1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tấn công trên bệnh lao phổi afb (+) được quản lý điều trị tại trung tâm y tế quận cái răng, thành phố cần thơ

85 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tấn công trên bệnh lao phổi afb (+) được quản lý điều trị tại trung tâm y tế quận cái răng, thành phố cần thơ
Tác giả Trần Vi Thanh Nguyên
Người hướng dẫn ThS. Lê Văn Lèo
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học dự phòng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Khái quát chung về bệnh lao (12)
    • 1.2. Tình hình bệnh lao và lao phổi AFB (+) (20)
    • 1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán lao phổi AFB (+) (22)
    • 1.4. Điều trị lao phổi AFB (+) (24)
    • 1.5. Quản lý điều trị theo chiến lƣợc DOTS (25)
    • 1.6. Theo dõi điều trị và đánh giá kết quả (26)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (28)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (28)
    • 2.3. Y đức trong nghiên cứu (39)
  • Chương 3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ (40)
    • 3.1. Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu (40)
    • 3.2. Tình hình lao phổi AFB (+) (48)
    • 3.3. Đánh giá kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả ........ 37 Chương 4 - BÀN LUẬN ........................................................................................ KẾT LUẬN ............................................................................................................ KIẾN NGHỊ ........................................................................................................... TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

Tôi xin cam đoan để tài “Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tấn công trên bệnh nhân lao phổi AFB + được quản lý tại Trung tâm Y tế quận Cái răng, thành phố Cần Thơ năm 201

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân lao phổi AFB (+) được quản lý điều trị tại Trung tâm y tế quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ từ tháng 1/2017 đến tháng 2/2018

- Tất cả các bệnh nhân lao phổi AFB (+) được quản lý điều trị tại Trung tâm y tế quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ từ tháng 1/2017 đến tháng 2/2018

- Hợp tác trong quá trình nghiên cứu

- Người bệnh lao phổi AFB (-), lao ngoài phổi

- Người bệnh lao phổi bỏ trị, chết trong thời gian điều trị

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2016 đến tháng 2/2017.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ

Trong đó: n: là cỡ mẫu ước lượng

Z: là trị số phân phối chuẩn α: chọn α = 0,05 nên tương ứng = 1,96 d: sai số cho phép, chọn d = 0,06 p: Theo nghiên cứu của Trần Văn Khải tại tỉnh Sóc Trăng năm 2011 Kết quả điều trị khỏi bệnh nhân lao phổi AFB (+) là 85,5% [26], chọn p = 0,855 được xem như p ước đoán Thay vào công thức,tính được n = 135 Dự trù mất mẫu 10% và làm tròn ta được n = 150 Trên thực tế cỡ mẫu thu được là 164 bệnh nhân

Chọn tất cả các bệnh nhân lao phômit AFB (+) đang được quản lý điều trị tại Trung tâm y tế quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ để đảm bảo tiêu chuẩn chọn mẫu.

Bảng 2.1 Thống kê danh sách bệnh nhân lao phổi AFB (+) tại quận Cái Răng

Tên phường Tổng số bệnh nhân lao phổi AFB (+)

2.2.4.1 Các đặc điểm chung và thông tin về bệnh của đối tƣợng

* Phỏng vấn trực tiếp đối tượng theo bộ câu hỏi để xác định:

- Giới tính: chia 2 nhóm Nam và Nữ

- Tuổi: xác định tuổi theo năm dương lịch và chia thành các nhóm:

- Dân tộc chia thành 2 nhóm: Dân tộc Kinh và Dân tộc khác

- Nghề nghiệp: nghề mang lại thu nhập chính cho đối tượng nghiên cứu hoặc nghề chiếm nhiều thời gian nhất trong ngày được chia thành các nhóm:

+ Công chức, viên chức (CNVC)

+ Học sinh, sinh viên (HSSV)

- Trình độ học vấn: là cấp học cao nhất mà đối tượng đã hoàn thành, được chia thành các nhóm sau đây:

+ Mù chữ: những người không biết chữ

+ Tiểu học: những người có trình độ từ lớp 1 đến lớp 5

+ THCS: những người có trình độ từ lớp 6 đến lớp 9

+ THPT: những người có trình độ từ lớp 10 đến lớp 12

+ Trên THPT: những người đã tốt nghiệp THPT và học lên trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học,…

- Khoảng cách từ nhà đến nơi khám chữa bệnh chia thành 2 nhóm:

- Hút thuốc lá chia thành 3 nhóm:

+ Hiện tại có hút thuốc lá

+ Đã ngưng trong thời gian điều trị

- Uống rượu, bia chia thành 3 nhóm:

+ Hiện tại có uống rượu, bia

+ Đã ngưng trong thời gian điều trị

- Lý do đến khám bệnh có 7 giá trị

+ Sốt: là cảm giác sốt ( > 37°C) hoặc ớn lạnh suốt cả ngày hay vào buổi chiều tối

Ho ra máu là trạng thái tống máu ra ngoài qua miệng kèm theo phản xạ ho, phản ánh các vấn đề về đường hô hấp hoặc tim mạch Ho kéo dài trên 2 tuần, đặc biệt trên 3 tuần, có thể là dấu hiệu của bệnh lý nghiêm trọng như viêm phổi hoặc hen suyễn, và có thể đi kèm hoặc không kèm chất tiết Ho là một phản xạ thần kinh tự nhiên của cơ thể, xảy ra khi khí quản phản ứng mạnh khi thở ra đột ngột, giúp đẩy các chất tiết hoặc dị vật ra ngoài khỏi đường hô hấp.

Sụt cân là dấu hiệu rõ ràng của bệnh lao phổi, thường xảy ra với mức giảm cân so với trước khi mắc bệnh Thông thường, người bệnh có thể giảm khoảng 5% trọng lượng cơ thể trong một thời gian dài, tùy thuộc vào cơ địa Ngoài ra, bệnh nhân còn cảm thấy ốm hơn trước, thể hiện rõ qua sự sụt cân và giảm sức đề kháng.

Khó thở là tình trạng khó khan của hệ hô hấp, gây ra cảm giác khó thở và ảnh hưởng đến khả năng hoạt động hàng ngày Hô hấp bình thường gồm quá trình hít vào chủ động và thở ra thụ động, với tần suất trung bình từ 16-24 lần mỗi phút đối với người lớn, diễn ra liên tục để duy trì sự cung cấp oxy cho cơ thể.

Đau tức ngực có thể xuất phát từ tổn thương thành ngực, màng phổi, tim hoặc thực quản do không có dây thần kinh cảm giác phân bổ đều trong phổi Trong viêm phổi do vi trùng hoặc tắc nghẽn mạch máu phổi, đau ngực là kết quả của phản ứng viêm màng phổi phối hợp với các tổn thương khác trên cơ quan này.

- Nơi đến khám và điều trị đầu tiên có các giá trị sau:

+ Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thành phố Cần Thơ

- Cách khởi phát bệnh: có 3 giá trị

- Tiền sử điều trị lao: từng điều trị lao trước đó

- Gián đoạn điều trị lao

- Khả năng tiếp xúc với nguồn lây:

+ Gia đình có người mắc lao (Có/ Không)

+ Nơi làm việc có người mắc lao (Có/ Không)

+ Gần nơi ở có người mắc lao (Có/ Không)

- Tác dụng ngoài ý muốn của thuốc điều trị lao (Có/ Không)

- Bệnh phối hợp (nhiều lựa chọn)

+ Cao huyết áp: Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg [8]

Chẩn đoán đái tháo đường dựa trên 4 tiêu chuẩn chính, bao gồm: glucose huyết tương lúc đói (FPG) ≥ 126 mg/dL sau ít nhất 8 giờ nhịn ăn; glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT) ≥ 200 mg/dL khi thực hiện theo hướng dẫn của WHO; HbA1c ≥ 6,5%, được xét nghiệm tại phòng thí nghiệm chuẩn quốc tế; hoặc mức glucose huyết tương ≥ 200 mg/dL bất kỳ khi bệnh nhân có triệu chứng điển hình của tăng glucose huyết.

Trong trường hợp không xuất hiện các triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết như tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều hoặc sụt cân không rõ nguyên nhân, việc tiến hành xét nghiệm chẩn đoán cần được lặp lại Các xét nghiệm a, b, d đã thực hiện ban đầu cần được thực hiện lần thứ hai để xác định chính xác chẩn đoán Thời gian để thực hiện xét nghiệm lần hai có thể từ 1 đến 7 ngày sau lần xét nghiệm ban đầu, nhằm đảm bảo kết quả chẩn đoán chính xác và hiệu quả.

Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, phương pháp đơn giản và hiệu quả để chẩn đoán đái tháo đường là đo lượng glucose huyết tương lúc đói hai lần với giá trị ≥ 126 mg/dL Phương pháp này giúp xác định chính xác tình trạng tăng đường huyết, phù hợp với điều kiện khám chữa bệnh hiện tại Đo glucose huyết đói là cách dễ dàng, ít tốn thời gian và phù hợp để ứng dụng rộng rãi trong cộng đồng Việt Nam.

126 mg/dL (hay 7 mmol/L) Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ [7]

+ Bệnh lý gan mật: Viêm gan, Ung thư gan, sỏi mật,…

+ Bệnh lý tim mạch: Suy tim, bệnh mạch vành,…

+ Bệnh lý tiêu hóa: Viêm loét dạ dày, viêm ruột,

+ Bệnh lý huyết học: Thiếu máu, xuất huyết,…

+ Bệnh lý thần kinh: Động kinh, rối loạn tâm thần,…

- Tuân thủ điều trị của đối tượng:

+ Dùng thuốc đúng liều lượng: dùng đủ số viên, đủ số loại thuốc được cấp (Có/ Không)

+ Dùng thuốc đều đặn: dùng mỗi ngày, uống 1 lần vào thời gian nhất định trong ngày và xa bữa ăn (Có/ Không)

+ Dùng thuốc đúng cách: các thuốc dùng phối hợp phải được uống cùng một lúc (Có/ Không)

- Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân:

+ Ho khạc đàm (Có/ Không)

+ Ho ra máu (Có/ Không)

+ Ra mồ hôi trộm (Có/ Không)

+ Sốt nhẹ về chiều (Có/ Không)

+ Gầy sút cân (ghi rõ cân nặng)

+ Triệu chứng khác (Có/ Không)

+ Ho khạc đàm (Không giảm hoặc tăng/ Có giảm/ Hết hoàn toàn)

+ Ho ra máu (Không giảm hoặc tăng/ Có giảm/ Hết hoàn toàn)

+ Khó thở (Không giảm hoặc tăng/ Có giảm/ Hết hoàn toàn)

+ Đau ngực (Không giảm hoặc tăng/ Có giảm/ Hết hoàn toàn)

+ Ra mồ hôi trộm (Không giảm hoặc tăng/ Có giảm/ Hết hoàn toàn)

+ Sốt nhẹ về chiều (Không giảm hoặc tăng/ Có giảm/ Hết hoàn toàn)

+ Triệu chứng khác (Không giảm hoặc tăng/ Có giảm/ Hết hoàn toàn)

+ Cân nặng: ghi rõ cân nặng và so sánh với cân nặng trước điều trị để đánh giá (Giảm/ Không đổi/ Tăng)

* Ghi nhận thông tin trên phiếu theo dõi điều trị của bệnh nhân được quản lý tại Trung tâm y tế quận:

- Bệnh nhân được chẩn đoán:

+ Lao điều trị thất bại

+ Lao điều trị sau bỏ trị

Kết quả xét nghiệm đàm AFB của bệnh nhân được thực hiện bằng phương pháp Nhuộm soi trực tiếp theo tiêu chuẩn của Chương trình chống Lao quốc gia, sử dụng kỹ thuật Ziehl-Neelsen Mẫu đàm cần được lấy vào sáng sớm khi chưa ăn hoặc từ dịch dạ dày, dịch rửa phế quản để đảm bảo độ chính xác của kết quả Mỗi bệnh nhân chỉ lấy một mẫu đàm để xét nghiệm nhuộm và soi trực tiếp nhằm chuẩn hóa quy trình chẩn đoán bệnh lao.

+ Bệnh phẩm đàm đạt chất lượng: có nhày mủ, thể tích mẫu ít nhất 2 ml

+ Mẫu phải đựng trong cốc/týp theo qui định

+ Mẫu phải đầy đủ thông tin trên thân dụng cụ chứa mẫu

+ Phiếu xét nghiệm (XN) phải đủ thông tin người bệnh

+ Thông tin trên mẫu và phiếu xét nghiệm phải phù hợp

- Ghi nhận kết quả xét nghiệm đàm AFB của bệnh nhân trước và sau 2 tháng điều trị tấn công:

2.2.4.2 Các thể lao phổi AFB (+)

Xác định các thể lao phổi AFB (+) theo tiến triển của bệnh

- Lao mới: người bệnh chưa bao giờ dung thuốc hoặc mới dùng thuốc chống lao dưới 1 tháng

Lao tái phát là tình trạng người bệnh đã hoàn thành điều trị lao, được bác sĩ xác nhận khỏi bệnh, nhưng sau đó mắc lại bệnh, thể hiện qua kết quả AFB (+) trong đờm Điều này đòi hỏi sự theo dõi y tế chặt chẽ để phát hiện sớm và xử lý kịp thời Tái phát lao có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị đúng cách và đúng thời điểm Việc xác định chính xác triệu chứng và kết quả xét nghiệm là rất quan trọng để ngăn chặn sự lây lan của bệnh trong cộng đồng.

- Lao điều trị thất bại: người bệnh mới điều trị lần đầu, còn AFB (+) trong đờm từ tháng điều trị thứ 5 trở đi, phải chuyển phác đồ điều trị

Lao điều trị lại sau bỏ trị xảy ra khi người bệnh không sử dụng thuốc liên tục trong hơn 2 tháng, dẫn đến tái phát bệnh Khi đó, bệnh nhân cần bắt đầu lại quá trình điều trị từ đầu, đặc biệt khi xét nghiệm đờm cho kết quả AFB (+), cho thấy còn vi khuẩn lao trong cơ thể Việc duy trì điều trị đều đặn là yếu tố quan trọng để ngăn ngừa bệnh tái phát và đảm bảo hiệu quả điều trị lâu dài.

Xác định thể lao phổi AFB (+) theo tình trạng kết hợp với nhiễm HIV

Tiêu chuẩn chẩn đoán HIV ở người lớn dựa vào xét nghiệm kháng thể HIV Một người được xác định nhiễm HIV khi có kết quả huyết thanh dương tính qua ba lần xét nghiệm kháng thể HIV bằng ba loại sinh phẩm khác nhau, sử dụng nguyên lý phản ứng và phương pháp chuẩn bị kháng nguyên đa dạng theo quy định của Bộ Y tế.

- Để chẩn đoán chắc chắn người nhiễm HIV khi có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau đây:

+ Định lượng được virus HIV (ARN – HIV) trong huyết thanh

+ Xác định được kháng nguyên P24 của HIV trong huyết thanh

Kết quả xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán HIV bằng phương pháp ELISA từ ba loại sinh phẩm khác nhau đều cho kết quả dương tính, phản ánh tính chính xác cao trong phát hiện nhiễm HIV Các sinh phẩm này hoạt động dựa trên nguyên lý phản ứng và phương pháp chuẩn bị kháng nguyên khác nhau theo quy định của Bộ Y tế, đảm bảo độ tin cậy và độ nhạy trong quá trình xét nghiệm HIV.

Chỉ các phòng xét nghiệm được Bộ Y tế cấp phép mới có đủ quyền thực hiện xét nghiệm khẳng định nhiễm HIV, đảm bảo kết quả chính xác và đáng tin cậy Tại thành phố Cần Thơ, việc xét nghiệm khẳng định HIV dựa hoàn toàn vào kết quả từ phòng xét nghiệm của Trung tâm Y tế Dự phòng Thành phố Cần Thơ Việc thực hiện đúng quy định này giúp nâng cao hiệu quả chẩn đoán và đảm bảo quyền lợi cho người dân khi kiểm tra và xử lý các trường hợp nghi nhiễm HIV.

2.2.4.3 Đánh giá kết quả điều trị Lao phổi AFB (+) sau 2 tháng điều trị tấn công

* Đánh giá cải thiện về cân nặng:

- Bệnh nhân có cân nặng Giảm/ Không thay đổi: Không cải thiện về cân nặng

- Bệnh nhân có cân nặng Tăng: Cải thiện về cân nặng

* Đánh giá cải thiện về lâm sàng:

- Có bất kỳ triệu chứng nào Không giảm hoặc tăng: Không cải thiện về lâm sàng

- Các triệu chứng đều Giảm/ Hết hoàn toàn: Cải thiện về lâm sàng

* Đánh giá kết quả xét nghiệm đàm AFB

* Đánh giá chung kết quả điều trị lao phổi AFB (+) sau 2 tháng tấn công:

- Đáp ứng tốt: AFB âm tính và có cải thiện về cân nặng hoặc lâm sàng

- Đáp ứng không tốt: AFB dương tính và không có cải thiện cân nặng lẫn lâm sàng

* Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị:

- Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Khả năng tiếp xúc nguồn lây

- Tiền sử điều trị lao

- Phác đồ điều trị lao

-Tác dụng phụ của thuốc chống lao

- Sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân

- Một số bệnh phối hợp khác

2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

- Phiếu theo dõi điều trị được quản lý tại Trung tâm Y tế xã và Trung tâm Y tế quận Cái Răng

- Phiếu phỏng vấn bệnh nhân

- Hồ sơ bệnh án, phiếu xét nghiệm đàm soi trực tiếp của bệnh nhân

Sinh viên thực hiện nghiên cứu

Y đức trong nghiên cứu

Tất cả các đối tượng nghiên cứu sẽ được cung cấp thông tin rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu để đảm bảo sự minh bạch Các đối tượng tham gia có quyền tự do từ chối hoặc chấm dứt tham gia nghiên cứu bất cứ lúc nào trong quá trình, thể hiện sự tôn trọng quyền chọn lựa của họ trong quá trình nghiên cứu.

Mọi thông tin về đối tượng đều được giữ bí mật, chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu và chỉ có người nghiên cứu mới được phép tiếp cận Chính sách này đảm bảo bảo vệ quyền riêng tư và an toàn dữ liệu của người tham gia, tuân thủ các tiêu chuẩn về bảo mật thông tin trong nghiên cứu.

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu

3.1.1 Thông tin cơ bản của đối tƣợng nghiên cứu

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính

Nam giới chiếm đa số với 72,6% Nữ giới chiếm 27,4%

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhóm bệnh nhân từ 41 đến 60 tuổi chiếm đa số với 44,0%, kế đến là nhóm từ 21 đến 40 tuổi có 34,1% Nhóm trên 60 tuổi chiếm 19,5% Nhóm dưới 20 tuổi có 2,4%

Bảng 3.2 trình bày phân bố bệnh nhân theo các yếu tố dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp và khoảng cách từ nhà đến nơi khám chữa bệnh Các số liệu cho thấy sự đa dạng về dân tộc và trình độ học vấn của bệnh nhân, đồng thời phản ánh mối liên hệ giữa nghề nghiệp và khoảng cách di chuyển để tiếp cận dịch vụ y tế Thông tin này giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm xã hội của nhóm bệnh nhân, từ đó hỗ trợ trong việc lập kế hoạch chăm sóc và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế phù hợp với từng đối tượng.

Khoảng cách từ nhà đến nơi khám chữa bệnh

Dân tộc Kinh chiếm ưu thế với tỷ lệ 99,8%, phản ánh đặc điểm dân số đặc trưng của khu vực Nhóm bệnh nhân có trình độ học vấn THPT chiếm đa số với 37,2%, tiếp theo là nhóm có trình độ Tiểu học (28,7%) và THCS (28%), cho thấy mức độ học vấn của người dân còn nhiều hạn chế Khoảng 37,8% bệnh nhân thuộc nhóm hết tuổi lao động, cho thấy tác động của bệnh tật đến lực lượng lao động địa phương Hầu hết các bệnh nhân (90,9%) sống trong vòng 5 km so với nơi khám chữa bệnh, thể hiện khả năng tiếp cận dịch vụ y tế thuận tiện và gần gũi.

Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo thói quen hút thuốc lá,uống rƣợu bia Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Ngưng trong khi điều trị 67 40,8

Ngưng trong khi điều trị 56 34,1

Nhóm bệnh nhân ngưng hút thuốc lá trong thời gian điều trị chiếm đa số với 40,8%, nhóm bệnh nhân không hút thuốc lá có 28,7% Nhóm bệnh nhân hiện tại có uống rượu, bia chiếm đa số với 36,6%, nhóm bệnh nhân không uống rượu, bia có 29,3%

Bảng 3.4 Tiền sử điều trị lao và tiền sử gián đoạn điều trị của bệnh nhân

Tiền sử Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhóm bệnh nhân chưa từng điều trị lao chiếm đa số với 90,2%

Nhóm bệnh nhân không gián đoạn điều trị là 96,3%

3.1.2 Thông tin về bệnh của đối tƣợng nghiên cứu

Bảng 3.5 Lý do đến khám bệnh của bệnh nhân

Lý do đến khám bệnh Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Ho kéo dài hơn 2 tuần 133 81,1

Khó thở 58 35,4 Đau tức ngực 74 45,1

Theo số liệu thống kê, nguyên nhân chính khiến bệnh nhân nhập viện là ho kéo dài trên 2 tuần, chiếm đến 81,1% Tiếp theo là triệu chứng sốt với tỷ lệ 61,0%, trong khi đó, ho ra máu chiếm tỷ lệ thấp nhất chỉ 14,6%.

Bảng 3.6 Khả năng tiếp xúc với nguồn lây của bệnh nhân

Nguồn lây Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Gia đình có người mắc lao

Nơi làm việc có người mắc lao

Gần nơi ở có người mắc lao

Trong cộng đồng, nhóm bệnh nhân sống gần người mắc lao chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,8%, cho thấy sự lây truyền dễ dàng trong khu vực sinh sống Tiếp theo là nhóm gia đình có người mắc lao, chiếm 18,3%, phản ánh nguy cơ lây nhiễm trong môi trường gia đình Ngoài ra, nhóm bệnh nhân mắc lao tại nơi làm việc chiếm 6,7%, cho thấy môi trường công sở cũng là một yếu tố nguy cơ cần chú ý trong công tác phòng chống bệnh lao.

Bảng 3.7 Phân bố bệnh nhân theo phác đồ điều trị, tác dụng phụ của thuốc điều trị lao, đồng nhiễm HIV Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Phần lớn bệnh nhân điều trị bằng phác đồ 2RHZE/4RHE chiếm đến 90,2%, cho thấy hiệu quả cao trong điều trị lao Khoảng 67,7% bệnh nhân không gặp tác dụng phụ khi dùng thuốc điều trị lao, trong khi nhóm có tác dụng phụ chiếm 32,3%, cần lưu ý trong quản lý bệnh nhân Ngoài ra, tỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm HIV chiếm 1,8%, đòi hỏi sự chú ý đặc biệt trong chăm sóc và điều trị để đảm bảo hiệu quả điều trị toàn diện.

Bảng 3.8 Tuân thủ điều trị của bệnh nhân

Tuân thủ điều trị Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Hầu hết bệnh nhân đều sử dụng thuốc đúng cách, chiếm tới 94,5%, đảm bảo điều trị hiệu quả Khoảng 99,4% bệnh nhân sử dụng thuốc đúng liều lượng prescribed, góp phần nâng cao kết quả điều trị Ngoài ra, nhóm bệnh nhân duy trì việc dùng thuốc đều đặn cũng rất cao, đạt 82,9%, giúp duy trì tình trạng sức khỏe ổn định và phòng ngừa các biến chứng.

Bảng 3.9 Các bệnh phối hợp

Bệnh phối hợp Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Cao huyết áp 54 32,9 Đái tháo đường 19 11,6

Trong số các bệnh phổ biến, cao huyết áp chiếm tỷ lệ lớn nhất với 32,9%, tiếp đến là các bệnh lý tiêu hóa với 23,8% Bệnh lý gan mật chiếm 16,5%, bệnh lý tim mạch là 14,6%, và bệnh đái tháo đường chiếm 11,6%.

Tình hình lao phổi AFB (+)

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo thể bệnh lao phổi AFB (+)

Nhóm bệnh nhân được chẩn đoán lao phổi AFB (+) mới chiếm đa số với 90,2%, lao tái phát có 9,8%

Bảng 3.10 Phân bố bệnh nhân theo mức độ dương tính của xét nghiệm đàm AFB trước điều trị

Mức độ dương tính Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Mức độ dương tính 1 (+) chiếm tỷ lệ cao nhất với 57,3%, mức độ dương tính

3 (+) có 18,3%, mức độ dương tính (2+) có 15,2%, mức độ dương tính (+) với 9,1%

Bảng 3.11 Phân bố các thể lao phổi AFB (+) theo giới tính, tuổi của bệnh nhân Đặc điểm

Trong tổng số 164 trường hợp, phần lớn bệnh nhân là nam giới với tỷ lệ thể lao phổi AFB (+) mới là 88,2%, trong khi thể lao tái phát chiếm 11,8% Đối với nữ giới, tỷ lệ AFB (+) mới là 95,6%, còn thể lao tái phát là 4,4%, cho thấy phụ nữ có tỷ lệ mắc thể mới cao hơn Trong các nhóm tuổi, bệnh nhân 20 tuổi có tỷ lệ thể lao phổi AFB (+) mới đạt 100%, nhóm từ 20 đến 40 tuổi là 94,6%, từ 41 đến 60 tuổi là 90,3%, và trên 60 tuổi giảm còn 81,2%, thể hiện xu hướng giảm tỷ lệ thể mới theo tuổi.

Bảng 3.12 Phân bố các thể lao phổi AFB (+) theo trình độ học vấn, nghề nghiệp Đặc điểm

Tái phát n (%) Trình độ học vấn

Trong nhóm các đối tượng nghiên cứu, tỷ lệ mắc thể lao phổi AFB (+) mới chiếm phần lớn, như nhóm học sinh tiểu học với 87,2%, THCS 87,0%, THPT 93,4%, và trên THPT đạt 100% Các nhóm người lao động như nông dân và công nhân cũng ghi nhận tỷ lệ cao, lần lượt là 90,0% và 97,1%, trong đó nhóm công nhân có tỷ lệ mắc thể lao mới lên đến 97,1%, còn nhóm CNVC đạt 100% Đặc biệt, nhóm học sinh trên THPT và nhóm HSSV cho thấy tỷ lệ mắc thể lao mới là 100%, phản ánh tình hình lao phổi còn phổ biến trong các nhóm này Tỉ lệ thể lao tái phát ở các nhóm này cũng khá thấp, từ 2,9% đến 16,1%, thể hiện xu hướng kiểm soát bệnh tốt hơn ở các nhóm người trưởng thành đã hết tuổi lao động, trong đó nhóm này có tỷ lệ mắc thể lao mới là 83,9% và thể lao tái phát chiếm 16,1%.

3.3 Đánh giá kết quả điều trị AFB (+) và một số yếu tố liên quan đến kết quả 3.3.1 Đánh giá kết quả điều trị lao phổi AFB (+)

Bảng 3.13 Kết quả xét nghiệm đàm AFB sau 2 tháng điều trị

Kết quả xét nghiệm Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhóm bệnh nhân có kết quả xét nghiệm đàm AFB (-) chiếm đa số với 95,1%

Bảng 3.14 Diễn biến cân nặng của bệnh nhân sau 2 tháng điều trị

Diễn biến cân nặng Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhóm bệnh nhân tăng cân chiếm đa số với 53,0%

Bảng 3.15 Các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân

Triệu chứng Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Trước khi bắt đầu điều trị, phần lớn bệnh nhân gặp phải các triệu chứng phổ biến như ho khạc đàm chiếm tới 96,3%, tiếp đó là sốt về chiều với tỷ lệ 60,4%, đau ngực 45,1%, khó thở 37,5%, ra mồ hôi trộm 29,3%, và ho ra máu chiếm 19,5% Các triệu chứng khác có tỷ lệ thấp hơn, khoảng 17,7%, phản ánh đặc điểm lâm sàng đa dạng của nhóm bệnh nhân này.

Bảng 3.16 Diễn biến lâm sàng của bệnh nhân sau 2 tháng điều trị

Không giảm hoặc tăng Có giảm Hết hoàn toàn

Triệu chứng giảm có tỷ lệ cao nhất là nhất là ho khạc đàm với 45,1%

Triệu chứng hết hoàn toàn cao nhất là sốt về chiều với 41,5%

Bảng 3.17 Cải thiện lâm sàng của bệnh nhân sau 2 tháng điều trị

Cải thiện lâm sàng Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhóm bệnh nhân có cải thiện lâm sàng chiếm đa số với 65,2%

Bảng 3.18 Đánh giá kết quả điều trị Đánh giá kết quả Tần số (n) Tỷ lệ (%) Đáp ứng tốt 131 79,9 Đáp ứng không tốt 33 20,1

Nhóm đáp ứng tốt chiếm đa số với 79,9%, nhóm đáp ứng không tốt 20,1%

3.3.2 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

Bảng 3.19 Liên quan giữa giới tính với kết quả điều trị

Kết quả điều trị OR

Tỷ lệ nam giới đạt kết quả điều trị tốt là 79,8%, cao hơn nữ giới gấp 0,99 lần, với Odds Ratio (OR) = 0,990 (khoảng tin cậy 95%: 0,42-2,33), p = 0,98 Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê, cho thấy giới tính không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả điều trị.

Bảng 3.20 Liên quan giữa nghề nghiệp, trình độ học vấn của bệnh nhân với kết quả điều trị

Không tốt n (%) Trình độ học vấn

Không có mối liên hệ rõ ràng giữa trình độ học vấn và kết quả điều trị, với giá trị p là 0,909, cho thấy không có ảnh hưởng đáng kể của trình độ học vấn đến hiệu quả điều trị Tương tự, nghề nghiệp của bệnh nhân cũng không có liên quan đáng kể đến kết quả điều trị, với p = 0,605 Các yếu tố về trình độ học vấn và nghề nghiệp dường như không ảnh hưởng đến kết quả điều trị trong nghiên cứu này.

Bảng 3.21 Liên quan giữa nhóm tuổi với kết quả điều trị

Không có sự liên quan giữa nhóm tuổi với kết quả điều trị với p = 0,770

Bảng 3.22 Liên quan giữa thói quen hút thuốc lá, uống rƣợu bia của bệnh nhân với kết quả điều trị

Không tốt n (%) Hút thuốc lá

Có sự liên quan giữa hút thuốc lá và kết quả điều trị với p < 0,001

Có sự liên quan giữa uống rượu, bia và kết quả điều trị với p = 0,009

Bảng 3.23 thể hiện mối liên hệ giữa khả năng tiếp xúc nguồn lây, tiền sử điều trị lao, phác đồ điều trị, tác dụng phụ của thuốc và sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân với kết quả điều trị Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến tỷ lệ thành công trong quá trình điều trị lao, trong đó việc tiếp xúc nguồn lây và lịch sử điều trị trước đây có thể làm tăng nguy cơ kháng thuốc và làm giảm hiệu quả điều trị Việc lựa chọn phác đồ phù hợp cùng việc quản lý tác dụng phụ hiệu quả giúp nâng cao khả năng tuân thủ của bệnh nhân, từ đó nâng cao khả năng đạt được kết quả điều trị tích cực Các số liệu trong bảng cung cấp minh chứng rõ ràng về tầm quan trọng của việc kiểm soát yếu tố nguy cơ nhằm cải thiện tỷ lệ điều trị thành công cho bệnh nhân bị lao.

Không tốt n (%) Khả năng tiếp xúc nguồn lây

Tiền sử điều trị lao

Không có mối liên hệ giữa khả năng tiếp xúc nguồn lây, tiền sử điều trị lao, và phác đồ điều trị với kết quả điều trị Nhóm bệnh nhân không gặp tác dụng phụ có tỷ lệ điều trị thành công cao hơn đáng kể so với nhóm mắc tác dụng phụ, với sự chênh lệch 9,379 lần (p < 0,001) Ngoài ra, nhóm tuân thủ điều trị có kết quả điều trị tốt hơn so với nhóm không tuân thủ đến 4,941 lần, xác nhận tầm quan trọng của việc tuân thủ trong quá trình điều trị lao.

Bảng 3.24 Liên quan giữa các bệnh phối hợp với kết quả điều trị

Không tốt n (%) Cao huyết áp

Không có liên quan giữa bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, bệnh lý tiêu hóa với kết quả điều trị

Nhóm bệnh nhân không mắc bệnh lý gan mật có kết quả điều trị thành công cao hơn so với nhóm mắc bệnh lý gan mật, với tỷ lệ chênh lệch gấp 2.916 lần Sự khác biệt này đạt ý nghĩa thống kê với p = 0,020, cho thấy rằng tình trạng bệnh lý gan mật ảnh hưởng đáng kể đến kết quả điều trị.

4.1 Đặc điểm của bệnh nhân lao phổi AFB (+)

Bệnh lao là bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp, có khả năng ảnh hưởng đến bất kỳ ai, bất kể giới tính Mặc dù ai cũng có thể mắc bệnh, nhưng tỷ lệ mắc lao giữa nam và nữ có sự khác biệt rõ rệt.

Các nghiên cứu về lao phổi, đặc biệt là lao phổi AFB (+), cho thấy nam giới chiếm tỷ lệ khá cao so với nữ giới Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ mắc lao phổi AFB (+) ở nam giới là 72,6%, trong khi ở nữ giới là 27,4%, gấp 2,6 lần nữ giới Các nghiên cứu trước đó như của Trần Minh Hạnh (2011) cũng xác nhận rằng nam giới gấp 2,9 lần nữ giới trong các ca mắc lao phổi AFB (+) Ngoài ra, Nguyễn Ngọc Thanh (2013) ghi nhận tỷ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn nữ giới gấp 2,3 lần Nghiên cứu của Trần Kiến Khóa tại Cà Mau cũng góp phần làm rõ rằng nam giới có khả năng mắc lao phổi cao hơn nữ giới nhiều lần, cho thấy xu hướng rõ rệt về giới trong dịch tễ học của bệnh lao phổi.

Năm 2009, nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc lao ở nam giới cao gấp 3,1 lần so với nữ giới Một nghiên cứu khác của Huỳnh Thị Mỹ Tiên cũng xác nhận rằng nam giới có tỷ lệ mắc lao cao gấp 3 lần so với nữ, cho thấy giới tính nam là yếu tố nguy cơ quan trọng trong việc mắc bệnh lao.

Theo WHO, năm 2016, tỷ lệ mắc lao ở nam giới trên toàn cầu gấp 2,5 lần so với nữ giới, chủ yếu do nam giới thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ gây bệnh Tại Việt Nam, nghiên cứu cũng cho thấy nữ giới có tỷ lệ mắc lao thấp hơn so với nam giới, phản ánh xu hướng toàn cầu này.

Sự khác biệt này có thể được giải thích như sau:

Trong một quốc gia công nghiệp như Việt Nam, nam giới thường giữ vai trò trụ cột gia đình và là lao động chính, do đó họ phải chịu cường độ lao động nặng nhọc, hoạt động kinh doanh và giao tiếp nhiều hơn Điều này khiến nam giới có mối quan hệ xã hội rộng lớn hơn, dễ dàng tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm bệnh hơn Ngoài ra, thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá và việc ít chú ý đến sức khỏe của nam giới cũng là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh lao so với nữ giới.

Nam giới thường tiếp xúc với nhiều yếu tố nguy cơ hơn nữ giới như hút thuốc lá, uống rượu bia, làm suy giảm sức đề kháng và thúc đẩy quá trình tiến triển của bệnh lao Những thói quen này tạo điều kiện thuận lợi cho vi trùng lao phát triển và gây bệnh Do đó, cần nhận thức rõ về các yếu tố rủi ro này để phòng tránh hiệu quả bệnh lao.

Việc tuyên truyền giáo dục phòng chống bệnh lao cho nam giới là rất cần thiết nhằm giảm thiểu các yếu tố nguy cơ dẫn tới mắc bệnh Đối tượng này thường là lao động chính trong gia đình, ít quan tâm chăm sóc sức khỏe và có nhiều thói quen xấu như hút thuốc, uống rượu, bia ảnh hưởng đến sức khỏe Chính vì vậy, chiến lược tuyên truyền cần tập trung vào nội dung ngắn gọn, dễ hiểu, dễ thực hiện và phù hợp với thời gian của nam giới để nâng cao hiệu quả phòng chống bệnh lao.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân lao phổi AFB (+) chủ yếu là dân tộc Kinh, dân tộc khác chỉ chiếm 1,2% (Bảng 3.2)

Ngày đăng: 27/03/2023, 15:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Thị Thu Ba (2015), Bệnh học lao, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, trang 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học lao
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Ba
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2015
16. Lương Văn Châu (2010), Nghiên cứu tình hình và kết quả điều trị bệnh lao phổi AFB (+) mới tỉnh Đồng Nai năm 2010, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình và kết quả điều trị bệnh lao phổi AFB (+) mới tỉnh Đồng Nai năm 2010
Tác giả: Lương Văn Châu
Nhà XB: Đại học Y dược Cần Thơ
Năm: 2010
18. Đại Học y dược thành phố Hồ Chí Minh (2013), "Tổng quan nhuộm soi AFB, cấy vi khuẩn lao và kháng sinh đồ kháng lao", Tạp chí Y Học Tập 17, Phụ bản của Số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan nhuộm soi AFB, cấy vi khuẩn lao và kháng sinh đồ kháng lao
Tác giả: Đại Học y dược thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Tạp chí Y Học Tập
Năm: 2013
19. Hoàng Hà (2008), Giáo trình bệnh lao, Nhà xuất bản Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh lao
Tác giả: Hoàng Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia
Năm: 2008
20. Huỳnh Bá Hiếu và cộng sự (2003), Nghiên cứu tình hình bệnh nhân mắc bệnh lao được quản lý và điều trị tại Thừa Thiên Huế từ năm 2008-2012Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình bệnh nhân mắc bệnh lao được quản lý và điều trị tại Thừa Thiên Huế từ năm 2008-2012Huế
Tác giả: Huỳnh Bá Hiếu, cộng sự
Năm: 2003
21. Trần Minh Hạnh (2012), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-quang phổi chuẩn và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân lao phổi AFB (+) tại Bệnh viện lao và Bệnh phổi Cần Thơ năm 2011, Luận án tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa, Đại học Y dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-quang phổi chuẩn và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân lao phổi AFB (+) tại Bệnh viện lao và Bệnh phổi Cần Thơ năm 2011
Tác giả: Trần Minh Hạnh
Nhà XB: Đại học Y dược Cần Thơ
Năm: 2012
24. Trần Kiến Khóa (2009), Nghiên cứu thực trạng phát hiện và kết quả điều trị lao phổi mới tại tỉnh Cà Mau năm 2009, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại Học Y dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng phát hiện và kết quả điều trị lao phổi mới tại tỉnh Cà Mau năm 2009
Tác giả: Trần Kiến Khóa
Nhà XB: Trường Đại Học Y dược Cần Thơ
Năm: 2009
25. Trần Quốc Kham, Nguyễn VĂn Sơn (2014), Quản lý và chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến xã, Dự án Chương trình phát triển nguồn nhân lực y tế, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến xã
Tác giả: Trần Quốc Kham, Nguyễn Văn Sơn
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2014
26. Trần Văn Khải (2011), Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị bệnh lao phổi AFB dương tính tại tỉnh Sóc Trăng năm 2011, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại Học Y dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị bệnh lao phổi AFB dương tính tại tỉnh Sóc Trăng năm 2011
Tác giả: Trần Văn Khải
Nhà XB: Trường Đại Học Y dược Cần Thơ
Năm: 2011
28. Hoàng Minh (2011), Những điều cần biết về bệnh lao, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết về bệnh lao
Tác giả: Hoàng Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2011
29. Hoàng Long Phát (2010), Thuốc chữa bệnh lao, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc chữa bệnh lao
Tác giả: Hoàng Long Phát
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2010
30. Hoàng Long Phát (2008), Lâm sàng Bệnh lao phổi, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, trang 11, trang 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sàng Bệnh lao phổi
Tác giả: Hoàng Long Phát
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
31. Bộ y tế (2016), Sổ tay thực hành Xử trí bệnh lao, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hành Xử trí bệnh lao
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2016
32. Phạm Song (2009), HIV/AIDS Tổng hợp, cập nhật và hiện đại, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: HIV/AIDS Tổng hợp, cập nhật và hiện đại
Tác giả: Phạm Song
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2009
33. Trần Văn Sáng (2007), Bệnh học lao, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, trang 11- 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học lao
Tác giả: Trần Văn Sáng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
34. Đặng Công Thuận (2014), Giáo trình Giải phẫu bệnh (Dành cho đào tạo bác sĩ đa khoa chính quy), Nhà xuất bản đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giải phẫu bệnh (Dành cho đào tạo bác sĩ đa khoa chính quy)
Tác giả: Đặng Công Thuận
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Huế
Năm: 2014
35. Huỳnh Thị Mỹ Tiên (2012), Nghiên cứu tình hình phát hiện và kết quả điều trị lao theo chương trình chống lao quốc gia tại thành phố Vĩnh Long năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình phát hiện và kết quả điều trị lao theo chương trình chống lao quốc gia tại thành phố Vĩnh Long năm
Tác giả: Huỳnh Thị Mỹ Tiên
Năm: 2012
37. Nguyễn Ngọc Thanh (2013), Nghiên cứu Kiến thức – Thực hành về phòng lấy nhiễm cho cộng đồng và tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao phổi AFB (+) điều trị tại quận Thốt Nốt thành phố Cần Thơ năm 2013, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Kiến thức – Thực hành về phòng lấy nhiễm cho cộng đồng và tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao phổi AFB (+) điều trị tại quận Thốt Nốt thành phố Cần Thơ năm 2013
Tác giả: Nguyễn Ngọc Thanh
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2013
38. Viện lao và Bệnh phổi (1996), Bệnh học lao và Bệnh phổi 2, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học lao và Bệnh phổi 2
Tác giả: Viện lao và Bệnh phổi
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1996
39. Viện lao và Bệnh phổi (1994), Bệnh học lao và Bệnh phổi 1, Nhà xuất bản y học, Hà Nội.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học lao và Bệnh phổi 1
Tác giả: Viện lao và Bệnh phổi
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1994

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm