1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Tổng Hợp Vận Dụng Phương Pháp Hồi Quy Để Tìm Mối Quan Hệ Giữa Các Nhân Tố Kinh Tế Xã Hội Và Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam.docx

40 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Phương Pháp Hồi Quy Để Tìm Mối Quan Hệ Giữa Các Nhân Tố Kinh Tế Xã Hội Và Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 173,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 2 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 3 1 1 Tổng quan chung về thị trường chứng khoán 3[.]

Trang 1

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 2

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 3

1.1 Tổng quan chung về thị trường chứng khoán 3

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm, chức năng thị trường chứng khoán 3

1.1.2 Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam 4

1.2 Các nhân tố kinh tế xã hội có thể gây ảnh hưởng tới sự biến động trong thị trường chứng khoán 5

1.2.1 Chỉ số giá tiêu dùng CPI (Consumer Price Index) 5

1.2.2 Giá dầu 7

1.2.3 Giá vàng 8

1.2.4 Tỷ giá 9

1.2.5 Lãi suất 11

1.3 Giới thiệu chung về phương pháp hồi quy tương quan 14

1.3.1 Khái niệm 14

1.3.2 Phương trình hồi quy – tương quan 15

CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY TƯƠNG QUAN ĐỂ XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ XÃ HỘI TỚI CHỈ SỐ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VN-INDEX: 20

2.1 Giới thiệu cơ quan thực tập và nguồn số liệu sử dụng 20

2.1.1 Giới thiệu công ty Cổ phần chứng khoán Đông Nam Á: 20

2.1.2 Giới thiệu nguồn số liệu sử dụng: 21

2.2 Vận dụng phương pháp hồi quy tương quan phân tích các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến chỉ số Vn-index giai đoạn 2005-2015 22

2.2.1 Kiểm định tính dừng (kiểm định nghiệm đơn vị- ADF): 22

2.2.2 Phân tích mối quan hệ bằng mô hình đơn biến: 23

Trang 2

2.2.3 Mô hình hồi quy đa biến: 29

2.3.2 Nhận xét mô hình 31

2.4 Khuyến nghị và kết luận 31

PHỤ LỤC 33

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

1- Tính cấp thiết của đề tài.

Thị trường chứng khoán là một bộ phận không thể thiếu của nền tài chính mỗiquốc gia trong điều kiện nền kinh tế thị trường Kể từ khi chính thức khai sinh ra thịtrường chứng khoán Việt Nam vào năm 1998 tới nay, thị trường đã trải qua rấtnhiều biến động thăng trầm Cho tới nay, chứng khoán đã là một kênh đầu tư đượcnhiều người lựa chọn với nhu cầu tìm kiếm cơ hội đầu tư sinh lời bên cạnh nhữngkênh đầu tư truyền thống như ngoại tệ, vàng hay bất động sản Thị trường chứngkhoán Việt Nam cũng đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng như số lượng vốnhuy động qua thị trường chứng khoán, số lượng công ty niêm yết, số lượng công tychứng khoán, số lượng nhà đầu tư đã tăng trưởng nhanh Cùng với sự đi lên và lớnmạnh của thị trường chứng khoán trong nước là việc tìm ra đâu là những nhân tố gâyảnh hưởng tới tình hình phát triển chung của thị trường để qua đó có những giải pháp

và hướng đi đúng nhằm giúp chứng khoán trở thành một kênh đầu tư minh bạch vàphát triển hơn nữa trong tương lai Trong khuôn khổ đề tài này, tôi muốn tìm ranhững nhân tố kinh tế xã hội nào có thể tác động tới chỉ số thị trường chứng khoánViệt Nam và tìm ra mối quan hệ giữa chúng

Xuất phát từ thực trạng vấn đề nêu trên, em lựa chọn đề tài “Vận dụng phương pháp hồi quy để tìm mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế xã hội và thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề án của mình.

2- Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Tìm ra mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế xã hội vớichỉ số thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 4

+ Làm rõ được các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng tới sự biến động của chỉ

số chứng khoán Vnindex trên thị trường chứng khoán Việt Nam

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp thị trường chứng khoán phát triển vữngmạnh hơn trong tương lai

3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chỉ sốchứng khoán Việt Nam (Vn-index)

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Phạm vi về nội dung: Nội dung đề tài tập trung vào các nhân tố về kinh tế xãhội như chỉ số giá tiêu dung CPI, giá vàng, giá dầu, tỷ giá, lãi suất và chỉ số chứngkhoán Việt Nam

+ Phạm vi về thời gian: Giai đoạn từ năm 2005 đến nay- năm 2015

4- Nội dung nghiên cứu.

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường chứng khoán Việt Nam

- Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay

- Các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động tăng giảm của thị trường chứngkhoán

- Giải pháp giúp thị trường chứng khoán thay đổi lành mạnh và bền vững hơn

- Kết luận

Trang 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH THỊ

TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.

1.1 Tổng quan chung về thị trường chứng khoán

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm, chức năng thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán là thị trường mua bán, trao đổi các loại chứng khoángiữa các chủ thể tham gia Các chứng khoán dài hạn là các công cụ có thời gian đáohạn ngay từ khi phát hành dài hơn 1 năm

Thị trường chứng khoán có các đặc điểm cơ bản sau:

+ Đây là phương thức cung cấp và huy động vốn trực tiếp, người có vốn nhànrỗi và người có nhu cầu vốn trực tiếp tham gia thị trường mà không thông qua trunggian tài chính như ngân hàng

+ Là thị trường gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo với sự tham gia củanhiều người mua và bán; giá hình thành trên cơ sở quan hệ cung – cầu

+ Là thị trường vừa gắn với hình thức tài chính dài hạn, vừa gắn với hình thứctài chính ngắn hạn

Chức năng của Thị trường chứng khoán

+ Kênh huy động và phân bổ nguồn vốn cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh: Đây là chức năng quan trọng nhất của thị trường chứng khoán Thị trườngchứng khoán thực hiện chức năng kinh tế cơ bản là đưa các nguồn vốn từ các hộ giađình, doanh nghiệp và chính phủ có nguồn vốn dư thừa khi chi tiêu ít hơn thu nhậpcủa họ sang những chủ thể thiếu vốn khi họ muốn chi tiêu nhiều hơn thu nhập họ

+ Công cụ để ổn định kinh tế vĩ mô: thị trường chứng khoán là một kênh quantrọng qua đó chính phủ thực thi các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tàichính- tiền tệ để ổn định kinh tế và kiểm soát lạm phát Một thị trường chứng khoánphát triển lành mạnh sẽ tạo điều kiện giảm thiểu vấn đề về sai lệch kép, trong đó cácthị trường trái phiếu và công cụ phái sinh đóng vai trò rất quan trọng

Trang 6

+ Cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng khoán: thị trường chứngkhoán giúp cho các chủ thể tham gia có thể mua bán chứng khoán một cách thuận lợi,

dễ dàng, nhanh chóng với chi phí giao dịch thấp Tính thanh khoản do thị trườngchứng khoán đem tới sẽ giúp cho dòng vốn được luân chuyển nhanh và trở thành mộtkênh huy động vốn cũng như kênh đầu tư hiệu quả

1.1.2 Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam

1.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam.

Nền kinh tế thị trường đi cùng với nó tất yếu là việc cần phải có thị trườngchứng khoán làm cầu nối cho nhà đầu tư và các doanh nghiệp cần vốn kinh doanh.Ngày 11/7/1998 Chính phủ đã ký nghị định số số 42/CP ban hành về chứng khoán

và thị trường chứng khoán chính thức Việt Nam ra đời thị trường chứng khoán ViệtNam được hình thành và phát triển với việc thành lập Ủy ban chứng khoán Nhànước với 2 Trung tâm giao dịch chứng khoán (nay là sở giao dịch chứng khoán):

- Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh(TTGDCKTPHCM- HOSE) được thành lập theo Quyết định số 127/1998/QD- TTgngày 11/7/ 1998 khai trương ngày 20/7/2000 với phiên giao dịch đầu tiên ngày27/7/2000 với hai cổ phiếu là SAM và REE

- Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (HASTC) thành lập ngày11/7/1998 phiên đấu giá đầu tiên ngày 8/3/2005 phiên giao dịch thứ cấp đầu tiênngày 14/7/2008

Trải qua 15 năm mở cửa, thị trường chứng khoán đã có những bước tiến bộvượt bậc cả về lượng vốn hóa, thanh khoản cũng như chất lượng các công ty niêmyết trên cả hai sàn

1.1.2.2 Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian gần đây

Thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2015 đã dần có những bướcchuyển biến mang tính tích cực hơn về sự chuyên nghiệp trong cách vận hành, quản

lý cũng như sự phát triển chung của thị trường Có thể kể đến việc áp dụng thông tư36/2014/TT-NHNN, qua đó thắt chặt hơn nguồn vốn vay “margin” khi tham gia thịtrường chứng khoán, giúp thị trường trở nên vững vàng, khó bị ảnh hưởng tiêu cực

Trang 7

theo hiệu ứng domino khi thị trường diễn biến xấu Hay như việc ban hành quy định

về việc nới room cho các công ty cổ phần với chế tài, hướng dẫn cụ thể góp phầngiúp nguồn vốn ngoại mạnh dạn hơn trong việc tìm tới thị trường Việt Nam vốn lâunay bị giới hạn bởi room cho nhà đầu tư nước ngoài (tỉ lệ cổ phần trên mỗi công tynước ngoài được phép mua tính tới trước khi ban hành quyết định nới room chỉ ởmức 49% là tối đa) Tình hình thị trường đầu năm ảm đạm do áp lực thanh khoảnđến từ nguồn vay margin của các công ty chứng khoán bị giới hạn bởi thông tư 36làm nửa đầu năm thanh khoản thị trường giảm sút mạnh, từ 2-3 nghìn tỉ mỗi phiêntrong năm 2014 xuống còn hơn 1 nghìn tỉ trong năm 2015, cùng với đó là 5 thángđầu năm ảm đạm khi vn-index chỉ dao động quanh mức 530- 545 Tuy nhiên, tính

từ 20/5, thị trường chứng khoán Việt Nam đã có những khởi sắc rõ nét khi chínhthức bước vào thời kì đi lên (uptrend) đến từ việc tăng giá của nhóm cổ phiếu Ngânhàng và phần nào từ việc kí kết các hiệp định kinh tế như VKFTA, VCUTA, hayhiệp định kinh tế Bắc Đại Tây Dương TPP

1.2 Các nhân tố kinh tế xã hội có thể gây ảnh hưởng tới sự biến động trong thị trường chứng khoán

1.2.1 Chỉ số giá tiêu dùng CPI (Consumer Price Index)

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): chỉ tiêu thống kê phản ánh xu hướng và mức độbiến động giá cả chung qua thời gian của các loại hàng hoá và dịch vụ tiêu dùnghàng ngày của người dân

- Một số lưu ý về chỉ số giá tiêu dùng:

+ Chỉ số giá tiêu dùng chỉ phản ánh mức độ biến động của giá cả, không phảnánh mức giá của hàng hoá và dịch vụ Chẳng hạn: Chỉ số giá thịt gà và chỉ số giáthịt bò tháng này so với tháng trước lần lượt là 101,5% và 100,9%, điều này không

có nghĩa là giá thịt gà đắt hơn giá thịt bò, mà chỉ đơn giản là giá thịt gà tháng này sovới tháng trước đã tăng (1,5%) cao hơn so với mức tăng giá của thịt bò (0,9%).+ Chỉ số giá tiêu dùng không phản ánh mức biến động giá theo không gian, cónghĩa là CPI không so sánh mức giá giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngvới nhau Chẳng hạn, chỉ số giá tiêu dùng của tỉnh A và tỉnh B tháng này so tháng

Trang 8

trước lần lượt là 100,5% và 100,3%, có nghĩa là tốc độ tăng giá tiêu dùng chung củatỉnh A tháng này so tháng trước cao hơn tốc độ tăng giá tiêu dùng chung của tỉnh B,điều này không có nghĩa là giá tiêu dùng của tỉnh A cao hơn tỉnh B.

+ Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự biến động thuần tuý về giá (đã loại trừ ảnhhưởng của những thay đổi về lượng hoặc chất lượng của hàng hoá và dịch vụ liênquan)

- Ý nghĩa của chỉ số giá tiêu dùng :

Chỉ số giá tiêu dùng là một trong những chỉ số giá quan trọng trong hệ thốngchỉ số giá của nước ta Nó là chỉ tiêu chất lượng được nhiều cấp, nhiều ngành quantâm

+ Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất để đo lường mức giá và sự thayđổi của mức giá chính là lạm phát

+ Chỉ số giá tiêu dùng là cơ sở để Chính phủ điều chỉnh chính sách lương chocông nhân viên chức

+ Chỉ số giá tiêu dùng là công cụ gián tiếp phản ánh tinh hình sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng

+ Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh mức sống dân cư

+ Chỉ số giá tiêu dùng cũng là một trong những chỉ tiêu mà căn cứ vào đó Nhànước đặt ra các chính sách tác động đến lợi ích của các tầng lớp dân cư, rút ngắnkhoảng cách giàu nghèo

Như vậy, chỉ số giá tiêu dùng không những chỉ liên quan đến lĩnh vực sản xuấtkinh doanh và tiêu dùng mà nó còn liên quan đến lĩnh vực tài chính, tiền tệ của mộtquốc gia Việc tính toán một cách chính xác chỉ số giá tiêu dùng rất cần thiết, giúpcho các cấp lãnh đạo đánh giá đúng thực trạng nền kinh tế từ đó có những biện phápđiều chỉnh phù hợp góp phần làm ổn định tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Công thức áp dụng tính Chỉ số giá tiêu dùng:

+ Ở hầu hết các nước số liệu CPI được công bố thường được mô tả là đã đượctính toán bằng cách sử dụng chỉ số Laspeyres, nhưng các tính toán thực tế có thể

Trang 9

khác nhau do giá giai đoạn cơ sở và số lượng /chi phí được ghi nhận theo thời giankhác nhau

+ Tại Việt Nam: Áp dụng công thức Laspeyres bình quân nhân để tính chỉ số

giá tiêu dùng (các chỉ số giá có quan hệ tích số với nhau):

Pt Giá tiêu dùng kỳ báo cáo t;

Có một lý thuyết phổ biến tồn tại trong giới nghiên cứu thị trường cổ phiếu là:

sự thay đổi ở mức giá của những nhân tố chinh tác động tới nền kinh tế, ví dụ nhưdầu, và tình hình chung của thị trường chứng khoán có mối liên hệ mật thiết vớinhau Lý thuyết này cho rằng sự gia tăng của giá dầu sẽ làm tăng thêm chi phí chophần lớn hoạt động kinh doanh và buộc người tiêu dùng cuối phải chi tiêu nhiềuhơn cho tiền xăng, do đó làm giảm doanh thu của nhà kinh doanh

Trước hết ta cần xác định cách tính giá dầu chung tại thị trường quốc tế Cóthể nhiều khi chúng ta sẽ cảm thấy ngạc nhiên khi giá dầu không phải lúc nào cũngđược phản ánh chính xác ở tiệm xăng Giá dầu được xác định liên quan tới rất nhiềunhân tố liên quan từ chính trị cho tới cách thức vận chuyển Phía nhà cung cấp vàngười mua sẽ sử dụng Brent Crude index- chỉ số giá dầu thô ngọt nhẹ để tính giá

Trang 10

luật cung cầu Nếu cung lớn hơn cầu thì giá giảm, ngược lại, muốn mua nhiều hơnmuốn bán thì giá sẽ tăng Thời gian vận chuyển, chi phí vận chuyển, khả năng lưutrữ, thời tiết, nền kinh tế, sức khỏe thị trường và sự sẵn có của tiền mặt và tín dụngđều có ảnh hưởng tới giá dầu

Mỗi loại chỉ số giá dầu thô này có thể tăng hoặc giảm tùy theo lượng ngườimuốn mua dầu vào ngày hôm đó Rất nhiều người đầu tư vào dầu thô trong nhữngphiên giao dịch này thực chất không bao giờ có ý định mua và sử dụng chúng.Những người này chỉ muốn mua hợp đồng tại mức giá thấp và sau đó sẽ bán lại khichúng đạt mức giá cao hơn Khi những nhà đầu tư tham gia thị trường thì lúc đó rấtnhiều yếu tố có thể tác động tới cấu trúc giá cả Tình hình kinh tế chính trị tại mộtnơi nào đó trên thế giới có thể gặp tác động xấu, qua đó cũng có thể làm mức giádầu tăng lên Việc một nước sản xuất lên, ví dụ như Trung Quốc gặp khủng hoảngtrong khâu sản xuất, cũng có thể làm nhu cầu dầu thô giảm, kéo theo đó là việcgiảm giá dầu tên toàn thế giới Có thể nói, rất nhiều yếu tố nằm ngoài bản thânmức giá sản xuất, khai thác dầu mỏ có thể ảnh hưởng tới giá dầu trên trường thếgiới Và giá dầu, với đặc thù là nguồn nguyên liệu chính của nhiều ngành côngnghiệp nặng, cũng sẽ ảnh hưởng trở lại tới thị trường tài chính, chứng khoán

1.2.3 Giá vàng

Trong các kim loại quý, vàng là công cụ đầu tư phổ biến nhất Nhà đầu tưthường mua vàng như một cách phòng ngừa rủi ro, đặc biệt là thông qua các hợpđồng tương lai hay giao dịch phái sinh Thị trường vàng là sân chơi của những nhàđầu cơ cũng như những nhà đầu tư từ các thị trường khác

Từ năm 1919 nguồn tính giá vàng quy chuẩn phổ biến nhất là thị trường thiếtlập giá vàng cố định tại Londo, nơi mỗi ngày có 2 lần thiết lập giá vàng quy chuẩnthông qua 5 tổ chức tín dụng vàng lớn nhất Ngoài ra, vàng còn được giao dịch tạithị trường thứ cấp trên khắp mọi nơi trên thế giới, mỗi nơi có một mức giá và luậtchơi khác nhau

Vàng khác với các tài sản khác bởi vì tiềm năng đối với vàng là tính thanhkhoản cao và nó phản ứng với những thay đổi giá (Lawrence, 2003, dẫn từ Nguyễn

Trang 11

Thị Hòa, 2011) Sự biến động của giá vàng ảnh hưởng đến phần lớn các nền kinh tếtrên thế giới trong đó có TTCK Các nhà đầu tư có thói quen sử dụng chiến lượcquản trị rủi ro đơn giản là đa dạng hóa trong danh mục đầu tư của họ các hàng hóa

có cả đầu tư vàng hoặc dầu vì hai khoản đầu tư này thường có mối quan hệ nghịchđảo với xu huớng của TTCK

Tóm lại, có thể thấy rằng giá vàng trong lịch sử thường được xem là “nơi tránhbão” giúp tránh thiệt hại xảy ra trong thời kỳ lạm phát, bất ổn xã hội, và chiến tranh

- các thời kỳ mà giá cổ phiếu luôn luôn sụt giảm Trong các cuộc khủng hoảng nhưthế này, giá vàng tăng mạnh khi giá chứng khoán sụt giảm, mặc dù mức độ tác độngmạnh yếu có thể khác nhau đối với từng nền kinh tế

1.2.4 Tỷ giá

Khái niệm:

Trong một nền kinh tế mở, khi cư dân các nước thực hiện giao dịch kinh tế vớinhau, một vấn đề nảy sinh là sự khác biệt giữa các đồng tiền mà các nước sử dụng

Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ của một quốc gia tính bằng tiền

tệ của một nước khác, hay là quan hệ so sánh về mặt giá cả giữa hai đồng tiềncủacác quốc gia khác nhau Nó là một phạm trù kinh tế bắt nguồn từ nhu cầu trao đổihàng hóa dịch vụ phát sinh trực tiếp từ quan hệ tiền tệ giữa các quốc gia

Có 2 cách niêm yết giá, nhưng phần lớn các nước trên thế giới, bao gồm Việt

Nam, đều niêm yết giá theo cách thứ nhất : phương pháp biểu hiện trực tiếp tức là

sẽ niêm yết bao nhiêu đồng nội tệ mua được một đồng ngoại tệ Theo phương phápnày thì ngoại tệ là đồng yết giá, nội tệ là đồng định giá Cách niêm yết thứ hai là

phương pháp biểu hiện gián tiếp: số đồng ngoại tệ mua được môt đồng nội tệ, chỉ

được sử dụng tại 1 số ít quốc gia như Mỹ, Anh, và khu vực châu Âu sử dụng đồngtiền chung euro Theo phương pháp này nội tệ là đồng yết giá còn ngoại tệ là đồngđịnh giá

Xác định tỷ giá hối đoái:

Giống như mọi thị trường hàng hóa thông thường, mức giá cân bằng của thịtrường chính là mức giá mà ở đó cung cầu hoàng hóa cân bằng nhau Trong thị

Trang 12

trường ngoại hối, tỷ giá hối đoái cân bằng chính là mức tỷ giá cân bằng cung cầungoại tệ trên thị trường.

Cầu ngoại tệ:

Nhu cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối xuất hiện khi các tác nhân kinh tếtrong nước muốn nắm giữ ngoại tệ

Thứ nhất là để nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ Nhu cầu mua hàng nước ngoài

sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: Thu nhập trong nước, giá cả hàng hóanước ngoài và trong nước, tỷ giá hối đoái, chính sách thuế nhập khẩu, và các yếu tốkhác Nhu cầu ngoại tệ cũng phát sinh khi bạn muốn nắm giữ các tài sản nước ngoàinhư trái phiếu, cổ phiếu, tiền gửi được ghi bằng ngoại tệ, hoặc bất động sản ở nướcngoài Nhu cầu năm giữ các tài sản nước ngoài chủ yếu phụ thuộc vào mức lợi tức

và mức rủi ro của những tài sản này

Cung ngoại tệ:

Nguôn cung ngoại tệ trên thị trường xuất phát từ hoạt động xuất khẩu củaquốc gia đó Khi người nước ngoài mua hàng của Việt Nam, họ sẽ cần phải trảngoại tệ cho các nhà xuất khẩu Việt Nam, và do đó mang lại nguồn cung ngoại tệcho Việt Nam

Nguồn cung ngoại tệ cũng đến từ hoạt đông đầu tư nước ngoài vào Việt Nam,trong đó đáng chú ý nhất là nguồn đầu tư nước ngoài trực tiếp và cho vay chínhthức từ các tổ chức quốc tế

Ở Việt Nam, một nguồn cung ngoại tệ khá quan trọng cần phải kể đến lànguồn kiều hối gửi về và các nguồn viện trợ từ các tổ chức chính thức và phi chínhthức khác

Ngoài ra, nguồn cung ngoại tệ có thể xuất phát từ sự can thiệp của Ngân hàngtrung ương trên thị trường ngoại hối Khi ngân hàng trung ương quyết định bánngoại tệ ra thị trường nhằm điều chỉnh tỷ giá về mức mục tiêu thì nó sẽ làm gia tăngnguồn cung ngoại tệ

Trang 13

Xác định tỷ giá cân bằng:

Tại mức tỷ giá cân bằng, lượng cung và lượng cầu ngoại tệ cân bằng nhau nênthị trường sẽ không có áp lực phải điều chỉnh tỷ giá, còn khi bị lệch ra khỏi vị trínày thì sẽ xuất hiện những áp lực từ thị trường để đưa tỷ giá quay trở lại trạng tháicân bằng Khi nội tệ lên giá thì thị trường xảy ra tình trạng dư cầu ngoại tệ do muahàng nước ngoài tăng lên trong khi lượng hàng xuất khẩu giảm xuống Tình trăng

dư cầu ngoại tệ sẽ khiến cho ngoại tệ lên giá để cân bằng lại thị trường Ngược lại,khi nội tệ mất giá thì thị trường xảy ra tình trạng dư cung ngoại tệ do lượng hàngxuất khẩu tăng mạnh còn lượng hàng xuất khẩu giảm xuống Tình trạng dư cungngoại tệ sẽ khiến cho ngoại tệ giảm giá để cân bằng lại thị trường

1.2.5 Lãi suất

 Khái niệm về lãi suất:

+ Các quan điểm về lãi suất:

Karl Marx : Lãi suất là một phần của giá trị thặng dư mà nhà tư bản sản xuấtphải trả cho nhà tư bản tiền tệ vì việc đã sử dụng vốn trogn khoảng thời gian nhấtđịnh

Các nhà kinh tế học về lượng cầu tài sản : Lãi suất là cơ sở để xác định chi phí

cơ hội của việc nắm giữ tiền

Ngân hàng thế giới: Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của tiền lãi so với tiền vốn

Các nhà kinh tế học hiện đại : Lãi suất là giá cả cho vay, là chi phí về việc sửdụng vốn và những dịch vụ tài chính khác

 Phân loại lãi suất

+ Phân loại theo dộ dài thời gian

- Ngắn hạn: dưới 12 tháng

- Trung hạn: từ 12 tháng đến 5 năm

- Dài hạn: trến 5 năm

+ Phân loại theo loại tiền

- Lãi suất nội tệ: được tính trên cở sở đồng tiền của quốc gia sử dụng,được áp

dụng trong khuôn khổ đi vay hoặc cho vay bằng đông tiền của quốc gia đó

Trang 14

- Lãi suất ngoại tệ: đây là lãi suất được tính trên cơ sở những đồng tiền của

nước ngoài được thực hiện khi đi vay hoặc cho vay bằng ngoại tệ

+ Phân loại theo phương pháp tính lãi

- Lãi suất đơn: là lãi suất chỉ tính trên số tiền vốn,không bao gồm số tiền lãi kỳ

trước

- Lãi suất kép: được hình thành bằng cách ghép lãi đơn trong kỳ vào vốn để

tính lãi cho kỳ tiếp theo và có thể tiếp tục mãi

+ Phân loại theo giá trị thực:

- Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất của tài san trên đơn vị tiền tệ.

- Lãi suất thực tế: là lãi suất được chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi dự

tính về mức giá,do đó nó phản ánh chính xác hơn chi phí thực của việc vay tiền.+ Phân loại theo nghiệp vụ ngân hàng

- Lãi suất huy động: là lãi suất mà ngân hang đưa ra nhằm huy động vốn nhàn

rỗi trong xã hội,trong đó lãi suất tiền gửi có vị trí quan trọng

- Lãi suất cho vay: là lãi suất mà người đi vay của ngân hàng căn cứ vào đó để

trả lãi vay cho ngân hàng

 Phương pháp đo lường lãi suất:

+ Lãi suất đơn : Là lãi suất mà việc thanh toán tiền gốc và tiền lãi chỉ được

tiến hành một lần tại thời điểm hợp đồng đến hạn

C1 = C0 + C0 i

C2 = C1 + C0.i = C0 + 2 C0 .i = C0 (1 + 2i)

Cn = C0 ( 1 + ni)

+ Lãi suất kép : Những hợp đồng tài chính có nhiều kỳ tính lãi, mà lãi của kỳ

trước được gộp chung với gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo, phương pháp tính lãi nhưvậy được gọi là lãi suất kép ( lãi mẹ đẻ lãi con)

C1 = C0 + C0.i

C2 = C1 + C1.i

= C ( 1+ i)2

Trang 15

 Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất

Lãi suất trong nên kinh tế thị trường luôn biến động phụ thuộc vào các nhân tốkinh tế vĩ mô cũng như nhiều nhân tố khác

- Ảnh hưởng của cung cầu của quỹ cho vay.

Lãi suất là giá cả của việc cho vay vì vậy bất kỳ sự thay đổi nào của cầu quỹ cho vay hoặc cả cung và cầu quỹ cho vay không cùng một tỷ lệ đều dẫn đến

cung-sự thay đổi của lãi suất trên thị trường

- Ảnh hưởng của lạm phát kỳ vọng.

Khi mức lạm phát có xu hướng tăng lên trong một thời kỳ nào đó,lãi suất cugn

có xu hướng tăng lên

- Ảnh hưởng của bội chi ngân sách.

Một cách đơn giản nhất,bội chi ngân sách của trung ương và địa phươngtrực tiếp làm cầu của quỹ cho vay tăng làm tăng lãi suất

- Những thay đổi về thuế.

Thuế thu nhập cá nhân và thuế lợi tức công ty luôn tác động đến lãi suấtgiông như khi thuế tác động lên giá cả hàng hóa.Nếu các hình thức về thuế này tănglên cũng có nghĩa là điều tiết đi một phần thu nhập của nhưng cá nhân và tổ chứccung cấp dịch vụ tín dụng hay những người than gia kinh doanh chứng khoán

- Những thay đổi trong đời sống xã hội.

Ngoài nhứng yếu tố được trình bày ở trên,sự thay đổi của lãi suất còn chịuảnh hưởng của những yếu tố về đời sống xã hội khác

Trang 16

1.3 Giới thiệu chung về phương pháp hồi quy tương quan

1.3.1 Khái niệm

1.3.1.1 Khái niệm hồi quy - tương quan

Hồi quy - tương quan là phương pháp phân tích dựa trên mối liên hệ phụ thuộccủa một biến kết quả (biến phụ thuộc) vào một hay nhiều biến nguyên nhân ( biếnđộc lập), mối liên hệ phụ thuộc này được xây dựng dựa trên phương trình hồi quy

có thể là tuyến tính hay phi tuyến, trên cơ sở phương trình hồi quy có thể ước lượng

và giải thích được sự biến động của các biến phụ thuộc dựa vào sự biến động củacác biến độc lập

1.3.1.2 Liên hệ hàm số và liên hệ tương quan

Tùy theo mức độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa các hiện tượng thì ta có thể

chia mối liên hệ thành hai loại là liên hệ hàm số và liên hệ tương quan.

Liên hệ hàm số: là mối liên hệ hoàn toàn chặt chẽ, tức là khi hiện tượng này

thay đổi thì hoàn toàn quyết định sự thay đổi của hiện tượng có liên quan theo một

tỷ lệ tương ứng chặt chẽ Liên hệ hàm số không những được biểu hiện ở tổng thể

mà nó còn được biểu hiện trên từng đơn vị cá biệt Liên hệ hàm số được viết dướidạng tổng quát y = f(x)

Liên hệ tương quan: là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ, tức là khi hiện

tượng này thay đổi thì có thể làm cho hiện tượng liên quan thay đổi nhưng khônghoàn toàn quyết định Đây là mối liên hệ mà với một giá trị của tiêu thức nguyênnhân sẽ tương ứng với nhiều giá trị của tiêu thức kết quả Chỉ có quan sát số lớn thìbản chất của mối liên hệ mới được biểu hiện vì vậy mối liên hệ tương quan khôngđược biểu hiện trên từng đơn vị cá biệt mà chỉ được biểu hiện trên tổng thể (số lớn)

1.3.1.3 Nhiệm vụ của phương pháp hồi quy tương quan

Xây dựng phương trình hồi quy và giải thích ý nghĩa các tham số trongphương trình hồi quy Từ phân tích định tính dựa trên mối liên hệ giữa các hiệntượng kinh tế - xã hội để tìm ra các mối liên hệ tức là xác định tiêu thức kết quả vàcác tiêu thức nguyên nhân từ đó xác định phương trình hồi quy

Trang 17

Đánh giá chiều hướng và cường độ của mối liên hệ tương quan là mối liên hệ khôngchặt chẽ nên khi tìm được mối liên hệ và phương trình hồi quy cần đánh giá trình độchặt chẽ và chiều hướng của mối liên hệ cũng như đánh giá xem tiêu thức nguyênnhân giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến động của tiêu thức kết quả.

1.3.2 Phương trình hồi quy – tương quan

1.3.2.1 Phương trình hồi quy – tương quan đơn

Phương trình hồi quy tương quan đơn thể hiện mối quan hệ giữa một biến phụthuộc và một biến độc lập bằng phương trình tuyến tính – phương trình bậc nhấttheo biến số Do số liệu thu thập được là số liệu từ điều tra mẫu nên phương trìnhhồi quy được xây dựng trên số liệu mẫu có dạng:

^

Y i = β0 + β1X (1)Hàm (1) biểu diễn mối quan hệ tất định giữa hai biến X và Y ngụ ý rằng nếubiết giá trị của biến X thì ta sẽ biết chắc chắn giá trị của biến Y mà không có sai số.Tuy nhiên trong thực tế, điều này là không phù hợp vì ngoài biến X biến Y còn phụthuộc vào nhiều yếu tố khác nữa Mặc dù muốn quan sát chính mối quan hệ tuyếntính giữa X và Y nhưng cũng không thể bỏ đi mối quan hệ của tất cả các biến khác

Do đó để hợp lý hơn, ta viết (1) lại như sau:

Yi = β0 + β1Xi + εi (2)Phương trình (2) được gọi là phương trình tổng thể chung

Hàm hồi quy tương quan bội là sự mở rộng của hàm hồi quy tương quan đơn

về số lượng biến độc lập Do đó phương pháp ước lượng mô hình, ý nghĩa các hệ

số, đặc điểm và tính chất… của hàm hồi quy tương quan đơn cũng tương tự nhưhàm hồi quy tương quan bội Để tìm hiểu một cách tổng quát, những nội dung trên

sẽ được trình bày chung khi tìm hiểu hàm hồi quy – tương quan bội

1.3.2.2 Phương trình hồi quy – tương quan bội

Mô hình hồi quy hai biến trong mục 1.3.2.1 cho phép đánh giá tác động củamột biến độc lập X lên giá trị trung bình của biến phụ thuộc Y khi các giả thiết từ 1– 5 thỏa mãn:

Trang 18

 Giả thiết 1: Biến độc lập là phi ngẫu nhiên, nghĩa là các giá trị của biến này

đã được xác định Vì phân tích hồi quy là nghiên cứu sự biến động của biến phụthuộc với điều kiện xác định của biến độc lập

 Giả thiết 2: Kỳ vọng toán của sai số bằng 0, nghĩa là không có sai số trong

mô hình do đó sẽ không ảnh hưởng đến biến động của biến phụ thuộc

1.3.2.3 Phương trình hồi quy bội tổng thể chung

Phương trình hồi quy bội tổng thể chung là phương trình được xây dựng dựatrên kết quả nghiên cứu tổng thể có sự tham gia của nhiều biến độc lập Mô hình hồiquy tổng thể bội có dạng:

Yi = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + …+ βkXk + εi

 Các biến số của mô hình: Mô hình hồi quy gồm hai loại biến số:

- Biến phụ thuộc: Là biến số mà ta đang quan tâm đến giá trị của nó, thường

kí hiệu là Y và nằm ở vế trái của phương trình Biến phụ thuộc còn được gọi là biến

được giải thích hay biến phản ứng.

Trang 19

- Biến độc lập: là biến số được cho là có tác động đến biến phụ thuộc, thường

kí hiệu là X và nằm ở vế phải của phương trình Biến độc lập còn được gọi là biến

giải thích hay biến điều khiển Các biến số này có giá trị quan sát được.

 Sai số ngẫu nhiên: Sai số ngẫu nhiên là yếu tố đại diện cho các yếu tố có tácđộng đến biến phụ thuộc ngoài những biến độc lập trong mô hình Trong mô hìnhchúng ta không có các quan sát về nó, vì thế đôi khi nó còn được gọi là sai số ngẫunhiên không quan sát được Do đó, để hàm hồi quy có ý nghĩa cần đưa ra giả thiếtcho thành phần này là tại mỗi giá trị của X thì kỳ vọng của sai số ngẫu nhiên bằng0

 Các hệ số hồi quy: bao gồm β1, β2, βk thể hiện mối quan hệ giữa biến X và

Y khi các yếu tố bao hàm trong sai số ngẫu nhiên là không đổi

1.3.2.4 Hệ số hồi quy chuẩn hóa

Trong phương trình hồi quy mẫu thì dấu và giá trị của các hệ số hồi quy chophép xác định chiều hướng và sự thay đổi trung bình của tiêu thức kết quả khi từngtiêu thức nguyên nhân thay đổi Tuy nhiên chưa cho chúng ta biết được vai trò haytầm trọng của mối liên hệ đó, nguyên nhân là do đơn vị và tính chất của các biếnđộc lập trong phương trình là khác nhau Để xác định vai trò tác động của biến độclập tới biến phụ thuộc ta sử dụng hệ số hồi quy chuẩn hóa Hệ số hồi quy chuẩn hóacủa tiêu thức nguyên nhân nào lớn hơn thì sẽ có tác động lớn hơn

Công thức xác định như sau:

Bi = bi

σ x i

σ y

Trong đó: Bi : hệ số hồi quy chuẩn hóa ứng với tiêu thức nguyên nhân i

bi : hệ số hồi quy ứng với tiêu thức nguyên nhân i

σ: độ lệch chuẩnNhư vậy, hệ số hồi quy chuẩn hóa phản ánh chiều hướng giống bi và dùng để

so sánh ảnh hưởng của từng biến độc lập đến biến phụ thuộc

Trang 20

1.3.2.5 Đánh giá sự phù hợp của mô hình

Nói chung sẽ có sự sai lệch giữa các giá trị mẫu của biến phụ thuộcYi và cácước lượng của nó Y^i Nếu sai lệch là nhỏ, ta nói rằng hàm hồi quy mẫu khá phù hợpvới số liệu mẫu, còn nếu sai lệch là lớn thì hàm hồi quy mẫu là phù hợp thấp với sốliệu mẫu Để đánh giá một cách định lượng sự phù hợp của hàm hồi quy mẫu,chúng ta sử dụng khái niệm hệ số xác định kí hiệu R2 Để đưa ra định nghĩa chokhái niệm này, chúng ta đưa ra một số ký hiệu sau:

Khi mô hình có hệ số chặn thì: SST = SSE + SSR Như vậy, sự biến đổi của

Y là tổng của hai thành phần: sự biến đổi của phần dư (thể hiện cho các yếu tốkhông đưa vào mô hình) và sự biến đổi được thực hiện bởi mô hình kí hiệu là SSR

Tỷ số SSE SST thể hiện phần trăm sự biến đổi của biến Y trong mẫu được giảithích bởi mô hình, còn được gọi là hệ số xác định của mô hình hồi quy và được kíhiệu là R2

R2 = SSR SST =1− SSE SST

Vì SSR, SSE và SST đều không âm nên 0 ≤ R2 ≤ 1 Khi R2 =1 thì biến X giảithích được 100% sự thay đổi của biến phụ thuộc Khi R2 = 0 thì biến X hoàn toànkhông giải thích được sự thay đổi của biến Y, khi đó ta nói rằng mô hình là khôngphù hợp, nghĩa là quan hệ giữa biến X và biến Y được thể hiện bằng mô hình hồiquy mẫu là hoàn toàn không phù hợp với số liệu mẫu dẫn đến mô hình hồi quy tổngthể cũng không phù hợp

Ngày đăng: 27/03/2023, 16:05

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w