1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu thực trạng cho trẻ bú sữa mẹ và các yếu tố liên quan của các bà mẹ có con từ 4 6 tháng tuổi tại quận bình thủy, thành phố cần thơ

78 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thực trạng cho trẻ bú sữa mẹ và các yếu tố liên quan của các bà mẹ có con từ 4 -6 tháng tuổi tại quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
Tác giả Dương Thị Kim Ngân
Người hướng dẫn ThS. Phan Thị Trung Ngọc
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học dự phòng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cứu cho thấy, những trẻ được nuôi hoàn toàn bằng sữa công thức hoặc chỉ được bú mẹ chưa đầy 3 tháng bị tiêu chảy nhiều gấp đôi so với trẻ được nuôi chủ yếu bằng sữa mẹ trong 1

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

DƯƠNG THỊ KIM NGÂN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CHO TRẺ BÚ SỮA MẸ

VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON

TỪ 4 -6 THÁNG TUỔI TẠI QUẬN BÌNH THỦY,

Trang 2

tiên, tôi xin ệ

Trang 3

ứ ủ

T gi n n

Dương Thị Kim Ngân

Trang 4

Trang

Trang phụ bìa

Mục lục

Danh mục chữ vi t t t

Danh mục b ng

Danh mục bi ồ

t v 1

- TỔNG QUAN 3

1.1 Gi i thiệu chung v nuôi con bằng sữa mẹ 3

1.2 Những v n nuôi con bằng sữa mẹ 10

1.3 Tình hình nghiên cứu NCBSM th gi c 13

1.4 Nghiên cứ tài 14

- ỐI ƯỢN VÀ P ƯƠN P ÁP N IÊN ỨU 17

ng nghiên cứu 17

ị m và th i gian nghiên cứu 17

2.3 Thi t k nghiên cứu 17

4 P ứu 17

5 P công cụ thu th p dữ kiện 18

2.6 Bi n s nghiên cứu 19

2.7 X lý và phân tích dữ kiện 24

2.8 Ki m soát sai s và biện pháp kh c phục 25

9 ức trong nghiên cứu 25

Trang 5

3.1 Thông tin chung 27

3.1.1 Thông tin chung của trẻ 27

3.1.2 Thông tin chung của mẹ 28

3.1.3 Ki n thức nuôi con bằng sữa mẹ 31

3.2 Th c tr ng trẻ bú mẹ 35

3.3 M i liên quan trẻ bú mẹ 37

4 – BÀN LUẬN 42

4.1 Thông tin chung 42

4.2 Th c tr ng bú mẹ 48

4.3 Những y u t n bú mẹ 50

KẾT LUẬN 53

KIẾN NGHỊ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

BSMHT Bú sữa mẹ hoàn toàn

HIV/AIDS H i chứng suy gi m miễn dịch m c ph i ở i

NCBSMHT Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn

Trang 7

DANH MỤC CÁC B NG

Trang

B ng 1.1 Thành ph ng trong sữa mẹ so sánh v i

các lo i sữa khác 6

B ng 3.1 Thông tin chung của trẻ 27

B ng 3.2 Phân b v nhóm tuổ ủa mẹ 28

B ng 3.3 Phân b ủ ng nghiên cứu 29

B ng 3.4 Phân b v kinh t hệ 30

B ng 3.5 Phân b ng có ở n việc NCBSM của ng nghiên cứu 30

B ng 3.6 Ki n thức của mẹ v lo i sữa t t nh t cho trẻ 31

B ng 3.7 Ki n thức v sữa non của các bà mẹ 32

B ng 3.8 Ki n thức của mẹ v NCBSMHT và th i gian cho trẻ c bú mẹ hoàn toàn 31

B ng 3.9 Ki n thức của mẹ v th i gian b u và ng ng cho trẻ bú 32

B ng 3.10 Ki n thức của mẹ v l i ích của bú mẹ 33

B ng 3.11 Ki n thức chung v NCBSM

B ng 3.12 Tỷ lệ trẻ c bú mẹ 34

B ng 3.13 Tỷ lệ trẻ c mẹ ữ 34

B ng 3.12 Tỷ lệ trẻ bú mẹ trong vòng 1gi u sau sinh 35

B ng 3.14 Tỷ lệ trẻ M 4 u sau sinh 35

B 3 5 M ữ ổ ủ ứ ức chung v NCBSM 36

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Như chúng ta đã biết sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Đây là loại thực phẩm hoàn hảo nhất của tự nhiên để trẻ sơ sinh phát triển toàn diện Bởi thế tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến cáo nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ ít nhất trong 6 tháng đầu đời của trẻ [5], [9] Các nghiên cứu cho thấy, những trẻ được nuôi hoàn toàn bằng sữa công thức hoặc chỉ được bú mẹ chưa đầy 3 tháng bị tiêu chảy nhiều gấp đôi so với trẻ được nuôi chủ yếu bằng sữa mẹ trong 12 tháng đầu đời và nguy cơ tử vong vì tiêu chảy cũng cao hơn 4,2 lần Trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu

và tiếp tục bú mẹ cho đến khi trẻ được 2 tuổi có thể giảm được 20% số tử vong vì nhiễm khuẩn đường hô hấp [35] Nếu mỗi đứa trẻ được bú mẹ trong vòng 30 phút đến 1 giờ đầu sau sinh [6], [27], được nuôi hoàn toàn bằng sữa

mẹ trong 6 tháng đầu đời là yếu tố quyết định đối với sức khỏe và sự sống còn của trẻ [38], [40] có thể ngăn chặn 22% tử vong chu sinh; tiếp tục được bú mẹ đến 2 tuổi thì mỗi năm sẽ có khoảng 800.000 trẻ em được cứu sống [2] Tuy nhiên, trên thế giới hiện chỉ có khoảng 40% trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi được bú

mẹ hoàn toàn, không uống thêm nước, sữa công thức hoặc thức ăn bổ sung khác Ở Việt Nam, tỷ lệ này ước tính chỉ khoảng 19,6%, còn rất thấp so với thế giới [25]

Ở nhiều nước phát triển, và ngay cả các nước đang phát triển phong trào nuôi con bằng sữa mẹ có xu hướng giảm đi rõ rệt do sự phát triển của công nghiệp hóa hiện đại hóa, ngoài công việc gia đình và chăm sóc con cái, các bà mẹ còn phải tham gia vào các hoạt động xã hội Bên cạnh đó thức ăn

và sữa nhân tạo lại được quảng cáo rộng rãi trên thị trường đã góp them phần làm giảm tỷ lệ trẻ được bú mẹ hiện nay

Trang 11

Có thể nhận thấy Quận Bình Thủy là một quận được xem là trung tâm của Thành phố Cần Thơ bên cạnh quận Ninh Kiều với dân số đông, điều kiện kinh tế ngày càng nâng cao Do đó, nhu cầu chăm sóc sức khỏe người dân trong cộng đồng cũng ngày một nâng cao, đặc biệt Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội thì sự đẩy mạnh các chương trình quảng cáo, tiếp thị của các hãng sữa trên các phương tiện thông tin đại chúng đã làm ảnh hưởng ít nhiều đến nhận thức và thực hành của các bà mẹ về NCBSM, bên cạnh đó việc phụ

nữ đi làm sớm không có thời gian NCBSM cũng gây khó khăn không ít trong việc cho con bú Chính vì tính cấp thiết của việc nuôi con bằng sữa mẹ nên

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng cho trẻ bú sữa mẹ và các yếu tố liên quan của các bà mẹ có con từ 4-6 tháng tuổi tại Quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ năm 2017” Với hai mục tiêu cụ thể:

1 Xác định tỷ lệ trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu sau sinh của các bà mẹ có con từ 4-6 tháng tuổi tại quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ năm 2017

2 Xác định các yếu tố liên quan đến việc trẻ bú sữa mẹ của các bà

mẹ có con từ 4-6 tháng tuổi tại Quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ năm

2017

Trang 12

Là sữa được tạo thành từ vú của người phụ nữ sau khi có thai, bắt đầu

có nhiều từ khoảng 24 đến 48 giờ sau khi sinh Sữa mẹ là thức ăn phù hợp nhất với trẻ mới sinh, không một thứ sữa nào có thể thay thế và so sánh được [5]

1.1.1.2 ƣợng sữa

Trong vài tháng cuối của thai kỳ, thường có một lượng nhỏ sữa tiết ra Sau khi sinh, khi trẻ bú mẹ, lượng sữa được tiết ra tăng lên nhanh chóng Từ vài muỗng trong ngày đầu, lượng này tăng lên vào khoảng 100 ml vào ngày thứ hai, và 500 ml vào tuần lễ thứ hai Lượng sữa sẽ được tiết ra một cách đều đặn và đầy đủ vào ngày thứ 10 - 14 sau khi sinh Trung bình mỗi ngày trẻ khoẻ mạnh tiêu thụ khoảng 700 - 800 ml trong 24 giờ [3], [4], [8]

1.1.1.3 Phân loại sữa mẹ

- Sữa non (Colostrum): Sữa non có từ tháng thứ 4 của bào thai và tiếp tục trong 6 ngày đầu sau sinh [2], [5] Sữa non có màu vàng nhạt, đặc sánh (tỉ trọng 1,02 - 1,06 so với sữa vĩnh viễn 1,030 - 1,035), có pH: 7,7, nhiều protein ít lactose và chất béo so với sữa vĩnh viễn Trong sữa chứa nhiều chất chống nhiễm khuẩn để bảo vệ cơ thể, đặc biệt là kháng thể chống mắc bệnh tiêu chảy và viêm đường hô hấp [3], [4] Sữa non chứa nhiều vitamin A làm giảm nhiễm khuẩn nặng và phòng các bệnh về mắt

Trang 13

- Sữa chuyển tiếp được sản xuất từ ngày thứ 7 đến thứ 14 sau sinh với

số lượng nhiều hơn Vú có cảm giác đầy, cứng và nặng Một số người gọi hiện tượng này là sữa về [5]

- Sữa trưởng thành (ổn định): Là sữa mẹ sản xuất ra sau đẻ vài ngày (thường sau 3 ngày) Số lượng nhiều hơn, vú có cảm giác cứng và nặng, người ta gọi là hiện tượng sữa về Sữa lúc này trắng đục hơn sữa non

- Sữa trước (foremilk) và sữa sau (hindmilk): Sữa trước là sữa tiết ra lúc bắt đầu cho bú, sữa sau là sữa tiết ra sau khi bú một vài phút Sữa trước loãng hơn, chứa nhiều nước, lactose, kháng thể, ít chất béo Sữa sau nhiều chất béo và calories hơn Sau vài tuần đầu sau sinh, sữa mẹ sẽ chứa ít bạch cầu hơn và nhiều những enzyme kháng khuẩn, lysozyme [7]

1.1.1.4 Thành phần và chất dinh dƣỡng có trong sữa mẹ

Proteins: Sữa mẹ chứa 2 loại protein là whey và casein với tỷ lệ lần

lượt là 60% và 40% Sự cân bằng này giúp sữa mẹ được hấp thu và tiêu hóa

dễ dàng hơn So sánh với sữa mẹ thì sữa công thức có tỷ lệ casein cao hơn, khiến đứa trẻ khó tiêu hóa hơn Một số protein đặc biệt khác có trong sữa mẹ được liệt kê sau đây:

- Lactoferrin: giúp ngăn chặn sự phát triển của các vi khuẩn phụ thuộc sắt có trong hệ tiêu hóa như coliforms và nấm [15]

- Kháng thể IgA: hoạt động bảo vệ trẻ sơ sinh khỏi virus và vi khuẩn Đồng thời nó còn giúp bảo vệ cơ thể chống lại E.coli và những tác nhân gây

dị ứng khác Ngoài ra những globulin miễn dịch khác như IgG và IgM trong sữa mẹ còn có tác dụng giúp chống lại các tác nhân gây nhiễm trùng khác [5]

- Lysozyme là enzyme giúp bảo vệ cơ thể khỏi E.coli và Salmonella Ngoài ra nó còn thúc đẩy sự phát triển những lợi khuẩn ở đường ruột và có những chức năng kháng viêm khác [15]

Trang 14

- Bifidus factor thúc đẩy sự phát triển của lactobacillus – một lợi khuẩn bảo vệ trẻ sơ sinh khỏi những vi khuẩn có hại [15]

Chất béo: Sữa mẹ còn chứa những chất béo cần thiết cho sự phát triển

trẻ nhỏ Chất béo đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của não bộ, sự hấp thu các vitamin tan trong dầu và là một nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể Những acid béo này rất cần thiết cho sự phát triển của não, võng mạc và sự phát triển của hệ thần kinh [5], [25]

Vitamin: Hàm lượng và loại vitamin trong sữa mẹ bị ảnh hưởng trực

tiếp bởi sự sử dụng vitamin của người mẹ Đó là lý do tại sao bà mẹ nhất thiết phải bổ sung đủ dinh dưỡng, bao gồm vitamin Vitamin tan trong dầu, bao gồm

vitamin A, D, E và K đều rất cần thiết cho sức khỏe của trẻ sơ sinh Những vitamin tan trong nước như vitamin C, riboflavin, niacin và panthothenic cũng đóng vai trò rất quan trọng [1]

Carbonhydrates: Lactose là một loại carbonhydrate cần thiết được tìm

thấy trong sữa mẹ, chiếm khoảng 40% năng lượng được cung cấp bởi sữa mẹ Lactose giúp giảm số lượng vi khuẩn có hại trong dạ dày, tăng hấp thụ calci, phospho và magie

Thành phần sữa mẹ chứa đầy đủ các kháng thể, acid béo, carbohydrate, đạm, vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Tỷ lệ các chất dinh dưỡng trong sữa mẹ là tối ưu cho nhu cầu dinh dưỡng của trẻ Ngoài ra, các kháng thể trong sữa mẹ là sự bảo vệ tốt nhất cho trẻ khỏi các bệnh nhiễm khuẩn [7]

Trang 16

Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng trong sữa mẹ so sánh với các loại sữa khác

- Bú mẹ hoàn toàn (tuyệt đối): nghĩa là không cho trẻ ăn bất cứ một đồ

ăn hoặc thức uống nào ngay cả nước (trừ thuốc và viatamin - muối khoáng hoăc sữa mẹ đã được vắt ra) [6]

- Bú mẹ chủ yếu: nghĩa là nuôi trẻ bằng sữa mẹ nhưng cũng cho thêm một ít nước hoặc đồ uống pha bằng nước

Trang 17

- Bú mẹ một phần: nghĩa là cho trẻ bú một vài bữa sữa mẹ, một vài bữa

ăn nhân tạo

1.1.3 Lợi ích và tính ƣu việt của sữa mẹ

Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc UNICEF lẫn Tổ chức Y tế Thế giới WHO đều khuyến khích người mẹ sớm cho con bú trong vòng 1 giờ sau khi sinh và tiếp tục cho bú đến khi trẻ hơn 2 tuổi do những tính chất ưu việt của sữa mẹ và lợi ích của việc cho con bú

Sữa mẹ là thức ǎn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất đối với trẻ, vì trong sữa mẹ có đủ nǎng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết như các chất đạm, đường, chất béo, vitamin và muối khoáng với tỉ lệ thích hợp cho sự hấp thụ và phát triển cơ thể trẻ Sữa mẹ là dịch thể sinh học tự nhiên chứa các kháng thể, chất kháng khuẩn, giúp tǎng cường sức đề kháng cho trẻ [3], [8] Các yếu tố miễn dịch trong sữa mẹ giúp bảo vệ cơ thể trẻ mà không một thức ǎn nào có thể thay thế được nên trẻ được bú sữa mẹ sẽ ít mắc bệnh Những nghiên cứu gần đây đã chứng minh rằng việc nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ ít nhất trong 6 tháng sẽ làm giảm nguy cơ xuất hiện các triệu chứng về dị ứng hô hấp và bệnh chàm sau này Mặc dầu trẻ sơ sinh thừa hưởng một ít kháng thể từ mẹ truyền qua nhau thai, khi trẻ lớn lên những kháng thể này từ từ sẽ mất đi Khi

đó, sữa mẹ là nguồn cung cấp kháng thể chủ yếu cho trẻ cho đến khi hệ miễn dịch của em bé trưởng thành Hệ miễn dịch của con người tiếp tục phát triển cho đến sau 5 năm mới hoàn tất [8]

1.1.3.1 Lợi ích đối với con

Sữa mẹ là chất dinh dưỡng hoàn hảo, dễ hấp thu [5], [7] Trẻ được bú

mẹ sẽ mau lớn Sữa mẹ không có thành phần protein lạ nên không gây dị ứng cho trẻ Trong sữa mẹ có nhiều kháng thể giúp trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn, trẻ bú mẹ ít bị tiêu chảy, viêm phổi vả các bệnh nhiễm trùng khác so với những trẻ không được bú mẹ [5], [7] Đồng thời hỗ trợ khả năng sống và

Trang 18

phát triển của trẻ nhờ có sự tăng cường gắn bó mẹ- con, tăng tính lạnh lợi, phản xạ nhanh hơn, trẻ có khuynh hướng biết đi sớm hơn [4], [7] Đặc biệt sữa non có tác dụng xổ nhẹ giúp tống phân xu, hạn chế hiện tượng vàng da, sữa mẹ giàu chất béo, đặc biệt là chất DHA, đây là chất tham gia cấu trúc não

bộ, giúp trẻ thông minh

1.1.3.2 Lợi ích đối với mẹ

- Việc nuôi con bằng sữa mẹ giúp bà mẹ tiêu thụ tích cực nguồn năng lượng, do đó dễ dàng duy trì cân nặng bình thường sau thời kì mang thai [25] Bên cạnh đó, tử cung cũng dễ dàng co lại đúng kích thước và giảm chảy máu sau sanh [4], [5], [7]

- Cho con bú sữa mẹ còn có tác dụng trì hoãn thời điểm rụng trứng và chu kì kinh nguyệt Tuy nhiên người mẹ cũng cần trao đổi với bác sĩ về cách ngừa thai mình chọn [5]

- Nuôi con bằng sữa mẹ làm giảm nguy cơ ung thư vú, ung thư buồng trứng và có thể giảm nguy cơ loãng xương khi đến thời kì mãn kinh [5], [7]

- Nuôi con bằng sữa mẹ làm cuộc sống dễ dàng hơn, người mẹ sẽ tiết kiệm được thời gian và tiền bạc do không phải tốn tiền mua sữa, không tốn thời gian pha sữa cho con Người mẹ có thể cho con bú bất cứ lúc nào trẻ đói, thỏa mãn được nhu cầu của trẻ [5], [7]

- Thời gian cho con bú chính là lúc mẹ và con được nghỉ ngơi, giải trí Hơn nữa, sự tiếp xúc giữa 2 cơ thể khi người mẹ bồng con để cho trẻ bú giúp trẻ tự tin hơn, có cảm giác an toàn hơn, ấm áp hơn Cũng vậy, những phụ nữ cho con bú sẽ có cảm giác tự tin hơn và gần gũi với con hơn, nâng cao hình ảnh người mẹ trong con tạo sự gần gũi với con [4], [7]

1.1.3.3 Lợi ích đối xã hội

- Nuôi con bằng sữa mẹ giúp tiết kiệm chi phí chăm sóc sức khỏe Kinh phí cho y tế của một đất nước mà trẻ được bú mẹ hoàn toàn thấp hơn những

Trang 19

nước mà trẻ không được bú mẹ hoàn toàn vì phải tốn chi phí cho bệnh tật, thuốc men và bệnh viện [3]

- Nuôi con bằng sữa mẹ góp phần tăng lực lượng lao động Những bà

mẹ cho con bú làm việc ít hơn nhưng con của họ thì ít bệnh hơn Do đó, chi phí cho y tế

1.1.4 Cách thức nuôi con bằng sữa mẹ

1.1.4.1 Phương pháp bú mẹ

Nuôi trẻ bằng sữa mẹ chỉ đạt được kết quả tốt khi mẹ muốn cho con bú

và đặt niềm tin tưởng vào việc nuôi trẻ bằng sữa mẹ để hỗ trợ cho phản xạ oxytocin [8] Trẻ được bú đúng phương pháp:

- Cho trẻ bú ngay sau sinh, trong khoảng 1/2 giờ sau sinh và để mẹ nằm gần con [5]

- Sữa non phải là thức ăn đầu tiên của trẻ để giúp ruột phát triển hoàn chỉnh và giảm tình trạng nhiễm khuẩn do nguồn thức ăn khác đưa vào

- Bú mẹ tuyệt đối tối thiểu trong 4 tháng đầu [5]

- Cho trẻ bú theo nhu cầu của trẻ, tránh bú theo giờ, điều này phù hợp với lượng sữa mẹ và sự phát triển của từng trẻ [7], [8]

- Đứa trẻ nên mút thường xuyên và càng lâu càng tốt [8]

- Không nên cho trẻ bú thêm sữa bò hoặc các loại nước khác

- Cai sữa: Chỉ nên cai sữa lúc trẻ được 18- 24 tháng, sớm nhất là 12 tháng Không nên cai sữa lúc trẻ bị bệnh hay vào lúc bị bệnh nhiễm trùng phỗ biến Mẹ có thai vẫn cho con bú nhưng cần bổ sung thêm dinh dưỡng cho trẻ

và cho cả mẹ [15]

- Chăm sóc vú và đầu vú: Đầu vú nhô ra rõ rệt vào cuối thai kỳ vì thế nếu đầu vú phẳng hoặc tụt vào trong cần phải hướng dẫn và làm cho đầu vú nhô ra bằng cách xoa và kéo đầu vú ra vài lần mỗi ngày Nếu làm không có

Trang 20

kết quả thì sẽ cho bú qua một đầu vú phụ hoặc nặn sữa ra và cho trẻ ăn bằng thìa và cốc [7], [8]

1.2 Những vấn đề liên quan đến nuôi con bằng sữa mẹ

1.2.1 Các yếu tố làm giảm tiết sữa mẹ

- Cho con bú chậm sau khi sinh 2-3 ngày

- Mẹ bị bệnh: suy tim, lao, thiếu máu, suy dinh dưỡng [6]

- Mẹ quá trẻ <18 tuổi, tuyến vú chưa trưởng thành, kém tiết sữa [23]

- Mẹ không tăng cân đủ khi mang thai

- Mẹ dùng thuốc ức chế tiết sữa: aspirin, kháng sinh, chống dị ứng [8]

- Mẹ lao động nặng, lo âu, buồn phiền [6]

1.2.2 Những trường hợp không nên nuôi con bằng sữa mẹ

- Mẹ bị nhiễm HIV/AIDS: trẻ bú mẹ có nguy cơ bị lây nhiễm do đó bà

mẹ không nên cho con bú Trong trường hợp gia đình quá túng thiếu không thể nuôi con bằng các sản phẩm thay thế sữa mẹ, nếu nguy cơ trẻ có thể chết

vì suy dinh dưỡng thì vẫn cần khuyên bà mẹ cho con bú [7]

- Các bà mẹ bị suy tim, lao phổi nặng hoặc bệnh gan đang tiến triển cũng nên khuyên không nên cho con bú vì nguy cơ cho cả mẹ và con [7]

- Các bà mẹ đang phải điều trị các thuốc chống ung thư, thuốc điều trị

động kinh, tâm thần, thuốc gây nghiện cũng không nên cho con bú [7]

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành nuôi con bằng sữa mẹ

1.2.3.1 Kinh tế- văn hóa- xã hội

- Dân tộc: Một trong những lí do bà mẹ không cho trẻ bú trong giờ đầu sau sinh là do phong tục tập quán của địa phương [23]

- Trình độ học vấn: Các bà mẹ có học vấn cao không chỉ giúp họ dễ dàng sinh hoạt, giao tiếp và phục vụ xã hội mà nó còn giữ vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe bản thân và con mình một cách có khoa học [29] Ngược lại có học vấn thấp thì không thể nhận thức được một cách đúng đắn

Trang 21

về những kiến thức dinh dưỡng khoa học, từ đó dễ dẫn đến những hành động sai lầm nhất là trong lĩnh vực chăm sóc nuôi dưỡng trẻ [24]

- Nghề nghiệp của mẹ: Những bà mẹ phải đi làm sau khi sinh con sẽ không có thời gian chăm sóc [37]

- Thu thập gia đình: Kinh tế gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn dinh dưỡng

- Thế hệ gia đình: Trong các gia đình, bà mẹ thường nhận được sự giúp

đỡ từ các thành viên như: Cha, mẹ, cô, dì, em trong việc NCBSM [26]

1.2.3.2 Sức khỏe sinh sản của mẹ

- Tuổi của mẹ: Những người mẹ trẻ <18 tuổi, tuyến vú chưa trưởng

thành kém tiết sữa, đồng thời kinh nghiệm sống và kinh nghiệm làm mẹ cũng

chưa có sẽ ảnh hưởng đến việc NCBSM [23]

- Khám thai, tư vấn: Trong quá trình mang thai, mỗi thai phụ phải được khám thai để đánh giá tình trạng thai nghén và đồng thời nhận được sự tư vấn

về vấn đề chăm sóc, dinh dưỡng mẹ và trẻ sau khi sinh [25]

- Nơi sinh: Sinh tại nhà thường các bà mẹ không được tư vấn về việc NCBSM và thời gian bắt đầu cho trẻ bú tốt nhất [26]

- Phương pháp sinh: Bà mẹ sinh thường có thể cho con bú ngay trong vòng 30 phút đến 1 giờ sau khi sinh nhưng bà mẹ sinh mổ phải đến 6 giờ sau

mổ mới cho con bú được [2] Sinh mổ là một trong những rào cản ảnh hưởng đến việc cho con bú sữa mẹ sớm sau sinh

- Tình trạng vú của mẹ: Núm vú không lộn ra ngoài trong suốt thời kỳ phát triển trước khi sinh, vẫn còn rụt vào thường xuyên gây khó khăn khi cho trẻ bú sữa mẹ [26], [15]

- Số con hiện có của bà mẹ và kinh nghiệm NCBSM: Những bà mẹ đã

có con và NCBSM sẽ có kinh nghiệm nuôi con, có thể sẽ NCBSM tốt hơn [26]

Trang 23

1.2.3.3 Sức khỏe của trẻ

- Giới tính của trẻ: đặc điểm xã hội Việt Nam có thể ảnh hưởng đến NCBSMHT, đặc biệt ở nông thôn, việc phân biệt giữa nam và nữ sâu sắc hơn

Những trẻ trai thường nhận được sự chăm sóc và dinh dưỡng tốt hơn

- Tuổi thai: Trẻ sinh đủ tháng có khả năng bú tốt, nuốt sữa mạnh, ngay sau khi lọt lòng là bé có thể tìm đầu vú mẹ để bú sữa, nhưng trẻ sinh thiếu tháng có thể chưa phát triển tốt về mặt phản xạ, việc trị liệu cho mẹ và trẻ có thể làm chậm trể thời gian bắt đầu việc cho con bú sữa mẹ [15], [30]

- Bệnh của trẻ lúc mới sinh:trẻ mang bệnh hoặc dị tật thường được chăm sóc ở phòng cách ly với người mẹ [21]

- Cân nặng lúc sinh: Bà mẹ khi sinh con nhẹ cân thường sợ con bú sữa

mẹ không đủ dinh dưỡng nên thường cho trẻ bú kèm thêm sữa ngoài hoặc các loại thức ăn khác [15]

- Người hướng dẫn NCBSM: NVYT, CTV, gia đình, bạn bè, tivi, sách, báo, đài là những nguồn hướng dẫn việc NCBSM cho bà mẹ [30] Trong đó, vai trò cuả NVYT, CTV là rất quan trọng, những lời khuyên, hướng dẫn của người thân trong gia đình hay kinh nghiệm thực hành nuôi con của bạn bè cũng tác động đến bà mẹ trong việc NCBSM hoàn toàn

Trang 24

1.2.4 Những yếu tố giúp tăng cường việc nuôi con bằng sữa mẹ

- Cho trẻ bú sớm và thường xuyên, đặc biệt trong giờ đầu sau sinh, tiếp xúc da- da ngay lập tức, nằm trong phòng ấm, cho trẻ bú theo nhu cầu, kiểm soát việc dùng các loại thuốc có khả năng ảnh hưởng đến quá trình tạo sữa [15]

- Tuyên truyền cho phụ nữ mang thai biết được lợi ích và cách nuôi con bằng sữa mẹ [4], [5]

- Hướng dẫn bà mẹ cho trẻ bú lần đầu tiên trong vòng nữa giờ sau sinh

và hỗ trợ thêm sau đó nếu cần thiết, cung cấp đầy đủ thông tin cho mẹ trước khi xuất viện Tài liệu cung cấp cần có hình ảnh minh họa dễ đọc, dễ hiểu

- Hướng dẫn cho mẹ cách nuôi con bằng sữa mẹ và cách để duy trì sữa, ngay cả khi mẹ xa trẻ Lấy sữa mẹ cứ 2- 3 giờ trong 20 phút nếu trẻ không bú

mẹ thường xuyên [5]

- Không cho trẻ dưới 4 tháng tuổi các thức ăn và nước uống khác ngoài sữa mẹ trừ khi có chỉ định thuốc

1.3 Tình hình nghiên cứu NCBSM thế giới và trong nước

1.3.1 Tình hình thế giới về việc nuôi con bằng sữa mẹ

Năm 2015 cả thế giới phấn đấu nâng số trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu lên 21,9 triệu trẻ, chỉ có 39% trẻ em dưới 6 tháng tuổi ở các nước đang phát triển được bú sữa mẹ và chỉ 58% những trẻ từ 20 - 23 tháng tuổi được hưởng lợi từ việc thực hành tiếp tục cho con bú

Trong cuộc khảo sát tỉ lệ tử vong ở Mỹ, tỉ lệ trẻ sơ sinh không bú sữa

mẹ chiếm 25% Ở Anh, NCBSM trong vòng 6 tháng đầu có thể giảm 53% ca nhập viện do tiêu chảy và giảm 27% trong nhiễm trùng đường hô hấp

1.3.2 Tình hình trong nước

Năm 2011, Alive & Thive phối hợp với Viện Nghiên cứu Y- Xã hội học (ISMS) tiến hành điều tra tại 11 tỉnh kết quả cho thấy: Tỷ lệ bú sớm sau

Trang 25

sinh là 50,5% và NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu là 20,2%, 79,5% trẻ được tiếp tục bú đến 1 năm tuổi, nhưng chỉ có 18,2% trẻ được tiếp tục bú đến

2 năm tuổi Tỷ lệ NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu tại các tỉnh có dự án cao hơn so với toàn quốc (20,2% so với 10,4%), nhưng tỷ lệ bú sớm sau sinh lại thấp hơn (50,5% so với 61,7%) Tỷ lệ tiếp tục cho bú đến 2 năm tuổi theo điều tra này không khác nhiều so với điều tra của VDD (tương ứng là 22,1%

và 18,2%) [2] Bên cạnh đó, còn ghi nhận thách thức của việc nuôi con bằng sữa mẹ như sau: Đà Nẵng có tỷ lệ bú sữa mẹ sau sinh thấp nhất (27,9%), tiếp theo là Hà Nội (37,9%) Các tỉnh có tỷ lệ NCBSMHT trong 6 tháng đầu thấp

là Khánh Hòa (0,6%), Đà Nẵng (3,5%), Cà Mau (6,5%) và Tiền Giang (11,6%) [2]

Mặc dù sữa mẹ là công thức dinh dưỡng hoàn hảo nhất cho trẻ 6 tháng đầu, nhưng hiện ở Việt Nam chỉ có 19,6% phụ nữ cho con bú hoàn toàn trong giai đoạn quan trọng này Tỉ lệ này thấp hơn rất nhiều so với tỉ lệ trung bình của thế giới - 35% các bà mẹ cho con bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu [2]

1.4 Nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Nghiên cứu của Phan Thị Tâm Khuê về “Khảo sát kiến thức thái độ thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại Khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y dược Huế” năm 2009 Cho biết 100% các bà mẹ sinh con những lần trước đều cho con bú sữa mẹ, thời gian bú trên 1 năm 80%, nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu sau sinh là 34%, tỉ lệ bú trên 24 giờ sau sinh chiếm 24% Tỉ lệ bú sau sinh 1- 2 giờ 12% và có 36% bà

mẹ cho con bú theo yêu cầu [14]

Nghiên cứu của Mai Thị Tâm về “Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ và

ăn bổ sung của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi năm 2009” Cho biết có 54,8% trẻ được bú mẹ trong 1 giờ đầu sau sinh và chỉ 21,6% trẻ được bú mẹ trong 6 tháng đầu sau sinh

Trang 26

Nghiên cứu của Nguyễn Lân– Viện dinh dưỡng QG và Trịnh Bảo Ngọc –Trường đại học Y dược Hà Nội về “Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ, thực hành ăn bổ sung, tình hình nuôi dưỡng và bệnh tật của trẻ từ 5 – 6 tháng tuổi tại huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên” năm 2013 Cho biết thực hành nuôi con bằng sữa mẹ, cho trẻ ăn bổ sung tại địa điểm nghiên cứu còn chưa hợp lý 44,4% trẻ được cho bú ngay trong vòng nữa giờ đầu sau sinh, 15,2% bà mẹ cho con bú sau 24 giờ, hơn 50% bà mẹ cho trẻ ăn/ uống các thức ăn trước khi cho bú lần đầu [21]

Nghiên cứu của Văn Hiển Tài về “ Tình hình nuôi con bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu của các bà mẹ có con từ 6- 24 tháng tuổi và một số yếu tố liên quan tại huyện Phú Tân, tỉnh An Giang năm 2012” Cho biết tỉ lệ kiến thức chung tốt là 51,3%, thái độ chung tốt là 76,7%, tỉ lệ cho trẻ bú sớm sau sinh là 75,7% Nơi cư ngụ, trình độ học vấn của bà mẹ có liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành NCBSM của bà mẹ [21]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bạch Nhung về “Nghiên cứu kiến thức, thái độ thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ và một số yếu tố liên quan của bà

mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi tại quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ năm 2013” Cho biết tỉ lệ thực hành nuôi con bằng sữa mẹ trong 1 giờ đầu sau sinh

là 88%, có 95,15% trẻ được nuôi bằng sữa mẹ và tỉ lệ thực hành đúng NCBSM của bà mẹ đúng đạt 77,73% [17]

Nghiên cứu của Lê Kim i về “Nghiên cứu tình hình nuôi con bằng sữa mẹ ở thành thị và nông thôn, năm 2012” Cho biết tỉ lệ thực hành cho con

bú chiếm 95,7%, tỉ cho trẻ bú sớm trong 1 giờ đầu sau sinh là 65,7% [1]

Nghiên cứu của Lê Thanh Tâm về “Nghiên cứu tình hình nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con từ 6 đến 15 tháng tuổi tại thị trấn Mái Dầm huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang năm 2013” Cho biết tỉ lệ thực hành đúng NCBSM trong tháng đầu đúng là 33,3% Trong đó NCBSM chiếm 92,5%,

Trang 27

cho bú sớm đúng là 56,7%, NCBSMHT trong 6 tháng đầu đúng là 44,4% [30]

Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Yến Phi về "Kiến thức, thái độ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của sản phụ sau sanh tại BVHV năm 2009" có kiến thức đúng 29% [18]

Nghiên cứu của Đặng Ngọc Diệu về “Nghiên cứu tình hình và các yếu

tố ảnh hưởng nuôi con bằng sữa mẹ tại quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ năm 2014” Tỉ lệ bà mẹ có thực hành cho trẻ bú sữa non đạt 74,7% và bà mẹ

có thực hành NCBSMHT trong 6 tháng đầu sau sinh là 67,7% [11]

Trang 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các bà mẹ có con từ 4 – 6 tháng tuổi tại quận Bình Thủy, TP.Cẩn Thơ

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn vào

Tất cả các bà mẹ có con từ 4 – 6 tháng tuổi có hộ khẩu thường trú tại phường trong quận và có thời gian sinh sống tại địa phương trên ít nhất 6 tháng tại quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ tính đến lúc nghiên cứu

Các bà mẹ đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Các bà mẹ xin con nuôi

- Bà mẹ không thể trả lời phỏng vấn (câm điếc, bệnh tâm thần, rối loạn trí nhớ)

- Các bà mẹ vắng mặt 3 lần khi đến nhà phỏng vấn

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ Thời gian điều tra và thu thập số liệu: từ ngày 30/08/2017 đến ngày 30/04/2018

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Cỡ mẫu

Áp dụng công thức: ước tính cỡ mẫu cho 1 tỷ lệ trong quần thể:

( ⁄ ) ( )

Trang 29

n: là cỡ mẫu nghiên cứu cần có

α: Mức ý nghĩa thống kê ( được quy định bởi nhà nghiên cứu) α = 0,05

Z = 1,96 (vị số trừ phân chuẩn) là ước lượng khoảng tin cậy dùng trong nghiên cứu, mức tin cậy chúng ta luôn mong muốn là 95% với mức y nghĩa thống kê α=0,05

d: độ chính xác mong muốn lấy d= 0,06

p: tỷ lệ NCBSM hoàn toàn Dựa theo nghiên cứu trước đó của tác giả Đặng Ngọc Diệu thực hiện tại quận Ninh Kiều năm 2014 có tỷ lệ bà mẹ có thực hành NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu sau sinh là 67,7% [11] Suy

Sau đó, dựa vào sổ theo dõi tiêm ngừa vaccin cho trẻ và sổ dự sanh lập danh sách đối tượng nghiên cứu là tất cả các bà mẹ có con từ 4- 6 tháng tuổi trong 5 phường trên

Tiến hành thu mẫu toàn bộ các bà mẹ có tên trong danh sách trong 3 tháng từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017

Trang 30

2.5 Phương pháp và công cụ thu thập dữ kiện

Phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ là mẹ của các trẻ đã được lựa chọn, phỏng vấn bằng bộ câu hỏi soạn sẵn để thu thập các thông tin về đặc điểm chung của

đối tượng nghiên cứu và yếu tố ảnh hưởng đến việc NCBSM

2.6 Biến số nghiên cứu

2.6.1 Thông tin chung

2.6.1.1 Thông tin của trẻ

- Giới tính: là biến số định tính với 2 giá trị: nam, nữ

- Cân nặng lúc sinh: là cân nặng lúc mới sinh của trẻ, được chia làm 2 giá trị: Đủ cân: 2500 gram; Nhẹ cân: < 2500 gram [3], [19]

- Tuổi thai: là biến định tính, được chia 2 giá trị: Đủ tháng, Thiếu tháng

- Bệnh của trẻ lúc mới sinh: là bệnh mà làm cho trẻ không bú được sữa

mẹ Trẻ sẽ được đưa đến phòng chăm sóc sơ sinh và có thể không được bú

sữa mẹ, bệnh bé là biến số định tính, với 2 giá trị: Có bệnh, không bệnh

2.6.1.2 Thông tin của mẹ

- Tuổi mẹ: là số tuổi của bà mẹ tính đến thời điểm nghiên cứu, là biến định lượng Với 3 giá trị: dưới 20 tuổi; từ 20 đến 35 tuổi; trên 35 tuổi

- Tình trạng hôn nhân: là biến định tính được chia làm 2 giá trị:

+ Đang sống chung với chồng: Đã đăng ký kết hôn với chồng, hiện đang sống gần với chồng

+ Không sống chung với chồng: Các đối tượng có bạn trai

và có quan hệ tình dục thường xuyên nhưng chưa đăng ký kết hôn, các bà mẹ đơn thân Trong nghiên cứu này cũng bao gồm các trường hợp ly thân, ly dị, góa

- Số con hiện có: là biến số định lượng, là tổng số con hiện tại do chính

bà mẹ sinh ra

Trang 31

- Đã từng NCBSM (đối với những bà mẹ từ 2 con trở lên) là biến định tính với 2 giá trị là: đã từng; chưa từng

- Nơi sinh trẻ: là biến số định tính, là nơi mà trẻ được sinh ra đời Với 3 giá trị: bệnh viện, trạm y tế, nơi khác

- Phương pháp sinh: là biến số định tính, là cách bà mẹ sinh ra trẻ Với 2 giá trị: Sinh mổ; Sinh thường

- Số con: Tổng số con còn sống do chính bà mẹ sinh ra, là biến số định lượng Với 2 giá trị: 1 con, ≥2 con

- Dân tộc: là biến số định tính, tính theo phần khai báo trên chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thần có giá trị hợp lý khác: là biến định tính Được chia ta làm 4 giá trị: Kinh, Khmer, Hoa, dân tộc khác

- Trình độ học vấn: là biến định tính, được chia ra làm 4 giá trị:

+ Dưới Cấp I: Hoàn toàn không biết chữ, không biết viết Từ biết đọc, biết viết đến học xong lớp 5;

+ Cấp II: Đã/đang học từ lớp 6 đến lớp 9

+ Cấp III: Đã/đang học từ lớp 10 đến lớp 12 (bao gồm đã/ đang học các lớp trung cấp nghề và/ hoặc các chứng chỉ tương đương trung cấp);

+ Trên cấp III: Đã/đang học cao đẳng/ đại học hoặc trên đại học

- Nghề nghiệp: là biến số định tính, nghề làm ra thu nhập nhiều nhất của

bà mẹ, được chia làm 5 giá trị:

+ Công chức nhà nước: Những người làm các công việc liên quan đến hành chính, văn bản, sổ sách bao gồm nhân viên văn phòng, kế toán, thư

kí, giúp việc văn thư, làm việc văn phòng tại các ủy ban nhân dân, giáo viên, trưởng/ phó phòng/ ban hay cơ quan/ đơn vị;

+ Nội trợ: Làm các công việc tại nhà;

+ Buôn bán: Trực tiếp buôn bán kinh doanh trong tất cả các ngành nghề hợp pháp bao gồm cả bán đồ ăn, đồ uống

Trang 32

+ Công nhân: Công nhân làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp…

2.6.1.3 Biến số kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ

- Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn: là biến định tính với các giá trị: + Cho trẻ bú sữa không ăn thêm thức ăn, nước uống gì khác

+ Cho trẻ bú mẹ và có uống thêm nước

- Kiến thức về lợi ích cho trẻ: là biến số định tính với các giá trị:

+ Giúp trẻ phát triển tốt hơn

+ Giúp trẻ thông minh hơn

+ Giúp trẻ ít bị bệnh nhiễm trùng hơn

=> Đối tượng nghiên cứu trả lời được từ 1 đến 3 lợi ích nêu trên được xem là có biết về lợi ích NCBSM đối với trẻ

- Kiến thức về lợi ích cho mẹ:

+ Giúp bà mẹ tránh thai

Trang 33

+ Giúp bà mẹ cầm máu sau sinh

+ Giúp bà mẹ giảm nguy cơ ung thư vú

=> Đối tượng nghiên cứu trả lời được từ 1 đến 3 lợi ích trên được xem là

có biết về lợi ích của việc NCBSM đối với bà mẹ

- Bên cạnh đó NCBSM cũng giúp cho bà mẹ:

+ Giúp mẹ và trẻ gần nhau hơn (tăng tình cảm mẹ con)

+ Giúp bà mẹ tiết kiệm được thời gian và tiền bạc

- Kiến thức đúng về NCBSM: là biến định tính với các giá trị sau:

+ Sữa mẹ là thức ăn đầu tiên của trẻ ngay sau khi sinh

+ Bú sữa mẹ ngay trong giờ đầu sau sinh

+ Hiểu được sữa non là gì

+ Sữa non là sữa như thế nào

+ Bú sữa mẹ hoàn toàn 4- 6 tháng đầu sau sinh

+ Hiểu được bú mẹ hoàn toàn

+ Thời gian bú mẹ tốt nhất là đến 18 – 24 tháng

=> Đối tượng nghiên cứu trả lời được 6 trong 7 nội dung trên được xem

là có hiểu biết về thời gian NCBSM

2.6.2 Thực trạng trẻ bú sữa mẹ

- Thời gian cho bé bú sau sinh:.Thời gian cho bú sau sinh được khuyến cáo trong vòng 1 giờ đầu sau sinh Thời gian cho bú sau sinh là biến định tính, gồm 2 giá trị:

+ Trong 1 giờ đầu sau sinh;

+ Sau 1 giờ đầu sau sinh

- Cho bú sữa non: là việc bà mẹ cho trẻ bú những giọt sữa đầu tiên (không vắt bỏ sữa non), là biến định tính với 2 giá trị: có hoặc không

Trang 34

- Trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong vòng 4 tháng đầu sau sinh: là việc bà

mẹ chỉ cho trẻ bú hoàn toàn bằng sữa mẹ, không ăn bất cứ loại thức ăn gì khác trong vòng 4 tháng đầu sau sinh, là biến định tính Với 2 giá trị là có hoặc không

- Lý do không NCBSM: là biến định tính với các biến số:

+ Trẻ bú sữa ngoài tốt hơn

- Lý do không NCBSMHT trong 4 tháng đầu: là biến định tính với các biến số:

+ mẹ không có sữa;

+ nghĩ nuôi bằng sữa ngoài tốt hơn;

+ mẹ phải đi làm sớm;

+ mẹ bệnh

Trang 35

- Tiếp cận nguồn thông tin từ đâu: là biến số định tính, bà mẹ nhận thông tin hướng dẫn việc NCBSM từ các nguồn sau:

- Trình độ học vấn, nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

- Kiến thức về sữa mẹ của đối tượng nghiên cứu

- Thực trạng bú mẹ

2.7 Xử lý và phân tích dữ kiện

- Sau khi thu thập, số liệu được kiểm tra trước khi nhập liệu để đảm bảo

có đầy đủ thông tin mong muốn

- Sử dụng phần mềm SPSS để nhập và quản lý số liệu với chương trình kiểm tra (check) để kiểm tra việc vào số liệu, nhằm tránh sai soát khi nhập số liệu

- Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20 Kết quả phân tích gồm

2 phần:

Phần mô tả: Thể hiện tần suất các biến trong nghiên cứu

Phần phân tích: đưa ra mối liên quan giữa việc NCBSM với các yếu tố khác bằng kiểm định khi bình phương ở mức ý nghĩa 0,05, để xác định mối

Trang 36

liên quan giữa việc NCBSM với các yếu tố Mức độ liên quan được ước lượng với tỉ số chênh (OR), khoảng tin cậy 95%

2.8 Kiểm soát sai số và biện pháp khắc phục

2.8.1 Biện pháp kiểm soát sai số lựa chọn

Định nghĩa rõ ràng đối tượng được chọn Nếu bà mẹ vắng nhà điều tra viên sẽ quay lại để phỏng vấn để tránh bỏ sót, trong trường hợp quay lại 3 lần

mà không gặp được bà mẹ thì mới thay thế bà mẹ khác

Điều tra viên được tập huấn bằng cách thu thập thông tin từ bảng phỏng vấn, chọn các bà mẹ để điều tra (chọn điều tra theo phương pháp ngẫu nhiên)

Để giảm sai số và đảm bảo tính khách quan, trong giai đoạn điều tra người thu thập thông tin cần ghi chép đầy đủ các thông tin trong bảng câu hỏi, chọn ngẫu nhiên theo quy định

2.8.2 Kiểm soát sai lệch thông tin

2.8.2.1 Từ bảng câu hỏi điều tra

Thiết kế bộ câu hỏi đúng mục tiêu, dể hiểu và dễ trả lời

Bảng câu hỏi sau khi được thiết lập, được điều tra thử tại địa điểm nghiên cứu, nhằm thay đổi những câu hỏi khó, gây hiểu nhầm hoặc gợi ý cho đối tượng nghiên cứu trả lời, sắp xếp lại trật tự câu hỏi để thu thập thông tin được logic

2.8.2.2 Từ điều tra viên

Tập huấn cũng như giám sát quá trình phỏng vấn để tránh thông tin chủ quan

Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ, địa bàn và thời gian cụ thể cho từng đối thành viên tham gia công tác điều tra

Mỗi phiếu điều tra phải được kiểm tra đầy đủ, chính xác trước khi nhập liệu

Trang 37

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu

Để đảm bảo về vấn đề Y đức của nghiên cứu, tất cả thông tin về cá nhân của đối tượng nghiên cứu đều được bảo mật không có bất kỳ thông tin nhận dạng cá nhân nào và chỉ sử dụng với mục đích nghiên cứu Tất cả các thông tin chỉ có người nghiên cứu mới biết

Tất cả cá đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích cụ thể về mục đích, nội dung nghiên cứu trên cơ sở tự nguyện tham gia và hợp tác trong quá trình nghiên cứu Các đối tượng tham gia có quyền từ chối tham gia nghiên cứu hoặc có thể chấm dứt nghiên cứu trong bất cứ giai đoạn nào của nghiên cứu

và chỉ điều tra những người đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 38

Chương 3 KẾT QUẢ

3.1 Th ng tin chung về đ c điểm của mẫu nghiên cứu

3.1.1 Thông tin chung của trẻ

Bảng 3.1 Thông tin chung của trẻ

Nhận xét: Tỷ lệ bà mẹ sinh con trai chiếm 57,9% và sinh con gái chiếm tỷ lệ

42,1% Tỷ lệ các bà mẹ sinh trẻ đủ cân chiếm tỷ lệ cao nhất với 91,7%, thiếu cân với 7,1% và còn lại rất ít các bà mẹ không nhớ cân nặng lúc sinh của con 1,2% Đa phần các bà mẹ sinh con đủ tháng chiếm tỷ lệ khá cao 91,3%, chỉ

có 1 nhóm nhỏ sinh thiếu tháng với 8,7% Số trẻ lúc mới sinh có bệnh chiếm 2,4%, không bệnh chiếm 97,6% Tỷ lệ trẻ được sinh tại bệnh viện chiếm tỷ lệ

Trang 39

cao nhất với 92,8% và trạm y tế với 7,2% Trẻ được sinh thường có tỷ lệ 51,6% cao hơn trẻ được sinh mổ trạm y tế với 7,2%

Nhận xét: Các bà mẹ có nhóm tuổi từ 20 đến 35 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất

80,2%, trên 35 tuổi chiếm 19% và nhỏ hơn 20 tuổi thấp nhất với 0,8% Tình trạng hôn nhân các bà mẹ sống chung với chồng có tỉ lệ cao nhất 94,8%, 1 số

bà mẹ không sống chung với chồng 5,2% Đa số bà mẹ là dân tộc Kinh chiếm 99,6% và chỉ có 0,4% bà mẹ là dân tộc Khmer

Biểu đồ 3.1 Phân bố nghề nghiệp đối tượng nghiên cứu

Ngày đăng: 27/03/2023, 16:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Báo cáo iề a ba u(2012), á á đ ều tra 11 tỉnh, alive &amp; h i e ôi d ỡng - phát triển, tr.40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra 11 tỉnh
Năm: 2012
3. Bộ môn Nhi, Bài giảng Nhi Khoa t p 1, Nhà xuất bản Y h c ng i h c y Hà Nội,trang 208-225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Nhi Khoa tập 1
Tác giả: Bộ môn Nhi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
4. Bộ Y Tế iề d ỡng Nhi khoa- sách ào o iề d ỡ g a khoa g h c, Nhà xuất bản y h c, trang 41-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y Tế iè d ỡng Nhi khoa- sách ào o iè d ỡ g a khoa g h c
Nhà XB: Nhà xuất bản y h c
5. Bộ Y Tế (2007)," Nuôi con bằng sữa mẹ", Nhi hoa ch g ì h ào t o i h c t p 1, Bộ Môn Nhi, NHà xuất bản Y h c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi con bằng sữa mẹ
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
6. Bộ Y Tế ,(2007)"Nuôi trẻ d ới 6 tháng khi không có sữa mẹ",Nhi Khoa ch g ì h ào o i h c t p 1, Bộ Môn Nhi, NHà xuất bản Y h c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi trẻ dưới 6 tháng khi không có sữa mẹ
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
9. Bộ Y Tế(2017) , Tu n lễ nuôi con bằng sữa mẹ 7 ới chủ ề " Cùng nhau duy trì nuôi con bằng sữa mẹ",http://moh.gov.vn/news/Pages/TinKhacV2.aspx?ItemId=1945 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuần lễ nuôi con bằng sữa mẹ với chủ đề "Cùng nhau duy trì nuôi con bằng sữa mẹ
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Bộ Y Tế
Năm: 2017
10. Chính phủ 6 Ba hà h ch ẩn hộ nghèo, hộ c n nghèo áp dụng cho giai o n 2016- ” Q yế ịnh s 59/ 5/Q -TTG, ngày 19/11/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, ngày 19/11/2015
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
12. Ng c Ho t, Lê Thị H g Thị Thanh Xuân- T g i h c Y Hà Nội,Nemat Hajeebhoy - Tổ chức Alive&amp; Thrive," Kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ Hà Nội - Các rào cản và yếu t húc ẩy",Y h c Thực hành (723)-s 6/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ Hà Nội - Các rào cản và yếu tố thúc đẩy
Tác giả: Ng c Ho t, Lê Thị H g Thị Thanh Xuân, Nemat Hajeebhoy, Alive & Thrive
Nhà XB: Y học Thực hành
Năm: 2010
13. Lê Diễ H g "T ẻ s si h o há g" Sản phụ khoa t p 2 , Bộ môn phụ sả i h c d c TP.HCM, Nhà xuất bản y h c Chi nhánh Thành ph Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: T ẻ s si h o há g
Tác giả: Lê Diễ H g
Nhà XB: Nhà xuất bản y h c Chi nhánh Thành ph Hồ Chí Minh
14. Khuê Phan Thị Tâm Khuê (2009), Khảo sát kiến thức hái ộ thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh t i Khoa sản B nh vi n T g i h c d c Huế 9 Tiểu lu n t t nghi p CNPS 2005- 9 T g i h c d c Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh
Năm: 2009
16. T g Hoà g M i, Võ Thị i Hoà à T g Thị K Hoàn(2012), "Khảo sát kiến thức và thực tr ng nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con r iều trị t i khoa Nhi B nh vi A Gia g" iề d ỡng B nh vi n An Giang, trang 27-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức và thực tr ng nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con r iều trị t i khoa Nhi B nh vi A Gia g
Tác giả: T g Hoà g M i, Võ Thị i Hoà à T g Thị K Hoàn
Nhà XB: Bệnh viện An Giang
Năm: 2012
18. Lê Thị Yến Phi (2009), "Kiến thức, thái ộ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của sản phụ sau sanh t i BVHV 9&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái ộ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của sản phụ sau sanh t i BVHV 9
Tác giả: Lê Thị Yến Phi
Năm: 2009
20. Mai Thị Tâm(2009)," Thực tr ng nuôi conn bằng sữa mẹ à bổ sung của các bà mẹ c co d ới 2 tuổi t i Hà Nội", Lu t nghi p th c s Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tr ng nuôi conn bằng sữa mẹ à bổ sung của các bà mẹ c co d ới 2 tuổi t i Hà Nội
Tác giả: Mai Thị Tâm
Năm: 2009
22. Hồ Thị Tha h Thủy hảo sát kiến thức và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ sau sinh t i khoa sản b nh vi a khoa kh ực tỉnh An Giang, lu ch y khoa I T g H D C Th Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hảo sát kiến thức và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ sau sinh tại khoa sản bệnh viện đa khoa tỉnh An Giang
Tác giả: Hồ Thị Thanh Thủy
Nhà XB: Bệnh viện đa khoa tỉnh An Giang
23. Nguyễn Thị Mi h Th 7 Nghiên cứu kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ c co d ới 2 tuổi t i xã ô g Ph ớc, huy n Châu Thành, tỉnh H Gia g 6” t nghi bác s y h c dự hò g T g H D C Th Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại xã Ông Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
25. Tôn Thị Anh Tú, Nguyễn Thu Tịnh(2010)," Kiến Thức - Thái ộ- thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ c co d ới 6 tháng tuổi t i b nh vi hi ồng 1 từ / / 9 ến 30/4/2010" ,Chuyể ề sức khỏe sinh sản và bà mẹ T p chí Nghiên cứu y h c, Y h c tp.Hồ Chí mình s 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến Thức - Thái độ - thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 6 tháng tuổi tại bệnh viện
Tác giả: Tôn Thị Anh Tú, Nguyễn Thu Tịnh
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu y học, Y học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
28. Tr n Bình Tr ng(2008), "Nuôi con bằng sữa mẹ", Sản phụ khoa t p 1,Bộ môn Sản phụ khoa i h c y d c tp.HCM, NHà xuất bản y h c chị nhánh thành ph Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi con bằng sữa mẹ
Tác giả: Tr n Bình Tr ng
Nhà XB: Sản phụ khoa tập 1
Năm: 2008
29. T p chí y h c dự phòng(2016), H u quả can thi p truyền thông thay ổi kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ”http://www.tapchiyhocduphong.vn/tap-chi-y-hoc-du-phong/2016/13/81E204C3/hieu-qua-can-thiep-truyen-thong-thay-doi-kien-thuc-ve-nuoi-con-bang-sua-e­c … Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả can thiệp truyền thông thay đổi kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2016
30. Nguyễ A h Vũ Thị H g Ph m Thị Thúy Hòa oà Th Huyền (2011), "Kiến thức và thực hà h ôi d ỡng ch s c ẻ của bà mẹ và tình tr g di h d ỡng của trẻ em từ 12-24 tháng tuổi t i huy n Tiên Lữ " T p chí nghiên cứu y h c,TCNCYH 82(2)-2913 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức và thực hành chăm sóc sức khỏe của bà mẹ và tình trạng dinh dưỡng của trẻ em từ 12-24 tháng tuổi tại huyện Tiên Lữ
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Y học
Năm: 2011
31. Yến i h Thị Hải Yến (2014), "Những yếu t ả h h ở g ến hành vi nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 há g u t i huy n Củ Chi&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng huyện Củ Chi
Tác giả: Thị Hải Yến
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w