TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKHOA TIN HỌC KINH TẾ ------CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP Đề tài: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA TIN HỌC KINH TẾ
- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM LẬP DỰ TOÁN
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 11
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thắng Văn
Chuyên ngành : Hệ thống thông tin quản lý
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Hàn Viết Thuận
HÀ NỘI, 5/2016
Trang 2M C L C Ụ Ụ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC HÌNH VẼ 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
LỜI NÓI ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 10
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM 10 1 Thông tin chung 10
2 Quá trình hình thành và phát triển 11
3 Sơ đồ tổ chức 13
4 Lĩnh vực hoạt động 13
II CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 11 14
1 Thông tin chung 14
2 Lịch sử hình thành 15
3 Sơ đồ tổ chức 17
4 Chiến lược phát triển 19
5 Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh 20
6 Thực trạng ứng dụng tin học tại công ty 26
III GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 28
1 Tính cấp thiết của đề tài 28
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 28
3 Phương pháp nghiên cứu 29
4 Những kết quả dự kiến 29
5 Lợi ích của phần mềm 29
6 Công cụ giải quyết đề tài 30
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG PHẦN MỀM LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 33
Trang 3I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 33
1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin 33
1.2 Hệ thống thông tin trong quản lý 33
1.3 Hệ thống thông tin trong phân tích và thiết kế phần mềm 35
II CÁC CÔNG CỤ MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG THÔNG TIN 36
2.1 Mô hình chức năng kinh doanh BFD 36
2.2 Sơ đồ luồng thông tin IFD 36
2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD 37
III TỔNG QUAN, PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VỀ PHẦN MỀM 38
3.1 Tổng quan về phần mềm và các khái niệm liên quan 38
3.2 Nền tảng thiết kế trong sản xuất phần mềm 45
3.3 Tiến trình thiết kế phần mềm 52
3.4 Các quy trình trong sản xuất phần mềm 56
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI PHẦN MỀM LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 11 67
I KHẢO SÁT VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 67
II PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 68
2.1 Sơ đồ chức năng BFD 68
2.2 Sơ đồ ngữ cảnh 69
2.3 Sơ đồ DFD 69
2.4 Sơ đồ IFD 70
III THIẾT KẾ HỆ THỐNG 71
3.1 Thiết kế kiến trúc hệ thống 71
3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 71
3.3 Thiết kế giải thuật của một quy trình 75
3.4 Thiết kế giao diện chương trình 81
IV CÀI ĐẶT PHẦN MỀM 93
1 Yêu cầu phần cứng, phần mềm 93
2 Hướng dẫn cài đặt phần mềm 93
V ĐÁNH GIÁ PHẦN MỀM 95
Trang 41 Ưu điểm 95
2 Nhược điểm 95
VI Phương hướng phát triển và mở rộng phần mềm trong tương lai 95
KẾT LUẬN 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 98
Trang 5DANH M C CÁC CH VI T T T Ụ Ữ Ế Ắ
BFD Mô hình chức năng kinh doanh
ERD Sơ đồ thực thể liên kết
Trang 6DANH M C HÌNH VẼ Ụ
Hình 1: Sơ đồ tổ chức tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam 13
Hình 2: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần xây dựng số 11 17
Hình 3: Đánh giá chỉ số Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 22
Hình 4: Đánh giá tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 23
Hình 5: Đánh giá tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu 24
Hình 6: Đánh giá tỷ suất lợi nhuận gộp 25
Hình 7: Đánh giá tỷ số nợ trên tài sản 26
Hình 8 Mô hình tháp quản lý trong tổ chức 35
Hình 9 Hình Phân loại phần mềm 41
Hình 10 Mô hình thác nước 43
Hình 11 Mô hình phương pháp module hóa 48
Hình 12 Lưu đồ thuật toán giải phương trình bậc hai 51
Hình 13 Lưu đồ xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm 57
Hình 14 Lưu đồ xác định yêu cầu phần mềm 58
Hình 15 Lưu đồ thiết kế phần mềm 60
Hình 16 Lưu đồ lập trình 62
Hình 17 Lưu đồ quy trình Test 63
Hình 18 Lưu đồ quy trình triển khai 65
Hình 19 Sơ đồ chức năng BFD 68
Hình 20 Sơ đồ ngữ cảnh 69
Hình 21 Sơ đồ DFD 69
Hình 22 Sơ đồ IFD 70
Hình 23 Kiến trúc phần mềm lập dự toán công trình xây dựng 71
Hình 24 Sơ đồ cấu trúc dữ liệu ERD 72
Hình 25 Bảng CDSL quản lý tài khoản người dùng 72
Hình 26 Bảng CSDL danh mục nhân viên lập dự toán 72
Hình 27 Bảng CSDL danh mục công trình 73
Hình 28 Bảng CSDL danh mục phân đoạn công trình 73
Hình 29 Bảng CSDL lâp dự toán 73
Hình 30 Bảng CSDL chi tiết công trình 74
Hình 31 Giải thuật đăng nhập 75
Hình 32 Giải thuật cập nhật dữ liệu 76
Trang 7Hình 33 Giải thuật sửa dữ liệu 77
Hình 34 Giải thuật xóa dữ liệu 78
Hình 35 Giải thuật tìm kiếm dữ liệu 79
Hình 36 Giải thuật xuất báo cáo 80
Hình 37 Form đăng nhập 81
Hình 38 Menu Hệ thống 82
Hình 39 Menu Danh mục 82
Hình 40 Menu nghiệp vụ 83
Hình 41 Menu Báo cáo 84
Hình 42 Menu liên hệ 84
Hình 43 Form Quản lý tài khoản 85
Hình 44 Form quản lý nhân viên lập dự toán 86
Hình 45 Form Quản lý công trình 87
Hình 46 Form Quản lý phân đoạn công trình 88
Hình 47 Form lập bảng dự toán 89
Hình 48 Form tra cứu bảng dự toán 90
Hình 49 Form in dự toán công trình 91
Hình 50 Form báo cáo danh sách nhân viên 92
Hình 51 Form báo cáo danh sách công trình dự toán 93
Trang 8DANH M C B NG BI U Ụ Ả Ể
Bảng 1: Kết quả kinh doanh từ năm 2010 - 2014 21
Bảng 2 Tài sản công ty từ năm 2010 - 2014 21
Bảng 3 Một số kí pháp cơ bản của sơ đồ luồng thông tin 37
Bảng 4Một số ký pháp cơ bản của mô hình DFD 38
Trang 9Xuất phát từ thực trạng trên, em xin lựa chọn đề tài: “Phân tích và thiết kế phầnmềm lập dự toán công trình xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng số 11”.
Kết cấu chuyên đề được chia làm 3 chương với các nội dung:
Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập và đề tài nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp luận phân tích và thiết kế xây dựng phần mềm lập dự toán.Chương 3: Phân tích thiết kế và triển khai xây dựng phần mềm lập dự toán công trìnhxây dựng
Em xin chân thành cảm ơn công ty cổ phần xây dựng số 11 đã tạo điều kiện vàcũng cấp các thông tin cần thiết trong thời gian em thực tập tại công ty Đồng thời, emcũng gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên hướng dẫn thực tập – PGS.TS Hàn ViếtThuận đã tư vấn và giúp đỡ em thực hiện đề tài
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM
1 Thông tin chung
1.1 Vắn tắt về tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam
Tên Công ty: Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam Tên viết tắt: VINACONEX
Logo Công ty:
Địa chỉ: Tòa nhà Vinaconex – 34 Láng Hạ, Đống Đa, HàNội
Điện thoại: (84 4) 62849234
1.2 Nền tảng Vinaconex
Cùng với sự phát triển của đất nước, trải qua quá trình nỗ lực xây dựng và trưởngthành, VINACONEX đã gắn liền tên tuổi của mình với những sản phẩm có chất lượngcao và hoàn hảo nhất
Từ khi thành lập, VINACONEX đã xác định những mục tiêu của mình là “Không ngừng mở rộng, không ngừng vươn xa” để trờ thành một tập đoàn kinh tế hàng đầu
tại Việt Nam và khu vực trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư kinh doanh bất động sản
Với tôn chỉ “Xây dựng giá trị, dựng những ước mơ”, VINACONEX đã xây dựng
được một tập thể doàn kết vững mạnh mà ở đó trí tuệ, sức sáng tạo, sự năng độngnhiệt huyết của mỗi cá nhân luôn được khơi dậy và phát huy cao độ Do đó, hoạt độngsản xuất kinh doanh của Tổng công ty luôn đạt mức tăng trưởng cao và ổn định, tổng
Trang 11giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận cũng như các khoản nộp ngân sách vàphúc lợi xã hội ngày càng tăng.
SỨ MỆNH:
Xây dựng Vinaconex trở thành tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực xâydựng và bất động sản, hoạt động có hiệu quả, tăng trưởng bền vững, quan tâm đếntrách nhiệm xã hội, đóng góp ngày càng nhiều cho sự phát triển đất nước
GIÁ TRỊ CƠ BẢN CỦA VINACONEX
Con người là nguồn tài sản vô giá, là sức mạnh của VINACONEX
Đoàn kết, hợp tác trong công việc, tính kỷ luật cao, tác phong công nghiệp là giá
trị cốt lõi, là truyền thống, là văn hóa của VINACONEX
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, liên tục được cải tiến, đáp ứng yêu cầu của
khách hàng
Lợi nhuận là yêu cầu sống còn của sự tồn tại và tăng trưởng
Trách nhiệm với xã hội là mục tiêu hàng đầu của VINACONEX
CAM KẾT CỦA VINACONEX
Với khách hàng: đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ, công nghệ tiên phong, giá
cả cạnh tranh
Với cổ đông: tối đa hóa giá trị cổ đông.
Với đối tác: tin cậy, chân thành, hợp tác cùng phát triển.
Với người lao động: đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần ngày càng được cải thiện Với xã hội: bảo vệ môi trường và song hành cùng lợi ích cộng đồng.
2 Quá trình hình thành và phát triển
27/9/1988: Công ty dịch vụ và xây dựng nước ngoài
Quản lý hơn 13.000 cán bộ, công nhân ngành xây dựng làm việc ở các nước Bungaria,Nga, Tiệp Khắc, Liên Xô cũ, Iraq
10/8/1991: Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam
Hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và xuất khẩu lao động
Trang 1220/11/1995: Tổng công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam.
Hoạt động đa doanh trong các lĩnh vực như xây lắp (gồm xây lắp các công trình dândụng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng, cấp thoát nước và môi trường, v.v.); xuất nhập khẩumáy móc, thiết bị, vật tư phục vụ ngành xây dựng và các ngành kinh tế khác; đưa laođộng đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất xây dựng
và các ngành kinh tế khác
01/12/2006: Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam
Là Tổng công ty nhà nước đầu tiên thí điểm cổ phần hóa theo chủ trương của Chínhphủ, hoạt động đa doanh trong lĩnh vực đầu tư và kinh doanh bất động sản, xây lắp, tưvấn đầu tư - thiết kế - khảo sát quy hoạch, kinh doanh xuât nhập khẩu thiết bị, vật tưphục vụ ngành xây dựng và các ngành kinh tế khác, sản xuất công nghiệp và vật liệuxây dựng, xuất khẩu chuyên gia và lao động ra nước ngoài
05/9/2008: Cổ phiếu của Tổng công ty VINACONEX (mã VCG) chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
Hiện nay, VINACONEX có trên 40 đơn vị đầu mối trực thuộc, tham gia vào 5 công
ty liên doanh và 14 công ty liên kết hoạt động trong nhiều lĩnh vực trên khắp mọi miềncủa đất nước Đội ngũ cán bộ công nhân viên của VINACONEX lên tới hơn 40.000người gồm nhiều cán bộ, kỹ sư, chuyên gia, công nhân viên đã được đào tạo và làmviệc tại nước ngoài, có kiến thức chuyên sâu và giàu kinh nghiệm
Theo định hướng phát triển kinh doanh dài hạn, VINACONEX sẽ tập trung phát triểntrên hai lĩnh vực chính vốn là thế mạnh và có lợi thế cạnh tranh cao của Tổng công ty
là xây dựng và đầu tư kinh doanh bất động sản Bên cạnh đó, VINACONEX vẫn
tiếp tục cùng với các đơn vị thành viên, công ty liên doanh, liên kết tham gia vào cáchoạt động kinh doanh đa dạng như sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng, tư vấnthiết kế, xuất nhập khẩu và xuất khẩu lao động, thương mại dịch vụ, đầu tư tài chính,giáo dục – đào tạo và nhiều lĩnh vực khác
Trang 14II CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 11
1 Thông tin chung
1.1 Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 11
Thuộc: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XNK VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM
1.2 Tên giao dịch: VIETNAM CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
No11
1.3 Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1 – Văn phòng 6 – Khu đô thị mới Trung Hòa –
Phường Nhân Chính – Quận Thanh Xuân – Hà Nội
Số điện thoại: 04 628 53101 Website: vinaconex11.com.vn
1.4 Người đại diện: Ông Đặng Văn Hiếu Chức vụ: Tổng Giám
đốc
1.5 Thông tin về chi nhánh: CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
SỐ 11 TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Địa chỉ: B59, Tổ 58 phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
1.6 Công ty cổ phần do Công ty Cổ phần Xây dựng số 11 giữ cổ phần chi phối
Công ty Cổ phần xây dựng số 11.1
Địa chỉ: 960 Lê Thanh Nghị - Phường Hải Tân – TP Hải Dương
Số điện thoại: 0320 3860602 Số Fax: 0320 3862312
1.7 Các ngành kinh doanh chính
- Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ điện, bưu chính viễn thông, đường dây và trạm biến thế 500 KVA
- Xây lắp công trình cấp thoát nước và nhà máy nước
- Xây dựng công trình thuỷ lợi, giao thông, văn hóa và du lịch
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, hạ tầng đô thị và khu công nghiệp
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư thiết bị
- Khai thác, kinh doanh vật liệu xây dựng
- Sản xuất cấu kiện bê tông xây dựng, lắp đặt các loại máy móc thiết bị
- Trang trí nội, ngoại thất
- Kinh doanh bất động sản, xuất khẩu lao động
Trang 15- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi đăng ký và phù hợp với quy định của pháp luật
2 Lịch sử hình thành
- Công ty Cổ phần Xây dựng số 11 tiền thân là Xí nghiệp bê tông đúc sẵn HảiHưng được thành lập theo quyết định số 23 QĐ/UB ngày 25 tháng 01 năm 1973của UBND tỉnh Hải Hưng Nhiệm vụ chủ yếu lúc đó là chuyên sản xuất các cấukiện bê tông đúc sẵn để phục vụ thuỷ lợi hoá nông nghiệp tỉnh Hải Hưng vớiquy mô 10.000 m3/năm Tháng 12 năm 1984 Xí nghiệp Bê tông đúc sẵn đượcđổi tên thành Nhà máy Bê tông đúc sẵn Hải Hưng Tháng 10 năm 1992, Nhàmáy bê tông đúc sẵn Hải Hưng được đổi tên thành Nhà máy bê tông Hải Hưngvới định hướng chiến lược những năm tiếp theo là sản xuất vật liệu xây dựng,liên doanh liên kết mở thêm ngành nghề xây lắp, ngày 12 tháng 3 năm 1996UBND tỉnh Hải Hưng ra quyết định số 616 QĐ-UB đổi tên Nhà máy bê tôngHải Hưng thành Công ty bê tông và xây dựng Hải Hưng
- Ngày 23 tháng 10 năm 1996, Bộ trưởng Bộ xây dựng đã có quyết định số925/QĐ- BXD tiếp nhận Công ty bê tông và xây dựng Hải Hưng thuộc UBNDtỉnh Hải Hưng là doanh nghiệp thành viên Tổng công ty xuất nhập khẩu xâydựng Việt Nam - Vinaconex và đổi tên doanh nghiệp thành Công ty xây lắp vàsản xuất vật liệu xây dựng số 11 - VINACONEX - 11
- Thực hiện văn bản số 682/BXD - TCLĐ ngày 09/5/2002 của Bộ Xây dựngthông báo các danh sách doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Xây dựng tiếnhành chuyển đổi hình thức sở hữu đợt 2 năm 2002, Công ty xây lắp và sản xuấtvật liệu xây dựng số 11 đã triển khai từng bước thực hiện công tác cổ phần hoá.Đến ngày 24/12/2002, Công ty xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng số 11 đãđược Bộ xây dựng phê duyệt giá trị doanh nghiệp và tháng 3/2003 được phêduyệt phương án cổ phần hoá
- Ngày 10 và 11 tháng 4 năm 2003, Công ty tiến hành Đại hội đồng cổ đôngthành lập chuyển Công ty xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng số 11 trực thuộcTổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam thành Công ty cổ phần xâydựng số 11 - VINACONEX 11 Với lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 16chính như xây lắp, sản xuất vật liệu nay được mở rộng sang nhiều lĩnh vựckinh doanh khác tổng hợp đa ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm
- Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 5,1 tỷ đồng Qua 4 lần tăng vốn, ngày28/03/2007, vốn điều lệ của công ty được tăng lên 50 tỷ đồng Ngày 01 tháng 12năm 2008, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã ban hành quyết địnhchấp thuận niêm yết cổ phiếu Công ty cổ phần xây dựng số 11, số lượng chứngkhoán niêm yết 5 triệu Cổ phiếu, ngày chính thức giao dịch 15/12/2008
Trang 173 Sơ đồ tổ chức
Hình 2: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần xây dựng số 11
Trang 18Hội đồng quản trị: Gồm 01 chủ tịch – Ông Đỗ Công Hiểu và 04 thành viên.
Ban giám đốc: Gồm 01 Tổng giám đốc – Ông Đặng Văn Hiếu và 04 Phó Tổng
giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Ban Giám Đốc, mà đứng đầu là Tổng giámđốc, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị trong việc thực hiện chức năng quản lý
và thực hiện các kế hoạch do Hội đồng quản trị đề ra; cũng như chỉ đạo, ra mệnh lệnhcho cấp dưới thừa hành nhiệm vụ, giao nhiệm vụ cho từng phòng ban Các phòng banthi hành nhiệm vụ và báo cáo kết quả thực hiện lạo cho Ban Giám Đốc
Ban Kiểm soát: Gồm 01 trưởng ban Kiểm soát – Ông Đặng Thanh Huấn và 03
thành viên
Các phòng ban chịu sự chỉ đạo của Ban Giám đốc và có các nhiệm vụ như sau:
Phòng Kỹ thuật – Thi công: Có nhiệm vụ lập dự toán cho các công trình xây lắp và
quản lý về kỹ thuật trong công ty
Phòng Đấu thầu – Quản lý dự án: Thông qua các dự án xây lắp tổ chức các đầu mối
đi đấu thầu, đồng thời quản lý tất cả các dự án đang tiến hành thi công
Ban Quản lý dự án: có trách nhiệm giúp Giám đốc quản lý các dự án đầu tư và kiểm
tra giám sát các dự án của toàn Công ty
Phòng Tổ chức - Hành chính: Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý nhân lực,
biên chế các chức danh lao động hợp lý Theo dõi công tác quản lý lao động tiền lương,các chế độ chính sách với người lao động, BHXH, thi đua Xây dựng các định mức laođộng, giải quyết các thủ tục hành chính, quản lý,
Phòng Kế hoạch - Đầu tư: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch đầu tư, sản xuất kinh
doanh cho công ty Phòng đứng ra lập hợp đồng khoán nhân công cho từng đơn vị sảnxuất theo từng công trình, hạng mục công trình,
Phòng Tài chính – Kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý tài sản và nguồn vốn, tổ
chức công tác kế toán, kiểm tra về các hoạt động kinh tế tài chính của các bộ phậntrong công ty Ghi chép, thu thập số liệu, phân tích kết quả kinh doanh trên cơ sở cung
Trang 19cấp thông tin kinh tế kịp thời, chính xác giúp ban giám đốc phân tích, tính toán hiệuquả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Ngoài ra, công ty có tất cả 300 cán bộ chuyên môn và kỹ thuật theo nghề, theo thâm
niên trong đó 202 cán bộ có trình độ đại học và trên đại học, còn lại 98 cán bộ trình độ
cao đẳng, trung cấp Số lượng công nhân hiện có của công ty là 900 thuộc các ngành
nghề khác nhau
4 Chiến lược phát triển
- Coi con người là trung tâm, vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển:Đào tạo, tuyển dụng đội ngũ Kỹ sư có trình độ cao, được đào tạo chính quy, độingũ công nhân lành nghề nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các côngtrình
- Tạo ra nhiều việc làm và ổn định thu nhập cho người lao động
- Chính sách chất lượng: Uy tín-An toàn-Chất lượng-Hiệu quả.
- Đầu tư chiều sâu máy móc, trang thiết bị hiện đại để tạo ra những công trình xâydựng cũng như các sản phẩm vật liệu xây dựng có chất lượng cao, an toànxuyên suốt từ quá trình sản xuất đến vận hành sử dụng
- Đầu tư, góp vốn để hình thành tổ hợp Công ty mẹ-công ty con, công ty liên kết,trong đó Công ty mẹ là Công ty cổ phần xây dựng số 11 và các công ty con là:công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh Tổ hợp Công
ty mẹ-công ty con kinh doanh đa ngành, đa nghề, trong đó chủ yếu là xây lắpcác công trình, sản xuất và cung cấp vật tư ngành nước
- Để thực hiện được định hướng phát triển nêu trên, Công ty cổ phần xây dựng số
11 tiến hành thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ, bao gồm: Hoàn thiện hệ thống
cơ chế chính sách quản lý như công tác quy hoạch, chính sách đầu tư phát triển,
cơ chế kinh tế tài chính tín dụng, chính sách giá, chính sách đào tạo phát triểnnguồn nhân lực, khuyến khích việc xã hội hoá công tác cấp nước, từng bướcthực hiện cấp nước theo quy mô liên vùng, liên tỉnh, hạn chế tiến tới chấm dứthiện trạng khép kín trong sản xuất và kinh doanh nước sạch; tổ chức lại để nângcao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng
Trang 20- Phát triển Công ty cổ phần xây dựng số 11 thành một doanh nghiệp chuyênngành công nghiệp xây dựng vừa mang tính kinh tế kỹ thuật, vừa mang tính xãhội, các doanh nghiệp trong tổ hợp Công ty mẹ-công ty con được tổ chức theohướng hình thành các tổ chức kinh tế đủ mạnh, kinh doanh đa ngành, đa sở hữu,
có đủ năng lực về tài chính, năng lực quản lý, đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm,
có trình độ khoa học kỹ thuật, chuyên môn để trở thành lực lượng chủ đạo trongthi công xây lắp, đầu tư, sản xuất vật tư thiết bị ngành nước; có thể tự đầu tư vàthực hiện các dự án phát triển với quy mô lớn có tính liên vùng liên tỉnh đáp ứngnhu cầu ngày càng tăng của sản xuất trong thời kỳ mới; đủ sức cạnh tranh trênthị trường trong nước và khu vực
- Việc thành lập Công ty theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con trong lĩnh vựcthi công xây lắp, đầu tư, sản xuất vật tư ngành nước nhằm đạt được mục tiêuhình thành một tổ chức kinh tế có quy mô tương đối lớn, đa sở hữu, kinh doanh
đa ngành, trong đó ngành nghề kinh doanh chính là thi công xây lắp, đầu tư, sảnxuất kinh doanh vật tư chuyên ngành cấp thoát nước; có đủ năng lực đầu tư kinhdoanh, xây dựng đồng bộ dự án quy mô lớn, các dự án có tính vùng, liên vùng,liên tỉnh; có đủ năng lực thực hiện tổng thầu các dự án phát triển, góp phần xâydựng hạ tầng cơ sở, phát triển kinh tế của đất nước và nâng cao đời sống củanhân dân
5 Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 21Bảng 1: Kết quả kinh doanh từ năm 2010 - 2014
(*): Bao gồm doanh thu thuần hàng hóa & dịch vụ, doanh thu tài chính và doanh thu khác
(**): Trừ LNST của cổ đông thiểu số (nếu có)
6 596,369,056 505,347,880 506,197,740 408,100,527Vốn chủ sở
hữu
93,947,907
98,456,115 87,553,566 67,774,101 64,135,434
Bảng 2 Tài sản công ty từ năm 2010 - 2014
Đánh giá hiệu quả kinh doanh:
Trang 22Hình 3: Đánh giá chỉ số Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROA - Return on Total Asset – Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: thể hiện tính hiệuquả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này lớn hơn 0,thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăncàng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay
lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ sốcho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản = 100% xLợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
Bình quân tổng giá trị tài sảnQua biểu đồ ta có thể thấy được những năm gần đây công ty là ăn không hiệu quả,
thậm chí ROA 3 năm liên tiếp 2012 – 2014 đều nhỏ hơn 0
Trang 23Hình 4: Đánh giá tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
ROE – Return on Equity – Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: cho biết số lợi
nhuận được thu về cho các chủ sở hữu doanh nghiệp sau khi họ đầu tư một đồng vốnvào sản xuất kinh doanh
Tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu = 100%
x
Lợi nhuận ròng sau thuế kỳ nàyTổng vốn chủ đầu kỳQua biểu đồ ta cũng thấy được tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu từ năm 2011 – 2014dao động ở mức dưới 0%
Trang 24Hình 5: Đánh giá tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình
hình sinh lợi của công ty cổ phần Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận dòng dành cho
cổ đông và doanh thu của công ty
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = 100% xLợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
Doanh thuQua biểu đồ ta thấy chỉ số tỉ suất lợi nhận ròng trong 4 năm 2011 đên 2014 đều nhỏ hơn 0, chứng tỏ công ty đang kinh doanh thua lỗ
Trang 25Tỷ suất lợi nhuận gộp
Doanh thu thuần LN Gộp Tỷ suất LN gộp (%)
Hình 6: Đánh giá tỷ suất lợi nhuận gộp
Tỷ suất lợi nhuận gộp thể hiện khoảng chênh lệch giữa giá bán và giá vốn của sản
phẩm, dịch vụ kinh doanh của Doanh nghiệp Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu
về tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập Doanh nghiệp nào có tỷ suất lợi nhuận gộpcao hơn chứng tỏ doanh nghiệp đó có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so vớiđối thủ cạnh tranh của nó
Tỷ suất lợi nhuận gộp = 100% x Lợi nhuận gộp
Doanh thu thuần
Trang 26Hình 7: Đánh giá tỷ số nợ trên tài sản
Tỷ số nợ trên tài sản (hay Tỷ lệ nợ trên tài sản, Tỷ số nợ trên tổng tài sản, Tỷ số
nợ D/A) là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh
nghiệp Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đivay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này mà quánhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tựchủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đònbẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ
số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay
để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp caohơn
Trang 27cứu, quản lý, lưu trữ, tra cứu thông tin Ngoài ra công ty còn một số thiết bị như máyfax, máy in, thiết bị nối mạng
6.2 Phần mềm
Công ty hiện đang sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting for Construction Phần mềm kế toán chuyên ngành xây dựng do Công ty Cổ phần Phần mềm quản lýdoanh nghiệp FAST phát hành Việc sử dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp đã đemlại hiệu quả cao hơn so với công việc hạch toán thủ công trước đây:
Việc tính toán được chính xác nhờ những bước kết chuyển tự động do phầnmềm thực hiện, công việc tính toán dữ liệu của kế toán viên được giảm xuốngđáng kể Ngoài ra, sử dụng phần mềm kế toán giúp tất cả các dữ liệu được nhậpvào có tính nhất quán, chính xác cao
- Cung cấp tức thì được bất kỳ số liệu kế toán nào, tại bất kỳ thời điểm nào choban giám đốc khi có yêu cầu
- Hỗ trợ phân tích, kiểm soát, so sánh, đánh giá tình hình sử dụng từng khoản mụcchi phí để đảm bảo các khoản chi tiêu của doanh nghiệp có hợp lý và trong địnhmức không
- Hỗ trợ bán giám đốc kiếm soát giá trị tài sản, đánh giá kết quả kinh doanh, nhờ
đó nằm được tình hình tài chính của công ty, đưa ra những định hướng, chiếnlược chính xác
- Giúp tiết kiệm thời gian, nhân lực, chi phí và tăng cường được tính chuyênnghiệp của đội ngũ nhân viên
Ngoài phần mềm kế toán Fast Accounting for Construction - Phần mềm kế toánchuyên ngành xây dựng, công ty còn sử dụng bộ phần mềm Microsoft Office mà chủyếu là Excel và Word để soạn thảo các văn bản và báo cáo
6.3 Hệ thống mạng
Hệ thống mạng trong công ty cũng đã được chú trọng tới Các máy tính trongcông ty đã được nối Internet thông qua mạng LAN Công ty sử dụng Internet trong việcgiao dịch, tìm kiếm thông tin về khách hàng, nhà cung cấp Các máy tính có thể traođổi dữ liệu trong nội bộ công ty, với khách hàng và nhà cung cấp Hệ thống mạng luônluôn được bảo trì
Trang 28III GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, thế giới đang bước vào thời đại của công nghệ thông tin Công nghệthông tin đã trở thành một nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành công củamột doanh nghiệp, một tổ chức cũng như sự phát triển của một đất nước Chúng tacũng không thể không công nhận tác dụng của công nghệ thông tin mang lại chocác lĩnh vực trong đời sống đặc biệt là trong công tác quản lý, sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Công ty cổ phần xây dựng số 11 có chức năng chủ yếu là về mảng xây dựng: thicông, xây lắp công trình, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh bất động sản, nhưng việc ứng dụng tin học vào các công việc chuyên ngành xây dựng hãn còn
hạn chế, điển hình nhất là công việc lập dự toán các công trình xây dựng vẫn còn đang sử dụng trên Excel chứa đựng nhiều hạn chế, dễ mất khả năng kiểm soát dữ
liệu, ảnh hưởng tới độ chính xác, hơn nữa công việc lập dự toán, dự thầu thườnggấp gáp về mặt thời gian, tiến độ nên càng chứa đựng những lỗi không mong muốn
Vì vậy để tăng tốc tra mã đơn giá, định mức, chiết tính, tạm tính tính giá ca máy,link giá vật tư giúp cán bộ lập dự toán đỡ vất vả, tiết kiệm nhiều thời gian và kết
quả chính xác hơn thì cần phải xây dựng một phần mềm chuyên dụng “Lập dự toán công trình xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng số 11”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu tổng quan về tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng
Việt Nam và công ty cổ phần xây dựng số 11
- Nghiên cứu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty để từ đó phát
hiện vấn đề, nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng tin học trong nghiệp vụ
và hoạt động quản lý của công ty
- Nghiên cứu và sử dụng các phương pháp luận vào việc phân tích, thiết kế và
xây dựng phần mềm lập dự toán công trình tại công ty
- Phân tích thiết kế xây dựng phần mềm lập dự toán công trình với các chức
năng đáp ứng nghiệp vụ và công tác quản lý tại công ty cổ phần xây dựng số 11
Trang 293 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu tài liệu: là phương pháp chủ yếu để tìm hiểu, nghiên cứu cơ sở dữ
liệu, tài liệu về công tác lập dự toán trong và ngoài công ty
- Phỏng vấn: phỏng vấn các lãnh đạo công ty và những người trực tiếp thực hiện
nghiệp vụ lập dự toán trong công ty để hiểu rõ hơn về quy trình nghiệp vụ cũngnhư thấy được những khó khăn, thuận lợi trong công tác lập dự toán, nguyệnvọng của nhân viên với phần mềm lập dự toán
- Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống: sử dụng các phương pháp luận để
phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm
4 Những kết quả dự kiến
- Xây dựng được phần mềm lập dự toán công trình xây dựng đáp ứng được nhu
cầu và khắc phục được những thiếu sót, yếu điểm đang đặt ra ở công ty
- Hướng dẫn cán bộ lập dự toán và lãnh đạo công ty sử dụng thành thạo được
phần mềm
5 Lợi ích của phần mềm
Nâng cao năng suất và hiệu quả công việc:
Phần mềm lập dự toán công trình thay thế các nghiệp vụ thủ công trên Excel Nhằm tiếtkiệm được thời gian, chi phí và tránh sai sót, nhầm lẫn Tất cả điều này sẽ nâng caonăng suất và hiệu quả công việc cũng như nâng cao hiệu quả công tác trong quản lý
Góp phần giúp các nhà lãnh đạo tra cứu, ra quyết định chính xác, kịp thời:
Phần mềm sẽ cung cấp cho các lãnh đạo những thông tin chính xác, cần thiết và kịpthời về công việc lập dự toán Do đó, lãnh đạo, phòng đấy thầu và Quản lý dự án sẽ cónhững cơ sở và thông tin cần thiết để đưa ra quyết định đúng đắn cho kế hoạch và địnhhướng phát triển của công ty
Nâng cao trình độ, tạo môi trường phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin
Phần mềm xử lý phần lớn các nghiệp vụ bằng máy tính, điều này sẽ nâng cao trình độđội ngũ cán bộ công nhân viên , ứng dụng công nghệ thông tin trong tương lai
Trang 306 Công cụ giải quyết đề tài
Với thực tế của công ty cổ phần xây dựng số 11, em đã lựa chọn ngôn ngữ lập trìnhVisual Basic.NET để thực hiện đề tài cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server.Đây là những công cụ lập trình đang được sử dụng phổ biến nên sẽ thích hợp cho việcxây dựng và phát triển phần mềm sau này
a Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm hoặc hệ thống được thiết kế để quản trịmột cơ sở dữ liệu Các chương trình thuộc loại này có khả năng lưu trữ, cập nhật, tìmkiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu Có rất nhiều loại hệ quản trị cơ sở dữ liệu(CSDL) khác nhau: từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệquản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính
- Microsoft SQL server là một trong những hệ phần mềm tiện lợi và hiệu quảtrong việc phát triển các ứng dụng cơ sở dữ liệu lớn, phân tán thích hợp cho các cơquan, doanh nghiệp, tổ chức, … SQL server có thể đáp ứng nhu cầu lưu trữ, xử lý vàphân tích dữ liệu cho những hệ thống xử lý dữ liệu trong doanh nghiệp lớn đồng thờivẫn có thể cung cấp các dịch vụ về dữ liệu cho một doanh nghiệp nhỏ hay một cá nhân.SQL server cung cấp nhiều công cụ hỗ trợ cho người phát triển như công cụ thiết kế cơ
sở dữ liệu trực quan, công cụ hỗ trợ lập trình truy vấn có cấu trúc, công cụ tạo báocáo… Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiện các thao tác truy xuất, bổ sung,cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu Như vậy, có thể nói rằng SQL làmột ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trong các hệ thống cơ sở dữ liệu và là mộtthành phần không thể thiếu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- SQL server cùng với NET Framework đã giảm được sự phức tạp trong việcphát triển các ứng dụng mới ADO.NET Entity Framework cho phép các chuyên giaphát triển phần mềm có khả năng nâng cao năng suất bằng làm việc thực tế với cácthực thể dữ liệu logic đáp ứng được các yêu cầu của doanh ngiệp thay vì lập trình trựctiếp với các bảng và cột Các mở rộng của ngôn ngữ truy vấn tích hợp mới trong NETFramework đã cách mạng hóa cách các chuyên gia phát triển truy vấn dữ liệu bằng việc
mở rộng Visual Studio.NET và C# để hỗ trợ cú pháp truy vấn giống SQL vốn có Hỗtrợ cho các hệ thống kết nối cho phép chuyên gia phát triển xây dựng các ứng dụng cho
Trang 31phép người dùng mang dữ liệu cùng với ứng dụng này vào các thiết bị và sau đó đồng
bộ dữ liệu của chúng với máy chủ ở trung tâm
b Công cụ lập trình: Microsoft Visual Studio
- Visual studio là bộ công cụ hoàn chỉnh cho phép xây dựng cả các ứng dụng chomáy để bàn lẫn các ứng dụng web cho doanh nghiệp theo nhóm Ngoài khả năng xâydựng những ứng dụng desktop với tốc độ cao, công cụ này còn giúp chúng ta đơn giảnhóa thiết kế, phát triển và triển khai các giải pháp doanh nghiệp theo nhóm
- Visual Studio có các chứng năng cơ bản: soạn thảo mã (code editer), Trình gỡlỗi (debugger), Thiết kế (Design)…
- Visual Studio.NET gồm 2 phần: Framework và Integrated DevelopmentEnvironment – IDE, cho phép lập trình viên khi xây dựng các ứng dụng có thể lựachọn sử dụng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau như Visual C++.NET, VisualC#.NET, Visual J#.NET, Visual Basic.NET, trong cùng một môi trường phát triểnIDE thống nhất trên kiến trúc NET Framework
- Framework là thành phần quan trọng nhất, là cốt lõi và tinh hoa của môitrường NET, Framework giúp chúng ta biên dịch và thực thi các ứng dụng NET
- IDE cung cấp một môi trường phát triển trực quan, giúp các lập trình viên có thể
dễ dàng và nhanh chóng xây dựng giao diện cũng như viết mã lệnh cho các ứng dụngdựa trên nền tảng NET Nếu không có IDE chúng ta cũng có thể dùng một trình soạnthảo văn bản bất kỳ, ví dụ như Notepad để viết mã lệnh và sử dụng command line đểbiên dịch và thực thi ứng dụng Tuy nhiên việc này mất rất nhiều thời gian, tốt nhất làchúng ta nên dùng IDE để phát triển các ứng dụng, và đó cũng là cách dễ sử dụng nhất
c Ngôn ngữ lập trình: Visual Basic.NET
VB.NET là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được thiết kế và phát triển bởiMicrosoft VB.NET là một ngôn ngữ lập trình hoàn toàn trên nền NET Framework VB.NET là một ngôn ngữ dễ học, dễ phát triển và còn tạo mọi cơ hội cho ngườidùng giải đáp thắc mắc khi lập trình
.NET là tầng trung gian giữa các ứng dụng và hệ điều hành Tầng NET cung cấpmọi dịch vụ cơ bản giúp ta tạo ra các công dụng mà ứng dụng đòi ỏi, giống như hệ điềuhành cung cấp các dịch vụ cơ bản cho ứng dụng Tầng này bao gồm một bộ các ứngdụng và hệ điều hành gọi là Net Server Như vậy NET gần như là một bộ sưu tập các
Trang 32nhu liệu và khái niệm kết hợp trộn lẫn nhau làm việc nhằm tạo giải đáp các vấn đè liênquan đến thương hiệp của ta Trong đó tập hợp các đối tượng được gọi là NETFramework và tập hợp các dịch vụ trợ giúp mọi ngôn ngữ lập trình NET được gọi làCommon Language Runtime (CRL)
Các công cụ trên rất phù hợp để lập trình các phần mềm quản lý và cũng phù hợp vớitình trạng tin học hóa hiện nay của công ty
d Công cụ vẽ báo cáo: Crystal Report
Crystal Report là phần mềm thiết kế báo biểu chuyên nghiệp được tích hợp trongcác phiên bản của Visual Studio Phiên bản Studio NET của Microsoft được tích hợpCrystal Report Đồng thời Crystal Report cũng là một phần mềm tạo báo biểu độc lậpvới rất nhiều chức năng thiết kế báo biểu và dịch vụ
Chúng ta có thể dùng rất nhiều các công cụ có sẵn để điều khiển phù hợp với yêucầu của Report Các công cụ đó cho phép:
Tạo các phép tính từ đơn giản đến phức tạp
Tính toán cộng các mẩu tin trong một hoặc nhiều câu truy vấn
Tính toán tổng lớn và nhỏ
Tính trung bình
Kiểm tra sự hiện diện của các giá trị xác định
Lọc các mẩu tin của CSDL
Cùng với khái niệm thiết kế của Visual Basic, Crytal Report có thể kết nối với bất
kỳ CSDL nào Người thiết kế có thể sử dụng điều này bằng một trong những phươngthức sau:
OLE DB (ADO)
ADO.NET
ODBC (RDO hoặc RDS)
File CSDL (Các file cục bộ như dBase)
Trang 33CH ƯƠ NG 2: PH ƯƠ NG PHÁP LU N PHÂN TÍCH VÀ THI T K XÂY Ậ Ế Ế
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
I.1 Khái niệm về hệ thống thông tin
Là một hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý
và biểu diễn thông tin trong một hay nhiều quá trình kinh doanh
Hệ thống thông tin phát triển qua bốn loại hình:
Hệ xử lý dữ liệu: lưu trữ và cập nhật dữ liệu hàng ngày, ra các báo cáo theo
định kỳ (Ví dụ: Các hệ thống tính lương, hệ thống kế toán)
Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System - MIS): gồm
cơ sở dữ liệu hợp nhất và các dòng thông tin giúp con người trong sản xuất,quản lý và ra quyết định
Hệ trợ giúp quyết định: Hỗ trợ cho việc ra quyết định (cho phép nhà phân tích
ra quyết định chọn các phương án mà không phải thu thập và phân tích dữ liệu)
Hệ chuyên gia: Hỗ trợ nhà quản lý giải quyết các vấn đề và làm quyết định một
cách thông minh
I.2 Hệ thống thông tin trong quản lý
Hệ thống thông tin quản lý là tổ hợp các yếu tố Phần cứng, Phần mềm, Conngười, Dữ liệu và Viễn thông thực hiện các chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ vàphân phát thông tin phục vụ quản lý và hoạt động tác nghiệp trong một tổ chức
Phần cứng máy tính: bao gồm các thiết bị vào, thiết bị xử lý và thiết bị ra
Phần mềm máy tính: hệ thống các chương trình máy tính được sử dụng để
kiểm soát phần cứng và thực hiện các công việc xử lý và cung cấp thông tintheo yêu cầu của người sử dụng
Cơ sở dữ liệu: hệ thống tích hợp các dữ liệu được lưu trữ một cách có hệ
thống, có khả năng tái sử dụng và được chia sẻ cho nhiều người dùng khácnhau
Viễn thông và mạng máy tính: Giúp con người giao tiếp với nhau qua thư
điện tử và thoại điện tử
Trang 34 Con người: Là yếu tố quan trọng nhất bao gồm tất cả những đối tượng tham
gia quản lý, vận hành, lập trình và bảo trì hệ thống máy tính
Thông tin quản lý là những dữ liệu được xử lý và sẵn sàng phục vụ công tácquản lý của tổ chức Có 3 loại thông tin quản lý trong một tổ chức, đó là thôngtin chiến lược, thông tin chiến thuật, và thông tin điều hành
Thông tin chiến lược: là thông tin sử dụng cho chính sách dài hạn của tổ
chức, chủ yếu phục vụ cho các nhà quản lý cao cấp khi dự đoán tương lai Loạithông tin này đòi hỏi tính khái quát, tổng hợp cao Dữ liệu để xử lý ra loạithông tin này thường là từ bên ngoài tổ chức Đây là loại thông tin được cungcấp trong những trường hợp đặc biệt
Thông tin chiến thuật: là thông tin sử dụng cho chính sách ngắn hạn, chủ yếuphục vụ cho các nhà quản lý phòng ban trong tổ chức Loại thông tin nàytrong khi cần mang tính tổng hợp vẫn đòi hỏi phải có mức độ chi tiết nhấtđịnh dạng thống kê Đây là loại thông tin cần được cung cấp định kỳ
Thông tin điều hành: (thông tin tác nghiệp) sử dụng cho công tác điều hành
tổ chức hàng ngày và chủ yếu phục vụ cho người giám sát hoạt động tácnghiệp của tổ chức Loại thông tin này cần chi tiết, được rút ra từ quá trình xử
lý các dữ liệu trong tổ chức Đây là loại thông tin cần được cung cấp thườngxuyên
Trang 35Quyết định
Quyết định
Quyết định
chiến lược Cấp chiến thuậtCấp tác nghiệp
Hình 8 Mô hình tháp quản lý trong tổ chức
I.3 Hệ thống thông tin trong phân tích và thiết kế phần mềm
Hệ thống thông tin đóng vai trò trung gian giữa hệ quyết định và hệ tác nghiệp trong
hệ thống quản lý Nó có nhiệm vụ trao đổi thông tin với môi trường ngoài Và thựchiện liên lạc giữa các bộ phận cung cấp thông tin cho các hệ tác nghiệp và hệ quyếtđịnh Các công việc từ thiết kế giải pháp, viết mã chương trình, triển khai trên nền phầncứng đến đảm bảo chắc chắn mọi thành phần phần cứng làm việc tốt với nhau thì vaitrò của hệ thống thông tin là vô cùng quan trọng Tiến trình phần mềm phức tạp và phảiđược nhiều người thực hiện Trước hết là khách hàng, đó là người đưa ra vấn đề cầngiải quyết Phân tích viên làm tài liệu vấn đề của khác hàng và chuyển nó tới ngườiphát triển, đó là những cái lập trình viên xây dựng phần mềm để giải quyết, kiểm tra vàtriển khai nó trên phần cứng
Trang 36II CÁC CÔNG CỤ MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG THÔNG TIN
II.1 Mô hình chức năng kinh doanh BFD
Mô hình chức năng kinh doanh (BFD – Business Function Diagram) là sơ
đồ hình học, mô tả sự phân rã có thứ bậc các chức năng của hệ thống từ tổng quát đếnchi tiết, chỉ rõ hệ thống phải làm như thế nào Các công việc được chia thành nhiềucông việc con, số mức chia phụ thuộc vào kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống
BFD là công cụ biểu diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các công việc cầnthực hiện Mỗi công việc được chia ra làm các công việc con, số mức chia ra phụ thuộckích cỡ và độ phức tạp của hệ thống
Một mô hình BFD đầy đủ gồm có 4 thành phần: Tên chức năng, mô tả các chứcnăng, đầu vào của chức năng, đầu ra của chức năng
Khi xây dựng BFD, người ta dùng các module để phân rã từ trên xuống dưới,tức là các chức năng ngày càng chi tiết dần
So với việc mô tả bằng lời thì mô hình chức năng cho ta một cái nhìn trực giác
để hình dung về các chức năng của hệ thống và các chức năng con của nó Đối với các
hệ thống phức tạp, phương pháp mô hình này rất hiệu quả vì nó tạo điều kiện để khichuyển sang bước lập trình, kỹ sư phần mềm có thể dễ dàng hơn trong việc thiết kế
Khi xây dựng BFD, quá trình phân rã được thực hiện theo nguyên tắc không quátổng quát nhưng cũng không quá chi tiết vì nếu phân rã thành các chức năng quá nhỏthì khi nhìn vào mô hình chúng ta cũng khó hình dung về những mối liên hệ chủ yếucủa hệ thống, vì thế chúng ta chỉ phân rã ở mức độ vừa phải Thông thường mỗi chứcnăng con sau này sẽ tương ứng với 1 chương trình con
II.2 Sơ đồ luồng thông tin IFD
Sơ đồ luồng thông tin (IFD – Information Flow Diagram) là sơ đồ biểu diễn các
luồng dữ liệu đi qua các bước của tiến trình, thể hiện các chức năng và luồng đi của dữliệu Các thành phần của sơ đồ luồng dữ liệu bao gồm :
Các bước của tiến trình biểu diễn bởi hình chữ nhật
Dữ liệu biểu diễn bởi hình chữ nhật mở
Các thực thể biểu diễn bởi các hình vuông
Các đường mũi tên biểu diễn luồng đi của dữ liệu
Một số ký pháp cơ bản của sơ đồ luồng thông tin
Trang 37Ký pháp Ý nghĩa
Xử lý thủ công
Xử lý có giao tác người – máy
Xử lý được tin học hóa hoàn toàn
Kho lưu trữu dữ liệu thủ công
Kho lưu trữ dữ liệu tin học hóa
Dòng thông tin
Điều khiển
Bảng 3 Một số kí pháp cơ bản của sơ đồ luồng thông tin
II.3 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD
Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) là mô hình biểu diễn các thực thể,
thuộc tính và các mối liên kết giữa các thuộc tính Các thành phần cơ bản là : các thựcthể và các liên kết
Tài liệu
Trang 38 Thực thể là một hình ảnh cụ thể của một đối tương quản lý trong hệ thống thông tinquản lý; đặc trưng bởi : tên thực thể, danh sách các thuộc tính với tên gọi riêng chomỗi thực thể và miền giá trị của từng thuộc tính, thuộc tính khóa của thực thể.
Liên kết mô tả mối quan hệ giữa hai hay nhiều thực thể, liên kết được biểu diễn bởiliên kết hình thoi Mỗi liên kết được đặc trưng bởi: tên gọi, danh sách các thuộctính, số thực thể tham gia vào liên kết đó, số phần tử tham gia vào liên kết
Các ký pháp cơ bản của ngôn ngữ DFD:
Nguồn hoặc đíchDòng dữ liệuTiến trình xử lý
Kho dữ liệu
Bảng 4 Một số ký pháp cơ bản của mô hình DFD
III TỔNG QUAN, PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VỀ PHẦN MỀM
III.1 Tổng quan về phần mềm và các khái niệm liên quan
III.1.1 Khái niệm phần mềm
Theo giáo trình Tin học dại cương khoa Tin học kinh tế Đại học Kinh tế QuốcDân thì: “Phần mềm máy tính là các chương trình, các cấu trúc dữ liệu làm cho chươngtrình xử lý được những thông tin thích hợp và các tài liệu mô tả phương thức sử dụngcác chương trình ấy” Phần mềm luôn luôn được bổ sung và sửa đổi thường xuyên
Tên người/ bộ phận nhận tin
Tên tiến trình xử lý
Tệp dữ liệu
Trang 39Phần mềm là một khái niệm trừu tượng, “phần mềm không thể sờ hay đụng vào”, và nó cần phải có phần cứng mới thực thi được.
Cũng theo định nghĩa của wikipedia.org thì:
“Phần mềm máy tính (tiếng Anh: Computer Software) hay gọi tắt là Phần mềm(Software) là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng mộthoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liênquan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn
đề cụ thể nào đó Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thịtrực tiếp đến phần cứng (hay phần cứng máy tính, Computer Hardware) hoặc bằngcách cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác Phần mềm làmột khái niệm trừu tượng, nó khác với phần cứng ở chỗ là "phần mềm không thể sờhay đụng vào", và nó cần phải có phần cứng mới có thể thực thi được.”
Ngoài ra chúng ta có thể hiểu khái niệm phần mềm một cách đầy đủ và tổngquát theo quan điểm của nhà tin học người Mỹ Roger Pressman, phần mềm được hiểu
là một tổng thể bao gồm 3 thành tố sau:
- Các chương trình máy tính
- Các cấu trúc dữ liệu sử dụng trong các chương trình ấy
- Các tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm
III.1.2 Các đặc trưng của phần mềm
Có 8 đặc trưng cơ bản của một phần mềm điển hình
- Phần mềm chứa hàm lượng lao động quan trọng nhất là chất xám
- Phần mềm không bị hao mòn giá trị trong quá trình sử dụng Phần mềmkhông bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường
- Chất lượng phần mềm có xu hướng tăng lên sau mỗi lần có lỗi và được sửachữa, nâng cấp
- Phần mềm có quy mô càng lớn khả năng xảy ra lỗi càng cao
- mềm được tạo ra theo đơn đặt hàng chứ không phải lắp ráp từ những thànhphần có trước
- Phần mềm là một dạng hàng hóa vô hình và không nhìn thấy được
Trang 40- Phần mềm có các chức năng thay đổi theo thời gian, theo yêu cầu người sửdụng phù hợp với nơi sử dụng chúng.
- Có thể sao chép di chuyển dễ dàng
III.1.3 Phân loại phần mềm
Có thể sử dụng nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại phần mềm như: căn cứvào tính năng, thời gian xuất hiện, sự tiến hóa của các ngôn ngữ, khả năng ứng dụnghoặc giá trị của phần mềm nhưng có một phương pháp phân loại tương đối thông dụng
và được chấp nhận rộng rãi nhất là phân chia thành hai nhóm theo phương thức hoạtđộng: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng Sự phân loại được biểu diễn theo sơ
đồ dưới đây: