1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên Đề Thực Tập Hoàn Thiện Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông.docx

92 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông
Tác giả Trần Thị Hồng Hoa
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Bất
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 336,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN o0o TRẦN THỊ HỒNG HOA HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2016 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN o0o TRẦ[.]

Trang 1

TRẦN THỊ HỒNG HOA

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 3

TRẦN THỊ HỒNG HOA

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: CH230954

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Bất

HÀ NỘI – 2016

Trang 4

thông tin, số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 3

1.1.1 Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập 3

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của đơn vị sự nghiệp công lập 4

1.1.3 Vai trò của các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập 5

1.2 CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 7

1.2.1 Quan điểm về cơ chế tự chủ tài chính 7

1.2.2 Những nội dung cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập 8

1.2.3 Tầm quan trọng của việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập 14

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập 16

1.3 KINH NGHIỆM THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC CÔNG LẬP MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI .18

1.3.1 Kinh nghiệm thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các trường cao đẳng, đại học công lập một số nước trên thế giới 18

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các trường cao đẳng, đại học công lập của Việt Nam 22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG 25

2.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG 25

2.1.1 Tính chất nhiệm vụ và qúa trình hình thành, phát triển của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông 25

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông 26

2.1.3 Một số hoạt động chính của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông 28

2.2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG 30

Trang 6

2.2.3 Thực trạng về cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông 35

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG 61

2.3.1 Những kết quả đạt được 61

2.3.2 Một số hạn chế 62

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 63

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG 67

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG 67

3.1.1 Định hướng phát triển chung của Trường trong thời gian tới 67

3.1.2 Định hướng hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của Trường trong thời gian tới 67 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG 68

3.2.1 Tăng cường công tác tổ chức quản lý của nhà trường 68

3.2.2 Tăng cường nhận thức của nhà trường về cơ chế tự chủ tài chính 69

3.2.3 Tăng cường khai thác, quản lý và sử dụng các nguồn thu của nhà trường 70

3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 72

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ về quản lý tài chính của nhà trường 74

3.2.6 Tăng cường đầu tư, nâng cấp ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ công tác hạch toán kế toán và quản lý tài chính của nhà trường 75

3.3 Kiến nghị 76

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 76

3.3.2 Kiến nghị với Bộ giáo dục và đào tạo 77

KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 7

STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa

1 CS SKSS  Chăm sóc sức khỏe sinh sản

5 HĐSN VÀ SXKD  Hoạt động sự nghiệp và sản xuất kinh doanh

Trang 8

Bảng 2.1: Danh mục một số các văn bản quy định về cơ chế tự chủ tài chính tại trườngCao đẳng Y tế Hà Đông 32Bảng 2.2: Mức thu học phí, lệ phí và một số khoản thu khác đối với một sinhviên/tháng của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông từ năm 2011- 2015 36Bảng 2.3: Các khoản thu của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông từ năm 2011 đến năm2015 37Bảng 2.4: Cơ cấu các khoản chi của Trường giai đoạn 2011 đến 2015 43Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng các khoản chi của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông giaiđoạn 2012 đến 2015 44Bảng 2.6: Mức lương hàng tháng phân theo trình độ chuyên môn đối với lao động hợpđồng là giảng viên đã nghỉ hưu của Trường 47Bảng 2.7: Mức chi trả giờ giảng vượt định mức giờ chuẩn được quy ra giờ lý thuyết hệcao đẳng tại Trường từ năm 2013- 2015 48Bảng 2.10: Định mức chi các ngày lễ, tết, ngày truyền thống của Trường từ năm 2011– 2015 53Bảng 2.11: Tổng hợp chênh lệch thu - chi của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông giaiđoạn từ 2011 đến 2015 54Bảng 2.12: Tiêu chí xác định hệ số tăng thêm của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông từnăm 2011-2015 56Bảng 2.13: Hệ số tăng thêm căn cứ vào chức vụ công tác của Trường Cao đẳng Y tế

Hà Đông từ năm 2011-2015 56Bảng 2.14: Phân phối khoản chênh lệch giữa thu - chi của Trường Cao đẳng Y tế HàĐông giai đoạn 2011-2015 58

2 Danh mục biểu đồ

Biểu đồ 2.1: Tổng số biên chế viên chức của Trường phân loại theo trình độ THHHđến 31/12/2015 28Biểu đồ 2.2: Tổng hợp các khoản thu của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông từ năm

2011 đến năm 2015 37Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng các khoản thu của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông từ năm 2011đến năm 2015 38

Trang 9

Biểu đồ 2.5: Các khoản chi của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông giai đoạn 2011 đến2015 45Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng các khoản chi của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông từ năm 2011đến năm 2015 46Biểu đồ 2.7: Phân phối khoản chênh lệch giữa thu - chi của Trường Cao đẳng Y 60

3 Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông 27

Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức quản lý tài chính của trường Cao đẳng Y tế Hà Đông 31

Sơ đồ 2.3: Các khoản chi chính của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông 41

Sơ đồ 2.4: Các khoản chi của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông phân theo mức độ chihàng năm 42

Trang 10

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ năm 2002 đến nay, sau nghị định số 10/2002 NĐ-CP của Chính phủ banhành ngày 16/01/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu

trong điều 2 của nghị định có quy định: “Các đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ

tài chính, được chủ động kinh phí để thực hiện nhiệm vụ…” điều này đã mang đến

một luồng gió mới giúp cho hệ thống quản lý giáo dục cao đẳng, đại học công lập ởViệt Nam từng bước đổi mới chuyển từ cơ chế mang nặng tính bao cấp, xin chochuyển dần sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tổ chức công việc, sắp xếplại cơ cấu tổ chức, và tự chủ về mặt tài chính Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi nàyvẫn còn nhiều bất cập xuất phát từ cơ chế, chính sách của các cơ quan quản lý nhànước và xuất phát từ chính bản thân các trường cao đẳng, đại học như quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm chưa được quy định và trao quyền một cách đầy đủ, rõ ràngtheo quy định của pháp luật khiến cho các trường chưa phát huy được tính chủđộng, sáng tạo trong các hoạt động của mình, hay các trường vẫn còn thiếu kinhnghiệm, rụt rè trong việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính dẫn đến tình trạng

tự chủ nửa vời…

Cùng với xu thế chuyển đổi chung của các trường cao đẳng, đại học công lậptrên cả nước, Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông đã và đang dần chuyển đổi sang cơchế tự chủ tài chính Trong qua trình chuyển đổi đó Trường Cao đẳng Y tế Hà Đôngbên cạnh việc đạt được một số thành tựu nhất định đã đạt được thì quá trình chuyểnđổi sang cơ chế tự chủ tài chính của trường vẫn còn nhiều vướng mắc, bất cập cầnđược giải quyết Xuất phát từ thực tế đó với mong muốn nghiên cứu, tìm hiểu đểtìm ra các giải pháp nhằm giúp Trường nâng cao khả năng tự chủ về mặt tài chính

để Trường có thể phát huy tối đa mọi nguồn lực của mình từ đó nâng cao khả năng

cạnh tranh của mình với các đơn vị giáo dục khác Vì vậy đề tài “Hoàn thiện cơ

chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông” được lựa chọn làm đề tài

nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng hệ thống lý luận cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính tại các trườngđại học cao đẳng;

- Nêu lên được thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Y tế

Trang 11

trường Cao đẳng Y tế Hà Đông để rút ra được các kết quả đạt được, những điểmhạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó;

- Trên cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp để hoànthiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

a Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủcủa trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

b Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Giới hạn về nội dung nghiên cứu: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về cơ chế tựchủ tài chính tại các trường đại học cao đẳng công lập Cụ thể đề tài nghiên cứu về

cơ chế tự chủ tài chính của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông từ năm 2011 đến năm

2015, các thông tin số liệu lấy từ các báo cáo tổng kết của trường Cao đẳng Y tế HàĐông, các tài liệu về Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường, các tạp chí giáo dục, cácphương tiện truyền thông, các sách chuyên ngành…

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích so sánh – tổng hợp để xử lý các sốliệu; thống kê, đánh giá một cách khoa học và đáng tin cậy Căn cứ vào hệ thốngcác cơ sở dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích, tổng hợp để khái quát hóacác vấn đề về cơ chế tự chủ tài chính tại các trường cao đẳng đại học nói chung vàcủa trường Cao đẳng Y tế Hà Đông nói riêng

5 Kết cấu của đề tài

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì đề tài

Trang 12

1.CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ

NGHIỆP CÔNG LẬP 1.1.TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1.1.Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập

Theo khoản 1 điều 9 Luật viên chức số 58/2010/QH12 được Quốc Hội thông qua

ngày 15/11/2010 quy định thì “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có

thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước”

Phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập:

- Căn cứ vào khả năng tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy,nhân sự và phạm vi hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, Chính phủ đã phân loạiđơn vị sự nghiệp công lập thành hai loại bao gồm:

+ Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ sự nghiệp là đơn vị sự

nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổchức bộ máy, nhân sự;

+ Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ là đơn vị sự nghiệp

công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổchức bộ máy, nhân sự

- Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiệnquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:

+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường

- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của các đơn vị sự nghiệp:

Trang 13

+ Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế: là tổ chức do cơ quan có thẩmquyền thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ cung cấp các dịch

vụ công trong lĩnh vực y tế và phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế

+ Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;

+ Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch…

Trong đó, đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập là một đơn vị sự nghiệp được thànhlập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp các dịch vụ trong lĩnhvực giáo dục và đào tạo, phục vụ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dụcđào tạo

Như vậy, các Trường cao đẳng, đại học công lập cũng là một trong các đơn vị sựnghiệp giáo dục Theo Luật giáo dục đại học số 08/2012/QH13 được Quốc hội thông

qua có đưa ra khái niệm “”Đại học là cơ sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp các

trường cao đẳng, trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chức theo hai cấp, để đào tạo các trình độ của giáo dục đại học’ và “cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất”

1.1.2.Đặc trưng cơ bản của đơn vị sự nghiệp công lập

Các đơn vị sự nghiệp công lập đều có một số các đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất, phục vụ xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận:

Các đơn vị sự nghiệp công lập cũng là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhânnhưng khác với mục tiêu của hầu hết các doanh nghiệp là hoạt động động vì mục tiêulợi nhuận, thì các đơn vị sự nghiệp công lập chuyên cung cấp các dịch vụ công nhưdịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục…nhằm phục vụ các nhu cầu thiết yếu của xã hội, gópphần thực hiện các chính sách phúc lợi công cộng của nhà nước thông qua việc nhànước trợ giá, cấp kinh phí hoạt động cho các đơn vị này

Thứ hai, hoạt động gắn liền với chủ trương, chính sách, mục tiêu và chương trình của chính phủ trong từng thời kỳ.

Chủ thể thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập là các cơ quan có thẩm quyềncủa Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, kinh phí hoạt động của cácđơn vị sự nghiệp một phần được lấy từ ngân sách nhà nước Vì vậy mục tiêu, các hoạtđộng của các đơn vị sự nghiệp trong từng thời kỳ gắn liền với các chủ trương, chínhsách của các cơ quan quản lý trong từng thời kỳ

Trang 14

Thứ ba, sản phẩm, dịch vụ do các đơn vị sự nghiệp cung cấp có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế và xã hội

Xuất phát từ mục đích thành lập của các đơn vị sự nghiệp công lập được thànhlập để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của xã hội, để thực hiện các mục tiêu quốc gia…nên các sản phẩm, dịch vụ công này chủ yếu là các giá trị về văn hóa, tri thức, phátminh, sức khỏe… nó không chỉ phục vụ cho một lĩnh vực nhất định mà nó còn có tácđộng lan tỏa đến toàn bộ nền kinh tế và xã hội Chẳng hạn như các đơn vị sự nghiệphoạt động trong lĩnh vực giáo dục mà cụ thể là các trường đại học, cao đẳng, trungcấp, các trường dạy nghề công lập sẽ đào tạo, hướng dẫn các sinh viên có đủ các kiếnthức, kỹ năng và thái độ để đáp ứng các nhu cầu về công việc của các sinh viên trongtương lai Sau khi các sinh viên tốt nghiệp được trang bị đầy đủ các kiến thức, kỹ năngcần thiết cho công việc sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho các doanhnghiệp, tổ chức mà các sinh viên đó làm việc Thông qua đó đóng góp vào sự pháttriển của cả nền kinh tế…

Thứ tư, nguồn ngân sách của các đơn vị sự nghiệp công lập chủ yếu từ nguồn của ngân sách nhà nước

Do các đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập bởi các cơ quan có thẩm quyềncủa nhà nước, hoạt động gắn liền với các chủ trương, chính sách, mục tiêu của quốcgia và không vì mục tiêu lợi nhuận Trong khi hầu hết các hoạt động này có mức đầu

tư kinh phí lớn trong khi các nguồn thu lại thấp thậm chí phải thu hồi vốn trong nhiềunăm (như nguồn thu trong lĩnh vực giáo dục, y tế, giao thông…) vì vậy, ngân sáchhoạt động chính của các đơn vị sự nghiệp công lập đến tư nguồn ngân sách nhà nước

1.1.3.Vai trò của các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập

Căn cứ vào khái niệm của đơn vị sự nghiệp công lập nêu tại khoản 1 điều 9 Luậtviên chức số 58/2010/QH12, vai trò của các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung làcung cấp các dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước Cũng tại khoản 4 thuộc điềunày, luật quy định cụ thể tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể, vai trò của các đơn vị sựnghiệp công lập trong từng lĩnh vực được quy định cụ thể

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục tiêu biểu là cáctrường đại học, cao đẳng công lập, theo cách phân loại như trên, các trường vừa mangđặc điểm của các đơn vị sự nghiệp có thu, lại có đặc trưng của lĩnh vực đặc thù hoạtđộng trong ngành giáo dục đào tạo Vì vậy, mục tiêu và vai trò của các trường không

Trang 15

nhắm tới lợi nhuận mà chú trọng vào việc phục vụ lợi ích cộng đồng và xã hội Cácđơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục có vai trò rất lớn trong công tác đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức, khoa học, kỹ thuật có trình độ chuyên môn đáp ứngcác yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước cũng như đáp ứng các nhu cầu của thịtrường về lao động Hơn nữa, các đơn vị sự nghiệp này còn đóng vai trò đi đầu trongcông tác nghiên cứu khoa học chuyên môn Bên cạnh đó, trong giai đoạn hội nhập thìcác đơn vị sự nghiệp giáo dục còn có vai trò thúc đẩy hợp tác quốc tế, đạo tạo nguồnnhân lực chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc tế và chuyển giao công nghệ…

Như vậy, vai trò của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập là:

Một là, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập mang tính định

hướng cho hoạt động giáo dục nói chung Các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lậpđược thành lập nhằm phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, cáchoạt động của các đơn vị này phần lớn mang tính định hướng của nhà nước trong từnggiai đoạn Vì vậy, đây là bộ phận nòng chốt để thực thi các định hướng, chính sách củanhà nước trong lĩnh vực giáo dục

Hai là, các đơn vị sự nghiệp giáo dục góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất

lượng cao, đáp ứng được các nhu cầu lao động của xã hội Các đơn vị sự nghiệp giáodục công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo và các sản phẩm của họ lànguồn nhân lực được giáo dục, đào tạo có kiến thức, kỹ năng và thái độ tích cực trongcác công việc, đáp ứng được các yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường lao độngtrong và ngoài nước

Ba là, các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập góp phần đảm bảo sự công bằng

trong xã hội Khác với các đơn vị giáo dục ngoài công lập hoạt động vì mục tiêu lợinhuận và thường có các mức học phí cao thì các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập lạiđược nhà nước hỗ trợ các mức học phí để đảm bảo mọi học sinh, sinh viên có đủ nănglực, trình độ đáp ứng được các yêu cầu đầu vào của các đơn vị giáo dục công lập đều

có thể tham gia học tập mà không phải chịu quá nhiều các áp lực về kinh tế từ đó gópphần đảm bảo sự công bằng trong xã hội đối với quyền được đi học

Bốn là, các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập có vai trò thúc đẩy quá trình hợp

tác quốc tế Bằng việc cung cấp các nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng được cácnhu cầu lao trong và ngoài nước đã góp phần thúc đẩy các các tổ chức nước ngoài đầu

tư vào Việt Nam, tuyển dụng các lao động Việt Nam Mặt khác các đơn vị sự nghiệp

Trang 16

giáo dục công lập còn góp phần thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục thôngqua các hoạt động hợp tác, liên kết đào tào, trao đổi sinh viên…

1.2.CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.2.1.Quan điểm về cơ chế tự chủ tài chính

Để hiểu rõ hơn về khái niệm cơ chế tự chủ tài chính, ta cần làm rõ các khái niệm

về cơ chế, tự chủ, tự chủ tài chính

 Quan điểm về cơ chế: hiện nay chưa có một khái niệm thống nhất, chính thống

nào về cơ chế Mà tùy thuộc vào từng mục đích, từng ngành nghề, trình độ, nhậnthức…mà sẽ có những cách hiểu khác nhau về cơ chế

Tại Việt Nam hiện nay chưa có một khái niệm chính thức nào về “cơ chế” Trongsuốt quá trình phát triển của kinh tế Việt Nam đặc biệt là từ khi bắt đầu cải cách kinh

tế thì các quan điểm về cơ chế đã dần được hiểu một cách hoàn chỉnh hơn Cụ thể:khoảng cuối năm 1970, khi Việt Nam đang trong giai đoạn đầu của cải cách kinh tế,thì vấn đề về quản lý và cải cách quản lý kinh tế bắt đầu được chú ý nghiên cứu Khi

đó từ cơ chế được hiểu là những quy định về quản lý và được sử dụng rộng rãi trongquản lý Đến năm 2000, Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học biên soạn và xuấtbản đã chỉ ra khái niệm về cơ chế, theo đó thì cơ chế là cách thức mà theo đó một quátrình được thực hiện

Theo từ điển Le Petit Larousse năm 1999 của Pháp thì cơ chế là cách thức hoạtđộng của một tập hợp các yếu tố phụ thuộc vào nhau

Như vậy có thể hiểu cơ chế là cách thức vận hành một hệ thống thông qua quá

trình tương tác giữa các yếu tố phụ thuộc nhau trong hệ thống đó.

 Quan điểm về tự chủ: xét theo khía cạnh tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công

lập thì tự chủ có thể hiểu là các đơn vị sự nghiệp được toàn quyền quyết định mọi hoạtđộng của mình mà không chịu sự chi phối của các cơ quan quản lý nhà nước hay của

tổ chức khác trong khuôn khổ của pháp luật

 Quan điểm về tự chủ tài chính: là việc các đơn vị được toàn quyền quyết định

các hoạt động liên quan đến khai thác, quản lý và sử dụng các khoản thu của đơn vịmình

Theo quy định tại khoản 1 điều 3 của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của chính

phủ ngày 14/02/2015 về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thì “Cơ

Trang 17

chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công là các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị

sự nghiệp công ”

1.2.2.Những nội dung cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Trên thế giới việc trao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập, điển hình

là các trường đại học, cao đẳng công lập sẽ phụ thuộc vào quan điểm quản lý của từngquốc gia theo hướng tập trung hay phân tán Vì vậy, các trường đại học, cao đẳng được

tự chủ về mặt tài chính nhiều hay ít hay hoàn toàn phụ thuộc vào các cơ quan quản lýnhà nước

Tại Việt Nam, trước năm 2002 thì các trường đại học cao đẳng hầu như không cóquyền tự chủ tài chính Mọi hoạt động liên quan đến tài chính của các trường bao gồmcông tác thu, chi của các trường đều do nhà nước quy định, các trường có trách nhiệmthực hiện đúng theo quy định Đến năm 2002, Việt Nam mới dần trao quyền tự chủ vềmặt tài chính cho các trường cao đẳng, đại học công lập, chính thức chuyển dần từ cơchế mang nặng tính bao cấp, xin cho sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tàichính thông qua nghị định số 10/2002 NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày16/01/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu Tuy nhiên, nghịđịnh này chưa thực sự tạo ra sự thay đổi trong công tác quản lý tài chính tại các trườngđại học, cao đẳng công lập Mãi đến khi nghị định số 43/2006/NĐ-CP được ban hànhvào năm 2006, mới được các trường áp dụng và thực hiện vào công tác quản lý tàichính của mình và dần chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính

1.2.2.1.Tự chủ về các khoản thu và mức thu

a Tự chủ khai thác các khoản thu

Các nguồn tài chính cơ bản tại các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm 4 nguồnchính: là nguồn từ ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và sảnxuất kinh doanh, nguồn viện trợ biếu tặng và nguồn khác Cụ thể như sau:

Trang 18

Sơ đồ 1.1: Các nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp công lập

Nhóm 1: Các nguồn thu do Ngân sách nhà nước cấp phục vụ cho các hoạt động

chi thường xuyên như chi lương, phụ cấp, chi nghiệp vụ, sửa chữa tài sản… và cáchoạt động chi không thường xuyên như các chương trình mục tiêu quốc gia, chi chohoạt động nghiên cứu khoa học, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi cho các nhiệm vụ độtxuất, kinh phí đối ứng…

Nhóm 2: Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và sản xuất kinh doanh bao gồm

các khoản thu từ phí, lệ phí của sinh viên, các khoản thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp

Nguồn thu của các

ĐVSN

NSNN cấp

Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên

Kinh phí bảo đảm hoạt động không thường xuyên

Hoạt động sự nghiệp và SXKD

Thu phí, lệ phí của người học

Thu hoạt động dịch vụ

Thu nhập khác

Nguồn viện trợ, biếu, tặng

Nguồn khác

Vốn vay

Vốn liên doanh, liên kết

Trang 19

với hoạt động chuyên môn của từng đơn vị sự nghiệp như cấp chứng chỉ, tư vấn, lãitiền gửi ngân hàng, tiền cho thuê ký túc xá, tiền phí thư viện…

Nhóm 3: Các nguồn thu từ các khoản viện trợ, biếu, tặng đúng theo quy định của

pháp luật.

Nhóm 4: Các nguồn thu khác là các nguồn thu từ hoạt động huy động vốn từ

nhiều nguồn như từ các tổ chức tín dụng, từ các cán bộ nhân viên, các vốn từ hoạtđộng liên doanh liên kết nhằm mục tiêu đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạtđộng sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ của đơn

vị mình và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật

b Tự chủ trong xác định mức thu

Các đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao tự chủ về cáckhoản thu và mức thu phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thutrong phạm vi và định mức quy định của Nhà nước Nhờ đó, thúc đẩy các trường đạihọc, cao đẳng tự tìm kiếm và khai thác các nguồn thu của mình một cách có hiệu quảnhất nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của mình

c Tự chủ trong việc tổ chức thực hiện khai thác các khoản thu

Các Trường được chủ động trong việc tổ chức thực hiện quản lý và khai thác cáckhoản thu một cách phù hợp, minh bạch, phải thực hiện thu đúng, thu đủ trong khuônkhổ quy định của pháp luật Trong đó, các Trường được chủ động tham gia đấu thầucung ứng các dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và năng lựccủa đơn vị mình và được chủ động trong việc tìm kiếm các tổ chức, cá nhân để tìmkiếm các đối tác để tiến hành liên doanh, liên kết để cung ứng các sản phẩm, dịch vụ

và nâng cao chất lượng hoạt động của Trường như hoạt động đào tạo, hoạt độngnghiên cứu khoa học…

1.2.2.2 Tự chủ trong chi tiêu

a Tự chủ về nội dung chi

Các nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp được sử dụng phục vụ cho hai hoạt độngchính gồm có các khoản chi thường xuyên và các khoản chi không thường xuyên

Trang 20

Sơ đồ 1.2: Các nguồn chi của các đơn vị sự nghiệp công lập

Thứ nhất, các khoản chi thường xuyên: là các khoản chi tiêu sử dụng các nguồn

thu của các trường nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn trong việc thực hiện các nhiệm

Sử dụng nguồn tài chính

Chi thường xuyên

Chi hoạt động chuyên môn

Chi quản lý

Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lươngTrích khấu hao TSCĐ

Chi không thường xuyên

Nhiệm vụ KH&CN

Chương trình MTQGChương trình,

dự án, đề án khácKinh phí đối ứngĐầu tư XDCB

Mua sắm trang thiết bị

Chi khác

Trang 21

vụ thường xuyên, liên tục hàng năm của nhà trường Các khoản chi thường xuyên củanhà trường bao gồm:

- Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương;

- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý;

- Trích khấu hao tài sản cố định

Thứ hai, các khoản chi không thường xuyên: là các khoản chi tiêu của nhà trường

nhằm thực hiện các nhiệm vụ, các hoạt động của nhà trường được diễn ra khôngthường xuyên, không liên tục mà tùy theo từng năm có thể phát sinh hoặc không phátsinh các khoản chi này Các khoản chi không thường xuyên bao gồm:

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị khôngphải là tổ chức khoa học công nghệ);

- Kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác;

- Kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền;vốn đầu tư XDCB;

- Kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án đượccấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;

Tự chủ trong việc sử dụng nguồn tài chính ở đây tức là các trường được tự xácđịnh nhu cầu chi tiêu và phân bổ các nguồn thu một cách hợp lý, khoa học, tránh lãngphí trên cơ sở các quy định của pháp luật về phân quyền tự chủ việc sử dụng cácnguồn tài chính của các trường

Ở Việt Nam, các trường đại học, cao đẳng đang dần chuyển sang chế độ tự hạchtoán, tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng các nguồn thu của mình Để hoạt động tựchủ về chi tiêu được thực hiện minh bạch, rõ ràng, hợp lý thì các cơ quan quản lý nhànước cần quy định quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng, cụ thể, đồng thời tăng cườngcông tác giám sát, quản lý đối với các hoạt động chi tiêu của nhà trường

b Tự chủ về mức chi

Để tự chủ về mức chi các đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm xây dựng quychế chi tiêu nội bộ với mục đích tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tàichính cho Thủ trưởng đơn vị; sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả; thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí; tạo sự công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết

Trang 22

kiệm chi, tăng thu nhập cho người lao động; Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để quản

lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị

c.Tự chủ trong thực hiện hình thức chi

Các đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước hay qua các Ngân hàng thương mại để thực hiện hoạt động thu, chi không sử dụng ngân sách nhà nước Chẳng hạn, các Trường được quyền tự quyết định lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho các cán bộ viên chức, chi trả học bổng cho HSSV thông qua tài khoản ngân hàng hoặc chi trả bằng tiền mặt

1.2.2.3.Tự chủ trong phân phối kết quả tài chính của năm

Kết quả tài chính của năm của các đơn vị sự nghiệp là phần chênh lệch giữa cáckhoản thu và các khoản chi của các đơn vị sự nghiệp sau khi thực hiện các nghĩa vụ vềthuế và các khoản nộp trả ngân sách nhà nước theo quy định

Tự chủ trong phân phối kết quả tài chính là các đơn vị sử nghiệp được chủ độngtrong việc sử dụng phần kết quả tài chính này thông qua việc phân bổ và sử dụng cácquỹ

- Phân bổ kết quả tài chính vào các quỹ của các đơn vị sự nghiệp: các quỹ cần

phân bổ gồm có qũy phát triển hoạt động sự nghiệp; qũy bổ sung thu nhập; quỹ khenthưởng, phúc lợi; các quỹ khác sao cho số tiền phân bổ vào các quỹ không được thấphơn mức trích lập tối thiểu theo quy định của pháp luật

- Sử dụng các quỹ: các đơn vị sự nghiệp tự chủ động trong việc sử dụng các quỹ

sao cho hiệu quả, đảm bảo hoạt động của đơn vị, đúng mục đích của từng quỹ Cụ thể:+ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, muasắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp; chi

áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môncho người lao động trong đơn vị; góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước (đối với đơn vị được giao vốn theo quy định) để tổ chức hoạtđộng dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và các khoản chi khác (nếucó)

+ Quỹ bổ sung thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm

và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợpnguồn thu nhập bị giảm

Trang 23

+ Quỹ khen thưởng: Để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong vàngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng)theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng

do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

+ Quỹ phúc lợi: Để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; chi cho các hoạtđộng phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất chongười lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao độngthực hiện tinh giản biên chế

1.2.2.4 Tự chủ trong việc quản lý và khai thác tài sản

Tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp là các tài sản do nhà nước giao cho cácđơn vị sử dụng, quản lý hoặc các tài sản được mua sắm bằng tiền từ ngân sách nhànước, từ Qũy phát triển hoạt động sự nghiệp, từ Qũy phúc lợi của đơn vị, tài sản đượcxác lập sở hữu nhà nước theo quy định giao cho đơn vị sự nghiệp sử dụng Như vậy,tài sản nhà nước do các đơn vị sự nghiệp quản lý và khai thác bao gồm:

1.2.3.Tầm quan trọng của việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Việt Nam đang trong công cuộc đổi mới toàn diện, sâu sắc về mọi mặt từ đờisống xã hội, kinh tế, môi trường vĩ mô để từng bước phát triển và hội nhập với nềnkinh tế thế giới Trong đó cùng với việc cải cách thể chế kinh tế nói chung thì việc đổimới đối với khu vực sự nghiệp công lập đã và đang được nhà nước đặc biệt quan tâm

Trang 24

nhằm khuyến khích các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ trong các hoạt động củamình thông qua việc tăng cường trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị

sự nghiệp công lập Khu vực sự nghiệp công lập của nước ta hiện nay có quy mô rấtlớn với gần 33 nghìn đơn vị sự nghiệp công lập và có tới gần 2,1 triệu lao động chiếmgần 80% tổng quỹ lương của các cơ quan, đơn vị nhà nước Chính vì vậy việc thựchiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có tầm quan trọng rất lớntrong công cuộc cải cách của đất nước từ đó góp phần vào sự nghiệp phát triển đấtnước:

Thứ nhất, góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước Việc tăng cường

cơ chế tự chủ nói chung và cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp tức là cácđơn vị sự nghiệp được tự chủ trong các vấn đề thu chi của đơn vị mình và tự chịu tráchnhiệm về các hoạt động đó từ đó các đơn vị sự nghiệp có thể chủ động trong việc mởrộng, phát triển các nguồn thu cho đơn vị mình để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu củađơn vị thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn ngân sách của nhà nước để đảm bảo chocác nhu cầu chi tiêu của đơn vị

Thứ hai, góp phần thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp công lập nâng cao hiệu quả hoạt động của mình Việc giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công

lập sẽ khuyến khích các đơn vị này đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ công

để tăng nguồn thu, đồng thời nâng cao trách nhiệm của các đơn vị trong việc sử dụngvốn, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tránh lãng phí từ đó góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập

Thứ ba, góp phần tạo sự công bằng, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế: tự

chủ tài chính có nghĩa là các đơn vị sự nghiệp được tự chủ động trong việc đưa ra cácquyết định thu chi của mình Cũng đồng nghĩa với việc nhà nước sẽ dần giảm việc baocấp giá đối với các đơn vị sự nghiệp cung cấp các dịch vụ công, vì vậy để đảm bảonguồn thu cho đơn vị mình buộc các đơn vị sự nghiệp phải tăng dần mức giá của cácdịch vụ công so với mức giá trên thị trường Từ đó, tạo sức hấp dẫn các thành phầnkinh tế khác cùng tham gia đầu tư cung ứng các dịch vụ công

Đối với các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục điển hình là cáctrường đại học, cao đẳng thì việc được trao quyền tự chủ tài chính có ý nghĩa hết sứcquan trọng Nó tạo động lực cho các trường đại học, cao đẳng công lập nâng cao chấtlượng dạy và học, chủ động mở rộng hoặc thu hẹp các ngành nghề đào tạo nhằm đáp

Trang 25

ứng nhu cầu của thị trường…từ đó góp phần nâng cao uy tín, hình ảnh của nhà trường,tạo nguồn thu và nâng cao hiệu quả sự dụng vốn của nhà trường.

1.2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.4.1.Nhân tố chủ quan

Thứ nhất, tính chất nhiệm vụ của đơn vị Tính chất nhiệm vụ của đơn vị có vài

trò hết sức quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tự chủ tài chính của đơn vị đó Do đốivới từng đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực khác nhau sẽ có tính chấtnhiệm vụ khác nhau Tùy vào từng thời kỳ, từng lĩnh vực hoạt động của đơn vị đó màNhà nước sẽ có các mức độ chi phối khác nhau Chẳng hạn đối với các đơn vị sựnghiệp công lập trong lĩnh vực y tế thì việc xác định các mức thu phí, lệ phí dịch vụkhám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện thu theo khung giá quy định của Nhà nước

Thứ hai, nhận thức của các đơn vị sự nghiệp công lập về tự chủ tài chính

Việc nhận thức được đầy đủ về việc tự chủ tài chính và tầm quan trọng của nóđối với sự phát triển của các đơn vị sự nghiệp công lập có ảnh hưởng rất lớn đến việcthực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị này Khi toàn bộ các cán bộ nhân viêntại các đơn vị nhận thức được đầy đủ, đúng đắn về vấn đề này sẽ giúp cho việc thựchiện cơ chế tự chủ tài chính được diễn ra suôn sẻ,nhanh chóng, có hiệu quả

Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trong trong việc thực hiện cơchế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

- Đối với đội ngũ cán bộ quản lý: các cán bộ quản lý là người quản lý, đưa racác chính sách, kế hoạch, định hướng chung cho cả đơn vị nói chung và cho bộ phậntài chính nói riêng, đồng thời cũng là người kiểm tra, giám sát việc thực hiện của cácphòng ban Vì vậy, nếu đơn vị có đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, có năng lực sẽđưa ra các định hướng đúng đắn, xây dựng các kế hoạch thu chi có hiệu quả, hoạt độngkiểm tra giám sát đạt kết quả cao giúp phát hiện các sai phạm trong việc quản lý, khaithác các nguồn thu và sử dụng vốn từ đó kịp thời đưa ra các biện phạm xử lý các saiphạm đó

- Đối với các cán bộ nhân viên: là người trực tiếp thực hiện các chính sách về tựchủ tài chính của đơn vị Vì vậy, nếu đơn vị có đội ngũ cán bộ nhân viên chất lượngcao sẽ nắm được đầy đủ các quy định của pháp luật và của đơn vị về cơ chế tự chủ tài

Trang 26

chính từ đó khiến cho việc vận dụng vào thực tế đơn vị mình một cách linh hoạt, đạthiệu quả cao

Thứ tư, xuất phát điểm của các đơn vị sự nghiệp: do việc áp dụng cơ chế tự chủ

tài chính tại các đơn vị sự nghiệp đòi hỏi các đơn vị sự nghiệp phải tự chịu trách nhiệm

về hoạt động thu chi của mình Để đảm bảo và mở rộng nguồn thu buộc các đơn vịphải không ngừng đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ của mình Nhưng nếuđơn vị đó có xuất phát điểm thấp tức sức cạnh tranh trên thị trường kém từ sản phẩmđến cơ sở vật chất thì để tăng sức cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi các đơn vị nàyphải đầu tư và đổi mới rất nhiều mới có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường Điềunày sẽ gây khó khăn cho các đơn vị trong việc cân đối giữa thu và chi, từ đó gây ảnhhưởng rất lớn đến việc thực hiện tự chủ tài chính tại các đơn vị

1.2.4.2.Nhân tố khách quan

Thứ nhất, môi trường chính trị, pháp luật: bao gồm chủ trương, đường lối, chính

sách của Đảng và nhà nước, hệ thông pháp luật liên quan đến cơ chế tự chủ tài chínhtại các đơn vị sự nghiệp công lập:

Các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước nước là nền tảngcho việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập Từ đó gópphần làm tăng tính chủ động của các đơn vị trong việc thực thi các chính sách về tựchủ tài chính của nhà nước Nếu nhà nước đưa ra chủ trương, đường lời và ban hànhcác chính sách cụ thể, rõ ràng, có lộ trình phù hợp sẽ giúp các đơn vị dễ dàng hơntrong việc chuyển đổi từ cơ chế xin cho sang cơ chế tự chủ tài chính và ngược lại

Hệ thống pháp luật của nhà nước bao gồm các luật, các nghị định, thông tưhướng dẫn thi hành Nhà nước cần xây dựng, hoàn thiện hệ thống các văn bản phápluật liên đến cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng rõràng, tránh chồng chéo, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị trong việckhai thác và sử dụng các nguồn lực tài chính Ngoài ra, cần phải hoàn thiện hệ thốngcác văn bản pháp luật liên quan đến công tác hạch toán kế toán, các lĩnh vực ngànhnghề kinh tế liên quan phục vụ cho việc thực hiện tự chủ tài chính tại các đơn vị Nếu

hệ thống văn bản pháp luật hoàn thiện, đầy đủ sẽ giúp cho các đơn vị dễ dạng vậndụng các quy định vào hoạt động tại đơn vị mình từ đó hạn chế các sai phạm do hiểusai, hiểu chưa đầy đủ về các văn bản pháp luật

Thứ hai, công tác kiểm tra, giám sát của nhà nước.

Trang 27

Do các đơn vị được trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của đơn

vị nên hoạt động kiểm tra, giám sát của nhà nước là hết sức cần thiết Công tác kiểmtra, giám sát của nhà nước sẽ khiến cho hoạt động tài chính của các đơn vị sự nghiệpcông lập được minh bạch, rõ ràng, phát hiện kịp thời các sai phạm từ đó đưa ra cácbiện pháp xử lý kịp thời, tránh thất thoát tài sản của nhà nước

1.3.KINH NGHIỆM THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC CÔNG LẬP MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.3.1.Kinh nghiệm thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các trường cao đẳng, đại học công lập một số nước trên thế giới

1.3.1.1.Kinh nghiệm của Mỹ

Mỹ là một quốc gia có nền giáo dục tiến tiến, hiện đại, có tính dân chủ bậc nhấttrên thế giới Các sinh viên sau khi tốt nghiệp không chỉ có trình độ chuyên môn cao

mà còn thuần thục nhiều kỹ năng mềm quan trọng phục vụ đắc lực cho công việc vàcuộc sống như kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng hùng biện…Để

có được nền giáo dục như vậy phải kể đến sự đóng góp của khối giáo dục công lập

Mỹ Tại đây các trường đại học cao đẳng công lập được trao quyền tự chủ gần nhưtuyệt đối đặc biệt là tự chủ trong vấn đề tài chính Điều này được thể hiện ở nhữngđiểm sau:

Thứ nhất, vai trò quản lý nhà nước đối với các trường công lập khá mờ nhạt.

Điều này thể hiện rất rõ ở mô hình quản lý giáo dục của Mỹ theo mô hình tháp xuôi,càng ở cấp thấp càng có nhiều quyền tự chủ Cụ thể:

Trang 28

Sơ đồ 1.3: Mô hình quản lý giáo dục hình tháp xuôi tại các trường công lập của Mỹ

Theo mô hình quản lý này thì:

- Chính phủ có vai trò thấp nhất trong việc điều hành quản lý của các trường.Điều này được thể hiện rất rõ ràng trong hiến pháp của Hợp chủng quốc Hoa kỳ khôngquy định trách nhiệm giáo dục của chính phủ liên bang Theo đó Chính phủ liên bangchỉ có trách nhiệm quản lý mang tính cố vấn, giúp đỡ tài chính cho các chương trìnhgiáo dục

- Các trường chịu sự quản lý trực tiếp của từng bang và phần lớn ngân quỹ củatrường đến từ ngân sách của các bang Ngoài ra, nhà trường còn chịu sự tác động từphía Hội đồng nhà trường – được thành lập thông qua việc bỏ phiếu, đại diện choquyền lợi của người dân, căn cứ vào các yêu cầu, nguyện vọng của cộng đồng địaphương về các nhu cầu giáo dục, từ đó đưa ra yêu cầu với các trường Căn cứ vào cácchính sách, chủ trương của chính phủ, của bang và của Hội đồng trường, Ban giámhiệu nhà trường (đại diện là hiệu trưởng) sẽ đưa các yêu cầu xuống các khoa, để cáckhoa căn cứ vào đó triển khai thực hiện Theo mô hình giáo dục này thì các giảng viên

có quyền tự chủ cao nhất, họ là những người có quyền lựa chọn cách dạy học sao cho

có hiệu quả nhất và phù hợp với yêu cầu của các cấp quản lý Các khoa được tự chủtrong việc lựa chọn các môn học, sách học mà không chịu sự chi phối từ cấp trên.Chính vì, sự tự chủ của các trường công lập ở Mỹ rất cao nên có cá biệt hóa rất caogiữa các trường trong cùng một bang và giữa các bang với nhau

Chí

nh phủCác bangHội đồng nhà trườngHiệu trưởngCác khoaGiảng viên

Trang 29

Thứ hai, mục tiêu giáo dục của Mỹ hướng tới trình độ giáo dục cao dựa trên

nguyên tắc bình đẳng và đề cao tính tự chủ của sinh viên, giáo dục là một quá trình tựhoàn thiện bản thân làm cho bản thân tốt hơn và có thể đứng vững trên thế giới Ngoài

ra, thông qua giáo dục góp phần cải tạo xã hội, thay đổi nhận thức của người dân Mỹ

Thứ ba, cơ chế quản lý tài chính của các trường tại Mỹ là: Các nguồn thu của

trường chủ yếu dựa trên các khoản thu từ học phí, đầu tư tài chính, các hoạt độngnghiên cứu khoa học…Ngoài ra, 30% ngân sách của trường là các nguồn từ ngân sáchbang và ngân sách liên bang Các khoản chi của trường chủ yếu cho 3 hoạt động chính

là giảng dạy, nghiên cứu khoa học và dịch vụ Tùy vào quy mô và định hướng pháttriển của trường mà các trường sẽ ưu tiên phân bổ cho các hoạt động nào nhiều hơn.Trong đó hoạt động giảng dạy thường chiếm từ 30-40% tổng ngân sách của trường,hoạt động nghiên cứu chiếm 40-60% tổng ngân sách, còn lại phân bổ cho dịch vụthường chiếm từ 10-20% tổng ngân sách

Thứ tư, Hiệu trưởng và trưởng khoa các trường được toàn quyền quyết định về

mức lương của các giảng viên thông qua một quỹ riêng

Thứ năm, đặc biệt chú trọng đến công tác kiểm định chất lượng giáo dục Hệ

thống giáo dục Mỹ vận hành theo cơ chế thị trường, tôn trọng tự do: tự do trong quản

lý, chi tiêu, tự do trong việc quyết định phương thức giảng dạy, giáo trình…nên côngtác kiểm định chất lượng là rất quan trọng Tại Mỹ, hoạt động kiểm định sẽ do các tổchức kiểm định độc lập tiến hành, các kết quả kiểm định được người dân, các doanhnghiệp và các trường đại học công nhận là cơ sở để các sinh viên chọn lựa các trườngtheo học, các doanh nghiệp đánh giá người lao động và đưa ra các quyết định, là cơ sở

để các trường đại học xét liên thông cho sinh viên, và nhận các sinh viên chuyển đổi từcác trường khác đến Để đạt sự tin tưởng như vậy là nhờ việc các tổ chức kiểm địnhnày phải được sự chấp thuận của hai cơ quan công nhận các tổ chức kiểm định là Bộgiáo dục liên bang (USDE) và hội đồng kiểm định giáo dục đại học (CHEA)

1.3.1.2.Kinh nghiệm của Hàn Quốc

- Hàn Quốc là một trong những quốc gia được đánh giá là có nền giáo dục tiêntiến, hiện đại Để đạt được kết quả như hiện nay thì hệ thống giáo dục của Hàn Quốc

đã phải trải qua 7 lần cải cách (từ năm 1955 đến nay) Trong đó năm 1995, là một dấumốc quan trọng đối với hệ thống giáo dục của Hàn Quốc chuyển đổi từ phương thứcquản lý giáo dục tập trung, cực đoan sang việc giao quyền tự chủ toàn diện cho các

Trang 30

trường đại học cao đẳng của Hàn Quốc Trước khi trao quyền tự chủ cho các trườngđại học, cao đẳng năm 1995 thì mô hình quản lý giáo dục của Hàn Quốc là mô hìnhtháp xuôi ngược ở đó Chính phủ chi phối và áp đặt hầu hết mọi hoạt động ở tất cả cáccấp giáo dục trong đó có giáo dục đại học, cao đẳng Sau đổi mới, phương thức quản

lý giáo dục của Hàn Quốc đã chuyển sang phương thức quản lý giáo dục trên nền tảng

tự giác và trách nhiệm thay thế cho phương thức áp dụng các quy chế và mệnh lệnh

Để gia tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các trường đại học, cao đẳng thìchính phủ Hàn Quốc thì chính phủ Hàn Quốc chuyển đổi cơ chế quản lý từ xin – chosang cơ chế quản lý mở: chính phủ chỉ cấp một phần kinh phí cho các khoản chithường xuyên của các trường, còn lại các trường tự quản lý, cân đối các khoản chi tiêucủa mình Tuy nhiên, để đảm bảo trách nhiệm xã hội của các trường và hoạt động củacác trường đi theo đúng định hướng chung về giáo dục của Chính phủ thì Hàn Quốc đãtiến hành:

- Thành lập hiệp hội các trường Đại học, đến nay hầu hết các trường đại họctrong cả nước đều tham gia vào hiệp hội này Từ đó khiến cho vai trò giám sát và kiểmđịnh chất lượng của các trường đại học, cao đẳng thành viên của Hiệp hội ngày càngđược nâng cao và trở thành một tổ chức kiểm định, giám sát độc lắm, là cánh tay đắclực của chính phủ trong việc giám sát chất lượng các trường đại học

- Tại mỗi trường đại học, cao đẳng của hàn quốc bắt buộc phải thành lập hộiđồng trường và điều lệ của trường dựa trên các quy định chung của chính phủ

1.3.1.3 Bài học kinh nghiệm của Singapore

Hệ thống giáo dục đại học, cao đẳng công lập ở Singapore gồm có 10 trường đạihọc, cao đẳng Trong đó, có 5 trường đại học và 5 trường cao đẳng Mặc dù số lượngcác trường công lập tại Singpore ít như vậy nhưng chất lượng của các trường này lạiđược đánh giá rất cao và được thế giới công nhận Để đạt được chất lượng giáo dụccao như vậy một phần là nhờ việc Singapore áp dụng thành công mô hình đại học tựchủ mà điển hình là hai trường đại học nổi tiếng NUS và NTU (được chính phủSingapore phê chuẩn năm 2005) Tổ chức mô hình tự chủ tại hai trường đại học nàyđược vận hành như một doanh nghiệp, như sau:

- Đứng đầu mỗi trường là hội đồng trường tương đương với hội đồng quản trị

của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa ra các chiến lược phát triển cho cả trường, tổchức giám sát đảm bảo chất lượng hoạt động của trường đặc biệt là hoạt động giáo dục

Trang 31

và đảm bảo hoạt động của trường đi theo đúng các chính sách, định hướng của chínhphủ.

- Các trường được tự chủ hoàn toàn trong việc quản lý, tổ chức và tài chính: + Tự chủ trong việc quyết định các mức học phí;

+ Tự chủ trong việc tuyển sinh: tiêu chí tuyển sinh, số lượng tuyển sinh…;

+ Tự chủ trong việc lựa chọn phương pháp đào tạo;

+ Tự chủ trong việc đưa ra các chương trình học bổng, hỗ trợ sinh viên;

+ Tự chủ trong việc phân bổ chi phí cho hoạt động nghiên cứu, đầu tư cơ sở hạ

tầng, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định…

+ Tự chủ trong việc tuyển dụng và quyết định các mức lương, thưởng…

Mặc dù, các trường được chính phủ trao quyền tự chủ gần như hoàn toàn trongviệc quyết định các hoạt động của trường nhưng vẫn phải đảm bảo hoạt động của cáctrường đi theo đúng định hướng, mục tiêu về giáo dục của chính phủ Hơn nữa, traoquyền tự chủ không có nghĩa là ngừng cấp ngân sách cho các trường, mà chính phủvẫn hỗ trợ tài chính cho các trường cho một số các hoạt động chính như nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực phục vụ công tác đào tạo; nghiên cứu khoa học của các trường

và đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng giảng dạy và môi trường học tập hiện đại,tiên tiến

Mặt khác, các trường đại học, cao đẳng tại Singapore còn được tự chủ trong việclựa chọn các trường và phương thức hợp tác với các trường đại học, cao đẳng trongnước và quốc tế về công tác đào tạo, trao đổi sinh viên, công tác nghiên cứu và quản

lý Hơn nữa, chính phủ còn khuyến khích các trường hợp tác với các doanh nghiệptrong và ngoài nước để thu hút nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp này và hợp táctrong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao theo yêu cầu của doanh nghiệp

1.3.2.Bài học kinh nghiệm cho các trường cao đẳng, đại học công lập của Việt Nam

Việt Nam đã triển khai cơ chế tự chủ tài chính cho các trường cao đẳng, đại họctrong vòng 10 năm trở lại đây và đặc biệt đẩy mạnh bắt đầu từ năm 2008 Trải quathực tiễn, các trường nhìn chung đều khẳng định rằng cơ chế tự chủ tài chính đã tạođiều kiện thực hiện các cải cách lớn trong việc quản lý bộ máy, đặc biệt linh hoạt hơntrong cơ chế chi tiêu, trả lương, dựa vào điều này, việc thu hút và giữ chân nhữngngười giỏi, nâng cao chất lượng giảng viên và nhân viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị

Trang 32

hỗ trợ giảng dạy được nâng cấp đáng kể Tuy vậy, vẫn còn nhiều trở ngại, khó khăntrong việc mở rộng quyền tự chủ trong tuyển sinh, mở ngành, xây dựng chương trìnhđào tạo, liên kết quốc tế và nhất là quyết định mức học phí Ngoài ra, việc áp dụngkhung học phí đã tạo ra sân chơi bất bình đẳng khi so sánh với các trường ngoài cônglập Căn cứ vào thực tiễn triển khai cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sựnghiệp công lập tại Việt Nam và quốc tế Ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho ViệtNam để hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính như sau:

Một là, hạn chế vai trò quản lý của nhà nước đối với các hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập Nhà nước cần trao quyền tự quyết định, tự định đoạn cho các trường

công lập còn nhà nước chỉ đóng vai trò định hướng, quản lý chung và đưa ra các quyđịnh khung để các trường thực hiện

Hai là, hệ thống giáo dục cần được đa dạng hoá và chuyên sâu hoá ở mức cao:

Các trường cần phải được tự quyết định đường đi cho chính mình, việc đa dạng hoácác lĩnh vực là cần thiết tuy nhiên phải tập trung vào một số các ngành nghề nổi bật,chiếm ưu thế trong giảng dạy, ngoài ra cần tập trung vào mức độ chuyên sâu hoá nhất

là đối với các lĩnh vực ngành nghề trọng tâm của Trường Từ đó góp phần nâng cao vịthế của Trường, tạo điểm mạnh trong hoạt động đào tạo của Trường

Ba là, đa dạng hoá các nguồn tài chính, khuyến khích linh hoạt trong các vấn đề thu chi: Cần chuyển đổi các gánh nặng từ người đóng thuế sang những người hưởng

lợi cuối cùng bằng các hình thức linh hoạt, xoá bỏ hay giảm trừ các khoản bao cấp, trợcấp từ nhà nước, chuyển sang định hướng thị trường trong ngành giáo dục bao gồm:thu học phí, lệ phí, bán kết quả nghiên cứu khoa học, các sản phẩm từ nghiên cứu, hợptác giáo dục, đào tạo nhân sự cho các doanh nghiệp

Bốn là, trao quyền tự chủ quyết định tiêu chí đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh và quản

lý trường: Số lượng tuyển sinh phải trên cơ sở nhu cầu học tập, nhu cầu việc làm trong

xã hội, cơ sở vật chất, chất lượng giáo viên, tài chính, khả năng quản lý của trường màđưa ra quyết định Những chỉ tiêu trên thay đổi, biến động theo thời gian, và cần phảiđược phản ứng lại rất nhanh từ phía các trường Đây là vấn đề quan trọng quyết địnhvấn đề sinh tồn của cơ sở

Cũng dựa vào các tiêu chí trên, quá trình để trường mở một ngành đào tạo mớimất nhiều thời gian, phức tạp, khó khăn hơn Hãy coi nhà trường như một doanhnghiệp, việc mở ngành đào tạo nào do trường quyết định giống như doanh nghiệp tự

Trang 33

quyết định đầu tư sản xuất một sản phẩm mới Tuy nhiên vẫn phải cần bám sát chươngtrình khung.

Năm là, chú trọng vào các nghiên cứu khoa học, tạo hệ thống hỗ trợ đặc biệt:

Hoạt động NCKH và chuyển giao công nghệ không nhưng đem lại lợi nhuận đáng kểcho các trường mà còn góp phần nâng cao trình độ khoa học của giảng viên cũng nhưchất lượng đào tạo, đồng thời khẳng định vị trí và uy tín của trường đối với xã hội vàtrên thế giới Vì vậy, việc hỗ trợ đối với các nghiên cứu khoa học là hết sức cần thiết.Tuy nhiên cần lưu ý mối quan hệ giữa các nhà trường và các đơn vị sản xuất cần đượcgắn kết, điều này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn

Trang 34

2.CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG 2.1.TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG

2.1.1.Tính chất nhiệm vụ và qúa trình hình thành, phát triển của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông được thành lập ngày 31/10/2007 theo Quyếtđịnh số 6874/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở nâng cấp TrườngTrung học Y tế Hà Tây Trường hiện có trụ sở tại số 39 Nguyễn Viết Xuân, QuangTrung, Hà Đông, Hà Nội Hiện nay, Trường Cao Đẳng Y tế Hà Đông đã trở thành cơ

sở đào tạo đa cấp, đa ngành cung cấp nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng các nhu cầucủa ngành Y tế

Tính chất nhiệm vụ của nhà Trường thay đổi theo từng giai đoạn phát triển củaTrường, nó được chia thành 3 giai đoạn chính:

Giai đoạn 1: Từ năm 1960 đến năm 1975: Trường Y sỹ Hà Đông: tiền thân của

Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông là Trường Y Sỹ Hà Đông được thành lập theo Thông

tư số 22/BYT-TT ngày 26/10/1960, trực thuộc Ty Y tế Hà Đông Chức năng nhiệm vụchính của trường lúc này là đào tạo cán bộ Y sỹ xã theo phương châm đường lối của

Bộ Y tế, để phục vụ cho nhu cầu về cán bộ Y sỹ của địa phương

Giai đoạn 2: Từ năm 1976 đến 2007: Trường Trung Học Y tế

- Năm 1976, Trường được đổi tên thành Trường Trung học Y tế I Hà Sơn Bình.

Với đối tượng đào tạo chủ yếu của Trường là Y tá Trung học, nữ hộ sinh Trung học và

Kỹ thuật viên dược, lớp Y sỹ miền núi và lớp Y sỹ Đa khoa hỗ trợ nước Lào, đào tạo

bổ túc các lớp Y sỹ, Nữ hộ sinh trưởng cho các tỉnh miền Bắc

- Năm 1991, Trường được đổi tên thành Trường Trung học Y tế Hà Tây trực

thuộc Sở Y tế Loại hình đào tạo của Trường đã được mở rộng hơn sang các loại hìnhtập huấn, đào tạo lại cho cán bộ Y tế cơ sở và mở rộng tuyển sinh đào tạo ngành dược

sỹ Trung học

Giai đoạn 3: Từ năm 2008 đến nay: Ngày 12/7/2008 Trường được chuyển đổi từ

Trường Trung cấp lên Cao đẳng và trở thành Trường Cao Đẳng Y tế Hà Tây và đếntháng 8 năm 2008, đổi tên thành Trường Cao Đẳng Y tế Hà Đông nay trực thuộc Ủy

Trang 35

ban nhân dân thành phố Hà Nội Trường có nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhânlực y tế trong các lĩnh vực Điều dưỡng, Y sỹ, Hộ sinh, Dược, Dân số y tế, Kỹ thuậtviên y có trình độ Cao đẳng và các trình độ thấp hơn có chất lượng theo hướng đadạng hóa các loại hình đào tạo, mở rộng và tăng quy mô đào tạo một cách hợp lý nhằmphục vụ chiến lược chăm sóc sức khỏe nhân dân Thủ đô và cả nước trong tình hìnhmới.

2.1.2.Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

Cơ cấu tổ chức của Trường tương đối đầy đủ và tuân theo các quy định của phápluật về tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập Theo đó, cơ cấu tổ chức của Trườnggồm có:

- Đứng đầu là Ban giám hiệu nhà Trường gồm có 01 hiệu trưởng và 02 phó hiệutrưởng

Tiếp đến là các phòng chức năng,các bộ môn và các trung tâm

- 06 phòng chức năng: phòng Đào tạo, phòng Hành chính tổng hợp, phòng Tổchức cán bộ, phòng Quản lý học sinh – sinh viên, phòng Thanh tra và kiểm định chấtlượng giáo dục

- 09 Bộ môn trực thuộc: Bộ môn Điều dưỡng, Y học cơ sở, Y tế cộng đồng,Lâm sàng và cận lâm sàng, Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Chính trị -giáo dục thể chất –giáo dục quốc phòng, Nhi, Văn hóa- tin học –ngoại ngữ, Dược

- 02 Trung tâm: Trung tâm thực hành khám chữa bệnh và Trung tâm thông tinthư viện – in ấn

Bên cạnh đó, Trường cũng có đầy đủ các tổ chức đoàn thể đứng đầu là Đảng Ủy,tiếp đến là Công đoàn Trường và Đoàn thanh niên

Dưới đây là Sơ độ bộ máy tổ chức của Trường:

Trang 36

ĐẢNG ỦY

CÔNG ĐOÀN BAN GIÁM HIỆU ĐOÀN THANH NIÊN

CÁC BỘ MÔN CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG CÁC TRUNG TÂM

1.Bộ môn Điều dưỡng;

2 Bộ môn Lâm sàng – cận lâm sàng;

9 Bộ môn Văn hóa – Tin học – ngoại ngữ

1.Trung tâm thực hành khám chữa bệnh;2.Trung tâm thông tin thư viện in ấn

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

(Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông)

Về cơ cấu nhân sự của Trường: có 142 viên chức gồm 01 công chức, 134 viênchức và 07 hợp đồng theo nghị định 68/CP; 17 lao động hợp đồng Ngoài ra, trường

Trang 37

còn có hơn 70 giáo viên thỉnh giảng và các giáo sư, phó giáo sư, bác sỹ….đang côngtác tại các bệnh viên các trường đào tạo có uy tín.

Biểu đồ 2.1: Tổng số biên chế viên chức của Trường phân loại theo trình độ THHH

(Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ Trường cao đẳng Y tế Hà Đông)

Từ biểu đồ trên ta thấy tổng số biên chế viên chức nhà trường là 120 người.Trong đó, số lượng tiến sỹ và nghiên cứu sinh của Trường chiếm 5%, trình độ thạc sỹ

và chuyên khoa I chiếm tỷ trọng lớn nhất là 54.17%, còn lại 40.83% cán bộ có trình độđại học và các trình độ khác

2.1.3 Một số hoạt động chính của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

2.1.3.1 Hoạt động đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo

Sau hơn 55 năm hình thành và phát triển, Trường Cao Đẳng Y tế Hà Đông đã vàđang có những bước phát triển mạnh mẽ đặc biệt là trong lĩnh vực đào tạo Trường đãliên tục mở rộng quy mô đào tạo, chất lượng đào tạo và mã ngành đào tạo Đưa trườngcao đẳng Y tế Hà Đông trở thành một trong những trường cung cấp nguồn nhân lực cóchất lượng cho lĩnh vực y tế trong và ngoài nước Đặc biệt, chỉ trong vòng 3 năm từnăm 2010 đến năm 2012 Trường đã mở, tuyển sinh và đào tạo 03 mã ngành hệ Caođẳng chính quy gồm có ngành Dược, Hộ sinh và Xét nghiệm, 04 mã ngành hệ liênthông từ hệ trung cấp lên hệ cao đẳng gồm có ngành Điều dưỡng, Dược, Hộ sinh vàXét nghiệm Mở 02 ngành trung cấp mới là Xét nghiệm và Dân số - y tế Cùng hàngloạt các lớp đào tạo ngắn hạn khác như quản lý điều dưỡng, thẩm mỹ chăm sóc da…

Trang 38

Với quy mô đào tạo hiện nay lên đến hơn 4000 sinh viên trong đó sinh viên hệ caođẳng chiếm hơn 50% tổng số sinh viên.

Cùng với việc mở rộng quy mô đào tạo, lĩnh vực đào tạo, Trường Cao đẳng Y tế

Hà Đông cũng không ngừng đổi mới phương thức tổ chức, đánh giá chất lượng đào tạonhư thi hết môn, hết học phần, các hoạt động thanh tra, kiểm tra, đẩy mạnh hoạt độnghợp tác giữa Viện và trường nhằm nâng cao khả năng thực hành của các sinh viên,nâng cao chất lượng giáo trình…để đảm bảo hoạt động đào tạo của trường không chỉphát triển về quy mô mà còn phát triển cả về chất lượng, đáp ứng được yêu cầu ngàycàng cao của thị trường lao động trong lĩnh vực y tế

Trường không ngừng tập trung nghiên cứu, xây dựng, sửa đổi bổ sung các tài liệuhọc tập như đề cương chi tiết học phần, giáo trình… đây chính là nguồn cơ sở dữ liệuhọc tập chính thống hỗ trợ các sinh viên trong quá trình học tập của mình và góp phầnđảm bảo lộ trình đào tạo của Trường được diễn ra theo đúng quy định của Bộ giáo dục

và đào tạo Kết quả là hiện nay Trường đã đưa vào sử dụng hơn 100 bộ giáo trình ápdụng cho các ngành học của Trường mà Trường đang đào tạo

Bằng những nỗ lực không ngừng của thầy và trò Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

đã không ngừng gặt hái được các kết quả trong công tác giảng dạy và đào tạo Điểnhình các giảng viên và sinh viên của trường liên tục nhiều năm liền đạt giải cao trongcác kỳ thi giáo viên dạy giỏi, sinh viên giỏi cấp thành phố Hà Nội Tỷ lệ đỗ tốt nghiệpđạt gần 99% trong đó có gần 70% sinh viên tốt nghiệp loại khá giỏi Tính đến hết10/2014, đã có 1.250 sinh viên hệ Cao đẳng ngành Điều dưỡng và Dược tốt nghiệp.Bên cạnh công tác đào tạo, Trường còn đặc biệt chú trọng đến công tác tự đánhgiá chất lượng đào tạo nhằm đảm bảo các chương trình đào tạo của Trường được đảmbảo về chất lượng từ đó góp phần đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực y tế chất lượngcao đáp ứng được nhu cầu về lao động của ngành y tế hiện nay

2.1.3.2.Hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế

Hoạt động nghiên cứu khoa học đã và đang trở thành một trong những hoạt độngthường niên không thể thiếu của Trường Hầu hết đội ngũ cán bộ giảng viên củaTrường đều tham gia vào hoạt động này Nhiều đề tài nghiên cứu cấp cơ sở và cấpthành phố đã được hoàn thành và triển khai vào thực tế, đạt được nhiều hiệu quả cao

Trang 39

Để nâng cao chất lượng dạy và học cũng như tạo điều kiện cho các sinh viên củaTrường tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp Trường đã không ngừng đẩy mạnh hoạtđộng hợp tác quốc tế với Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nước Châu Âu đặc biệt làĐức Chi tiết như sau:

- Liên kết với Học viện Y tế Berlin của Đức để thực hiện Đề án liên kết đào tạogiữa 2 trường theo tiêu chuẩn Châu Âu

- Hợp tác đào tạo với các cơ sở y tế của Nhật Bản để đào tạo nguồn nhân lựctrong lĩnh vực điều dưỡng đáp ứng được yêu cầu của Nhật, đưa sinh viên của trường

đi làm việc tại Nhật theo chương trình hợp tác “Đưa điều dưỡng Việt Nam sang làm

Nhờ sự nỗ lực của Ban lãnh đạo Trường cùng toàn thể các cán bộ của Trườngtrong các hoạt động của Trường đặc biệt là hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học vàhợp tác quốc tế mà Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông đã và đang ngày càng phát triển và

có chỗ đứng trong hoạt động đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của ngành y tếtrong và ngoài nước

2.2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO

ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG

2.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý tài chính của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

Bộ máy tổ chức quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông tương đốihoàn chỉnh gồm có Ban giám hiệu và Phòng kế hoạch tài chính Chi tiết như sau:

Trang 40

Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức quản lý tài chính của trường Cao đẳng Y tế

Hà Đông

(Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông)

Trong đó, Bộ máy quản lý tài chính tại trường đứng đầu là Ban giám hiệu nhàtrường, chịu trách nhiệm quản lý chung, đưa ra các chỉ đạo, phương hướng hoạt độngcủa phòng, đồng thời phê duyệt các quyết định liên quan đến tài chính của trường màphòng Kế hoạch tài chính trình lên Tiếp đến là Phòng Kế hoạch tài chính của Trườnggồm có 6 cán bộ trong đó có 01 thạc sỹ và 05 cử nhân đại học Phòng kế hoạch tàichính có chức năng tham mưu cho Hiệu trưởng về quy hoạch tổng thể kế hoạch dàihạn, xây dựng chiến lược, và kế hoạch hàng năm của Trường; Quản lý công tác tàichính kế toán, xây dựng kế hoạch phát triển và dự toán thu, chi các nguồn kinh phí từNSNN cấp, các nguồn thu phí, lệ phí từ các hoạt động sự nghiệp, quản lý tài sản cốđịnh của Trường theo các quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm củaTrường và các quy định của nhà nước về quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệpcông lập có thu

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ hoạt động của mình, Phòng Kế hoạch tài chínhluôn hoàn thành tốt các công tác được giao, phối hợp với các phòng ban để thực hiệncông việc có hiệu quả Phối hợp với phòng Hành chính tổng hợp xây dựng kế hoạchmua sắm, sửa chữa; phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ trong việc giải quyết các chế

độ cho cán bộ, giảng viên; phối hợp với phòng Đào tạo trong việc giám sát đào tạo,hợp đồng mời giáo viên thỉnh giảng; phối hợp với phòng Quản lý học sinh trong côngtác quản lý thu học phí, lệ phí…

Ban giám hiệu

Trưởng phòng phòng kế

hoạch tài chính

Phó phòng phòng kế hoạch tài chínhCác cán bộ phòng kế hoạch tài chính

Ngày đăng: 27/03/2023, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 1: Các nguồn thu do Ngân sách nhà nước cấp phục vụ cho các hoạt động - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông.docx
Sơ đồ 1.1 Các nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 1: Các nguồn thu do Ngân sách nhà nước cấp phục vụ cho các hoạt động (Trang 18)
Sơ đồ 1.2: Các nguồn chi của các đơn vị sự nghiệp công lập Thứ nhất, các khoản chi thường xuyên: là các khoản chi tiêu sử dụng các nguồn - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông.docx
Sơ đồ 1.2 Các nguồn chi của các đơn vị sự nghiệp công lập Thứ nhất, các khoản chi thường xuyên: là các khoản chi tiêu sử dụng các nguồn (Trang 20)
Sơ đồ 1.3: Mô hình quản lý giáo dục hình tháp xuôi tại các trường công lập của Mỹ - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông.docx
Sơ đồ 1.3 Mô hình quản lý giáo dục hình tháp xuôi tại các trường công lập của Mỹ (Trang 28)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông.docx
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông (Trang 36)
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức quản lý tài chính của trường Cao đẳng Y tế - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông.docx
Sơ đồ 2.2 Bộ máy tổ chức quản lý tài chính của trường Cao đẳng Y tế (Trang 40)
Bảng 2.1: Danh mục một số các văn bản quy định về cơ chế tự chủ tài chính tại - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông.docx
Bảng 2.1 Danh mục một số các văn bản quy định về cơ chế tự chủ tài chính tại (Trang 41)
Bảng chi tiết các nguồn thu của trường từ năm 2011 đến năm 2015 như sau: - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông.docx
Bảng chi tiết các nguồn thu của trường từ năm 2011 đến năm 2015 như sau: (Trang 45)
Bảng 2.3: Các khoản thu của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông từ năm 2011 đến - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông.docx
Bảng 2.3 Các khoản thu của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông từ năm 2011 đến (Trang 46)
Sơ đồ 2.4: Các khoản chi của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông phân theo mức độ - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông.docx
Sơ đồ 2.4 Các khoản chi của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông phân theo mức độ (Trang 51)
Bảng 2.4: Cơ cấu các khoản chi của Trường giai đoạn 2011 đến 2015 - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông.docx
Bảng 2.4 Cơ cấu các khoản chi của Trường giai đoạn 2011 đến 2015 (Trang 52)
Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng các khoản chi của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông giai đoạn 2012 đến 2015 - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông.docx
Bảng 2.5 Tốc độ tăng trưởng các khoản chi của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông giai đoạn 2012 đến 2015 (Trang 53)
Bảng 2.7: Mức chi trả giờ giảng vượt định mức giờ chuẩn được quy ra giờ lý - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông.docx
Bảng 2.7 Mức chi trả giờ giảng vượt định mức giờ chuẩn được quy ra giờ lý (Trang 57)
Bảng 2.8: Định mức hỗ trợ kinh phí cho cán bộ đi học của Trường - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông.docx
Bảng 2.8 Định mức hỗ trợ kinh phí cho cán bộ đi học của Trường (Trang 59)
Bảng 2.8: Định mức chi các ngày lễ, tết, ngày truyền thống của Trường - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông.docx
Bảng 2.8 Định mức chi các ngày lễ, tết, ngày truyền thống của Trường (Trang 62)
Bảng 2.9: Tổng hợp chênh lệch thu - chi của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông.docx
Bảng 2.9 Tổng hợp chênh lệch thu - chi của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w