long nghiên cứu trên 240 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tại Bệnh viện Hải Dương từ tháng 3/2011 đến tháng 8/2011, có BMI trung bình 21,8±3,2, BMI cao ở mức thừa cân béo phì với tỷ lệ 39,8%, trong đó nam chiếm 45,3%, nữ là 34,7%; VB trung bình 84±9, VB cao chiếm 72,2%, trong đó nam,
nữ lần lượt chiếm tỷ lệ là 68,4% và 75,8% [18]
Theo các tác giả Huỳnh Tấn Đạt, Nguyễn Thy Khê nghiên cứu trên 504 bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ týp 2 điều trị tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương Cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có tình trạng thiếu cân (BMI <18,5) là 14,9%, thừa cân (BMI=25-29,9) là 22,4%, béo phì độ I (BMI=30-34,9) chiếm tỷ lệ thấp là 2,4%, cao nhất là BMI bình thường (BMI=18,5-24,9) chiếm 60,3% Béo phì vùng bụng (VB/VM >0,95 ở nam và >0,85 ở nữ) chiếm 79%, trong đó nữ là 89,9% cao so với nam 58,8% [9]
Tác giả Lê Thị Hương và cộng sự đã nghiên cứu trên 200 đối tượng bệnh nhân ĐTĐ týp 2 cho thấy các kết quả: có 8,5% đối tượng bị suy dinh dưỡng (BMI <18,5); 75% đối tượng bình thường (18,5≤ BMI ≤25) và 16,5% đối tượng
bị thừa cân, béo phì (BMI ≥25) Về tình trạng khẩu phần ăn trong 24 giờ qua
so với khuyến nghị: có 56% đối tượng nghiên cứu chưa đáp ứng nhu cầu năng lượng; 28,5% đối tượng đáp ứng đủ; 15,5% đối tượng đã ăn dư Các tác giả cũng đã tìm ra mối liên quan giữa tình trạng thừa cân béo phì với năng lượng
Trang 24ăn vào; sự cân đối các chất sinh năng lượng; tỷ lệ protid, lipid, glucid ăn vào
1.6.2 Nghiên cứu ngoài nước
Năm 2012, ĐTĐ gây tử vong trực tiếp cho khoảng 1,5 triệu người trên toàn thế giới [37], [40] ĐTĐ đứng hàng thứ tám trong các nguyên nhân tử vong hàng đầu ở cả hai giới và đứng hàng thứ năm trong các nguyên nhân gây tử vong ở phụ nữ vào năm 2012 Tổng gánh nặng tử vong từ lượng đường huyết cao vào năm 2012 đã được ước tính là 3,7 triệu người Con số này bao gồm 1,5 triệu ca tử vong vì bệnh ĐTĐ và khoảng 2,2 triệu người tử vong do các biến chứng tim mạch, bệnh thận và bệnh lao Lượng đường trong máu càng cao thì càng gây ra gánh nặng tử vong càng nặng nề Số người tử vong do tăng lượng đường huyết xảy ra cao nhất ở các quốc gia có thu nhập trung bình và cao (1,5 triệu người) và thấp nhất ở các nước có thu nhập thấp (0,3 triệu người) Sau 50 tuổi, tỷ lệ tử vong cao ở các nước có thu nhập trung bình cả hai giới nam và nữ Ngoại trừ ở các quốc gia có thu nhập cao, tỷ lệ tử vong cho cả nam và nữ cao
Trang 25nhất ở nhóm tuổi 60-69 Khoảng 43% số ca tử vong do ĐTĐ xảy ra sớm trước
70 tuổi - ước tính khoảng 1,6 triệu người ĐTĐ gây ra khoảng 7% số ca tử vong
ở nam giới tuổi từ 20-69 và 8% ở phụ nữ tuổi từ 20-69 WHO ước tính rằng, trong năm 2014, trên toàn cầu có khoảng 422 triệu người trưởng thành đang sống chung với bệnh ĐTĐ [40]
Theo tác giả Odenigbo Marian A và Inya - Osuu Joy, nghiên cứu trên 200 bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ týp 2 ở một Trung tâm Chăm sóc Sức khoẻ Cấp ba, Umuahia, Nigeria cho kết quả: đa số các đối tượng này thừa cân (BMI=25-29,9) với tỷ lệ 57% và chỉ có 12,5% là béo phì (BMI ≥ 30) Trọng lượng bình thường (BMI=18,5-24,9) được ghi nhận ở 27% và có 1,5% đối tượng bị thiếu cân (BMI<18,5) [31]
Các tác giả Myl R.Cabangon, Carolyn Narvacan - Montano, Maria Leonora del Rosario - Capellan, Ma Luisa Campos - Cagingin nghiên cứu trên
150 mắc ĐTĐ týp 2 cho kết quả BMI trung bình là 26,38±5,2; đa số các nhóm bệnh nhân nam và nữ bị béo phì độ 1 (BMI=25-29,99) với tỷ lệ lần lượt là 61%
và 39% [33]
Hai tác giả Adebisi và T Tunrayo cho thấy sự phân loại rõ ràng các loại BMI khác nhau giữa các bệnh nhân ĐTĐ giữa hai giới nam và nữ trong nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân bị ĐTĐ ở Ogun State, Nigeria Trong khi, giới nam có tỷ lệ thiếu cân là 2,7%; bình thường là 24,3%; 59,5% thừa cân
và 13,5% béo phì Ở nữ giới thiếu cân chiếm 3,8%, bình thường là 11,3%; thừa cân chiếm 41,5% và có 43,4% người bị béo phì Qua kết quả thấy rõ, ở nam giới có tỷ lệ thừa cân cao nhất (59,5%), trong khi ở nữ giới béo phì lại chiếm
ưu thế hơn (43,4% ) Điều này cho thấy rằng nữ giới trong dân số có tỷ lệ béo phì cao nhất [32]
Theo Moy Foong Ming và Suriah A Rahman nghiên cứu trên 300 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tại cơ sở chăm sóc sức khoẻ ban đầu, Trung tâm Y tế Đại học
Trang 26Malaysia Cho kết quả chỉ số BMI của quần thể này là 26,6±4,6kg/m2 với nam giới là 25,9±4,3kg/m2 và nữ 27,2±4,7kg/m2 BMI trung bình của nữ giới cao hơn đáng kể so với nam giới (p<0,05) Các đối tượng nguồn gốc Mã Lai có chỉ
số BMI cao hơn các nhóm dân tộc khác nhưng sự khác biệt có ý nghĩa chỉ xảy
ra ở các đối tượng nam (p<0,05) Khi các đối tượng được phân loại thành các loại theo tiêu chuẩn của WHO (1997), chỉ có 33,2% số đối tượng nằm trong phạm vi trọng lượng bình thường (BMI=18,5-24,9) Tỷ lệ người ở trong nhóm thừa cân (BMI=25-29,9) là 51%, béo phì độ I (BMI=30-34.9) là 15,3%; béo phì độ III (BMI ≥40) không đáng kể 0,5%, không có bệnh nhân béo phì độ II (BMI=35-39,9) Như vậy tỷ lệ thừa cân béo phì chiếm đa số trong dân số Năng lượng của dân số này là 1588,9±581,2Kcal ở nam giới và 1190,2±390,6Kcal ở
nữ giới Protid trung bình ở nam giới (55,5±21,9 g) cao hơn so với nữ giới (43,6±16,7g) Phần trăm glucid trong tổng năng lượng ở nam là 56,9±8,4% không chênh lệch nhiều so với nữ là 56,9±9,2% Protid chiếm 14,0±2,9% ở nam và 14,7±3,3% ở nữ Lipid ở nam giới là 28,4±7,6% so với nữ giới 28,4±8,4% trong tổng năng lượng ăn vào [34]
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: thực hiện trong 1 năm (từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 6 năm 2018)
Địa điểm nghiên cứu: thực hiện tại phòng khám Bệnh viện trường Đại học
Y dược Cần Thơ
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Gồm các bệnh nhân có bệnh ĐTĐ týp 2 đến khám tại phòng khám bệnh viện trường Đại học Y dược Cần Thơ không phân biệt nam nữ, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn vào
Bệnh nhân được bác sĩ chẩn đoán xác định mắc bệnh ĐTĐ týp 2 đến khám tại phòng khám bệnh viện trường Đại học Y dược Cần Thơ
Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
Bệnh nhân tỉnh táo, có khả năng tiếp xúc và trả lời câu hỏi phỏng vấn
2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân không thực hiện phỏng vấn được (như bệnh nhân tâm thần, bệnh nhân câm điếc, thiểu năng trí tuệ)
Bệnh nhân là thai phụ, sản phụ
Bệnh nhân đang bị một bệnh cấp tính đi kèm (tiêu chảy, nôn ói…)
Mẫu khẩu phần ăn: Bệnh nhân có sự kiện ăn uống đặc biệt như cưới hỏi,
ma chay, giỗ, tết, liên hoan ngay trước ngày phỏng vấn
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả
Trang 282.2.2 Cỡ mẫu
n: cỡ mẫu nghiên cứu cần có
Z: hệ số tin cậy với hệ số tin cậy 95% (Z=1,96)
p: tỷ lệ ước lượng dữ kiện; nghiên cứu của Lê Hoàng Phương Quyên về
“Khảo sát tỷ lệ các biến chứng mạn tính và đánh giá ảnh hưởng của các biến chứng lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị tại bệnh viện Đại học Y dược Cần Thơ năm 2016-2017” cho kết quả, thiếu cân
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Giới tính: gồm 2 giá trị: nam, nữ
Nhóm tuổi: được xác định qua phỏng vấn trực tiếp năm sinh của đối
tượng, tuổi được tính bằng hiệu của số năm hiện tại và năm sinh của đối tượng, được xếp 3 nhóm: 25-40 tuổi, 41-60 tuổi và trên 60 tuổi
Dân tộc: có 4 giá trị: Kinh, Hoa, Khmer và khác
Tôn giáo: gồm 4 giá trị: Không, Phật giáo, Thiên chúa giáo và khác Trình độ học vấn: là bậc học cao nhất đã hoàn thành, gồm 5 giá trị: mù
chữ, cấp 1, cấp 2, cấp 3 và trên cấp 3
Trang 29Nghề nghiệp: là công việc chiếm nhiều thời gian trong ngày nhất, gồm 5
giá trị: nông dân, buôn bán, nội trợ, hưu trí và khác
Thời gian phát hiện bệnh: gồm 3 giá trị: <5 năm, 5-10 năm và >10 năm Tình trạng sống cùng: được xác định bằng cách phỏng vấn trực tiếp đối
tượng, gồm 3 giá trị: một mình, gia đình và khác
Tình trạng kinh tế: gồm 2 giá trị:
+ Nghèo (khi có sổ hộ nghèo)
+ Không nghèo (khi không có sổ hộ nghèo)
2.2.4.2 Nội dung phân loại tình trạng dinh dưỡng
Chỉ số khối cơ thể (BMI): được tính theo công thức cân nặng (kg) chia
cho bình phương chiều cao (m), dựa theo phân loại BMI ở người trưởng thành theo WPRO và IDI (2000) Gồm 3 giá trị:
+ Thiếu cân: BMI <18,5kg/m2
Chỉ số WHR cao: Theo tỷ số vòng bụng/vòng mông được tính theo công
thức: vòng bụng chia cho vòng mông Gồm 2 giá trị:
+ Có (VB/VM ≥0,9 ở nam và ≥0,85 ở nữ)
+ Không (VB/VM <0,9 ở nam và <0,85 ở nữ) [38]
2.2.4.3 Nội dung đặc điểm về khẩu phần ăn của đối tượng
Năng lượng khẩu phần ăn: dựa vào năng lượng tính bằng Kcal/kg cân
nặng/ngày So sánh với nhu cầu khuyến nghị (DRA) tính được từ phần mềm Eiyokun Có 3 giá trị: thiếu, đạt, thừa so với nhu cầu khuyến nghị
+ Đạt: năng lượng khẩu phần đạt từ 80-120% so với nhu cầu khuyến nghị
Trang 30+ Thiếu: khi năng lượng khẩu phần ăn <80% so với nhu cầu khuyến nghị + Thừa: khi năng khẩu phần ăn >120% so với nhu cầu khuyến nghị [6]
Tỷ lệ các thành phần sinh năng lượng: gồm tỷ lệ sinh năng lượng từ
glucid, tỷ lệ sinh năng lượng từ protid, tỷ lệ sinh năng lượng từ lipid
- Tỷ lệ sinh năng lượng từ glucid:
Tính cân đối của khẩu phần ăn: được xác định dựa vào tỷ lệ thành phần
các chất sinh năng lượng trong chế độ ăn Biến số này bao gồm 2 giá trị: + Cân đối: khi tỷ lệ protid/glucid/lipid=15-20%/50-60%/25-30%
+ Không cân đối: khi có tỷ lệ của một trong ba chất sinh năng lượng nằm ngoài phạm vi khuyến cáo
Trang 31Lượng chất xơ ăn được trong một ngày: được tính bằng số gam chất
xơ/người/ngày, gồm 2 giá trị:
+ Đạt: 20-40g/ngày
+ Không đạt: <20g/ngày hoặc >40g/ngày [21]
Tần suất sử dụng một số loại thực phẩm: gồm 3 giá trị: ≥3 lần/tháng,
1-2 lần/tuần, <4 lần/tháng Một số loại thực phẩm bao gồm:
Số bữa ăn chính trong ngày: gồm 4 giá trị: 1, 2, 3, 4 bữa
Số bữa ăn phụ trong ngày: gồm 4 giá trị: 0, 1, 2, 3 bữa
2.2.4.4 Các yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Các yếu tố liên quan thuộc về dân số, xã hội và thừa cân, béo phì: tuổi,
giới tính, trình độ học vấn và nghề nghiệp
Các yếu tố liên quan đến khẩu phần ăn và thừa cân, béo phì:
- Tỷ lệ các chất sinh năng lượng từ glucid: thiếu, đạt, thừa
- Tỷ lệ các chất sinh năng lượng từ lipid: thiếu, đạt, thừa
- Tỷ lệ các chất sinh năng lượng từ protid: thiếu, đạt, thừa
Các yếu tố liên quan đến thói quen ăn uống và thừa cân, béo phì:
- Tần suất sử dụng bánh kẹo: ≥3 lần/tuần, 1-2 lần/tuần, <4 lần/tháng
- Tần suất sử dụng mứt các loại hoặc trái cây sấy: ≥3 lần/tuần, 1-2 lần/tuần,
<4 lần/tháng
- Tần suất sử dụng nước ngọt: ≥1 lần/tuần, <4 lần/tháng
Trang 32- Tần suất sử dụng đồ hộp từ thịt hoặc xúc xích, thịt hun khói: ≥3 lần/tuần, 1-2 lần/tuần, <4 lần/tháng
- Tần suất sử dụng thịt ba rọi: ≥3 lần/tuần, 1-2 lần/tuần, <4 lần/tháng
- Tần suất sử dụng thịt mỡ: ≥3 lần/tuần, 1-2 lần/tuần, <4 lần/tháng
- Số bữa ăn chính: <3 bữa, ≥3 bữa
- Số bữa ăn phụ: 0 bữa, 1 bữa, 2 bữa, 3 bữa
Các yếu tố liên quan về điều kiện thuận lợi thực hành dinh dưỡng và thừa cân, béo phì:
- Kiến thức đúng về dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường: Hiểu được tầm quan trọng của chế độ ăn đối với người bệnh đái tháo đường, gồm 2 giá trị: + Không (khi đối tượng cho rằng chế độ ăn ít quan trọng hoặc không quan trọng hay không biết)
+ Có (khi đối tượng nhận thấy việc thực hiện chế độ ăn quan trọng trong việc điều trị bệnh đái tháo đường)
- Đủ tiền mua thức ăn: gồm 2 giá trị: có, không
- Nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu: tự nhà làm ra, mua
- Biết lựa chọn thức ăn: gồm 2 giá trị: không, có
- Mong muốn thực hiện chế độ ăn đúng: gồm 2 giá trị: không, có
- Sự ủng hộ hay giúp đỡ của các thành viên trong gia đình và bạn bè về việc thực hiện chế độ ăn cho bệnh đái tháo đường: gồm 2 giá trị: không, có
- Có sẵn rau củ và trái cây cho chế độ ăn kiêng của bệnh đái tháo đường: gồm 2 giá trị: không, có
2.2.5 Phương pháp thu thập dữ kiện
Phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi đã thiết kế sẵn để thu thập thông tin chung và các yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì của đối tượng nghiên cứu
Trang 33Tiến hành đo cân nặng, chiều cao, vòng bụng, vòng mông:
- Đo cân nặng: Dùng cân Nhơn Hòa có độ chính xác đến 0,1kg Cân phải đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng, chỉnh cân về vị trí cân bằng ở số 0 Hằng ngày phải kiểm tra cân 2 lần bằng cách dùng quả cân chuẩn (hoặc vật tương đương, ví dụ một can nước 5kg) để kiểm soát độ chính xác và độ nhạy của cân Đối tượng chỉ mặc quần áo mỏng, đi chân đất, đứng giữa bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, trọng lượng dồn đều vào hai chân Kết quả cân được ghi theo đơn vị kg với 1 số lẻ
- Đo chiều cao đứng: Để thước đo theo chiều thẳng đứng vuông góc với mặt đất nằm ngang, thước đo có chia độ đến mm Người được đo bỏ guốc dép,
đi chân không, đứng thẳng quay lưng vào thước đo Gót chân, mông, vai và đầu theo một đường thẳng áp sát vào thước đo đứng, mắt nhìn thẳng ra phía trước theo đường thẳng nằm ngang, hai tay bỏ thõng theo hai bên thân mình Dùng thước vuông áp sát vào đỉnh đầu sao cho vuông góc với thước Kết quả được ghi theo đơn vị m với 1 số lẻ
- Đo vòng bụng: Sử dụng thước dây không co dãn có độ chính xác 1cm,
đo ở mốc giữa xương sườn 12 và gai chậu trước trên (chỗ hẹp nhất của bụng)
Đo lúc đối tượng thở ra hết, vòng dây thước song song với mặt đất (mặt phẳng nằm ngang) Kết quả được ghi theo cm và một số lẻ
- Đo vòng mông: Sử dụng thước dây không co dãn có độ chính xác 1cm,
đo qua mấu chuyển lớn xương đùi (phần nhô ra lớn nhất của mông) tạo một mặt phẳng song song với mặt đất Kết quả được ghi theo cm và một số lẻ Điều tra khẩu phần ăn:
- Được xác định bằng phương pháp điều tra khẩu phần ăn 24 giờ qua Hỏi ghi tất cả các thực phẩm đã tiêu thụ trong 24 giờ qua, kể cả đồ ăn vặt và thức uống Các ngày ăn uống đặc biệt như cưới hỏi, ma chay, tiệc tùng không điều
Trang 34tra Hỏi ghi toàn bộ các lương thực thực phẩm sử dụng một cách chính xác (trọng lượng được quy ra gam)
- Dụng cụ hỗ trợ: một số dụng cụ đo lường thường được sử dụng như chén,
ly nhựa, đĩa,… để các đối tượng có thể trả lời số lượng gần đúng nhất Tiến hành cân thử các thực phẩm và dụng cụ đo lường để đảm bảo độ chính xác khi quy đổi ra gam
- Mỗi bữa ăn (bữa ăn sáng, bữa trưa, bữa tối và các bữa phụ nếu có) gồm bao nhiêu món, món gì, ăn bao nhiêu, chế biến bằng cách nào, gia vị nào được
sử dụng, có ăn kèm gì không, ước lượng phải thật cụ thể Ví dụ: cơm 1 chén đầy, 1 miếng thịt cá 100g… Các thông tin cần thiết trong bộ câu hỏi nên được kiểm tra và hoàn thành ngay thời điểm phỏng vấn
2.2.6 Phương pháp xử lý và phân tích dữ kiện
Sau khi thu thập số liệu, tiến hành loại bỏ những phiếu chưa thu thập đủ thông tin Mã hóa số liệu tên đối tượng nghiên cứu
Tạo tập tin dữ liệu, nhập và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0 Các biến định tính được mô tả bằng tần số và phần trăm Sử dụng phép kiểm Chi bình phương để tìm mối liên quan giữa tình trạng thừa cân, béo phì và các yếu tố liên quan
Số liệu về khẩu phần ăn được xử lý và phân tích bằng phần mềm tính khẩu phần ăn VietNam Eiyokun
2.2.7 Phương pháp kiểm soát yếu tố gây nhiễu
Sai số nhớ lại: Điều tra viên được tập huấn kỹ về cách biểu đạt, khơi gợi vấn đề trước khi thu thập số liệu, giải thích rõ với đối tượng để có được sự hợp tác cao nhất Đối tượng nghiên cứu cung cấp thông tin dưới sự hướng dẫn trực tiếp của điều tra viên
Sai số trong quá trình cân, đo: chỉ sử dụng một cân, một thước và các dụng
cụ này được chuẩn hóa trước khi cân, đo bệnh nhân
Trang 35Nghiên cứu viên kiểm tra bộ câu hỏi và kết quả của từng đối tượng ngay trong ngày, nếu cần thiết thì tìm gặp đối tượng để phỏng vấn lần 2 Nếu phiếu nào còn thiếu thông tin, sẽ tiến hành loại bỏ Số liệu cần được làm sạch trước khi nhập liệu
2.3 Y đức nghiên cứu
Tất cả các đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích cụ thể về mục đích, nội dung của nghiên cứu trước khi được phỏng vấn và đánh giá tình trạng dinh dưỡng hiện tại
Các đối tượng có quyền từ chối tham gia nghiên cứu hoặc từ chối trả lời bất kỳ câu hỏi ở bất kỳ thời điểm nào
Mọi thông tin về các đối tượng đều giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu Tất cả các thông tin chỉ có người nghiên cứu mới được phép tiếp cận
Lợi ích từ nghiên cứu là có thể phát hiện sớm các vấn đề dinh dưỡng đang tồn tại trên người bệnh để bệnh nhân và nhân viên y tế có thể nâng cao chăm sóc dinh dưỡng hiện tại cho bệnh nhân Sẵn sàng tư vấn khi đối tượng yêu cầu
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm về giới, nhóm tuổi, dân tộc, tôn giáo và trình độ học
vấn của đối tượng Đặc điểm (n=296) Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Trang 37Dân tộc: Đa số các đối tượng là dân tộc Kinh chiếm 97,0% (287), dân tộc Hoa chiếm 2,7% (8) và dân tộc Khmer chiếm 0,3% (1)
Tôn giáo: Tỷ lệ đối tượng không có tôn giáo chiếm đa số 54,7% (162), Phật giáo chiếm 35,8% (106), Thiên chúa giáo 5,1% (15) và khác là 4,4% (13) Trình độ học vấn: Đối tượng cấp 1 chiếm 36,8% (109), cấp 2 là 34,1% (101), cấp 3 là 17,6% (52); đối tượng trên cấp 3 là 4,7% (14) và mù chữ 6,8% (20) chiếm tỷ lệ thấp
Bảng 3.2 Đặc điểm nghề nghiệp và tình trạng kinh tế của đối tượng
Tình trạng kinh tế: Phần lớn đối tượng nghiên cứu đều không nghèo chiếm 99,3% (294) và đối tượng nghèo chỉ chiếm 0,7% (2)
Bảng 3.3 Đặc điểm về tình trạng sống cùng của đối tượng
Đặc điểm (n=296) Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tình trạng
sống cùng
Trang 38Phần lớn các đối tượng đều sống cùng với gia đình chiếm 96,3% (285); 3% (9) đối tượng sống một mình và khác chiếm 0,7% (2)
Bảng 3.4 Đặc điểm về thời gian phát hiện bệnh của đối tượng
Đặc điểm (n=296) Tần số (n) Tỷ lệ (%) Thời gian phát
3.2 Nội dung phân loại tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn của bệnh nhân đái tháo đường týp 2
3.2.1 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Biểu đồ 3.1 Tình trạng dinh dưỡng theo BMI của bệnh nhân
đái tháo đường týp 2 (n=296)
Đa số đối tượng nghiên cứu có tình trạng thừa cân, béo phì chiếm 62,8% (186); 34,5% (102) bình thường và 2,7% (2) thiếu cân
2,7%
34,5%
62,8%
Thiếu cân Bình thường Thừa cân, béo phì
Trang 39Biểu đồ 3.2 Vòng bụng cao ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (n=296)
Đa số đối tượng có chỉ số vòng bụng cao hơn mức bình thường 77% (228)
và có 23% (68) đối tượng có chỉ số vòng bụng ở mức bình thường
Biểu đồ 3.3 WHR cao ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (n=296)
Đa số đối tượng nghiên cứu có tình trạng WHR cao chiếm 90,9% (269)
Trang 403.2.2 Đặc điểm khẩu phần ăn của bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Bảng 3.5 Năng lượng khẩu phần ăn của đối tượng Năng lượng khẩu phần (n=296) Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Đạt Đáp ứng nhu cầu năng lượng
(80-120% so với nhu cầu khuyến nghị) 41 13,9
Không đạt
Thiếu năng lượng (<80% so với
Thừa năng lượng (>120% so với
Đa số đối tượng nghiên cứu có năng lượng khẩu phần ăn thiếu so với nhu cầu khuyến nghị 84,8% (251); có 13,9% (41) đối tượng ăn đạt và 1,3% (4) đối
tượng ăn thừa so với nhu cầu khuyến nghị
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ các chất sinh năng lượng của bệnh nhân
đái tháo đường týp 2 (n=296)
Có 27% (80) đối tượng ăn đạt năng lượng cung cấp từ glucid; 43,2% (128) đối tượng ăn đạt năng lượng từ protid và chỉ có 8,4% (25) đối tượng ăn đạt năng lượng từ lipid
Năng lượng từ protid
Năng lượng từ lipid