BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN PHÒNG BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B CỦA SINH VIÊN TẠI KÝ TÚC XÁ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN PHÒNG BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B CỦA SINH VIÊN TẠI KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC CẦN THƠ NĂM 2017
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC Th.s TRƯƠNG TRẦN NGUYÊN THẢO
CẦN THƠ 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại học Y Dược Cần Thơ cùng quý thầy cô trong Khoa Y tế Công Cộng đã quan tâm chỉ đạo, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và thực hiện đề tài nghiên cứu đạt kết quả tốt đẹp
Quá trình tiến hành nghiên cứu của chúng tôi được diễn ra suôn sẻ với
sự hỗ trợ, giúp đỡ của quý thầy cô tại Phòng công tác sinh viên, sự hợp tác nhiệt tình của sinh viên tại ký túc xá của Trường Đại học Cần Thơ Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý trường và mong sự hợp tác giữa Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Trường Đại học Cần Thơ ngày càng bền chặt Đặc biệt tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ths Trương Trần Nguyên Thảo đã theo sát quá trình nghiên cứu, quan tâm chỉ bảo tận tình tôi trong suốt quá thời gian thực hiện đề tài
Với tình cảm biết ơn của mình, tôi xin gửi đến gia đình, cha mẹ đã vất vả
hi sinh dành những điều tốt đẹp, lo lắng cho tôi ăn học và đạt được kết quả như ngày hôm nay
Trân trọng cảm ơn !
Cần Thơ, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về phòng ngừa bệnh viêm gan B và các yếu tố liên quan của sinh viên ở ký túc xá trường Đại học Cần Thơ năm 2017” là đề tài nghiên cứu
của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Trương Trần Nguyên Thảo Kết quả được trình bày trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa được công bố ở bất kì công trình nghiên cứu nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2018 Tác giả
Từ Thị Thu Thảo
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Lịch sử bệnh viêm gan siêu vi B 3
1.2 Dịch tễ bệnh viêm gan siêu vi B 3
1.3 Viêm gan siêu vi B 7
1.4 Kế hoạch phòng chống viêm gan virus giai đoạn 2015-2019 của Bộ Y tế 13 1.5 Các nghiên cứu có liên quan 14
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu .19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3 Y đức trong nghiên cứu 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng ngừa viêm gan siêu vi B của đối tượng nghiên cứu .29
3.2 Một số liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng ngừa viêm gan siêu vi B của đối tượng nghiên cứu 38
Chương 4 BÀN LUẬN 45
4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 45
4.2 Kiến thức đúng trong phòng bệnh viêm gan siêu vi B của đối tượng nghiên cứu 46
4.3 Thái độ đúng trong phòng bệnh viêm gan siêu vi B của đối tượng nghiên cứu 53
Trang 54.4 Thực hành đúng trong phòng bệnh viêm gan siêu vi B
của đối tượng nghiên cứu 54 4.5 Một số liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành với các yếu tố về phòng ngừa viêm gan siêu vi B trên đối tượng nghiên cứu 56 KẾT LUẬN 62 KIẾN NGHỊ 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ALT Alanin transaminase
Trang 7DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 Dịch tễ nhiễm HBV trên thế giới 5
Bảng 1.1 Các loại vaccine VGB được cấp bằng sáng chế 12
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu .29
Bảng 3.2 Tiền sử gia đình nhiễm viêm gan siêu vi B 30
Bảng 3.3 Đối tượng biết về bệnh viêm gan siêu vi B 30
Bảng 3.4 Kiến thức về đường lây bệnh viêm gan siêu vi B 30
Bảng 3.5 Kiến thức về biến chứng của viêm gan siêu vi B 32
Bảng 3.6 Kiến thức về khả năng điều trị bệnh viêm gan siêu vi B 33
Bảng 3.7 Nguồn cung cấp thông tin về bệnh viêm gan siêu vi B .34
Bảng 3.8 Kiến thức chung phòng bệnh viêm gan siêu vi B 34
Bảng 3.9 Thái độ chung phòng bệnh viêm gan siêu vi B của đối tượng nghiên cứu 35
Bảng 3.10 Thực hành xét nghiệm kiểm tra nhiễm viêm gan siêu vi B 35
Bảng 3.11 Thực hành tiêm vaccin phòng ngừa viêm gan siêu vi B của đối tượng nghiên cứu 36
Bảng 3.12 Xử lý của đối tượng sau xét nghiệm viêm gan B 36
Bảng 3.13 Lý do đối tượng không tiêm vaccin phòng bệnh viêm gan B 37
Bảng 3.14 Thực hành chung phòng ngừa viêm gan siêu vi B của đối tượng nghiên cứu .37
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa kiến thức với đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 38
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa kiến thức với đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (tiếp theo) 39
Trang 8Bảng 3.17 Mối liên quan giữa thái độ với đặc điểm chung
của đối tượng nghiên cứu 40 Bảng 3.18 Mối liên quan giữa thực hành với
đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 41 Bảng 3.19 Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ
của đối tượng trong phòng bệnh viêm gan siêu vi B 42 Bảng 3.20 Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành
của đối tượng trong phòng bệnh viêm gan siêu vi B 42 Bảng 3.21 Mối liên quan giữa thái độ với thực hành
của đối tượng trong phòng bệnh viêm gan siêu vi B 43 Bảng 3.22 Hồi quy logistic đa biến giữa kiến thức
với các biến liên quan trong phòng bệnh viêm gan siêu vi B 43
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1 Kiến thức về cách phát hiện viêm gan siêu vi B 31
Biểu đồ 3.2 Kiến thức về triệu chứng viêm gan siêu vi B 31
Biểu đồ 3.3 Kiến thức về sự nguy hiểm của viêm gan siêu vi B 32
Biểu đồ 3.4 Kiến thức về biện pháp phòng ngừa viêm gan siêu vi B 33
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm gan siêu vi B là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến và nguy hiểm do Hepatitis B virus gây ra Theo Tổ chức Y tế thế giới, nhiễm viêm gan siêu vi B nằm trong tốp 10 bệnh gây tử vong hàng đầu trên thế giới
Là nguyên nhân chủ yếu liên quan đến xơ gan, ung thư gan, nó chiếm khoảng 60-80% ung thư gan nguyên phát trên thế giới Hiện nay, có khoảng 2 tỷ người bị nhiễm viêm gan siêu vi B trên toàn cầu, trong đó 350 triệu người mang virus viêm gan B mạn tính [30] Năm 2015, viêm gan B và C là hai trong số năm virus viêm gan siêu vi gây ra gánh nặng bệnh tật lớn nhất với 1,34 triệu người tử vong trên toàn thế giới so với 1,1 triệu người tử vong do HIV trong cùng năm đó, 1,4 triệu người tử vong do bệnh lao và 438.000 ca tử vong do sốt rét Tổ chức Y tế thế giới ước tính rằng tử vong do viêm gan đã tăng 22% kể từ năm 2000 [49], [50], [51] Việt Nam là 1 trong 9 quốc gia vùng Tây Thái Bình Dương đang phải đối mặt với đại dịch viêm gan virus vì
tỷ lệ nhiễm virus cao Theo thống kê, hiện nay có 8,7 triệu người nhiễm virus viêm gan B, ước tính tử vong liên quan tới viêm gan B khoảng 42.000 người Phương thức lây truyền quan trọng nhất của viêm gan B là từ mẹ sang con Người Việt Nam có nguy cơ mang bệnh viêm gan B cao hơn người da trắng gấp 16 lần [13], [31]
Trong nghiên cứu tỉ lệ và đặc điểm nhiễm virus viêm gan B ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 20 đến 35 của Lê Đình Vĩnh Phúc (2015) có tỉ lệ HBsAg(+) khá cao là 12,6% [21] Tại Cần Thơ, nghiên cứu tình hình nhiễm, nguy cơ lây nhiễm virus viêm gan B và C của Phạm Văn Lình , Huỳnh Thị Kim Yến (2015) có tỷ lệ nhiễm HBsAg(+) là 9,3%[20] Kết quả từ một nghiên cứu dựa vào cộng đồng ở Nam Trung Quốc có tuổi từ 23-59 tuổi có tỷ
lệ mắc viêm gan B cao nhất chiếm 12,71% [53]
Trang 11Các nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới đều cho thấy tỉ lệ nhiễm viêm gan siêu vi B cao thường rơi vào nhóm tuổi trẻ và nhiễm virus viêm gan siêu vi B thường có liên quan đến các yếu tố kiến thức, hiểu biết về phòng chống virus viêm gan siêu vi B Thái độ và nhận thức không đúng về sự nguy hiểm của nhiễm viêm gan siêu vi B dẫn đến các hành vi phòng chống nhiễm virus viêm gan siêu vi B chưa hiệu quả tại cộng đồng Hơn nữa hiện nay việc phòng ngừa nhiễm viêm gan siêu vi B chủ yếu dựa vào vaccine Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu kiến thức, thái độ,
thực hành và các yếu tố liên quan phòng bệnh viêm gan siêu vi B của sinh viên tại ký túc xá trường Đại học Cần Thơ năm 2017” Với các mục tiêu
như sau:
1 Xác định tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành đúng về phòng ngừa lây nhiễm bệnh viêm gan B của sinh viên ở ký túc xá trường Đại học Cần Thơ năm 2017
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan kiến thức, thái độ, thực hành chưa đúng về phòng ngừa lây nhiễm bệnh viêm gan B của sinh viên tại ký túc
xá trường Đại học Cần Thơ năm 2017
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Lịch sử bệnh viêm gan siêu vi B
Vàng da-niêm gây dịch được Hippocrates ghi nhận vào khoảng 4000 năm trước Công Nguyên Những trường hợp viêm gan siêu vi B đầu tiên được ghi nhận ở người bị viêm gan do huyết thanh (serum hepatitis) với thời gian ủ
bệnh dài, xảy ra sau khi bị các vật sắc nhọn có dính máu đâm rách da
Năm 1965, Blumberg tìm ra kháng nguyên Châu Úc Đến năm 1968, phát hiện thấy trong máu bệnh nhân viêm gan B mãn tính có tiểu thể hình cầu
và hình sợi, đường kính 27nm không chứa ADN Đó chính là kháng nguyên
bề mặt HBsAg (hepatitis B surface antigen)
Năm 1970, người ta phát hiện thấy trong máu bệnh nhân viêm gan B có các thể hình cầu, đường kính 42nm, bên trong chứa ADN kép gọi là tiểu thể Dane Năm 1973, Dane xác định được hoạt tính nội sinh của DNA polymerase trong phần lõi của hạt tử siêu vi Dựa trên nghiên cứu này Robinson và cộng sự phát hiện ra tính chất chủ yếu của bộ gen HBV [4], [24]
1.2 Dịch tễ bệnh viêm gan siêu vi B
Tình hình lây nhiễm viêm gan siêu vi B trên thế giới
Hiện nay, viêm gan siêu vi B là một bệnh nhiễm trùng phổ biến trên thế giới Viêm gan siêu vi B tấn công vào gan và có thể gây cả bệnh cấp tính
và mãn tính Theo WHO năm 2015, có khoảng 350-400 triệu người đang bị nhiễm viêm gan siêu vi B mạn tính Người mắc viêm gan B mạn tính có nguy
cơ bị ung thư gan cao gấp 100 lần so với người không mắc Và nó trở thành nguyên nhân hàng đầu gây ung thư gan, chiếm 37% các trường hợp tử vong
do ung thư gan trên thế giới, liên quan 720,000 trường hợp tử vong do xơ gan [15], [25], [49]
Trang 13WHO đã chia thành 3 vùng lưu hành dịch bao gồm:
+ Vùng dịch lưu hành cao: có tỷ lệ HBsAg(+) ≥ 8% chiếm khoảng 45% dân số toàn cầu, bao gồm các nước Đông Nam Á ngoại trừ Nhật Bản và Ấn
Độ, Trung Quốc, phần lớn các nước Trung Đông, lưu vực sông Amazon của Nam Mỹ, tỷ lệ mang HBsAg từ 8-25% Phơi nhiễm HBV trong những vùng lưu hành cao được đo bằng các chỉ số huyết thanh có thể lên đến 100% Vùng dịch lưu hành cao chia ra thành hai khu vực: Khu vực Đông và Đông Á, nơi
mà truyền nhiễm chu sinh đóng góp đến hơn 40% tần suất người mang HBV mạn trong cộng đồng Khu vực còn lại bao gồm Châu Phi, Nam Mỹ, Trung Đông, quần đảo Thái Bình Dương nơi mà truyền nhiễm chủ yếu bắt đầu vào thời thơ ấu và tăng dần theo lứa tuổi
+ Vùng dịch lưu hành trung bình: có tỷ lệ HBsAg(+) từ 2-7% chiếm khoảng 43% dân số thế giới Thường tồn tại song song nhiều kiểu truyền nhiễm chu sinh tuổi nhỏ và người lớn, nghĩa là theo lây truyền dọc và lây truyền ngang Khu vực này có khoảng 10-20% người mang HBV có thể xem nhiễm từ thời kì chu sinh Vùng lưu hành dịch trung bình bao gồm Đông Âu, Nga, Địa Trung Hải, Trung Đông, Nam Mỹ Có nhiều phương thức lây nhiễm như chu sinh, hộ gia đình, tình dục, tiêm thuốc
+ Vùng dịch lưu hành thấp: có HBsAg(+) < 2%, bao gồm Bắc Mỹ, Tây
Âu, Úc, Nga Đa số các ca nhiễm mới xảy ra giữa các thanh thiếu niên và người lớn thông qua tình dục hay tiêm thuốc chiếm 80-85% Theo CDC, 24% nhiễm virus mạn bị mắc phải thời kỳ chu sinh, 12% ở trẻ em, 8% ở tuổi vị thành niên Tại Mỹ, tần suất virus mạn của người lớn trung bình là 0,3%, với 0,08% ở người da trắng, 1,1% ở người da đen và 5% dân số trong cộng đồng
đã có nhiễm HBV trước đây [3], [34], [35], [52]
Sự phổ biến của nhiễm HBV không đồng nhất trên toàn thế giới, với một tỷ lệ cao trong khu vực Châu Phi-Tây Thái Bình Dương chiếm ba phần tư
Trang 14của các đối tượng HBV dương tính mãn tính trên toàn thế giới đem lại gánh nặng rất lớn cho sức khỏe người dân ở hai khu vực này, tỉ lệ nhiễm thấp nhất
ở khu vực châu Âu, châu Mỹ Khu vực Tây Thái Bình Dương của WHO 6,2% dân số(115 triệu người) Khu vực Châu Phi của WHO 6,1% dân số(60 triệu người) WHO Đông Địa Trung Hải 3,3% dân số(21 triệu người) Khu vực Đông Nam Á của WHO 2% dân số(39 triệu người) Khu vực Châu Âu của WHO 1,6% dân số(15 triệu người) Khu vực Châu Mỹ của WHO 0,7% dân số(7 triệu người)(WHO 2017) [50]
Sơ đồ 1.1 Dịch tễ nhiễm HBV trên thế giới
(Nguồn: Centers for disease control and prevention.)
Trang 15Tình hình lây nhiễm viêm gan siêu vi B tại Việt Nam
Khu vực Tây Thái Bình Dương chiếm gần 50% số người nhiễm viêm gan siêu vi B trên toàn cầu Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ nhiễm virus VGB thuộc nhóm cao trong khu vực này khoảng 8,7 triệu người Tỷ lệ nhiễm virus VGB ước tính khoảng 8,8% ở phụ nữ và 12,3% ở nam giới Đặc biệt, các trường hợp nhiễm vi rút VGB chủ yếu là lây truyền từ mẹ sang con Theo WHO, tại Việt Nam tỉ lệ nhiễm virus viêm gan B chiếm 10-20% tổng dân số Đây chính là nguyên nhân gây ra tới hơn 80% các ca bệnh về gan và ung thư gan Tỉ lệ đồng nhiễm ở người sống chung với HIV cũng vào khoảng
10% Phương thức lây truyền chủ yếu của VGSVB là từ mẹ sang con [6]
Một số nghiên cứu cũng chỉ ra lưu hành VGSVB của nước ta tương đối cao với tỉ lệ HBsAg(+) 10-20% trong cộng đồng như nghiên cứu Ngô Thị Thùy Trang 17,6% [40], Lê Đình Vĩnh Phúc có tỉ lệ HBsAg(+) là 12,6% [21] Tuy nhiên, mức độ nhiễm VGSVB còn phụ thuộc vào địa lí, tuổi và giới tính
Tại khu vực phía Bắc, trong nghiên cứu của Ngô Thị Thùy Trang thì tỷ
lệ mang HBsAg(+) ở nam nhiều hơn nữ và phân bố ở nhóm tuổi ≤20 (13,64%), nhóm tuổi 21-40 (21,95%), nhóm tuổi 41-60 (17,65%), nhóm tuổi
>60 (10,71%) [40] Tại Huế, theo nghiên cứu Nguyễn Đức Cường cũng ghi nhận tỉ lệ HBsAg(+) ở nam (15,99%) cao hơn nữ (9,65%), xảy ra cao nhất ở nhóm tuổi 31-40 chiếm 12,66%[16] Tại thành phố Hồ Chí Minh, trong nghiên cứu của Lê Đình Vĩnh Phúc tỉ lệ HBsAg(+) ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 20 đến 35 khá cao(12,6%) [21]
Ngoài ra, theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Hương thì tình trạng nhiễm viêm gan siêu vi B còn được quan tâm theo nghề nghiệp tỷ lệ cao nhất gặp ở nhóm cán bộ công chức (VGB cấp 60%, VGB mạn 53,34%, phân bố chủ yếu
ở nông thôn(VGB cấp 76,67%, VGB mạn 80%)[8] Còn nghiên cứu của Đoàn Phước Thuộc có tình trạng nhiễm viêm gan siêu vi B liên quan đến đối tượng
Trang 16có người thân trong gia đình nhiễm VGSVB với tỉ lệ HBsAg(+) cao hơn đối tượng trong gia đình không có người nhiễm VGSVB là 9,5%, ngoài ra còn có quan hệ tình dục không an toàn chiếm 57,1%, không sử dụng bơm kim tiêm một lần là 11,8% [36]
Tại Cần Thơ, theo nghiên cứu của Huỳnh Thị Kim Yến tỉ lệ nhiễm viêm gan siêu vi B ở quận Ninh Kiều là 7%, tỉ lệ HBsAg(+) cao nhất ở nhóm tuổi 51-65 tuổi chiếm 9,2% Nữ có tỉ lệ nhiễm HBsAg(+) cao hơn nam (10,6% và 5,9%)[9] Nghiên cứu của Lâm Thị Thu Phương tại các huyện ở Cần Thơ trong độ tuổi 18-65 thì có tỉ lệ HBsAg(+) là 9,9%[23] Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Nguyệt Ninh (2015) tại Cần Giuộc có tỷ lệ HBsAg (+)
là 11,82%, độ tuổi từ 35-44 có tỉ lệ HBsAg (+) cao nhất 16%, từ 25-34 tuổi là 12%[19]
1.3 Viêm gan siêu vi B
Một số khái niệm về viêm gan siêu vi
Viêm gan siêu vi cấp là một bệnh nhiễm trùng toàn thân do các loại siêu vi có ái tính với tế bào gan gây viêm nhiễm và hoại tử tế bào gan Trong nhiễm trùng này, gan là cơ quan bị tổn thương nhiều nhất Hầu hết viêm gan siêu vi cấp do một trong năm loại sau: siêu vi A (hepatitis A virus = HAV), siêu vi B (hepatitis B virus = HBV), siêu vi C (hepatitis C virus = HCV), siêu
vi D (hepatitis D virus = HDV), siêu vi E ( hepatitis E virus = HEV)
Viêm gan siêu vi B: do virus viêm gan loại B gây ra
Viêm gan siêu vi B mạn tính: xét nghiệm máu có HBsAg(+) kéo dài trên 6 tháng, HBV-DNA>105 copies/ml, tồn tại hay từng đợt tăng ALT/AST, sinh thiết gan cho thấy viêm gan mạn tính tấn công, HBeAg(+) hoặc (-)
Nhiễm HBV mạn tính khi xét nghiệm HBsAg(+) và kéo dài trên 6 tháng, nhiễm HBV mạn tính có 2 biểu hiện:
Trang 17+ Nhiễm HBV mạn tính mà HBV không hoạt động gọi là người lành mang kháng nguyên HBV
+ Nhiễm HBV mạn tính mà HBV hoạt động âm ỉ sẽ tiến tới viêm gan B mạn tính [4]
Đường lây truyền của bệnh viêm gan siêu vi B
Nguồn hoặc ổ chứa virus viêm gan B chính là con người, không có ổ chứa nào khác quan trọng trên động vật Virus viêm gan B tồn tại trong máu
và dịch thể, có thể lây qua 3 con đường chính:
+ Lây từ mẹ sang con: Đây con đường chính của truyền HBV ở châu
Á-Thái Bình Dương Đây cũng là con đường lây truyền phổ biến nhất tại Việt Nam Nếu mẹ có HBsAg(+) kèm HBeAg(+) thì lây sang con đến 90% Các đường lây từ mẹ sang con có thế là lây chu sinh, lây trong khi đẻ, lây trong tử cung Phần lớn nguyên nhân có thể do nhiều phụ nữ mang thai không biết mình bị VGSVB do không có triệu chứng và không được làm xét nghiệm
+ Lây qua đường máu: Thường gặp phổ biến trong dung chung bơm
kim tiêm của người nghiện ma túy Theo một nghiên cứu của Kazakhstan tỉ lệ lây qua tiêm chích khoảng 64% [47] Ngoài ra, VGSVB có thể lây qua tiếp xúc trực tiếp với máu nhiễm virus, tiếp xúc trực tiếp giữa các vết thương, chung dao cạo hoặc bằng bàn chải đánh răng có nhiễm máu, tái sử dụng bơm kim tiêm hoặc dụng cụ y tế hay truyền máu không an toàn
+ Lây qua quan hệ tình dục: Trong vùng có tần số thấp thì quan hệ tình
dục là con đường chính lây truyền bệnh VGSVB có thể lây qua quan hệ tình dục không an toàn Đặc biệt là ở nam giới không được chủng ngừa, có quan
hệ tình dục với nhiều người hoặc tiếp xúc với gái mại dâm Tại Hoa Kỳ, 2/3 trường hợp viêm gan B cấp tính có đường lây là tình dục [3], [45]
Các nguyên nhân khác: Xăm người, châm cứu, xỏ lỗ tai với vật dụng không được tẩy trùng tốt có thể lây truyền siêu vi B [4], [17], [25], [32], [44]
Trang 18Triệu chứng của bệnh viêm gan siêu vi B cấp và mãn
Triệu chứng viêm gan siêu vi B cấp
+ Thời kì ủ bệnh của VGSVB cấp vào khoảng 4-28 tuần
+ Thời kỳ khởi phát (trước vàng da): kéo dài 1-2 tuần, trung bình 3-7
ngày, triệu chứng giống như cúm chiếm 70% hoặc hội chứng viêm long đường hô hấp trên Mệt mỏi, chán ăn (95%), sốt nhẹ (12-55%), đau cơ (15-50%), buồn nôn Ngoài ra có thể có đau hạ sườn phải, nhức đầu, đau họng,
Triệu chứng viêm gan siêu vi B mãn
Là tình trạng nhiễm virus viêm gan B kéo dài trên 6 tháng 90% trường hợp nhiễm VGSVB ở tuổi trưởng thành sẽ hồi phục hoàn toàn Chỉ có 10% chuyển thành người mang virus mạn tính Tuy nhiên, ở trẻ nhiễm virus viêm gan B từ lúc mới sinh, khoảng 90% số trẻ này sẽ trở thành người mang bệnh mạn tính Giai đoạn này kéo dài nhiều năm dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng như xơ gan, ung thư gan làm chức năng gan khó có thể hồi phục, ngay
cả khi tình trạng viêm gan được cải thiện [3], [4], [32]
Hậu quả của bệnh viêm gan siêu vi B
Bệnh VGSVB nếu không được chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến viêm gan,
xơ gan, chai gan, suy gan, ung thư gan [13] Ước tính 20% bệnh nhân viêm gan B mãn tính bị xơ gan sau 20 năm do không được điều trị kịp thời Tỷ lệ tử
Trang 19vong ở 5 năm là 16% đối với những người bị xơ gan được bù đắp và 65% đến 86% đối với xơ gan mất bù Viêm gan siêu vi B là nguyên nhân chủ yếu gây nên ung thư gan Nghiên cứu cho thấy HBsAg dương tính làm tăng nguy cơ phát triển ung thư biểu mô tế bào gan gấp 10 lần, theo nghiên cứu của Ngô Viết Lộc tỉ lệ bệnh nhân bị ung thư gan nguyên phát có HBsAg(+) là 75% [10] Suy gan làm chức năng gan bị giảm sút, không còn thực hiện được việc tổng hợp, chuyển hóa chất, giải độc Khi đã có những biểu hiện của giai đoạn muộn thì gan không còn cơ hội phục hồi nữa Xơ gan và u gan là hai biến chứng lâu dài chính của nhiễm HBV mạn tính làm tăng đáng kể bệnh suất và
tử vong [54]
Biện pháp phòng bệnh viêm gan siêu vi B
Biện pháp không đặc hiệu
- Xét nghiệm phát hiện nhiễm HBV sớm, nhất là với phụ nữ có thai,
người ở tuổi sinh đẻ, trẻ sơ sinh, những người có nguy cơ cao nhiễm HBV, để kịp thời có chỉ định dự phòng đặc hiệu như dùng globulin miễn dịch hay tiêm chủng vaccin HBV
- Phát hiện và có biện pháp quản lý những người mang HBV mạn,
trong từng gia đình và trong cộng đồng để hạn chế sự lây nhiễm cho người thân và những người xung quanh
- Thường xuyên có biện pháp khử trùng, làm vệ sinh môi trường sạch
sẽ trong gia đình và môi trường sinh sống khác, nơi có các bà mẹ và những người mang HBV mãn
- Duy trì nghiêm ngặt và thường xuyên khử trùng dụng cụ y tế, các chất
thải gồm máu và các dịch cơ thể từ người bệnh nhân nhiễm HBV để hạn chế cao nhất việc lây chéo trong bệnh viện, ở các phòng khám và nơi tiêm chủng hàng loạt cho trẻ em và các đối tượng khác
- Quản lý chặt chẽ các dụng cụ nhọn có khả năng xuyên qua da, nhất là
Trang 20khi chúng có ô nhiễm máu và dịch cơ thể bệnh nhân Tránh dùng chung dao cạo, bàn chải, đồ dùng cá nhân có khả năng nhiễm máu
- Các biện pháp tình dục an toàn để chống lây nhiễm qua đường tình
dục, đồng giới và khác giới [17], [32]
Dự phòng chủ động bằng vaccin
Vaccin ngừa VGB được sử dụng từ năm 1982 gồm có vaccine điều chế
từ huyết tương người và vaccine tái tổ hợp di truyền Vaccin được chứng minh là hiệu quả và an toàn ngăn chặn nhiễm HBV giảm được ung thư gan
Lịch tiêm vaccine VGB trong CTTCMR theo quyết định số: BYT ngày 17 tháng 3 năm 2010:
845/QĐ Sơ sinh: Tiêm trong vòng 24h đầu sau khi sinh hoặc muộn hơn là trong vòng 7 ngày sau sinh (chỉ sử dụng vaccine VGB đơn giá)
- Đủ 2 tháng tuổi: Quinvaxem (DPT-VGB-Hib1), uống OPV1
- Đủ 3 tháng tuổi: Quinvaxem (DPT-VGB-Hib2), uống OPV2
- Đủ 4 tháng tuổi: Quinvaxem (DPT-VGB-Hib3), uống OPV3
- Đủ 18 tháng tuổi: Tiêm nhắc lại [28]
Người lớn: 0-1- 6 (tháng), nhắc lại mỗi 5 năm Mũi 1 tiêm thời điểm bất kỳ, mũi 2 cách mũi 1 tối thiểu 1 tháng, mũi 3 cách mũi 2 tối thiểu 5 tháng
Hiệu lực bảo vệ trên các đối tượng chủng ngừa phụ thuộc vào đối tượng tiêm, liều tiêm, lứa tuổi và mức độ tiếp xúc với anti-HBs của người được tiêm chủng [17], [24], [46] Tỷ lệ đáp ứng sau chủng ngừa cũng thay đổi theo nghiên cứu của từng tác giả, theo nghiên cứu trên trẻ của Phí Đức Long thì có 37,8% có đáp ứng miễn dịch tốt, 49,6% có đáp ứng miễn dịch yếu [11] Theo nghiên cứu miễn dịch sau tiêm ngừa viêm gan siêu vi B ở sinh viên nha khoa có độ tuổi từ 22-26 của Eshagh Lasemi thì sinh viên có phản ứng miễn dịch bảo vệ mạnh chiếm 54%, có đáp ứng miễn dịch yếu 24,2%, không đáp ứng miễn dịch chủng ngừa HBV là 21,8%[48]
Trang 21Bảng 1.1 Các loại vaccine VGB được cấp bằng sáng chế [24]
ENGERIX- B Nấm men GlaxoSmithKline Mỹ, EEC, châu
Âu, Cận Đông RECOMBIVAX
HBIH-B-VAX II Nấm men Merck Mỹ, EEC, Nhật BIMMUGEN Nấm men Kaketsuken Nhật, Cận Đông EICHI-BI-WAI Nấm men Green-cross Nhật
Colombia GENHEVAC-B Động vật Pasteur-Merieux Pháp, Argentina
HEPACCINE B Huyết tương Chen Sugar Cận Đông, nước
khác
Trang 22Các đối tượng nguy cơ cao nên tiêm ngừa VGB
- Trẻ em có khả năng mắc viêm gan B cao, thường bị lây nhiễm trong thời kì mang thai, trong lúc sinh hoặc trẻ sơ sinh
- Thành viên trong gia đình có người bị nhiễm VGSVB
- Dân cư và những người du lịch vào những vùng có tỷ lệ mắc cao như Địa Trung Hải, Nam Mỹ, Châu Phi và Châu Á
- Nhân viên y tế bao gồm y tá, bác sĩ, hộ lý, nhân viên nhà xác Những người làm trong phòng thí nghiệm và thường xuyên tiếp xúc với máu
- Người có nhiều bạn tình, bạn tình mang HBV mạn tính, luyến ái đồng giới hoặc khác giới
- Người nhận các sản phẩm máu, bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bệnh nhân viêm thận mãn tính [3], [45]
1.4 Kế hoạch phòng chống viêm gan virus giai đoạn 2015-2019 của Bộ Y
Mục tiêu cụ thể:
- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và
sự ủng hộ của người dân, cán bộ y tế, chính quyền các cấp, các tổ chức trong nước và quốc tế đối với công tác phòng chống bệnh viêm gan virus để có hiệu quả một cách tốt nhất
- Tăng cường công tác dự phòng lây nhiễm virus viêm gan đặc biệt là
viêm gan virus B và viêm gan virus C và dự phòng lây truyền viêm gan B từ
Trang 23mẹ sang con
- Nâng cao năng lực hệ thống giám sát và thu thập số liệu để cung cấp
bằng chứng cho việc xây dựng chính sách và can thiệp nhằm hạn chế sự lây lan của virrus viêm gan trong cộng đồng và tại các cơ sở y tế
- Nâng cao năng lực trong chẩn đoán và điều trị bệnh nhân viêm gan
virus và mở rộng tiếp cận với các dịch vụ chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan virus đặc biệt là viêm gan virus B và C
Chương trình tiến hành với các giải pháp chính sách và hoạt động xã hội, chuyên môn kĩ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư, nghiên cứu khoa học với mục đích ngăn chặn, giảm sự lây truyền của viêm gan virus [29]
1.5 Các nghiên cứu có liên quan
Hiện nay, nhiễm viêm gan siêu vi B là vấn đề lo lắng của cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Kiến thức, thái độ và thực hành cũng là một trong những yếu tố có liên quan đến việc phòng ngừa lây nhiễm viêm gan B
Vì vậy nhiều tác giả đã tiến hành nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến bệnh viêm gan B nói chung và kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng chống viêm gan B nói riêng, chúng tôi xin được khảo sát qua một số đề tài có liên quan
Nguyễn Công Minh tìm hiểu về kiến thức, thái độ, thực hành trên đối tượng là sinh viên ngành Y có độ tuổi từ 19 đến 27 Kết quả trên 85% sinh viên có kiến thức, thái độ, thực hành chung đúng, sinh viên biết sự nguy hiểm của bệnh VGB 98,4%, biết phòng ngừa 99,5%, tác giả còn tìm thấy đối tượng
có kiến thức đúng thì có thực hành đúng phòng ngừa lây nhiễm VGB (84,9%) cao gấp 1,1 lần so với nhóm đối tượng có kiến thức chưa đúng nhưng có thực hành đúng phòng ngừa lây nhiễm VGB (83,7%)[12] Tuy nhiên, đối tượng có tiêm vaccin chỉ chiếm 57,5%, tỉ lệ này còn thấp trên đối tượng thuộc ngành Y
Trang 24Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành phòng nhiễm virus VGB ở
364 người hiến máu tình nguyện của tác giả Ngô Mạnh Quân có đối tượng là sinh viên, thanh niên trong độ tuổi 18-24 cho kết quả không cao Đối tượng đạt về kiến thức 48,9%, thái độ 41,2% và thực hành 22,3%, đối tượng đã xét nghiệm VGB 52,2% Trên đối tượng trẻ tuổi thường sẽ tiếp cận thông tin một cách đa dạng qua nhiều phương tiện truyền thông khác nhau nên kết quả này
có thể thấy đối tượng chưa thật sự quan tâm đến phòng ngừa bệnh viêm gan siêu vi B[26]
Một nghiên cứu gần đây của tác giả Trần Thị Tây Nguyên (2015) tìm thấy mối liên quan giữa nhóm tuổi với kiến thức phòng bệnh VGSVB, nhóm tuổi >20 có kiến thức đúng cao gấp 2,6 lần nhóm tuổi <20 Có mối liên quan giữa kiến thức với thực hành, thực hành đạt ở nhóm có kiến thức đạt cao gấp 3,9 lần nhóm có kiến thức không đạt Có 24,7% đã xét nghiệm VGB, 54,2%
đã tiêm vaccine [18]
Theo tác giả Huỳnh Thị Kim Yến nghiên cứu về tình hình nhiễm và kiến thức, thái độ, hành vi của người dân về phòng chống lây nhiễm virus viêm gan B ở quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2010 của cho thấy đối tượng thái độ đúng (95,9%) và hành vi đúng (81,3%) cao nhưng kiến thức đúng lại thấp hơn (52,5%), đối tượng biết đường lây của bệnh VGB chiếm tỉ
lệ cao nhất là đường máu (44,4%) [9]
Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống lây nhiễm bệnh viêm gan siêu vi B của người dân ở phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ năm 2015 của tác giả Huỳnh Lê Nhựt Duy Kết quả nghiên cứu đối tượng có kiến thức chung đúng là 46%, đối tượng biết sự nguy hiểm của viêm gan siêu vi B là 68,8%, đối tượng có kiến thức về phòng ngừa viêm gan siêu vi B là 62% Nhìn chung, nghiên cứu của tác giả cho thấy đối tượng có kiến thức phòng bệnh viêm gan siêu vi B còn thấp Có mối liên quan
Trang 25có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng ngừa viêm gan siêu vi B (p<0,05) [7]
Theo Danh Thị Thu Trang (2016) nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành trên người dân tại quận Cái Răng, Cần Thơ Nghiên cứu của tác giả có kiến thức chung 20,5%, thái độ chung 71,8%, thực hành chung 37% Kết quả của tác giả cho thấy người dân có kiến thức, thực hành đúng trong phòng ngừa VGB còn thấp, đồng thời còn tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống
kê giữa kiến thức, thái độ, thực hành Tỉ lệ đối tượng đã xét nghiệm đạt 22%,
đã tiêm vaccin là 8% Cần thiết có những can thiệp kịp thời để cải thiện kiến thức, thực hành của người dân[39]
Cũng trên đối tượng người dân tại quận Bình Thủy, Cần Thơ, nghiên cứu Nguyễn Phước Thiện (2016) có kết quả nghiên cứu khá thấp, kiến thức chung đúng 20%, tỉ lệ đã tiêm vaccine chỉ đạt 10%, đối tượng ở nhóm kiến thức đúng có tỉ lệ thực hành đúng cao gấp 3,08 lần thực hành đúng có kiến thức chưa đúng, đối tượng ở nhóm thái độ đúng có tỉ lệ thực hành đúng cao gấp 6,36 lần đối tượng ở nhóm có thực hành đúng có tỉ lệ thái độ không đúng
Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05) [33]
Nguyễn Hồng Phúc (2016) nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về phòng ngừa lây nhiễm viêm gan B người dân tại xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ Kết quả phát hiện được có mối liên quan thật sự giữa nhiều yếu tố như trình độ học vấn, nghề nghiệp, kinh tế gia đình, tiền sử gia đình với thực hành chung Nhóm đối tượng có kiến thức đúng có tỉ lệ thái
độ đúng gấp 1,13 lần nhóm đối tượng có thái độ đúng có kiến thức chưa đúng Nhóm đối tượng có kiến thức đúng có thực hành đúng gấp 8,85 lần nhóm có kiến thức không đúng có thực hành đúng Nhóm đối tượng có thái độ đúng có thực hành đúng cao gấp 5,23 lần nhóm đối tượng có thái độ không đúng có thực hành đúng Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Sự phát hiện của nhiều yếu tố có liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành góp phần đưa
Trang 26ra được những biện pháp tác động phù hợp đến phòng bệnh VGB trên cộng đồng [22]
Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về phòng lây nhiễm viêm gan siêu vi B của người dân phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ của Ngô Thị Thúy An (2016) có thái độ chung đúng khá cao 87,3% Tuy nhiên nhận thức, thực hành chung đúng của đối tượng chưa được tốt, kiến thức chung đúng (51,3%), thực hành chung đúng (57%), tỉ lệ tiêm vaccine còn thấp 15,5% Nghiên cứu của tác giả cũng tìm được mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức, thái độ, thực hành với nhau (p<0,05) [1]
Năm 2015, Nguyễn Tuấn Anh tiến hành nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về phòng ngừa lây nhiễm viêm gan siêu vi B của người dân tại phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ Kết quả nghiên cứu cho thấy đối tượng có thái độ chung tốt trong phòng ngừa VGB đạt 93,8% nhưng đối tượng có kiến thức chung đúng còn rất thấp 14,3%, kiến thức đúng
về đường lây chiếm 12,9%, biểu hiện bệnh VGB 9,5%, kiến thức về phương pháp phòng ngừa 8,1% Ngoài các mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành thì tác giả còn tìm thấy mối liên quan giữa giới tính với kiến thức chung, việc can thiệp trên giới tính thường khó có thể cải thiện nhận thức của đối tượng trong phòng ngừa lây nhiễm viêm gan siêu vi B Cần thiết nên tăng cường giáo dục truyền thông cho đối tượng về đường lây, triệu chứng nhận biết bệnh VGB cùng cách phòng ngừa hiệu quả [2]
Theo nghiên cứu của Lâm Thị Thu Phương (2016) về tình hình nhiễm virus viêm gan B và C tại các huyện thành phố Cần Thơ Nghiên cứu cho thấy con đường lây bệnh viêm gan B được đối tượng biết nhiều nhất là đường máu
và quan hệ tình dục đều bằng 27%, đối tượng biết bệnh viêm gan có thể phòng ngừa được có tỉ lệ rất thấp 3,5%, kiến thức chung đúng trong phòng ngừa viêm gan B là 20% Thực hành của đối tượng còn nhiều vấn đề chưa làm tốt như 63,5% đối tượng chưa xét nghiệm viêm gan B, 76% đối tượng chưa tiêm ngừa viêm gan B, có 58,8% đối tượng dụng cụ làm móng, 42,4%
Trang 27đối tượng có sử dụng dịch vụ thẩm mỹ Như vậy, kiến thức, thực hành của đối tượng trong nghiên cứu còn chưa đạt [23]
Tóm lại, qua khảo sát tìm hiểu một số nghiên cứu liên quan chúng tôi nhận thấy hầu hết các đối tượng có thái độ trong phòng bệnh viêm gan siêu vi
B tốt nhưng đối tượng có kiến thức, thực hành đúng còn thấp Việc xét nghiệm viêm gan siêu vi B, tiêm ngừa vaccin cần được quan tâm hơn nhằm phát hiện sớm virus viêm gan B để kịp thời điều trị, tránh gây ra những tổn thất nặng nề về sức khỏe và tinh thần cho đối tượng và cộng đồng
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 1 Đối tượng nghiên cứu
Sinh viên ký túc xá Trường Đại học Cần Thơ
2.1.1.Tiêu chuẩn chọn vào
Sinh viên có tại ký túc xá Trường Đại học Cần Thơ
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ
Sinh viên từ chối tham gia hoặc bị mất dấu sinh viên
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 04/2017 đến tháng 04/2018
Địa điểm nghiên cứu: Ký túc xá Trường Đại học Cần Thơ, đường 3/2, phường Xuân Khánh, Ninh Kiều, Cần Thơ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Chúng tôi sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỉ lệ:
n = Z2(1-α/2).
2
) 1 (
d
p
Trong đó:
- n: cỡ mẫu nghiên cứu
- α: mức ý nghĩa thống kê, lấy α = 0,05
- Z là hệ số tin cậy ở mức ý nghĩa thống kê 95%(α = 0,05), Z(1-α/2) = 1,96
Trang 29- p: tỷ lệ sinh viên có kiến thức hoặc thái độ hoặc thực hành đúng về
phòng ngừa lây nhiễm viêm gan B
- d: sai số tuyệt đối, lấy d = 0,05
Theo nghiên cứu của Nguyễn Công Minh về kiến thức, thái độ, thực hành về phòng ngừa lây nhiễm của viêm gan B sinh viên Trường đại học Y Dược Cần Thơ năm 2014 thì tỷ lệ sinh viên kiến thức, thái độ, thực hành đúng lần lượt là 76,3%, 99,4%, 84,6%[12] Chúng tôi chọn p là 0,76 để đạt cỡ mẫu lớn nhất
Thay các số vào công thức ta được n ≈ 280,283 Để cỡ mẫu mang tính đại diện chúng tôi nhân với hiệu quả thiết kế là 2 và phòng bị hao hụt thì mẫu làm tròn lên 600 Vậy cỡ mẫu của chúng tôi là 600 sinh viên
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu nhiều giai đoạn
+ Bước 1: Chọn dãy Tại thời điểm tiến hành nghiên cứu ký túc xá có
33 dãy phục vụ sinh viên (16 dãy nữ và 17 dãy nam), chúng tôi bốc thăm ngẫu nhiên 21 dãy (11 dãy nữ và 10 dãy nam)
+ Bước 2: Chọn tầng Trong mỗi dãy chúng tôi bốc thăm ngẫu nhiên 1 tầng (chọn được 21 tầng) Để đạt được cỡ mẫu tôi cần thiết kế để chọn được khoảng 30 sinh viên mỗi tầng
+ Bước 3: Chọn phòng Mỗi tầng chúng tôi bốc thăm ngẫu nhiên từ 4-6 phòng (chọn được 88 phòng)
+ Bước 4: Chọn tất cả sinh viên trong phòng (có 3-8 sinh viên/phòng)
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
Thông tin chung
- Giới tính: quan sát, biến danh định có 2 giá trị là nam và nữ
- Tuổi: biến định lượng, tính theo năm dương lịch bằng cách lấy năm 2017 trừ đi năm sinh theo giấy chứng minh nhân dân
Trang 30- Năm học: biến thứ bậc có 4 giá trị là năm thứ nhất, năm thứ hai, năm thứ ba, năm thứ tư
- Dân tộc: biến danh định có 4 giá trị là Kinh, Khmer, Hoa, khác
- Tiền sử gia đình: trong gia đình có ít nhất một người (cha mẹ, anh chị em ruột ) bị viêm gan siêu vi B Có 2 giá trị có và không
Kiến thức về phòng ngừa lây nhiễm viêm gan siêu vi B
- Biết bệnh VGSVB là bệnh lây truyền: có 2 giá trị là có và không
Kiến thức đúng khi đối tượng trả lời là có
- Đường lây của bệnh VGSVB (Chọn nhiều đáp án): có 7 giá trị + Không biết + Quan hệ tình dục
+ Đường máu + Ăn uống
+ Mẹ truyền sang con + Khác (ghi rõ)
+ Sống chung
Kiến thức đúng về đường lây khi đối tượng trả lời đúng 2 đến 3 ý sau: mẹ truyền sang con, đường máu, quan hệ tình dục Trả lời dưới 2 ý trên hoặc các đáp án không đúng thì đối tượng có kiến thức chưa đúng
- ĐTNC biết cách phát hiện nhiễm VGSVB có 6 giá trị:
+ Khám bệnh + Nội soi
+ Siêu âm gan + Xét nghiệm máu
+ Tiền sử gia đình + Khác (ghi rõ)
Kiến thức đúng về cách phát hiện nhiễm viêm gan siêu vi B khi đối tượng trả lời là xét nghiệm máu, chọn các đáp án còn lại là kiến thức chưa đúng
- ĐTNC biết về triệu chứng của bệnh VGSVB có 9 giá trị:
+ Nhức đầu + Sốt + Buồn nôn, nôn
+ Đau tức vùng gan + Mắt đỏ + Mệt mỏi, chán ăn + Vàng da, vàng mắt + Tiểu ít, sẫm màu + Khác (ghi rõ)
Trang 31Kiến thức đúng về triệu chứng khi đối tượng trả lời từ 4 ý trở lên các đáp án sau: mệt mỏi, chán ăn; sốt; vàng da, vàng mắt; tiểu ít, sẫm màu; buồn nôn, nôn; đau tức vùng gan Trả lời dưới 4 ý đúng hoặc các ý còn lại thì kiến thức chưa đúng Kiến thức đúng về triệu chứng chúng tôi tham khảo số 5448/QĐ-BYT về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh viêm gan siêu vi B của Bộ Y tế
- Sự nguy hiểm của bệnh VGSVB có 2 giá trị là có và không Kiến thức đúng về sự nguy hiểm khi đối tượng trả lời là có
- Biến chứng của nhiễm VGSVB có 6 giá trị:
+ Tiểu đường + Xơ gan + Gan nhiễm mỡ
+ Ung thư gan + Viêm gan + Khác (ghi rõ)
Đối tượng có kiến thức đúng về biến chứng khi trả lời 2 đến 3 đáp án sau: viêm gan, xơ gan, ung thư gan Trả lời dưới 2 đáp án trên hoặc chọn các đáp
án còn lại là kiến thức chưa đúng
- Kiến thức về khả năng điều trị bệnh viêm gan siêu vi B có 6 giá trị là:
+ Không điều trị được + Điều trị được nhưng kém hiệu quả + Điều trị được nhưng kéo dài + Tự khỏi
+ Điều trị được nhưng tốn kém + Khác (ghi rõ)
Kiến thức đúng về khả năng điều trị bệnh viêm gan siêu vi B khi đối tượng trả lời 2 đến 3 đáp án sau: điều trị được nhưng tốn kém, điều trị được nhưng kéo dài, điều trị được nhưng kém hiệu quả Trả lời dưới 2 đáp án đúng hoặc chọn các đáp án còn lại thì kiến thức chưa đúng
- Khả năng phòng ngừa bệnh VGSVB có 2 giá trị là có và không Kiến thức đúng về phòng ngừa bệnh VGSVB khi đối tượng trả lời là có
- Cách phòng ngừa lây nhiễm bệnh VGSVB có 8 giá trị:
+ Cách li + Tiêm vaccin + Khám bệnh định kì
Trang 32+ QHTD an toàn + Uống thuốc + Ăn uống hợp vệ sinh + Sử dụng riêng dụng cụ xâm lấn + Khác (ghi rõ)
Kiến thức đúng về cách phòng ngừa lây nhiễm VGSVB khi đối tượng trả lời
từ 3 đến 4 đáp án sau: uống thuốc phòng ngừa, tiêm vaccine, sử dụng riêng các dụng xâm lấn, quan hệ tình dục an toàn Trả lời dưới 3 đáp án đúng hoặc chọn các đáp án còn lại là kiến thức chưa đúng
- Nguồn tiếp cận VGSVB có 7 giá trị (Chọn nhiều đáp án)
+ Internet + Loa-đài phát thanh + Ti vi/ truyền hình
+ Tờ rơi-áp phích + Người thân- bạn bè + Nhân viên y tế
+ Khác (ghi rõ)
Nếu trả lời đúng 70% các câu hỏi trở lên, tương ứng đúng 6/8 câu là
có kiến thức chung đúng, ngược lại trả lời đúng dưới 6/8 câu là có kiến thức chung chưa đúng
Thái độ phòng ngừa lây nhiễm viêm gan siêu vi B
- Sử dụng thang đo Likert để đánh giá thái độ thông qua 5 mức độ:
- Thang điểm được sử dụng trả lời các câu hỏi sau:
+ Thái độ nên xét nghiệm máu để phát hiện bệnh VGSVB
Thái độ đúng về xét nghiệm để phát hiện nhiễm VGSVB khi đối tượng trả lời
“ Đồng ý” hoặc “Rất đồng ý”
+ Thái độ nên tiêm vaccine phòng ngừa lây nhiễm VGSVB
Trang 33Thái độ đúng về tiêm vaccine phòng ngừa lây nhiễm VGSVB khi đối tượng trả lời “ Đồng ý” hoặc “Rất đồng ý”
+ Thái độ khuyến khích người thân đi xét nghiệm máu khi đối tượng
được chẩn đoán nhiễm VGSVB
Thái độ đúng khi đối tượng trả lời “ Đồng ý” hoặc “Rất đồng ý”
+ Thái độ nên tiêm chích an toàn (tiêm chích tại các cơ sở y tế, tiêm chích khi có chỉ định của bác sĩ, tiêm chích được thực hiện đúng quy trình, dụng cụ y tế mới mới) để phòng ngừa lây nhiễm VGSVB
Thái độ đúng về tiêm chích an toàn để phòng ngừa lây nhiễm VGSVB khi đối tượng trả lời “ Đồng ý” hoặc “Rất đồng ý”
+ Thái độ nên sử dụng riêng dụng cụ có xâm lấn (kim tiêm, kim châm
cứu, dụng cụ xăm trổ) với người khác
Thái độ đúng về sử dụng riêng dụng cụ có xâm lấn để phòng ngừa lây nhiễm VGSVB khi đối tượng trả lời “ Đồng ý” hoặc “Rất đồng ý”
+ Thái độ nên sử dụng găng tay khi phải tiếp xúc với máu hoặc chất dịch của người khác
Thái độ đúng khi đối tượng trả lời “ Đồng ý” hoặc “Rất đồng ý”
+ Thái độ nên sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục để phòng ngừa lây nhiễm VGSVB
Thái độ đúng về sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục khi đối tượng trả lời “ Đồng ý” hoặc “Rất đồng ý”
+ Thái độ nên tuyệt đối không dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo râu với người khác
Thái độ đúng khi đối tượng trả lời “ Đồng ý” hoặc “Rất đồng ý”
Nếu trả lời đúng 70% các câu hỏi trở lên, tương ứng với trả lời đúng 6/8 câu là có thái độ chung đúng, ngược lại trả lời đúng dưới 6/8 câu là có thái độ chung chưa đúng
Trang 34Thực hành phòng ngừa lây nhiễm viêm gan siêu vi B
- Đã làm xét nghiệm VGSVB: có 2 giá trị là có và chưa
- Thực hành đúng khi đối tượng trả lời là có xét nghiệm VGSVB
- Kết quả xét nghiệm có 3 giá trị: âm tính, dương tính, không biết
- Thực hiện tiếp theo sau khi biết kết quả xét nghiệm có 4 giá trị
là không làm gì, điều trị, tiêm vaccine, khác (ghi rõ)
Thực hành đúng khi đối tượng có kết quả âm tính hay không biết chọn tiêm vaccin hoặc kết quả dương tính chọn điều trị, trả lời không làm gì hoặc khác
là thực hành chưa đúng
- Lý do không tiêm vaccin phòng ngừa VGSVB có 4 giá trị là + Đã có kháng thể + Bác sĩ chỉ định
+ Không cần thiết + Khác (ghi rõ)
Thực hành đúng khi đối tượng trả lời là 1 trong 2 ý sau: đã có kháng thể, bác
sĩ chỉ định Trả lời không cần thiết hoặc khác là thực hành không đúng
- Dùng chung dụng cụ y tế có xâm lấn (kim tiêm, kim châm cứu…) với người khác có 2 giá trị là có và không
Thực hành đúng về sử dụng chung dụng cụ có xâm lấn khi đối tượng trả lời là không
- Đối tượng có sử dụng chung bàn chải đánh răng với người khác
Trang 35với người khác có 2 giá trị là có và không
Thực hành đúng về sử dụng chung dụng cụ cắt móng, móng chân khi đối tượng trả lời là không
- Đối tượng có sử dụng chung cây nặn mụn, bấm lỗ tai với người khác có 2 giá trị là có và không
Thực hành đúng về sử dụng chung cây nặn mụn, bấm lỗ tai khi đối tượng trả lời là không
- Đối tượng có sử dụng chung dụng cụ xăm trổ, lễ với người khác
Thực hành đúng về quan hệ tình dục an toàn khi đối tượng trả lời là không
Nếu làm đúng 70% các hành vi trở lên, tương ứng với trả lời đúng 7/10 câu là có thực hành chung đúng, ngược lại làm đúng dưới 7/10 câu là có thực
hành chung chưa đúng
2.2.5 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu: sau khi chọn được đối tượng, chúng tôi
sẽ đến các phòng ở ký túc xá tại trường Đại học Cần Thơ để thu thập thông tin về kiến thức, thái độ, thực hành phòng ngừa bệnh viêm gan siêu vi B bằng
bộ câu hỏi soạn sẵn tự điền
Trang 36Công cụ thu thập số liệu: sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn tự điền, dấu tên
để tiến hành thu thập thông tin
2.2.6 Hạn chế sai số cho phép trong nghiên cứu
Thiết kế bộ câu hỏi có nội dung rõ ràng, cụ thể, dễ hiểu để đối tượng nắm nội dung chính xác
Tiến hành phỏng vấn thử 30 bộ để kiểm tra bộ câu hỏi (khác sinh viên nghiên cứu) Hỏi xem có câu nào sinh viên chưa rõ hoặc chưa hiểu câu hỏi Tổng hợp các ý kiến sau đó tiến hành chỉnh sửa bộ câu hỏi hợp lý nhất
Tập huấn kĩ các điều tra viên thu thập số liệu
Phát và chờ nhận lại bộ câu hỏi sau khi đối tượng hoàn thành Nhằm đảm bảo thông tin là do chính đối tượng được chọn cung cấp
Tên của đối tượng không ghi trên bộ câu hỏi mà được mã hóa sẵn trước khi phát bộ câu hỏi cho đối tượng Mục đích để thu thập thông tin được đầy
đủ, chính xác, tránh đối tượng ngại trả lời các câu hỏi cá nhân
Trong trường hợp không gặp đối tượng ở lần điều tra đầu tiên sẽ liên hệ gặp ở lần sau, đảm bảo lấy được thông tin từ đối tượng được chọn
Kiểm tra số liệu điều tra hằng ngày để đảm bảo số liệu đúng và đầy đủ Điều chỉnh nếu phát hiện bộ câu hỏi có sai sót
2.2.7 Nhập, xử lí, phân tích số liệu
- Nhập số liệu: sử dụng phần mềm Epidata đưa dữ liệu vào máy tính
- Xử lý số liệu: kiểm tra từng phiếu trước khi nhập liệu để đảm bảo có
đầy đủ thông tin mong muốn kết hợp mã hóa cụ thể những câu hỏi để nhập
liệu được phù hợp và chính xác
- Phân tích số liệu:
+ Phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0
+ Mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm các biến số:
Thông tin chung
Trang 37Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng ngừa bệnh VGSVB
Thống kê, phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành về phòng ngừa bệnh viêm gan siêu vi B của đối tượng Lựa chọn test chi bình phương χ2 để so sánh sự khác biệt về kiến thức, thái độ, thực hành với các yếu
tố Mức độ liên quan được ước lượng OR với khoảng tin cậy 95%
2.3 Y đức trong nghiên cứu
Đề cương được hội đồng khoa học của Trường thông qua và đồng ý cho tiến hành nghiên cứu
Khi triển khai thu thập thông tin có xin ý kiến chấp thuận của Phòng công tác sinh viên Trường Đại học Cần Thơ
Tất cả các khâu trong quá trình nghiên cứu được chuẩn bị kỹ lưỡng, tiến hành một cách trung thực, công khai, kết quả phân tích cẩn thận
Tất cả các đối tượng trước khi tham gia nghiên cứu được giải thích cụ thể mục đích nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, thời gian nghiên cứu
để đối tượng tự nguyện tham gia và hợp tác tốt trong quá trình nghiên cứu
Sinh viên có quyền từ chối tham gia nghiên cứu hoặc chấm dứt
bộ câu hỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào
Thông tin của sinh viên tham gia phỏng vấn sẽ được bảo mật Các thông tin chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học, không sử dụng cho mục đích khác
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng ngừa viêm gan siêu vi B của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
(n)
Tỷ lệ (%)
100
Năm học
Năm thứ nhất Năm thứ hai Năm thứ ba Năm thứ tư
35 23,5
Trang 39Bảng 3.2 Tiền sử gia đình nhiễm viêm gan siêu vi B
3.1.2 Kiến thức phòng ngừa bệnh viêm gan siêu vi B
Bảng 3.3 Đối tượng biết về bệnh viêm gan siêu vi B
Đối tượng biết bệnh VGB Tần số (n) Tỷ lệ (%)
100
Đối tượng có biết về bệnh viêm gan siêu vi B là 83,7%, có 16,3% đối tượng lại chưa từng nghe nói về bệnh viêm gan siêu vi B
Bảng 3.4 Kiến thức về đường lây bệnh viêm gan siêu vi B
Kiến thức đúng về đường lây VGSVB 241 40,2
Có 40,2% đối tượng có kiến thức đúng đường lây truyền của VGSVB Đường máu chiếm tỉ lệ cao nhất 69%, mẹ truyền sang con chiếm 62,4%, QHTD không an toàn 42,7%
Trang 40Biểu đồ 3.1 Kiến thức về cách phát hiện viêm gan siêu vi B
Kiến thức phát hiện VGSVB thông qua xét nghiệm chiếm tỉ lệ cao nhất 92,8% Có 77,7% đối tượng biết đúng phương pháp phát hiện VGSVB
Biểu đồ 3.2 Kiến thức về triệu chứng viêm gan siêu vi B
Trong các triệu chứng nhận biết bệnh VGSVB thì triệu chứng vàng da vàng mắt có tỉ lệ cao nhất chiếm 83,5% Kết quả có 18% đối tượng có kiến thức đúng về triệu chứng VGSVB
Khám bệnh Xét nghiệm Kiến thức về
cách phát hiện VGSVB
Mệt mỏi chán ăn
Buồn nôn, nôn
Tiểu ít, nước tiểu vàng sậm
Sốt Kiến
thức đúng về triệu chứng VGSVB