1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu sự tuân thủ sự điều trị và các yếu tố liên quan đến sự không tuân thủ điều trị ở người đái tháo đường type 2 tại quận cái răng, thành phố cần thơ

80 16 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sự tuân thủ sự điều trị và các yếu tố liên quan đến sự không tuân thủ điều trị ở người đái tháo đường type 2 tại quận cái răng, thành phố cần thơ
Tác giả Đoàn Quỳnh Hoa
Người hướng dẫn ThS. Huỳnh Ngọc Thanh
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học dự phòng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thống kê của Liên đoàn ĐTĐ quốc tế IDF-International Diabetes Federation, trên thế giới trong năm 2015 có 415 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, kèm theo các biến chứng mới gây tàn tật, đe d

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

ĐOÀN QUỲNH HOA

NGHIÊN CỨU SỰ TUÂN THỦ SỰ ĐIỀU TRỊ VÀ CÁC YẾU

TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ KHÔNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở NGƯỜI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI QUẬN CÁI RĂNG,

THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2017

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG

CẦN THƠ −2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

ĐOÀN QUỲNH HOA

NGHIÊN CỨU SỰ TUÂN THỦ SỰ ĐIỀU TRỊ VÀ CÁC YẾU

TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ KHÔNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở NGƯỜI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI QUẬN CÁI RĂNG,

THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2017

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

ThS HUỲNH NGỌC THANH

CẦN THƠ – 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời nói đầu tiên tôi xin được chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các bộ mô cùng toàn thể quý thầy, cô Đặc biệt là thầy cô Khoa Y tế công cộng, trường Đại học

Y dược Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong 6 năm học vừa qua

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học của tôi ThS Huỳnh Ngọc Thanh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này

Để đi đến ngày hôm nay không thể không nhắc đến sự giúp đỡ tận tình từ các cán bộ y tế tại Trung tâm y tế quận Cái Răng và các trạm y tế trong địa bàn quận đã nhiệt tình hỗ trợ, tạo điều kiện giúp tôi thu thập số liệu thuận lợi vì thế tôi luôn giữ trong lòng lời biết ơn sâu sắc

Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn trong lớp Y học dự phòng khóa 38, đã cùng tôi sát cánh vượt qua nhiều khó khăn và thử thách để hoàn thành luận văn

Lời cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến gia đình nơi mà luôn động viên, là chỗ dựa tinh thần lớn lao của tôi, luôn bên tôi trong 6 năm học vừa qua và cùng tôi đi đến cuối con đường này

Mặc dù đã cố gắng song đề tài không tránh khỏi những mặt còn hạn chế và thiếu xót, rất mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ từ quý thầy cô

Chân thành cảm ơn!

Đoàn Quỳnh Hoa

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Huỳnh Ngọc Thanh Các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng được công

bố Quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu tuân thủ y đức, đạo đức nghiên cứu Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2018

Người thực hiện

Đoàn Quỳnh Hoa

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADA American Diabetes Association (Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ) BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)

HDL-c High Density Lipoprotein – cholesterol

(Lipoprotein vận chuyển cholesterol có tỉ trọng cao) IDF International Diabetes Federation

(Liên đoàn đái tháo đường quốc tế) LDL-c Low Density Lipoprotein – cholesterol

(Lipoprotein vận chuyển cholesterol có tỉ trọng thấp) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam 3

1.2 Định nghĩa và phân loại Đái tháo đường 5

1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán 6

1.4 Hậu quả và biến chứng của đái tháo đường type 2 7

1.5 Điều trị ĐTĐ type 2 10

1.6 Tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ và một số yếu tố liên quan 13

1.7 Một số đề tài liên quan đến sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ type 2 15

1.8 Một số đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.3 Đạo đức nghiên cứu 28

Chương 3 KẾT QUẢ 29

3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 29

3.2 Tình hình tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 33

3.3 Các yếu tố liên quan đến không tuân thủ điều trị 37

Chương 4 BÀN LUẬN 47

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 47

4.2 Tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu 51

4.3 Một số yếu tố liên quan đến không tuân thủ điều trị 58

KẾT LUẬN 63

KIẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 (BỘ CÂU HỎI)

PHỤ LỤC 2 (DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Mục tiêu trong điều trị đái tháo đường 12

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn và nghề nghiệp 29

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng theo kinh tế, BHYT, tình trạng gia đình, tiền sử gia đình, thời gian mắc bệnh và BMI 30

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng theo bệnh kèm theo và các bệnh kèm theo thường gặp, theo nơi điều trị và các nguồn nhận thông tin về điều trị bệnh 31

Bảng 3.4 Đặc điểm về kiến thức của đối tượng nghiên cứu 32

Bảng 3.5 Đặc điểm về thái độ của đối tượng nghiên cứu 32

Bảng 3.6 Tình hình tuân thủ điều trị theo chế độ ăn 33

Bảng 3.7 Tình hình tuân thủ chế độ hoạt động thể lực 34

Bảng 3.8 Tình hình tuân thủ loại bỏ thói quen xấu 34

Bảng 3.9 Tình hình tuân thủ dùng thuốc 35

Bảng 3.10 Tình hình tuân thủ tái khám định kỳ 35

Bảng 3.11 Tình hình tuân thủ kiểm tra đường huyết 35

Bảng 3.12 Lý do ảnh hưởng lên việc không vận động hay chơi môn thể thao 37

Bảng 3.13 Lý do ảnh hưởng lên việc tự ngưng hay quên thuốc 38

Bảng 3.14 Lý do ảnh hưởng lên việc không ngưng thuốc lá 38

Bảng 3.15 Lý do ảnh hưởng lên việc không đi tái khám định kỳ 38

Bảng 3.16 Lý do ảnh hưởng lên việc không kiểm tra đương huyết thường xuyên 39

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa các yếu tốvà không tuân thủ thay đổi lối sống 39

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa các yếu tố và không tuân thủ biện pháp y tế 40

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa giới tính, bảo hiểm y tế và không tuân thủ điều trị chung 41

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa tiền sử gia đình, thời gian mắc bệnh, khoảng cách và không tuân thủ điều trị chung 43

Trang 8

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa bệnh mạn tính kèm theo, nhân viên y tế tư vấn, hỗ trợ gia đình và không tuân thủ điều trị 44 Bảng 3.23 Mối liên quan giữa kiến thức về điều trị đái tháo đường và không tuân thủ điều trị chung 45 Bảng 3.24 Mối liên quan giữa thái độ về điều trị đái tháo đường và không tuân thủ điều trị chung 45 Bảng 3.25 Mối liên quan ảnh hưởng đến không tuân thủ điều trị chung trên phân tích

mô hình đa biến hồi quy logistic 46

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tuân thủ điều trị chung của đối tượng nghiên cứu……… 36 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ tuân thủ chung theo từng biện pháp của đối tượng nghiên cứu 36 Biểu đồ 3.3 Mức độ tuân thủ chung của đối tượng nghiên cứu………37

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, Đái tháo đường (ĐTĐ) càng trở nên là một bệnh phổ biến, nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở các nước phát triển là vấn đề lớn đối với y khoa cũng như đối với cộng đồng Bệnh ĐTĐ có ảnh hưởng đến hàng triệu người, cả nam lẫn nữ ở mọi lứa tuổi và mọi trình độ học vấn Gánh nặng bệnh tật do ĐTĐ đang tăng lên trên toàn cầu, đặt biệt là các nước đang phát triển, nơi quá trình

đô thị hóa đang làm thay đổi tập quán ăn uống, giảm hoạt động thể lực và tăng cân

Vì thế ĐTĐ được coi là một “đại dịch” hay “cơn sóng thần” của thế kỷ 21 [14]

Theo thống kê của Liên đoàn ĐTĐ quốc tế (IDF-International Diabetes Federation), trên thế giới trong năm 2015 có 415 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, kèm theo các biến chứng mới gây tàn tật, đe dọa tính mạng, trung bình cứ mỗi 6 giây lại

có một người chết vì bệnh [44].Đặc biệt theo thống kê mới nhất của IDF 2017 con

số mắc bệnh đã tăng lên không ngừng với 425 triệu người mắc bệnh ĐTĐ năm 2017

và dự báo đến năm 2045 lên đến 629 triệu người mắc (tăng lên 48%), một con số đáng báo động để chúng ta thấy sự cấp bách của bệnh ĐTĐ trên toàn cầu [47] Cũng như các nước đang phát triển khác, Việt Nam hiện nay cũng đang đối mặt với sự gia tăng ngày càng nhanh của ĐTĐ Theo Bộ Y tế chỉ trong 10 năm (2002-2012) số lượng người Việt Nam được chẩn đoán bệnh ĐTĐ tăng 211%, Việt Nam nằm trong các quốc gia có tốc độ tăng bệnh nhân ĐTĐ cao nhất thế giới [8] Thống kê IDF năm

2015 tỷ lệ dân số mắc ĐTĐ lứa tuổi 20-79 ở Việt Nam khoảng 5,6% [43], và theo thống kê mới nhất của IDF năm 2017 tỷ lệ người mắc ĐTĐ lứa tuổi 20-79 ở Việt Nam đang chiếm khoảng 6,0% dân số, điều này cho thấy xu hướng ngày càng tăng của bệnh [46]

Đái tháo đường là một căn bệnh mạn tính, không thể chữa khỏi, làm thế nào

để chung sống hòa bình với nó luôn là vấn đề làm đau đầu cả bệnh nhân lẫn thầy thuốc Nếu ĐTĐ bị kiểm soát kém sẽ dẫn đến sự phát triển bệnh mạch máu lớn, mù mắt, suy thận, bệnh thần kinh và cắt cụt chi Biến chứng mạch máu lớn là nguyên nhân tử vong chính ở người ĐTĐ [13] Vì thế, việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân

Trang 11

ĐTĐ là một vấn đề cấp thiết được quan tâm trên toàn thế giới Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng bệnh nhân gặp khó khăn trong việc tuân theo các khuyến nghị điều trị,

và việc không tuân thủ sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của việc điều trị, chất lượng cuộc sống mà còn có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia Qua một số nghiên cho thấy

tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ còn thấp như nghiên cứu của Lê Thị Thu Hiền tại thành phố Bến Tre năm 2014 với tỷ lệ tuân thủ điều trị đúng chiếm 32,47%

và không tuân thủ là 67,53% [20] hay theo nghiên cứu của Lê Thị Hương Giang, Hà Văn Như tại bệnh viện 198 năm 2013 tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ tuân thủ điều trị 6 tiêu chí (tuân thủ chế độ ăn, rèn luyện thể lực, thuốc, hạn chế rượu/bia, không hút thuốc

lá, theo dõi đường huyết, tái khám định kỳ) là 10% [17] Đây thật sự là một bài toán nan giải của ngành y tế làm thế nào tăng sự hiểu biết và thực hành về tuân thủ điều trị của bệnh nhân góp phần nâng cao chất lượng điều trị, hạn chế tối đa biến chứng cho bệnh nhân

Quận Cái Răng là đơn vị "cửa ngõ" của thành phố trẻ vùng châu thổ đồng bằng sông Cửu Long, là trung tâm phát triển trọng điểm của thành phố Cần Thơ trong tương lai Bên cạnh sự phát triển nhanh thì tình hình bệnh tật đặc biệt là mắc các bệnh không lây như ĐTĐ, tim mạch, tăng huyết áp cũng gia tăng nhanh Đã có nhiều công trình nghiên cứu về sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ đã thực hiện nhưng kết quả cho thấy tỷ lệ tuân thủ còn thấp như nghiên cứu của Đoàn Phạm Thúy Vy tại phường Lê Bình quận Cái Răng năm 2014 cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị là 14,1% [39] Vì thế nhầm nâng cao sự tuân thủ điều trị, cũng như các yếu tố làm ảnh hưởng

đến sự không tuân thủ điều trị chúng tôi tiến hành thực hiện đê tài “Nghiên cứu sự tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan đến sự không tuân thủ điều trị ở người đái tháo đường type 2 tại quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ năm 2017” với các

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới

Vào những năm cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21, các chuyên gia của WHO đã

dự báo "Thế kỷ 21 sẽ là thế kỷ của các bệnh Nội tiết và rối loạn chuyển hoá, trong đó nổi bật vai trò trọng tâm của bệnh đái tháo đường" [4] Theo thông báo của WHO tốc

độ phát triển bệnh ĐTĐ tăng nhanh trong những năm qua Năm 2012, thế giới đã có 1,5 triệu người chết vì ĐTĐ và 2,2 triệu người tử vong do một số bệnh liên quan đến ĐTĐ, trong đó có đến 43% trong tổng số 3,7 triệu ca tử vong này xảy ra trước 70 tuổi Tỷ lệ tử vong xảy ra trước tuổi 70 cao hơn ở các nước có thu nhập thấp và trung bình so với ở các nước có thu nhập cao Trên toàn cầu, ước tính khoảng 422 triệu người trưởng thành đang sống với bệnh ĐTĐ trong năm 2014, so với 108 triệu người vào năm 1980, điều này cho thấy đã tăng gần gấp đôi kể từ năm 1980, tăng từ 4,7% lên 8,5% ở người trưởng thành [52]

Theo thống kê của IDF năm 2015, cả thế giới có 415 triệu người mắc ĐTĐ, cho biết cứ 11 người thì có 1 người lớn mắc bệnh ĐTĐ, có đến 5,0 triệu người tử vong vì ĐTĐ trong khi chi phí cho điều trị bệnh lên tới 673 tỷ USD [44] Và theo thống kê mới nhất của IDF 2017 thì cả thế giới có 425 triệu người mắc bệnh (độ tuổi 20-79),trong đó 327 triệu người từ 20-64 tuổi, 98 triệu người 65-79 tuổi, và dự báo đến năm 2045 lên đến 629 triệu người mắc (tăng lên 48%) [47]

Phân bố tình hình ĐTĐ có sự khác nhau giữa các châu lục và các vùng lãnh thổ Theo thống kê IDF, trên thế giới bệnh ĐTĐ cao nhất là ở khu vực Tây Thái Bình Dương với 153,2 triệu người mắc bệnh năm 2015 và làm 1,9 triệu người chết, chiếm 37% tổng số người lớn mắc ĐTĐ Tiếp theo là khu vực Đông Nam Á và Châu Âu với số người mắc bệnh tương ứng 73,8 triệu người và 59,8 triệu người Châu Phi là nơi có số người mắc ĐTĐ thấp nhất với 14,2 triệu người Đặc biệt là 10 quốc gia có

số lượng mắc đái tháo đường cao nhất thế giới năm 2015, đứng đầu là Trung Quốc

Trang 13

(109,6 triệu), tiếp theo là Ấn Độ (69,2 triệu), Hoa Kỳ (29,3 triệu), Brazil (14,3 triệu), Nga (12,1 triệu), Mexico (11,5 triệu), Indonexia (10 triệu), Ai Cập (7,8 triệu), Nhật Bản (7,2 triệu), Bangladesh (7 triệu) [44], [45] Theo số liệu IDF năm 2013, 10 nước

có số lượng mắc ĐTĐ cao nhất thế giới năm 2013 thì 4 quốc gia dẫn đầu là Trung Quốc (98,4 triệu), Ấn Độ (65,1 triệu), Hoa Kỳ (24,4 triêu), Brazil (11,9 triệu) [54] Điều này cho thấy tình hình bệnh ĐTĐ ở các quốc gia này ngày càng tăng cao và liên lục là một điều đáng ngại cho quốc gia nói riêng và cả thế giới nói chung

1.1.2 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường ở Việt Nam

Việt Nam phải đối mặt với gánh nặng bệnh tật đang gia tăng nhanh và ngày càng trầm trọng của bệnh ĐTĐ nói riêng và các bệnh không lây nhiễm nói chung Bộ

Y tế Việt Nam cho biết, theo kết quả điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường toàn quốc năm 2012 do bệnh viện Nội tiết Trung ương tiến hành, tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5,42%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6% Tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ tăng dần theo nhóm tuổi, cụ thể là 1,7% ở nhóm tuổi từ 30 - 39; 3,7 ở nhóm 40- 49; 7,5% ở nhóm tuổi từ 50-59 và 9,9% ở nhóm tuổi

từ 60- 69 [9] Trong vòng 10 năm từ năm 2002 đến năm 2012, tỷ lệ bệnh ĐTĐ đã tăng hai lần từ 2,7% lên 5,4% Đây là điều thật sự đáng báo động khi tỷ lệ tăng bệnh ĐTĐ của nước ta tăng nhanh hơn thế giới Tỷ lệ người bị bệnh chưa được chẩn đoán tại cộng đồng còn rất cao là 63,6% và tuổi mắc ĐTĐ đang ngày càng trẻ hóa [12]

Theo thống kê IDF năm 2015 tỷ lệ người mắc ĐTĐ lứa tuổi 20-79 trên toàn quốc chiếm khoảng 5,6% dân số, uớc tính có khoảng 53,458 ca tử vong do bệnh tiểu đường [43] Theo WHO năm 2016 tỷ lệ dân số mắc ĐTĐ ở Việt Nam khoảng 4,9%, trong đó nam giới chiếm 4,7%, còn nữ giới chiếm 5,0% Tỷ lệ tử vong của bệnh là 3% trên tổng số các nguyên nhân gây tử vong ở Việt Nam [51] Theo IDF năm 2017,

tỷ lệ người mắc ĐTĐ lứa tuổi 20-79 trên toàn quốc chiếm khoảng 6,0% dân số [46]

Năm 2012 tại 6 vùng sinh thái trong cả nước, gồm miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam

Bộ cho thấy: tỷ lệ người mắc bệnh đái tháo đường ở nước ta chiếm 5,7% dân số Trong đó, Tây Nam Bộ có tỷ lệ cao nhất với 7,2% dân số và thấp nhất là khu vực Tây

Trang 14

Nguyên với 3,8% dân số Tỷ lệ nữ giới mắc ĐTĐ nhiều hơn nam giới gần 5% Người trên 45 tuổi, người có vòng eo lớn và trong gia đình từng có người bị đái tháo đường

có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn từ 2 đến 5 lần so với người bình thường [7]

Tại thành phố Hồ Chí Minh, theo điều tra dịch tễ học do Trung tâm Dinh dưỡng thành phố Hồ Chí Minh tiến hành năm 2012 trên những người trưởng thành

từ 30-69 tuổi thì tỷ lệ đái tháo đường là 11,4%, tỷ lệ rối loạn chuyển hóa đường (hay còn gọi là tiền đái tháo đường) là 31,1% [14] Nghiên cứu của Khưu Thị Kim Hoa và Nguyễn Trung Kiên năm 2012 tại Thành phố Cần Thơ ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ

và tiền ĐTĐ ở người 30-64 tuổi lần lượt là 6,1% và 15,7% [21]

1.2 Định nghĩa và phân loại Đái tháo đường

1.2.1 Định nghĩa

Theo ADA (2014) thì “Đái tháo đường là một nhóm các bệnh chuyển hóa được đặc trưng bởi tăng đường máu mạn tính do hậu quả của sự thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của insulin hoặc kết hợp cả hai Tăng đường máu mạn tính trong ĐTĐ làm tổn thương, rối loạn và suy chức năng của nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt là các tổn thương ở mắt, thận, thần kinh và tim mạch” [40]

Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nội tiết - Bộ y tế năm 2015 thì “ Đái tháo đường là một rối loạn mạn tính, có những thuộc tính sau: tăng glucose máu, kết hợp với những bất thường về chuyển hoá carbohydrat, lipid và protein và bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch do hậu quả của xơ vữa động mạch” [11]

1.2.2 Phân loại đái tháo đường

Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2014, ĐTĐ được chia thành 4 loại ĐTĐ type 1, ĐTĐ type 2, ĐTĐ thai kỳ, các type đặc biệt khác [40]

a Đái tháo đường type 1 (Đái tháo đường không phụ thuộc Insulin)

Đái tháo đường type 1 được đặc trưng bởi tình trạng phá hủy tiến triển của tế bào β bài tiết insulin của tiểu đảo tụy, dẫn đến sự thiếu hụt insulin nghiêm trọng Chiếm khoảng 5-10% bệnh nhân, nhìn chung là khởi phát trước tuổi 30 nhưng có thể gặp ở mọi lứa tuổi, cần điều trị insulin để tránh bị nhiễm ceton [30]

Trang 15

b Đái tháo đường type 2 (Đái tháo đường không phụ thuộc Insulin)

Là do sự suy giảm chức năng của insulin tiết ra trên cơ sở kháng insulin ĐTĐ type 2 là thể hay gặp nhất chiếm 90-95% Bệnh thường gặp ở tuổi > 40 tuổi Tần suất mắc ĐTĐ type 2 tăng theo tuổi, tuy nhiên tỷ lệ ở trẻ em ngày càng tăng Một số yếu

tố nguy cơ gồm thừa cân, tăng triglyceride, lối sống tĩnh tại, ĐTĐ type 2 đặc trưng bởi kháng insulin, giảm tiết insulin, tăng sản xuất glucose từ gan và bất thường chuyển hóa mỡ Nhất là người béo phì rất đặc trưng cho ĐTĐ type 2 [30]

c Đái tháo đường thai nghén

Là trường hợp rối loạn dung nạp glucose được chẩn đoán lần đầu khi có thai Với ĐTĐ thai nghén, tỷ lệ phát hiện cao ở giai đoạn muộn của thai kỳ hơn là giai đoạn sớm, phần lớn các trường hợp sau sinh glucose có thể trở lại bình thường Tuy nhiên các trường hợp này sẽ có nguy cơ trở thành ĐTĐ type 2 trong tương lai [29]

d Các type đái tháo đường khác

Nhóm này gồm tất cả các nguyên nhân hiếm gặp hơn có thể gây bệnh như khiếm khuyết di truyền trong chức năng tế bào β, khiếm khuyết di truyền trong hoạt động của insulin, các bệnh về tuyến tụy ngoại trú (như xơ nang), và do thuốc hoặc hoá chất gây ra (như trong điều trị HIV/AIDS hoặc sau khi cấy ghép nội tạng) [40] Tuy nhiên, một số bệnh nhân không thể phân loại rõ ràng là bệnh nhân ĐTĐ loại 1 hoặc 2 Những khó khăn trong chẩn đoán có thể xảy ra ở trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn, với chẩn đoán thực sự trở nên rõ ràng hơn theo thời gian [40]

1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán

1.3.1 Chẩn đoán tiền đái tháo đường

Theo tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường của Bộ Y tế năm 2015 [11]:

- Rối loạn dung nạp glucose: nếu glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau dung nạp bằng đường uống từ 7,8mmol/l (140mg/dl) đến 11,0 mmol/l (200mg/dl)

- Rối loạn glucose máu lúc đói: nếu glucose huyết tương lúc đói (sau ăn 8 giờ)

từ 5,6 mmol/l (100mg/dl) đến 6,9 mmol/l (125mg/dl); và glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp dung nạp glucose máu dưới 7,8mmol/l (<140 mg/dl)

- Mức HbA1c từ 5,6% đến 6,4%

Trang 16

1.3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường

Theo ADA (2015), đái tháo đường được chẩn đoán xác định khi có bất kỳ một trong các tiêu chuẩn sau [41]:

1.4 Hậu quả và biến chứng của đái tháo đường type 2

Đái tháo đường là một bệnh mạn tính với nhiều biến chứng nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh Theo nghiên cứu trên 142 bệnh nhân ĐTĐ điều trị tại khoa nội Bệnh viện Đa khoa tỉnh Điện Biên (10/2012 – 12/2012) cho thấy: tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng cấp tính là 26,1%, biến chứng mạch vành là 18,3%, biến chứng mạch máu não là 14,8%, biến chứng mạch ngoại vi

là 7,1%, biến chứng mắt 86,6%, biến chứng thận 7,7%, biến chứng thần kinh ngoại

vi 25,4%, biến chứng thần kinh thực vật 45,8%, biến chứng bàn chân 7,0% Thời gian mắc bệnh ĐTĐ càng dài thì tỷ lệ bệnh nhân có biến chứng càng cao, 100% bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ từ 10 năm trở lên có biến chứng Tuổi càng cao thì tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng càng cao, 91,3% bệnh nhân nhóm 70-79 tuổi có biến chứng [18].Bên cạnh đó nếu không được chữa trị kịp thời thì bệnh đái tháo đường có thể dẫn đến những biến chứng đe dọa đến tính mạng

Trang 17

1.4.1 Biến chứng cấp tính

a Nhiễm toan ceton

Là tình trạng trầm trọng của rối loạn chuyển hóa glucid do thiếu insulin nặng gây ra tăng đường huyết, tăng phân hủy lipid, tăng sinh thể ceton gây toan hóa tổ chức và hậu quả là mất nước, điện giải trong và ngoài tế bào Đây là nguyên nhân thường khiến bệnh nhân phải vào viện và là nguyên nhân tử vong cao nhất của ĐTĐ, đặc biệt là ĐTĐ type 1 Nhiễm toan nặng có thể hôn mê hoặc tử vong Khoảng 20 – 40% bệnh nhân mới được chẩn đoán phải vào viện điều trị do nhiễm toan [28]

b Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

Là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucid nặng, có đặc điểm là đường huyết tăng cao, mất nước nặng và áp lực thẩm thấu tăng, bệnh nhân có thể lơ mơ hay hôn

mê tùy thuộc vào tình trạng đến sớm hay muộn Chiếm 5-10% trong các loại biến chứng của ĐTĐ và là một trong những loại hôn mê nặng nhất tường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 (> 60 tuổi), tỷ lệ tử vong cao (30-50%) [28]

c Nhiễm toan acid lactic

Là một loại rối loạn chuyển hóa nặng thường gặp khi có rối loạn oxy tổ chức, acid lactic được sản xuất tăng lên ở các tổ chức như cơ, xương và các tổ chức đều thiếu oxy trầm trọng Tình trạng này có thể gặp ở bất cứ bệnh nhân nào có suy hô hấp hoặc giảm thông khí nặng Đây là một rối loạn chuyển hóa nặng, mặc dù được điều trị tích cực nhưng tỷ lệ tử vong rất cao (trên 50% các trường hợp) [28]

d Hạ glucose máu

Hạ đường huyết khi mức glucose máu trước tập thể dục/vận động là dưới 70mg/dL (3,9 mmol/L) Triệu chứng hệ thần kinh tự chủ: vã mồ hôi lạnh, da nhợt nhạt, run rẩy, tim đập nhanh, cảm giác đói Các triệu chứng mức độ trung bình bao gồm: đau đầu, thay đổi hành vi, ngủ gà, kích động, nặng hơn có thể hôn mê co giật [11] Theo Lawrence SP David CZ nghiên cứu 500 bệnh nhân ĐTĐ type 2 bị hạ glucose huyết cho thấy nguyên nhân chủ yếu là bỏ bửa, ít ăn hơn ngày thường trong khi sử dụng thuốc hạ đường huyết, nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Huyền và cộng sự

có 67,9% bệnh nhân bị hạ đường huyết sau khi tiêm insulin chưa kịp ăn sáng [28]

Trang 18

1.4.2 Biến chứng mạn tính

a Biến chứng mạch máu

Biến chứng mạch máu lớn: đái tháo đường gây biến chứng về mạch máu như bệnh

động mạch vành, mạch máu não và mạch máu ngoại biên Bệnh lý mạch máu là nguyên nhân tử vong của hơn 75% số bệnh nhân đái tháo đường, trong đó hơn 55% bệnh nhân tử vong liên quan tới bệnh lý mạch vành Bệnh lý mạch vành tăng 2 lần ở nam và 3 lần ở nữ so với người không bị đái tháo đường Hơn nữa mức độ tổn thương

ở bệnh nhân ĐTĐ nặng hơn, lan rộng hơn và đa dạng hơn người không bị đái tháo đường [28] Biến chứng não trong bệnh đái tháo đường chiếm tỷ lệ 18,2% trong đó chảy máu não là 3,6%, nhồi máu não 14,6% [32] Bên cạnh đó nguy cơ mắc bệnh mạch máu ngoại biên gia tăng theo tuổi, thời gian mắc bệnh nặng có thể dẫn tới tắc mạch gây hoại tử mô thậm chí phải cắt cục chi [2]

Biến chứng mạch máu nhỏ: gồm biến chứng võng mạc, bệnh thận và thần kinh

- Bệnh võng mạc: ĐTĐ là nguyên nhân thường gặp nhất gây mù lòa ở người trưởng thành (20-74 tuổi) Gần như tất cả các bệnh nhân đái tháo đường type 1 và trên 60% bệnh nhân đái tháo đường type 2 có biến chứng võng mạc Theo nghiên cứu của Wesdr, 3,6% số bệnh nhân trẻ tuổi phát hiện đái tháo đường type 1 và 1,6% bệnh nhân lớn tuổi mới phát hiện đái tháo đường type 2 bị mù hoàn toàn Trong nhóm đái tháo đường trẻ, 86% số trường hợp mù là do biến chứng võng mạc Ở nhóm bệnh nhân đái tháo đường lớn tuổi, là nhóm hay gặp các bệnh lý mắt khác thì 1/3 mù là do biến chứng võng mạc [30]

- Bệnh thận: bệnh thận ĐTĐ có các đặc điểm tiểu albumin liên tục (>300mg/ngày hoặc >200μg/phút) xác định ít nhất hai lần trong vòng 3-6 tháng Giảm dần độ lọc cầu thận Tăng huyết áp, có thể xuất hiện ở giai đoạn đầu (bệnh đái tháo đường type 2) hoặc trễ Tỉ lệ lưu hành của bệnh thận ĐTĐ vào khoảng 40%, có sự khác biệt giữa bệnh ĐTĐ typ 1 và typ 2 ĐTĐ là nguyên nhân hàng đầu đưa đến bệnh thận giai đoạn cuối và lọc thận [22] Trung bình 10-15 năm sau mắc bệnh ĐTĐ thì biến chứng này xuất hiện, kiểm soát glucose huyết càng kém càng xảy ra nhanh hơn, ngược lại nếu kiểm soát tốt, điều trị huyết áp tốt sẽ làm chậm lại quá trình này [29]

Trang 19

- Bệnh thần kinh do ĐTĐ: biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau, thường gặp là biến chứng thần kinh ngoại vi và thần kinh tự động (khoảng 50% bệnh nhân ĐTĐ type 2

có biến chứng này) Trong đó tổn thương thần kinh tự động quan trọng nhất ở bệnh nhân ĐTĐ vì có liên quan đến cả tim mạch, tiêu hóa, hệ sinh dục – tiết niệu Các tổn thương khác như liệt dây thần kinh sọ, teo cơ ít gặp hơn [2], [30]

b Biến chứng khác

- Loét bàn chân do đái tháo đường: Tỉ lệ mắc loét bàn chân do đái tháo đường

từ 4-10%, khoảng 15-25% bệnh nhân đái tháo đường sẽ loét bàn chân trong suốt thời gian mắc bệnh [2] Theo Dyck và cộng sự 60-70% số người bệnh đái tháo đường sẽ phát triển bệnh thần kinh ngoại biên hoặc mất cảm giác ở bàn chân Có thể 25% những người bệnh này sẽ phát triển loét chân Trên 50% những trường hợp loét chân

sẽ nhiễm trùng, cần nhập viện, và 1/5 sẽ bị đoạn chi Cứ mỗi 30 giây, ở bất kỳ nơi nào trên thế giới, có 1 trường hợp mất chi do hậu quả của đái tháo đường Đặc biệt người có tiền sử loét bàn chân đái tháo đường, nguy cơ tử vong trong vòng 10 năm nhiều hơn 40% so với người chỉ có đái tháo đường đơn thuần [11]

- Nhiễm trùng: Là biến chứng thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ, chiếm tỷ lệ 60% và luôn là nguy cơ cao đe dọa cuộc sống người bệnh Các bệnh lí nhiễm khuẩn như nhiễm nấm, vi khuẩn, virus thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ hơn so với người khỏe mạnh do các tổn thương mạch máu, thần kinh làm giảm khả năng tự bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân bên ngoài như khả năng hóa ứng động bạc cầu, tưới máu vết thương Vì vậy, bệnh lý nhiễm khuẩn ở bệnh nhân ĐTĐ tiên lượng nặng hơn [2]

50-1.5 Điều trị ĐTĐ type 2

1.5.1 Mục đích

Duy trì lượng glucose máu khi đói, glucose máu sau ăn gần như mức độ sinh

lý, đạt được mức HbA1c lý tưởng, nhằm giảm các biến chứng có liên quan, giảm tỷ

lệ tử vong do đái tháo đường Giảm cân nặng (với người béo) hoặc không tăng cân (với người không béo) [11]

Trang 20

1.5.2 Nguyên tắc điều trị

Thuốc phải kết hợp với chế độ ăn và luyện tập Đây là bộ ba điều trị bệnh đái tháo đường Phải phối hợp điều trị hạ glucose máu, điều chỉnh các rối loạn lipid, duy trì số đo huyết áp hợp lý, phòng, chống các rối loạn đông máu Khi cần phải dùng insulin (ví dụ trong các đợt cấp của bệnh mạn tính, bệnh nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, ung thư, phẫu thuật ) [6]

1.5.3 Điều trị không dùng thuốc

a Chế độ dinh dưỡng: là nền tảng cơ bản của chế độ điều trị bệnh ĐTĐ

- Mục đích duy trì tình trạng dinh dưỡng thích hợp để đảm bảo sức khỏe tốt, duy trì cân bằng chuyển hóa, ngăn ngừa các biến chứng [36]

- Nguyên tắc: phải phù hợp với từng bệnh nhân và thỏa mãn đầy đủ các yếu tố sau: Đầy đủ các chất đạm, béo, bột đường, vitamin, Không làm tăng đường huyết nhiều sau ăn Đủ duy trì hoạt động bình thường hằng ngày Duy trì được cân nặng ở mức lý tưởng Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như rối loạn lipid máu, tăng huyết

áp, suy thận,…Phù hợp với tập quán ăn uống Đơn giản và không đắt tiền Không nên thay đổi quá nhiều và quá nhanh cơ cấu cũng như khối lượng bữa ăn [3]

- Thực hiện chế độ ăn hợp lý, cân đối các thành phần: glucid 50 – 60%, protid

15 – 20%, lipip 20-30% tổng số calo trong ngày [2]

- Khuyến cáo của ADA (2015) về thực phẩm dành cho người ĐTĐ [41]: + Carbohydrat (Bột – đường): lượng carbonhydrat nên chủ yếu từ rau quả, ngũ cốc, các loại đậu hay sản phẩm từ sữa Thay thế những thực phẩm có tải lượng đường huyết thấp thay cho thực phẩm có tải lượng đường huyết cao Hạn chế đường và thực phẩm chứa nhiều đường, trong đó chất tăng vị ngọt như aspartam, sacharin được khuyến khích cho người quá cân

+ Protein (đạm): ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 sử dụng protein có khả năng tăng đáp ứng insulin mà không làm tăng đường huyết Do đó sản phẩm chứa nhiều protein không được khuyến cáo trong điều trị hay dự phòng biến chứng hạ đường Lượng protein cụ thể cho từng cá nhân nhằm tối ưu hóa kiểm soát đường huyết và giảm nguy

cơ mắc bệnh tim mạch

Trang 21

+ Lipid (chất béo): tăng cường những thực phẩm có chứa axít béo chưa bão hòa một hoặc nhiều nối đôi (có trong mỡ cá, dầu thực vật), hạn chế chất béo bão hòa, cholesterol và axít béo thể trans

b Chế độ vận động

Mục đích điều chỉnh glucose máu thông qua việc làm giảm cân nặng, giảm lượng mỡ thừa trong các tạng, ổ bụng để giảm nhu cầu Insulin và giảm đường máu nhất là đối tượng thừa cân béo phì [3] Các loại hình đi bộ, bơi lội, cầu lông, leo cầu thang đều được Nhưng chọn cách nào thì phải phù hợp với tình hình sức khỏe, biến chứng, bệnh kèm theo của từng bệnh nhân (lưu ý khi đường huyết trong khoảng 5-14mmol/l thì không tập) [2] Thời gian tối thiểu là 150 phút/tuần theo ADA 2015 [41]

1.5.4 Điều trị dùng thuốc

Mục tiêu điều trị là đưa lượng glucose máu về mức tốt nhất, đạt mục tiêu đưa HbA1c về dưới 7,0% Sử dụng thuốc hạ đường huyết (như insulin và các thuốc hạ đường huyết khác) khi điều chỉnh bằng chế độ ăn, luyện tập không đạt mục tiêu điều trị (theo dõi trong vòng 3 tháng) [11]

1.5.5 Các chỉ tiêu điều trị ĐTĐ type 2

Bảng 1.1 Mục tiêu trong điều trị đái tháo đường

> 50mg/dL (1,3 mmol/L): đối với nữ

(Nguồn theo ADA (2015) khuyến cáo trong điều trị đái tháo đường ở người lớn

(không bao gồm phụ nữ có thai) [41])

Trang 22

1.6 Tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ và một số yếu tố liên quan

1.6.1 Định nghĩa

Theo Tổ chức Y tế thế giới, tuân thủ điều trị là mức độ hành vi của người bệnh thực hiện theo lời khuyên hay chỉ định của bác sĩ Tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ là sự kết hợp của các biện pháp về thay đổi lối sống (ăn uống, hoạt động thể lực

và loại bỏ các thói quen xấu), chế độ kiểm soát đường huyết, chế độ dùng thuốc và tái khám định kỳ Không tuân thủ điều trị khi người bệnh không thực hiện theo các lời khuyên của bác sĩ hoặc thực hiện không đầy đủ [17], [26], [50]

1.6.2 Tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2

- Chế độ ăn của bệnh nhân ĐTĐ được khuyến cáo [10], [27], [41]:

+ Không hạn chế (có thể dùng hằng ngày) các loại thức có ≤ 5% glucid (gồm đa

số các loại rau) như bầu, bí xanh, cà chua, cà tím, các loại rau xanh, dưa hấu,… + Hạn chế các loại thức ăn có 10-20% glucid như gạo nếp, bột nếp, bánh mì, … + Hạn chế tối đa các loại thực phẩm có chỉ số đường cao và hấp thu nhanh như mứt, kẹo, bánh ngọt, nước ngọt, trái cây khô, có hàm lượng glucid > 20%

+ Hạn chế chất béo bão hòa (mỡ động vật, bơ, dầu lạc, ) thay bằng chất béo không bão hòa (dầu olive, đậu nành,…) Khuyến khích ăn cá ít nhất 2 lần/tuần + Tránh bữa ăn lớn, phân chia khẩu phần ăn thành nhiều bửa ăn nhỏ trong ngày gồm 3 bửa chính và 1-3 bữa phụ để tránh tăng đường huyết quá mức sau ăn và hạn đường huyết khi xa bữa ăn

+ Chất xơ: mỗi người cần ăn ít nhất 400gram (5 đơn vị) rau xanh và trái cây mỗi ngày

- Hoạt động thể lực

Chế độ luyện tập phải phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khỏe và sở thích cá nhân Theo ADA (2015), người lớn mắc đái tháo đường cần phải luyện tập mức độ trung bình nên tập thể dục ít nhất 150 phút/tuần với ít nhất 3 ngày mỗi tuần và không được nghỉ tập 2 ngày liên tiếp Tập luyện với các hoạt động mức độ nặng hơn như chạy, aerobic, bơi sẽ tăng hiệu quả hơn nữa [10], [41]

Trang 23

- Loại bỏ các thói quen xấu: theo khuyến cáo ADA (2015) [41]

+ Hút thuốc lá: khuyến cáo tất cả các bệnh nhân ĐTĐ không nên hút thuốc hoặc

sử dụng sản phẩm thuốc lá

+ Hạn chế các thức uống có cồn: không quá 1ly/ngày ở phụ nữ và 2ly/ngày ở nam (1ly khoảng 350ml bia hoặc 44ml ethanol)

- Chế độ kiểm soát đường huyết: khi mới được chẩn đoán hoặc khi thay đổi chế

độ điều trị thì bệnh nhân nên thử 2-4 lần mỗi ngày vào trước các bữa ăn chính và trước khi đi ngủ Còn khi đường máu đã tương đối ổn định thì người bệnh vẫn nên thử 1-3 lần mỗi tuần [5]

- Tuân thủ dùng thuốc và tái khám định kỳ: là chế độ dùng thuốc đều đặn suốt đời, dùng đúng thuốc, đúng giờ, đúng liều lượng và tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ [39]

1.6.3 Một số yếu tố liên quan đến việc không tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ

- Yếu tố liên quan đến bệnh nhân:

+ Tuổi tác: người bệnh lớn tuổi không nhớ uống thuốc, không ý thức về luyện tập, chế độ ăn Vì vậy họ sẽ tuân thủ thấp hơn những người trẻ tuổi

+ Giới tính: nam giới thường tuân thủ điều trị thấp hơn nữ giới do có thói quen hút thuốc, uống rượu bia

+ Trình độ học vấn và dân tộc: là dân tộc thiểu số, trình độ học vấn thấp có liên quan đến việc tuân thủ điều trị thấp hơn và tỉ lệ mắc bệnh ĐTĐ nhiều hơn

+ Bản thân người bệnh mắc các bệnh lý kèm theo làm hạn chế khả năng thực hiện sự tuân thủ của họ Vì bệnh nhân phải dùng nhiều loại thuốc trong một lần với phác đồ điều trị phức tạp

+ Yếu tố tâm lý: khi bệnh nhân có niềm tin vào điều trị sẽ giúp họ có ý chí và kiên trì tuân thủ điều trị hơn

+ Kiến thức về điều trị: người bệnh có hiểu biết về bệnh thì họ sẽ biết những hậu quả của việc không tuân thủ điều trị mang lại (các biến chứng của bệnh) là cơ sở

để bệnh nhân thay đổi hành vi về điều trị làm tăng tỉ lệ tuân thủ điều trị

Trang 24

+ Thái độ về điều trị: người bệnh có nhận thức về bệnh mình đúng, hiểu được tầm quan trọng của điều trị thì khả năng tuân thủ điều trị sẽ cao hơn

- Yếu tố tương tác với thầy thuốc: nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng những bệnh nhân hài lòng với mối quan hệ của họ với các nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe

có chế độ tuân thủ tốt hơn với các phác đồ điều trị bệnh [42] Và khi được nhân viên

y tế tư vấn rõ về bệnh và sự nguy hiểm của bệnh thì bệnh nhân sẽ thấy được tầm quan trong của việc điều trị giúp tăng tỉ lệ tuân thủ điều trị

- Yếu tố gia đình: các mối quan hệ gia đình đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý ĐTĐ Sự hỗ trợ động viên từ gia đình bệnh nhân thật sự có ý nghĩa quan trọng việc giúp họ tuân thủ điều trị tốt hơn [42] Bệnh nhân ở vùng khu vực sâu, khoảng cách từ nhà đến cơ sở khám chữa bệnh ĐTĐ xa, cũng gây nhiều khó khăn đến việc tiếp cận dich vụ y tế hơn Bệnh nhân ngại đi khám vì hạn chế phương tiện

đi lại, mất nhiều thời gian di chuyển, phải bỏ dở công việc để đi khám bệnh…

- Yếu tố kinh tế: ĐTĐ là một bệnh mạn tính đòi hỏi điều trị lâu dài và nhiều chi phí (thuốc, trang thiết bị, xét nghiệm cận lâm sàng, chi phí thường xuyên đi khám bệnh, ) Vì vậy, người bệnh có điều kiện kinh tế gia đình khó khăn (nghèo, cận nghèo) hoặc không có bảo hiểm y tế thì việc chi trả cho tất cả các chi phí trên là quá sức đối với họ, dẫn đến việc dễ bỏ dở điều trị giữa chừng hoặc không tuân thủ điều trị đúng

1.7 Một số đề tài liên quan đến sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ type 2 1.7.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

- Theo nghiên cứu của tác giả Mingj un Huang và cộng sự “Khảo sát khả năng tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại khu đô thị phía tây Trung Quốc năm 2011” có 46% đối tượng tuân thủ điều trị tốt, 45% trung bình và 6% tuân thủ kém [48]

- Theo nghiên cứu của Henry I Okonta và cộng sự “Kiến thức, thái độ và thực hành liên quan đến thay đổi lối sống ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 ở Nam Phi” thì 92,2% có kiến thức kém về chế độ luyện tập, dinh dưỡng và quản lý cân nặng Chiếm đến 97,7% bệnh nhân không tuân thủ chế độ điều trị và 84,3% có thái độ cho rằng cần điều chỉnh lối sống và chế độ sinh hoạt nhằm giúp kiểm soát bệnh [49]

Trang 25

- Một nghiên cứu khác cũng đề cập đến vấn đề này là nghiên cứu của Chandalia

và cộng sự Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang phỏng vấn trực tiếp dựa trên bộ câu hỏi và hồ sơ bệnh án, trên 405 người bệnh mắc bệnh ĐTĐ type 2 được chọn một cách ngẫu nhiên có hệ thống, có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên và đã được điều trị thuốc ít nhất

3 tháng đang điều trị ngoại trú tại phòng khám thuộc Bệnh viện của một trường đại học Y tại Malaysia Ghi nhận một tỷ lệ khá cao 41,7% người bệnh không tuân thủ điều trị thuốc Đồng thời nghiên cứu này cũng cho thấy những người trẻ, những người đang còn làm việc, gặp tác dụng phụ của thuốc, những người bệnh điều trị cả thuốc uống và tiêm insulin thì ít có khả năng tuân thủ điều trị [53]

1.7.2 Một số nghiên cứu trong nước

- Theo nghiên cứu của Đỗ Quang Tuyển “Mô tả kiến thức, thực hành và các yếu

tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám, bệnh viện lão khoa Trung Ương năm 2012” Là nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính trên 330 người mắc ĐTĐ type 2 Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ đúng theo khuyến cáo về chế độ dinh dưỡng, chế độ dùng thuốc khá cao với tỷ lệ lần lượt là 78,8%, 71,2% Tỷ lệ tuân thủ hoạt động thể lực, kiểm soát đường huyết và tái khám định kỳ lại thấp (62,1% , 26,4%).Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ cả 4 biện pháp điều trị thấp với 14,2% Trong đó có tới 4,3% bệnh nhân không tuân thủ bất cứ chế độ điều trị nào [37]

- Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Xuân Ái, Trương Thị Kiều Oanh, Nguyễn Văn Tập về “Tuân thủ điều trị ĐTĐ của bệnh nhân tại khoa nội tim mạch-nội tiết bệnh viện Bình Thạnh” Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến hành trên 330 người bệnh ĐTĐ Kết quả: Tỷ lệ người bệnh ĐTĐ có kiến thức đúng là 73,9% Thực hành tuân thủ điều trị là tuân thủ dinh dưỡng 78,8%, tuân thủ hoạt động thể lực 62,1%, tuân thủ dùng thuốc 71,2%, tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ 26,4% Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuân thủ hoạt động thể lực với tuổi, giới, trình độ học vấn, hoàn cảnh sống và thời gian mắc bệnh (p<0,05); giữa kiến thức tuân thủ điều trị với tuân thủ hoạt động thể lực, tuân thủ dùng thuốc, tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ (p<0,05) [1]

Trang 26

- Nghiên cứu của Đoàn Phạm Thúy Vy về “Nghiên cứu tình hình tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường của người đái tháo đường tại phường Lê Bình, quận Cái Răng thành phố Cần Thơ 2014” Phương pháp nguyên cứu mô tả cắt ngang trên 149 người mắc ĐTĐ type 2 cho thấy người ĐTĐ tuân thủ tất cả các biện pháp điều trị là 14,1% trong đó tuân thủ chế dộ dùng thuốc là 81,2%, tuân thủ tái khám định kỳ là 90,6%, tuân thủ chế độ ăn uống là 67,8% và tuân thủ hoạt động thể lực là 61,6% [39]

- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hải “Thực trạng tuân thủ điều trị và một

số yếu tố liên quan ở người ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám nội tiết bệnh viện Bãy Cháy, tỉnh Quảng Ninh năm 2015” Phương pháp cắt ngang mô tả có phân tích kết hợp phương pháp định lượng và định tính Kết quả cho thấy tỷ lệ tuân thủ 4 chế độ là 13,4%, 3 chế độ là 57,2%, 2 chế độ là 23,6%, 1 chế độ là 5,1%, 0,3% không tuân thủ chế độ nào Trong đó tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ là thấp nhất với 18,5% [19]

1.8 Một số đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

Cái Răng là một quận trực thuộc thành phố Cần Thơ, được thành lập theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ gồm 7 đơn vị hành chính cấp phường gồm: Lê Bình, Ba Láng, Thường Thạnh, Hưng Phú, Hưng Thạnh, Tân Phú, Phú Thứ với diện tích tự nhiên là 6,886 ha; dân số 77,918 người với 14,344 hộ dân Trong vài năm trở lại đây kinh tế, xã hội có những bước phát triển nhanh chống, đời sống nhân dân được cải thiện Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội kéo theo sự phát triển của các bệnh không lây nhiễm như: tim mạch, tăng huyết áp, chuyển hóa (trong đó nổi lên là bệnh ĐTĐ) đang trên đà tăng trưởng nhanh

Tại quận Cái Răng, dự án Phòng chống bệnh ĐTĐ được triển khai từ năm 2011-2014, thực hiện tại hai phường Lê Bình và Hưng Phú Kết quả dự án đã đã tổ chức 10 đợt sàng lọc tập trung cho khoảng 2,500 người trong độ tuổi 30-69, qua đó phát hiện trên 180 người mắc bệnh và hiện đang được quản lý Và theo một nghiên cứu gần đây nhất của Lê Văn Lấm (2015) tại phường Hưng Phú thì tỉ lệ hiện mắc bệnh ĐTĐ ở người dân từ 30-64 tuổi là 7,7% [23] Tỉ lệ người mắc đang tăng lên nhanh

và hậu quả nặng nề nên được chính quyền và ngành y tế địa phương hết sức xem trọng

Trang 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những người mắc bệnh đái tháo đường type 2 tại quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Là những đối tượng đáp ứng các yêu cầu sau:

- Được chẩn đoán ĐTĐ type 2 có tên trong danh sách quản lý tại trạm y tế hoặc bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ type 2 có sổ khám bệnh

- Người có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống tại quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ hoặc thường xuyên cư trú tại quận trên 6 tháng [38]

- Bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu, có khả năng giao tiếp tốt

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân ĐTĐ mắc bệnh tâm thần

- Bệnh nhân ĐTĐ không đủ năng lực trí tuệ, không thể trả lời phỏng vấn vì bệnh nặng (Ví dụ: tai biến mạch máu não, )

- Những người mắc ĐTĐ bị khuyết tật: bị câm, bị điếc

- Những người không có mặt tại địa phương trong suốt thời gian nghiên cứu

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu: được thực hiện tại quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ 2.1.4 Thời gian nghiên cứu: tiến hành từ tháng 8/2017 đến 4/2018

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp cắt ngang mô tả có phân tích

2.2.2 Cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính theo công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu ngang

Trang 28

Trong đó

n: là cỡ mẫu nghiên cứu của đối tượng đái tháo đường

α: mức ý nghĩa thống kê; với α = 0,05 thì hệ số Z1- α /2 =1,96

d: sai số tuyệt đối, chọn d = 0,06

p: tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ type 2 Theo nghiên cứu của Lê Thị Thu Hiền “Nghiên cứu kiến thức, thái độ, sự tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người Đái tháo đường type 2 tại Thành phố Bến Tre năm 2014” thì tỷ lệ tuân thủ điều trị là 32,5% [20] nên chúng tôi chọn p = 0,325

Từ công thức trên ta có số đối tượng nghiên cứu : n = 234

Do đã chọn mẫu cụm nên để đảm bảo tính đại diện cho nghiên cứu chúng tôi sử dụng hiệu lực thiết kế của nghiên cứu là 1,5 Vậy cỡ mẫu tối thiểu là 351 người ĐTĐ

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu qua nhiều giai đoạn gồm các bước sau:

- Quận Cái Răng có 7 phường, bốc thăm ngẫu nhiên 5 phường Năm phường được bốc thăm là Lê Bình, Tân Phú, Hưng Thạnh, Phú Thứ, Hưng Phú

- Xin danh sách bệnh nhân ĐTĐ được quản lý tại Trạm y tế của mỗi phường theo từng khu vực Trong mỗi phường chọn ngẫu nhiên 6 khu vực vào nghiên cứu

- Dựa vào danh sách bệnh nhân ĐTĐ và cộng tác viên từng khu vực để tìm kiếm

và phỏng vấn toàn bộ người bệnh ĐTĐ ở khu vực được chọn vào nghiên cứu

2.2.4 Nội dung nghiên cứu

a Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Tuổi: được tính theo năm dương lịch bằng cách lấy năm hiện tại trừ đi năm sinh của đối tượng phỏng vấn Chia làm 2 nhóm tuổi:

Trang 29

- Trình độ học vấn: là trình độ cao nhất mà đối tượng có được Chia làm 5 nhóm:

1 Mù chữ: không biết đọc, biết viết

2 Cấp 1: biết đọc, biết chữ và từ lớp 1 đến lớp 5

3 Cấp 2: từ lớp 6 đến lớp 9

4 Cấp 3: từ lớp 10 đến 12

5 Trên cấp 3: Trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học

- Nghề nghiệp: thể hiện qua việc làm chính chiếm trên 50% tổng thời gian trong ngày của bệnh nhân hoặc đem lại thu nhập chính Gồm 07 giá trị:

1 Cán bộ viên chức 4 Kinh doanh, buôn bán

2 Công nhân 5 Nội trợ

3 Nông dân 6 Hưu trí, hết tuổi lao động 7 Khác

- Kinh tế gia đình: dựa trên mức thu nhập bình quân đầu người Mức nghèo (Quyết định về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn

2016 – 2020 của Thủ tướng chính phủ số: 59/2015/QĐ-TTg) Hộ nghèo 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị Hộ cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị [31].Gồm 2 giá trị:

1 Hộ nghèo/ cận nghèo (có sổ hộ nghèo hoặc sổ cận nghèo)

- Bảo hiểm y tế: gồm 2 giá trị

1 Có: người bệnh được cấp hoặc mua BHTY hiện còn thời hạn sử dụng

2 Không: khi người bệnh không có thẻ BHYT

- Thời gian mắc bệnh đái tháo đường: khoảng thời gian từ lúc được chẩn đoán mắc bệnh cho đến hiện tại Có 3 giá trị:

1 < 5 năm 2 5-10 năm 3 > 10 năm

Trang 30

- Gia đình có người thân cùng huyết thống mắc bệnh ĐTĐ: gồm 2 giá trị

1 Có: khi cha/mẹ, anh ruột/chị ruột/em ruột, con mắc bệnh ĐTĐ

2 Không: không mắc bệnh mạn tính nào

b Tuân thủ điều trị

Theo định nghĩa về sự tuân thủ điều trị thì trong nghiên cứu này chúng tôi thực hiện đánh giá tuân thủ điều trị của bệnh nhân ở 6 nội dung: tuân thủ chế độ ăn, tuân thủ hoạt động thể lực, tuân thủ loại bỏ thói quen xấu, tuân thủ dùng thuốc, tuân thủ tái khám và tuân thủ về kiểm soát đường huyết Bệnh nhân được đánh giá là tuân thủ điều trị khi thực hiện đầy đủ 6 nội dung trên [17], [26]

- Tuân thủ chế độ ăn: đánh giá tuân thủ khi bệnh nhân thực hiện đầy đủ các

yếu tố là phân chia nhỏ bữa ăn, không nhịn ăn không bỏ bửa; hạn chế các loại thức

ăn có chỉ số đường cao, hạn chế chất béo bão hòa, sử dụng chất béo không bão hòa thay cho chất béo không bão hòa, ăn trái cây/rau củ hằng ngày và đủ lượng ít nhất 400gram (5 suất), thường xuyên ăn cá

+ Phân chia nhỏ bữa ăn: là chia nhỏ bửa ăn thành nhiều bửa trong ngày Gồm 2 giá trị: có và không

Trang 31

1 Có: khi tổng số bửa ăn trong ngày > 3 bữa/ngày

2 Không: khi tổng số bửa ăn trong ngày ≤ 3 bữa/ngày

+ Không nhịn ăn hay bỏ bửa Gồm 2 giá trị: 1 Có 2 Không

+ Hạn chế các loại thức ăn có chỉ số đường cao: Các loại thức ăn có chỉ số đường cao như mật, mứt, quả khô, bánh kẹo, nước uống có đường, Gồm 2 giá trị:

1 Có: khi tần số ăn < 3 lần/tuần

2 Không: khi tần số ăn ≥ 3 lần/tuần

+ Hạn chế chất béo bão hòa: Các chất béo bão hòa như mỡ động vật, bơ, dầu dừa, dầu lạc, Gồm 2 giá trị:

1 Có: khi tần số ăn < 3 lần/tuần

2 Không: khi tần số ăn ≥ 3 lần/tuần

+ Sử dụng chất béo không bão hòa thay cho chất béo không bão hòa: chất béo không bão hòa (dầu olive, đậu nành,…) ,chất béo bão hòa (mỡ động vật, bơ, dầu dừa, dầu lạc, ) Gồm 2 giá trị: 1 Có 2 Không

+ Ăn trái cây/ rau củ hằng ngày: Gồm 2 giá trị: 1 Có 2 Không

+ Ăn đủ lượng rau quả: Gồm 2 giá trị 1 < 400gram 2 ≥ 400gram

+ Thường xuyên ăn cá: Theo khuyến cáo ADA (2015), khuyến khích bệnh nhân ĐTĐ thường xuyên ăn cá Gồm 2 giá trị:

1 Có: khi ăn cá với tần số ≥ 2 lần/tuần

2 Không: khi ăn cá với tần số < 2 lần/tuần

- Tuân thủ hoạt động thể lực: Khi bệnh nhân có hoạt động thể lực từ trung bình trở

lên và chế độ hoạt động thể lực đúng

+ Hoạt động thể lực: gồm 2 giá trị

1 Có: khi bệnh nhân hoạt động thể lực với cường độ trung bình trở lên như

đi bộ nhanh, đạp xe đạp, làm vườn, leo cầu thang, chơi các môn thể thao như cầu lông, bơi lội, hoặc các bài tập thể dục tương tự phù hợp với tình trạng sức khỏe và lối sống của người bệnh (theo ADA 2015)

2 Không: khi bệnh nhân không hoạt động thể lực hoặc hoạt động thể lực với cường độ thấp như tập dưỡng sinh, nội trợ,

Trang 32

+ Không hút thuốc lá: gồm 2 giá trị

1 Có: khi bệnh nhân không hút thuốc hoặc nếu có hút nhưng đã bỏ thuốc lá

> 5 năm

2 Không: khi bệnh nhân có hút thuốc lá (bất kể số lượng)

+ Hạn chế uống rượu/bia: gồm 2 giá trị

1 Có: khi bệnh nhân không uống hoặc uống không quá 1ly/ngày ở phụ nữ

và 2ly/ngày ở nam.(1ly khoảng 350ml bia hoặc 44ml ethanol) theo khuyến cáo của ADA (2015)

2 Không: khi uống quá 1ly/ngày ở phụ nữ và 2ly/ngày ở nam

- Tuân thủ dùng thuốc: bệnh nhân được đánh giá tuân thủ dùng thuốc khi dùng

thuốc đều đặn suốt đời, đúng thuốc, đúng giờ, đúng liều lượng [19], [39]

+ Dùng đúng thuốc: gồm 2 giá trị

1 Có: khi sử dụng đúng loại thuốc ghi trên toa thuốc của bệnh nhân

2 Không: khi sử dụng không đúng loại thuốc ghi trên toa thuốc

+ Dùng đúng liều: gồm 2 giá trị

1.Có: khi tuân thủ đúng liều thuốc uống/tiêm ghi trên toa thuốc

2 Không: khi khôngtuân thủ đúng liều thuốc uống/tiêm ghi trên toa thuốc + Dùng đúng thời gian trong ngày: gồm 2 giá trị

1 Có: khi uống/tiêm thuốc đúng thời gian ghi trên toa thuốc của bệnh nhân

2 Không: khi uống/tiêm thuốc không đúng thời gian ghi trên toa thuốc + Dùng thuốc đều đặn: dùng thuốc đều đặn là uống/tiêm thuốc liên tục không quên thuốc Gồm 2 giá trị: có và không

Trang 33

1 Có: khi quên thuốc (uống/tiêm) ≤ 3 lần/tháng (theo khuyến cáo của WHO, người bệnh mắc bệnh mạn tính được coi là tuân thủ điều trị đều đặn khi thực hiện ít nhất 90% phác đồ điều trị trong vòng một tháng [12])

2 Không: khi quên thuốc (uống/tiêm) > 3 lần/tháng

- Tuân thủ về tái khám định kỳ: gồm 2 giá trị

1 Có: khi bệnh nhân thực hiện đúng theo lịch hẹn của bác sĩ

2 Không: khi bệnh nhân không đi tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ, chỉ đi khám khi bệnh nặng

- Tuân thủ về kiểm tra đường huyết: bệnh nhân có máy thử đường huyết và tự thử

đường huyết tại nhà, hoặc theo dõi đường huyết tại các cơ sở y tế Gồm 2 giá trị:

1 Có: khi bệnh nhân đo đường huyết ≥ 1 lần/tháng

2 Không: khi bệnh nhân đo đường huyết < 1 lần/tháng

Đánh giá tuân thủ điều trị

Đánh giá tuân thủ điều trị thay đổi lối sống khi bệnh nhân thực hiện được tuân thủ chế độ ăn, tuân thủ hoạt động thể lực, tuân thủ loại bỏ thói quen xấu

Đánh giá tuân thủ các biện pháp y tế khi bệnh nhân thực hiện được tuân thủ dùng thuốc, tuân thủ tái khám và tuân thủ kiểm tra đường huyết định kỳ

Đánh giá tuân thủ điều trị chung khi bệnh nhân thực hiện hết 6 nội dung trên Nếu bệnh nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đủ một trong các biện pháp thì xem như là không tuân thủ điều trị

c Các yếu tố liên quan đến sự không tuân thủ điều trị

- Đăc điểm chung của bệnh nhân: Tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp, kinh tế gia đình, hoàn cảnh sống, người thân mắc bệnh, thời gian mắc bệnh, bảo hiểm y tế, mắc bệnh mạn tính kèm theo

- Khoảng cách: là khoảng cách từ nhà đến cơ sở điều trị bệnh Gồm 2 giá trị:

1 ≤ 5km 2 > 5km

- Niềm tin vào điều trị: Là biến định tính Gồm 2 giá trị:

1 Có: tin tưởng vào điều trị ĐTĐ

2 Không: không tin tưởng vào điều trị ĐTĐ

Trang 34

- Hài lòng về nhân viên và dịch vụ y tế nơi khám bệnh : gồm 2 giá trị

+ Hiểu biết đúng về thời gian điều trị bệnh là suốt đời

+ Hiểu biết đúng về phương pháp điều trị là điều trị bằng thuốc, bằng chế độ dinh dưỡng và chế độ luyện tập

+ Hiểu biết đúng về tuân thủ chế độ ăn là khi bệnh nhân biết được ≥ 3 trong các

ý sau: ăn hạn chế ngọt, ăn hạn chế mỡ động vật, thường xuyên ăn cá, ăn nhiều rau hàng ngày, chia nhiều bữa ăn trong ngày > 3 bữa/ngày

+ Hiểu biết đúng về tuân thủ dùng thuốc là khi bệnh nhân biết được ≥ 2 trong các ý sau: dùng thuốc đều đặn suốt đời, đúng thuốc, đúng thời gian, đúng liều + Hiểu biết đúng về tuân thủ hoạt động thể lực là khi bệnh nhân biết được ≥ 2 trong các ý sau: vận động ít nhất 150 phút/tuần với ít nhất 3 ngày mỗi tuần, không nghĩ 2 ngày liên tiếp

+ Hiểu biết đúng về tái khám định kỳ là khi tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ + Hiểu biết đúng về loại bỏ thói quen xấu là không hút thuốc và hạn chế bia/rượu

+ Biết được biến chứng của ĐTĐ khi biết ≥ 3 biến chứng đúng như tăng huyết

áp, biến chứng mắt, tim mạch, thận, thần kinh, bàn chân, đột quỵ,

Thang điểm: đánh giá kiến thức chung đúng khi trả lời được từ 6/8 câu trở

Trang 35

+ Người ĐTĐ nên hạn chế mỡ động vật

+ Người ĐTĐ nên ăn nhiều rau hằng ngày

+ Người ĐTĐ nên hạn chế rượu bia và không hút thuốc lá

+ Người ĐTĐ nên vận động tối thiểu 150 phút/tuần

+ Người ĐTĐ nên kiểm tra đường huyết thường xuyên

+ Người ĐTĐ nên tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ

+ Người ĐTĐ nên dùng thuốc đúng theo hướng dẫn trên toa thuốc

Thang điểm: người bệnh có thái độ đúng khi đồng ý từ 6/8 câu trở lên (>75%) 2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

a Phương pháp thu thập và công cụ thu thập

Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân tại nhà của đối tượng qua bộ câu hỏi soạn sẵn

và tham khảo sổ khám bệnh của bệnh nhân, giấy hẹn, lịch hẹn tái khám, các giấy tờ hợp pháp của bệnh nhân (chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe,…) Điều tra viên

là sinh viên lớp Y học dự phòng K38 đã được tập huấn Thực hiện cân đo với các chỉ

số cân nặng và chiều cao của đối tượng

Công cụ thu thập gồm có bộ câu hỏi và dụng cụ cân đo

- Bộ câu hỏi gồm các phần sau:

+ Phần đầu là thông tin về người phỏng vấn và người được phỏng vấn (tên, địa chỉ, cân nặng, chiều cao, )

+ Phần 2 (Phần A): là đặc điểm chung của đối tượng (từ cấu A1-A15)

+ Phần 3 (Phần B): là phần tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2 Tuân thủ chế độ ăn (B0-B7), vận động (B8-B13), loại bỏ thói quen xấu (B14-B21), tuân thủ dùng thuốc (B22-B29), tái khám định kỳ (B30-B31), kiểm tra đường huyết (B32-B35)

+ Phần 4 (Phần C): Một số yếu tố liên quan đến điều trị ĐTĐ type 2 (từ C1-C7), trong đó (C6-a đến C6-h) là kiến thức và (C7- a đến C7-h) là thái độ về điều trị ĐTĐ type 2 của người phỏng vấn

- Dụng cụ cân đo: dùng cân bàn đã được chuẩn hóa và sử dụng thước đo đủ độ dài (2,5m)

Trang 36

b Các bước tiến hành thu thập

- Bước 1: Liên hệ các Trạm y tế phường tại quận Cái Răng xin danh sách người ĐTĐ được quản lý tại trạm theo từng khu vực Sau đó lập danh sách người ĐTĐ type 2 thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu đưa vào nghiên cứu

- Bước 2: Nhờ sự giúp đỡ của cộng tác viên của mỗi khu vực tại địa phương hỗ trợ tìm kiếm nhà bệnh nhân

- Bước 3: Sau khi tiếp xúc với đối tượng phỏng vấn, giải thích lý do nghiên cứu , đảm bảo thông tin bí mật và được sự đồng ý thì bắt đầu phỏng vấn từng đối tượng Mỗi đối tượng sẽ được phỏng vấn bằng bộ câu hỏi trong vòng 15-30 phút

- Bước 4: Kiểm tra lại thông tin của bệnh nhân sau khi phỏng vấn, cần đảm bảo đầy

đủ thông tin trên phiếu phỏng vấn

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Số liệu nghiên cứu được kiểm tra, mã hóa, nhập và xử lý trên máy tính bằng phần mềm SPSS 20 để thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm các thông tin của ĐTĐ

và tần số, tỷ lệ phần trăm tuân thủ điều trị

Sử dụng phép kiểm định χ2 với khoảng tin cậy 95%, với mức ý nghĩa α = 0,05

để phân tích mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan

- Kiểm soát thông tin trên phiếu phỏng vấn sau mỗi ngày điều tra, những phiếu

có thông tin chưa đầy đủ hoặc không hợp lý thì bị hủy hoặc phải bổ sung lại ngay

- Giải thích rõ mục đích, ý nghĩa của cuộc phỏng vấn để đối tượng hiểu rõ và chấp nhận hợp tác Điều tra viên không tạo áp lực cho người được phỏng vấn

Trang 37

2.3 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành sau khi hội đồng xét duyệt đề cương của khoa Y tế công cộng, trường Đại học Y Dược Cần Thơ thành lập phê duyệt và được sự đồng ý của các Trạm y tế phường tại quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ Tất cả đối tượng nghiên cứu khi tham gia đều trên tinh thần tự nguyện và được chúng tôi giải thích một cách đầy đủ về vấn đề nghiên cứu trước khi tiến hành thu thập số liệu Nghiên cứu của chúng tôi không ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất cũng như tinh thần của đối tượng nghiên cứu, mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu sẽ được giữ

bí mật và không sử dụng vào mục đích khác Kết quả nghiên cứu của chúng tôi sẽ là

cơ sở cho các chương trình can thiệp sau này trong cộng đồng

Trang 38

Chương 3 KẾT QUẢ

Qua nghiên cứu 351 đối tượng ĐTĐ type 2 chúng tôi ghi nhận kết quả như sau:

3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ

độ, đối tượng có trình độ tiểu học có tỷ lệ cao nhất 47,6%, tỷ lệ đối tượng có trình độ

Trang 39

trên cấp 3 thấp nhất 4,3% Về nghề nghiệp, đa số đối tượng phỏng vấn nghỉ hưu hoặc hết tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao nhất 36,8%, kế đến là nội trợ 26,5%, nghề chiếm tỷ

lệ thấp nhất là công nhân 2,0% kế đó là công chức-viên chức 4,8%

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng theo kinh tế, BHYT, tình trạng gia đình,

tiền sử gia đình, thời gian mắc bệnh và BMI (n=351)

Không có người thân mắc ĐTĐ 246 70,1

10 năm chiếm 24,2% Tỷ lệ đối tượng có thừa cân và béo phì lần lượt là 25,6% và 29,3%

Trang 40

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng theo bệnh kèm theo và các bệnh kèm theo thường gặp, theo nơi điều trị và các nguồn nhận thông tin về điều trị bệnh (n=351)

Ngày đăng: 27/03/2023, 15:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Xuân Ái, Trương Thị Kiều Oanh &amp;Nguyễn Văn Tập (2014-2015), Tuân thủ điều trị ĐTĐ của bệnh nhân tại khoa nội tim mạch- nội tiết bệnh viện Bình Thạnh năm 2014-2015, Bệnh viện Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuân thủ điều trị ĐTĐ của bệnh nhân tại khoa nội tim mạch- nội tiết bệnh viện Bình Thạnh năm 2014-2015
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Ái, Trương Thị Kiều Oanh, Nguyễn Văn Tập
Nhà XB: Bệnh viện Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh
Năm: 2014-2015
2. Nguyễn Quốc Anh và Ngô Quý Châu (2012), Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa năm 2012, Bệnh viện Bạch Mai, Nhà xuất bản Y học, trang 412-432 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa năm 2012
Tác giả: Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quý Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
3. Nguyễn Quốc Anh &amp;Nguyễn Khoa Diệu Vân (2013), Nội tiết cơ bản - Giáo trình sau đại học, Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội, trang 7-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội tiết cơ bản - Giáo trình sau đại học
Tác giả: Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Khoa Diệu Vân
Nhà XB: Bệnh viện Bạch Mai
Năm: 2013
4. Tạ Văn Bình (2007), Người bệnh đái tháo đường cần biết, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, trang 3, trang 21-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người bệnh đái tháo đường cần biết
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2007
5. Bộ Y tế (2009), "Theo dõi đường huyết để kiểm soát bệnh đái tháo đường", Tạp chí y học thưc hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo dõi đường huyết để kiểm soát bệnh đái tháo đường
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Tạp chí y học thực hành
Năm: 2009
6. Bộ Y tế (2011), Quyết định về việc ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường týp 2, Số: 3280/QĐ-BYT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường týp 2, Số: 3280/QĐ-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2011
7. Bộ Y tế (2013), "Tổng kết dự án Đái tháo đường", truy cập ngày 1/6/2018, http://moh.gov.vn/News/Pages/TinHoatDongV2.aspx?ItemID=225&amp;QAItemID=225&amp;sId=1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết dự án Đái tháo đường
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2013
8. Bộ y tế (2013), "Tỷ lệ bệnh đái tháo đường ở Việt Nam tăng 211% sau 10 năm", truy cập 1/6/2018, http://moh.gov.vn/news/pages/tinkhac.aspx?ItemID=242 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ bệnh đái tháo đường ở Việt Nam tăng 211% sau 10 năm
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: Bộ y tế
Năm: 2013
9. Bộ Y tế (2015), "Bệnh đái tháo đường và những điều cần tránh", truy cập 1/6/2018, http://moh.gov.vn/news/pages/tinkhac.aspx?ItemID=1183 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đái tháo đường và những điều cần tránh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2015
10. Bộ Y Tế (2015), Chiến lược quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015- 2025, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2025
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Bộ Y Tế
Năm: 2015
11. Bộ Y tế (2015), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết - chuyển hóa, Nhà xuất bản y học Hà Nội, trang 174-237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết - chuyển hóa
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2015
12. Bộ Y tế (2016), "Hãy cảnh giác với bệnh Đái tháo đường", truy cập 1/6/2018, http://moh.gov.vn/News/Pages/TinHoatDongV2.aspx?ItemID=1880&amp;QAItemID=1880&amp;sId=1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hãy cảnh giác với bệnh Đái tháo đường
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2016
13. Lê Văn Bổn, Nguyễn Thy Khuê &amp;Nguyễn Hải Thủy (2012), "Hướng dẫn kiểm soát đường huyết máu sau ăn", Tạp chí Nội tiết -Đái tháo đường, số 7/2012 trang 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kiểm soát đường huyết máu sau ăn
Tác giả: Lê Văn Bổn, Nguyễn Thy Khuê, Nguyễn Hải Thủy
Nhà XB: Tạp chí Nội tiết -Đái tháo đường
Năm: 2012
14. Đỗ Thị Ngọc Điệp (2013), "Đái tháo đường – Cơn sóng thần thế kỷ 21", Trung tâm dinh dưỡng tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường – Cơn sóng thần thế kỷ 21
Tác giả: Đỗ Thị Ngọc Điệp
Nhà XB: Trung tâm dinh dưỡng tp Hồ Chí Minh
Năm: 2013
15. Tống Thị Thùy Dương (2017), Nghiên cứu tình hình theo dõi và tuân thủ điều trị Đái Tháo Đường của người bệnh Đái Tháo Đường được quản lý tại các trạm y tế thuộc quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ năm 2016, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Y học dự phòng, Trường Đại học Y dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình theo dõi và tuân thủ điều trị Đái Tháo Đường của người bệnh Đái Tháo Đường được quản lý tại các trạm y tế thuộc quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ năm 2016
Tác giả: Tống Thị Thùy Dương
Nhà XB: Trường Đại học Y dược Cần Thơ
Năm: 2017
16. Hoàng Trúc Giang (2014), Ngiên cứu tình hình ĐTĐ type 2 và các yếu tố liên quan ở người dân từ 40-69 tuổi tại xã Đông Thạnh, Huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2014, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngiên cứu tình hình ĐTĐ type 2 và các yếu tố liên quan ở người dân từ 40-69 tuổi tại xã Đông Thạnh, Huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2014
Tác giả: Hoàng Trúc Giang
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2014
17. Lê Thị Hương Giang &amp;Hà Văn Như (2013), Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị Đái tháo đường type 2 của bệnh nhân đang điều trị ngoại trú tại bệnh viên 19-8 năm 2013, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị Đái tháo đường type 2 của bệnh nhân đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện 19-8 năm 2013
Tác giả: Lê Thị Hương Giang, Hà Văn Như
Nhà XB: Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội
Năm: 2013
18. Nguyễn Thúy Hà &amp;và cộng sự (2012), "Thực trạng biến chứng của bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị tại khoa nội Bệnh viện Đa khoa tỉnh Điện Biên 10/2011- 12/2012", Tạp chí Y học Việt Nam, Tháng 5-số 1/2013 trang 17-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng biến chứng của bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị tại khoa nội Bệnh viện Đa khoa tỉnh Điện Biên 10/2011- 12/2012
Tác giả: Nguyễn Thúy Hà và cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Y học Việt Nam
Năm: 2013
19. Nguyễn Thị Hải (2015), Thực trạng tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở người ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám nội tiết bệnh viện Bãy Cháy, tỉnh Quảng Ninh năm 2015, Luận văn thạc sĩ quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở người ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám nội tiết bệnh viện Bảy Cháy, tỉnh Quảng Ninh năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Hải
Nhà XB: Trường Đại học Y tế công cộng
Năm: 2015
20. Lê Thị Thu Hiền (2014), Nghiên cứu kiến thức, thái độ, sự tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người Đái tháo đường type 2 tại Thành phố Bến Tre năm 2014, Luận văn Thạc sĩ Y tế công cộng, Trường ĐH Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức, thái độ, sự tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người Đái tháo đường type 2 tại Thành phố Bến Tre năm 2014
Tác giả: Lê Thị Thu Hiền
Nhà XB: Trường ĐH Y Dược Cần Thơ
Năm: 2014

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w