1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trắc nghiệm lịch sử thpt 1 (27)

12 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm lịch sử thpt 1 (27)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Trắc nghiệm
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 100,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 10 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Thực dân Anh đưa ra phương án Mao bát Tơn chia Ấn Độ[.]

Trang 1

LỊCH SỬ PDF LATEX

(Đề thi có 10 trang)

TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Mã đề thi 1

Câu 1. Thực dân Anh đưa ra phương án Mao- bát -Tơn chia Ấn Độ Thành hai quốc gia tự trị dựa trên cơ sở tôn giáo đã chứng tỏ

A thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa.

B thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị Ấn Độ.

C cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ hoàn toàn thắng lợi.

D thực dân Anh không thể cai trị Ấn Độ như cũ được nữa.

Câu 2. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 1967 là

A Chu cầu hợp tác để cùng phát triển B Cần liên minh để chống phát xít.

C Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội D Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản.

Câu 3. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?

A Thàng lập ngân hàng thế giới (WB) B Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức D Thành lập Liên minh Châu âu (EU).

Câu 4. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 – 1930 là:

A chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam.

B tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.

C chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

D soạn thảo Cương lĩnh chính trị đúng đắn cho Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 5. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?

A Đất nước B Đường Kách mệnh C Việt Bắc D Tuyên ngôn độc lập Câu 6. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang quan hệ đối đầu căng thẳng là do

A mâu thuẫn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.

B hai cường quốc đều muốn vươn lên khẳng định vị thế của mình.

C sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.

D mâu thuẫn về quyền lợi ở những khu vực khác nhau trên thế giới.

Câu 7. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược

Câu 8. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

A Nông nghiệp B Công nghiệp C Thủ công nghiệp D Thương nghiệp.

Câu 9. Sự khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng năm

1930 là xác định:

A lãnh đạo, mối quan hệ của cách mạng B nhiệm vụ, lực lượng cách mạng.

C lực lượng, lãnh đạo cách mạng D đường lối, nhiệm vụ cách mạng.

Câu 10. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10/1930?

A Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.

B Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.

Trang 2

C Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư

sản, trí thức, trung nông để kéo họ về phe vô sản giai cấp”

D Cách mạng Đông Dương phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã

hội chủ nghĩa

Câu 11. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?

Câu 12. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở quốc gia nào sau đây?

Câu 13. Trong giai đoạn 1945 - 1973, kinh tế Mỹ

A phát triển mạnh mẽ B phục hồi và phát triển.

C phát triển xen kẽ suy thoái D khủng hoảng và suy thoái.

Câu 14. Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương

A đẩy mạnh chiến tranh du kích B đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử.

C kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao D sử dụng bạo lực cách mạng.

Câu 15. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?

A Hai miền nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức.

B Liên Xô và Mĩ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

C Hiệp định đình chiến giữa miền Triều Tiên được kí kết.

D 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki.

Câu 16. Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là

A chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.

B tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.

C tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.

D xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

Câu 17. Năm 1922, Đại hội các xô viết toàn Liên bang dưới sự chủ trì của Lê – Nin, đã tuyên bố

A Thành lập Chính quyền Xô viết.

B Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

C Thông qua Chính sách kinh tế mới.

D Thông qua Luận cương tháng Tư.

Câu 18. Hội nghị Ianta (2 – 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự Hội nghị

A muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình.

B mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.

C có sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.

D quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

Câu 19. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A Thắng lợi của Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

B Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

C Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

D Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Trang 3

Câu 20. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?

Câu 21. Ý nào dưới đây phản ánh bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” ?

A Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

B Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.

C Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.

D Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.

Câu 22. Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực

Xô - Mỹ?

Câu 23. Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là

A xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới B khắc phục triệt để nạn đói trong nước.

C đã có dự trữ và xuất khẩu gạo D xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới.

Câu 24. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?

A đông du B nhường cơm sẻ áo C tăng gia sản xuất D ngày đồng tâm.

Câu 25. Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là

A nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp.

B thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

C đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.

D tiến hành"cải cách, mở cửa"nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.

Câu 26. Điểm chung của phong trào Cần vương qua hai giai đoạn phát triển là

A đều có sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước.

B nổ ra trên phạm vi rộng lớn đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì.

C xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn và diễn ra trong thời gian dài.

D đều đặt dưới sự chỉ huy của triều đình.

Câu 27. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có điểm mới nào sau đây so với các tổ chức chính trị yêu nước ra đời từ đầu đến kỷ XX đến năm 1927 ở Việt Nam?

A Phát huy vai trò tiên phong của thanh niên trí thức.

B Hội viên có tinh thần yêu nước và ý chí cách mạng.

C Chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ vững về lý luận.

D Xác định chính xác kẻ thù chủ yếu của cách mạng.

Câu 28. Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?

Câu 29. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946

A Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

B Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.

C Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.

D Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.

Câu 30. Đặc đểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 là

A sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu

tranh theo khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam

Trang 4

B sự phát triển mạnh mẽ của phong trào tư sản, tiểu tư sản từng bước khẳng định vai trò lãnh đạo của

họ

C cuộc đấu tranh giành quyền cai trị ở Việt Nam giữa thực dân Pháp và vương triều Nguyễn diễn ra

mạnh mẽ, quyết liệt

D cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và khuynh hướng cách

mạng dân chủ tư sản

Câu 31. Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình

A gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các

quốc gia, các dân tộc trên thế giới

B tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới.

C phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

D phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

Câu 32. Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới từ

A thập kỉ 70 của thế kỉ XX B thập kỉ 90 của thế kỉ XX.

C nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX D nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX.

Câu 33. Điểm nào dưới đây là sự khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi với khu vực Mĩ Latinh:

A Châu Phi và Châu Á đấu tranh bằng vũ trang, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh ôn hòa.

B Châu Á, Châu Phi đấu tranh để giải phóng dân tộc, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh để giải phóng giai

cấp

C Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi làm hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

lung lay tận gốc, khu vực Mĩ Latinh chưa làm được điều đó

D Châu Á, Châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống

chủ nghĩa thực dân mới

Câu 34. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do

A những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.

B yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì chiến tranh lạnh.

C bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

D kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX.

Câu 35. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

A Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam B Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.

C Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam D Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.

Câu 36. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây

A Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước B Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng.

C Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù D Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc Câu 37. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới là

A Đại hội đồng B Ban Thư kí C Tòa án Quốc tế D Hội đồng Bảo an Câu 38. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã

A tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản B thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

C tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân D tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa Câu 39. Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là:

C đoàn kết cách mạng thế giới D ruộng đất cho dân cày.

Trang 5

Câu 40. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2(1919-1929) ở Việt Nam thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?

A Công nghiệp nhẹ B Nông nghiệp C Khai mỏ D Giao thông vận tải Câu 41. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946

A Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.

B Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.

C Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

D Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.

Câu 42. Trật tự "hai cực Ianta" bị sụp đổ vì

A Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

B ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

C Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.

D "cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở không còn.

Câu 43. Sau năm 1991, ở châu Á Liên bang Nga khôi phục và phát triển quan hệ với

Câu 44. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:

A Sự ra đời nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.

B Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

C Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

D Sự ra đời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Câu 45. Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:

A hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

B cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.

C muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.

D muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.

Câu 46. Sự khác biệt căn bản nhất giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới diễn ra trong thế

kỉ XX là

A diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại, không có xung đột về quân sự.

B làm cho tình hình thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.

C diễn ra trên các lĩnh vực gây nên sự đối đầu căng thẳng giữa hai nước Mĩ và Liên Xô.

D diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.

Câu 47. Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được biểu hiện ở:

A lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính Đảng B không ảo tưởng vào kẻ thù dân tộc và giai cấp.

C hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt D diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy Câu 48. Trong giai đoạn 1939 – 1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?

A Diễn đàn hợp tác Á - Âu được thành lập.

B quân phiệt Nhật Bản bàn chướng ở Đông Nam Á.

C Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) ra đời.

D Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập.

Câu 49. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

A Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.

Trang 6

B Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.

C Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.

D Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

Câu 50. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 51. Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới.

B Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.

C Góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta.

D Sau khi giành độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới.

Câu 52. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?

C Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ D Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão Câu 53. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả của

A quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô B quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc.

C cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949) D quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc.

Câu 54. Trong những năm 1936-1945, cách mạng Việt Nam đã có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng thế giới

A Đấu tranh chống bộ phận phản động nhất của chủ nghĩa đế quốc.

B Tham gia vào cuộc chiến tranh bảo vệ hòa bình của các nước xã hội chủ nghĩa.

C Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân mới và làm tan rã thuộc địa của chúng.

D Góp phần mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu âu đến châu á.

Câu 55. Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã

A đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập.

B đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á.

C đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực.

D xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

Câu 56. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc là do tác động của yếu tố nào?

A Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

B Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập.

C Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

D Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.

Câu 57. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?

Câu 58. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

Câu 59. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?

A Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.

B Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi.

C Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

D Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu chiến tranh lạnh.

Trang 7

Câu 60. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược

Câu 61. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 62. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?

A Trật tự Véc xai – Oa sin tơn thiết lập B Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công.

C Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh D Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

Câu 63. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng

1930 - 1931?

A Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau cuộc khới nghĩa Yên Bái.

B Địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.

C Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

D Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng.

Câu 64. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút

tờ báo nào sau đây?

Câu 65. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng đều là:

A tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam B các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản.

C các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản D các tổ chức yêu nước cách mạng.

Câu 66. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nền kinh tế Mỹ, Nhật, Tây Âu bị suy thoái từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?

A Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh giành thắng lợi.

B Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

C Các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ.

D Sự vươn lên của các nền kinh tế mới nổi.

Câu 67. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

A Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

B Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột.

C Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

D Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.

Câu 68. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây

A Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù B Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước.

C Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc D Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng Câu 69. Cuôc chiên tranh lanh kêt thuc đanh dâu băng sư kiên nào?

A Hiêp đinh vê môt giai phap toan diên cho vân đê Campuchia (10/1991).

B Cuôc găp không chinh thưc giưa Busơ va Goocbachôp tai đao Manta (12/1989).

C Hiêp ươc vê han chê hê thông phong chông tên lưa (ABM) nă 1972.

D Đinh ươc Henxinki năm 1975.

Câu 70. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?

A Chủ nô B Đại tư sản C Tư bản mại sản D Văn thân, sĩ phu.

Trang 8

Câu 71. Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á không gặp phải trở ngại nào dưới đây?

A Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương.

B Sự khác nhau về thể chế chính trị.

C Thời gian các nước giành được độc lập khác nhau.

D Sự tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh.

Câu 72. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?

A Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc B Chủ nghĩa thực dân cũ.

C Thực dân phương Tây D Chính quyền độc tài thân Mĩ.

Câu 73. Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là

A cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt.

B nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.

C nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.

D Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.

Câu 74. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?

A Nền kinh tế đứng đầu thế giới B Lực lượng quân đội phát triển nhanh.

C Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu D Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân.

Câu 75. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm

20 của thế kỷ XX?

A Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.

B Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.

C Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.

D Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.

Câu 76. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

A phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

B phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ 2 thế giới sau Liên Xô.

C bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hại.

D bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vụ khí.

Câu 77. Lich sư ghi nhân năm 1960 la năm cua châu Phi, vi sao?

A Vì hê thông thuôc đia cua đê quôc lân lươt tan ra.

B Vì tât ca cac nươc châu Phi đều gianh đươc đôc lâp.

C Vì chu nghia thưc dân sup đô ơ châu Phi.

D Vì co 17 nươc ơ châu Phi gianh đươc đôc lâp.

Câu 78. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương

A Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.

B Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.

C Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.

D Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.

Câu 79. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, các xô viết ra đời ở địa phương nào sau đây?

Câu 80. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

A cô lập căn cứ địa Việt Bắc B kết thúc chiến tranh trong danh dự.

C khóa chặt biên giới Việt - Trung D quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

Trang 9

Câu 81. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là

Câu 82. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là

C Xây dựng nông thôn mới D Chiến thắng Ấp Bắc.

Câu 83. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

A Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.

B Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.

C Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.

D Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.

Câu 84. Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mỹ

A phát triển mạnh mẽ B khủng hoảng C lạc hậu D suy thoái kéo dài.

Câu 85. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây

A Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.

B Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.

C Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.

D Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.

Câu 86. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?

A nhường cơm sẻ áo B đông du C ngày đồng tâm D tăng gia sản xuất.

Câu 87. So với cách mạng tháng Mười Nga, lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) có điểm gì khác biệt?

A Tư sản, tiểu tư sản, trung tiểu địa chủ cũng là lực lượng tham gia.

B Giai cấp công nhân và nông dân là động lực chính của cách mạng.

C Xác định giai cấp tư sản, tiểu tư sản là đối tượng của cách mạng.

D Giai cấp công nhân là lực lượng nắm vai trò lãnh đạo.

Câu 88. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975

ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế

A Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.

B Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.

C Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

D Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Câu 89. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?

A Đường Kách mệnh B Đất nước C Việt Bắc D Tuyên ngôn độc lập Câu 90. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?

Câu 91. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?

Câu 92. Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là

A tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình B độc lập dân tôc và ruộng đất dân cày.

C bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới D tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

Trang 10

Câu 93. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm

20 của thế kỷ XX?

A Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.

B Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.

C Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.

D Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.

Câu 94. Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 -1991?

A Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh.

B Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.

C Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu.

D Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.

Câu 95. Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (7 – 1945), lực lượng Đồng minh nào có nhiệm vụ giải giáp quân đội phát xít Nhật ở Việt Nam?

A Hồng quân Liên Xô và quân đội Mĩ.

B Hồng quân Liên Xô và quân đội Trung Hoa Dân quốc.

C Quân đội Trung Hoa Dân quốc và quân đội Pháp.

D Quân đội Anh và quân đội Trung Hoa Dân quốc.

Câu 96. Tháng 6 – 1947, Mỹ đề ra kế hoạch Mácsan giúp phục hồi nền kinh tế ở khu vực nào sau đây?

Câu 97. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?

Câu 98. Trở ngại chủ yếu nhất của EU và ASEAN trong quá trình liên kết là

A sự chi phối của các nước lớn bên ngoài.

B sự chênh lệch về trình độ phát triển của các thành viên.

C sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước.

D mâu thuẫn giữa lợi ích riêng mỗi quốc gia với lợi ích chung của khối.

Câu 99. Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945), những nước nào dưới đây đã giành được độc lập vào năm 1945?

A Philippin, Việt Nam, Lào B Inđônêxia, Việt Nam, Lào.

C Việt Nam, Lào, Mianma D Việt Nam, Lào, Camphuchia.

Câu 100. Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông hiện nay?

A Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

B Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn.

C Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

D Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

HẾT

Ngày đăng: 27/03/2023, 15:10

w