4Khái niệm phần mềm nguồn mở Phần mềm thử nghiệm giới hạn là các thử nghiệm giới hạn của phần mềm thương mại, được cung cấp miễn phí với mục đích thử nghiệm.. Phần mềm nguồn mở c
Trang 1HỌC PHẦN
HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX
Trường CĐ CNTT Hữu nghị Việt-Hàn
Trang 2VII QUẢN LÝ ĐĨA, THƯ MỤC, TẬP TIN
VIII SỬ DỤNG LỆNH TRÊN LINUX
Trang 33
Khái niệm phần mềm nguồn mở
Phần mềm nguồn mở là phần mềm có mã nguồn được công bố tuân theo
các quy định trong giấy phép nguồn mở
VD: Mozilla firefox, Linux, …
Phần mềm thương mại là phần mềm thuộc về bản quyền của tác giả hoặc
của các hãng phần mềm Chỉ cung cấp dưới dạng nhị phân (bin), người dùng mua và không có quyền bán lại.
VD: MS Windows, MS Offices, Oracle,…
…
Trang 44
Khái niệm phần mềm nguồn mở
Phần mềm thử nghiệm giới hạn là các thử nghiệm giới hạn
của phần mềm thương mại, được cung cấp miễn phí với mục đích thử nghiệm.
VD: các phần mềm giới hạn ngày sử dụng, giới hạn chức năng,…
Phần mềm chia sẻ: là PM có tính năng giống như PMTM,
được phân phối tự do nhưng có một số giấy phép cho phép các
cá nhân hoặc các tổ chức được mua theo những điều kiện cụ thể
VD: Winzip, …
Winzip Kaspersky
Trang 55
Khái niệm phần mềm nguồn mở
Phần mềm phi thương mại: là phần mềm tự do được sử
dụng mà không phải trả tiền Bao gồm 2 loại: phi thương mại
mã nguồn đóng và phi thương mại mã nguồn mở
Phần mềm nguồn mở có thể chạy trên hệ điều hành Windows
và Linux
Một số PMNM phổ biến: Linux, Mozilla firefox, Mozilla
thunderbird, My SQL, Apache,…
…
Trang 66
Giấy phép phần mềm nguồn mở
Trang 99
Một số thông tư về PMNM
Trang 1010
So sánh Linux & Windows
Windows là hệ điều hành được thiết kế cho single users
Linux là hệ điều hành được kế cho multi users
Trong Windows, GUI và Kernel gắn chặt với nhau Tiện
cho người sử dụng Trong Linux, GUI và Kernel tách rời nhau (cho phép tùy biến)
Cấu hình của Windows nằm trong registry Khó hiệu
chỉnh Cấu hình của Linux trong file text Dễ dàng hiệu chỉnh
Windows không “an toàn” hơn Linux
Trang 1111
So sánh Linux & Windows
Dịch vụ quản lý mạng trên Windows:
Exchange server
IIS server SQL server FTP server
ISA server
Print/ File server
DHCP server
Trang 1212
So sánh Linux & Windows
Dịch vụ quản lý mạng trên Linux:
Trang 1313
So sánh Linux & Windows
Active Directory Bind/LDAP
Exchange Server Sendmail/Postfix
Proxy Server Squid Server
ISA Server Firewall/IDS
Print/File Server Samba/NFS
DHCP Server DHCP Server
FTP Server FTP Server
IIS Server Apache Server
SQL Server MySQL Server
Trang 1414
So sánh Linux & Windows
Microsoft Offices OpenOffice
Vietkey, Unikey Xvnkb, Unikey, …
Internet Explorer Mozilla Firefox
Outlook Express Mozilla Thunderbird
Winrar, Winzip 7-zip
PhotoShop GIMP
Trang 1515
TỔNG QUAN VỀ UBUNTU
Ubuntu là hệ điều hành nguồn mở được hình thành vào năm
2004 bởi Mark Shuttleworth, một doanh nhân thành công ở Nam Phi với công ty Canonical
Canonical là công ty hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho Ubuntu
Từ năm 2007, Dell cộng tác với Canonical để bán máy tính
với hệ điều hành Ubuntu được cài đặt sẵn
Ubuntu được phát triển và bảo trì bởi cộng đồng PMNM
Ubuntu được cài đặt trên khoảng 2% tổng số lượng máy tính
toàn cầu (www.ubuntu.com)
Forum Ubuntu được hỗ trợ ở địa chỉ http://ubuntuforums.org
Trang 1616
CÀI ĐẶT HỆ THỐNG
Chuẩn bị cài đặt
Cấu hình BIOS
Phân hoạch và định dạng đĩa cứng
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Desktop
Trang 1717
Chuẩn bị cài đặt
Download hệ điều hành Ubuntu từ www.ubuntu.com
(download trực tiếp hoặc bằng torrent) hoặc đăng ký nhận đĩa miễn phí tại http://shipit.ubuntu.com
Lựa chọn phiên bản hỗ trợ 32-bit hoặc 64-bit phụ thuộc vào
kiến trúc phần cứng vi xử lý
Ghi file ảnh lên đĩa CD-ROM
Cấu hình tối thiểu cài đặt hệ thống:
Trang 1818
Cấu hình BIOS
Cấu hình cho phép CD-ROM được khởi động đầu tiên
Trang 1919
Phân hoạch và định dạng đĩa cứng
Sử dụng chương trình Partition Magic hoặc Acronis Disk
Suite để phân hoạch các phân vùng dành cho Linux
Trang 2121
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Desktop
Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt Nhấp Forward để
tiếp tục
Trang 2222
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Desktop
Chọn múi thời gian, nơi chúng ta đang sống
Nhấp nút Forward để
tiếp tục
Trang 2424
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Desktop
Xóa và sử dụng toàn bộ đĩa cứng để cài hệ điều hành
Xác định phân vùng bằng
tay (nâng cao)
Nhấp nút Forward để tiếp
tục
Trang 2525
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Desktop
Chọn phân vùng Free Space, nhấp nút Add để tạo phân vùng đầu tiên (/boot) có dung lượng khoảng 100MB
Trang 2626
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Desktop
Chọn loại phân vùng (Primary: phân vùng chính hoặc Logical: phân vùng
logic)
Chọn vị trí xuất hiện của phân vùng này là phần đầu hay sau của phân vùng trống đang chọn Chọn định dạng phân vùng
Xác định phân vùng nào được phân hoạch (vd: /boot)
Trang 2727
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Desktop
Tương tự như phân vùng /boot, tạo phân vùng Swap với dung lượng gấp đôi RAM (1024MB)
Trang 2828
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Desktop
Tương tự như phân vùng /boot, tạo phân vùng / (root) với toàn bộ dung lượng còn
lại của ổ cứng
Nhấp nút Forward để tiếp
tục
Trang 2929
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Desktop
Nhập tên người dùng
Nhập tên user dùng để đăng nhập hệ thống Nhập mật khẩu đăng nhập
Trang 3030
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Desktop
Tóm tắt các thông tin cấu hình trước khi cài đặt
Nhấp nút Install để bắt đầu cài đặt
Trang 3131
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Desktop
Quá trình cài đặt hệ điều
hành Ubuntu
Trang 3232
GIỚI THIỆU GIAO DIỆN ĐỒ HỌA
Nền desktop
Panel trên Vùng Notification, tương
tự như system tray trong
windows xp
Giao diện
GNOME
Trang 3333
GIỚI THIỆU GIAO DIỆN ĐỒ HỌA
Giao diện của cửa sổ trong Ubuntu:
Các nút: Close, Mininum, Maximum và Restore Phần tiêu đề cửa sổ
Thanh thực đơn
Thanh công cụ
Trang 3434
GIỚI THIỆU GIAO DIỆN ĐỒ HỌA
Thực đơn Application:
creator, Text Editor
Drawing, Simple Scan
Messenger
spreadsheet, presentation, drawing
player, Sound recorder
Trang 3535
GIỚI THIỆU GIAO DIỆN ĐỒ HỌA
Thực đơn System:
của Desktop, máy in mặc định, cấu hình mạng, chuột, phím tắt.
phân hoạch đĩa, quản lý cài đặt và cập nhật hệ thống (có yêu cầu mật khẩu).
Trang 3636
GIỚI THIỆU GIAO DIỆN ĐỒ HỌA
Thực đơn Places:
Music, Pictures, Videos, Downloads
Trang 3737
GIỚI THIỆU GIAO DIỆN ĐỒ HỌA
Cửa sổ Nautilus file browser:
Thanh
Công cụ điều hướng bổ sung (Ctrl + L)
Các thư
mục chính
Phần nội dung của thư mục chính đã được chọn
Trang 3838
QUẢN LÝ PHẦN CỨNG
Tổng quan về driver:
hành nhận dạng, quản lý và điều khiển hoạt động của các thiết bị ngoại vi.
tiếp bởi nhà sản xuất hoặc cộng đồng PMNM.
khá đầy đủ Các driver giới hạn không được cài đặt mặc định trên hệ thống.
Trang 3939
QUẢN LÝ PHẦN CỨNG
Cài đặt phần mềm sysinfo để xem danh sách phần cứng hệ
thống
Center
Trang 4040
QUẢN LÝ PHẦN CỨNG
Chạy ứng dụng sysinfo: Applications System Tools
Sysinfo
Trang 4141
QUẢN LÝ PHẦN CỨNG
Để xem danh sách các driver giới
hạn sẵn sàng trên hệ thống, vào
System Administrations
Hardware driver.
để kích hoạt driver (nếu muốn sử dụng)
tra phần cứng hệ thống trước khi cài đặt.
bởi cộng đồng PMNM.
Trang 4343
QUẢN LÝ PHẦN CỨNG
Lựa chọn phần cứng cần kiểm tra
Chọn tất cả Bỏ chọn tất cả Nhấp Next để
tiếp tục
Trang 44Nhấp Next để tiếp tục Không kiểm tra
thiết bị này
Trang 4545
QUẢN LÝ PHẦN CỨNG
Sau khi thực hiện kiểm tra phần cứng, kết quả xuất hiện ở
báo cáo cuối cùng của qui trình kiểm tra:
Trang 4646
CẤU HÌNH CƠ BẢN HỆ THỐNG
Tùy chỉnh Introduction:
Thay đổi ảnh
đại diện
Thay đổi mật khẩu
Trang 47Nhấp Close
Trang 48Nhấp nút Close khi hoàn tất
Trang 4949
CẤU HÌNH CƠ BẢN HỆ THỐNG
Tùy chỉnh Appearance:
Chọn thẻ Fonts Lựa chọn font chữ cho từng phần
trong giao diện
Trang 50Chọn hiệu ứng bình thường
Chọn hiệu ứng thẩm mỹ cao
Trang 51ở chế độ idle screensaver được kích hoạtKhóa màn hình khi
Xác định khoảng thời gian chờ trước khi screensaver
kích hoạt
Trang 5252
CẤU HÌNH CƠ BẢN HỆ THỐNG
Tùy chỉnh Sound: Thay đổi
chế độ phát âm thanh, bạn
có thể thiết lập cách Ubuntu
phát nhạc, tùy chỉnh các âm
thanh cho các sự kiện
Sound.
Trang 5353
CẤU HÌNH CƠ BẢN HỆ THỐNG
Cấu hình địa chỉ IP:
Cấu hình card
mạng có dây
Cấu hình card mạng không dây Cấu hình Mobile Broadband Cấu hình kết nối VPN
Cấu hình kết nối xDSL
Trang 5454
CẤU HÌNH CƠ BẢN HỆ THỐNG
Cấu hình địa chỉ IP:
Cấu hình địa chỉ IP,
Trang 5555
CẤU HÌNH CƠ BẢN HỆ THỐNG
Cấu hình địa chỉ IP:
Trang 5656
CẤU HÌNH CƠ BẢN HỆ THỐNG
Một số cấu hình cơ bản khác:
Trang 57 Chọn nhiều thư mục hoặc tập tin:
Chọn liên tục: Quét chuột để chọn hoặc sử dụng kết hợp
phím Shift với thao tác kích trái chuột.
Chọn không liên tục: Giữ phím Ctrl, kích trái chuột lần lượt
và các thư mục hoặc tập tin cần chọn.
Trang 5858
QUẢN LÝ ĐĨA, THƯ MỤC, TẬP TIN
Tạo thư mục mới:
Cách 1: Vào File\Create Folder đặt tên thư mục nhấn
phím Enter.
Cách 2: Phải chuột vào vùng trống của thư mục Chọn
Create Folder Đặt tên thư mục Nhấn Enter
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + N Đặt tên thư
mục Nhấn Enter
Lưu ý: Để tạo thư mục có thuộc tính ẩn, đặt thêm dấu (dấu
chấm) vào trước tên thư mục (VD: Tailieu)
Trang 5959
QUẢN LÝ ĐĨA, THƯ MỤC, TẬP TIN
Tạo tập tin mới:
Cách 1: Vào File\Create Document\Empty File đặt tên tập
tin nhấn phím Enter.
Cách 2: Phải chuột vào vùng trống của thư mục Chọn
Create Document\Empty File Đặt tên tập tin Nhấn Enter
Lưu ý: Để tạo tập tin có thuộc tính ẩn, đặt thêm dấu (dấu
chấm) vào trước tên tập tin (VD: Vanban.odt)
Để hiển thị hoặc ẩn thư mục hoặc tập tin có thuộc tính ẩn:
nhấn tổ hợp phím Ctrl + H
Trang 6060
QUẢN LÝ ĐĨA, THƯ MỤC, TẬP TIN
Sao chép tập tin và thư mục:
Cách 1: Chọn đối tượng cần sao chép Vào Edit\Copy
Chọn vị trí dán Vào Edit\Paste.
Cách 2: Phải chuột vào đối tượng cần sao chép, chọn Copy
Chọn vị trí dán Phải chuột, chọn Paste.
Cách 3: Chọn đối tượng cần sao chép Bấm Ctrl + C
Chọn vị trí dán Bấm Ctrl + V
Trang 6161
QUẢN LÝ ĐĨA, THƯ MỤC, TẬP TIN
Di chuyển tập tin và thư mục:
Cách 1: Chọn đối tượng cần di chuyển Vào Edit\Cut
Chọn vị trí dán Vào Edit\Paste.
Cách 2: Phải chuột vào đối tượng cần di chuyển, chọn Cut
Chọn vị trí dán Phải chuột, chọn Paste.
Cách 3: Chọn đối tượng cần di chuyển Bấm Ctrl + X
Chọn vị trí dán Bấm Ctrl + V
Lưu ý: Ở cách 1 và 2, ta có thể chọn Copy to hoặc Move to để chọn
vị trí dán là các thư mục thông dụng (Home Folder, Desktop, …)
Trang 6262
QUẢN LÝ ĐĨA, THƯ MỤC, TẬP TIN
Xóa tập tin và thư mục:
Xóa vào thùng rác (Trash)
Cách 1: Chọn đối tượng cần xóa Vào Edit\Move to Trash.
Cách 2: Phải chuột vào đối tượng cần xóa, chọn Move to
Trash.
Cách 3: Chọn đối tượng cần xóa Bấm phím Del hoặc Delete
trên bàn phím.
Xóa hẳn (không vào thùng rác): Chọn đối tượng cần xóa
Giữ phím Shift, sau đó nhấn phím Del hoặc Delete để xóa Xác nhận việc xóa vĩnh viễn đối tượng ở hộp thoại sau:
Trang 6363
QUẢN LÝ ĐĨA, THƯ MỤC, TẬP TIN
Tìm kiếm file trên hệ thống:
Nhập tên file cần tìm kiếm
Chọn vị trí thư mục cần tìm kiếm
Nội dung file có
chứa nội dung
Chọn các tùy
chọn khác
Nhấp nút Find để
tìm kiếm Nhấp nút close để
bỏ qua
Trang 6464
QUẢN LÝ ĐĨA, THƯ MỤC, TẬP TIN
Tìm kiếm file trên hệ thống:
Nhập tên file cần tìm kiếm Nhấn Enter.
Trang 6565
QUẢN LÝ ĐĨA, THƯ MỤC, TẬP TIN
Xem thuộc tính tập tin và thư mục:
Cách 1 Chọn đối tượng cần xem thuộc tính Vào File\Properties.
Cách 2 Phải chuột vào đối tượng cần xem thuộc tính Chọn
Properties.
Cách 3 Chọn đối tượng cần xem thuộc tính Nhấn Alt + Enter.
Trang 6666
QUẢN LÝ ĐĨA, THƯ MỤC, TẬP TIN
Đổi tên thư mục, tập tin:
Cách 1 Chọn đối tượng cần đổi tên Vào Edit\Rename
Nhập tên mới Nhấn Enter.
Cách 2 Phải chuột vào đối tượng cần đổi tên, chọn Rename
Nhập tên mới Nhấn Enter.
Cách 3 Chọn đối tượng cần đổi tên Nhấn phím F2
Nhập tên mới Nhấn Enter
Trang 6767
QUẢN LÝ ĐĨA, THƯ MỤC, TẬP TIN
Một số thao tác khác trên thư mục, tập tin:
Trang 6868
Tổng quan về lệnh trên Linux
Các lệnh thao tác với ổ đĩa
Các lệnh thao tác với thư mục
Các lệnh thao tác với tập tin
Các lệnh quản lý tài khoản người dùng trên hệ thống tập tin
SỬ DỤNG LỆNH TRÊN LINUX
Trang 6969
Tổng quan về lệnh trên Linux
Giao diện dòng lệnh trong Linux gọi là CLI (Command
Trang 7070
Các lệnh thao tác với ổ đĩa
Liệt kê phân vùng ổ đĩa
Xem dung lượng ổ đĩa
Gắn kết phân vùng
Hủy bỏ gắn kết phân vùng
Trang 7171
Liệt kê phân vùng ổ đĩa
Tên lệnh: fdisk
Chức năng: Liệt kê các phân vùng ổ đĩa trên Linux
Cú pháp: fdisk [-l]
Ví dụ:
Trang 7272
Xem dung lượng ổ đĩa
Tên lệnh: df (disk free)
Chức năng: Xem dung lượng ổ đĩa
Cú pháp: df [-a]
Ví dụ:
Trang 7373
Gắn kết phân vùng
Tên lệnh: mount
Chức năng: Thực hiện gắn kết phân vùng vào FileSystem.
Cú pháp: mount -t type dev dir
Type: Loại phân vùng mà ta muốn gắn kết vào hệ thống
Dev: Tên phân vùng hiện có trên hệ thống Dùng lệnh fdisk để
xem hệ thống máy tính đang dùng có những phân vùng nào
Dir: Thư mục được chỉ định để gắn kết vào
Ví dụ:
Trang 7474
Hủy bỏ gắn kết phân vùng
Tên lệnh: umount (unmount)
Chức năng: Hủy bỏ gắn kết phân vùng.
Cú pháp: Umount dir
Dir: Thư mục được chỉ định để gắn kết vào.
Ví dụ:
Trang 7575
Các lệnh thao tác với thư mục
Thay đổi thư mục hiện hành
Xem thư mục làm việc hiện hành
Tạo mới thư mục
Hiển thị cấu trúc cây thư mục
Liệt kê nội dung thư mục
Xóa thư mục
Đổi tên thư mục
Trang 7676
Thay đổi thư mục hiện hành
Tên lệnh: cd
Chức năng: Chuyển đổi thư mục hiện hành.
Cú pháp: cd <Đường dẫn thư mục mới>
Ví dụ:
Trang 7777
Thay đổi thư mục hiện hành
Lưu ý:
Nếu lệnh cd không chứa <đường dẫn thư mục> thì chương
trình sẽ chuyển về thư mục riêng từ một thư mục bất kỳ.
Chuỗi “ ” và “.” đại diện cho thư mục cha và thư mục hiện
hành
Trang 7878
Xem thư mục làm việc hiện hành
Tên lệnh: pwd
Chức năng: Xem thư mục và đường dẫn của thư mục làm
việc hiện hành.
Cú pháp: pwd
Ví dụ:
Trang 7979
Tạo mới thư mục
Tên lệnh: mkdir
Chức năng: Tạo mới thư mục.
Cú pháp: mkdir <Tên thư mục mới cần tạo>
Ví dụ:
và hethongtt.
Trang 8080
Hiển thị cấu trúc cây thư mục
Tên lệnh: tree
Chức năng: Hiển thị cấu trúc cây thư mục.
Cú pháp: tree <tham số>
Trang 8181
Liệt kê nội dung thư mục
Tên lệnh: ls
Chức năng: Hiển thị nội dung trong thư mục.
Cú pháp: ls [- Tùy chọn] [Thư mục]
[- Tùy chọn]:
-a: Liệt kê tất cả các thư mục và tập tin kể cả các thư mục và tập tin có thuộc tính ẩn.
-R: Liệt kê tất cả các thư mục và tập tin trong các thư mục con.
-l: Liệt kê thuộc tính các tập tin.
[Thư mục]: Là thư mục cần liệt kê nội dung
Trang 8282
Xóa thư mục
Tên lệnh: rmdir
Chức năng: Xóa thư mục.
Cú pháp: rmdir <Tên thư mục>
Ví dụ:
Trang 8383
Xóa thư mục
Lưu ý:
đường dẫn cho các thư mục đó phân cách nhau bằng dấu cách
Trang 8484
Đổi tên thư mục
Tên lệnh: mv
Chức năng: Đổi tên thư mục.
Cú pháp: mv <Tên thư mục cũ> <Tên thư mục mới>
Ví dụ:
Trang 85 Nén và giải nén tập tin
Xem hướng dẫn sử dụng lệnh
Xuất nội dung thông báo
Xem loại tập tin
Đếm số dòng, số từ và ký tự
Chia một tập tin lớn thành nhiều tập tin nhỏ
Trang 8686
Tạo tập tin
Tên lệnh: vi hoặc gedit (graphic edit)
Chức năng: Tạo mới tập tin.
Cú pháp: vi <Tên tập tin> hoặc gedit <Tên tập tin>
Tạo tập tin bằng lệnh vi
Vi là trình soạn thảo cơ bản của các hệ thống Linux
#vi <Tên tập tin>
Ví dụ: #vi Desktop/test.txt
- Sau đó ấn esc và Shift+:q! Hoặc :ZZ hoặc :wq hoặc :x
- Xem noi dung của tập tin #view Desktop/test.txt