1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên Cứu Chi Phí Điều Trị Trong Một Tháng Trên Bệnh Nhân Bị Tăng Huyết Áp Từ 50-79 Tuổi Sống Tại Phường Phú Thứ, Quận Cái Răng, Thành Phố Cần Thơ.pdf

64 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Chi Phí Điều Trị Trong Một Tháng Trên Bệnh Nhân Bị Tăng Huyết Áp Từ 50-79 Tuổi Sống Tại Phường Phú Thứ, Quận Cái Răng, Thành Phố Cần Thơ
Tác giả Mai Đại Đức Anh
Người hướng dẫn Ths.BsCKI Trương Bá Nhẫn
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Y học dự phòng
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Dịch tễ học bệnh tăng huyết áp (12)
      • 1.1.1. Tình hình tăng huyết áp trên thế giới (0)
      • 1.1.2. Tình hình tăng huyết áp ở Việt Nam (13)
    • 1.2. Bệnh tăng huyết áp (14)
      • 1.2.1. Khái niệm về huyết áp (0)
      • 1.2.2. Phân loại, phân độ tăng huyết áp (14)
      • 1.2.3. Cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp (0)
      • 1.2.4. Triệu chứng, chẩn đoán tăng huyết áp (16)
      • 1.2.5. Biến chứng của tăng huyết áp (0)
      • 1.2.6. Điều trị, dự phòng tăng huyết áp (0)
      • 1.2.7. Quản lý bệnh nhân tăng huyết áp tại cộng đồng (19)
    • 1.3. Phân tích chi phí (19)
    • 1.4. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài (20)
    • 1.5. Chính sách bảo hiểm y tế ở Việt Nam (23)
    • 1.6. Tình hình tham gia bảo hiểm y tế ở Việt Nam (0)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (44)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (25)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (25)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (25)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (25)
      • 2.2.3. Phương pháp chọn mẫu (26)
      • 2.2.4. Nội dung nghiên cứu (26)
      • 2.2.5. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu (29)
      • 2.2.6. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (30)
      • 2.2.7. Sai số và cách khắc phục (30)
    • 2.3. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (31)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (33)
    • 3.2. Chi phí điều trị bệnh tăng huyết áp (0)
    • 3.3. So sánh chi phí điều trị bệnh tăng huyết áp trong một tháng ở đối tượng có và không có bảo hiểm y tế (0)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (44)
    • 4.2. Chi phí điều trị bệnh tăng huyết áp (0)
    • 4.3. So sánh chi phí điều trị bệnh tăng huyết áp trong một tháng ở đối tượng có và không có bảo hiểm y tế (0)
    • 4.4 Ưu điểm, nhược điểm của đề tài (0)
  • KẾT LUẬN (53)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (55)
  • PHỤ LỤC (61)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ MAI ĐẠI ĐỨC ANH NGHIÊN CỨU CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ TRONG MỘT THÁNG TRÊN BỆNH NHÂN BỊ TĂNG HUYẾT ÁP TỪ 50 79 TUỔI SỐNG TẠI PHƯỜNG PHÚ THỨ, QUẬN CÁI[.]

TỔNG QUAN

Dịch tễ học bệnh tăng huyết áp

1.1.1 Tình bệnh tăng huyết áp trên thế giới

Trong vòng 10 đến 15 năm tới, người dân trên toàn thế giới sẽ đối mặt với nhiều bệnh tật liên quan đến bệnh không lây như bệnh tim mạch, đái tháo đường và ung thư, thay vì các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng Dân số toàn cầu đang ngày càng già đi, và tỷ lệ tăng huyết áp (THA) theo tuổi, chiếm ít nhất 45% các ca tử vong do bệnh tim mạch Nghiên cứu của WHO về sáu quốc gia (Trung Quốc, Ấn Độ, Nga, Nam Phi, Mexico và Ghana) từ 2007-2010 cho thấy THA là bệnh mãn tính phổ biến nhất ở người trên 50 tuổi Ngoài ra, khảo sát của Fotoula Babatsikou và Assimina Zavitsanou dựa trên số liệu có sẵn cho thấy tỷ lệ THA ở người cao tuổi tại Mỹ và châu Âu dao động từ 53% đến 72%.

Năm 2015, THA ảnh hưởng đến gần 29% dân số trưởng thành ở Hoa

Theo thống kê, có khoảng 72 triệu người trên thế giới bị cao huyết áp, trong đó hơn 65% ở người trên 60 tuổi Tại Mỹ, một trong ba người trưởng thành (khoảng 67 triệu người) mắc bệnh cao huyết áp, và người trên 55 tuổi có tới 90% nguy cơ phát triển bệnh này Cao huyết áp là nguyên nhân chính gây tử vong do bệnh tim mạch, chiếm 18% các ca tử vong tại các nước phương Tây, với chi phí điều trị quốc gia lên tới khoảng 47,5 tỷ USD mỗi năm Theo WHO, biến chứng của cao huyết áp dẫn đến khoảng 9,4 triệu ca tử vong hàng năm, trong đó gần 80% xảy ra tại các nước thu nhập thấp WHO ước tính rằng chi phí điều trị các bệnh không lây nhiễm liên quan đến cao huyết áp đang gây gánh nặng lớn cho hệ thống y tế các nước thu nhập thấp và trung bình trong giai đoạn 2011 – 2019.

Dự kiến vào năm 2025, chi phí điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch sẽ đạt khoảng 500 tỷ USD mỗi năm, trong đó một nửa là chi phí cho bệnh tăng huyết áp (THA) Bệnh THA là căn bệnh phổ biến trên toàn thế giới và đã trở thành mối đe dọa lớn đối với sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là người cao tuổi Chính vì vậy, bệnh THA đang ngày càng trở thành vấn đề cấp thiết cần được quan tâm và kiểm soát, vì tốc độ gia tăng nhanh chóng của căn bệnh này gây lo ngại về hệ lụy sức khỏe cộng đồng.

1.1.2 Tình hình tăng huyết áp ở Việt Nam

Huyết áp cao (THA) là một tình trạng rất phổ biến ở người trưởng thành và đóng vai trò hàng đầu trong danh sách các yếu tố nguy cơ chính gây tử vong từ các bệnh không lây nhiễm ở các nước đang phát triển Nghiên cứu năm 2008 ước tính tỷ lệ mắc THA ở người trưởng thành trên 25 tuổi tại Việt Nam là khoảng 25,1%, và số liệu năm 2012 cho thấy tỷ lệ này vẫn còn cao, phản ánh tình trạng sức khỏe cộng đồng cần được quan tâm và kiểm soát chặt chẽ.

Trong giai đoạn 2000-2009, trung bình hàm lượng huyết áp trung bình của người trưởng thành đã tăng 1mmHg huyết áp tâm thu và 0,4mmHg huyết áp tâm trương mỗi năm, góp phần khiến tỷ lệ mắc tăng 1% mỗi năm Mặc dù nhận thức về bệnh THA, việc điều trị và kiểm soát bệnh ngày càng cải thiện, tuy nhiên vẫn ước tính chỉ có khoảng 1/3 dân số bị THA biết về bệnh, trong số đó chỉ có 1/3 được điều trị và trong số người điều trị, chỉ có khoảng 1/3 có huyết áp được kiểm soát hiệu quả bằng thuốc.

Vào năm 2015, tỷ lệ cao huyết áp (THA) trên toàn quốc là 43,7%, trong đó 69% chưa được kiểm soát Nghiên cứu tại các vùng nông thôn Hà Nội và Vĩnh Phúc cho thấy tỷ lệ THA ở người từ 60 tuổi trở lên là 71,7% Trong số người cao tuổi mắc các bệnh mãn tính tại các xã thuộc tỉnh Nam Định, tỷ lệ THA là 52,8% Tại huyện Hương Thủy, Thừa Thiên Huế, tỷ lệ THA ở người cao tuổi là 35,6% Trong ba xã của huyện Ba Vì, tỷ lệ THA cũng góp phần minh chứng sự phổ biến của bệnh trong các cộng đồng dân cư.

Tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp (THA) ở người cao tuổi tại Hà Nội đạt khoảng 39%, trong khi đó, tại thành phố Cần Thơ, tỷ lệ này năm 2011 là 49,89% Năm 2017, tại Bệnh viện Đa khoa TP Cần Thơ, trung bình mỗi ngày có 300-400 lượt bệnh nhân đến khám và điều trị bệnh tăng huyết áp Ngoài ra, tại Khoa Tim mạch – Lão học của bệnh viện, có khoảng 50-70 bệnh nhân tăng huyết áp nằm điều trị nội trú hàng ngày, cho thấy sự phổ biến và mức độ nghiêm trọng của bệnh này trong cộng đồng người cao tuổi.

Quản lý bệnh nhân THA trong cộng đồng là một thách thức không kém phần khó khăn so với việc điều trị bệnh Sự gia tăng số lượt điều trị nội trú và ngoại trú do bệnh THA dẫn đến tăng chi phí trực tiếp và gián tiếp, bên cạnh nguy cơ biến chứng và bệnh kèm theo Do đó, cần tìm ra các giải pháp hiệu quả để giảm gánh nặng tài chính và chăm sóc cho bệnh nhân THA cũng như cộng đồng.

Bệnh tăng huyết áp

Huyết áp động mạch là áp lực máu tác động lên thành động mạch nhằm cung cấp máu nuôi dưỡng các mô trong cơ thể Việc đo huyết áp thường xuyên giúp đánh giá tình trạng tim mạch của bệnh nhân Huyết áp phụ thuộc chủ yếu vào cung lượng tim và sức cản ngoại biên, trong đó cung lượng tim phụ thuộc vào nhịp tim và thể tích thất trái, còn sức cản ngoại biên liên quan đến chiều dài và bán kính của động mạch cũng như độ quánh của máu Tăng huyết áp xảy ra khi cung lượng tim hoặc sức cản ngoại biên tăng cao hoặc cùng lúc tăng cả hai yếu tố này.

1.2.2 Phân loại, phân độ tăng huyết áp

1.2.2.1 Phân loại tăng huyết áp

Tăng huyết áp (THA) được chia thành hai loại chính: THA tiên phát chiếm khoảng 90% các trường hợp, nguyên nhân chính vẫn chưa rõ ràng, trong khi THA thứ phát có nguyên nhân rõ ràng đã được xác định Các yếu tố sinh lý liên quan đến THA tiên phát bao gồm tăng hoạt tính giao cảm, tiêu thụ muối lâu ngày, thiếu hụt kali và canxi, tiết renin không phù hợp, thiếu các chất dãn mạch, bất thường trong mạch kháng bẩm sinh, béo phì, cũng như tăng hoạt yếu tố tăng trưởng và thay đổi vận chuyển ion qua màng tế bào.

1.2.2.2 Phân độ tăng huyết áp

TheoWHO/ISH năm 2003 phân độ THA thành 3 độ [50]

Bảng 1.1 Phân độ tăng huyết áp theo WHO/ISH năm 2003

Phân độ THA Huyết áp

Tâm thu(mmHg) Tâm trương(mmHg)

Liên Uỷ ban quốc gia Hoa Kỳ (JNC) phân độ tăng huyết áp như sau[45]

Bảng 1.2 Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII năm 2003

Phân độ THA Huyết áp

Tâm thu (mmHg) Tâm trương (mmHg)

Bảng 1.3 Phân độ tăng huyết áp theo Quyết định số 3192 /QĐ-BYT ngày

Phân độ THA HA tâm thu HA tâm trương

HA bình thường 120- 129 và/hoặc 80- 84

THA tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90

Theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế, phân độ THA bao gồm các mức như HA tối ưu, HA bình thường, tiền THA, THA độ 1 và THA độ 2 Phân độ này giống với các hướng dẫn phân độ THA năm 2003 và 2007 của ESH/ESC, giúp chuẩn hóa chuẩn đoán và điều trị tăng huyết áp Việc phân loại chính xác giúp xác định mức độ bệnh và hướng điều trị phù hợp, nâng cao hiệu quả kiểm soát huyết áp.

2, THA độ 3 Nếu HA tâm thu và HA tâm trương không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại [5]

1.2.3 Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp

Tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm dẫn đến hội chứng tim tăng động, tăng nhịp tim, co động mạch ngoại vi và động mạch thận gây tăng huyết áp (THA) Hoạt hóa hệ Renin-angiotensin-aldosterone làm co mạch và giữ muối, nước trong cơ thể, góp phần làm tăng huyết áp Rối loạn chức năng nội mạc mạch gây tăng sinh các yếu tố co mạch và giảm các yếu tố giãn mạch, làm tăng sức cản ngoại vi và gây THA Quá trình xơ vữa động mạch làm giảm độ đàn hồi thành mạch, làm giảm lưu lượng máu và tăng sức cản ngoại vi, dẫn đến tăng huyết áp Nồng độ natri và canxi trong máu tăng cũng kích thích quá trình co mạch và hoạt hóa hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone, góp phần duy trì và tăng cường THA.

1.2.4 Triệu chứng, chẩn đoán tăng huyết áp

Hầu hết người bệnh tăng huyết áp (THA) không có triệu chứng cơ năng rõ rệt, và bệnh thường được phát hiện qua đo huyết áp thường quy hoặc khi đã xuất hiện biến chứng Các triệu chứng của bệnh có thể chia thành ba nhóm chính: do huyết áp cao, do bệnh mạch máu liên quan đến THA, và do THA thứ phát Triệu chứng thường gặp bao gồm nhức đầu, chóng mặt, hồi hộp, dễ mệt mỏi và yếu sức; nhức đầu thường xảy ra vào buổi sáng, ở vùng chẩm và sau gáy khi huyết áp lên cao nặng Các triệu chứng liên quan đến bệnh mạch máu như chảy máu mũi, tiểu ra máu, mờ mắt, các cơn yếu hoặc chóng mặt do thiếu máu não thoáng qua, đau ngực, khó thở do suy tim cũng không hiếm gặp Ngoài ra, các cơn đau do bóc tách thành động mạch chủ hoặc do túi phình rỉ xuất là dấu hiệu nguy hiểm Triệu chứng liên quan đến bệnh căn gây ra THA như uống nhiều, tiểu nhiều, yếu cơ do hạ kali máu ở bệnh nhân cường aldosteron, hoặc tăng cân, dễ xúc động ở bệnh nhân hội chứng Cushing Bệnh u tủy thượng thận thường biểu hiện bằng nhức đầu, hồi hộp, toát mồ hôi, xây xẩm khi ở tư thế đứng.

1.2.4.2 Chẩn đoán tăng huyết áp

Chẩn đoán xác định tăng huyết áp qua trị số huyết áp Đo huyết áp đúng quy trình: chỉ số huyết áp tâm thu ≥140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương

≥90mmHg hoặc đang dùng thuốc điều trị thuốc hạ áp [6]

1.2.5 Biến chứng bệnh tăng huyết áp

Tổn thương tim: phì đại thất trái, suy tim, bệnh mạch vành, rối loạn nhịp tim Tổn thương mạch máu: xơ vữa hệ thống mạch ngoại biên Tổn thương thận: creatinin huyết thanh tăng, mức lọc cầu thần giảm, protein niệu, xơ hóa cầu thận Tổn thương não: nhồi máu não, xuất mất huyết não, xuất huyết dưới nhện Tổn thương võng mạc: soi đáy mắt có thể thấy các tổn thương theo giai đoạn tiến triễn bệnh, giai đoạn 4 có phù gai thị [9] Qua nghiên cứu 114 bệnh nhân THA kháng trị nhân thấy các biến chứng ở cơ quan đích: tim (76,3), thận (24,4%), não (21,1%), mắt (44,7) của nhóm THA kháng trị cao hơn nhóm THA không kháng trị [12]

1.2.6 Điều trị và dự phòng tăng huyết áp

THA là bệnh mạn tính đòi hỏi theo dõi đều đặn và điều trị đúng, đủ hàng ngày để duy trì sự kiểm soát lâu dài Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm thiểu tối đa “nguy cơ tim mạch” Huyết áp mục tiêu thường là < 140/90 mmHg, có thể thấp hơn nếu người bệnh dung nạp tốt; đặc biệt, với nguy cơ tim mạch cao đến rất cao, huyết áp mục tiêu cần là < 130/80 mmHg Khi huyết áp đạt mức mục tiêu, cần duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo theo dõi chặt chẽ và định kỳ để điều chỉnh kịp thời Điều trị tích cực là cần thiết cho bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh nguy cơ thiếu máu các cơ quan đích, trừ trường hợp cấp cứu, nhằm đảm bảo an toàn trong điều trị bệnh THA.

1.2.6.2 Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống Áp dụng cho mọi bệnh nhân để ngăn ngừa tiến triển và giảm được HA, giảm số thuốc cần dùng Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng: Giảm ăn mặn, tăng cường rau xanh, hoa quả tươi, hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2 Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn 2 cốc chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9 cốc chuẩn/tuần (nữ) Một cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330ml bia hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý Tránh bị lạnh đột ngột [5]

Chỉ định bắt buộc đối với các nhóm thuốc hạ huyết áp như lợi tiểu, chẹn kênh calcium, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1, chẹn bêta và kháng aldosterone nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị Ngoài ra, cần xác định các chỉ định ưu tiên để lựa chọn thuốc phù hợp, cũng như chống chỉ định để tránh các tác dụng phụ không mong muốn Việc tuân thủ các nguyên tắc này giúp tối ưu hóa kiểm soát huyết áp và tăng cường an toàn cho bệnh nhân.

HA và phối hợp thuốc trong điều trị THA [6]

Giải thích về các trị số huyết áp (THA) cho bệnh nhân là rất quan trọng để hiểu tình trạng sức khỏe của bản thân Điều chỉnh lối sống đóng vai trò then chốt, bao gồm chế độ làm việc hợp lý, nghỉ ngơi đủ, không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu vừa phải, duy trì cân nặng hợp lý, giảm ăn mặn, giảm mở bảo hòa và cholesterol Những biện pháp này giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng và duy trì sức khỏe tim mạch tốt hơn.

1.2.7 Quản lý bệnh nhân tăng huyết áp tại cộng đồng

Thiết lập mối quan hệ tốt giữa thầy thuốc và bệnh nhân là yếu tố quan trọng trong quản lý tăng huyết áp (THA), bao gồm cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy cơ, tầm quan trọng của việc điều chỉnh lối sống và sử dụng thuốc đúng liều Việc hướng dẫn bệnh nhân sử dụng máy đo huyết áp tại nhà và khuyến khích thân nhân tham gia kế hoạch điều trị giúp nâng cao hiệu quả điều trị Tái khám định kỳ theo mức độ HA và các yếu tố nguy cơ của bệnh để điều chỉnh kế hoạch điều trị phù hợp là cần thiết, đồng thời duy trì sổ ghi chép về trị liệu, yếu tố nguy cơ, xét nghiệm và thuốc điều trị Tổng thể, điều trị THA là suốt đời; nếu bệnh nhân ngưng điều trị sớm, HA sẽ tăng trở lại, dễ gây tổn thương các cơ quan đích, nhưng với điều trị lâu dài và chỉnh sửa lối sống tốt, có thể giảm liều thuốc và duy trì ổn định huyết áp.

Phân tích chi phí

Chi phí do mắc bệnh là giá trị của nguồn lực đã bị sử dụng hoặc mất đi do bệnh tật gây ra, phản ánh gánh nặng kinh tế của các vấn đề sức khỏe Phân tích chi phí này giúp đánh giá đầy đủ nguồn lực cần thiết cho các dịch vụ y tế và cung cấp ước lượng về tác động kinh tế của bệnh tật Các phương pháp tính chi phí bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và các chi phí không rõ ràng, nhằm tổng hợp toàn diện về gánh nặng kinh tế của các vấn đề sức khỏe khác nhau.

Chi phí trực tiếp liên quan đến hệ thống y tế, cộng đồng và gia đình người bệnh trong việc chăm sóc và điều trị bệnh tật, bao gồm chi phí khám bệnh, tiền giường, thuốc và xét nghiệm Cách tính các khoản này dựa trên số lần khám, số ngày nằm viện, chi phí thuốc và xét nghiệm trong mỗi đợt điều trị Tổng chi phí trực tiếp cho điều trị là tổng của chi phí khám bệnh, tiền giường, thuốc và xét nghiệm Ngoài ra, còn có các chi phí trực tiếp không liên quan đến khám chữa bệnh nhưng phát sinh trong quá trình điều trị như chi phí đi lại, trọ, ăn uống và các chi phí khác Tổng chi phí trực tiếp không cho điều trị bằng tổng các khoản này, góp phần phản ánh đầy đủ các khoản chi phí liên quan đến quá trình điều trị bệnh.

Chi phí gián tiếp là các chi phí thực tế không được chi trả trực tiếp nhưng phản ánh khả năng sản xuất giảm sút do bệnh tật, bao gồm thu nhập mất đi của bệnh nhân và người nhà vì phải chăm sóc hoặc thăm khám Những chi phí này do bệnh nhân, gia đình và xã hội phải gánh chịu và thể hiện rõ ảnh hưởng của bệnh tật đến năng suất lao động và cuộc sống hàng ngày [11].

Để xác định thiệt hại về thu nhập của bệnh nhân, cần phân loại theo nghề nghiệp và cách làm việc Với nhân viên văn phòng, mất thu nhập hàng ngày được tính bằng tổng lương và phụ cấp trong tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng Đối với nông dân, ước tính thu nhập hàng tháng dựa trên tổng thu nhập của gia đình trong vụ mùa, chia cho số lao động trong gia đình và số tháng lao động của vụ đó Đối với những người làm việc theo sản phẩm hoặc ngày công, thu nhập hàng ngày được ước lượng từ số ngày làm việc thực tế, từ đó tính ra thu nhập trung bình mỗi ngày Chi phí gián tiếp do mất thu nhập bao gồm chi phí/ngày nhân với số ngày mất thu nhập, và tổng chi phí cho bệnh nhân bao gồm cả chi phí điều trị trực tiếp và chi phí gián tiếp do mất khả năng sản xuất.

Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Theo nghiên cứu của Trịnh Hoàng Hà và Phạm Trung Kiên tại khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, về phân tích chi phí điều trị bệnh nội khoa tại bệnh viện Bưu Điện Hà Nội năm 2012, chi phí trực tiếp trung bình cho điều trị bệnh tăng huyết áp (THA) là cao nhất, đạt 1.797,14 ± 155,53 đồng Tổng chi phí cho mỗi đợt điều trị nội trú bệnh THA không có Bảo hiểm Y tế (BHYT) cao gấp 2,05 lần so với bệnh nhân có BHYT, nguyên nhân chính là do giá trần quy định của BHYT thấp hơn giá dịch vụ thực tế.

Nghiên cứu của Trần Khánh Thu trên 198 bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại khoa tim mạch bệnh viện đa khoa Thái Bình cho thấy chi phí trung bình cho 10 ngày điều trị của bệnh nhân hết khoảng 4,9 triệu đồng với cấu phần chi phí cho thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất (66,1%) Chi phí cho dịch vu kỹ thuật cao chiếm 0,2% [32]

Nghiên cứu của Phạm Văn Bắc, Nguyễn Đổ Nguyên, Phạm Mạnh Hùng, Nguyễn Thế Dũng về “Phân tích chi phí điều trị nội trú, ngoại trú của bệnh nhân sử dụng bảo hiểm y tế nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh” cho thấy tổng chi phí cho người nghèo đạt 87.112.306.057 đồng, trong đó chi phí ngoại trú chiếm tỷ lệ lớn nhất là 62,5%, phản ánh rõ xu hướng tăng chi phí điều trị ngoài bệnh viện cho đối tượng này.

Nghiên cứu của Trịnh Hoàng Hà năm 2013 về chi phí khám chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh viện Bưu Điện Hà Nội cho thấy, trung bình một lần khám ngoại trú có giá khoảng 388.220 đồng, thấp hơn mức chi phí trung bình toàn quốc là 563.251 đồng Kết quả này cung cấp dữ liệu hữu ích về chi phí khám bệnh ngoại trú tại các bệnh viện khu vực, góp phần thúc đẩy quản lý chi phí y tế hiệu quả.

Hà Nội là 656.121 đồng; chi phí ngoài y tế thấp, chỉ bằng 19,14% tổng chi phí cho một lần khám chữa bệnh ngoại trú [15]

Nghiên cứu của Lưu Viết Tĩnh, Phạm Ngọc Khái, Phạm Mạnh Hùng

Phân tích chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của bệnh nhân tăng huyết áp tại khoa nội tim mạch của một bệnh viện đa khoa tỉnh đồng bằng miền Bắc trong 6 tháng đầu năm 2011 cho thấy, chi phí trung bình cho một đợt điều trị là 4.417 ± 3.391 nghìn đồng, chiếm khoảng 40,4% tổng chi phí điều trị Trong đó, chi phí thuốc men chiếm tỷ lệ lớn nhất, với mức trung bình là 2.338 ± 2.388 nghìn đồng cho mỗi đợt điều trị tăng huyết áp.

Lưu Viết Tĩnh, Phạm Ngọc Khái và Phạm Mạnh Hùng đã phân tích chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ở nhóm bệnh tim mạch tại 5 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ năm 2010 Trong cấu phần chi phí của người bệnh liên quan đến thuốc nhóm bệnh tim mạch, chi phí cho thuốc luôn chiếm tỷ lệ cao nhất với trung bình khoảng 1.778 nghìn đồng (±2.655 nghìn đồng) Bảo hiểm y tế (BHYT) chi trả trung bình 2.168 nghìn đồng (±3.041 nghìn đồng), trong khi người bệnh tự chi trả khoảng 712 nghìn đồng (±1.949 nghìn đồng) Chi phí trung bình cho mỗi đợt điều trị giữa các nhóm chẩn đoán có sự khác biệt rõ rệt; nhóm bệnh tim mạch có chi phí trung bình là 2.880 nghìn đồng (±3.452 nghìn đồng), cao hơn so với nhóm chẩn đoán tăng huyết áp (THA) với khoảng 2.050 nghìn đồng (±2.435 nghìn đồng).

Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Quốc Nguyên về chi phí điều trị nội trú tại Bệnh viện C Đà Nẵng năm 2010-2011 cho thấy, chi phí trung bình cho một đợt điều trị bệnh cao huyết áp (THA) là 611.622 đồng Chi phí thuốc trong quá trình điều trị có sự chênh lệch đáng kể giữa người bệnh có bảo hiểm y tế (BHYT) và người không có BHYT, trong đó người có BHYT chi trả ít hơn Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của BHYT trong giảm gánh nặng tài chính cho người bệnh trong quá trình điều trị.

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Sum “Nghiên cứu chi phí điều trị và gánh nặng kinh tế hộ gia đình của người tăng huyết áp tại xã Phú Hữu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2014”, cho thấy chi phí đối với bệnh THA trung bình/người/năm là 699.000 đồng, chi phí trực tiếp đối với bệnhTHA trung bình/người/năm là 542.000 đồng, chi phí gián tiếp đối với bệnh THA trung bình/người/năm là 157.000 đồng [30]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Hà về phân tích chi phí điều trị trực tiếp cho bệnh nhân tăng huyết áp có bảo hiểm y tế tại khoa nội bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La năm 2012 cho thấy, chi phí trung bình cho một đợt điều trị là 1.767.282 VNĐ Trong đó, chi phí thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất với 69,8%, còn chi phí vật tư tiêu hao chiếm tỷ lệ thấp nhất chỉ 2,7%.

Nhiều nghiên cứu chỉ tập trung vào chi phí điều trị nội trú của các bệnh nội khoa hoặc tăng huyết áp (THA), trong khi một số ít đã xem xét chi phí điều trị ngoại trú của THA Tuy nhiên, còn thiếu các phân tích rõ ràng và sâu sắc về sự khác biệt giữa nhóm có bảo hiểm y tế (BHYT) và nhóm không có BHYT trong các chi phí điều trị Việc nghiên cứu cần đi sâu hơn vào cấu phần chi phí của hai nhóm để có cái nhìn toàn diện và chính xác hơn về tác động của BHYT đối với chi phí điều trị THA.

Chính sách bảo hiểm y tế ở Việt Nam

1.5.1 Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

Ký hiệu bằng số 1: bao gồm CC,TE Ký hiệu bằng số 2: bao gồm CK,

CB, KC, HN, DT, DK, XD, BT, TS Ký hiệu bằng số 3: bao gồm HT, TC,

CN Ký hiệu bằng số 4: bao gồm DN, HX, CH, NN, TK, HC, XK, TB, NO,

CT, XB, TN, CS, XN, MS, HD, TQ, TA, TY, HG, LS, PV, HS, SV, GB, GD

Ký hiệu bằng số 5: bao gồm QN, CA, CY [2]

1.5.2 Mức đóng bảo hiểm y tế

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế, mức đóng của các thành viên trong hộ gia đình có sự phân chia rõ ràng: người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở, trong khi các thành viên thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất Đặc biệt, từ người thứ năm trở đi, mức đóng chỉ còn 40% so với mức đóng của người thứ nhất, giúp tạo điều kiện phù hợp và công bằng trong việc đóng bảo hiểm y tế cho các thành viên trong hộ gia đình.

1.5.3 Quyền lợi được hưởng từ thẻ BHYT

Khám chữa bệnh đúng tuyến được chi trả 100% chi phí cho các đối tượng có ký hiệu số 1, 2 và 5, bao gồm những người khám chữa bệnh tại tuyến xã và những trường hợp chi phí khám chữa bệnh trong lần khám thấp hơn 15% mức lương cơ sở hoặc tham gia BHYT liên tục từ 5 năm trở lên, có số tiền cùng chi trả lớn hơn 6 tháng lương cơ sở trong năm Đối tượng ký hiệu số 3 được chi trả 95% chi phí khám chữa bệnh, trong khi các đối tượng khác được thanh toán 80% Khi khám chữa bệnh trái tuyến, tại bệnh viện tuyến Trung ương, chi phí điều trị nội trú được thanh toán 40% (không thanh toán ngoại trú), tại bệnh viện tuyến tỉnh từ 1/1/2015 đến 31/12/2020, chi phí điều trị nội trú được hỗ trợ 60%, và từ 1/1/2021 trở đi, hỗ trợ 100% trong phạm vi toàn quốc; tại bệnh viện tuyến huyện, chi phí điều trị nội trú, ngoại trú từ 1/1/2015 đến 31/12/2015 được hỗ trợ 70%, và từ 1/1/2016 trở đi, hỗ trợ 100% cho cả nội trú và ngoại trú trong phạm vi toàn quốc.

1.6 Tình hình sử dụng BHYT ở việt nam

Năm 2016, BHXH Việt Nam đã đạt được kết quả ấn tượng nhờ sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, sự tham gia tích cực của các bộ ngành và chính quyền địa phương, cùng sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ công tác thu và phát triển đối tượng tham gia BHYT, BHXH Trong bối cảnh là năm đầu tiên triển khai luật BHXH (sửa đổi), quyết định số 1167/QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ đã điều chỉnh chỉ tiêu tham gia BHYT, góp phần làm tăng mạnh số người tham gia BHYT và BHXH, đặc biệt tại các địa phương có tỷ lệ bao phủ BHYT thấp trước đây.

Mặt khác, năm 2016 áp dụng chuẩn nghèo mới theo chuẩn nghèo đa chiều cũng làm tăng số người nghèo, người cận nghèo vì vậy làm tăng số người được ngân sách nhà nước đóng, hổ trợ đóng BHYT Từ cuối năm 2015, cả nước có 14 tỉnh, thành phố có tỷ lệ bao phủ BHYT dưới 70% dân số, trong đó có tỉnh đạt dưới 60%, đến cuối năm 2016, chỉ còn 2 tỉnh có tỷ lệ bao phủ BHYT dưới 70% [13]

Theo báo cáo của BHXH thành phố Cần Thơ, tính đến ngày 30/11/2017, tổng số người tham gia BHYT đạt 1.035.968 người, chiếm tỷ lệ 81,39%, vượt chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao là 78,8% Tất cả 9 quận/huyện trong thành phố đều đạt tỷ lệ bao phủ BHYT theo chỉ tiêu đề ra Hiện nay, toàn thành phố có 29 cơ sở khám chữa bệnh công lập và ngoài công lập ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT Đến ngày 31/12/2017, ước tính có hơn 3,28 triệu lượt người khám chữa bệnh BHYT trên địa bàn.

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Những đối tượng từ 50-79 tuổi có hộ khẩu thường trú tại phường Phú Thứ, quận Cái Răng, Tp Cần Thơ

Những đối tượng từ 50-79 tuổi có THA và có điều trị trong 1 tháng qua và có hộ khẩu thường trú tại phường Phú Thứ, quận Cái Răng, Tp Cần Thơ

Những đối tượng vắng mặt trong quá trình nghiên cứu

Những đối tượng có biến chứng nặng của THA như tai biến mạch máu não, suy thận nặng và nhồi máu cơ tim nặng

Những đối tượng câm điếc

Những đối tượng tâm thần và thiểu năng trí tuệ

2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: 10/6/2017-10/5/2018 Địa điểm: Phường Phú Thứ, quận Cái Răng, Tp Cần Thơ

Phương pháp mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu: n =Z 2 (1-α/2) × 𝜎2 𝑑2

Trong đó, n là cỡ mẫu ước lượng phù hợp cho nghiên cứu, còn σ là độ lệch chuẩn được xác định dựa trên nghiên cứu của Trịnh Hoàng Hà và Phạm Trung Kiên về phân tích chi phí điều trị bệnh nội khoa tại Bệnh viện Bưu Điện Hà Nội năm 2012 Kết quả cho thấy, tổng chi phí điều trị nội trú của bệnh tăng huyết áp trung bình là 3.096.170 đồng, với sai số chuẩn là ±159.720 đồng, dựa trên nghiên cứu này Ngoài ra, d là khoảng sai lệch mong muốn trong nghiên cứu, với giá trị d = 0 đồng, giúp xác định độ chính xác cần thiết trong phép tính cỡ mẫu.

Z: là giá trị phân phối chuẩn

Thế vào công thức, tính được n= 245 đối tượng + hao hụt trong nghiên cứu 10% và làm tròn, vậy cỡ mẫu nghiên cứu là 270 đối tượng

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện không xác suất được áp dụng để chọn danh sách người từ 50-79 tuổi có hộ khẩu thường trú tại phường Phú Thứ Quá trình chọn mẫu diễn ra trong suốt tổng thời gian nghiên cứu, cho đến khi đủ số lượng mẫu đã đề ra Phương pháp này giúp dễ dàng thu thập dữ liệu từ đối tượng phù hợp một cách nhanh chóng và phù hợp với điều kiện thực tế của nghiên cứu.

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Tuổi là biến định lượng không liên tục, dựa vào số tuổi hiện tại của đối tượng Gồm 3 nhóm: từ 50 đến 59, từ 60 đến 69, từ 70 đến 79

Giới tính là biến nhị giá, được chia thành nam và nữ

Dân tộc là biến định danh, chia thành các nhóm là kinh và khác

Trình độ học vấn là biến thứ bậc, được chia thành: mù chữ, cấp 1 và cấp

Nghề nghiệp là biến định tính với bốn giá trị chính, bao gồm nghề tự do (như buôn bán, kinh doanh và làm thuê), nội trợ, nông dân, cán bộ nhà nước, người đã nghỉ hưu, và người mất sức lao động Nghề tự do phản ánh các hoạt động kinh doanh và dịch vụ không thuộc khu vực nhà nước, trong khi người nội trợ chủ yếu đảm nhận công việc trong gia đình Cán bộ nhà nước và người hưu trí thường có thu nhập ổn định từ lương hưu, còn người mất sức lao động hiện không có khả năng làm việc để kiếm thu nhập, phản ánh các biến đổi trong cấu trúc nghề nghiệp của xã hội.

Kinh tế của hộ gia đình, căn cứ vào quyết định số 59/2015QĐ-TTg ngày

Vào ngày 19 tháng 11 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, áp dụng cho giai đoạn từ 2016 đến 2020 Chuẩn nghèo này phân thành hai nhóm chính: nhóm nghèo và cận nghèo, nhằm mục tiêu xác định rõ ràng hơn về mức độ đói nghèo của các hộ dân trên địa bàn cả nước [33].

Bảo hiểm y tế gồm 2 giá trị là có BHYT, không có BHYT

Bảo hiểm y tế có ba loại giá trị chính gồm tự mua, được cấp miễn phí và bắt buộc, giúp đảm bảo quyền tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh cho mọi người Thời gian phát hiện bệnh được tính bằng số năm kể từ khi bệnh bắt đầu xuất hiện đến thời điểm phỏng vấn, chia thành các mức dưới 5 năm, từ 5 đến 10 năm, và trên 10 năm.

Biến chứng của bệnh tăng huyết áp (THA) gồm các bệnh thuộc nhóm biến chứng do tăng huyết áp gây ra, được bác sĩ chẩn đoán dựa trên các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm Tình trạng này có hai trạng thái chính là có biến chứng và không có biến chứng, ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Việc nhận biết sớm các biến chứng của THA giúp kiểm soát bệnh hiệu quả và giảm nguy cơ xảy ra các biến chứng nghiêm trọng Do đó, theo dõi chặt chẽ các biểu hiện của bệnh tăng huyết áp là điều cần thiết để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

Những biến chứng đó có thể gặp là: tổn thương não, tổn thương mắt, tổn thương tim, tổn thương thận

Bệnh mãn tính kèm theo: là những bệnh mà bệnh nhân được bác sĩ chẩn đoán cho đến thời điểm phỏng vấn, có 2 giá trị là có và không

Các bệnh mạn tính phổ biến bao gồm viêm dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, viêm khớp, hạ canxi, viêm xoang, rối loạn tiền đình, rối loạn giấc ngủ, thoái hóa cột sống, rối loạn lipit máu và các bệnh lý khác.

Nơi điều trị là địa điểm mà bệnh nhân thường xuyên khám và điều trị bệnh, bao gồm các cơ sở như bệnh viện, cơ sở y tế tư nhân, trạm y tế, hoặc tại nhà tự mua thuốc uống, với hoặc không có bảo hiểm y tế.

Phương tiện đi lại là loại công cụ quan trọng dùng để phục vụ việc bệnh nhân đến cơ sở khám chữa bệnh, bao gồm các hình thức như ô tô, xe mô tô/xe gắn máy, xuồng/ghe và các phương tiện khác Đây là biến định tính thể hiện cách thức di chuyển của người bệnh, do chính họ tự điều khiển hoặc nhờ người thân chở Việc lựa chọn phương tiện phù hợp đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiếp cận dịch vụ y tế, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe.

Thời gian đi lại là tổng thời gian đi từ nhà đến cơ sở y tế để khám chữa bệnh và trở về nhà Tính bằng phút

2.2.4.2 Chi phí điều trị tăng huyết áp

Tình hình tham gia bảo hiểm y tế ở Việt Nam

Trong nhóm tuổi từ 60-69 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 43,7%, trong khi nhóm từ 50-59 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là 26,9% Phần lớn phụ nữ (61,6%) hơn nam giới trong cộng đồng nghiên cứu, điều này phản ánh xu hướng nữ quan tâm chăm sóc sức khỏe hơn nam Dân tộc kinh chiếm đa số với tỷ lệ 98,1%, phù hợp với đặc điểm dân cư của thành phố Cần Thơ Về trình độ học vấn, cao nhất là cấp 1 với 39,6%, trong khi trình độ trên cấp 3 thấp nhất, chỉ chiếm 11,9%, chủ yếu do đa số trong nhóm cao tuổi có trình độ học vấn thấp Về kinh tế, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo là 12,7%, còn lại là người không nghèo chiếm 87,3%, phản ánh điều kiện kinh tế đa phần khá ổn định Đối tượng từ 60-69 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất trong nghiên cứu, nam giới thường ít chú trọng chăm sóc sức khỏe hơn nữ, dẫn đến tỉ lệ điều trị liên tục ở nữ cao hơn nam The majority of participants are at the primary education level, and the ethnic composition mostly consists of the Kinh ethnicity, aligning with the realities of Cần Thơ city's demographic profile.

Trong nghiên cứu về kinh tế gia đình, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm 12,7%, trong khi đó 87,3% còn lại không thuộc nhóm này, cao hơn tỷ lệ hộ nghèo/cận nghèo của thành phố Cần Thơ cuối năm 2017 là 2,55% Sự chênh lệch này chủ yếu do đối tượng nghiên cứu là những người thụ án tù, phần lớn là gia đình và nội trợ, trong đó bệnh tật gây giảm sút khả năng lao động đã tác động trực tiếp đến thu nhập của họ.

Nhóm mất sức lao động chiếm tỷ lệ cao nhất với 26,1%, phản ánh rằng tuổi cao là yếu tố chính dẫn đến tăng tỷ lệ tai biến mạch máu não, do người lớn tuổi thường lo lắng về bệnh tật và chú trọng đến việc điều trị liên tục Trong khi đó, nhóm nội trợ chiếm 25,0%, còn nhóm cán bộ nhà nước có tỷ lệ thấp nhất chỉ 2,2%, cho thấy các đối tượng có mức độ chăm sóc sức khỏe và khả năng lao động khác nhau rõ rệt.

Số đối tượng có tham gia BHYT chiếm 86,6% (có sử dụng là 74,3%, không sử dụng là 12,3%), nhóm không tham gia chiếm 13,4% Tỷ lệ tham gia

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Những đối tượng từ 50-79 tuổi có hộ khẩu thường trú tại phường Phú Thứ, quận Cái Răng, Tp Cần Thơ

Các đối tượng từ 50 đến 79 tuổi mắc bệnh tăng huyết áp, đã điều trị trong vòng 1 tháng qua, đồng thời có hộ khẩu thường trú tại phường Phú Thứ, quận Cái Răng, TP Cần Thơ.

Những đối tượng vắng mặt trong quá trình nghiên cứu

Những đối tượng có biến chứng nặng của THA như tai biến mạch máu não, suy thận nặng và nhồi máu cơ tim nặng

Những đối tượng câm điếc

Những đối tượng tâm thần và thiểu năng trí tuệ

2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: 10/6/2017-10/5/2018 Địa điểm: Phường Phú Thứ, quận Cái Răng, Tp Cần Thơ.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu: n =Z 2 (1-α/2) × 𝜎2 𝑑2

Trong đó, n là cỡ mẫu ước lượng, còn σ là độ lệch chuẩn dựa trên nghiên cứu của Trịnh Hoàng Hà và Phạm Trung Kiên trong bài viết "Phân tích chi phí điều trị bệnh nội khoa tại bệnh viện Bưu Điện Hà Nội năm 2012" Nghiên cứu cho thấy tổng chi phí điều trị nội trú cho bệnh tăng huyết áp trung bình là 3.096.170 ± 159.720 đồng, với độ lệch chuẩn σ được chọn là 9.720 đồng Khoảng sai lệch mong muốn d được đặt là 0.000 đồng để đảm bảo tính chính xác trong ước lượng.

Z: là giá trị phân phối chuẩn

Thế vào công thức, tính được n= 245 đối tượng + hao hụt trong nghiên cứu 10% và làm tròn, vậy cỡ mẫu nghiên cứu là 270 đối tượng

Chọn mẫu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện không xác suất dựa trên danh sách người từ 50-79 tuổi có hộ khẩu thường trú tại phường Phú Thứ Phương pháp này được thực hiện trong toàn bộ quá trình nghiên cứu cho đến khi đạt đủ số lượng mẫu mong muốn Quá trình chọn mẫu thuận tiện giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực, đảm bảo dữ liệu phù hợp với phạm vi nghiên cứu Đây là phương pháp phù hợp trong các nghiên cứu cần thu thập dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả.

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Tuổi là biến định lượng không liên tục, dựa vào số tuổi hiện tại của đối tượng Gồm 3 nhóm: từ 50 đến 59, từ 60 đến 69, từ 70 đến 79

Giới tính là biến nhị giá, được chia thành nam và nữ

Dân tộc là biến định danh, chia thành các nhóm là kinh và khác

Trình độ học vấn là biến thứ bậc, được chia thành: mù chữ, cấp 1 và cấp

Nghề nghiệp là biến định tính gồm bốn giá trị chính: nghề tự do, trong đó bao gồm các hoạt động như buôn bán, kinh doanh, làm thuê không thuộc cơ quan nhà nước; nội trợ, là các người phụ nữ đảm nhận công việc trong gia đình; nông dân, những người làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp; cán bộ nhà nước, gồm các công chức, viên chức đang làm việc trong các cơ quan nhà nước; người hưu trí, là những người đã nghỉ hưu do sức lao động hoặc tuổi tác, có thu nhập hàng tháng từ lương hưu; và mất sức lao động, tượng trưng cho những người hiện tại không còn khả năng làm việc để kiếm thu nhập.

Kinh tế của hộ gia đình, căn cứ vào quyết định số 59/2015QĐ-TTg ngày

Ngày 19 tháng 11 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, phân chia các nhóm chính gồm nghèo/cận nghèo và không nghèo Chuẩn nghèo này nhằm đánh giá chính xác hơn về mức độ đói nghèo của các hộ gia đình, từ đó thúc đẩy các chính sách giảm nghèo hiệu quả hơn Việc áp dụng chuẩn nghèo đa chiều giúp đảm bảo các tiêu chí liên quan đến thu nhập, tiếp cận dịch vụ cơ bản và chất lượng cuộc sống được tích hợp trong quá trình xác định nghèo đói Đây là bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền vững của Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020.

Bảo hiểm y tế gồm 2 giá trị là có BHYT, không có BHYT

Bảo hiểm y tế có ba loại giá trị chính gồm tự mua, được cấp miễn phí và bắt buộc, giúp bảo vệ sức khỏe toàn diện cho người tham gia Thời gian phát hiện bệnh được tính từ khi bệnh bắt đầu xuất hiện đến thời điểm phỏng vấn, được phân thành các khoảng như dưới 5 năm, từ 5 đến 10 năm, và trên 10 năm nhằm xác định mức độ chậm trễ trong chẩn đoán bệnh Các yếu tố này ảnh hưởng quan trọng đến quá trình điều trị và chi phí y tế của bệnh nhân.

Mắc biến chứng của bệnh tăng huyết áp (THA) là hậu quả nghiêm trọng cần được chú ý, bao gồm các bệnh thuộc nhóm biến chứng của THA được bác sĩ chẩn đoán tại thời điểm phỏng vấn Các biến chứng này có thể xuất hiện ở các hệ cơ quan khác nhau như tim, thận, não hoặc mạch máu Việc xác định chính xác có hay không mắc các biến chứng của bệnh THA giúp theo dõi tình trạng bệnh nhân và đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp Điều trị và kiểm soát tốt bệnh THA đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm này.

Những biến chứng đó có thể gặp là: tổn thương não, tổn thương mắt, tổn thương tim, tổn thương thận

Bệnh mãn tính kèm theo: là những bệnh mà bệnh nhân được bác sĩ chẩn đoán cho đến thời điểm phỏng vấn, có 2 giá trị là có và không

Các bệnh mãn tính phổ biến bao gồm viêm dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, viêm khớp, hạ canxi, viêm xoang, rối loạn tiền đình, rối loạn giấc ngủ, thoái hóa cột sống, rối loạn lipid máu, cùng các bệnh lý khác.

Nơi điều trị là các địa điểm bệnh nhân thường xuyên khám và điều trị bệnh như bệnh viện, cơ sở y tế tư nhân, trạm y tế, hoặc điều trị tại nhà (tự mua thuốc uống), với hoặc không có bảo hiểm y tế.

Phương tiện đi lại là yếu tố quan trọng trong việc tiếp cận dịch vụ y tế, được định nghĩa là các công cụ hỗ trợ cho việc di chuyển đến cơ sở khám chữa bệnh Các loại phương tiện này bao gồm ô tô, xe mô tô/xe gắn máy, xuồng/ghe và các loại phương tiện khác, phục vụ cho bệnh nhân tự điều khiển hoặc được người thân chở Việc lựa chọn phương tiện phù hợp ảnh hưởng lớn đến thời gian và sự thuận tiện trong việc khám chữa bệnh.

Thời gian đi lại là tổng thời gian đi từ nhà đến cơ sở y tế để khám chữa bệnh và trở về nhà Tính bằng phút

2.2.4.2 Chi phí điều trị tăng huyết áp

Chi phí trong lĩnh vực y tế được chia thành hai loại chính: chi phí trực tiếp, bao gồm chi phí cho điều trị và chi phí không trực tiếp liên quan đến điều trị, và chi phí gián tiếp Hiểu rõ các loại chi phí này giúp tối ưu hóa quản lý ngân sách và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe Việc xác định chính xác chi phí trực tiếp và gián tiếp là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ sở y tế.

Chi phí trực tiếp cho điều trị gồm các khoản tiền mà hộ gia đình phải trả tại thời điểm sử dụng dịch vụ y tế, như tiền khám bệnh, tiền thuốc và tiền xét nghiệm, tất cả đều tính bằng VNĐ Tiền khám bệnh là số tiền bệnh nhân phải trả để được khám, trong khi tiền thuốc là khoản chi để mua thuốc theo chỉ định của bác sĩ hoặc tự mua, đều tính bằng VNĐ Tiền xét nghiệm phản ánh số tiền bệnh nhân bỏ ra khi thực hiện các xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ, tất cả đều có giá trị bằng VNĐ Ngoài ra, chi phí trực tiếp không cho điều trị bao gồm tiền ăn uống và đi lại, trong đó chi phí đi lại là số tiền bệnh nhân và người thân (nếu có) dành cho việc đi lại khi khám bệnh hoặc nằm viện; tiền ăn uống là khoản chi dành cho ăn uống của bệnh nhân và thân nhân trong quá trình khám và điều trị, đều tính bằng VNĐ.

Chi phí gián tiếp bao gồm các khoản phí không trực tiếp chi trả nhưng phản ánh mất thu nhập do mất khả năng lao động của bệnh nhân khi đi khám chữa bệnh Ngoài ra, chi phí này còn bao gồm mất ngày công của người thân trong gia đình phải chăm sóc người bệnh Thời gian chờ đợi được tính là tổng thời gian chờ khám bệnh, làm xét nghiệm và lấy thuốc Mất ngày giờ công do chờ đợi của bệnh nhân và người thân đi cùng được đo bằng số giờ thực tế họ phải nghỉ làm để chăm sóc và chờ đợi tại các cơ sở y tế.

Lương của bệnh nhân và người chăm sóc được tính dựa theo thu nhập thực tế hàng ngày Đối với nhân viên văn phòng, 1 ngày mất thu nhập tương đương tổng lương và phụ cấp trong tháng chia cho số ngày làm việc Với nông dân, thu nhập hàng tháng được ước lượng bằng cách lấy tổng thu nhập cả vụ chia cho số lao động trong gia đình và chia tiếp cho số tháng hoạt động của vụ đó Trong trường hợp người chăm sóc hoặc bệnh nhân làm nghề dựa trên số lượng sản phẩm, thu nhập được tính theo ngày công, sau đó ước tính số ngày làm việc để xác định thu nhập trung bình hàng ngày.

2.2.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

Bộ câu hỏi đã được soạn sẵn, viết, sơ mi, máy tính bỏ túi

Người thực hiện đề tài

2.2.5.4 Các bước thu thập số liệu

Bước 1: Đến nhà thông tin của 13 khu vực thuộc phường Phú Thứ, xin danh sách đối tượng từ 50-79 tuổi kèm theo địa chỉ

Bước 2: Nhờ sự giúp đở của 1 công tác viên/khu vực để dể dàng tìm kiếm nhà của đối tượng

Khi đến nhà đối tượng, tiến hành xem xét xem đối tượng có đáp ứng các tiêu chuẩn chọn hay không Nếu phù hợp, giải thích rõ lý do nghiên cứu và cam kết bảo mật thông tin; sau đó, tiến hành phỏng vấn trực tiếp nếu đối tượng đồng ý tham gia Trong quá trình phỏng vấn, sử dụng máy tính để tính thu chi dựa trên bộ câu hỏi đã chuẩn bị.

Bước 4: Sau khi phỏng vấn, cần kiểm tra lại toàn bộ thông tin của đối tượng để đảm bảo đầy đủ dữ liệu trên phiếu phỏng vấn Trong quá trình thu thập, nếu phát hiện các đối tượng đủ tiêu chuẩn nhưng thiếu tên trong danh sách, cần tiến hành thu thập bổ sung để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được giải thích rõ về mục đích và nội dung của nghiên cứu, chỉ tiến hành trên những người tự nguyện tham gia Tất cả thông tin thu thập chỉ nhằm phục vụ quá trình nghiên cứu của đề tài, không nhằm mục đích khác Chỉ người nghiên cứu mới được phép truy cập vào các thông tin này, đảm bảo tính bảo mật và riêng tư của dữ liệu Đề cương nghiên cứu đã được hội đồng khoa học của trường phê duyệt, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức và quy định về y đức trước khi tiến hành nghiên cứu.

Hình 2.1 Sơ đồ biến số trong nghiên cứu

Chi phí điều trị THA

Tuổi Giới Nghề nghiệp Trinh độ học vấn Kinh tế Thời gian mắc bệnh Phương tiện

Chi phí trực tiếp cho điều trị

Chi phí trực tiếp không cho điều trị

Thời gian chờ đợi Đi lại Ăn uống

Thu nhập của đối tượng, người thân (nếu có)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 27/03/2023, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Đức Thuận Anh và công sự(2013), “Nghiên cứu tình tăng huyết áp người cao tuổi tại huyện Hương Thủy, Thừa Thiên Huế”, tạp chí Y Học Thực Hành, 876(7), trang 135- 138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình tăng huyết áp người cao tuổi tại huyện Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
Tác giả: Hoàng Đức Thuận Anh
Nhà XB: Tạp chí Y Học Thực Hành
Năm: 2013
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam(2015), Quyết định về việc ban hành mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế, số 1351/QĐ-BHXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc ban hành mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2015
3. Bệnh viện Trưng Vương, Bước đầu đánh giá đề án cải tiến thời gian chờ khám chữa bệnh ngoại trú bệnh viện Trưng Vương năm 2017, số 1088BC-BVTV, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá đề án cải tiến thời gian chờ khám chữa bệnh ngoại trú bệnh viện Trưng Vương năm 2017
Tác giả: Bệnh viện Trưng Vương
Năm: 2017
4. Bộ môn Sinh lý học(2012), Sinh lý học y khoa, trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, nhà xuất bản Y học, trang 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học y khoa
Tác giả: Bộ môn Sinh lý học
Nhà XB: Y học
Năm: 2012
5. Bộ Y tế(2010), Quyết định số 3192 /QĐ-BYT hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3192 /QĐ-BYT hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà nội
Năm: 2010
6. Bộ Y tế(2015), Hướng dẫn chẩn đoán và điệu trị bệnh tim mạch, nhà xuất bản Y học, Hà Nội, trang 228-240 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điệu trị bệnh tim mạch
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
9. Ngô Quý Châu(2015), Bệnh học nội khoa tập I, trường Đại học y Hà Nội, nhà xuất bản Y học, Hà Nội, trang 172-173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa tập I
Tác giả: Ngô Quý Châu
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
11. Nguyễn Thị Kim Chúc(2007), Kinh tế y tế và bảo hiểm y tế, nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế y tế và bảo hiểm y tế
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Chúc
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
12. Mai Tiến Dũng(2014), “Nghiên cứu một số biến chứng trên bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị”, tạp chí Y Học Thực Hành, 914(4), tr 60-62 13. Nguyễn Trí Đại(2017), “Nổ lực thực hiên mục tiêu BHXH cho ngườilao động và BHYT toàn dân”, tạp chí Bảo Hiểm Xã Hội, tháng 01/2017 (313), trang 12-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biến chứng trên bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị”, "tạp chí Y Học Thực Hành", 914(4), tr 60-62 13. Nguyễn Trí Đại(2017), “Nổ lực thực hiên mục tiêu BHXH cho người lao động và BHYT toàn dân”, "tạp chí Bảo Hiểm Xã Hội
Tác giả: Mai Tiến Dũng(2014), “Nghiên cứu một số biến chứng trên bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị”, tạp chí Y Học Thực Hành, 914(4), tr 60-62 13. Nguyễn Trí Đại
Năm: 2017
16. Nguyễn Thị Ngọc Hà(2013), Phân tích chi phí điều trị trực tiếp cho bệnh nhân tăng huyết áp có bảo hiểm y tế tại khoa nội bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La năm 2012, luận văn tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp I, trường đại học dược Hà Nội, trang 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chi phí điều trị trực tiếp cho bệnh nhân tăng huyết áp có bảo hiểm y tế tại khoa nội bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La năm 2012
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Hà
Nhà XB: Trường đại học dược Hà Nội
Năm: 2013
17. Châu Ngọc Hoa(2012), Bệnh học Nội khoa, trường Đại học y dược TPHCM, nhà xuất bản Y học, thành phố Hồ Chí Minh, trang 49 - 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học Nội khoa
Tác giả: Châu Ngọc Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
18. Châu Ngọc Hoa(2012), Điều trị học Nội khoa, Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh, nhà xuất bản Y học, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị học Nội khoa
Tác giả: Châu Ngọc Hoa
Nhà XB: Y học
Năm: 2012
20. Nguyễn Thái Hoàng(2011), Nghiên cứu tình hình tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại thánh phố Cần Thơ năm 2010, luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, trường Đại học y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại thánh phố Cần Thơ năm 2010
Tác giả: Nguyễn Thái Hoàng
Nhà XB: Trường Đại học y dược Cần Thơ
Năm: 2011
21. Lê Văn Hợi(2016), “Một số đặc điểm nhân khẩu hoc và thực trạng tăng huyết áp ở người cao tuổi tại một vùng nông thôn Việt Nam”, tạp Chí Nghiên Cứu Y Học, 100(2), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm nhân khẩu hoc và thực trạng tăng huyết áp ở người cao tuổi tại một vùng nông thôn Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Hợi
Nhà XB: tạp Chí Nghiên Cứu Y Học
Năm: 2016
22. Nguyễn Phú Khang(2009), Điều trị Nội khoa tập I, Học viện quân y, nhà xuất bản Quân đội nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị Nội khoa tập I
Tác giả: Nguyễn Phú Khang
Nhà XB: Học viện quân y
Năm: 2009
23. Trần Văn Long(2015), Tình hình sức khoe người cao tuổi và thử nghiệm can thiệp nâng cao kiến thức – thực hành phòng chống tại tăng huyết áp tại 2 xã huyện Vũ Bản, tĩnh Nam Định giai đoạn 2011-2012, luận án tiến sĩ y tế công cộng, trường Đại học y tế công cộng, trang 132-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sức khoe người cao tuổi và thử nghiệm can thiệp nâng cao kiến thức – thực hành phòng chống tại tăng huyết áp tại 2 xã huyện Vũ Bản, tĩnh Nam Định giai đoạn 2011-2012
Tác giả: Trần Văn Long
Nhà XB: Trường Đại học y tế công cộng
Năm: 2015
24. Phạm Đình Lựu(2012), Sinh lý học Y khoa tập I, trường Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh, nhà xuất bản Y học, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học Y khoa tập I
Tác giả: Phạm Đình Lựu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
26. Quốc hội(2014), Luật sửa đổi bổ xung một số điều của luật bảo hiểm y tế, số 46/2014/QH13, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi bổ xung một số điều của luật bảo hiểm y tế
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
28. Sở y tế Cần Thơ, TP Cần Thơ: Tỷ lệ người dân tham gia BHYT vượt chỉ tiêugiao,http://www.soytecantho.vn/Default.aspx?tabid=979&amp;ndid=13743, cập nhật ngày 05/12/2017 Link
29. Sở y tế Cần thơ, Phòng tránh biến chứng bệnh tăng huyết áp, http://www.soytecantho.vn/Default.aspx?tabid=979&amp;NDID=13429&amp;key=Phong_tranh_bien_chung_benh_tang_huyet_ap,cập nhật ngày 02/08/2017 Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm