Slide 1 1Nguyễn Viết Đảm Mô hình hóa và mô phỏng Hệ thống truyền thông vô tuyến KHOA VIỄN THÔNG 1 TIẾN HÓA TRUYỀN THÔNG VÔ TUYẾN MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG Hà nội 10 2017 BỘ MÔN VÔ TUYẾN TIẾN HÓA TRUYỀN[.]
Trang 1Hệ thống truyền thông vô tuyến
KHOA VIỄN THÔNG 1
TIẾN HÓA TRUYỀN THÔNG VÔ TUYẾN
MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG
Hà nội 10-2017
BỘ MÔN VÔ TUYẾN
TIẾN HÓA TRUYỀN THÔNG VÔ TUYẾN
Nguyễn Viết Đảm
Khoa Viễn thông 1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Địa chỉ: PTIT- Km10- Đường Nguyễn Trãi, Quận Hà đông, Thành phố Hà nội
Điện thoại: 0912699394 Email: damnvptit@gmail.com
Trang 2Khai thác tài nguyên vô
tuyến chưa triệt để.
Khai thác tiềm năng của
các thành phần và node mạng chưa triệt để.
Khai thác CSI chưa triệt
để.
Việc phối kết hợp chưa cao.
• Mã hóa kênh sửa lỗi tiên tiến, phân tập, điều chế bậc cao, MIMO-OFDM,…
• Quy hoạch và tối ưu mạng, mạng tự tối ưu, SON,…
• Phân bổ tài nguyên tối ưu và lập lịch động, cơ chế thích ứng: AMC, AOFDM ,…
Tài nguyên bị hạn chế và khan
Khai thác hiệu quả và triệt
để tài nguyên vô tuyến
Khai thác triệt để năng lực
và tiềm năng của các thành phần và nút mạng.
Đối phó, khắc phục các
nhược điểm.
Khai thác triệt để CSI.
Vô tuyến khả tri: Phát hiện và khai thác
phổ tần rỗi (cảm nhận môi trường và phân bổ tài nguyên)
Vô tuyến hợp tác: Hợp tác, phối kết hợp
giữa các nút mạng và các phần tử để tăng
độ chính xác cảm nhận, mã hóa mạng động,…
Vô tuyến UWB, Massive MIMO, RoF….
Mục tiêu:
Tối đa hóa hiệu năng (dung lượng
và chất lượng) và hiệu quả chiếm dụng năng lượng
Trang 3Hệ thống truyền thông vô tuyến
Tiến hóa truyền thông vô tuyến và vô tuyến UWB
Môi trường vô
tuyến
Yêu cầu và nhu
cầu Mạng truyền thông vô tuyến hiện tại
• Khai thác tài nguyên VT
chưa triệt để.
• Khai thác tiềm năng của các
thành phần và node mạng chưa triệt để.
• Khai thác CSI chưa triệt để.
• Việc phối kết hợp chưa cao.
• Mã hóa kênh sửa lỗi tiên tiến, phân tập, điều chế bậc cao, MIMO-OFDM…
• Quy hoạch và tối ưu mạng, mạng tự tối ưu SON…
• Phân bổ tài nguyên tối ưu và lập lịch động, cơ chế thích ứng: AMC, AOFDM…
Khai thác hiệu quả và triệt để tài nguyên vô tuyến ở
Tài nguyên bị hạn chế và khan
hiếm Nhu cầu chiến dụng ngày càng gia tăng
Chất lượng và an ninh kém Yêu cầu chất lượng ngày
Trang 4- Các tham số đặc trưng của MT động (CSI động)
- Tài nguyên hạn chế và khả dụng động như: hố
phổ, chồng phổ (cơ hội chiếm dụng và chia sẻ tài nguyên)…
- Tài nguyên bị hạn chế (mã, công suất, băng
thông…)
- Nhu cầu chiếm dụng tài nguyên động…
- Tính công bằng mềm dẻo, mức độ ưu tiên
Tính chất động, tính ngẫu nhiên của
môi trường vô tuyến và điều kiện ràng buộc.
Khó khăn thách thức…
Xử lý tín hiệu tiên tiến, thư viện
chương trình xử lý tín hiệu trong các ngôn ngữ lập trình
Kiểm chứng, phê chuẩn kết quả
Góp phần gia tăng tốc độ tiến hóa ?
Tối đa hóa hiệu năng (dung lượng và chất lượng) và hiệu quả sử dụng năng lượng.
Mục tiêu
Trang 5Hệ thống truyền thông vô tuyến
Cellular Architecture and Key Technologies for 5G
Wireless Communication Networks
A Potential 5G Wireless Cellular Architecture
Promising Key 5G Wireless Technologies
Visible Light Communication
Future Challenges in 5G Wireless Communication Networks
Optimizing Performance Metrics
Reducing Signal Processing Complexity for Massive MIMO
Realistic Channel Models for 5G Wireless Systems
Interference Management for CR Networks
Trang 6Cellular Architecture and Key Technologies for 5G Wireless
also be a
heterogeneous
one, with
macrocells, microcells, small cells, and relays
To accommodate high mobility users such as users
in vehicles and high-speed trains,
we have proposed
the mobile
femtocell concept, which combines
the concepts of mobile relay and
Trang 7Hệ thống truyền thông vô tuyến
Môi trường Vô tuyến
CẢM NHẬN PHỔ
QUYẾT ĐỊNH
PHỔ
PHÂN TÍCH PHỔ
Thông tin về
hố phổ
Dung lượng kênh
CR thích ứng với môi trường phổ
Vô tuyến khả tri thích nghi với phổ của môi trường; trong khi đó SDR lại thích
nghi với môi trường mạng
Vô tuyến khả tri - Vô tuyến nhận thức - Vô tuyến tri thức
“Vô tuyến khả tri CR là vô tuyến có thể thay đổi các thông số truyền trên cơ sở tương tác
với môi trường làm việc”
Theo Ed Thomas “ Nếu xét toàn bộ dải tần số vô tuyến từ 0 đến 100 GHz và quan trắc ở một thời điểm tại một địa điểm cụ thể, thì chỉ có 5% đến 10% lượng phổ tần được chiếm dụng” => lãng phí hơn 90% tài nguyên phổ tần vô tuyến Công nghệ CR được xem là giải pháp tối ưu cho vấn
đề này.
MINH HỌA TIẾN HÓA TRUYỀN THÔNG VÔ TUYẾN
Trang 8RF Điều chế Mã hóa Tạo khung Xử lý
Vô tuyến thông thường
Vô tuyến định nghĩa bằng
Xử lý thông minh (cảm nhận, nhận thức, tối ưu)
Khái quát về vô tuyến khả tri
Vô tuyến thông thường - Vô tuyến được định nghĩa bằng phần mềm
SDR - Vô tuyến khả tri CR
Trang 9Hệ thống truyền thông vô tuyến
Mức độ phức tạp của ISP và Công nghệ qua các tầng của mô hình OSI Đối với một CR tối ưu, tính thông minh
và khả năng tái cấu hình được ở tất cả các lớp là yêu cầu lý
tưởng.
7 tầng của mô hình OSI
“CR sử dụng xử lý tín hiệu thông minh (ISP) ở lớp Vật lý của hệ thống vô tuyến và đạt được bằng
cách kết hợp ISP với SDR”
Khái quát về vô tuyến khả tri
MINH HỌA TIẾN HÓA TRUYỀN THÔNG VÔ TUYẾN
Trang 10Khái quát về vô tuyến khả tri
Anten
băng rộng
Bộ ghép song công
Cổng định thời
Điều khiển công suất phát (TPC) Bộ tổng hợp
thích ứng
Phát hiện lịch sử chiếm dụng tài nguyên vô tuyến (IPD)
Phối hợp lựa chọn
Mô hình vô tuyến khả tri dựa trên SDR
(FPGA => cho phép thông minh hóa thiết bị người dùng)
Trang 11Hệ thống truyền thông vô tuyến
Khả năng khả tri
Khả năng tự cấu hình
Tính chất điển hình của vô tuyến khả tri:
Khái quát về vô tuyến khả tri
Khả năng khả tri: khả nhận tài nguyên (phổ tần) không được chiếm dụng tại một thời điểm,
tại vị trí nhất định => tối ưu hóa phân bổ tài nguyên (công suất, mã, lập lịch, ), tối ưu hóa tham số đối lập (AMC) tối ưu hóa hiệu năng
Tính tự cấu hình: Khả năng điều chỉnh các thông số theo môi trường truyền thông động và tài nguyên động, khả năng thích ứng.
MINH HỌA TIẾN HÓA TRUYỀN THÔNG VÔ TUYẾN
Trang 12KHOA VIỄN THÔNG 1
PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG
HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG VÔ TUYẾN
BỘ MÔN VÔ TUYẾN
TIẾN HÓA TRUYỀN THÔNG VÔ TUYẾN
Trang 13Hệ thống truyền thông vô tuyến
Tốc độ tiến hóa truyền thông vô tuyến: Mô hình hóa và mô phỏng
- Các tham số đặc trưng của MT động (CSI động)
- Tài nguyên hạn chế và khả dụng động như: hố
phổ, chồng phổ (cơ hội chiếm dụng và chia sẻ tài nguyên)…
- Tài nguyên bị hạn chế (mã, công suất, băng
thông…)
- Nhu cầu chiếm dụng tài nguyên động…
- Tính công bằng mềm dẻo, mức độ ưu tiên
Tính chất động, tính ngẫu nhiên của
môi trường vô tuyến và điều kiện ràng buộc.
Khó khăn thách thức…
Xử lý tín hiệu tiên tiến, thư viện
chương trình xử lý tín hiệu trong các ngôn ngữ lập trình
Kiểm chứng, phê chuẩn kết quả
Góp phần gia tăng tốc độ tiến hóa ?
Tối đa hóa hiệu năng (dung lượng và chất lượng) và hiệu quả sử dụng năng lượng.
Mục tiêu
Trang 14Mục tiêu
Nghiên cứu phương pháp mô hình hóa,
mô phỏng các phần tử và hệ thống truyền thông vô tuyến, lựa chọn tham
số hệ thống, đánh giá tính chính xác của kết quả mô phỏng, phê chuẩn mô hình mô phỏng
Trang 15Hệ thống truyền thông vô tuyến
mô phỏng truyền thông vô tuyến
NỘI DUNG
dạng sóng và kênh rời rạc
giá hiệu năng hệ thống truyền thông vô tuyến
Trang 16Phương pháp mô hình hóa và mô phỏng
truyền thông vô tuyến
Sim_Method 1
Trang 17Hệ thống truyền thông vô tuyến
Sim_Method 1:
Phương pháp mô hình hóa và mô phỏng truyền thông vô tuyến
Vai trò của mô phỏng
Động lực thúc đẩy mô hình hóa và mô phỏng
Mức độ phức tạp của hệ thống và vai trò của mô phỏng
Ứng dụng của mô hình hóa và mô phỏng
Trình tự thiết kế hệ thống vô tuyến và vai trò của mô phỏng
Phương pháp luận mô hình hóa và mô phỏng
Khái niệm mô hình và phân loại mô hình
Khái niệm hệ thống và phân loại hệ thống
Quá trình mô hình hóa và mô phỏng: Các bước mô hình hóa và mô phỏng
Ước lượng, đánh giá hiệu năng mô phỏng
Phương pháp Monte Carlo
Tích phân Monte Carlo
Kiểm tra, xác nhận, và phê chuẩn mô hình
Công cụ mô phỏng và Matlab
Trang 18Mức độ phức tạp của hệ thống truyền thông hiện đại:
Ngày càng tăng lên
Tính phức tạp do:
Cấu trúc phức tạp của hệ thống
Môi trường được triển khai
Yêu cầu về đồng bộ do hoạt động tại tốc độ cao
động lực thúc đẩy sử dụng mô phỏng (simulation)
Sự phát triển của máy tính số
Khả năng xử lý, giá thành, độ thân thiện,v,v
Phù hợp xu hướng hội tụ công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 19Hệ thống truyền thông vô tuyến
Ứng dụng mô phỏng
Giúp hiểu biết sâu sắc tính cách của hệ thống;
Cho phép triển khai thí nghiệm tương tự như hệ thống thực (xu hướng phòng thí nghiệm ảo, Lab nghiên cứu) giảm thiểu chi phí và thời gian cho việc thiết kế hệ thống;
Dễ dàng đo kiểm, khảo sát quản lý, kiểm soát, so sánh tín hiệu tại các điểm đặc trưng của hệ thống;
Dễ dàng trực quan hóa nguyên lý hoạt động của hệ thống và hiệu năng hóa hệ thống: tạo tín hiệu trong thời gian và miền tần số (phổ tín hiệu, biểu đồ mắt, hình sao của tín hiệu, BER, SER,v,v….);
Thiết kế và phân tích hệ thống;
Ước lượng, đánh giá các yêu cầu phần cứng;
Thiết kế các hệ thống truyền thông và các giao thức bản tin;
Phân tích thị trường tài chính
V,v,…
Vai trò và động lực sử dụng mô phỏng
Trang 20Mức độ phức tạp hệ thống và vai trò của mô phỏng
mô phỏng, nếu có là hữu hiệu (kết quả mô phỏng được thừa nhận) làm tham chuẩn để triển khai mô phỏng hệ thống phức tạp => cơ sở để phát triển và phê chuẩn mô hình
không nhất thiết phải có nhưng nếu có là hữu hiệu.
thiết phải thực hiện mô phỏng để kiểm soát, quản lý, nghiên cứu hiệu năng hệ thống một cách chi tiết.
Trang 21Hệ thống truyền thông vô tuyến
Tạp âm Gausơ trắng
Mô hình kênh
So sánh với ngưỡng
Lấy mẫu tại cuối chu
kỳ ký hiệu
Bộ lọc thích hợp
Máy thu tối ưu
ˆ
k
Nguồn dữ liệu (DMS) d k Bộ điều chế HPA phi tuyến và
Lấy mẫu tại cuối chu kỳ
ký hiệu
Bộ lọc thích hợp
ˆ
k
Tạp âm đường lên
Máy thu tối ưu
Tạp âm đường xuống
Mô hình kênh
Nguồn dữ liệu
(DMS)
Bộ điều chế và máy phát
Máy thu tối ưu
Tạp âm Gausơ trắng
Mô hình kênh
k d
ˆ
k
Hệ thống không thể xử lý theo phép giải tích
0
s E
Vấn đề là tạp âm qua bộ
HPA phi tuyến => rất khó
âm máy thu (không phải là
Gausơ) => cần phải mô
phỏng
Vai trò và động lực sử dụng mô phỏng
Trang 22Vai trò của mô phỏng:
Hoàn thiện nguyên mẫu và phê chuẩn mô hình mô phỏng
Trang 23Hệ thống truyền thông vô tuyến
Hệ thống tuyến tính và hệ thống phi tuyến
System as collection of interconnected components
Hierarchically nested set of systems
Mô hình hóa hệ thống và phương pháp luận mô phỏng
Trang 24Classifcation of system based on complexity: Physical systems; Conceptual systems; Esoteric systems
Physical systems can be defned as systems whose variables can be measured with physical devices thatare quantitative such as electrical systems, mechanical systems, computer systems, hydraulic systems,thermal systems, or a combination of these systems Physical system is a collection of components, inwhich each component has its own behavior, used for some purpose These systems are relatively lesscomplex
Conceptual systems are those systems in which all the measurements are conceptual or imaginary and inqualitative form as in psychological systems, social systems, health care systems, and economic systems.Conceptual systems are those systems in which the quantity of interest cannot be measured directly withphysical devices These are complex systems
Esoteric systems are the systems in which the measurements are not possible with physical measuringdevices The complexity of these systems is of highest order
Trang 25Hệ thống truyền thông vô tuyến
Art is the lie that helps us to see the truth.
Picasso
The sciences do not try to explain, they hardly even try to interpret, they mainly make models By a model is meant a mathematical construct which, with the addition of certain verbal interpretations, describes observed phenomena The justifcation of such a mathematical construct is solely and precisely that it is expected to work.
John Von Neumann
Physical models are as different from the world as a geographical map is from the surface of earth.
L Brillouin
Mô hình hóa hệ thống và phương pháp luận mô phỏng
Trang 26 Modeling
Modeling is a process of abstraction of a real system A model portrays a conceptual
framework to describe a system and can be viewed as an abstraction (essence) of an actual system or a physical replica of a system or a situation It is a factual representation of reality The word model is derived from Latin and its meaning is mould or pattern (physical model).
The abstracted model may be logical or mathematical A mathematical model is a
mathematical description of properties and interactions in the system The development of a mathematical model depends on the system boundary, system components, and their interactions It also depends upon the type of analysis that we want to perform, like steady state or transient analysis and the assumptions that we will consider while model development If assumptions are more then the model will be simpler, but the accuracy of the response of the model would be less If there are fewer assumptions, the model will be complex and the accuracy will be better Hence, during model development, it is necessary
to optimize two things:
1 Simplicity of the model
2 Accuracy of the model or faithfulness of model
Note that: The accuracy of a model is complementary to its simplicity.
Trang 27Hệ thống truyền thông vô tuyến
Pictorial representation of the classifcation of models
Classification of Models
Classifcation of Models
1 Physical vs Abstract Model
2 Mathematical vs Descriptive Model
3 Static vs Dynamic Model
4 Steady State vs Transient Model
5 Open vs Feedback Model
6 Deterministic vs Stochastic Models
7 Continuous vs Discrete Models
Mô hình hóa hệ thống và phương pháp luận mô phỏng
Trang 28(a) Inputs for model development (b) Modeling process
Modeling is the art/process of developing a
system model The purpose of modeling a system
is to expose its internal working and to present it
in a form useful to science and engineering
studies In other words, modeling means the
process of organizing knowledge about a given
system.
methodology of modeling a system
Trang 29Hệ thống truyền thông vô tuyến
Steps In Simulation and Model Building
1 Define an achievable goal
2 Put together a complete mix of skills on the
team
3 Involve the end-user
4 Choose the appropriate simulation tools
5 Model the appropriate level(s) of detail
6 Start early to collect the necessary input data
7 Provide adequate and on-going
documentation
8 Develop a plan for adequate model
verification
(Did we get the “right answers ?”)
9 Develop a plan for model validation
(Did we ask the “right questions ?”)
10 Develop a plan for statistical output
analysis
We Need:
Knowledge of the system under investigation
experiments)
in the same direction)
Choose The Appropriate Simulation Tools
Assuming Simulation is the appropriate means, three alternatives exist:
Language
Language
Mô hình hóa hệ thống và phương pháp luận mô phỏng
Trang 30MÔ PHỎNG
HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG
Lý thuyết xác suất
Lý thuyết ước tính
Khoa học máy
tính
Lý thuyết quá trình ngẫu nhiên
Lý thuyết số Phân tích số
Trang 31Hệ thống truyền thông vô tuyến
09 lĩnh vực ảnh hưởng lên nghiên cứu mô phỏng
Lý thuyết truyền thông:
• Cấu trúc hệ thống, hoạt động của các phân hệ (bộ điều chế, bộ cân bằng, )
• Ước tính các tham số kết hợp thống kê và xử lý tín hiệu
Lý thuyết quá trình ngẫu nhiên:
• Hàm phân bố, hàm tương quan,
Lý thuyết hệ thống:
• Quan hệ vào/ra, đáp ứng xung, hàm truyền đạt
Trang 32Gần đúng bài toán dễ dàng cho việc phân tích:
Trang 33Hệ thống truyền thông vô tuyến
Độ phức tạp của mô hình CaoThấp
Lỗi theo độ phức tạp
Thời gian chạy chương trình theo độ phức tạp
Thiết bị
vật lý
Mô hình giải tích
Nghệ thuật lập mô hình: Triển khai các mô hình tính cách.
Mô hình giải tích và mô hình mô phỏng
Mô phỏng tất định:
Do tính bất biến của hệ thống và tính tất định của tín hiệu đầu vào của mô hình => các kết quả mô phỏng như nhau sau mỗi lần mô phỏng.
Cần phải quy định khoảng thời gian biểu diễn tín hiệu (Ví dụ: dạng sóng của tín hiệu) trước khi mô phỏng.
Mô phỏng sẽ tiết kiệm thời gian và tránh những lỗi toán học do tính toán dài dòng.
Mô phỏng ngẫu nhiên:
Tín hiệu và hệ thống truyền thông có tính ngẫu nhiên (bản chất của tín hiệu và hệ thống truyền thông).
Kết quả mô phỏng sẽ không còn là tất định, và các mẫu của kết quả mô phỏng sẽ tạo ra một tập các biến ngẫu nhiên.
Những mô phỏng trong đó xuất hiện các đại lượng ngẫu nhiên được được quy vào mô phỏng ngẫu nhiên.
(a) Thiết bị và mô hình (b) Ảnh hưởng của mức độ phức tạp mô hình
Mô hình hóa hệ thống và phương pháp luận mô phỏng
Trang 34 Ánh xạ bài toán thành mô hình mô phỏng
Trình bày phân cấp
Phân chia hóa và điều kiện hóa
Đơn giản hóa và xấp xỉ hóa
Mô hình hóa các khối chức năng
Biểu diễn tương đương thông thấp
Lấy mẫu
Mô hình tuyến tính và phi tuyến
Bất biến theo thời gian
Giao tiếp giữa các khối chức năng
Mô hình hóa và mô phỏng quá trình ngẫu nhiên
Xấp xỉ Gausơ
Biểu diễn quá trình tương đương
Các quá trình nhanh và chậm
Trang 35Hệ thống truyền thông vô tuyến
Networks
Links
Circuit analysis
RF
Signal
processing
Simulate the flow of packets,
Interface
Specifications
RF simulations Circuit
simulations Circuit
Simulate waveform distortion effects;
noise and interference
Time driven, waveform level simulations
Hierarchical view of communication systems
Mô hình hóa hệ thống và phương pháp luận mô phỏng
Trang 36Cấu trúc phân cấp trong mô hình hóa
Level 0
Level 2 Level 2 Level 2
To level 2
To level 2
To level 3
To level 3
Trang 37Hệ thống truyền thông vô tuyến
Nguồn thông tin
Bộ mã hoá nguồn
Bộ mã hoá kênh (bộ đan xen)
Bộ điều chế băng tần cơ sở
và bộ lọc phát Bộ điều chế RF
Kênh truyền thông
Bộ giải mã kênh (bộ giải đan xen)
Bộ giải mã nguồn
Nguồn thu
a) Mô hình mức hệ thống
Phân chia hóa
Trừu tượng hơn
Chi tiết hơn
Giải điều chế băng tần cơ sở
Bộ cân bằng
Bộ giải điều chế RF
Bộ lọc máy thu
Khôi phục sóng mang
b) Mô hình phân hệ
Bộ lọc thông băng
Phân giải bài toán tổng thể thành một tập
các bài toán nhỏ hơn
Chọn tập các kỹ thuật mô hình hóa, mô
phỏng, ước tính phù hợp và áp dụng chúng
để giải quyết các bài toán nhỏ của chúng
Kết hợp các kết quả của các bài toán con
nhằm tạo ra nghiệm cho bài toán tổng thể
Mô hình hóa hệ thống và phương pháp luận mô phỏng
Trang 38 Mô hình hóa hệ thống
Hệ thống: mức cao nhất của mô tả, đặc trưng bởi sơ đồ khối các phân hệ
Vấn đề mô hình hóa hệ thống: vấn đề cấu hình
Sơ đồ khối mô phỏng càng sát với hệ thống thực Mô hình hệ thống càng phải chính xác
Giảm mức độ phức tạp mô hình hóa sử dụng tập con các khối ở cùng mức phân cấp
Mô hình hóa thành phần linh kiện
Linh kiện: một khối tại mức phân hệ chứa những đặc điểm mà nhà thiết kế hệ thống mong muốn
Kiểu mô tả: một phương trình, một tập phương trình, một thuật toán, hoặc một lookup table
Mô hình phân hệ tốt: có các tham số đầu vào có thể biến đổi phản ánh cư xử thực của linh kiện
Mô hình hóa quá trình ngẫu nhiên
Đầu vào và đầu ra của hệ thống và các phân hệ: các quá trình ngẫu nhiên mong muốn (thông tin) và không mong muốn (nhiễu và giao thoa)
Các quá trình được mô phỏng: sao chép các tính chất của các quá trình thực
Nhiệm vụ mô hình hóa: Sao chép quá trình ngẫu nhiên tạo ra đặc tính đầu ra chính xác
Mô hình quá trình ngẫu nhiên tương đương: tiết kiệm thời gian tính toán
Mô hình hóa hệ thống giả định
Trong thiết kế hệ thống: Đặc tính kỹ thuật của hệ thống chưa được biết hệ thống giả định
Giả sử một số lượng nhỏ nhất các thành phần mà vẫn thu được một hệ thống hợp lý
Trang 39Hệ thống truyền thông vô tuyến
Kỹ thuật ước lượng, đánh giá hiệu năng
Kỹ thuật đánh giá hiệu
năng
Tập hợp các công cụ giải tích
và các giả định ước tính
hiệu quả đại lượng hiệu năng
Mô phỏng Monte Carlo
Tỉ số lỗi bit BER được ước
tính: cho N bit qua hệ thống
Synchronization Errors
Bandwidth
Classification of system properties for performance
evaluation techniques ( PET )
Trang 40Finite Run Time; Statistical Variability
Finite Sampling Rate;
A Simulation of a system is
the operation of a model,
which is a representation of
that system
The model is amenable tomanipulation which would beimpossible, too expensive, ortoo impractical to perform onthe system which it portrays
The operation of the model can be studied, and, from this, properties concerning the behavior of the actual system can be inferred