1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Thuyết Trình Môn Quản Trị Tài Chính.docx

35 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thuyết trình môn quản trị tài chính
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Bài thuyết trình
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 344,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuyết trình môn Quản trị tài chính Nhóm 2 Bài thuyết trình môn Quản trị tài chính Nhóm 2 Mục lục I Giới thiệu công ty 2 1 Hoàn cảnh ra đời 2 2 Ngành nghề kinh doanh 2 II Phân tích môi trường vĩ m[.]

Trang 1

Mục lục

I.Giới thiệu công ty 2

1.Hoàn cảnh ra đời: 2

2.Ngành nghề kinh doanh: 2

II Phân tích môi trường vĩ mô của ngành ngân hàng 4

1 Môi trường chính trị - pháp luật: 4

2 Môi trường văn hóa xã hội 4

3 Môi trường công nghệ 5

4 Môi trường kinh tế 5

5 Môi trường quốc tế 6

III Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,thách thức của VCB theo mô hình SWOT 6

1 Điểm mạnh (Strengths)7

2 Điểm yếu (Weaknesses) 9

3 Cơ hội (Opportunities) 9

4 Thách thức (Threats) 10

IV Phân tích tình hình tài chính 13

1.1.Phân tích kết cấu tài sản,nguồn vốn: 13

1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn: 19

1.3.Phân tích kết quả kinh doanh:22

1.4.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 25

1.5.Các chỉ tiêu tài chính: 27

1.6.Hệ số an toàn vốn (CAR) : 32

Kết luận 35

Trang 2

I Giới thiệu công ty

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade ofVietnam  

- Tên giao dịch: Vietcombank

2.Ngành nghề kinh doanh:

Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọngcho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đốingoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnhhưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu

- Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh ngân hàng

- Các nghiệp vụ được phép tiến hành kinh doanh: 

    Huy động vốn:

Trang 3

 Nhận tiền gửi;

 Phát hành giấy tờ có giá;

 Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác và của tổ chức tín dụng nước ngoài;

 Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dưới hình thức tái cấp vốn

Hoạt động tín dụng:

 Cho vay;

 Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác;

 Bảo lãnh;

 Cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

 Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt nam, tại các tổ chức tín dụng khác;

 Mở tài khoản cho khách hàng trong nước và ngoài nước;

 Cung ứng các phương tiện thanh toán;

 Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế;

 Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ;

 Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định;

 Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;

 Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trongnước Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải được Ngân hàng Nhà nước ViệtNam cho phép

Các hoạt động khác:

 Góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác theo quy địnhcủa pháp luật;

 Tham gia thị trường tiền tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức;

 Trực tiếp thực hiện kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân,hạch toán độc lập bằng vốn tự có để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước

và thị trường quốc tế theo quy định của pháp luật;

 Ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàngthương mại, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân theo hợp đồng;

 Cung ứng các dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật;

Trang 4

 Cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ, tư vấn đầu tư phù hợp với chức năng hoạtđộng của một ngân hàng thương mại; Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ cógiá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật

II Phân tích môi trường vĩ mô của ngành ngân hàng

1 Môi trường chính trị - pháp luật

Chính trị: Nền chính trị ở Việt Nam được đánh giá thuộc dạng ổn định trên thế giới Đây là

một yếu tố rất thuận lợi cho sự phát triển của ngành ngân hàng và nền kinh tế Việt Nam nóichung

Khi các doanh nghiệp yên tâm đầu tư vốn vào các ngành kinh doanh trong nước sẽ thúc đẩyngành Ngân hàng phát triển Các tập đoàn tài chính nước ngoài đầu tư vốn vào ngành Ngânhàng tại Việt Nam dẫn đến cường độ cạnh tranh trong ngành tăng lên, tạo điều kiện kích thích

để các ngân hàng phát triển

Nền chính trị ổn định sẽ làm giảm các nguy cơ về khủng bố, đình công, bãi công… Từ đógiúp cho quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tránh đươc những rủi ro,tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng đầu tư và nhờ đó mà nhu cầu về vốncũng tăng lên

Năm 2014-2015, tuy tình hình chính trị ở Biển Đông gặp biến động phức tạp, nhưng với đốisách hợp lý và sự điều hành linh hoạt, đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhànước (NHNN) đã góp phần duy trì ổn định kinh tế vĩ mô của đất nước

Pháp luật: Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của luật pháp,

đặc biệt là đối với doanh nghiệp kinh doanh trong ngành ngân hàng, một ngành có tác động tớitoàn bộ nền kinh tế Các hoạt động của ngành Ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước điều chỉnhmột cách chặt chẽ, chịu sự chi phối của các văn bản luật và dưới luật trong ngành như: Luật các

tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng, các nghị định, thông tư có liên quan để điều chỉnh các hành

bi cạnh tranhh đa dạng và liên tục thay đổi nhằm duy trì môi trường kinh doanh lành mạnh chotất cả các tổ chức tín dụng

2 Môi trường văn hóa xã hội

Cùng với việc phát triển kinh tế ổn định, dân trí phát triển cao, đời sống người dân ngàycàng được cải thiện… nhu cầu người dân liên quan đến việc thanh toán qua ngân hàng, và cácsản phẩm dịch vụ tiện ích khác do Ngân hàng cung cấp ngày càng tăng

Tâm lý của người dân Việt Nam luôn biến động không ngừng theo những quy luật do sựbiến động trên thị trường mang lại (như khi lạm phát tăng cao thì người dân có xu hướngchuyển gửi tiền mặt sang dự trữ vàng và ngoại tệ mạnh…)

Tốc độ đô thị hóa cao cùng với cơ cấu dân số trẻ khiến cho nhu cầu sử dụng các dịch vụ tiện

Trang 5

ích do ngân hàng mang lại ngày càng tăng.

Số lượng các doanh nghiệp ở nước ta cũng đang gia tăng mạnh, đặc biệt là các doanhnghiệp nhỏ và vừa, dẫn đến nhu cầu về vốn và tài chính cũng gia tăng

3 Môi trường công nghệ

Đất nước ngày càng hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội thuận lợi đểtiếp thu tiến bộ khoa học công nghệ của nước ngoài Hệ thống kĩ thuật – công nghệ của ngànhngân hàng ngày càng được nâng cấp và trang bị hiện đại để đáp ứng như cầu ngày cao củakhách hàng Ngân hàng nào có công nghệ tốt hơn thì ngân hàng đó sẽ giành được lợi thế cạnhtranh so với ngân hàng khác

Với xu thế hội nhập thế giới, ngày càng có nhiều nhà đầu tư quan tâm tới Việt Nam Cácngân hàng nước ngoài vẫn chiếm ưu thế hơn các ngân hàng trong nước về mặt công nghệ Do

đó, để có thể cạnh tranh, các ngân hàng trong nước phải không ngừng cải tiến công nghệ, nângcao chất lượng dịch vụ

Khoa học công nghệ ngày càng phát triển và hiện đại, đặt ra những cơ hội cũng như tháchthức cho các ngân hàng về chiến lược phát triển và ứng dụng các công nghệ một cách nhanhchóng, hiệu quả

Sự thay đổi công nghệ đã, đang và sẽ tiếp tục tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Khi công nghệ càng hiện đại thì càng cho phép ngân hàng đổi mới và hoàn thiệncác quy trình nghiệp vụ các cách thức phân phối và đặc biệt là phát triển các sản phẩm dịch vụmới như dịch vụ ngân hàng trực tuyến, dịch vụ ngân hàng qua điện thoại, dịch vụ liên ngânhàng và các dịch vụ điện tử khác… sẽ giúp cho các ngân hàng giảm được chi phí, nâng cao hiệuquả hoạt động và tăng thêm sự tin cậy ở khách hàng của mình

4 Môi trường kinh tế

Ngân hàng là một ngành nhạy cảm, chứa đựng nhiều rủi ro và phụ thuộc mạnh mẽ vào môitrường mà nó hoạt động, trong đó môi trường kinh tế vĩ mô có những tác động không nhỏ tớinăng lực cạnh tranh của NHTM, được thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể: nội lực của nền kinh tế,mức độ ổn định của nền kinh tế vĩ mô, độ mở cửa của nền kinh tế

Trong 2 năm gần đây, mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng với

sự điều hành linh hoạt, đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đãgóp phần kiểm soát lạm phát ở mức thấp, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm thanh khoảncủa các tổ chức tín dụng

Trang 6

Theo đó, một trong những sự kiện nổi bật nhất của nền kinh tế nước ta trong năm 2014 làmức tăng rất thấp của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Tháng 12/2014, CPI chỉ tăng 1.84% so vớitháng 12/2013, và đến tháng 12/2015 CPI chỉ tăng 0.63% so với tháng 12/2014, mức thấp kỷ lụctrong 15 năm qua Lạm phát thấp nhưng tín dụng vẫn tăng trưởng hơn 12%, mở ra tín hiệu tíchcực cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các chính sách tiền tệ và kích thích sản xuất, kinh doanhphát triển.

CPI thấp, đồng nghĩa với lạm phát thấp, sẽ mở ra cơ hội để nước ta thực hiện những chínhsách điều hành vĩ mô, trong đó có tái cấu trúc nền kinh tế - điều kiện căn bản để nền kinh tế hồiphục trong dài hạn Lạm phát thấp và thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng là cơhội để điều hành tỷ giá và lãi suất ở mức hợp lý hơn CPI thấp và ổn định cũng sẽ thúc đẩy năngsuất lao động, tạo công ăn việc làm, từ đó góp phần cải thiện mức sống thực tế của người dân.Bên cạnh việc giữ lạm phát ở mức thấp, tỷ giá và thị trường ngoại hối về cơ bản ổn định, cácnhu cầu ngoại tệ hợp pháp của tổ chức, cá nhân đều được đáp ứng đầy đủ, kịp thời, niềm tin vàoVND được củng cố

5 Môi trường quốc tế

Sự biến động của nền kinh tế thế giới sẽ tác động đến lưu lượng vốn nước ngoài vào ViệtNam thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp, ảnh hưởng đến các tổ chức kinh tế

cá nhân có giao dịch quốc tế hoặc có liên quan Và hoạt động kinh doanh cũng như khả năngcạnh tranh của các ngân hàng thương mại cũng không nằm ngoài luồng ảnh hưởng chung đó.Hội nhập kinh tế quốc tế đem lại những điều kiện để phát triển đất nước nhưng đi kèm với

nó luôn là các cam kết mở cửa thị trường ở mức độ và lộ trình theo thỏa thuận Trong nhữngnăm gần đây, ngân hàng nước ta có cơ hội tiếp cận với môi trường tài chính năng động nhưcũng đầy thách thức và rủi ro Đáng chú ý nhất là trong những cam kết khi Việt Nam tham giavào các tổ chức kinh tế quốc tế, ngành ngân hàng là một trong những ngành “khá mở”

Việt Nam đang chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng của các ngân hàng thương mại nướcngoài có kinh nghiệm, có điều kiện tài chính, hiểu biết rõ luật pháp Việt Nam cũng sẽ phải bắtbuộc thực hiện chính sách không phân biệt đối xử giữa các ngân hàng trong nước và ngoàinước Thực tế đó dẫn đến cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng càng trở nên quyết liệt hơn trongcuộc đua đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế

III Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của VCB theo mô hình SWOT

Việc phân tích SWOT sẽ cho thấy được rõ nhất vị thế hiện tại của Ngân hàng ngoại thươngViệt Nam (VCB) cũng như về môi trường hoạt động, các nguồn lực và vấn đề của ngân hàngnày

Trang 7

1 Điểm mạnh (Strengths)

1.1 Thương hiệu mạnh, có uy tín

VCB là ngân hàng hàng đầu, là một trong những thương hiệu tốt nhất trên thị trường tàichính việt nam VCB là ngân hàng có uy tín và độ tín nhiệm cao, được các tổ chức tài chínhnước ngoài đánh giá cao về chất lượng dịch vụ Trong hơn một thập kỷ trở lại đây, trên nhiềulĩnh vực hoạt động quan trọng, Vietcombank liên tục được các tổ chức uy tín trên thế giới bìnhchọn và đánh giá là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” Năm 2015, Vietcombank cũng lọt top 500thương hiệu ngân hàng có giá trị lớn nhất thế giới do Brand Finance (hãng tư vấn định giáthương hiệu doanh nghiệp lớn trên thế giới) định giá Với nền tảng và thực lực so với mặt bằngchung, Vietcombank hiện được khách hàng tin tưởng đặt niềm tin và đang phấn đấu trở thànhngân hàng số 1 Việt Nam trong thời gian sớm nhất

1.2 Ban lãnh đạo có kinh nghiệm quản lý, nhạy bén với thị trường

VCB có trong tay đội ngũ ban lãnh đạo trình độ cao – là những người đã từng học tập, làmviệc ở nước ngoài và đã từng giữ những chức vụ quan trọng trong hệ thống ngân hàng Chủ tịchHĐQT nhiệm kỳ 2013 -2018 của ngân hàng là ông Nghiêm Xuân Thành, thạc sỹ tài chính ngânhàng, có kinh nghiệm 25 năm công tác trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Ông Thành từng kinhqua nhiều chức vụ quan trọng trước khi được bầu làm Ủy viên Hội đồng quản trị Vietcombank.Ông Phạm Quang Dũng -Tổng giám đốc Vietcombank cũng đã kinh qua nhiều chức vụ quantrọng như: Phó Chánh văn phòng, Phó Giám đốc Công ty Tài chính Việt Nam tại Hongkong;Trưởng Phòng Quan hệ Ngân hàng đại lý trước khi được bầu là Ủy viên Hội đồng quản trị kiêmnhiệm của Vietcombank vào tháng 4/2013

Với lợi thế trên, Vietcombank có năng lực cạnh tranh rất lớn với những ngân hàng TMCPkhác, nhất là trong bối cảnh khan hiếm nguồn nhân lực cao cấp trong ngành Ngân hàng ViệtNam như hiện nay Đây là điều kiện thuận lợi cho Vietcombank mở rộng sự phát triển của mình

1.3 Đội ngũ cán bộ công nhân viên

Đội ngũ cán bộ công nhân viên của Ngân hàng VCB được đánh giá là có trình độ và kinhnghiệm tương đối cao so với mặt bằng chung của toàn ngành, ham học hỏi, tận tụy và có khảnăng tiếp cận nhanh các kiến thức kĩ thuật hiện đại

1.4 Nhận được sự ưu tiên và hỗ trợ từ phía ngân hàng trung ương

Nhờ vào những lợi thế sẵn có: như ban lãnh đạo có nhiều kinh nghiệm quản lý, nhân viên cótrình độ nghiệp vụ cao, vốn lớn, sản phẩm đa dạng, ít chịu ảnh hưởng nhất bởi các khoản nợ tồn

Trang 8

đọng từ các khoản cho vay tồn đọng từ các khoản cho vay theo chỉ định và kế hoạch… nênVietcombank luôn là đối tác nhân được sự “ưu tiên” từ phía chính phủ trong hầu hết các dự ánđầu tư cơ sở hạ tầng lớn và có tỷ suất sinh lời cao như các dự án điện, giao thông… của chínhphủ, điển hình là công trình Thủy điện Sơn La Ngoài ra, với lịch sử là ngân hàng quốc doanhchuyển sang cổ phần hóa nên Vietcombank còn có lợi thế là nguồn vốn lớn.

1.5 Dịch vụ thẻ phát triển mạnh mẽ

Luôn tiên phong trong việc cung cấp cho khách hàng các giải pháp tài chính tối ưu nhất,Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt nam (Vietcombank) là ngân hàng thươngmại đầu tiên và đứng đầu ở Việt Nam triển khai dịch vụ thẻ - dịch vụ thanh toán không dùng tiềnmặt hiệu quả, an toàn và tiện lợi nhất hiện nay

Với kỷ lục “Ngân hàng có sản phẩm thẻ đa dạng nhất Việt Nam”, chấp nhận thanh toán cả 7loại thẻ ngân hàng thông dụng trên thế giới mang thương hiệu American Express, Visa,MasterCard, JCB, Diners Club, Discover và UnionPay, đến nay, Vietcombank luôn đứng ở vị trídẫn đầu về thị phần phát hành và thanh toán thẻ trên thị trường thẻ Việt Nam

Đến với dịch vụ thẻ của Vietcombank, khách hàng có thể lựa chọn cho mình từ sản phẩm thẻghi nợ nội địa đang được hơn 7 triệu khách hàng lựa chọn: Vietcombank Connect24, thẻ ghi nợquốc tế sành điệu: Vietcombank Connect24 Visa, Vietcombank Mastercard và VietcombankCashback Plus American Express hoặc các sản phẩm thẻ tín dụng cao cấp mang các thương hiệunổi tiếng toàn thế giới: American Express, Visa, MasterCard, JCB và UnionPay.  

Vietcombank không ngừng mở rộng mạng lưới Đơn vị chấp nhận thẻ cũng như mạng lướiATM Đến nay, hệ thống thanh toán của Vietcombank đạt hơn 23.000 ĐVCNT và 1835máy ATM trên khắp các tỉnh và thành phố sẵn sàng đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ của Quý kháchtrong và ngoài nước

1.6 Mạng lưới giao dịch quốc tế phát triển rộng

Hiện nay, dịch vụ thanh toán điện tử của VCB được hỗ trợ bởi hệ thống mạng lưới ngân hàngrộng khắp trên cả nước với 80 chi nhánh, hơn 200 phòng giao dịch, 2 công ty trực thuộc và mộtđơn vị sự nghiệp; đã vươn ra thị trường quốc tế với 1 công ty con và 2 văn phòng đại diện nướcngoài Vietcombank đã có quan hệ đại lý với gần 2000 ngân hàng và định chế tài chính tại trên

100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Với hệ thống phân phối này, VCB có tiềm năngtrở thành tập đoàn tài chính có hệ thống phân phối lớn nhất Việt Nam và mở rộng quy mô hoạtđộng trong tương lai

Trang 9

2 Điểm yếu (Weaknesses)

2.1 Trang thiết bị hoạt động không hiệu quả

Hệ thống máy ATM của Vietcombank đã từng gây ra không ít phiền toái cho khách hàng vìtình trạng máy lỗi đường truyền, bị hỏng, hết tiền Tình trạng này vào các ngày cao điểm nhưngày lễ tết, ngày nghỉ… không phải là hiếm gặp tại các cây ATM của Vietcombank

2.2 Hoạt động dịch vụ chưa có sức hấp dẫn

Mặc dù VCB có khá nhiều loại sản phẩm cho các đối tượng khách hàng khác nhau nhưngnhững sản phẩm đó vẫn chưa thu hút được sự quan tâm đặc biệt của khách hàng Lý do có thểnằm ở chính sách marketing chưa được tốt, cũng có thể là sản phẩm đưa ra chưa phù hợp với sốđông khách hàng…

Trong hoạt động kinh doanh của Vietcombank hiện nay, hoạt động tạo ra doanh thu và thunhập chính vẫn là hoạt động tín dụng (chiếm khoảng 70% tổng doanh thu và thu nhập của ngânhàng) Trong khi đó, doanh thu và thu nhập từ các hoạt động dịch vụ chiếm không quá 30% Cơcấu này không thể thay đổi trong ngắn hạn, do đó, nó chính là cản trở đối với Vietcombank

2.3 Thói quen làm việc chưa linh hoạt

Tồn tại lớn nhất hiện nay của Vietcombank là sức ỳ Có lẽ đó chính là hệ quả của cơ chế nhànước đã đi theo trong suốt những năm qua và vẫn còn đang tiếp tục đến bây giờ Với lịch sửnhiều năm từng là một ngân hàng quốc doanh, mặc dù đã chuyển đổi hình thức hoạt động là mộtngân hàng thương mại cổ phần nhưng vẫn chưa tạo được sự chuyển đổi mạnh mẽ về hoạt động,quản trị điều hành,… Ngân hàng vẫn chưa chủ động và linh hoạt như các ngân hàng cổ phầnkhác

3 Cơ hội (Opportunities)

3.1 Nền tảng phát triển kinh tế vĩ mô của nền kinh tế Việt Nam tương đối cao

Việt Nam là quốc gia được xếp vào hàng các nước đang phát triển trên thế giới với mức tăngtrưởng kinh tế hàng năm đạt khoảng 7 – 8% Đăc biệt tốc độ tăng trưởng của ngành ngân hàngcũng ở mức cao: 20%/năm Khi Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới thì cơ hội xuấtnhập khẩu tăng nhanh, làm cho nhu cầu về thanh toán quốc tế tăng, tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động của VCB

3.2 Chính sách của Chính phủ trong việc hạn chế sử dụng tiền mặt trong thanh toán thúc đẩy nhu cầu và thói quen sử dụng các sản phẩm ngân hàng của người dân.

Trang 10

Nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, hạn chế lạm phát, tạo thói quen tiêu dung không sửdụng tiền mặt cho người dân…, Chính phủ đã có những quy định và chính sách hạn chế tiềntrong lưu thông như thực hiện chi trả lương cho cán bộ công nhân viên qua thẻ ATM, khuyếnkhích người dân mua sắm qua thẻ thanh toán của các ngân hàng Từ đó, các dịch vụ ngân hàngnhư mở tài khoản cá nhân, thanh toán hóa đơn qua thẻ ATM,… của VCB ngày càng phát triển.

3.3 Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện để học hỏi kinh nghiệm, thúc đẩy cải cách,

mở rộng thị trường

Hội nhập quốc tế sẽ tạo động lực thúc đẩy cải cách ngân hàng, thị trường tài chính sẽ pháttriển nhanh hơn và mở rộng hơn, tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển các loại hình dịch vụmới Đây là cơ hội mang lại những nguồn khách hàng mới cũng như nguồn nhân lực chất lượngcao cho Vietcombank Bên cạnh đó, hội nhập quốc tế còn mở ra cơ hội tiếp cận với sự tiến bộ vàphát triển của ngân hàng thế giới, tăng cường sự hợp tác phát triển giữa Vietcombank và cácngân hàng lớn trên thế giới, do đó Vietcombank có thể tiếp thu kinh nghiệm, kỹ năng, trình độquản lý điều hành của ngân hàng trên thế giới và những tập đoàn tài chính hàng đầu thế giới.Vietcombank có điều kiện tranh thủ khai thác ngân hàng nước ngoài về vốn, công nghệ và trình

Đứng trước thách thức đó đòi hỏi VCB cần có những biện pháp thúc đẩy và nâng cao chấtlượng sản phẩm, dịch vụ Bên cạnh đó, Vietcombank cần phải có các chiến dịch, chương trìnhquảng cáo, tiếp thị, quan hệ công chúng nhiều hơn nữa để nâng cao vị thế và hình ảnh của mình

Trang 11

trên thị trường nói riêng và giúp các ngân hàng có thể đứng vững được trong sự xâm chiếm củacác ngân hàng nước ngoài vào Việt Nam nói chung.

4.2 Yêu cầu về luật định và giảm sát hoạt động ngân hàng chặt chẽ hơn theo các thông lệ quốc tế tối ưu.

Các ngân hàng trong nước cũng như VCB phải từng bước thiết lập và áp dụng đầy đủ cácchuẩn mực quốc tế về an toàn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ - ngân hàng như: chuẩn mực về

tỉ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng, phân loại, trích lập và sử dụng dự phòng bù đắp rủi ro,bảo hiểm tiền gửi, phá sản tài chính tín dụng… thông qua việc tiến hành sửa đổi, bổ sung các vănbản về môi trường pháp lý về hoạt động ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tế

Cơ hội (O)

1 Nền tảng phát triểnkinh tế vĩ mô của Việt Namtương đối cao

2 Chính sách của chínhphủ trong việc hạn chế sửdụng tiền mặt trong thanh toánthúc đẩy nhu cầu sử dụng cácsản phẩm của ngân hàng

3 Hội nhập kinh tế quốc

tế tạo điều kiện để học hỏikinh nghiệm, thúc đẩy cảicách, mở rộng thị trường

Thách thức (T)

1 Hội nhập kinh tế làmgia tăng áp lực cạnh tranh, giatăng rủi ro thị trường

2 Yêu cầu về luật định

và giám sát hoạt động ngânhàng chặt chẽ hơn theo cácthông lệ quốc tế tối ưu

Điểm mạnh (S)

1 Thương hiệu mạnh,

có uy tín

2 Ban lãnh đạo có kinh

nghiệm quản lý, nhạy bén với

thị trường

3 Đội ngũ nhân viên tận

tụy ham học hỏi và có khả

Kết hợp SO

Tiếp tục vận dụng nhữngđiểm mạnh để giữ vững thịphần hiện tại, tìm mọi cáchnâng cao sức cạnh tranh củangân hàng, tận dụng lợi thếsẵn có để phát huy sức mạnh

Tranh thủ sự hợp tác với

Kết hợp ST

Thực hiện chăm sóckhách hàng thật tốt để giữchân khách Nâng cao uy tínthương hiệu

Có chế độ đãi ngộkhuyến khích và giữ chân cán

bộ công nhân viên, thu hút

Trang 12

năng tiếp cận nhanh các kiến

thức kỹ thuật hiện đại

4 Nhận được sự ưu tiên,

cố nâng cấp hệ thống côngnghệ hiện đại

Tiếp tục tiếp cận và tăngcường thành lập văn phòng chinhánh bên ngoài nhằm nângcao sức cạnh tranh

thêm nhân tài bằng cách nângcao cuộc sống của nhân viên

Điểm yếu (W)

1 Trang thiết bị hoạt

động chưa hiệu quả

2 Hoạt động dịch vụ

chưa hấp dẫn, lĩnh vực kinh

doanh chủ yếu là tín dụng,

nhiều rủi ro

3 Thói quen làm việc

chưa linh hoạt

Kết hợp WO

Tăng cường các hoạtđộng marketing như quảng bá,khuyến mãi, hậu mãi nhằmgiữ chân khách hàng và tìmkhách hàng mới

Hoàn thiện và phát triểnđồng bộ công nghệ thông tincho toàn hệ thống, đảm bảophát triển được các sản phẩmmang tính công nghệ cao

Tạo môi trường làm việctốt để nhân viên phát huy hếtkhả năng, năng lực, trình độ

Nâng cao chất lượng độingũ nhân sự quản lý, nâng caochất lượng, hiệu quả quản lýđiều hành ngân hàng

Tiếp tục hoàn thiện côngnghệ, chất lượng chuyên môn

Hệ thống thiết bị phảiđược nâng cao về tính năng và

cả độ ổn định, giảm thời giangiao dịch, tăng tốc độ xử lýgiao dịch và phục vụ tốt choyêu cầu quản lý theo mô hìnhmới

Trang 13

IV Phân tích tình hình tài chính

1.1.Phân tích kết cấu tài sản,nguồn vốn:

Số tiền(tỷ đồng)

Tỷtrọng

Số tiền(tỷ đồng)

Tỷtrọng

Số tiền(tỷ đồng)

Tỷtrọng

Số tiền(tỷ đồng)

Tỷtrọng

1

2,3% 19.715,035 2,9

%Tiền, vàng gửi tại

1,76

%

9.468,255 1,4

%Cho vay khách hàng 235.889,06 56,9

1%

267.863,404

57,11

%

316.253,75

54,8

%

378.541,826

56,17%Chứng khoán đầu tư 78.521,304 18,9

4%

64.463,096 13,74

%

67.124,323

11,63

%

108.055,236

16,03%Góp vốn đầu tư dài

%

10.280,845 1,56

%TỔNG TÀI SẢN 414.488,31

7

100

%

468.994,032

Trang 14

Năm 2013 tổng tài sản của Vietcombank đạt 468.994.032 triệu đồng tăng 54.505.715 triệuđồng so với năm 2012 (414.488.317 triệu đồng), tương đương với mức tăng 13,15% Con số nàytiếp tục tăng lên mức 576.995.651 triệu đồng vào năm 2014 và 673.910.104 triệu đồng năm

2015, ứng với mức tăng 23.03% và 16,8% Chỉ trong vòng 4 năm , tổng tài sản củaVietcombank đã tăng hơn 62.59% từ 414.488.317 triệu đồng (năm 2012) lên 673.910.104 triệuđồng ( năm 2015)

Biểu đồ: Tổng tài sản ngân hàng Vietcombank (2012-2015) Đơn vị: Triệu đồng

Trong cơ cấu tài sản của VCB khoản mục tăng mạnh nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất và tỷ

trọng này tăng dần qua các năm là cho vay và ứng trước khách hàng Cụ thể năm 2013 tăng

31.974.344 triệu đồng (tăng 13,55% so với cùng kì năm 2012) Tương tự, sang năm 2014 và

2015 với mức tang lần lượt là 48.390.343 triệu đồng (18,07%) và 62.288.079 trệu đồng(19,695%)

Theo sau khoản mục này là tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác và chứng khoán đầu tư

Trang 15

Biểu đồ: “Tiền gửi tại các TCTD khác”, “Cho vay khách hàng” và “Chứng khoán đầu tư”

235889060 267863404 316253747

378541826

78521304 64463096 67124323 108055236

Chứng khoán đầu tư Cho vay khách hàng Tiền gửi tại các TCTD khác

Năm 2012 số tiền VCB cho khách hàng vay 235.889.060 triệu đồng chiếm tỉ trọng 56,91%.Qua đến năm 2013 , số tiền này tăng lên 267.863.404 triệu đồng nâng tỉ trọng lên 57,11% và đạt54,81% năm 2014 với 316.253.747 triệu đồng và 56,17% năm 2015 với 378.541.826 Tăngtrưởng tín dụng của VCB đạt 60,47% chỉ qua sau 3 năm

Năm 2012, số tiền gởi các TCTD khác của VCB chỉ đạt 65.712.726 triệu đồng chiếm tỉ trọngchứa tới 15,85% tổng tài sản Tuy nhiên , bước sang năm 2013, số tiền gửi TCTD khác đã tăng

và nâng tổng số tiền gửi lên 91.737.049 triệu đồng đạt mức19,56 % Trong 2 năm tiếp theo , tỷtrọng của tiển gửi TCTD khác dần tăng lên mức 25,32% năm 2014 tuy nhiên sau đó có sự giảmnhẹ xuống 19,4% năm 2015 khi mà số dư tiền gửi TCTD khác đạt mức 130.733.676 triệu đồng.Đầu tư chứng khoán, chiếm tỉ trọng lớn thứ 3 trong cơ cấu tài sản của VCB, tuy nhiên, khácvới khoản mục CHO VAY và TIỀN GỞI TCTD KHÁC, thì tỷ trọng ĐẦU TƯ CHỨNGKHOÁN của VCB thể hiện xu hướng giảm dần Năm 2012, số tiền VCB đầu tư vào chứngkhoán là 78.521.304 triệu đồng chiếm tỉ trọng 18,9% Tỷ trọng này giảm xuống13,74 % trướckhi tuột xuống thấp nhất chỉ còn 11,63% vào năm 2014 với 67.124.323 triệu đồng Tuy nhiênđến năm 2015 , số tiền đầu tư vào chứng khoán của VCB tăng mạnh lên mức là 108.055.236triệu đồng ,chiếm tỉ trọng 16,03%

Trang 16

Các khoản mục “góp vốn, đầu tư dài hạn”, “ TSCĐ”, “ TS có khác” đều tăng dần qua cácnăm.

Biểu đồ: thể hiện các khoản mục “TSCĐ”, “Tài sản có khác” và “Góp vốn, đầu tư dài hạn”

của VCB (giai đoạn 2012-2015) (đv: triệu đồng)

3041790 3546171 3556747

3660336 4085686 4464529 5039472

5803825 6567707 7817731

10280845

Tài sản có khác Tài sản cố định Vốn góp đầu tư dài hạn

“TSCĐ” của ngân hàng tăng nhẹ qua các năm Năm 2015, TSCĐ của ngân hàng là5.039.472 triệu đồng, tăng 1.379.136 triệu đồng tương ứng mức tăng 37,68% so với năm 2012.Trong 3 khoản mục trên, “ TS có khác” có mức tăng nhiều nhất Năm 2015 tăng lên 10.280.845triệu đồng, tương đương tăng 77,14% so với năm 2012

1.1.2 Về nguồn vốn

Nhìn chung, tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của VCB tăng qua các năm từ 2012-2015:

Trang 17

Biểu đồ: “Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu” và “Tiền gửi khách hàng” của VCB

468994032 576995651 673910104

285381722 332245598 422203780 499764525

Tiền gửi khách hàng Tổng nợ phải trả và VCSH

Tổng nguồn vốn năm 2015 là 673.910.104 triệu đồng tăng 259.421.787 triệu đồng so vớinăm 2012 với tốc độ tăng là 62,59% Điều này cho thấy tính hiệu quả của VCB trong hoạt độngkinh doanh ngân hàng

Trong cơ cấu nguồn vốn của VCB thì “ Tiền gửi khách hàng” chiếm tỷ trọng lớn nhất

“Tiền gửi khách hàng” tăng dần theo từng năm Năm 2012, “ tiền gửi khách hàng” chiếm gần68,85% trong nguồn vốn thì tới năm 2015 “ tiền gửi khách hàng” đã tăng thêm 214.382.803triệu đồng tương đương với tăng 75,12%

Ngày đăng: 27/03/2023, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w