1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên Cứu Tình Trạng Rối Loạn Đường Huyết Và Một Số Yếu Tố Nguy Cơ Của Người Tưởng Thành Từ 40-69 Tuổi Tại Xã Mỹ Khánh, Huyện Phong Điền, Thành Phố Cần Th.pdf

131 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người trưởng thành từ 40 – 69 tuổi tại xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
Tác giả Lâm Nhựt Anh
Người hướng dẫn TS. Dương Phúc Lam
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học dự phòng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Rối loạn đường huyết (14)
    • 1.2. Chẩn đoán rối loạn đường huyết (18)
    • 1.3. Tình hình rối loạn đường huyết trên thế giới và Việt Nam (20)
    • 1.4. Biến chứng đái tháo đường (24)
    • 1.5. Các yếu tố nguy cơ của rối loạn đường huyết (26)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (41)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (41)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (41)
    • 2.4. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục (58)
    • 2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (59)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ (60)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (60)
    • 3.2. Tỷ lệ tiền sử rối loạn đường huyết (62)
    • 3.3. Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ (62)
    • 3.4. Phân tích đơn biến mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ (71)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (79)
    • 4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (79)
    • 4.2. Tỷ lệ tiền sử rối loạn đường huyết (81)
    • 4.3. Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ (83)
  • KẾT LUẬN (97)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (100)
  • PHỤ LỤC (113)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ LÂM NHỰT ANH NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN ĐƯỜNG HUYẾT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TỪ 40 – 69 TUỔI TẠI XÃ MỸ KHÁNH, HU[.]

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Người dân từ 40 – 69 tuổi (năm sinh từ 1948 – 1977) đang cư trú tại địa bàn xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ

- Đối tượng từ 40 – 69 tuổi có hộ khẩu thường trú từ 6 tháng trở lên và đang sinh sống tại địa bàn xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ

- Đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu

- Đối tượng không lấy được chỉ số nhân trắc (mất tay, gù vẹo cột sống,…)

- Đối tượng đang có các rối loạn về tâm thần hoặc các vấn đề khác ảnh hưởng đến khả năng trả lời phỏng vấn.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 4/2017 đến tháng 4/2018

- Địa điểm: Tại cộng đồng dân cư của xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền,

Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

Cỡ mẫu được tính theo công thức sau: n = Z (1−α/2) 2 xp(1 − p) d 2 𝑥 𝐷𝐸 Trong đó:

- n: Là cỡ mẫu tối thiểu nghiên cứu cần có

- Z (1−α/2) 2 : Là hệ số tin cậy

- α: Là mức ý nghĩa thống kê Với α = 0,05 (độ tin cậy 95%) thì Z (1−α/2) = 1,96

- d = 0,05: Là sai số tuyệt đối

- p = 13,6%: Là tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose (RLDNG) tại vùng Tây Nam

Bộ của người dân từ 30-69 tuổi theo nghiên cứu của Lê Văn Trụ và cộng sự năm 2012 [19]

- DE = 2: Là hiệu ứng thiết kế

Thay số vào công thức ta có: n = 1,96 2 x0,136(1 − 0,136)

0,05 2 𝑥2 = 361 Theo kết quả, cỡ mẫu thấp nhất cho nghiên cứu là 361 Cỡ mẫu thu được thực tế là 400

Chọn mẫu nhiều giai đoạn:

- Chọn ấp: Xã Mỹ Khánh có tất cả 8 ấp, bốc thăm ngẫu nhiên chọn ra 4 ấp Các ấp được chọn là: Mỹ Ái, Mỹ Phước, Mỹ Phụng, Mỹ Nhơn Với 400 đối tượng chia đều cho 4 ấp Mỗi ấp lấy tối thiểu 100 đối tượng từ 40 – 69 tuổi

+ Chọn tối thiểu 100 đối tượng từ 40 – 69 tuổi

Từ vị trí đứng tại nhà thông tin của ấp, hãy chọn hướng đi một cách ngẫu nhiên bằng cách bốc thăm, dựa trên số lượng hướng có sẵn tại điểm đứng để đảm bảo tính công bằng và chính xác trong quá trình xuất phát.

Chọn nhà đầu tiên dựa trên hướng đã xác định, kết hợp phỏng vấn và đo chỉ số nhân trắc cùng các chỉ số sức khỏe cho tất cả các đối tượng thuộc nhóm tuổi nghiên cứu để đảm bảo tính chính xác và phù hợp.

Tiếp tục thực hiện quy trình đi qua từng nhà để đảm bảo chọn đủ 100 đối tượng, nếu chưa đạt số lượng sau khi đi hết các con đường thì quay lại điểm ban đầu để bốc thăm hướng đi mới Trường hợp nhà không có ai phù hợp hoặc không phù hợp với đối tượng nghiên cứu, sẽ chuyển sang nhà bên cạnh để thuận lợi cho quá trình khảo sát.

2.3.4 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu

2.3.4.1 Các phép đo nhân trắc học và sức khỏe Đối tượng nghiên cứu lần lượt được đo các chỉ số như sau:

Để đo chính xác cân nặng, sử dụng cân Ariranglife AR-S2016B với độ chính xác 0,1kg, trọng lượng cơ thể được ghi bằng đơn vị kg có số lẻ vào phiếu điều tra Khi cân, đối tượng cần mặc quần áo nhẹ, không đi giày dép, mũ hoặc mang vật dụng ảnh hưởng đến kết quả cân Người được cân phải đứng thẳng giữa bàn cân, không cử động, tay thả lỏng hai bên, trọng lượng phân bố đều trên hai chân để đảm bảo độ chính xác Cân cần đặt ở nơi ổn định, bằng phẳng và có đủ ánh sáng để thực hiện đo lường hiệu quả.

Để đo chiều cao chính xác, sử dụng thước gỗ 3 mảnh, đối tượng đứng không mang giày hoặc dép, không đội mũ, quay lưng vào thước đo và giữ lưng thẳng, mắt nhìn thẳng về phía trước Gót chân, mông, vai và chẩm phải tạo thành một đường thẳng áp sát vào thước, tay thả tự nhiên hai bên thân Sử dụng chặn đầu thước từ trên xuống dưới để tiếp xúc với đỉnh đầu, sau đó đọc kết quả chiều cao tính bằng centimet, có số lẻ, rồi ghi vào phiếu điều tra.

Để đo vòng eo chính xác, sử dụng thước dây không co dãn và ghi kết quả theo đơn vị centimet, gồm số lẻ Cách đo vòng eo là xác định điểm giữa của bờ dưới xương sườn cuối và bờ trên mào chậu, theo đường nách giữa, khi đối tượng đứng thoải mái, hai tay thả lỏng, vòng đo đặt ở mặt phẳng nằm ngang.

Để đo vòng mông chính xác, sử dụng thước dây không co dãn và ghi kết quả bằng đơn vị centimet, bao gồm số lẻ Cách đo: Đặt thước vòng quanh phần lớn nhất của mông khi người đo đứng ở tư thế thoải mái, hai tay thả lỏng, và thước đo nằm ngang, đảm bảo đo đúng mức và cho kết quả chính xác.

Đo huyết áp bằng ống nghe và máy đo huyết áp của Nhật được điều chỉnh theo quy định chuẩn, đảm bảo độ chính xác Người đo nên để bệnh nhân nghỉ ngơi ít nhất 15 phút trước khi thực hiện đo huyết áp nhằm đảm bảo kết quả chính xác Phương pháp đo huyết áp chuẩn là đo ở tay, trong tư thế ngồi hoặc nằm, tay để ngang mức tim để tránh sai lệch kết quả Nên thực hiện đo huyết áp hai lần cách nhau để có kết quả đáng tin cậy hơn, góp phần kiểm soát huyết áp hiệu quả.

Kết quả đo huyết áp sẽ được ghi theo đơn vị mmHg và tính trung bình của hai lần đo Nếu chênh lệch giữa hai lần đo vượt quá 10mmHg hoặc huyết áp tối đa trên 140mmHg hoặc huyết áp tối thiểu trên 90mmHg, người đo sẽ được đo lại lần thứ ba sau 15 phút Kết quả cuối cùng sẽ là số đo huyết áp của lần đo thứ ba, đảm bảo chính xác và đáng tin cậy cho quá trình chẩn đoán.

Dựa trên bộ câu hỏi phỏng vấn đã xây dựng và in thành các phiếu điều tra (xem phụ lục 1), tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập các nhóm thông tin sau:

- Thông tin chung về nhân khẩu học: năm sinh, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, kinh tế gia đình, tính chất công việc

- Thông tin về các phép đo nhân trắc học và sức khỏe: cân nặng, chiều cao, vòng eo, vòng mông và huyết áp

- Thông tin về tiền sử bản thân và gia đình:

Tiền sử cá nhân mắc các rối loạn đường huyết được xác định qua phỏng vấn hoặc kết quả xét nghiệm chẩn đoán tại cơ sở y tế, cùng với thông tin về loại thuốc đang sử dụng để điều trị Người điều tra cần lưu trữ bằng cách chụp lại hồ sơ Tiền sử rối loạn đường huyết bao gồm hai nhóm chính: tiền sử có tăng glucose máu (tiền ĐTĐ) và tiền sử mắc bệnh ĐTĐ chính thức.

+ Tiền sử THA/Đang dùng thuốc hạ áp? THA bao lâu? Kết quả đo HA hiện tại?

+ Tiền sử có rối loạn lipid máu

+ Tiền sử bệnh ĐTĐ của gia đình

+ Tiền sử thai kỳ (Đối với nữ):

Đối tượng được chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ thông qua phỏng vấn trực tiếp hoặc dựa trên kết quả chẩn đoán từ các cơ sở y tế uy tín Quá trình này được ghi nhận chính xác vào phiếu điều tra và lưu trữ bằng hình ảnh chụp lại để đảm bảo thông tin lưu trữ rõ ràng, chính xác và thuận tiện cho các bước tiếp theo trong quá trình khảo sát.

Các yếu tố nguy cơ của rối loạn đường huyết bao gồm lối sống thiếu vận động thể lực và thói quen sinh hoạt không lành mạnh như hút thuốc lá, uống rượu bia, tiêu thụ nhiều dầu mỡ, thức ăn chứa nhiều đường, ít rau quả Những yếu tố này góp phần làm tăng khả năng phát triển các vấn đề về đường huyết, đòi hỏi cần chú trọng thay đổi thói quen để phòng tránh bệnh hiệu quả.

2.3.4.3 Quy trình thu thập số liệu

+ Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn và in thành phiếu điều tra

Để đảm bảo chất lượng dữ liệu, cần thành lập nhóm nghiên cứu chuyên trách, tổ chức tập huấn cho cộng tác viên và tình nguyện viên về nội dung phiếu điều tra, kỹ thuật đo các chỉ số nhân trắc học và đo huyết áp đúng quy định nhằm hạn chế sai số kỹ thuật Ngoài ra, việc phổ biến cho cộng tác viên về các địa điểm lấy mẫu giúp họ sắp xếp thời gian hợp lý, thông báo rõ ràng cho người dân để thuận tiện trong việc dẫn đường, từ đó tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức, nâng cao hiệu quả của công tác khảo sát.

+ Tổ chức đoàn điều tra thu thập số liệu, gồm: 1 CTV + 5 – 7 sinh viên phụ trách thu thập số liệu tại mỗi ấp

+ Sau khi lấy các chỉ số nhân trắc học và sức khỏe, tiến hành tính và phân loại các chỉ số sau:

Chỉ số khối cơ thể (BMI) = Cân nặng (kg)

Chiều cao 2 (m) (kg/m 2 ) phân loại theo Bảng 1.6

Chỉ số vòng eo/vòng mông (WHR) = Vòng eo (cm)

Vòng mông (cm) phân loại theo Bảng 1.7 Chỉ số huyết áp đo được phân loại theo Bảng 1.8

+ Ghi tất cả các thông tin thu được vào phiếu điều tra

2.3.4.4 Công cụ thu thập số liệu

- Ống nghe và máy đo huyết áp kế Nhật Bản

- Các công cụ khác: viết, máy ảnh/điện thoại,…

2.3.5.1 Sơ đồ biến số nghiên cứu

Sơ đồ 2.1: Các biến số trong nghiên cứu

(tuổi, giới tính, dân tộc,….)

CÁC CHỈ SỐ SỨC KHỎE

(BMI, Vòng eo, WHR, THA)

TIỀN SỬ BẢN THÂN VÀ

GIA ĐÌNH CÁC YẾU TỐ/HÀNH VI

2.3.5.2 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu

STT Biến số Khái niệm, giá trị Phân loại

Phương pháp thu thập THÔNG TIN CHUNG

1 Tuổi Là tuổi tính theo dương lịch của đối tượng nghiên cứu (lấy năm 2017 trừ đi năm sinh) nhận các giá trị trong độ tuổi từ 40-69 tuổi

Biến định lượng rời rạc

Dựa trên độ tuổi nghiên cứu chia làm 3 nhóm:

3 Giới tính Có 2 giá trị: Nam và Nữ Biến nhị giá

Là công việc mà người dân có thu nhập nhiều nhất và cần nhiều thời gian làm việc, bao gồm các nghề sau:

STT Biến số Khái niệm, giá trị Phân loại

5 Dân tộc Có 2 giá trị:

- Cấp II và cấp II

Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

- Hạn chế của nghiên cứu:

Bài viết chỉ tập trung mô tả các tỷ lệ về tiền sử rối loạn đường huyết, bao gồm như tiền sử tăng glucose máu hoặc tiểu đường tíềm ẩn (ĐTĐ), mà không tiến hành các xét nghiệm sàng lọc ĐTĐ trong cộng đồng để xác định chính xác tình trạng bệnh.

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các yếu tố và hành vi nguy cơ liên quan đến rối loạn đường huyết, đồng thời mô tả tần số và tỷ lệ xuất hiện của những yếu tố này trong cộng đồng nghiên cứu.

- Các sai số và biện pháp khắc phục:

+ Sai số do chọn mẫu: Tuân thủ quy tắc chọn mẫu ngẫu nhiên, có kế hoạch và quy trình thực hiện

Để giảm thiểu sai số do điều tra viên và đo lường, cần tổ chức tập huấn cho cộng tác viên, điều tra viên và tình nguyện viên về nội dung phiếu điều tra, kỹ thuật thu thập thông tin chính xác và đảm bảo độ tin cậy Quá trình thu thập dữ liệu nhân trắc học và sức khỏe nên thực hiện ít nhất 2-3 lần, với dụng cụ đo được hiệu chỉnh hàng ngày để đảm bảo độ chính xác Việc kiểm tra và xác minh dữ liệu sau mỗi ngày giúp phát hiện và xử lý số liệu nghi ngờ kịp thời Đặc biệt, khi khai thác thông tin về tiền sử bệnh lý, cần giải thích rõ ràng bằng câu đơn giản để người tham gia dễ hiểu, hạn chế sai số nhớ lại và nên xin chứng minh thực tế để lưu trữ, nhằm nâng cao tính chính xác của dữ liệu.

Yếu tố nhiễu trong dữ liệu được xử lý thông qua các bước làm sạch số liệu, phân tầng và chuẩn hóa để loại bỏ tác động không mong muốn, đảm bảo tính chính xác của các biến như tuổi, giới tính, dân tộc Quá trình này giúp nâng cao chất lượng dữ liệu, phục vụ hiệu quả cho các phân tích sau này.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Các đối tượng nghiên cứu sẽ được cung cấp rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu để họ có thể tham gia một cách tự nguyện và hợp tác tích cực Họ có quyền từ chối tham gia bất cứ lúc nào mà không ảnh hưởng đến quyền lợi của mình Thông tin của các đối tượng sẽ được bảo mật tuyệt đối và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, chỉ có nhóm nghiên cứu mới được tiếp cận dữ liệu này Trong quá trình nghiên cứu, nếu phát hiện đối tượng có tiền sử rối loạn đường huyết hoặc các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, người nghiên cứu sẽ tư vấn chăm sóc sức khỏe, giới thiệu đến các cơ sở y tế phù hợp để điều trị, kiểm soát bệnh, đồng thời thúc đẩy thay đổi lối sống và hành vi nguy cơ nhằm bảo vệ sức khỏe của đối tượng.

Nghiên cứu đã được sự chấp thuận và phê duyệt bởi Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y dược Cần Thơ, cũng như các cơ quan có thẩm quyền bao gồm UBND và Trung tâm Y tế xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức và pháp lý trong nghiên cứu y tế.

KẾT QUẢ

Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Thông tin chung Tần số Tỷ lệ (%)

Kinh tế gia đình Nghèo/cận nghèo 38 9,5

Tính chất công việc Lao động nhẹ và vừa 324 81,0

Trong tổng số 400 đối tượng nghiên cứu từ 40-69 tuổi, nhóm tuổi từ 60-69 chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,25%, chủ yếu là nữ (63%) và người dân tộc kinh (99,25%) Đối tượng đến từ trình độ học vấn cấp II và III chiếm 43,5%, và nghề nội trợ chiếm 34% Về mặt kinh tế, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo là 9,5%, trong khi phần lớn các công việc của đối tượng thuộc nhóm lao động nhẹ và vừa (81%), phản ánh đặc điểm kinh tế và nghề nghiệp của nhóm nghiên cứu.

Bảng 3 2: Đặc điểm các số đo về nhân trắc học và sức khỏe của đối tượng nghiên cứu

Các chỉ số Tần số Giá trị trung bình ± Độ lệch chuẩn

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi trung bình của các đối tượng là 55 tuổi, cho thấy nhóm nghiên cứu có độ tuổi trung niên Chỉ số BMI trung bình đạt 22,5 kg/m², nằm trong mức bình thường, phản ánh trạng thái cân nặng hợp lý của nhóm Tuy nhiên, chỉ số WHR trung bình là 0,91 vượt quá giới hạn bình thường ở cả nam và nữ, với mức giới hạn là ≤0,9 ở nam và ≤0,85 ở nữ, cho thấy nhiều người trong nhóm có tỷ lệ vòng eo/hông cao, tiềm ẩn nguy cơ về các vấn đề liên quan đến mỡ thừa phân bố không đều.

Tỷ lệ tiền sử rối loạn đường huyết

Bảng 3 3: Tỷ lệ tiền sử rối loạn đường huyết của đối tượng nghiên cứu Tiền sử rối loạn đường huyết Tần số Tỷ lệ (%)

Không 367 91,75 Đái tháo đường Có 31 7,75

Tỷ lệ về tiền sử rối loạn đường huyết lần lượt là tiền ĐTĐ chiếm 8,25% và ĐTĐ chiếm 7,75% trong tổng số 400 đối tượng nghiên cứu.

Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ

Bảng 3 4: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và giới tính

Giới tính Tiền ĐTĐ OR

Có (Tần số,%) Không (Tần số,%)

Giới tính Đái tháo đường OR

Có (Tần số,%) Không (Tần số,%)

Phụ nữ có nguy cơ mắc tiền ĐTĐ và ĐTĐ cao hơn nam giới lần lượt là 1,927 và 2,606 lần Sự khác biệt về tỷ lệ tiền sử rối loạn đường huyết giữa hai giới không có ý nghĩa thống kê đối với tiền ĐTĐ (χ² = 2,511; p > 0,05), nhưng lại có ý nghĩa thống kê đối với ĐTĐ (χ² = 4,489; p < 0,05).

Bảng 3 5: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và nhóm tuổi Nhóm tuổi

Có (Tần số,%) Không (Tần số,%)

Ngày đăng: 27/03/2023, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phan Hướng Dương (2016), Thực trạng tiền đái tháo đường và hiệu quả can thiệp có bổ sung Metformin ở người có BMI ≥ 23 kg/m 2 tại thành phố Hải Phòng năm 2012 – 2014, Luận án Tiến sĩ Y học, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tiền đái tháo đường và hiệu quả can thiệp có bổ sung Metformin ở người có BMI ≥ 23 kg/m 2 tại thành phố Hải Phòng năm 2012 – 2014
Tác giả: Phan Hướng Dương
Nhà XB: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Năm: 2016
5. Bế Thu Hà (2009), Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường điều trị tại Bệnh viên Đa khoa tỉnh Bắc Kạn, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường điều trị tại Bệnh viên Đa khoa tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Bế Thu Hà
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Năm: 2009
6. Nguyễn Thị Thanh Hải, Lê Nhân, Lê Thị Phương, Hồ Thúy Mai, Huỳnh Công Minh, Lê Viết Khâm, Phạm Thị Thanh Hương (2013), Nghiên cứu tình hình bệnh đái tháo đường và tiền đái tháo đường ở cán bộ diện bảo vệ sức khỏe tại Phòng Bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013, Phòng Bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh Thừa Thiên Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình bệnh đái tháo đường và tiền đái tháo đường ở cán bộ diện bảo vệ sức khỏe tại Phòng Bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hải, Lê Nhân, Lê Thị Phương, Hồ Thúy Mai, Huỳnh Công Minh, Lê Viết Khâm, Phạm Thị Thanh Hương
Nhà XB: Phòng Bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm: 2013
10. Nguyễn Văn Lành (2014), Thực trạng bệnh đái tháo đường, tiền đái tháo đường ở người Khmer tỉnh Hậu Giang và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp, Luận án Tiến sĩ Y học, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh đái tháo đường, tiền đái tháo đường ở người Khmer tỉnh Hậu Giang và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Lành
Nhà XB: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Năm: 2014
12. Lê Quang Minh (2009), Nghiên cứu rối loạn glucose máu và yếu tố liên quan ở một số dân tộc tỉnh Bắc Kạn, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu rối loạn glucose máu và yếu tố liên quan ở một số dân tộc tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Lê Quang Minh
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Năm: 2009
15. Cao Mỹ Phượng (2012), Nghiên cứu kết quả can thiệp cộng đồng phòng chống tiền đái tháo đường - đái tháo đường týp 2 tại Huyện Cầu Ngang - Tỉnh Trà Vinh, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kết quả can thiệp cộng đồng phòng chống tiền đái tháo đường - đái tháo đường týp 2 tại Huyện Cầu Ngang - Tỉnh Trà Vinh
Tác giả: Cao Mỹ Phượng
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Huế
Năm: 2012
16. Cao Mỹ Phượng, Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Thị Nga, Cao Thị Thanh Lệ, Phan Thị Dung, Nguyễn Ánh Hồng, Nguyễn Tấn Phát, Hồng Văn Toàn và cộng sự (2011), Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ bệnh tiền đái tháo đường tại huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh, Kỷ yếu nghiên cứu khoa học Ngành Y tế Trà Vinh, Sở Y tế - UBND tỉnh Trà Vinh, Trà Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ bệnh tiền đái tháo đường tại huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh
Tác giả: Cao Mỹ Phượng, Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Thị Nga, Cao Thị Thanh Lệ, Phan Thị Dung, Nguyễn Ánh Hồng, Nguyễn Tấn Phát, Hồng Văn Toàn và cộng sự
Nhà XB: Kỷ yếu nghiên cứu khoa học Ngành Y tế Trà Vinh
Năm: 2011
17. Đỗ Trung Quân (2015), “Các yếu tố nguy cơ ở đối tượng tiền đái tháo đường”, Tạp chí Nội tiết và Đái tháo đường, 2015 (14), tr. 52-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố nguy cơ ở đối tượng tiền đái tháo đường
Tác giả: Đỗ Trung Quân
Nhà XB: Tạp chí Nội tiết và Đái tháo đường
Năm: 2015
1. Đỗ Thanh Bình, Nguyễn Thị Tô Nga, Nguyễn Văn Tẩn, Phạm Thanh Thiện (2012), “Tình hình bệnh Đái tháo đường, tiền đái tháo đường ở Quảng Bình năm 2011”, Tạp chí Nội tiết – Đái tháo đường, 1(6), tr. 33-38 Khác
4. Bùi Công Đức, Nguyễn Ngọc Tâm, Nguyễn Thị Quế, Hà Trần Hưng, Vũ Thị Bích Huyền, Nguyễn Thị Mỹ,Vũ Thị Thanh Huyền (2016), “Hiệu quả của hoạt động thể lực ở người tiền đái tháo đường tại Hà Nội năm 2015”, Tạp chí Y học dự phòng, 26(2), tr. 110 Khác
7. Trần Văn Hải, Đàm Văn Cương (2013), “Nghiên cứu tình hình đái tháo đường và kiến thức, thực hành dự phòng biến chứng ở người dân từ 30-64 tuổi tại tỉnh Hậu Giang năm 2011”, Tạp chí Y học thực hành, 865(4), tr.23-27 Khác
8. Hoàng Đức Hạnh, Chu Thị Thu Hà, Bùi Công Đức (2016), “Tỷ lệ hiện mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 và tiền đái tháo đường của người dân từ 30- 69 tuổi tại thành phố Hà Nội năm 2014”, Tạp chí Y học dự phòng, 26(2), tr. 94 Khác
9. Chu Hoàng Bích Hồng, Nguyễn Thị Phương Ngọc (2012), “Tìm hiểu mối tương quan giữa kháng insulin với một số thành phần lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2”, Tạp chí Y học thực thành, 855(12), tr.98-100 Khác
11. Trần Quốc Luận, Trần Đỗ Hùng, Phạm Đức Thọ (2012), “Nghiên cứu tỷ lệ Đái tháo đường tuýp II ở nhóm công chức – viên chức các trường tiểu học, trung học quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ”, Tạp chí y học thực hành, 807(2), tr.35-40 Khác
13. Ngô Thanh Nguyên, Phan Huy Anh Vũ, Nguyễn Thị Thúy Hằng (2012), “Nghiên cứu tình hình đái tháo đường ở đối tượng từ 30 tuổi trở lên tại thành phố Biên Hòa năm 2011”, Tạp chí Nội tiết – Đái tháo đường, 1(6), tr. 195-199 Khác
14. Phan Long Nhơn, Đặng Xuân Hào, Hoàng Thị Kim Nhung (2012), “Nghiên cứu thực trạng tiền đái tháo đường chưa được chẩn đoán tại BVĐKKV Bồng Sơn Bình Định”, Tạp chí Nội tiết – Đái tháo đường, 1(6), tr. 22-38 Khác
18. Đỗ Trung Quân (2015), “Tỷ lệ đối tượng tiền đái tháo đường tại khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu-BV Bạch Mai”, Tạp chí Nội tiết và Đái tháo đường, 2015 (14), tr.71-75 Khác
19. Lê Văn Trụ và cộng sự (2012), “Thực trạng đái tháo đường và rối loạn dung nạp glucose máu tại 6 vùng sinh thái của Việt Nam năm 2012”, Tạp chí y học thực hành, 1013(6), tr.104-107 Khác
20. Hoàng Kim Ước, Phan Hướng Dương (2011), “ Điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường và yếu tố nguy cơ tỉnh Kiên Giang năm 2004”, Tạp chí y học thực hành, 771(6), tr. 28-31 Khác
21. Lưu Thị Hồng Vân, Nguyễn Trung Kiên (2015), “Nghiên cứu tình hình tiền ĐTĐ tuýp 2 ở bệnh nhân trên 45 tuổi đến khám tại Bệnh viện Đa khoa Hòa Bình – Bạc Liêu”, Tạp chí Y dược Cần Thơ, (1), tr.95-101 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w