LÊ PHONG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC VÀ PHÂN NHÓM PHÂN TỬ UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN VÚ BẰNG KỸ THUẬT HÓA MÔ MIỄN DỊCH TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ XÂM LẤN TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NĂM 2021-2022
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CẦN THƠ, 2022
Trang 2LÊ PHONG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC VÀ
PHÂN NHÓM PHÂN TỬ UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN VÚ
BẰNG KỸ THUẬT HÓA MÔ MIỄN DỊCH TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ XÂM LẤN
TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
NĂM 2021-2022
Chuyên ngành: Kỹ thuật xét nghiệm y học
Mã số: 8720601
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS BS Nguyễn Hồng Phong
CẦN THƠ – 2022
Trang 3Dược Cần Thơ, chuyên ngành Kỹ thuật Xét nghiệm y học, xin cam đoan:
- Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Ts.Bs Nguyễn Hồng Phong
- Các trích dẫn trong đề tài này có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố theo đúng quy định
- Các số liệu sử dụng trong đề tài này do tôi tự thu thập, phân tích một cách trung thực, khách quan và được cơ sở nơi nghiên cứu chấp thuận
- Các kết quả trong nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của nghiên cứu này
Cần Thơ, ngày 12 tháng 10 năm 2022
Tác giả luận văn
Trang 4Hồng Phong – Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu khóa luận và cũng là người đưa ra những góp ý, kiểm tra sự phù hợp của luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường và thầy cô trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Những kiến thức mà chúng tôi nhận được sẽ là hành trang giúp chúng tôi vững bước trong tương lai
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị trong khoa Giải phẫu bệnh – Bệnh viện Ung Bướu Thành Phố Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi thu thập, thực hiện và hoàn thành luận văn
Ngoài ra, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới ba mẹ tôi, tới gia đình và bạn bè – những người đã hết sức ủng hộ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Do kiến thức và khả năng lý luận còn nhiều hạn chế nên luận văn vẫn còn những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được những đóng góp của các thầy
cô để luận văn tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, tôi xin kính chúc các thầy cô Ban lãnh đạo và các phòng ban chức năng Trường Đại học Y Dược Cần Thơ dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp
Cần Thơ, ngày 12 tháng 10 năm 2022
Tác giả luận văn
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đại cương về ung thư vú 3
1.2 Đặc điểm bệnh học ung thư vú 5
1.3 Phân loại các phân nhóm phân tử ung thư vú và các yếu tố liên quan 9 1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 20
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu y học 32
2.4 Sơ đồ nghiên cứu 33
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 34
3.2 Đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô tuyến vú 37
3.3 Phân nhóm phân tử trên bệnh nhân UTBM tuyến vú và các yếu tố liên quan 41
Chương 4 BÀN LUẬN 48
4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 48
4.2 Đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô tuyến vú 51
4.3 Các phân nhóm phân tử trên bệnh nhân UTBM tuyến vú và các yếu tố liên quan 56
KẾT LUẬN 65
Trang 6PHỤ LỤC 2 Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu
Trang 7(Ủy ban liên hợp về ung thư Hoa Kỳ)
CK : Cytokeratin
ĐMH : Độ mô học
EGFR : Epithelial growth factor receptor
(thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu mô)
(không đặc hiệu) NPI : Nottingham prognostic index
(Chỉ số tiên lượng Nottingham) TNM : Tumor, Node, Metastasis
(U nguyên phát, hạch vùng, di căn xa) UTBM : Ung thư biểu mô
WHO : World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới) SDI
(chỉ số nhạy cảm hạn kinh tế, xã hội)
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Phân loại u vú theo Tổ chức Y tế Thế Giới 2019 6
Bảng 2.1: Chẩn đoán độ mô học theo tiêu chuẩn Nottingham 23
Bảng 2.2: Giai đoạn ung thư vú theo AJCC 8th 2016 26
Bảng 2.3: Phân loại các phân nhóm ung thư 27
Bảng 2.4: Thang điểm Allred đánh giá tình trạng ER, PR 30
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi 34
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo tình trạng kinh nguyệt 35
Bảng 3.3: Phân bố kích thước u 35
Bảng 3.4: Đặc điểm vị trí u 36
Bảng 3.5: Đặc điểm tình trạng hạch 36
Bảng 3.6: Đặc điểm loại mô học 37
Bảng 3.7: Đặc điểm độ mô học 37
Bảng 3.8: Phân bố giai đoạn TNM 38
Bảng 3.9: Đặc điểm thụ thể nội tiết ER 39
Bảng 3.10: Đặc điểm thụ thể nội tiết PR 39
Bảng 3.11: Tình trạng ER, PR 40
Bảng 3.12: Đặc điểm biểu hiện HER2 40
Bảng 3.13: Đặc điểm chỉ số phân bào Ki-67 41
Bảng 3.14: Tỉ lệ các phân nhóm phân tử UTBM tuyến vú bằng HMMD 41
Bảng 3.15: Mối liên quan giữa tình trạng kinh nguyệt theo các nhóm phân tử 42 Bảng 3.16: Mối liên quan giữa kích thước u với các nhóm phân tử 43
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa vị trí u theo các nhóm phân tử 44
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa nhóm hạch với các nhóm phân tử 44
Bảng 3.19: Mối liên quan giữa loại mô học theo các nhóm phân tử 45
Bảng 3.20: Mối liên quan giữa độ mô học với các nhóm phân tử 45
Trang 9Bảng 3.21: Mối liên quan giữa các giai đoạn ung thư với nhóm phân tử 46 Bảng 3.22: Chỉ số tiên lượng NPI theo các nhóm phân tử 46 Bảng 3.23: Sự biểu hiện Ki-67 theo các nhóm phân tử 47 Bảng 4.1: So sánh kích thước u của phân nhóm phân tử giữa các nghiên cứu 59 Bảng 4.2: So sánh hạch di căn của phân nhóm phân tử giữa các nghiên cứu 60 Bảng 4.3: So sánh ĐMH của phân nhóm phân tử giữa các nghiên cứu 61 Bảng 4.4: So sánh giai đoạn ung thư vú của phân nhóm phân tử giữa các nghiên cứu 62 Bảng 4.5: So sánh Ki-67 của phân nhóm phân tử giữa các nghiên cứu 64
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc tuyến vú 4
Hình 1.2 Các nụ tận (TEB) xuất hiện ở tuổi dậy thì, tăng trưởng và biệt hóa 5
Hình 1.3 Hình ảnh một số loại mô học thường gặp của ung thư vú xâm lấn 8
Hình 1.4 Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn 9
Hình 1.5 Vai trò của các thụ thể nội tiết trong sự kiểm soát tế bào gốc vú 10
Sơ đồ 1.1 Các phân nhóm phân tử ung thư vú 15
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 33
Biểu đồ 3.1 Phân bố tuổi của bệnh nhân trong nghiên cứu 34
Biểu đồ 3.2 Đặc điểm chỉ số tiên lượng NPI 38
Biểu đồ 3.3 So sánh tuổi giữa các phân nhóm phân tử 42
Biểu đồ 3.4 So sánh kích thước u giữa các phân nhóm phân tử 43
Biểu đồ 3.5 So sánh số hạch di căn giữa các phân nhóm phân tử 47
Biểu đồ 3.6 So sánh chỉ số tiên lượng NPI giữa các phân nhóm phân tử 50
Biểu đồ 3.7 So sánh chỉ số phân bào Ki-67 giữa các phân nhóm phân tử 53
Biểu đồ 4.1 So sánh kích thước khối ung thư vú giữa các nghiên cứu 50
Biểu đồ 4.2 So sánh ĐMH của phân nhóm phân tử giữa các nghiên cứu 52
Biểu đồ 4.3 So sánh phân bố giai đoạn ung thư vú giữa các nghiên cứu 53
Biểu đồ 4.4 So sánh tỉ lệ ER giữa các nghiên cứu 54
Biểu đồ 4.5 So sánh tỉ lệ PR giữa các nghiên cứu 54
Biểu đồ 4.6 So sánh sự phân bố ER, PR giữa các nghiên cứu 55
Biểu đồ 4.5 So sánh tỉ lệ HER2 giữa các nghiên cứu 55
Biểu đồ 4.8 So sánh tỉ lệ Ki-67 giữa các nghiên cứu 56
Biểu đồ 4.9 So sánh phân nhóm phân tử giữa các nghiên cứu 56 Biểu đồ 4.10 So sánh tuổi trung bình phân nhóm phân tử giữa các nghiên cứu 58
Trang 11MỞ ĐẦU
Ung thư vú ở nữ hiện nay đã vượt qua ung thư phổi là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh ung thư toàn cầu vào năm 2020, với ước tính khoảng 2,3 triệu ca mắc mới, chiếm 11,7% tổng số ca ung thư Riêng tại Việt Nam, tỷ lệ ung thư vú chiếm 11,8% trên tổng ca ung thư cả hai giới và 25,8% số ca ung thư ở nữ giới
Tỷ lệ tử vong do ung thư vú là 7,6% đứng sau ung thư gan, phổi, dạ dày [40]
Dự kiến vào năm 2040 số ca ung thư vú là hơn 3 triệu ca và tăng 33,8% so với năm 2020 [34]
Hiện nay, cận lâm sàng và tầm soát đã giúp phát hiện sớm, cải thiện được thời gian sống cũng như tiên lượng cho bệnh nhân ung thư vú [43], [59] Tuy nhiên, một thực tế lâm sàng là mặc dù bệnh nhân có cùng đặc điểm mô bệnh học
và cùng giai đoạn nhưng có thể biểu hiện lâm sàng, tiến triển, đáp ứng với liệu pháp điều trị hoàn toàn khác nhau
Khảo sát ở cấp độ gen để xác định những đặc tính sinh học của tế bào u, cho thấy rằng bệnh ung thư vú mặc dù cùng loại mô học, cùng độ mô học nhưng không phải là một thực thể duy nhất mà bao gồm các phân nhóm phân tử khác nhau [57] Những phân nhóm ung thư vú này có các yếu tố nguy cơ về dịch tễ học khác nhau, diễn tiến tự nhiên của bệnh cũng khác nhau và đáp ứng với các phác đồ điều trị cũng khác nhau [37] Phối hợp các dấu ấn sinh học này với nhau
và cùng phối hợp với những yếu tố tiên lượng kinh điển như: tuổi, giai đoạn, đặc điểm mô bệnh học sẽ giúp ích cho việc xác định được bệnh nhân nhận được lợi ích từ phác đồ điều trị tại chỗ, phương thức điều trị nhắm trúng đích phân tử và bệnh nhân có tiên lượng xấu với điều trị quy ước để thiết lập phương án điều trị tích cực hơn
Từ năm 2000 đến nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về đặc điểm phân tử của ung thư vú và đã phân loại ra nhiều phân nhóm ung thư vú dựa vào biểu hiện gen hoặc kiểu hình các dấu ấn sinh học ER, PR, HER2, Ki-67 tương
Trang 12ứng trên hóa mô miễn dịch Việc phân loại này, chính là cơ sở cho sự chọn lựa các phác đồ điều trị nhắm trúng đích phân tử và thích hợp cho từng bệnh nhân [2], [4], [5]
Việc phân loại ung thư vú dựa vào các đặc tính sinh học và hóa mô miễn dịch của tế bào u nhằm cung cấp cho ung thư học lâm sàng các thông tin chính xác là cơ sở nền tảng cho chọn lựa phác đồ điều trị và tiên lượng là hết sức cần
thiết Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học và phân nhóm phân tử ung thư biểu mô tuyến vú bằng kỹ thuật hóa mô miễn dịch trên bệnh nhân ung thư vú xâm lấn tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ năm 2021-2022” với các mục tiêu
nghiên cứu:
1 Xác định đặc điểm mô bệnh học trên bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến
vú xâm lấn tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ năm 2021-2022
2 Xác định tỷ lệ các phân nhóm phân tử và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến vú xâm lấn tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ năm 2021-2022
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về ung thư vú
1.1.1 Dịch tễ học ung thư vú
Ung thư vú hiện nay đang là một trong những ung thư chiểm tỷ lệ cao ở nữ giới Tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vú, tuổi có kinh nguyệt, số lần mang thai và sinh đẻ, tiền sử sinh thiết vú, sử dụng các liệu pháp thay thế hormon và thời gian từ kỳ kinh cuối cùng là những yếu tố chính cần lưu ý [7]
Các quốc gia có mức chỉ số xã hội (SDI) ở mức trung bình, có thể đã có sự thay đổi về các yếu tố kinh tế và lối sống, cho thấy tỷ lệ mắc ung thư vú ngày càng tăng Tuy nhiên, gánh nặng tỷ lệ mắc bệnh trong năm 2016 vẫn tập trung nhiều hơn ở các quốc gia có mức SDI cao hơn Những phát hiện này nhấn mạnh rằng các bác sĩ y tế công cộng và các chuyên gia kiểm soát ung thư nên quan tâm nhiều hơn đến việc phòng ngừa ban đầu ung thư vú, đặc biệt là ở hầu hết các nước phát triển có tỷ lệ mắc bệnh cao Ở các quốc gia có chỉ số SDI trung bình và thấp, tỷ lệ tử vong do ung thư vú thực tế khác rất nhiều so với tỷ lệ tử vong dự kiến dựa trên tỷ lệ mắc bệnh thấp tương ứng [49]
Tại Mỹ, năm 2020 có số ca ung thư mắc mới là 2.281.658 ca, số ca tử vong
là 612.390 ca Trong đó, ung thư vú xếp vị trí đầu tiên với là 253.465 ca mắc mới chiếm 11,1% [74]
Tại Việt Nam, theo thống kê của Globocal năm 2020, số ca ung thư là 21.555 trường hợp chiếm 11,8% trên tổng số ca mắc mới và xếp thứ ba sau ung thư gan và ung thư phổi [40]
1.1.2 Mô học tuyến vú
Cho đến nay, đặc điểm mô bệnh học vẫn là nền tảng trong chẩn đoán ung thư nói chung và ung thư vú nói riêng Sự hiểu biết về mô học tuyến vú bình thường rất cần thiết để đánh giá chính xác các tổn thương Mô học tuyến vú thay
Trang 14đổi tùy theo tuổi, tình trạng kinh nguyệt, có thai và cho con bú [8]
Cùng với mô mỡ, tuyến vú đóng góp mô liên kết và các thành phần phụ khác để tạo thành vú Ở một phụ nữ trưởng thành, nó kéo dài theo chiều dọc từ xương sườn thứ hai hoặc thứ ba đến xương sườn thứ sáu, thành mặt phẳng ngang, từ cạnh xương ức về phía trung gian gần như đến đường giữa xương bên Tuyến vú bao gồm hệ thống các ống dẫn, ống gian tiểu thùy, ống tận (ống tận ngoài tiểu thùy và ống tận trong tiểu thùy) và các đơn vị túi tuyến xen kẽ mô đệm và tổ chức mỡ Đơn vị tiểu thùy ống tận được tạo thành bởi hệ thống ống tận và các tiểu thùy gồm nhiều các túi tuyến (hình 1.1) [25]
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc tuyến vú “Nguồn: Glowm 2009”
Biểu mô của toàn bộ hệ thống ống dẫn và tiểu thùy gồm 2 lớp tế bào: lớp tế bào biểu mô chế tiết lót trong lòng-tế bào lòng ống và lớp tế bào cơ biểu mô hay lớp đáy viền bên ngoài nằm trên màng đáy chế tiết lá đáy để chia tách nhu mô
vú với mô đệm Tế bào biểu mô tuyến vú biểu hiện với các cytokeratin (CK) có trọng lượng phân tử thấp như CK7, CK8, CK18, CK19 và hầu hết biểu hiện thụ thể nội tiết, cũng có thể biểu hiện E-cadherin, mammaglobin và GCDFP-15 Các
tế bào cơ biểu mô có thể phát hiện bằng nhuộm hóa mô miễn dịch (HMMD),
Trang 15thường biểu hiện các CK “đáy” có trọng lượng phân tử cao như CK5/6, CK14
và CK17, cũng có thể biểu hiện với các dấu ấn: SMA, calponin, SMM chuỗi
nặng, p63, S100, CD10, p-cadherin và napsin với độ nhạy và độ đặc hiệu khác nhau [40]
Hình 1.2 Các nụ tận (TEB) xuất hiện ở tuổi dậy thì, tăng trưởng và biệt hóa
“Nguồn: Journal of Cell Science 2005”
1.2 Đặc điểm bệnh học ung thư vú
Ung thư vú phần lớn là ung thư của thành phần biểu mô được gọi là ung thư biểu mô của tuyến vú cho nên đôi khi nói đến ung thư vú có nghĩa là nói đến ung thư biểu mô của tuyến vú Việc đánh giá đầy đủ tổn thương bệnh học của ung thư vú ở mức độ mô, mức độ tế bào và mức độ phân tử nhằm xác định loại
mô học, đặc tính sinh học của u, xác định giai đoạn bệnh, đây là cơ sở để chọn lựa được phác đồ điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân, dự đoán đáp ứng với điều trị và ước tính được nguy cơ tái phát cho từng bệnh nhân [33]
1.2.1 Định nghĩa ung thư biểu mô vú xâm lấn theo Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 16Ung thư biểu mô xâm lấn của vú là nhóm u ác tính của biểu mô tuyến vú, đặc trưng bởi sự xâm lấn mô xung quanh và có khuynh hướng di căn xa Phần lớn là ung thư biểu mô tuyến, có nguồn gốc từ biểu mô tuyến vú, đặc biệt là biểu
mô của đơn vi tiểu thùy-ống tận cùng Khoảng 85-90% ung thư vú xâm lấn có nguồn gốc từ ống tuyến vú Ung thư biểu mô vú xâm lấn biểu hiện hình thái đa dạng và nhiều loại mô học đặc biệt có đặc trưng lâm sàng khác nhau và có tiên lượng chuyên biệt [68]
1.2.2 Phân loại ung thư biểu mô vú
Bảng 1.1 Phân loại ung thư biểu mô vú theo Tổ chức Y tế Thế giới 2019 [41]
1 Ung thư biểu mô vú xâm lấn
- Ung thư biểu mô ống tuyến vú xâm lấn
không đặc hiệu, 8500/3
- Ung thư biểu mô phồng bào, 8290/3
- Ung thư biểu mô giàu lipid, 8314/3
- Ung thư biểu mô giàu glycogen, 8315/3
- Ung thư biểu mô dạng tuyến bã, 8410/3
- Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn
không đặc hiệu, 8520/3
- Ung thư biểu mô dạng ống nhỏ, 8211/3
- Ung thư biểu mô dạng sàng không đặc
2 Tân sinh tiểu thùy không xâm lấn
- Tăng sản tiểu thùy không điển hình
- Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ không đặc hiệu, 8520/2
- Ung thư biểu mô dạng thùy tại chỗ, đa hình, 8519/2
1.2.3 Đặc điểm một số loại ung thư vú thường gặp
1.2.3.1 Ung thư biểu mô ống tuyến vú xâm lấn không đặc hiệu
Ung thư biểu mô ống tuyến vú xâm lấn không đặc hiệu là nhóm thường gặp nhất Hình thái học của nhóm này không đồng nhất, không có hình ảnh đặc
Trang 17trưng của loại mô bệnh học đặc biệt nào So với tiên lượng sống trung bình 10 năm của toàn bộ ung thư vú là 50% thì nhóm này có tiên lượng xấu hơn, chỉ còn
từ 35 đến dưới 50% [68]
Hình ảnh vi thể: ung thư biểu mô ống tuyến vú xâm lấn không đặc hiệu thường có các tế bào ung thư xếp thành dạng lan lỏa, dạng ổ, dạng dây, dạng bè (Hình 1.3A) Các tế bào này có kích thước và hình dạng khác nhau, nhân lớn, hạt nhân rõ, nhiều phân bào, có thể có chuyển sản gai, chuyển sản đỉnh tiết và có thể có hoại tử tế bào u Tỉ lệ mô đệm rất thay đổi gồm các dãy chất nền xơ hóa,
mô đàn hồi, vôi hóa, tế bào viêm Xâm lấn mạch bạch huyết thường xảy ra hơn
là xâm lấn mạch máu, thường cho di căn hạch và hay gây tái phát tại chỗ [71] Đặc điểm HMMD: các tế bào ung thư vú xâm lấn biểu hiện dấu ấn sinh học cytokeratin (CK), kháng nguyên màng biểu mô (EMA), kháng nguyên phôi (CEA) Thành phần màng đáy laminin và collagen loại IV hiện diện không liên tục hoặc không hiện diện trong các đám tế bào ung thư vú xâm lấn Các kháng thể dùng để nhận biết các kháng nguyên của tế bào cơ biểu mô là SMA, calponin, caldesmon, CD10 và p63, các dấu ấn này rất có giá trị trong phân biệt thành phần ung thư xâm lấn và thành phần ung thư trong tuyến vú [71]
1.2.3.2 Ung thư biểu mô dạng sàng xâm lấn
Ung thư biểu mô dạng sàng xâm lấn là loại ung thư vú có tiên lượng tốt, hình thái mô học giống như ung thư biểu mô dạng sàng trong ống, có thể có thành phần ung thư biểu mô ống nhỏ <50% U bao gồm toàn bộ hoặc ≥90% hình ảnh mô bệnh học đặc trưng cho ung thư biểu mô dạng sàng xâm lấn
Tiên lượng sống thêm 10 năm là 90-100% [68] (hình 1.3B)
1.2.3.3 Ung thư biểu mô dạng nhú xâm lấn
Ung thư biểu mô nhú xâm lấn được đặc trưng bởi ung thư biểu mô ống tuyến vú có cả hai thành phần ung thư biểu mô nhú trong ống và thành phần xâm lấn U bao gồm toàn bộ hoặc ≥90% hình ảnh mô bệnh học đặc trưng cho
Trang 18A B
ung thư biểu mô nhú xâm lấn Đây là loại ung thư có tiên lượng tốt, ít cho di căn hạch [68] (hình 1.3C)
1.2.3.4 Ung thư biểu mô dạng nhầy xâm lấn
Ung thư biểu mô nhầy xâm lấn được đặc trưng bởi những đám tế bào biểu
mô có nhân đồng dạng nằm trong hồ chứa nhầy có thể nhìn thấy bằng mắt thường U bao gồm toàn bộ hoặc ≥90% hình ảnh mô bệnh học đặc trưng cho ung thư biểu mô nhầy xâm lấn
Tiên lượng sống thêm 10 năm từ 80-100% [68] (hình 1.3D) Đặc điểm HMMD: ung thư biểu mô nhầy xâm lấn, thuần nhất thường là loại biết hóa tốt
Tế bào u biểu hiện ER(+), PR(+) và HER2(-) Trường hợp tăng phân bào nhân
dị dạng thường là nhóm hỗn hợp dạng nhầy và ung thư biểu mô ống xâm lấn
Hình 1.3 Hình ảnh một số loại mô học thường gặp của ung thư vú xâm lấn
A: UTBM ống tuyến vú xấm lấn không đặc hiệu; B: UTBM dạng sang xâm lấn
C: UTBM dạng nhú xâm lấn; D:UTBM dạng nhầy xâm lấn
Nguồn: “Surgical Pathology” [71]
1.2.3.5 Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn của vú
Ung thư biểu mô tiểu thùy vú xâm lấn là loại phổ biến nhất trong số các loại ung thư vú đặc biệt, chiếm 15% tổng số trường hợp ung thư vú, bao gồm các tế bào được sắp xêp thành một tệp duy nhất và phân tán khắp chất đệm,
Trang 19Hình 1.4 Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn
A: Tế bào ung thư xâm lấn xếp dạng vỏ hành quanh ống tuyến vú
B: Tế bào ung thư xếp thành hàng
Nguồn: “Surgical Pathology” [47]
1.3 Phân loại các phân nhóm phân tử ung thư vú và các yếu tố liên quan 1.3.1 Sơ lược về tế bào gốc ung thư vú
Hai mô hình về sự sinh ung trong ung thư vú được chấp nhận rộng rãi hiện nay là: sự sinh ung xuất phát từ tế bào đột biến ngẫu nhiên và sự sinh ung xuất
phát từ tế bào gốc ung thư (cSC) [15]
Một u bắt nguồn từ một tế bào bình thường đã trải qua quá trình biến đổi tạo u do đột biến gen Tế bào được biến đổi này là tế bào gốc của u Ngược lại, một u lâm sàng đã hình thành được duy trì bởi các quần thể nhỏ của các tế bào ung thư tự đổi mới được gọi là tế bào gốc ung thư có thể tạo ra trong nội tạng, cả
Trang 20Tế bào gốc vú
Pn.HER2
Tế bào tiền thân
Tế bào cơ biểu mô Tế bào lòng ống Tế bào biểu mô ống
Tế bào tiền thân
tế bào tạo khối và không tạo u Tế bào gốc vú bị đột biến trải qua quá trình tạo dòng đã tạo ra các phân nhóm phân tử khác nhau, các nhóm biệt hóa khác nhau trong ung thư vú [47]
Hình 1.5 Vai trò của các thụ thể nội tiết trong sự kiểm soát tế bào gốc vú
Nguồn: “J Pathol 2011” [15]
Sự tương đồng giữa tế bào gốc và tế bào ung thư có liên quan đến tế bào gốc của tuyến vú trong quá trình sinh ung thư vú Bằng chứng gần đây cho thấy
tế bào gốc vú bình thường tồn tại ở nhiều trạng thái kiểu hình: biểu mô, trung
mô và biểu mô lai/trung mô Bằng chứng thu thập cũng cho thấy rằng kiểu hình
tế bào gốc thay đổi trong suốt quá trình sống Chính vì vậy, tế bào gốc vú bình thường có thể tái tạo mô vú với cấu trúc ống-tiểu thùy bao gồm cả tế bào biểu
mô ống tuyến và tế bào cơ biểu mô [65] Tế bào gốc vú bình thường cư trú chủ yếu trong các ống dẫn ở vị trí trên màng đáy Ước tính tỉ lệ tế bào gốc vú/tế bào biểu mô vú là 1/2000 Có thể nhận biết tế bào gốc vú bình thường trên mô tuyến
Trang 21vú dựa vào đặc điểm kiểu hình miễn dịch: sự biểu hiện thấp kháng nguyên ổn định nhiệt (CD24), biểu hiện cao thụ thể acid hyaluronic (CD44) và aldehyd dehydroganase (ALDH1) Hơn nữa, tế bào gốc vú bình thường không biểu hiện các phân tử kết dính tế bào biểu mô (EpCAM), không biểu hiện dấu ấn tế bào nội mô mạch máu, không biểu hiện dấu ấn tế bào tạo máu, cũng như không biểu hiện thụ thể estrogen và progesteron [30], [48], [70]
Nhiều nghiên cứu cho rằng progesteron gián tiếp kiểm soát số lượng và hoạt động của tế bào gốc vú bình thường thông qua tín hiệu cận tiết từ các chất truyền tin được chế tiết bởi tế bào biểu mô tuyến vú lân cận có PR(+) [15], [18] Những phát hiện này đã củng cố thêm sự hiểu biết về các cơ chế thụ thể nội tiết kiếm soát sự phát triển của vú bình thường, đồng thời cũng cho thấy một cơ chế
mà theo đó các nội tiết tố có thể điều chỉnh sự phát triển của tế bào ung thư vú
Tế bào gốc vú bình thường khi bị đột biến sẽ mất khả năng tự đổi mới, phân chia bất thường dẫn đến phát triển tế bào gốc ung thư vú Tế bào gốc ung thư vú sẽ biệt hóa thành các tế bào tiền thân và từ các tế bào tiền thân biệt hóa thành các phân nhóm phân tử khác nhau của ung thư vú [15], [36], [54]
1.3.2 Cơ sở phân tử của phân nhóm ung thư vú
Trong nhiều thập niên qua, một thách thức lớn trong nghiên cứu về bệnh ung thư vú là làm sao xác định được những thay đổi ở mức độ phân tử liên quan đến các giai đoạn khác nhau của sự tiến triển ung thư vú Cho đến gần đây nhờ
sự tiến bộ rất mạnh về kỹ thuật di truyền, đã cung cấp một sự hiểu biết đầy đủ hơn ở mức độ phân tử của sinh học tế bào ung thư vú Những nghiên cứu về biểu hiện gen đã giúp chúng ta lý giải về sự không đồng nhất của đặc điểm sinh học và diễn tiến lâm sàng của ung thư biểu mô ống tuyến vú xâm lấn, đặc biệt về
sự tiến triển của ung thư vú [15]
Những nghiên cứu ở mức độ phân tử, ban đầu tập trung vào các mối quan
hệ của sự biến đổi gen với các mức độ biệt hóa của tế bào ung thư vú [32] Kết
Trang 22quả của những nghiên cứu này cho thấy loại ung thư vú biệt hóa rõ có sai lệch
về cấu trúc nhiễm sắc thể ít hơn nhóm ung thư vú biệt hóa kém
Hầu hết các đột biến đầu tiên hiện diện trong khối ung thư nguyên phát sẽ tồn tại trong quá trình tiến triển của ung thư vú, tuy nhiên các đột biến bổ sung ở
tế bào sinh dưỡng cũng đã được xác định trong các trường hợp ung thư vú di căn [23]
1.3.3 Đặc điểm của phân nhóm phân tử ung thư vú và các yếu tố liên quan
Sơ đồ 1.1 Các phân nhóm phân tử trong ung thư vú
Nguồn: “Diagn Mol Pathol 2016” [76]
Trong một nổ lực để hiểu và xác định được đặc tính đa dạng về bệnh sử và đáp ứng điều trị khác nhau của bệnh nhân ung thư vú, Perou và cs [60] đã thực hiện nghiên cứu biểu hiện gen trong ung thư vú Kết quả đã được công bố vào
năm 2000 trên tạp chí Nature, theo đó “chân dung phân tử ung thư vú của
người” đã được nhình thấy rõ ràng hơn qua nghiên cứu biểu hiện gen của 42 bệnh nhân với 8.102 gen đã được khảo sát bằng DNA microarray Kết quả nghiên cứu cho thấy các u này có thể phân loại thành các nhóm phân tử ung thư
vú khác nhau dựa vào sự khác biệt về biểu hiện gen
Kể từ nghiên cứu ban đầu của Perou [60], nhiều nghiên cứu đã khảo sát biểu hiện gen trên microarray và tìm thấy được sự tương ứng giữa biểu hiện gen
Trang 23và biểu hiện của dấu ấn sinh học qua phương pháp HMMD cũng như tương ứng với diễn tiến lâm sàng và đề xuất phân nhóm phân tử dựa vào kiểu hình miễn dịch như sơ đồ 1.1 [9], [15], [30]
1.3.3.1 Đặc điểm của phân nhóm phân tử lòng ống
Đây là phân nhóm có biểu hiện thụ thể nội tiết và mô hình thành gen thể hiện sự gợi nhớ kiểu hình của thành phần biểu mô ống tuyến vú Phân nhóm này bao gồm CK8/18(+) và ER(+) [60] Tỉ lệ có đột biến gen p53 thường dưới 20%
và thường là loại biệt hóa rõ Phân nhóm này, được chia thành hai nhóm nhỏ: phân nhóm lòng ống A và lòng ống B [47]
Phân nhóm lòng ống A chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong các phân nhóm phân tử khoảng 60%, phân nhóm này liên quan chặt chẽ với biểu hiện gen ER/PR, tỉ lệ phân bào thấp [26]
Phân nhóm lòng ống B là phân nhóm biểu hiện đồng thời ER(+) và HER2(+) có tiên lượng xấu hơn phân nhóm lòng ống A, điều trị kháng thụ thể nội tiết có đáp ứng trên đối tượng bệnh nhân này [26]
1.3.3.2 Đặc điểm phân nhóm phân tử HER2
Đặc trưng của phân nhóm phân tử HER2 là không biểu hiện thụ thể nội tiết nhưng lại có khuếch đại gen HER2 [47]
Về bệnh học lâm sàng, phân nhóm HER2 thường gặp ở nhóm biệt hóa kém, có đột biến gen p53, tỉ lệ hạch di căn gấp 2 lần phân nhóm lòng ống A Về phương diện điều trị và dự hậu, phân nhóm HER2 có dự hậu xấu Mặc dù vậy, phân nhóm HER2 đáp ứng bệnh hoàn toàn với điều trị hóa tân hỗ trợ có anthracycline và taxane cao hơn phân nhóm lồng ống Đặc biệt, phân nhóm HER2 có thể điều trị bằng kháng thể đơn dòng kháng HER2 như liệu pháp điều trị nhắm trúng đích phân tử Điều trị bằng kháng thể đơn dòng transtuzamab trên bệnh nhân ung thư vú có HER2(+) làm giảm tỉ lệ tái phát và kéo dài thời gian sống không bệnh [55], [64], [65]
Trang 241.3.3.3 Đặc điểm phân nhóm Tam âm
Ung thư vú bộ ba âm tính (Tam âm) được xác định do thiếu thụ thể estrogen (ER), thụ thể progesterone (PR) và thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì người -2 (HER2) chiếm 10-20% tổng số ung thư vú Do thiếu các mục tiêu điều trị có sẵn thường dẫn tới tiên lượng xấu, những bệnh nhân mắc bệnh bộ ba âm tính được coi là nhóm duy nhất không có lựa chọn điều trị nhắm trúng đích [78]
1.3.4 Phương pháp hóa mô miễn dịch
1.3.4.1 Lịch sử phát triển
Nguyên tắc của hóa mô miễn dịch (HMMD) đã được biết đến từ những năm 1930, nhưng cho đến năm 1942, nghiên cứu về HMMD đầu tiên được báo cáo Coons và cộng sự phát triển phương pháp miễn dịch huỳnh quang gián tiếp
để xác định kháng nguyên trên các mẫu mô cắt lạnh ở người bị nhiễm phế cầu khuẩn Năm 1974, Taylor và cộng sự đã biểu hiện được một số kháng nguyên trên các mô xử lý thường quy (cố định bằng formalin và vùi nến) Sau đó nhiều tác giả khác cũng thực hiện được kỹ thuật HMMD trên mô vùi nến, mở ra kỷ nguyên của HMMD trên mô xử lý thường quy, đây là một bước tiến quan trọng, giúp HMMD dễ dàng áp dụng trong thực tế chẩn đoán giải phẫu bệnh hàng ngày [3]
1.3.4.2 Nguyên lý
Kỹ thuật HMMD là thực hiện một phản ứng miễn dịch giữa kháng nguyên hiện diện ở tế bào u (bào tương, màng tế bào, nhân) với kháng thể chống kháng nguyên u, tạo nên một sản phẩm phức hợp, sau đó, cho kết hợp với chất tạo màu
để phức hợp này hiển thị và có hai cách để quan sát được phức hợp này:
- Miễn dịch huỳnh quang: cho gắn phức hợp kháng nguyên – kháng thể với một chất phát huỳnh quang và quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang
Trang 25- Miễn dịch men: cho gắn phức hợp kháng nguyên – kháng thể với một loại men (peroxidase hoặc alkalin phosphatase) và gắn với chất màu (chromogen),
có thể quan sát dưới kính hiển vi quang học
1.3.4.3 Các dấu ấn HMMD
Yếu tố nội tiết
Nội tiết tố estrogen và progesteron rất cần thiết cho sự phát triển của mô tuyến vú bình thường Cả hai nội tiết tố này đều tương tác với thụ thể trong nhân
Estrogen: giữ vai trò trong sự phát triển, sự tiến triển và dự hậu ung thư vú
Có 3 thời điểm thay đổi nồng độ estrogen trong đời sống phụ nữ gắn liền với nguy cơ ung thư vú là tuổi có kinh, tuổi mãn kinh và tuổi sinh con đầu lòng đủ tháng Khoảng 2/3 trường hợp ung thư vú có ER(+), những u này có khuynh hướng phát triển chậm, biệt hóa tốt hơn và thời gian sống thêm toàn bộ ngắn lại [28] Estrogen có vai trò:
- Điều chỉnh sự biểu hiện hay hoạt động của protein điều hòa pha G1
- Giữ vai trò như là yếu tố sống sót của những tế bào có ER(+)
- Giữ vai trò như là yếu tố điều hòa sự biệt hóa
Progesteron: sự hiện diện hay vắng mặt của thụ thể progesteron rất quan trọng trong việc tiên đoán đáp ứng điều trị nội tiết
Khoảng 50% các trường hợp ung thư vú có ER(+) và PR(+) đồng thời Nếu
cả hai dương tính thì tỉ lệ đáp ứng điều trị nội tiết là 75%, ngược lại ER(+) và PR(-) thì tỉ lệ đáp ứng khoảng 27% Trong trường hợp ER(-) nhưng PR(+) thì tỉ
lệ đáp ứng điều trị nội tiết là 46% Điểu này nói lên ER giữ vai trò quan trọng trong con đường sao mã của PR Hầu hết những trường hợp ER(-) và PR(-) thì không đáp ứng với trị liệu nội tiết [27]
Trang 26Biểu hiện ER(+) và PR(+) trong các khối ung tương quan mạnh với tế bào ung thư biệt hóa rõ và đáp ứng tốt với trị liệu nội tiết, thời gian sống còn toàn bộ kéo dài và tỉ lệ tái phát thấp
Gen sinh ung HER2
Gen ERBB2 (HER2) là một thụ thể tyrosine kinase xuyên màng thuộc họ
thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì Sau khi kích hoạt, nó sẽ kích hoạt các con đường dẫn đến phát triển và tiến triển của u [12] Về nguồn gốc được gọi là NEU vì đầu tiên nó xuất phát từ dòng tế bào thần kinh/u nguyên bào thần kinh
dơi Nó được đặt tên HER2 vì chuỗi đầu tiên của nó rất giống với EGFR ở người (EGFR hoặc ERBB hoặc ERBB1) Các nghiên cứu chỉ ra rằng cả NEU và HER2
đều là ERBB2 Năm 1987, 2 năm sau phát hiện gen, ý nghĩa lâm sàng của
khuếch đại gen HER2 được biết ở ung thư vú [30] HER2 đại diện cho một
oncoprotein biểu hiện quá mức gây ra khoảng 20% tổng số ca ung thư [32]
Cùng với gen p53, HER2 được gợi ý là gen có vai trò trong tạo u Không có sự biểu hiện HER2 trong các biểu mô lành tính hoặc các u biệt hóa cao [44]
Chỉ số phân bào Ki-67
Gen Ki-67 nằm trên nhánh dài của nhiễm sắc thể 10, tại vị trí 25, ký hiệu 10q25, mã hóa protein Ki-67 thuộc nhân Trong mô tuyến vú bình thường, protein Ki-67 được biểu hiện ở mức độ thấp trong các tế bào âm tính với thụ thể estrogen Ngoại trừ giai đoạn nghỉ ngơi (G0), Ki-67 được phát hiện trong tất cả các giai đoạn tăng sinh của chu kỳ tế bào (G1, S, G2 và M) [38]
Có nhiều phương pháp khác nhau được dùng để ước tính tỉ lệ gia tăng tế bào của khối ung thư Phương pháp đo lường pha S trên dòng chảy tế bào được nghiên cứu nhiều nhất và đã cho thấy mối tương quan giữa tăng chỉ số phân bào với tiên lượng xấu, bất kể tình trạng hạch di căn Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là cần khối lượng lớn tế bào u Chỉ số phân bào thường được
sử dụng như là yếu tố tiên lượng trong ung thư vú và chỉ số phân bào Ki-67
Trang 27được sử dụng để đánh giá mức độ phân bào, dấu ấn này có thể xác định bằng HMMD trên mẫu mô ung thư vùi nến
Một số nghiên cứu hơn 200 ung thư vú được phân loại phân tử theo HMMD cho thấy chỉ số Ki-67 trung bình cao nhất ở các u bộ ba âm tính và hầu hết các u typ này có chỉ số Ki-67>50% Các u HER2 có chỉ số Ki-67 cao thứ 2 (trung bình là 28%), tiếp theo là các u thụ thể nội tiết dương tính (LBHH>LAHH=LUMB>LUMA) Mặc dù chỉ số Ki-67 trung bình thấp ở các u thụ thể nội tiết dương tính, song không phải tất cả các u này đều có chỉ số Ki-67 thấp mà có một phổ rộng Ki-67 Sự tăng sinh đa dạng này với sự biểu hiện ER
để dự báo tiên lượng và điều trị ung thư vú Ki-67 không phải dấu ấn dự báo và tiên lượng mạnh nhất, song chỉ số Ki-67 là một yếu tố bổ sung thêm thông tin có thể sử dụng để đưa ra các quyết định lâm sàng [28]
1.3.4.4 Ứng dụng HMMD trong phân nhóm phân tử UTBM tuyến vú
Trong chiến lược nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư vú, HMMD ngày càng được quan tâm nghiên cứu sâu hơn để khẳng định vai trò then chốt của nó trong việc dự đoán đáp ứng điều trị, xác định các liệu pháp điều trị bổ trợ hệ thống thích hợp cho từng bệnh nhân ung thư vú cũng như đánh giá
và chứng minh vai trò của một số đặc điểm sinh học như các yếu tố tiên lượng bệnh có giá trị: thụ thể nội tiết, HER2, Ki-67 Ngoài ra cùng với thụ thể nội tiết, HER2, một số dấu ấn quan trọng khác được sử dụng để phân nhóm phân tử UTBM tuyến vú [67]
Nhóm lòng ống
UTBM lòng ống đặc trưng bởi sự biểu hiện ER, PR, Bcl-2 và CK8/18 và chỉ số Ki-67 thấp Một dấu ấn bổ sung là GATA3, biểu hiện ở nhóm lòng ống, với mức cao hơn chủ yếu ở nhóm lòng ống A, nó cho thấy một sự tiên lượng tốt hơn Sự xác định UTBM nhóm lòng ống không phụ thuộc vào sự biểu hiện
Trang 28CK5/6 và EGFR, nhưng sự biểu hiện các dấu ấn này có thể gặp ở một số trường hợp [63] Nhóm lòng ống A được đặc trưng bởi sự biểu hiện ER cao [72]
Nhóm HER2
Biểu hiện HER2(+) và thụ thể nội tiết âm Một số trường hợp với nhóm HER2 cũng có biểu hiện EGFR HER2(3+) là biểu hiện quá mức, các trường hợp HER2(2+) cần sử dụng FISH để đánh giá sự khuếch đại gen HER2
Nhóm dạng đáy
Nhóm dạng đáy đặc trưng bởi sự không biểu hiện ER, PR, HER2 và biểu hiện với CK5/6 và/hoặc EGFR [21] Chỉ số Ki-67 biểu hiện cao UTBM dạng đáy có các đặc điểm dị sản biểu hiện với EGFR, CK5/6, CK14, CK17 và p63 ở phần lớn các trường hợp Dường như kiểu hình miễn dịch phổ biến nhất của nhóm này là ER(-), PR(-), HER2(-), vimentin(+), EGFR(+), CK5(+) và CK8/18(+) Trong các dấu ấn này thì vimentin và CK5 dương tính mạnh là các dấu ấn đặc hiệu nhất cho nhóm dạng đáy [19]
1.3.5 Các yếu tố liên quan
1.3.5.1 Tuổi bệnh nhân và tình trạng kinh nguyệt
Ảnh hưởng của tuổi và tình trạng mãn kinh tại thời điểm chẩn đoán với tiên lượng ung thư vú đã được rất nhiều tác giả nghiên cứu Ở phụ nữ tuổi vị thành niên và thanh niên từ 15 đến 39 tuổi, ung thư vú là bệnh ác tính phổ biến nhất,
có xu hướng biểu hiện với các dạng ung thư vú mạnh mẽ hơn và kết quả thường nghiêm trọng hơn so với những phụ nữ lớn tuổi bị ung thư vú [31]
Những phụ nữ trẻ thường có u lớn, bệnh cấp độ cao, xâm lấn hạch bạch huyết, tiên lượng xấu hơn về thời gian sống thêm toàn bộ và tỷ lệ tái phát cao hơn người lớn [69], [42]
1.3.5.2 Giai đoạn ung thư vú
Ung thư vú được chia làm 4 giai đoạn dựa trên phạm vi giải phẫu của tổn thương
Trang 29Giai đoạn của ung thư vú là yếu tố tiên lượng quan trọng liên quan đến tỷ lệ kéo dài sự sống và phương pháp điều trị
* Hạch nách: là yếu tố tiên lượng có ý nghĩa nhất, có tác động lớn đến tỷ
lệ mắc bệnh, tỷ lệ sống thêm do bệnh và quản lý các liệu pháp điều trị ung thư Những khối ung thư lớn và những u có biểu hiện xâm lấn mạch máu có nhiều khả năng bị di căn hạch nách [17]
* Hạch vú trong: thường di căn từ ung thư vú ở trung tâm và trên trong
Hạch vú trong ít được đánh giá nhưng di căn vào hạch này đứng thứ hai sau hạch nách và có ý nghĩa tiên lượng như hạch nách, thường không có biểu hiện trên lâm sàng nên ít phát hiện được di căn sớm như hạch nách
* Hạch cửa: là chặng đầu tiên ngăn cản hoặc làm hạn chế các tế bào ung
thư lan vào các chặng hạch tiếp theo của hạch nách Nếu chặng hạch đầu tiên không tìm thấy di căn thì hầu hết các chặng phía sau cũng không có di căn và như vậy cũng không cần thiết vết toàn bộ hạch nách
* Hạch thượng đòn: di căn hạch thượng đòn có tiên lượng xấu, biểu hiện
Trang 30nâng cao tỷ lệ sống Ngày nay, độ mô học là một công việc thường quy trong chuẩn đoán mô bệnh học trong ung thư vú
1.3.5.6 Chỉ số tiên lượng Nottingham
Dựa vào kích thước u, tình trạng hạch và độ mô học là những yếu tố quan trọng nhất, nhóm nghiên cứu ở Nottingham đã đưa ra một công thức NPI=0,2*kích thước u (cm) + giai đoạn hạch (I, II, III) + độ mô học (I, II, III) [51] Chỉ số càng thấp thì tiên lượng càng tốt Chỉ số này đảm bảo tiên lượng một cách chính xác 86% các ung thư vú và có thể chia thành các nhóm tiên lượng xấu, trung bình hoặc tốt
1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.4.1 Nghiên cứu ở trong nước
Nghiên cứu của tác giả Đoàn Thị Phương Thảo (2012), “Nghiên cứu gen HER2 và phân nhóm phân tử ung thư vú” [4] ghi nhận được 5 phân nhóm phân
tử ung thư vú là: phân nhóm lòng ống A (ER+/PR+, HER2-) chiếm nhiều nhất 44,8%; phân nhóm lòng ống B (ER+/PR+, HER2+) 14,9%; phân nhóm HER2 (ER-/PR-, HER+) 17,9%; phân nhóm giống đáy (ER-/PR-,HER2-,CK5/6+) 17,9% và phân nhóm không phân loại (ER-/PR-,HER2-,CK5/6-) 4,5%
Tác giả Nguyễn Văn Chủ (2016), “Nghiên cứu áp dụng phân loại phân tử ung thư biểu mô tuyến vú bằng phương pháp hóa mô miễn dịch” [2] ghi nhận phân nhóm lòng ống A chiếm tỷ lệ cao nhất 33,3%, tiếp đến là phân nhóm HER2 20%, đứng thứ 3 là phân nhóm dạng đáy 17,2%, phân nhóm lòng ống B
có tỷ lệ 14,9% đứng thứ 4; phân nhóm lòng ống B lai HER2 chiếm 7,5%; nhóm
bộ ba âm tính không phải dạng đáy chiếm 3,6% và nhóm lòng ống A lai HER2 chiếm 3,5%
1.4.2 Nghiên cứu ngoài nước
Trong nghiên cứu của Bhargava và cộng sự (2010), trong tất cả các bệnh nhân ung thư vú được phân nhóm bằng HMMD, các tác giả nhấn thấy có 31%
Trang 31nhóm lòng ống A, 20% nhóm lòng ống B, 16% nhóm HER2, 22% bộ ba âm tính, 4% nhóm lòng ống A lai HER2 và 7% nhóm lòng ống B lai HER2 [14] Theo Hye Min Kim và cộng sự (2020) đã phân loại các kiểu hình ung thư
vú dựa trên kết quả các thụ thể hormone (ER, PR, HER-2) và Ki-67 như sau: nhóm lòng ống A (ER+ hoặc/và PR+, HER2-, Ki-67 <14%); nhóm lòng ống B (HER2-, ER- hoặc/và PR+, Ki-67 ≥14%); HER2 (ER- hoặc và PR+) [39]
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân nữ được chẩn đoán ung thư vú tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Bệnh nhân nữ ung thư vú có chẩn đoán giải phẫu bệnh là ung thư biểu mô tuyến vú xâm lấn, được điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân đã hóa trị hoặc xạ trị vào khối ung thư trước đó
Bệnh nhân ung thư cơ quan khác di căn tới vú
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ từ tháng 08/2021 – 08/2022
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
α=1,96 (hệ số tin cậy ứng với độ tin cậy 95%)
p=tỉ lệ phân nhóm lòng ống B theo tác giả Đoàn Thị Phương Thảo (14,9%) [4]
d=0,05 (sai số cho phép 5%)
n=cỡ mẫu, số bệnh nhân trong nghiên cứu này là 195 bệnh nhân
Trong thực tế, chúng tôi thu thập được 211 bệnh nhân
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu:
Chọn mẫu thuận tiện, chọn tất cả các trường hợp thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu
Trang 332.2.4 Nội dung nghiên cứu:
2.2.4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
- Tuổi: tính bằng năm, chia thành 2 nhóm tuổi: <40 tuổi, ≥40 tuổi [62]
- Tình trạng kinh nguyệt: gồm 2 giá trị là chưa mãn kinh và mãn kinh (12 tháng liên tục hoặc hơn vô kinh mà không phải can thiệp) [29]
- Vị trí khối u: bên trái, bên phải, hai bên
- Kích thước u: ≤2 cm, 2< u ≤5cm, >5 cm
- Tình trạng hạch: có hoặc không có di căn hạch, nhóm hạch (0, 1-3, >3)
2.2.4.2 Đặc điểm mô bệnh học
- Khảo sát tất cả đặc điểm mô bệnh học trên nhuộm H&E thường quy
- Khảo sát dưới kính hiển vi quang học ít nhất là 3 tiêu bản đại diện cho 3
vị trí khác nhau của u
- Độ mô học: đánh giá theo hệ thống Nottingham [32]
Bảng 2.1 Chẩn đoán độ mô học theo tiêu chuẩn Nottingham
Tạo ống Số phân bào Dị dạng nhân Điểm
Trang 34- Chỉ số tiên lượng Nottingham (NPI):
NPI = 0,2 * kích thước u (cm) + giai đoạn hạch (I, II, III) + ĐMH (I, II, III) Trong đó:
• Kích thước u: đường kính lớn nhất của u đo được (cm)
• Giai đoạn hạch: đánh giá vị trí, số lượng hạch di căn
- 3,4-5,4: nhóm có tiên lượng trung bình
- >5,4: nhóm có tiên lượng xấu
- Giai đoạn TNM: dựa theo AJCC 8th năm 2016 chia thành 4 giai đoạn từ I-IV [10]
T: u nguyên phát
Tx: không đánh giá được u nguyên phát
T0: không dấu hiệu u nguyên phát
Tis: ung thư biểu mô tại chỗ, ung thư biểu mô nội ống, ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ hoặc bệnh Paget của núm vú nhưng không có u
T1: đường kính u ≤ 2cm
T1mic: xâm lấn vi thể đường kính lớn nhất < 1mm
T1a: u có đường kính lớn nhất > 1mm nhưng ≤ 5mm
T1b: u có đường kính lớn nhất > 5mm nhưng ≤ 10mm
T1c: u có đường kính lớn nhất > 10mm nhưng ≤ 20mm
T2: u có đường kính lớn nhất > 20mm nhưng ≤ 50mm
T3: u có đường kính lớn nhất > 50mm
Trang 35T4: u với mọi kích thước nhưng xâm lấn trực tiếp tới thành ngực hoặc da (thành ngực bao gồm xương sườn, cơ gian sườn, cơ răng cưa trước, không tính
cơ ngực) (sự xâm lấn đến lớp hạ bì không đủ điều kiện chẩn đoán T4)
T4a: u xâm lấn tới thành ngực
T4b: phù da cam, loét da vú hoặc có nhiều u nhỏ vệ tinh trên da cùng bên T4c: bao gồm T4a và T4b
T4d: ung thư vú dạng viêm
N3a: di căn hạch hạ đòn cùng bên
N3b: di căn hạch vú trong cùng bên rõ trên lâm sàng kèm di căn hạch nách N3c: di căn hạch thượng đòn cùng bên
M: di căn xa
Mx: không xác định được di căn xa ở thời điểm chẩn đoán
M0: không có di căn xa
M1: di căn xa
Trang 36Bảng 2.2 Giai đoạn ung thư vú theo AJCC 8 th 2016 Giai đoạn U Hạch vùng Di căn xa
IIA
T0 T1 T2
N1 N1 N0
N2 N2 N2 N1 N2
M0
N0 N1 N2
M0
- Loại mô học: phân loại theo Tổ chức y tế Thế giới năm 2019 [41]
• Ung thư biểu mô ống tuyến vú xâm lấn không đặc hiệu
• Ung thư biểu mô phồng bào
• Ung thư biểu mô giàu lipid
• Ung thư biểu mô giàu glycogen
• Ung thư biểu mô dạng tuyến bã
• Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn không đặc hiệu
• Ung thư biểu mô dạng ống nhỏ
Trang 37• Ung thư biểu mô dạng sàng không đặc hiệu
• Ung thư biểu mô tuyến dạng nhầy
• Ung thư biểu mô tuyến dàng nhầy không đặc hiệu
• Ung thư biểu mô vi nhú xâm lấn của vú,
• Ung thư biểu mô dạng chuyển sản không đặc hiệu
2.2.4.3 Phương pháp phân loại nhóm phân tử ung thư vú và các yếu tố liên quan
Phân nhóm phân tử ung thư vú
Chúng tôi phân loại các phân nhóm ung thư vú dựa vào giá trị của các dấu
ấn sinh học ER, PR, HER2 được xác định bằng phương pháp HMMD
Bảng 2.3 Phân loại các phân nhóm ung thư vú [76]
Phân nhóm phân tử ER PR HER2
2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu
2.2.5.1 Phương tiện nghiên cứu
- Phiếu thu thập số liệu được thiết kế theo mục tiêu nghiên cứu
- Một số trang thiết bị, hóa chất chính được sử dụng trong nghiên cứu:
Trang 38Bước 1: ghi nhận chính xác thông tin chung của mẫu nghiên cứu về: họ và
tên, tuổi, giới, số lưu trữ hồ sơ, số nhập viện
Bước 2: mẫu bệnh phẩm sau khi phẫu thuật được cố định và gửi đến khoa
giải phẫu bệnh, làm xét nghiệm HE, bệnh phẩm được thực hiện qua các khâu kỹ thuật sau:
- Thu 3 mảnh mô u của bệnh nhân, cố định trong formol đệm trung tính 10%, chuyển bệnh phẩm đến khoa Giải phẫu bệnh
- Vùi paraffin, đúc khối paraffin, cắt và dán mảnh cắt lên lam
- Tẩy parafin trong 2 lọ xylen 30 phút
Trang 39- Khử nước qua cồn 95o – 100o, mỗi bể nhúng 15 lần
- Để khô và dán lamen
Bước 3: tiêu bản đã nhuộm HE, được đọc qua kính hiển vi quang học,
được phân loại mô học, độ mô học, độ xâm lấn của u, tình trạng di căn hạch, giai đoạn bởi 2 bác sĩ giải phẫu bệnh
Bước 4: sau khi bác sĩ xác định tiêu bản có bệnh phẩm đủ điều kiện, thỏa
tiêu chuẩn chọn mẫu, lấy block cắt mỏng để làm xét nghiệm hóa mô miễn dịch với năm kháng thể đơn dòng: ER, PR, HER2, Ki-67 theo quy trình sau:
* Quy trình nhuộm Hóa mô miễn dịch: bằng máy nhuộm hóa mô miễn
dịch tự động INTELLIPATH của hãng Biocare (Mỹ)
Sau khi cắt mỏng 5µm, phiến kính có lát cắt để qua đêm ở 370C
Khử nến trong xylen: 30 phút
Khử xylen trong cồn tuyệt đối: 5 phút
Biểu hiện kháng nguyên màng bằng đun cách thủy trong nồi áp suất với dung dịch PH8 ở 1100C: 15 phút
Rửa phiến kính có lát cắt bằng dung dịch wash buffer 1: 1 lần
Ức chế peroxidase: 7 phút
Rửa phiến kính có lát cắt bằng dung dịch wash buffer 1: 1 lần
Khử protein không đặc hiệu bằng Background punisher: 7 phút
Rửa phiến kính có lát cắt bằng dung dịch wash buffer 1: 1 lần
Ủ với kháng thể đơn dòng: ER, PR, HER2, Ki-67: 60 phút
Rửa phiến kính có lát cắt bằng dung dịch wash buffer 1: 1 lần
Ủ với kháng thể thứ 2: Unovue Mouse/Rabbit: 35 phút
Rửa phiến kính có lát cắt bằng dung dịch wash buffer 1: 1 lần
Phủ dung dịch tạo màu Stable DAB chromogen: 15 phút
Rửa phiến kính có lát cắt bằng Di water: 2 lần
Nhuộm Hematoxylin: 3 phút
Trang 40Rửa phiến kính có lát cắt bằng Di water: 2 lần
Để phiến kính có lát cắt khô tự nhiên, dán lamen, bác sĩ đọc kết quả bằng kính hiển vi quang học
Bước 5: kết quả hóa mô miễn dịch, được 2 bác sĩ chuyên khoa đọc độc
lập tại Khoa Giải phẫu bệnh – Bệnh viện Ung bướu TP Cần Thơ: khi chứng dương đạt yêu cầu sẽ tiếp tục đánh giá hình ảnh tiêu bản nghiên cứu như sau:
- Âm tính (mất biểu hiện) khi nhân tế bào u xâm lấn không hiển thị màu
và nâu
- Dương tính (có biểu hiện) khi nhân tế bào u xâm lấn hiển thị màu vàng nâu
ER, PR đánh giá kết quả theo tiêu chuẩn Allred [9]:
- Mẫu chứng dương: mẫu ung thư vú đã được xác định là ER 8 điểm trước
đó
- Mẫu chứng âm: không phủ kháng thể ER
Bảng 2.4 Thang điểm Allred đánh giá tình trạng ER, PR
Số lượng tế bào bắt màu Cường độ tế bào bắt màu
% tế bào bắt màu Điểm Cách đánh giá Điểm
1/3 đến 2/3 4 Điểm ER, PR = điểm %+ điểm cường độ
>2/3 5 Dương tính khi tổng điểm >2
Cách đánh giá thụ thể HER2 trên tiêu bản HMMD
- Khảo sát mẫu chứng, nếu không đạt yêu cầu thực hiện lại