- Kinh doanh đại lý du lịch tourKD đại lý du lịch tour hoạt động chủ yếu là làm dịch vụ trung gian tiêuthụ và bán sản phẩm một cách độc lập, riêng lẻ cho các DN sản xuất du lịch để h
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, với sự hỗ trợ từngười hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Thị Đông
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Việc sử dụng những dữ liệu cótrong luận văn được thu thập từ các nguồn thông tin khác nhau có ghi trongphần tài liệu tham khảo
Tác giả
Nguyễn Vũ Đằng Giang
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 2
3 Mục đích nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 1 - LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR 5
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH 5
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động kinh doanh du lịch tour 5
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh du lịch tour 5
1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanhdu lịch tour 6
1.1.2 Phân loại hoạt động kinh doanh du lịch tour 6
1.1.2.1 Căn cứ vào tính chất hoạt động tạo ra sản phẩm 6
1.1.2.2 Căn cứ vào phương thức và phạm vi hoạt động 7
1.2 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR TẠI DOANH NGHIỆP DU LỊCH VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR.9 1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất hoạt động kinh doanh du lịch tour 9
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất hoạt động kinh doanh du lịch tour 9
Trang 31.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo quan điểm của kế toán tài chính và kế toán
quản trị 10
1.2.2 Giá thành và phân loại giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour 14
1.2.2.1 Khái niệm giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour 14
1.2.2.2 Phân loại giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour 15
1.2.3 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour 16
1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR TẠI DOANH NGHIỆP DU LỊCH THEO QUAN ĐIỂM KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 17
1.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour 17
1.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 17
1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour 18
1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour 20
1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR THEO QUAN ĐIỂM KẾ TOÁN QUẢN TRỊ .24 1.4.1 Xác lập mô hình kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour 24
1.4.2 Xây dựng định mức và dự toán chi phí sản xuất hoạt động kinh doanh du lịch tour 26
1.4.2.1 Xây dựng định mức chi phí sản xuất hoạt động kinh doanh du lịch tour 26
1.4.2.2 Xây dựng dự toán chi phí hoạt động kinh doanh du lịch tour 30
1.4.3 Xác định giá thành của hoạt động kinh doanh du lịch tour 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
Trang 4CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DU LỊCH QUẢNG BÌNH 34
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUẢNG BÌNH 34
2.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý 34
2.1.1 Đặc điểm kinh doanh 36
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán 39
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUẢNG BÌNH THEO GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 40
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất hoạt động kinh doanh du lịch tour tại Công ty cổ phần du lịch Quảng Bình 40
2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour 40
2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour tại Công ty cổ phần du lịch Quảng Bình 41
2.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUẢNG BÌNH THEO GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 58
2.3.1 Mô hình kế toán quản trị hoạt động kinh doanh du lịch tour 58
2.3.2 Xây dựng định mức và dự toán chi phí sản xuất hoạt động kinh doanh du lịch tour 58
2.3.3 Xác định giá thành của hoạt động kinh doanh du lịch tour 59
2.3.4 Báo cáo kế toán quản trị về chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour 59
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUẢNG BÌNH 60
Trang 52.4.1 Kết quả đạt được 60
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3 – MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUẢNG BÌNH 65
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TOUR CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUẢNG BÌNH 65
- Quan điểm phát triển 65
3.2 YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA VIỆC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUẢNG BÌNH 67
3.3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUẢNG BÌNH 68
3.3.1 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour trên góc độ kế toán tài chính 68
3.3.2 Hoàn thiện kế toán chi phí, giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour tại Công ty cổ phần du lịch Quảng Bình theo quan điểm kế toán quản trị 77
3.4 ĐIỀU KIỆN VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR 82
3.4.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng 82
3.4.2 Về phía Công ty cổ phần du lịch Quảng Bình 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 90
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếpCPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCPSXC Chi phí sản xuất chung
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Doanh thu kinh doanh dịch vụ tour du lịch tại Công ty cổ phần du lịch
Quảng Bình 38
Bảng 2.2 Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 46
Bảng 2.3 Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 49
Bảng 2.4 Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung 53
Bảng 2.5 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 55
Bảng 2.6 Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ 57
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp chi phí chung tour nội Tỉnh 71
Bảng 3.2 Bảng tính giá thành đơn vị của 1 khách du lịch theo (mô hình VBC) 72
Bảng 3.3 Bảng phân bổ lương nhân viên bộ phận quản lý, điều hành tour 73
Bảng 3.4 Bảng phân bổ chi phí tiền lương 74
Bảng 3.5 Bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ 75
Bảng 3.6 Bảng phân bổ chi phí CCDC và dịch vụ mua ngoài 75
Bảng 3.7 Bảng chi phí dịch vụ chung phân bổ cho 1 khách du lịch (mô hình ABC) 76
Bảng 3.8 Bảng tính giá thành đơn vị của 1 khách du lịch (mô hình ABC) 76
Bảng 3.9 Bảng so sánh giá thành đơn vị 1 khách du lịch theo hai phương pháp 76
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động kinh doanh
du lịch tour trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 22 Hình 1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động kinh doanh
du lịch tour theo phương pháp kiểm kê định kỳ 23 Hình 1.3 Bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp 26 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần du lịch Quảng Bình 35 Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty cổ phần du lịch Quảng Bình 39
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sựquản lý của Nhà nước, để tồn tại và phát triển, đòi hỏi các DN không ngừngcải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào SXKD,không ngừng nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiếtkiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm trên cơ sở đổi mới công tác quản lý.Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phản ánh toàn diện các mặt hoạtđộng của DN: trình độ trang bị kỹ thuật, năng suất lao động và sử dụng vật tưtiền vốn, lao động Vì vậy, tăng cường quản lý chi phí sản xuất, phấn đấugiảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm không chỉ là trách nhiệm mà còn làquyền lợi sống còn, đòi hỏi sự quan tâm của mỗi DN
Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa, du lịch đã trở thành một nhu cầukhông thể thiếu được trong đời sống kinh tế xã hội và trở nên phổ biến ởnhiều quốc gia và là một thói quen trong nếp sống sinh hoạt của xã hội hiệnđại Du lịch được đánh giá là một “ngành công nghiệp không khói” đóng vaitrò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của toàn bộ nền kinh
tế nói chung và Tỉnh Quảng Bình nói riêng
Để tồn tại và phát triển, các DN phải thật sự đổi mới sâu sắc và toàndiện, sử dụng hữu hiệu các hệ thống quản lý Kế toán là một trong nhữngcông cụ quan trọng nhằm phục vụ cho công tác quản lý kinh tế ngày cànghoàn thiện, đặc biệt công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmđược coi trọng đúng mức, liên quan rất nhiều đến lợi ích của DN
Tuy nhiên, thực tế tại Công ty cổ phần du lịch Quảng Bình công tác kếtoán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành HĐKD du lịch tournói riêng còn nhiều bất cập và hạn chế
Trang 10Xuất phát từ thực tế đó, với mong muốn được đóng góp một phần vàocông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, từ đó góp phầntăng cường hơn nữa công tác quản lý của Công ty, tôi đã lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour tại Công ty cổ phần du lịch Quảng Bình” làm đề tài
luận văn thạc sĩ của mình
2 Lịch sử nghiên cứu
Để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trườnghiện nay, các DN phải không ngừng tìm mọi giải pháp để hạ giá thành vànâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ với giá cả hợp lý Việc tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm quyết định đến kết quả SXKD của DN
Liên quan đến đề tài hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành đã có nhiều tác giả đề cập đến trong những công trình nghiên cứukhác nhau:
Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Ngô Hải với đề tài: “Hoàn thiện kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư vàxây lắp 5” năm 2015
Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Trương Thị Thu Hoài với đề tài:“Kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn GlanceHotel” năm 2015
PGS.TS.Võ Văn Nhị với: “Hướng dẫn thực hành kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm”, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội năm 2007
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hoản với đề tài: “Tổ chức kế toánquản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo của Việt Nam” năm2012
Trang 11Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Diệu Linh với đề tài: “Hoàn thiện côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp xây dựng dân dụng” năm 2011
Tuy nhiên, hiện nay chưa có tài liệu nào nghiên cứu đầy đủ và cụ thể vềcông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành HĐKD du lịch tour tạiCông ty cổ phần du lịch Quảng Bình
3 Mục đích nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của luận văn nhằm:
- Nghiên cứu, hệ thống hoá lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm HĐKD du lịch tour tại các DN du lịch
- Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhHĐKD du lịch tour tại Công ty cổ phần du lịch Quảng Bình trên cả góc độ kếtoán tài chính và kế toán quản trị, từ đó chỉ ra những ưu, nhược điểm
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành HĐKD du lịch tour tại Công ty cổ phần du lịch Quảng Bình
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Phân tích đặc điểm của HĐKD du lịch tour từ đó chỉ rõ ảnh hưởng củanhững đặc điểm này tới cơ chế quản lý kinh tế tài chính và kế toán chi phí, giáthành HĐKD tour du lịch
Luận văn đã phân tích, hệ thống hóa làm sáng tỏ lý luận chung về kếtoán chi phí và giá thành HĐKD du lịch tour trên cả góc độ kế toán tài chính
và kế toán quản trị
Luận văn đã phân tích đánh giá khách quan thực trạng kế toán chi phí vàtính giá thành HĐKD du lịch tour tại Công ty cổ phần du lịch Quảng Bình, đãchỉ rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
Trang 12Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận văn xây dựng một hệ thống đồng bộcác nội dung cần được hoàn thiện và nêu các giải pháp thích hợp để hoànthiện kế toán chi phí và giá thành HĐKD du lịch tour.
5 Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu luận văn dựa trên các phương pháp luận của chủ nghĩaduy vật biện chứng, xem xét các vấn đề liên quan trên quan điểm duy vật lịchsử
Phương pháp cụ thể được sử dụng nghiên cứu gồm: phương pháp khảosát thực tế tại các DN thông qua điều tra, phỏng vấn, quan sát tại Công ty cổphần du lịch Quảng Bình
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu, sơ đồ, phụ lục và danh mụctài liệu tham khảo,luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhhoạt động kinh doanh du lịch tour
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành hoạtđộng kinh doanh du lịch tour tại Công ty cổ phần du lịch Quảng Bình
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour tại Công ty cổ phần du lịchQuảng Bình
Trang 13CHƯƠNG 1 - LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động kinh doanh du lịch tour
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh du lịch tour
Du lịch là một hoạt động liên quan đến một cá nhân, một nhóm hay một
tổ chức đi ra khỏi nơi cư trú thường xuyên của họ bằng các cuộc hành trình(gọi là chuyến đi) ngắn ngày hoặc dài ngày lưu trú ở một nơi khác với mụcđích tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng và mục đích khác [9, tr.21]
Hoạt động du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, chuyên cung cấp cácloại dịch vụ phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và thỏa mãn các nhu cầu về đờisống văn hóa, tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân bao gồm: KD du lịch tour,
KD lưu trú du lịch, KD vận chuyển khách du lịch, KD phát triển khu du lịch,điểm du lịch và KD dịch vụ du lịch khác
Để phát triển HĐKD du lịch, cần phải xác định vai trò, vị trí của mỗithành phần cấu thành ngành du lịch và mối quan hệ giữa các thành phần này.Một trong những thành phần có vai trò quan trọng bậc nhất, chiếm vị trí trungtâm đặc trưng cho HĐKD du lịch đó là KD du lịch tour
Đối tượng phục vụ của KD du lịch tour rất đa dạng và phức tạp về thànhphần, nghề nghiệp, tuổi tác, trình độ, sở thích, phong tục tập quán…Vì vậy,KDdu lịch tour là ngành KD đặc biệt, vừa mang tính KD, vừa mang tính xãhội Do đó, để HĐKD du lịch tour đạt hiệu quả thì việc thực hiện một chươngtrình du lịch đối với các công ty du lịch là hết sức cần thiết, hay việc KD dulịch tour cũng là KD một chương trình du lịch
Từ những phân tích trên đây, ta có thể hiểu như sau:
Trang 14HĐKD du lịch tour (chương trình du lịch) là một dịch vụ tổng hợp, được tạo nên từ sự liên kết mang tính trọn vẹn giữ các dịch vụ du lịch riêng lẻ của các nhà cung cấp khác nhau để thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của khách
du lịch [9, tr 24].
1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanhdu lịch tuor
Du lịch tour là một sản phẩm đặc biệt, có những đặc điểm cơ bản như sau:
Một là, sản phẩm của du lịch tour có tính vô hình, không cụ thể, du
khách không thể nhìn thấy, sờ thấy, nếm thử, kiểm tra trước khi sử dụng sảnphẩm đó Kết quả khi mua chương trình du lịch tour là sự trải nghiệm sảnphẩm du lịch chứ không phải sở hữu sản phẩm dịch vụ đó
Hai là, KD du lịch tour có đặc điểm không đồng nhất Chương trình du
lịch tour không giống nhau như: tour du lịch quốc tế, tour du lịch nội địa ,không lặp lại về chất lượng ở những chuyến thực hiện khác nhau vì nó phụthuộc vào nhiều yếu tố mà bản thân các DN KD du lịch tour không kiểm soátđược Vì vậy, việc đánh giá chất lượng của một chuyến du lịch theo tiêuchuẩn hóa là công việc khó khăn đối với các DN KD du lịch tour
Ba là, HĐKD du lịch tour mang tính thời vụ rõ rệt Ở các thời vụ khác
nhau trong năm, nhu cầu của du khách cũng khác nhau như vào mùa xuân dulịch lễ hội tăng cao, còn vào mùa hè du lịch biển lại tăng cao
Bốn là, sản phẩm du lịch tour lại không tồn kho, không tích trữ được và
không có sản phẩm dở dang
1.1.2 Phân loại hoạt động kinh doanh du lịch tour
Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại HĐKD du lịch tour, sau đây làmột số tiêu thức phân loại chủ yếu:
1.1.2.1 Căn cứ vào tính chất hoạt động tạo ra sản phẩm
Theo cách phân loại này HĐKD du lịch tour bao gồm: KD đại lý du lịchtour, KD chương trình du lịch và KD du lịch tour tổng hợp
Trang 15- Kinh doanh đại lý du lịch tour
KD đại lý du lịch tour hoạt động chủ yếu là làm dịch vụ trung gian tiêuthụ và bán sản phẩm một cách độc lập, riêng lẻ cho các DN sản xuất du lịch
để hưởng hoa hồng theo mức phần trăm của giá bán, không làm tăng giá trịcủa sản phẩm trong quá trình chuyển giao từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vựctiêu dùng du lịch tour mà chỉ hưởng lợi từ việc bán sản phẩm của nhà sảnxuất, tùy theo mức phần trăm mà các nhà cung cấp thảo thuận với đại lý Loạihình KD này không phải chịu rủi ro hay bất lợi nào, chỉ bán sản phẩm hộ nhàsản xuất và hưởng hoa hồng
- Kinh doanh chương trình du lịch tour
KD chương trình du lịch tour trái ngược hẳn với KD đại lý du lịch tour.Nếu KD đại lý du lịch tour theo dạng dịch vụ cho các công ty KD du lịchtour, bán sản phẩm, hưởng hoa hồng và không làm gia tăng giá trị sản phẩmthì KD chương trình du lịch hoạt động theo hình thức bán buôn, thực hiện sảnxuất làm gia tăng giá trị các sản phẩm đơn lẻ của nhà cung cấp để bán chokhách hàng du lịch Loại hình KD này phải gánh chịu rủi ro, san sẻ rủi rotrong quan hệ với các nhà cung cấp khác
- Kinh doanh du lịch tour tổng hợp
KD du lịch tour tổng hợp bao gồm tất cả các dịch vụ du lịch tour đồngthời vừa sản xuất trực tiếp từng loại dịch vụ, vừa liên kết các dịch vụ, vừathực hiện bán buôn và bán lẻ, vừa thực hiện chương trình du lịch tour đã bán.Đây là HĐKD gộp cả hai hình thức: KD đại lý du lịch tour và KD chươngtrình du lịch tour
1.1.2.2 Căn cứ vào phương thức và phạm vi hoạt động
Theo cách phân loại này hoạt HĐKD du lịch tour bao gồm: KD du lịchtour gửi khách, KD du lịch tour nhận khách và KD du lịch tour kết hợp
- Kinh doanh du lịch tour gửi khách
Trang 16KD du lịch tour gửi khách bao gồm gửi khách quốc tế và nội địa Đây làloại KD với hoạt động chính là tổ chức thu hút khách du lịch một cách trựctiếp để đưa khách đến nơi du lịch.
- Kinh doanh du lịch tour nhận khách
KD du lịch nhận khách bao gồm cả khách quốc tế và nội địa Đây là loại
KD mà hoạt động chính của nó là xây dựng các chương trình du lịch và tổchức các chương trình đã bán cho khách hàng thông qua các công ty du lịchtour gửi khách
- Kinh doanh du lịch tour kết hợp
KD du lịch tour kết hợp là sự kết hợp giữa KD lữ hành gửi khách và KD
lữ hành nhận khách Phổ biến nhất có hai loại hoạt động du lịch cơ bản đó là
du lịch quốc tế và du lịch nội địa
+ Du lịch quốc tế bao gồm hai loại là du lịch quốc tế đến và du lịch ra nước ngoài
Du lịch quốc tế đến là hoạt động của khách du lịch từ các nước khác đến
nước sở tại và việc tổ chức phục vụ của nước sở tại cho khách du lịch từ cácnước khác đến
Du lịch ra nước ngoài là hoạt động của người dân nước sở tại đi du lịch
nước ngoài
+ Du lịch nội địa là các hoạt động tổ chức, phục vụ khách du lịch làngười nước sở tại đi du lịch trong nước
Theo hai loại hình HĐKD du lịch trên thì khách du lịch bao gồm khách
du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa Khách du lịch quốc tế là người nướcngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch, công dânViệt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tạiViệt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Trang 171.2 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR TẠI DOANH NGHIỆP DU LỊCH VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR
1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất hoạt động kinh doanh du lịch tour
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất hoạt động kinh doanh du lịch tour
Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạtđộng SXKD của DN Chi phí được nhìn nhận theo các góc độ khác nhau Chiphí sản xuất có thể hiểu là một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền củanhững lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt độngSXKD được tính cho một thời kỳ nhất định; hoặc chi phí là những phí tổn vềnguồn lực, tài sản cụ thể và dịch vụ sử dụng trong hoạt động SXKD
Những nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thểhiện chi phí, tuy nhiên, chúng đều có những điểm chung:
- Chi phí là hao phí tài nguyên (kể cả hữu hình và vô hình), vật chất, lao động;
- Những hao phí này phải gắn liền với mục đích SXKD;
- Phải định lượng được bằng tiền và được xác định trong một khoảngthời gian nhất định
Đây chính là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động SXKD của
DN Ngoài các khoản thuộc về bản chất của chi phí sản xuất, theo quy chế tàichính ở từng quốc gia, từng thời kỳ chi phí sản xuất còn bao gồm một sốkhoản mà thực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra như: CKTTL (BHYT,BHXH, KPCĐ, BHTN, …)
Từ đặc điểm của HĐKD du lịch tour và bản chất kinh tế của chi phí ta cókhái niệm như sau:
Trang 18Chi phí sản xuất HĐKD du lịch tour là biểu hiện bằng tiền của tổng số lao động sống cần thiết, hao phí lao động vật hóa và các chi phí khác liên quan đến quá trình HĐKD mà DN phải chi ra trong một thời kỳ nhất định.
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo quan điểm của kế toán tài chính và kế toán quản trị
- Phân loại chi phí sản xuất trong kế toán tài chính
Hiện nay có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất Tuy nhiên, với đặc thùcủa đơn vị KD du lịch, cách phân loại chi phí thường được sử dụng là phânloại theo tính chất liên quan đến chi phí đối với sản phẩm dịch vụ cung cấp,
có các cách phân loại như sau:
+ Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất HĐKD du lịch tour bao gồmcác khoản mục chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật
liệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia vào quá trình thực hiện dịch vụ như:xăng, dầu, nước uống …
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, tiền ăn ca và CKTTL
tính vào chi phí sản xuất như KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN của người laođộng trực tiếp tham gia vào quá trình hướng dẫn tour du lịch như tiền lươngcủa hướng dẫn viên du lịch, của nhân viên lái xe theo tour
Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí cần thiết khác phát
sinh phục vụ cho các dịch vụ ngoài hai khoản mục CPNVLTT và CPNCTTnói trên CPSXC thường bao gồm:
Chi phí tiền lương và CKTTL của nhân viên quản lý tại các bộ phận,trung tâm dịch vụ
Chi phí nguyên vật liệu: Phản ánh số nguyên liệu, vật liệu được sửdụng ở bộ phận quản lý SXKD tại các bộ phận, trung tâm cung cấp dịch vụ
Trang 19 Chi phí CCDC: Bao gồm cốc, chén, khăn, loa…
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác: như chi phí vémáy bay, thuê thuyền, bảo hiểm…
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí là cơ sở
để tập hợp chi phí phục vụ cho việc tính giá thành HĐKD du lịch tour theokhoản mục, xây dựng kế hoạch giá thành
+ Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phíTheo cách phân loại này, chi phí sản xuất HĐKD du lịch tour bao gồm:
Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, CCDC phục vụ vào SXKD trong kỳ kếtoán (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
sử dụng cho tour du lịch
Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực: Thực chất nhiên liệu cũng là vật liệu
phụ nhưng nó giữ vai trò quan trọng trong danh mục nguyên vật liệu, vì vậy,
nó được xếp vào một khoản riêng để dễ quản lý và dễ dàng kiểm soát khi có
sự biến động nhiên liệu, năng lượng trên thị trường (loại trừ số dùng khônghết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: Phản ánh tổng
số tiền lương và phụ cấp trả cho cánbộ công nhân viên, các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, HBTN theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương vàphụ cấp theo lương của DN trong kỳ kế toán
Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao
TSCĐ sử dụng cho hoạt động SXKD trong kỳ kế toán
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí gắn liền với các
dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động SXKD trong kỳ kế toán của
DN như giá trị dịch vụ điện nước, quảng cáo…
Trang 20Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Chi phí khác bằng tiền bao gồm tất cả các
chi phí SXKD khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên mà DN thườngphải thanh toán trong kỳ kế toán
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí là cơ sở đểxây dựng, phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí SXKD
- Phân loại chi phí sản xuất trong kế toán quản trị
Khác với KTTC, trong KTQT, chi phí được sử dụng theo nhiều cáchkhác nhau tùy theo yêu cầu quản lý Ở đây việc phân loại chi phí sản xuấtxoay quanh các câu hỏi:
Những chi phí nào thuộc quyết định đang xem xét?
Ta từ bỏ cái gì nếu được chọn giải pháp này, thay vì gải pháp khác?
Những chi phí đi kèm với giải pháp được chọn sẽ như thế nào?
Ta có thể tác động đến các chi phí như thế nào?
Vì vậy, trong kế toán quản trị cần quan tâm hơn tới một số cách phânloại theo các tiêu thức khác:
+ Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt độngTheo cách phân loại này chi phí sản xuất HĐKD du lịch tour bao gồm:
Biến phí: Là những chi phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi và
thường tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động như chi phí thuê thuyền, vé thamquan
Định phí: Là những chi phí thường không thay đổi trong phạm vi giới
hạn của quy mô hoạt động Nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ
lệ nghịch với mức độ hoạt động Tuy nhiên, khi mức độ hoạt động vượt quáphạm vi phù hợp, định phí buộc phải thay đổi để phù hợp với sự phát triểncủa mức độ hoạt động
Trang 21Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm cả biến phí và định phí Ở
mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện là định phí, khivượt khỏi mức độ căn bản, chi phí hỗn hợp bao gồm cả biến phí
+ Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả KDTheo cách phân loại này chi phí sản xuất HĐKD du lịch tour bao gồm:
Chi phí sản phẩm: Là chi phí cấu thành nên giá trị đơn vị sản phẩm hoàn
thành đã được tiêu thụ Chi phí sản phẩm bao gồm: CPNVLTT, CPNCTT,CPSXC
Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến
lợi nhuận trong cùng một kỳ kế toán Chi phí thời kỳ bao gồm: chi phí bánhàng, chi phí quản lý DN, chi phí tài chính, chi phí khác
+ Phân loại chi phí sản xuất theo yêu cầu sử dụng chi phí trong việc lựachọn phướng án KD
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất HĐKD du lịch tour bao gồm:
Chi phí chênh lệch: Là những chi phí khác biệt về chủng loại và mức chi
phí giữa các phương án SXKD
Chi phí chìm: Là những chi phí đã luôn xuất hiện trong tất cả các phương
án SXKD Đây là chi phí mà DN phải chấp nhận không có sự lựa chọn Haynói cách khác, chi phí chìm là loại chi phí mà DN phải chịu và sẽ phải gánhchịu dù cho DN lựa chọn phương án hành động nào
Chi phí cơ hội: Là khoản lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi hay phải hy sinh
để lựa chọn, thực hiện hành động này thay cho hành động khác Hành động ởđây là phương án tối ưu sẵn có so với phương án được lựa chọn
+ Phân loại chi sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí cho các đối tượnghạch toán chi phí
Theo cách phân loại này chi phí HĐKD du lịch tour bao gồm:
Trang 22Chi phí trực tiếp: Là các chi phí liên quan trực tiếp đến việc thực hiện
một sản phẩm dịch vụ du lịch hoặc một lĩnh vực hoạt động của DN và có thểhạch toán trực tiếp cho đối tượng đó
Chi phí gián tiếp:Là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm dịch vụ
du lịch hoặc một lĩnh vực hoạt động nên không thể hạch toán trực tiếp chotừng đối tượng đó
1.2.2 Giá thành và phân loại giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour
1.2.2.1 Khái niệm giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour
Giá thành HĐKD du lịch tour là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa kết tinh trong tour du lịch đã hoàn thành và cung cấp cho khách hàng trong kỳ.
Để cung cấp dịch vụ du lịch cho khách hàng, các DN du lịch phải bỏ vàoquá trình cung cấp dịch vụ một lượng chi phí nhất định để nghiên cứu, xâydựng, tổ chức bán, thực hiện chương trình du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu của
du khách.Những chi phí mà DN chi ra trong quá trình cung cấp đó sẽ thamgia cấu thành nên giá thành của dịch vụ du lịch hoàn thành
Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sảnxuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất còn giá thành sản phẩmphản ánh mặt kết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ vàchi phí của kỳ trước chuyển sang có liên quan đến khối lượng công việc, sảnphẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm.Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cáckhoản chi phí mà DN đã bỏ ra liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm,dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ
1.2.2.2 Phân loại giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour
Trang 23- Phân loại giá thành căn cứ vào thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành HĐKD du lịch tour được chia làm baloại:
+ Giá thành định mức: Giống như giá thành kế hoạch, việc tính giá thànhđịnh mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành tour du lịch và được tínhtrên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và tính cho từng khách hàng theotừng tour du lịch
+ Giá thành kế hoạch: Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch đượctiến hành trước khi bước vào KD do bộ phận kế hoạch thực hiện Giá thành kếhoạch được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch,đồng thời được xem là mục tiêu phấn đấu của DN, là căn cứ để so sánh, đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của DN
+ Giá thành thực tế: Khác với hai loại giá thành trên, giá thành thực tếcủa HĐKD du lịch tour chỉ có thể tính toán được sau khi đã kết thúc tour dulịch và dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thực hiệntour du lịch tập hợp được trong kỳ
- Phân loại giá thành căn cứ vào chi phí được tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành HĐKD du lịch tour bao gồm hai loại:+ Giá thành sản xuất (giá thành bộ phận): Bao gồm các chi phí sản xuấtphát sinh liên quan đến việc thực hiện như CPNVLTT, CPNCTT, CPSXCtính cho tour du lịch hoàn thành Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giávốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ của các DN
+ Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Bao gồm giá thành sản xuất sảnphẩm cộng thêm chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN được tính toán khi dịch
vụ hoàn thành được xác định đã tiêu thụ Giá thành toàn bộ là căn cứ để xácđịnh mức lợi nhuận trước thuế của DN
Trang 241.2.3 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour
Trong các DN du lịch, việc quản lý chi phí sản xuất và giá thành HĐKD
du lịch tour phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Phải xác định đầy đủ, đúng đắn, kịp thời, chính xác các khoản chi phí
để thúc đẩy hạch toán kinh tế và làm cơ sở tính giá thành dịch vụ tour
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường thông tin nhanh chóng và chínhxác bao nhiêu thì giúp cho đối tượng sử dụng thông tin đạt hiệu quả bấynhiêu Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành giúp DN nâng cao năng lực cạnh tranhcủa sản phẩm dịch vụ trên thị trường là mục tiêu của tất cả các DN Chính vìvậy, cần phải xác định đầy đủ và kịp thời các khoản chi phí
- Phải quản lý chi phí và tính giá thành theo từng hoạt động, từng bộ phận
KD của DN
Để đánh giá được chính xác nhất tình hình hoạt động SXKD thì DN ngoàiviệc theo dõi và quản lý doanh thu, DN cần theo dõi và quản lý chi phí củatừng hoạt động hoặc bộ phận cung cấp dịch vụ để từ đó xác định được nhữngHĐKD đem lại lợi nhuận cao thì cần phát huy và đẩy mạnh hơn nữa, cònnhững HĐKD không đem lại hiệu quả thì cần xem xét những yếu tố hạn chế
để khắc phục hoặc có kế hoạch thay đổi phương án KD nhằm mang lại hiệuquả hơn
- Các thông tin về chi phí và giá thành phục vụ cho việc kiểm tra, giámsát phải hợp pháp để đáp ứng yêu cầu ra quyết định phù hợp
Sau khi thực hiện triển khai kế hoạch chi phí, nhà quản trị cần kiểm tra,giám sát và đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch đó Để thực hiện điều này, nhàquản trị cần phải căn cứ vào báo cáo chi phí, giá thành để có cơ sở đánh giá và
có được những thông tin phản hồi về HĐKD
Trang 25- Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch chi phí, xácđịnh giá thành và ra quyết định của các nhà quản trị DN
Lập kế hoạch nhằm xây dựng mục tiêu đạt được trong tương lai và đề racác bước thực hiện Trong đó, chức năng dự toán chi phí, xác định giá thành cóvai trò quan trọng không thể thiếu trong công tác lập kế hoạch
1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR TẠI DOANH NGHIỆP DU LỊCH THEO QUAN ĐIỂM KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour
1.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán hoạt động cung cấp dịch
vụ là xác định nơi phát sinh chi phí hoặc nơi chịu chi phí của dịch vụ đó
Đối tượng tập hợp chi phí HĐKD du lịch tour trong DN du lịch là các hợp đồng cung cấp du lịch, hay nói cách khác, phạm vi và giới hạn mà chi phí cần tập hợp của HĐKD du lịch tour là từng tour du lịch
- Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành của hoạt động cung cấp dịch vụ du lịch là khối lượng dịch vụ đã thực hiện hoàn thành đòi hỏi phải xác định giá thành và giá thành đơn vị.
Với HĐKD du lịch tour, tổng giá thành được xác định cho cả đoàn khách
du lịch, giá thành đơn vị được xác định cho một khách du lịch
Sự khác biệt giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thànhthể hiện ở chỗ, xác định đối tượng tập hợp chi phí là để kế toán tổ chức côngtác ghi chép ban đầu, tổ chức hệ thống sổ kế toán chi tiết và tập hợp chi phítheo đối tượng đó Xác định giá thành là căn cứ để kế toán tổ chức công tác
Trang 26tính giá thành, lựa chọn, áp dụng phương pháp tính giá thành phù hợp, phục
vụ cho việc quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tínhtoán, xác định kết quả KD của DN
1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: Tương ứng với các đối tượngtập hợp chi phí có các phương pháp tập hợp chi phí thích hợp Thông thường
có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất HĐKD du lịch tour như sau:+ Phương pháp tập hợp trực tiếp: Theo phương pháp này, các chi phíphát sinh được hạch toán thẳng cho đối tượng tập hợp Phương pháp này đơngiản, dễ làm nhưng không dễ áp dụng cho tất cả mọi chi phí phát sinh tại DN
KD du lịch tour bởi vì có những chi phí phát sinh được chi chung cho nhiềuđối tượng cho nên không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng riêng rẽđược, chỉ có những khoản chi phí nào có liên quan trực tiếp đến đối tượng tậphợp chi phí thì mới có thể áp dụng phương pháp này
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp này thường được ápdụng cho các khoản chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng mà kế toánkhông thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng Đối với những khoản chi phínày, trong kỳ có phát sinh kế toán tập hợp riêng, cuối kỳ tổng hợp để phân bổ
và hạch toán cho từng đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức thích hợp Việctập hợp và phân bổ có thể theo các bước sau:
Tập hợp các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng
Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý để tính toán phân bổ cho từng đốitượng chịu chi phí cần phân bổ Độ tin cậy của chi phí phụ thuộc vào tính hợplý của tiêu thức phân bổ được lựa chọn
Trang 27Tiêu thức phân
bổ riêng chotừng đối tượng
(1.1)Tiêu thức phân bổ của
các đối tượng chịu phí
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp tính giá thành là một hệthống các phương pháp, kỹ thuật được áp dụng để tính giá thành Tùy theođặc điểm tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành, kế toán sử dụng phươngpháp tính giá thành cho phù hợp
Phương pháp tính giá thành HĐKD du lịch tour là phương pháp tính giáthành theo đơn đặt hàng hay phương pháp tính giá thành theo công việc Mỗimột hợp đồng cung cấp chương trình du lịch, kế toán mở riêng phiếu tính giáthành theo tour để phản ánh chi phí của từng tour từ khi bắt đầu cho tới khihoàn thành
+ Trường hợp phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chiphí:
Giá thành HĐKD du lịch tour = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC (1.2)+ Trường hợp giá thành thể hiện cách phân loại chi phí sản xuất theo nộidung tính chất kinh tế của chi phí:
Yếu tố chi phí nguyên vật liệu
+Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực
+Giá thành HĐKD Yếu tố chi phí tiền lương và CKTTL
Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ
+Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
+
Trang 28Yếu tố chi phí khác bằng tiềnNhư vậy, ở góc độ KTTC, theo nguyên tắc “giá gốc” với yêu cầu tính giáthành bao gồm đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinh, giá thành HĐKD
du lịch tour được tính toán trên cơ sở của từng khoản mục chi phí:CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC hoặc theo từng yếu tố chi phí: chi phínguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu, động lực, chi phí tiền lương và CKTTL,chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.Trong HĐKD du lịch tour, đơn vị tính cho giá thành của một tour dulịch chính là giá thành cho một khách du lịch trong tour du lịch đó và kỳ tínhgiá thành của tour du lịch thông thường là một tháng hoặc một quý vào ngàycuối tháng hoặc cuối quý
Đứng ở góc độ xem xét hình thái vật chất HĐKD du lịch tour không cósản phẩm dở dang Tuy nhiên, ở góc độ tổ chức công tác kế toán thì DN vẫntồn tại chi phí sản xuất KD dở dang Những tour du lịch chưa hoàn thành vàothời điểm cuối kỳ thì toàn bộ các chi phí sản xuất đã tập hợp cho tour du lịch
đó được coi là giá trị dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau
1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành HĐKD du lịch tour kế toán
sử dụng các TK sau:
TK “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Phản ánh nguyên vật liệu chính
và nguyên vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp để thực hiện dịch vụ.CPNVLTT phải theo giá thực tế khi xuất sử dụng, được phản ánh theo chi phíthực tế phát sinh trên cơ sở các chứng từ và cần được theo dõi trên từng hoạtđộng dịch vụ, được mở chi tiết theo từng bộ phận
TK “Chi phí nhân công trực tiếp”: Để tập hợp CPNCTT cần theo dõi
các khoản tiền phải trả cho nhân viên trực tiếp thực hiện các loại dịch vụ theo
Trang 29từng hoạt động dịch vụ, từng bộ phận bao gồm cả tiền lương chính, tiền lươngphụ, các khoản phụ cấp và CKTTL như: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo
tỷ lệ quy định
TK “Chi phí sản xuất chung”: Là những khoản chi phí cần thiết phục vụ
cho quá trình SXKD, phát sinh ở các bộ phận dịch vụ CPSXC bao gồm: tiềnlương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định cho nhân viên quản lý bộ phận dịch vụ, chiphí CCDC, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí điệnnước, điện thoại tại bộ phận dịch vụ cụ thể CPSXC được quản lý theo từngyếu tố
Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển CPNVLTT, CPNCTT, CPSXCsang TK “Chi phí sản xuất kinh doanh” hoặc TK “Giá thành sản xuất” tươngứng với phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ trong hạchtoán hàng tồn kho của DN
- TK “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: Phản ánh chi phí SXKD
phát sinh trong kỳ, chi phí SXKD của khối lượng sản phẩm dịch vụ hoànthành trong kỳ, chi phí SXKD dở dang đầu kỳ, cuối kỳ ở các đơn vị KD dịch
vụ áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hoạch toán hàng tồnkho Chi phí SXKD dở dang phải được theo dõi chi tiết theo từng loại hoạtđộng dịch vụ hoặc theo từng công đoạn dịch vụ và được mở chi tiết theo từng
bộ phận bao gồm CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC
Trang 30Hình 1.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên
TK “Giá thành sản xuất”: Phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành dịch vụ ở các đơn vị KD dịch vụ áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳtrong hoạch toán hàng tồn kho Tính giá thành sản phẩm được theo dõi chi tiết
Vật liệu dùng không hết nhập lại kho Kết chuyển CPNVLTT
Tiền lương và CKTTL
của nhân viên trực tiếp Kết chuyển CPNCTT Kết chuyển giáthành
dịch vụ hoàn thành được xác định tiêu thụ trong kỳ Trích trước tiền
Chi phí CCDC, sửa
chữa, bảo dưỡng,
TSCĐ, khấu hao TSCĐ,
chi phí dịch vụ mua
ngoài
Trang 31theo từng loại hoạt động dịch vụ hoặc từng công đoạn dịch vụ và được mở chitiết theo từng bộ phận giá thành sản xuất bao gồm CPNVLTT, CPNCTT vàCPSXC.
Hình 1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 611
TK 334, 338
Chi phí nguyên vật liệu liệuVL
K ết chuyển CPNVLTT
TK 622
TK 335
Chi phí tiền lương và
CKTTL của nhân viên trực tiếp
Kế t chuyển CPNCTT
Kết chuyển giá thành dịch vụ hoàn thànhđể xác định tiêu thụ trong kỳ
TK 627Chi phí tiền lương và
CKTTL của nhânviên
quản lý dịch vụ
TK 111, 112, 214
Chi phí CCDC, sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụmua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Kết chuyển CPSXC
Trích trước tiền lương nghỉ phép cho nhân viên trực tiếp
Trang 321.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TOUR THEO QUAN ĐIỂM KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.4.1 Xác lập mô hình kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động kinh doanh du lịch tour
Kế toán trong quản trị chi phí và tính giá thành HĐKD du lịch tour đượcthực hiện theo các mô hình khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm HĐKD, yêucầu quản lý của DN bao gồm:
- Mô hình kết hợp: Tổ chức KTQT và KTTC theo mô hình kết hợp.Theo mô hình này, các chuyên gia kế toán đồng thời đảm nhận hainhiệm vụ: thu nhận và xử lý thông tin KTTC và KTQT Mô hình này thườngđược vận dụng ở các DN có quy mô vừa và nhỏ, số lượng các nghiệp vụ phátsinh với tần suất ít Mô hình này có ưu điểm là kết hợp chặt chẽ thông tinKTTC và KTQT, tiết kiệm được chi phí, thu thập thông tin nhanh Song cóhạn chế là chưa chuyên môn hóa hai loại kế toán theo công nghệ hiện đại Cáccông việc của kế toán được thực hiện cho mỗi phần hành kế toán thường cụthể hóa như sau:
+ Căn cứ chứng từ ban đầu để ghi vào sổ KTTC và KTQT
+ Cuối kỳ hoặc theo yêu cầu của nhà quản trị, kế toán tiến hành lập cácbáo cáo: báo cáo KTTC và báo cáo KTQT
+ Phân tích đánh giá kết quả thu được so với các dự toán, định mức đãxây dựng Xử lý thông tin, cung cấp kịp thời để phục vụ ra quyết định chomọi đối tượng
- Mô hình tách biệt: Tổ chức bộ máy KTQT và KTTC theo mô hình tách biệt.Theo mô hình này, các chuyên gia KTQT độc lập với chuyên gia KTTC
Mô hình này thường được vận dụng ở các DN có quy mô lớn Số lượng cácnghiệp vụ kế toán phát sinh với tần suất nhiều, KD đa ngành, đa nghề Mô
Trang 33hình này có ưu điểm là tách biệt thông tin KTTC độc lập với KTQT theohướng cả hai đều có thể hiện đại hóa Song hạn chế là chưa khái quát đượcthông tin của hai phân hệ với nhau Các công việc cụ thể của KTQT được cụthể hóa như sau:
+ Lập dự toán, định mức chi phí, ngân sách cho các bộ phận và toàn DN+ Căn cứ vào chứng từ ban đầu để ghi vào các sổ KTQT theo nhu cầucủa các nhà quản trị
+ Tiến hành lập các báo cáo KTQT theo yêu cầu của nhà quản lý và thực
Là mô hình kết hợp giữa hai mô hình nêu trên, trong đó tổ chức KTQT
do các chuyên gia kế toán đơn vị đảm nhiệm KTTC đơn vị có thể đi thuê củacác công ty KD hành nghề kế toán và kiểm toán
Dù lựa chọn mô hình nào, bộ máy tổ chức KTQT của các DN cũng phảihoạt động có hiệu quả, sắp xếp nhân sự khoa học Thông thường gồm cácchuyên gia đảm nhiệm khâu xây dựng dự toán, định mức, kế hoạch, cácchuyên gia tổng hợp, phân tích đánh giá, các chuyên gia tư vấn và ra quyếtđịnh Bộ máy KTQT thường được tổ chức theo sơ đồ sau:
Trang 34Hình 1.3 Bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Các bộ phận này có thể bố trí những nhân viên KTQT riêng hoặc kiêmnhiệm những phần công việc của KTTC theo mô hình tổ chức kết hợp Trong
đó, bộ phận xây dựng dự toán sẽ tiến hành thu nhập thập thông tin, phối hợpvới các bộ phận khác trong DN như kế hoạch, tài chính để xây dựng các địnhmức, dự toán theo kế hoạch hoạt động của DN Bộ phận tổng hợp phân tíchđánh giá sẽ tiến hành đánh giá các kết quả hoạt động thực tế so với dự toán, tìm
ra nguyên nhân chênh lệch (nếu có), đồng thời đánh giá trách nhiệm của từngnhà quản trị trong việc sử dụng chi phí tăng giảm như thế nào Bộ phận tư vấn
ra quyết định Căn cứ vào kết quả đánh giá, trình độ chuyên môn nghề nghiệp,kinh nghiệm thực tế và đạo đức nghề nghiệp sẽ lựa chọn các quyết định tối ưugiúp nhà quản trị thành công trên con đường KD [8, tr 37-39]
1.4.2 Xây dựng định mức và dự toán chi phí sản xuất hoạt động kinh doanh du lịch tour
1.4.2.1 Xây dựng định mức chi phí sản xuất hoạt động kinh doanh du lịch tour
Định mức chi phí có vai trò quan trọng đối với nhà quản trị Định mứcchi phí là căn cứ để lập dự toán, việc xây dựng định mức chi phí là công việcphức tạp và khó khăn, đòi hỏi các nhà quản trị DN phải chú ý đến đặc điểm
Nhóm chuyên gia kế toán
quản trị DN
Bộ phận dự toán
định mức
Bộ phận tổng hợp phân tích đánh giá
Bộ phận tư vấn, ra quyết định
Trang 35KD loại hàng hóa dịch vụ cung cấp Định mức chi phí cũng đóng góp quantrọng trong việc kiểm soát chi phí và nó là cơ sở để so sánh và tìm ra các biếnđộng của chi phí thực tế.
- Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Định mức CPNVLTT là sựtiêu hao của CPNVLTT để sản xuất một đơn vị sản phẩm được xây dựng thôngqua định mức lượng nguyên vật liệu trực tiếp và định mức giá nguyên vật liệutrực tiếp
+ Định mức lượng nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm phản ánh sốlượng nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao để hoàn thành một chương trình du lịch
Để thực hiện một chương trình du lịch thì định mức tiêu hao nguyên vậtliệu là nguyên vật liệu cần thiết để thực hiện một chương trình du lịch, haohụt cho phép
Theo nguyên tắc chung, khi xác định số lượng nguyên vật liệu chính tiêuhao định mức cho một chương trình du lịch phải căn cứ vào loại tour du lịch,khả năng thay thế nguyên vật liệu, số nguyên vật liệu hao hụt (nếu có)
Công thức xác định định mức số nguyên vật liệu chính tiêu hao cho mộtchương trình du lịch:
x
Số lượng nguyênliệu, vật liệuchính hao hụtđịnh mức
(1.4)
+ Định mức giá nguyên vật liệu trực tiếp là giá nhập kho tính trên mộtđơn vị nguyên vật liệu trực tiếp, được xây dựng căn cứ giá mua trên hóa đơn,hao hụt trong quá trình thu mua cho phép, các khoản giảm giá mua khác Đối với chương trình du lịch, khi xây dựng định mức giá mua nguyênvật liệu phải tính cho từng nguyên vật liệu tiêu dùng cho từng loại tour dulịch Căn cứ vào việc nghiên cứu giá thị trường, nguồn cung cấp nguyên vật
Trang 36liệu và một số điều kiện khác như: giá cước phí vận chuyển, quãng đường vậnchuyển, phương tiện vận chuyển để dự tính đơn giá mua thực tế và chi phímua nguyên vật liệu tiêu dùng Đơn giá nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh giácuối cùng của một đơn vị nguyên vật liệu trực tiếp sau khi đã trừ đi mọikhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua.
Định mức giá nguyên vật liệu trực tiếp để thực hiện chương trình du lịchtour là giá mua (trừ các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giáhàng mua) và chi phí thu mua
Sau khi xây dựng được định mức lượng và định mức giá nguyên vật liệutrực tiếp là xây dựng định mức CPNVLTT thông qua công thức sau:
x Đơn giá nguyênvật liệu trực tiếp
(1.5)
- Định mức chi phí nhân công trực tiếp: Định mức CPNCTT là CPNCTT
để thực hiện một chương trình du lịch Cũng giống như định mức CPNVLTT,định mức CPNCTT được xây dựng căn cứ vào định mức lượng thời gian laođộng và định mức giá thời gian lao động (hướng dẫn viên du lịch)
+ Định mức lượng thời gian lao động là lượng lao động cần thiết chomột chương trình du lịch có thể được thực hiện bằng hai cách là bấm giờ xácđịnh lượng lao động cần thiết hoặc chia công việc theo từng phần dịch vụcung cấp, xác định lượng lao động của từng dịch vụ cung cấp để hình thànhchương trình du lịch và tổng hợp lại nhằm xác định lượng lao động hình thànhmột chương trình du lịch
+ Định mức giá thời gian lao động là CPNCTT cho một đơn vị thời giancủa dịch vụ (giờ, ngày )
Khi xây dựng định mức thời gian lao động phải căn cứ vào bảng lương,các hợp đồng lao động đã ký, trình độ chuyên môn của nhân viên Định mức
Trang 37giá thời gian lao động ngoài lương cơ bản còn phải tính các khoản phụ cấplương, CKTTL theo tỷ lệ quy định.
Sau khi xây dựng xong định mức thời gian lao động và định mức giáthời gian lao động ta tiến hành xây dựng định mức CPNCTT qua công thứcsau:
lịch
x
Định mức về giámột đơn vị thờigian lao động trực
tiếp
(1.6)
- Định mức chi phí sản xuất chung: CPSXC là chi phí hổn hợp bao gồmnhiều yếu tố mang tính chất biến đổi và cố định Khi xây dựng CPSXC theomức độ hoạt động thường chia thành định mức biến phí sản xuất chung vàđịnh mức định phí sản xuất chung
+ Định mức biến phí sản xuất chung là biến phí sản xuất chung để thựchiện một chương trình du lịch Định mức biến phí sản xuất chung cũng đượcxây dựng theo định mức lượng thời gian và định mức đơn giá Định mứclượng thời gian phản ánh số giờ của hoạt động, được chọn làm căn cứ phân bổCPSXC cho một đơn vị sản phẩm dịch vụ Định mức đơn giá phản ánh biếnphí của đơn giá sản xuất chung phân bổ
+ Định mức định phí sản xuất chung là định phí sản xuất thực hiện mộtchương trình du lịch tour Định mức định phí sản xuất chung cũng được xâydựng tương tự như biến phí, đều được dựa trên số giờ lựa chọn làm căn cứphân bổ CPSXC và đơn giá sản xuất chung phân bổ
Để xây dựng định mức chi phí sản xuất chung cần thực hiện qua babước:
Bước 1: Xác định số lượng tour du lịch thực hiện dự kiến của năm Số
lượng này được gọi là số lượng định mức
Trang 38Bước 2: Xác định tổng chi phí chung dự toán cho số lượng định mức
bao gồm biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung
Bước 3: Xác định CPSXC định mức cho một chương trình du lịch tour
1.4.2.2 Xây dựng dự toán chi phí hoạt động kinh doanh du lịch tour
Các đơn vị muốn tồn tại và phát triển ổn định cần phải có những chiếnlược KD hợp lý.Vì vậy,cần phải có những dự kiến chi tiết, cụ thể cho từngthời kỳ cũng như cả quá trình SXKD, điều đó có nghĩa là phải lập dự toánSXKD Dự toán chi phí sản xuất nằm trong hệ thống dự toán SXKD của DNbao gồm: dự toán CPNVLTT, dự toán CPNCTT và dự toán CPSXC
- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Mục đích của dự toánCPNVLTT nhằm xác định lượng nguyên vật liệu đáp ứng cho nhu cầu sản xuấtsản phẩm, thực hiện lao vụ dịch vụ của DN và dự trữ cho quá trình sản xuất
- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp: Dự toán CPNCTT được xây dựngcăn cứ trên dự toán về kế hoạch sản xuất Mục đích của dự toán CPNCTTnhằm xác định lượng thời gian lao động và chi phí nhân công cho kỳ tới đápứng nhu cầu cho sản xuất
Dự toán CPNCTT củaHĐKD du lịch tour phản ánh toàn bộ tiền lương,tiền công, CKTTL của nhân viên trực tiếp thực hiện tour du lịch
- Dự toán chi phí sản xuất chung: Mục đích của việc lập dự toán CPSXC
là chỉ ra mức độ dự kiến của tất cả các chi phí gián tiếp sản xuất CPSXC baogồm tất cả các chi phí còn lại ngoài CPNVLTT và CPNCTT CPSXC đượcchia thành biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung
Trang 39+ Dự toán biến phí sản xuất chung: Đối với các yếu tố thuộc biến phí sảnxuất chung nếu được xây dựng theo từng yếu tố chi phí cho một đơn vị hoạtđộng thì lập dự toán tương tự như đối với CPNVLTT và CPNCTT.
Nếu biến phí sản xuất chung được xác định bằng tỷ lệ phần trăm trên biếnphí trực tiếp thì dựa vào dự toán biến phí trực tiếp để xây dựng dự toán biếnphí sản xuất chung
Biến phí sản xuất
chung dự kiến =
Biến phí trựctiếp dự kiến x
Tỷ lệ % biến phísản xuất chung (1.8)+ Dự toán định phí sản xuất chung: Đối với các yếu tố thuộc định phí sảnxuất chung thường thay đổi trong phạm vi phù hợp của quy mô hoạt động nênthường căn cứ vào số liệu thống kê hàng năm để định phí sản xuất một năm
và chia đều cho bốn quý
Với các yếu tố sản xuất chung tùy ý, căn cứ vào hành động của các nhàquản trị xác định thời điểm chi tiêu để tính vào chi phí cho kỳ dự toán thích hợp.Với dự toán CPSXC trước khi sử dụng để lập dự toán chúng ta phải loạibỏ những khoản chi không gắn liền với việc chi tiền như: khấu hao TSCĐ,trích trước sửa chữa TSCĐ, giá trị CCDC phân bổ nhiều lần trong dài hạn
1.4.3 Xác định giá thành của hoạt động kinh doanh du lịch tour
Giá thành của một chương trình du lịch cho một chuyến cho một khách
du lịch (nếu tính cho cả đoàn) khách du lịch thì gọi là tổng chi phí của chươngtrình để thực hiện chuyến đi bao gồm những chi phí trực tiếp mà công ty dulịch phải chi trả để tiến hành thực hiện chuyến đi theo chương trình tour dulịch cụ thể
Để tính giá thành, các DN cần phải phân loại và nhóm toàn bộ các chi phí
để thực hiện chương trình tour du lịch của một chuyến đi làm hai loại:
Trang 40Chi phí biến đổi (tính cho một khách du lịch) là các chi phí gắn trực tiếp
với sự tiêu dùng riêng biệt và có thể tách riêng cho từng khách gồm: chi phíkhách sạn, ăn uống, vé tham quan, vé tàu xe
Chi phí cố định (tính cho cả đoàn khách) là tổng chi phí của các dịch vụ
mà mọi thành viên trong đoàn du lịch dùng chung, không bóc tách cho từngkhách hàng riêng lẻ như: chi phí hướng dẫn viên du lịch, chi phí thuê phươngtiện vận chuyển, các chi phí thuê ngoài khác
Trên cơ sở đó có thể tính giá thành cho một khách DL theo công thức:
Còn đối với tổng chi phí chương trình du lịch của một chuyến đi cho cả đoàn khách theo công thức:
x
Số lượngkhách dulịch
(1.10)
Ở góc độ KTQT, để đáp ứng yêu cầu sử dụng thông tin đa chiều của cácnhà quản trị trong quá trình điều hành DN, chi phí theo từng hợp đồng cung cấpdịch vụ có thể được tập hợp theo những cách khác nhau [9, tr 58-59]:
- Với mục đích cung cấp thông tin phục vụ cho công tác kiểm soát, phântích chi phí và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, ngoài việc tậphợp chi phí, tính giá thành thực tế theo đơn đặt hàng, DN cần xây dựng kếhoạch, dự toán chi phí, giá thành cho từng đơn đặt hàng và thực hiện phântích sự chênh lệch giữa chi phí thực tế và dự toán, từ đó xác định các nội dungcần quan tâm trong quản lý và kiểm soát chi phí