LỜI CẢM ƠN Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của cô giáo Thạc sỹ Mai Vân Anh trong suốt thời gian em làm báo cáo tốt nghiệp Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn các a[.]
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của côgiáo Thạc sỹ: Mai Vân Anh trong suốt thời gian em làm báo cáo tốt nghiệp Bêncạnh đó, em xin chân thành cảm ơn các anh chị của Công ty Cổ phần Điện tử Viễnthông Vinacap đã giúp em hoàn thành kì thực tập và luôn hết lòng giúp đỡ, chỉ bảocho em trong suốt thời gian thực hiện bài khóa luận
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện Kế toán- Kiểm toán Trường đạihọc Kinh tế quốc dân đã cung cấp cho em những kiến thức căn bản quý báu, từ đótạo nên cơ sở vững chắcgiúp em hoàn thành bài báo cáo Cảm ơn ban lãnh đạo nhàtrường đã tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này.Mặc dù rất cố gắng trong việc tìm tòi, nghiên cứu để khóa luận tốt nghiệpđược hoàn thiện Nhưng do hạn chế về mặt thời gian, trình độ nhận thức lý luậncũng như những kiến thức thực tế về kế toán, khóa luận không tránh khỏi những saisót nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô
và cán bộ cơ sở thực tập để em có thể hoàn thiện hơn bài báo cáo thực tập của mình
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, tháng năm 2016
Sinh viên Ngô Thị Hương
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP .2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần điện tử viễn thông Vinacap 2
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.2 Các thành tích đạt được 4
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP 5
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty Cổ phần viễn thông điện tử Vinacap 5
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần viễn thông điện tử Vinacap 7
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần viễn thông điện tử Vinacap 8
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT –KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP……… 11
1.3.1 Đại hội đồng cổ đông 11
1.3.2 Hội đồng quản trị 12
Trang 31.3.3 Ban Giám đốc 12
1.3.4 Ban kiểm soát 12
1.3.5 Các phòng ban chức năng 13
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP 19
1.4.1 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢN KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP 19
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP 24
2.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần viễn thông điện tử Vinacap 24
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP 26
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 26
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 28
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 29
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 30
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 32
2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP 36
2.3.1 Kế toán hàng tồn kho 36
2.3.2 Kế toán tiền mặt 40
2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 41
2.3.4 Kế toán các khoản thanh toán với người mua và người bán 44
2.3.5 Kế toán Tài sản cố định 46
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP 49
Trang 43.1 ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP 49
3.1.1 Ưu điểm 49
3.1.2 Nhược điểm: 50
3.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP 50
3.2.1 Ưu điểm: 50
3.2.2 Nhược điểm: 51
KẾT LUẬN 52
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất cáp 12
Sơ đồ 1.3:Cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Viễn thông Điện tử Vinacap 15
Biểu số 1.02: Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần viễn thông điện tử Vinacap 25
Sơ đồ2.02 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC 34
Sơ đồ 2.03: Quy trình luân chuyển của phiếu nhập, phiếu xuất kho: 43
Sơ đồ 2.04: Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 45
Sơ đồ 2.05: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 47
Sơ đồ 2.06: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ 52
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế mở cửa và hội nhập, bên cạnh những thuận lợi về mặt giaothương và buôn bán với nước ngoài thì các doanh nghiệp Việt Nam nói chung vàcác doanh nghiệp kinh doanh thương mại nói riêng đang phải đối mặt với rất nhiềukhó khăn và thách thức Có nhiều nhận định cho rằng yếu tố phục hồi nền kinh tế làkhông nhiều và còn rất chậm Vì vậy để đứng vững giữa những biến động mở củanền kinh tế thì các doanh nghiệp thương mại phải chủ động có những thay đổi tíchcực từ chính bản thân mình
Đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại đó là sự vận động củavốn theo hình thức Tiền – Hàng – Tiền, kết thúc quá trình kinh doanh, doanh nghiệpthu hồi vốn bỏ ra và có nguồn tích lũy để mở rộng kinh doanh Và trong điều kiệncạnh tranh khốc liệt hiện nay để thu hồi được nguồn vốn lớn nhằm mở rộng kinhdoanh thì các doanh nghiệp phải không ngừng thay đổi tích cực từ chính bản thânmình từ đó khẳng định vị thế trên thương trường Muốn làm được điều này, bảnthân mỗi doanh nghiệp phải quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Em xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô đã hướng dẫn em làm đề tài này, bàicòn nhiều sai sót em kính mong Thầy Cô chỉ dẫn em thêm để em có một báo cáothực tập tốt nhất
Kết cấu đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế- kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Điện tử Viễn thông Vinacap
Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần Điện tử Viễn thông Vinacap.
Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Điện tử Viễn thông Vinacap
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần điện tử viễn thông Vinacap.
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP
VINACAP TELECOM ELECTRONIC JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ nhà máy: Dốc Vân – Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội
Điện thoại: (84 4) 38.272.312, Fax: (84 4) 38.722.292
Trang 9Quy chế Quản trị Công ty của Công ty Cổ phần Viễn thông Điện tử Vinacapban hành kèm theo Quyết định số 057/10/QĐ-HĐQT của Chủ tịch Hội đồng Quảntrị ngày 15 tháng 11 năm 2010.
Là một trong những nhà sản xuất các loại cáp có uy tín nhất từ năm 1992, từcông ty Liên doanh Vinadaesung nay trở thành Công ty Cổ phần Viễn thông Điện
tử VINACAP, Công ty đã tiến hành đa dạng hóa nhanh chóng, ngày càng khẳngđịnh chỗ đứng của mình trên thị trường trong nước Sản phẩm của Công ty luônđược đánh giá cao, đạt nhiều thành tích trong các kỳ tham gia hội chợ triển lãm, cáccuộc bình chọn sản phẩm chất lượng, thương hiệu uy tín
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tháng 11/1992: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam liên doanh vớihãng Daesung của Hàn Quốc để thành lập Công ty liên doanh cáp Vinadaesung.Công ty liên doanh đầu tiên của ngành BCVT Việt Nam sản xuất cáp thông tin sợiđồng phục vụ quá trình số hóa mạng lưới
Tháng 3/2001: Tập đoàn NEXANS - Pháp mua và đổi tên hãng Daesung thànhNEXANS Korea Cùng với NEXANS Korea, Công ty Liên doanh cáp Vinadaesungtrở thành thành viên của tập đoàn NEXANS, nhà sản xuất cáp và hệ thống mạnghàng đầu thế giới Nhận chứng chỉ chất lượng ISO 9001: 2000 do tổ chức quốc tếTUV CERT - TUV Nord (CH Liên bang Đức cấp)
Tháng 6/2007: Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu Mạng (VINACAP) đượcthành lập để chuẩn bị tiếp quản hoạt động của Công ty Liên doanh cáp Vinadaesunggiải thể do hết thời hạn 15 năm liên doanh, các cổ đông sáng lập bao gồm: Tập đoànBưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Công ty Điện lực miền Bắc (EVN-NPC)nay là Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc và Công ty Cổ phần Thương mại Bưuchính Viễn thông (COKYVINA).
Ngày 9/11/2007 Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu Mạng (VINACAP) chínhthức tiếp quản tài sản và mọi hoạt động của Công ty Liên doanh Cáp Vinadaesung
để đi vào hoạt động
Trang 10Năm 2008: Dây chuyền sản xuất cáp quang được đưa vào hoạt động, công tylần đầu tiên có sản phẩm mới hoàn toàn: Cáp quang.
Năm 2009: Dây chuyền sản xuất cáp điện dân dụng hiện đại được đưa vàohoạt động, công ty chính thức xâm nhập thị trường Dây cáp điện Là nhà phân phốisản phẩm Simcard cho hãng Gemato VINACAP – VINAPHOME – HP ký thỏathuận để phân phối sản phẩn Laptop 3G có tích hợp dịch vụ viễn thông, VINACAPchính thức tham gia phân phối thiết bị công nghệ thông tin
Năm 2010: VINACAP tổ chức nghiên cứu và phát triển điện thoại di động 2sim mang nhãn hiệu AVIO VINACAP – VINAPHONE ký thoả thuận để sản xuất
và cung cấp máy điện thoại di động có tích hợp dịch vụ Vinaphone tạo thành bộ hoàmạng Alo_Avio độc đáo Điện thoại AVIO tạo thành một hiện tượng đặc biệt vềnhu cầu trên thị trường nhờ Rẻ - Đẹp – Tiện ích
Tháng 11/2010: Công ty đổi từ Công ty cổ phàn Cáp và Vật liệu Mạng thànhCông ty cổ phần Viễn thông Điện tử VINACAP. VINACAP định hướng phát triểnsản xuất kinh doanh trên 3 hướng: Sản xuất dây cáp (cáp quang, cáp điện) và thiết
bị điện; phát triển các thiết bị đầu cuối cho mạng viễn thông; kinh doanh dịch vụ giátrị gia tăng và dịch vụ viễn thông
1.1.2 Các thành tích đạt được
Năm 1998: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và các giải thưởng về chất lượng Năm 2001: Bằng khen của Bộ thương mại
Năm 2003: Huân chương lao động hạng ba
Năm 2004: Bằng khen của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam,bằng khen của Uỷ ban Nhân dân TP Hà nội, Bằng khen của Ban chấp hành liênđoàn lao động Việt nam
Năm 2005: Bằng khen của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam, Bằngkhen của Ban chấp hành Công đòan Bưu điện Việt nam, Bằng khen của Uỷ banNhân dân TP Hà Nội
Năm 2006: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ tặng.
Năm 2007: Cờ thi đua của Bộ Thông tin Truyền thông
Trang 11Năm 2008: Cờ thi đua của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Năm 2009: Cờ thi đua của Bộ Thông tin & Truyền thông, Huy chương vàngHội trợ triển lãm, và nhận giải thưởng Top 100 thương hiệu mạnh Việt Nam 2009
do thời báo Kinh Tế bầu chọn
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty Cổ phần viễn thông điện tử Vinacap.
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhcông ty cổ phần số 0103018208 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấpđăng ký lần đầu ngày 28 tháng 06 năm 2007; và đăng ký thay đổi lần thứ 04 theo số
0102306413 ngày 02 tháng 11 năm 2010 như sau:
- Sản xuất, kinh doanh các loại dây (kể cả dây điện từ) và cáp Hệ thống cápviễn thông, cáp thông tin, cáp điện, cáp công nghiệp, phụ tùng và phụ kiện cáp;
- Sản xuất, kinh doanh các loại vật tư, vật liệu, phụ kiện và các thiết bị đầu nốimạng viễn thông, mạng điện lực hay mạng chuyên ngành khác;
- Sản xuất các sản phẩm điện dân dụng;
- Mua bán, đại lý phân phối các nguyên vật liệu, sản phẩm và dịch vụ sản xuấtkinh doanh;
- Xuất nhập nguyên vật liệu, sản phẩm cáp, vật liệu điện công nghiệp-dândụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
- Nghiên cứu, sản xuất, lắp ráp các thiết bị bưu chính, viễn thông, điện, điện tử
và tin học;
- Lắp đặt, bảo dưỡng, hỗ trợ vận hành các công trình viễn thông, điện, điện,điện tử và tin học Xây lắp các công trình viễn thông, điện, điện tử và tin học;
- Chuyển giao kỹ thuật công nghệ ngành viễn thông, điện, điện tử và tin học;
- Cho thuê các máy móc, thiết bị ngành bưu chính, viễn thông, điện, điện tử vàtin học;
- Kinh doanh các loại thẻ dùng trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công
Trang 12nghệ thông tin;
- Môi giới thương mại;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;
- Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan;
- Cổng thông tin (trừ hoạt động báo chí);
- Sửa chữa thiết bị liên lạc;
- In ấn;
- Sản xuất linh kiện điện tử;
- Sản xuất pin và ắc quy;
- Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng;
- Lắp đặt hệ thống điện;
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm;
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông;
- Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông;
- Kinh doanh bất động sản;
- Quảng cáo thương mại;
- Dịch vụ thông tin qua điện thoại;
- Bán lẻ đồ điện gia dụng;
- Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng;
- Đại lý dịch vụ viễn thông;
Công ty được UBCKNN chấp thuận đăng ký Công ty đại chúng từ ngày05/09/2008
Ngày 01/03/2011, Công ty đã hoàn thành việc tăng vốn lên 150 tỷ đồng vàđang trong quá trình hoàn thiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh với Sở Kếhoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội Do đó, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhnêu trên vẫn còn hiệu lực
Trang 131.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần viễn thông điện tử Vinacap
Kinh doanh xây lắp là ngành sản xuất vật chất quan trọng nhằm tạo ra cơ sở hạtầng, tạo tiền đề cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Đóng vai trò quan trọngtrong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Sau nhiều năm hoạt động, từ một công ty nhỏ Công ty Cổ phần viễn thôngđiện tử Vinacap đã vươn lên thành một Công ty lớn mạnh có chỗ đứng trên thịtrường Công ty nhập khẩu hóa từ các nước và luôn tìm các mở rộng thị trường tiếpcận tới các thị trường tiêu thụ tiềm năng trên cả nước và quốc tế Bên cạnh công tácthị trường nhằm kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh, công ty không ngừngnâng cao công tác quản lý kế hoạch tạo niềm tin cho khách hang và đối tác bởi vậyquá trình hoạt động kinh doanh của công ty phải đảm bảo ở những khâu như:
- Sản xuất, kinh doanh các loại dây (kể cả dây điện từ) và cáp Hệ thống cápviễn thông, cáp thông tin, cáp điện, cáp công nghiệp, phụ tùng và phụ kiện cáp;
- Sản xuất, kinh doanh các loại vật tư, vật liệu, phụ kiện và các thiết bị đầu nốimạng viễn thông, mạng điện lực hay mạng chuyên ngành khác;
- Sản xuất các sản phẩm điện dân dụng;
- Mua bán, đại lý phân phối các nguyên vật liệu, sản phẩm và dịch vụ sản xuấtkinh doanh;
- Xuất nhập nguyên vật liệu, sản phẩm cáp, vật liệu điện công nghiệp-dân dụngphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
- Nghiên cứu, sản xuất, lắp ráp các thiết bị bưu chính, viễn thông, điện, điện tử
Trang 141.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần viễn thông điện tử Vinacap
Do đặc trưng của ngành sản xuất dây truyễn dẫn thông tin là sản phẩm đượcsản xuất theo kiểu chế biến liên tục, sản xuất hàng loạt và sản xuất theo đơn đặthàng trên cơ sở các điều kiện về vật chất, chủng loại, mẫu mã ban đầu do chỉ tiêugiao hoặc khách hàng yêu cầu mà quá trình sản xuất phải trải qua các bước cơ bảnsau:
- QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất cáp
Bước 1:Nguyên vật liệu chính
Nguyên vật liệu chính cấu thành nên các sản phẩm trên là các vật liệu truyềnthống sử dụng trong công nghệ sản xuất dây và cáp truyền tải điện năng, bao gồmđồng hoặc nhôm làm ruột dẫn điện
Các vật liệu phụ khác như: lớp băng quấn bảo vệ bằng thép hoặc nhôm, lớpđộn định hình bằng sợi PP, bột chống dính sẽ được cấu thành vào sản phẩm tuỳtheo quy cách kỹ thuật, công nghệ sản xuất của từng sản phẩm đó
Bước 2: Kéo rút
- Kéo đồng 3 máy: 2 lớn, 1 nhỏ
- Kéo nhôm 3 máy
- Dây đồng (nhôm) nguyên liệu mua về thường có đường kính theo quy cáchcủa nhà sản xuất Để có các cỡ dây có đường kính phù hợp với mỗi sản, dây đồng
Ủ mềm
Bọc cách điện
Bảo vệ bọc Đóng gói
Nguyên liệu
Đồng, nhôm
Trang 15(nhôm) nguyên liệu sẽ được kéo rút để thu nhỏ dần đường kính đồng thời kéo dài chiều dài sợi qua các máy như máy kéo thô
- Trong quá trình kéo rút dây đồng, hệ thống bơm dầu tuần hoàn sẽ bơm dầu làm mát vào đầu khuôn rút, làm giảm nhiệt sinh ra do ma sát, bôi trơn và bảo vệ khuôn Hệ thống bơm dầu tuần hoàn này lắp cho từng thiết bị và không thải ra ngoài
Bước 3: Ủ mềm.
- Quá trình ủ mềm dây đồng (nhôm) nguyên liệu nhằm phục hồi độ mềm dẻo
và sáng bóng của dây sau công đoạn kéo rút, trước khi đưa vào sang công đoạnXoắn hoặc bọc nhựa
- Môi trường để ủ đồng (nhôm) là lò ủ chứa khí Nitơ ở nhiệt độ cao
- Qúa trình ủ đồng cũng cần hệ thống bơm nước làm mát để bảo vệ gioăng cao
su của nắp nồi ủ khỏi hư hỏng do nhiệt Nước sử dụng trong công đoạn này chỉ làmmát nên được thải xuống đường thoát nước chung
- Xoắn đồng cứng: Dùng trong sản xuất dây phôi của nhóm sản phẩm cáp điện
sử dụng máy Xoắn nhiều sợi
- Xoắn nhóm (vặn xoắn): Dùng trong công đoạn Xoắn nhóm, sử dụng máyXoắn vặn xoắn
Bước 5: Bọc vỏ cách điện
- Sau công đoạn xoắn mạch, dây phôi được chuyển sang công đoạn bọc vỏcách điện:
Trang 16+ Sản phẩm dây điện mềm: Nhóm sản phẩm dây điện mềm có kết cấuCu/PVC/PVC, điện áp làm việc từ 300V - 500V nên vật liệu để làm vỏ bọc cáchđiện dùng nhựa PVC Hai lõi pha của sản phẩm được bọc hai màu thường là đen vàtrắng để phân biệt khi sử dụng đấu nối thiết bị.
Dung dịch sơn có màu xanh là dung dịch kéo đồng
Bước 6: Bọc vỏ bảo vệ
Tốc độ bọc dây: lớn nhất là 120m/phút
Bọc vỏ bảo vệ cho dây và cáp điện nhằm mục đích: Bảo vệ toàn bộ lõi dây(cáp) bao gồm cả ruột dẫn và phần cách điện khỏi các tác động bên ngoài làm ảnhhưởng đến chất lượng hoặc giảm tuổi thọ của ruột dẫn, dùng để thể hiện thông tin
về sản phẩm (in tên sản phẩm, quy cách, nhà sản xuất, số mét đánh dấu ), tạo hìnhthức thẩm mỹ cho sản phẩm
Bước 7: Đóng gói nhập kho thành phẩm.
Quá trình bọc cũng làm bằng máy: máy tự canh quấn dây nhựa để đóng gói.Các sản phẩm trên được đóng gói theo quy định của các Tiêu chuẩn Việt namtương ứng
Các loại cáp nhỏ có thể quấn từ 300 - 500 m/Ru - lô, các loại cáp lớn hơn từ
800 - 1000 m/Ru - lô
Các loại cáp điện 2 ruột thường được đóng thành 200 m /cuộn
Trang 171.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT –KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP
Sơ đồ 1.3:Cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Viễn thông Điện
I
II
III
1.3.1 Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất và quyết định mọi vấn đềlớn của Công ty
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG SẢN XUẤT
PHÒNG KỸ THUẬT &
QUẢN LÝ
PHÒNG THƯƠNG MẠI VẬT TƯ
PHÒNG KINH DOANH
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
BỘ PHẬN KHO
VĂN PHÒNG NHÀ MÁY
Trang 18Thông qua Điều lệ, tổ chức hoạt động, phương hướng sản xuất kinh doanh,đầu tư phát triển của Công ty.
Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định
1.3.2 Hội đồng quản trị
Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặcchỉ đạo thực hiện của Hội đồng Quản trị Hội đồng Quản trị là cơ quan có đầy đủquyền hạn theo quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty để thực hiện tất cả cácquyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đôngbao gồm:
- Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phânphối lợi nhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướngphát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của Công ty;
- Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Ban Giám đốc;
- Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Công ty;
- Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông;
- Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định
1.3.3 Ban Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc vàGiám đốc nhà máy Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động của Công ty vàchịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụđược giao Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các Phó Tổng Giám đốc và Giám đốcnhà máy do Tổng giám đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm Phó Tổng Giám đốc là ngườigiúp cho Tổng Giám đốc điều hành Công ty theo phân công và uỷ quyền của TổngGiám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các nhiệm vụ được phân công
và giao quyền
Trang 191.3.4 Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là tổ chức do Đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cổ đông đểkiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh củaCông ty
Trang 201.3.5 Các phòng ban chức năng
Phòng tổ chức – Hành chính là bộ phận tham mưu, giúp việc và thực hiện
các nhiệm vụ được Ban giám đốc giao trong công tác quản lý, điều hành các lĩnhvực: tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, chính sách xã hội, chăm sóc sức khoẻ vàhành chính quản trị, văn thư, lưu trữ
Tham mưu cho Ban giám đốc về công tác tổ chức, công tác cán bộ xây dựng
kế hoạch, biện pháp thực hiện các chính sách đối với người lao động theo quy địnhcủa Luật lao động
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu phát triển củaCông ty Lập kế hoạch trang cấp bảo hộ lao động hàng năm, theo dõi cấp phát và sửdụng, giám sát, đôn đốc các tập thể, cá nhân thực hiện đúng các qui phạm kỹ thuật
an toàn, các nội qui vận hành sử dụng máy, thiết bị, phối kết hợp với các phòng ban
ở nhà máy tổ chức huấn luyện an toàn theo định kỳ
Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc áp dụng các quy định của pháp luậtvào hoạt động của công ty Thường xuyên, liên tục cập nhật các thông tin pháp luật,văn bản pháp luật phục vụ cho hoạt động của công ty Kết hợp với các phòng bankhác trong việc đánh giá nhắc nhở thực hiện an toàn lao động
Tiến hành công tác thi đua khen thưởng và các thủ tục xử lý kỷ luật người laođộng vi phạm nội quy lao động
Xây dựng, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện nội quy lao động, quy chếcông ty của các bộ phận, phòng ban và nhân viên công ty
Quản lý đất đai, nhà cửa, kho xưởng, thiết bị văn phòng, dụng cụ hành chínhcủa Công ty Quản lý con dấu của Công ty, công văn tài liệu, giao nhận công văn đi
và công văn đến
Thường trực văn phòng, hướng dẫn khách đến giao dịch, làm việc
Giải quyết các công việc hành chính hàng ngày khác của công ty
Phòng kế toán: có chức năng tham mưu, giúp việc và thực hiện các nhiệm vụ
được Ban giám đốc giao trong việc quản lý, điều hành toàn bộ công tác tài chính, kếtoán, hạch toán kinh doanh trong Công ty
Trang 21Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính trên cơ sở kế hoạch kinh doanhcủa Công ty.
Tham mưu cho Ban Giám đốc về các chính sách tài chính, đầu tư tài chính củaCông ty
Xây dựng Quy trình thu tiền bán hàng và quản lý hệ thống tài chính của Côngty
Phân tích, lập các báo cáo Ban giám đốc và các cơ quan quản lý cấp trên định
kỳ tháng/ quý/ năm và theo yêu cầu để phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp,quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của Ban giám đốc
Tính toán giá thành sản phẩm nhập kho hàng tháng, xác định doanh thu và giávốn hàng bán Quản lý các kho, quản lý và tính toán khấu hao tài sản cho Công ty.Thực hiện các hoạt động thanh toán, thu hồi công nợ, quản lý các quỹ củaCông ty, quản lý phần vốn góp hoạt động đầu tư tài chính của Công ty tại các doanhnghiệp khác
Thực hiện hạch toán ban đầu, hạch toán giá thành sản phẩm
Xây dựng dự toán, ký hợp đồng kinh tế, quản lý thu, chi; kiểm tra giám sátchặt chẽ tình hình sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, thực hiện các công tác nghiệp
vụ kế toán; thường xuyên đối chiếu, theo dõi tình hình công nợ và đề xuất với lãnhđạo Công ty hướng giải quyết
Tính lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thanh toán lương cho các thànhviên trong Công ty
Giải quyết mọi vấn đề liên quan đến công việc kế toán trong Công ty
Thực hiện các Công tác liên quan đến thuế
Phòng Kinh doanh Viễn thông và Công nghệ thông tin: Phòng Kinh doanh
có chức năng tham mưu, giúp việc và thực hiện các nhiệm vụ được Ban giám đốcgiao trong công tác quản lý, điều hành các sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực viễnthông và công nghệ thông tin của Công ty
Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc chiến lược, chính sách bán hàng, phương
án tác nghiệp thị trường sản phẩm viễn thông và công nghệ thông tin
Trang 22Nghiên cứu, phân tích, phân đoạn thị trường Dự báo nhu cầu các sản phẩm,dịch vụ của Công ty Đề xuất các biện pháp kinh doanh, bán hàng, marketing trongtừng giai đoạn, từng vùng thị trường Đề xuất phương án phát triển, mở rộng hoặchạn chế các sản phẩm, dịch vụ Tìm kiếm và mở rộng thị trường trong và ngoài nước.Phối hợp với các bộ phận sản xuất, quản lý chất lượng đảm bảo cung ứng kịpthời sản phẩm viễn thông và công nghệ thông tin cho khách hàng Phối hợp vớiphòng Tài chính kế toán trong việc lập và phân tích giá bán các sản phẩm, xây dựngquy trình thu tiền bán các sản phẩm viễn thông.
Tổ chức các hoạt động xúc tiến bán hàng như quảng cáo, khuyến mại, quan hệcông chúng, tổ chức tham gia hội chợ, triển lãm, hội thảo nhằm nâng cao hình ảnhcủa Công ty trên thị trường
Giải quyết các khiếu nại của khách hàng liên quan đến sản phẩm và dịch vụ.Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc chiến lược, chính sách bán hàng, phương
án tác nghiệp thị trường sản phẩm Công nghệ 3G
Nghiên cứu, phân tích, phân đoạn thị trường Dự báo nhu cầu các sản phẩm,dịch vụ của Công ty Đề xuất các biện pháp kinh doanh, bán hàng, marketing trongtừng giai đoạn, từng vùng thị trường Đề xuất phương án phát triển, mở rộng hoặchạn chế các sản phẩm, dịch vụ Tìm kiếm và mở rộng thị trường trong và ngoàinước
Tổ chức các hoạt động xúc tiến bán hàng như quảng cáo, khuyến mại, quan hệcông chúng, tổ chức tham gia hội chợ, triển lãm, hội thảo nhằm nâng cao hình ảnhcủa Công ty trên thị trường
Giải quyết các khiếu nại của khách hàng liên quan đến sản phẩm và dịch vụ.Thực hiện các công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm: tìm hiểu khách hàng,tích hợp hệ thống, tạo các kiểu dáng tiện ích theo nhu cầu của khách hàng Xâydựng giải pháp cho các hệ thống mạng LAN, WAN, INTERNET cùng với thiết bịcông nghệ tiên tiến nhất của mạng 3G và công nghệ mạng khác để đưa ra giải phápthích hợp cho nhà sản xuất
Trang 23Phòng Kinh doanh Điện dân dụng: có chức năng tham mưu, giúp việc và
thực hiện các nhiệm vụ được Ban giám đốc giao trong công tác quản lý, điều hànhtrong các lĩnh vực liên quan đến sản phẩm điện dân dụng:
Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc chiến lược, chính sách bán hàng, phương
án tác nghiệp thị trường sản phẩm điện dân dụng
Nghiên cứu, phân tích, phân đoạn thị trường Dự báo nhu cầu các sản phẩm,dịch vụ của Công ty Đề xuất các biện pháp kinh doanh, bán hàng, marketing trongtừng giai đoạn, từng vùng thị trường Đề xuất phương án phát triển, mở rộng hoặchạn chế các sản phẩm, dịch vụ Tìm kiếm và mở rộng thị trường trong và ngoài nước.Phối hợp với các bộ phận sản xuất, quản lý chất lượng đảm bảo cung ứng kịpthời sản phẩm Điện dân dụng cho khách hàng Phối hợp với phòng Tài chính kếtoán trong việc lập và phân tích giá bán các sản phẩm, xây dựng quy trình thu tiềnbán các sản phẩm
Tổ chức các hoạt động xúc tiến bán hàng như quảng cáo, khuyến mại, quan hệcông chúng, tổ chức tham gia hội chợ, triển lãm, hội thảo nhằm nâng cao hình ảnhcủa Công ty trên thị trường
Giải quyết các khiếu nại của khách hàng liên quan đến sản phẩm và dịch vụ
Phòng Vật tư Thương mại Thương hiệu: có chức năng tham mưu, giúp việc
và thực hiện các hiệm vụ được Ban giám đốc giao trong lĩnh vực mua, nhập khẩuvật tư, nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc, phụ tùng, công cụ, dụng cụ…phục vụ sảnxuất của Công ty Phụ trách các vấn đề liên quan đến việc xây dựng, duy trì và pháttriển thương hiệu của Công ty
Xây dựng kế hoạch và thực hiện mua, cung cấp kịp thời phục vụ sản xuất Thammưu cho Ban giám đốc trong việc mua vật tư, nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất.Bám sát thị trường cung cấp, tìm kiếm các nhà cung cấp, giải quyết các côngviệc liên quan để mua vật tư với giá hợp lý nhất, chất lượng đảm bảo, thời gian cungứng kịp thời
Trang 24Chịu trách nhiệm giải quyết các công việc liên quan đến hoạt động nhập khẩuvật tư, nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc… như thủ tục hải quan, vận chuyển hàng
về nhà máy
Phối hợp, hỗ trợ các phòng kinh doanh trong công tác xuất nhập khẩu sản phẩm.Phối hợp với các Phòng ban khác xây dựng, phát triển và quảng cáo thươnghiệu Công ty
Phòng Sản xuất: có chức năng quản lý, tổ chức sản xuất; quản lý, bảo dưỡng
sửa chữa máy móc thiết bị của xưởng sản xuất, quản lý điện
Lập kế hoạch sản xuất trên cơ sở kế hoạch kinh doanh của Công ty
Lập kế hoạch nhu cầu vật tư, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ chonhu cầu sản xuất
Tổ chức sản xuất theo yêu cầu của phòng Kinh doanh đảm bảo hiệu quả thiết
bị máy móc, con người
Quản lý và bố trí lao động, máy móc thiết bị Kiểm soát quá trình sản xuất,kiểm tra đôn đốc việc chấp hành nội quy lao động, nội quy an toàn lao động, vệ sinhlao động, qui trình công nghệ…
Nghiên cứu, cải tiến công đoạn trong quy trình sản xuất Tham gia nghiên cứuphát triển sản phẩm mới, các dự án đầu tư theo yêu cầu của công ty
Phối hợp với phòng Quản lý chất lượng trong việc xây dựng tiêu chuẩn tácnghiệp, tài liệu ISO liên quan đến quản lý sản xuất và cơ điện
Phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng: có chức năng tham mưu, giúp việc
và thực hiện các nhiệm vụ được Ban giám đốc giao trong công tác quản lý, điềuhành lĩnh vực chất lượng, kỹ thuật trong toàn Công ty
Chịu trách nhiệm về mọi công việc liên quan đến việc thiết lập, thực hiện vàduy trì có hiệu quả hệ thống QLCL ISO 9001: 2000 trong toàn Công ty
Chịu trách nhiệm về việc duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp vớicác tiêu chuẩn, yêu cầu của khác hàng
Kiểm tra, kiểm soát chất lượng bán sản phẩm và sản phẩm cuối cùng Tiến hànhphân tích, đề xuất, thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 25Chuẩn bị kế hoạch, kiểm soát việc hiệu chuẩn, kiểm chuẩn các thiết bị đolường và thử nghiệm bên ngoài và bên trong công ty.
Phối hợp với các phòng ban liên quan nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới
Văn phòng Nhà máy: có chức năng quản lý công tác hành chính quản trị, văn thư
lưu trữ, công tác bảo vệ trị an, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại Nhà máy.Tổng hợp về lao động, kết quả sản xuất, kết quả bán hàng của các phòng, bộphận tại nhà máy hàng ngày báo cáo lên Ban giám đốc và Giám đốc nhà máy
Tiếp nhận các thông tin, công văn giấy tờ đến, đi và chuyển đến các bộ phậnliên quan
Lập kế hoạch, tiếp nhận, quản lý và cấp phát văn phòng phẩm, các thiết bị,dụng cụ hành chính của Nhà máy
Phối hợp với Phòng Tổ chức - Tổng hợp trong việc quản lý, kiểm tra đôn đốccông tác bảo vệ trị an, phòng chống cháy nổ của nhà máy; công tác hậu cần, ănuống của nhà máy; Trực tiếp điều hành Tổ bảo vệ và Tổ nhà bếp
Quản lý phòng khách, phòng họp, hội trường, các công trình công cộng, chuẩn
bị tiếp khách hội họp theo yêu cầu của Công ty và nhà máy
Bộ phận Kho: là nơi giao nhận, cất giữ, bảo quản, mọi vật tư, hàng hóa của
Công ty Bộ phận Kho có chức năng quản lý, theo dõi, xuất, nhập: vật tư, hàng hóa,thành phẩm, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế… phục vụ choquá trình sản xuất của Công ty
Có trách nhiệm xuất nhập vật tư, thành phẩm, nguyên vật liệu, phụ tùng thaythế …theo yêu cầu của các bộ phận, phòng ban trong Công ty
Theo dõi trên sổ sách và hạch toán toàn bộ các phát sinh trong quá trình nhậpxuất kho
Quản lý quá trình bán hàng giao nhận hàng hoá, thành phẩm
Theo dõi và tập hợp hồ sơ quá trình vận chuyển, giao nhận, hoàn tất thủ tụcthanh toán vận chuyển
Kiểm soát số lượng thành phẩm xuất ra khỏi kho
Trang 26Thống kê, tổng hợp toàn bộ số liệu, hàng tuần, hàng tháng lập báo cáo lên Bangiám đốc, Giám đốc nhà máy và các phòng ban liên quan.
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP.
1.4.1 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢN KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN TỬ VINACAP
Trang 27Biểu số 1.02: Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần viễn thông điện tử Vinacap
TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 2011/2010 % năm 2012 2012/2011 % năm 2013 2013/201 % năm
% năm 2014/2013
Tỷ suất lợi nhuận
Trang 286 Tổng số lao động người 854 902 106% 1,057 117% 1,262 119% 1520 120%
Trang 29Là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực hàng thiết bị viễnthông của Việt Nam, Công ty Cổ phần viễn thông điện tử Vinacap đã thực sự chinhphục người tiêu dùng bởi chất lượng sản phẩm cao, giá cả hợp lý, đa dạng về mẫu
mã và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trước, trong và sau bán Vì vậy, chất
lượng sản phẩm luôn được Công ty đặt lên hàng đầu, bên cạnh đó trong điều kiệnthị trường cạnh tranh cao, chính sách giá bán hợp lý trong từng thời kỳ sẽ quyếtđịnh không chỉ lợi nhuận của Công ty trong ngắn hạn mà còn chiếm lĩnh và khôngngừng mở rộng thị phần trong dài hạn
Với Chiến lược đầu tư đúng đắn, chính sách bán hàng linh hoạt và thấu hiểuphương châm mua hàng của người tiêu dùng mà Doanh thu của Công ty qua cácnăm không ngừng tăng lên từ 711 tỷ đồng năm 2010 lên 1613 tỷ năm 2014 mặc dùtrong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 nền kinh tế Việt Nam nói riêng và kinh
tế thế giới nói chung gặp nhiều khó khăn về thị trường tài chính Bởi với đặc thùhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì nguyên liệu nhập khẩu cấu thành lênsản phẩm như Đồng, Hạt nhựa PE, hạt nhựa ABS, … chiếm từ 70% đến 85% giáthành sản phẩm, nên sự khó khăn về thị trường tài chính trong nước và quốc tế ảnhhưởng không nhỏ đến hoạt động mua nguyên vật liệu đầu vào của Công ty
Với khát vọng đưa thương hiệu Vinacap trở thành thương hiệu số 1 trên thịtrường Việt Nam về các dòng sản phẩm truyền dẫn thông tin và sự tin tưởng vềhướng đi đúng đắn, Hội đồng thành viên góp vốn quyết định đầu tư vốn, tài sản cốđịnh để mở rộng quy mô sản xuất Vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu của Công tykhông ngừng được tăng lên trong 5 năm từ 150 tỷ vốn điều lệ và 489 tỷ tổng tài sảnnăm 2010 lên 300 tỷ vốn điều lệ và 949 tỷ tổng tài sản năm 2014
Sự đầu tư đúng đắn và kịp thời hệ thống các dây chuyền thiết bị sản xuất hiệnđại và hệ thống phương tiện vận chuyển để nâng cao công suất sản xuất và chấtlượng dịch vụ cung ứng hàng hóa đáp ứng tối đa nhu cầu của người tiêu dùng Năm
2010, tổng vốn cố định của Công ty là 128 tỷ tăng lên 248 tỷ năm 2014, tổng vốn cốđịnh này chủ yếu là tài sản cố định phục vụ sản xuất và phương tiện vận tải phục vụ
Trang 30hoạt động vận chuyển hàng hóa Với việc đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất đãgiúp năng suất lao động được tăng cao, tiết kiệm được đáng kể chi phí nguyên vậtliệu sản xuất: Nếu năm 2010, tỷ lệ giá vốn/doanh thu thuần trung bình của các dòngsản phẩm là 90% thì năm 2014tỷ lệ này giảm xuống còn 75%
Bên cạnh đó, hiệu quả của việc sử dụng vốn thông qua chính sách bán hàng vàthu tiền, chính sách nhập mua nguyên vật liệu, đầu tư tài sản cố định hợp lý và uytín của công ty trong các tổ chức tín dụng đã giúp Công ty luôn an toàn trong việcquản lý và phát triển vốn qua các năm
Trước những khó khăn chung của nền kinh tế, chính sách giá cả đối với cácnguyên vật liệu đầu vào như đồng, điện, gas, dầu diezel… biến động không ngừng,ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm và làm tăng cao chi phí vận chuyển hàng hóatrong hoạt động cung ứng hàng hóa
Cùng với sự gia tăng của Chi phí vận chuyển trong hoạt động bán hàng, việcđầu tư mang tính đột phá cho hoạt động quản trị doanh nghiệp của Công ty ở tài sảnđầu tư hệ thống phần mềm Quản trị doanh nghiệp ERP (tổng dự án 30 tỷ), phầnmềm lý hàng hóa bằng mã vạch ATO (2 tỷ), hệ thống băng chuyền sản phẩm để vậnchuyển tự động hàng hóa từ kho lên phương tiện vận chuyển (3 tỷ) là sư đầu tưđúng đắn và hiệu quả cho sự phát triển bền vững trong tương lai Việc vận hànhthành công hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp – ERP sẽ giúp cho chất lượngnguồn nhân lực của Công ty được nâng cao cùng với chiến lược phát triển nguồnnhân lực của quốc gia và xu hướng của Thế giới Các nhân tố này có ảnh hưởng đến
sự tăng trưởng của lợi nhuận công ty qua các năm Năm 2010, lợi nhuận sau thuếcủa Công ty là 5,5 tỷ đồng, năm 2014 là 12,98 tỷ đồng
Sự tăng trưởng về vốn, doanh thu và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đã giúp tỷsuất lợi nhuận trên tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và tỷ suất lợi nhuậntrên doanh thu thuần không ngừng tăng qua các năm