1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng nội thất xanh của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố huế trường hợp nghiên cứu tại công ty tnhh mtv nội thất wood park

109 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng nội thất xanh của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Huế - Trường hợp nghiên cứu tại công ty TNHH MTV nội thất Wood Park
Tác giả Bùi Thanh Phương
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Long
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 494,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: MỞ ĐẦU (11)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
      • 2.1. Mục tiêu chung (12)
      • 2.2. Mục tiêu cụ thể (12)
    • 3. Đối tượng nghiên cứu (12)
      • 5.1. Phương pháp điều tra và thu thập số liệu (13)
        • 5.1.1. Số liệu thứ cấp (13)
        • 5.1.2. Số liệu sơ cấp (13)
        • 5.1.3. Phương pháp chọn mẫu (15)
        • 5.1.4. Phương pháp phân tích số liệu (15)
      • 5.2. Phương pháp lập bảng hỏi (17)
      • 5.3. Thang đo (17)
      • 5.4. Phương pháp quan sát (17)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (18)
  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH (18)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng nội thất xanh (18)
      • 1.1.1. Cơ sở lý luận liên quan đến đến “Tiêu Dùng Xanh” và “Nội Thất Xanh” (18)
      • 1.1.2. Cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng nội thất xanh (20)
    • 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng nội thất xanh (23)
      • 1.2.1. Một số công trình nghiên cứu liên quan (23)
      • 1.2.3. Thang đo nghiên cứu (30)
    • 1.3. Thực trạng “Tiêu Dùng Xanh” trên thế giới và ở Việt Nam (32)
      • 1.3.1. Thực trạng “Tiêu Dùng Xanh” tại Nhật Bản (32)
      • 1.3.2. Thực trạng “Tiêu Dùng Xanh” tại Hoa Kỳ (33)
      • 1.3.3. Thực trạng “Tiêu Dùng Xanh” tại Việt Nam (34)
    • CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG NỘI THẤT XANH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI THÀNH PHỐ HUẾ, TRƯỜNG HỢP CÔNG TY TNHH MTV NỘI THẤT WOOD PARK (36)
      • 2.1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park (36)
        • 2.1.1. Giới thiệu chung (36)
        • 2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển – Các cột mốc (37)
        • 2.1.3. Lĩnh vực hoạt động của công ty (37)
        • 2.1.4. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty (38)
        • 2.1.5. Đặc điểm và chức năng về cơ cấu tổ chức của công ty (39)
      • 2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park 30 1. Tình hình nhân sự của công ty trong 3 năm 2018-2020 (41)
        • 2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park (43)
    • trong 3 năm 2018-2020 (0)
      • 2.3. Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng nội thất (44)
        • 2.3.1. Thông tin mẫu nghiên cứu (44)
        • 2.3.2. Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng nội thất (49)
          • 2.3.3.1. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (58)
    • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUYẾT ĐỊNH MUA SẢN PHẨM NỘI THẤT XANH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV NỘI THẤT WOOD PARK (71)
      • 3.1. Định hướng nhằm nâng cao khả năng mua sản phẩm nội thất xanh của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park (71)
        • 3.1.1. Định hướng chung (71)
        • 3.1.2. Định hướng phát triển sản phẩm nội thất xanh (71)
      • 3.2. Giải pháp nhằm thúc đẩy khách hàng sử dụng những sản phẩm xanh tại Công ty (72)
        • 3.2.1. Đối với “Thái độ tiêu dùng xanh” (72)
        • 3.2.2. Đối với “Tiêu chuẩn chủ quan” (72)
        • 3.2.3. Đối với “Tính sẵn có của sản phẩm” (73)
        • 3.2.4. Đối với “Giá cả” (73)
        • 3.2.5. Đối với “Sự tin tưởng” (73)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (74)
    • 1. Kết luận (74)
    • 2. Kiến nghị (75)
      • 2.1. Đối với các cơ quan chức năng tại thành phố Huế (0)
      • 2.2. Đối với Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park (75)

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG NỘI THẤT XANH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ TRƯỜNG HỢP[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG

NỘI THẤT XANH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ - TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG TY TNHH MTV NỘI THẤT

WOODPARK

BÙI THANH PHƯƠNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG

NỘI THẤT XANH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ - TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG TY TNHH MTV NỘI THẤT

WOODPARK

Mã sinh viên: 17K4091096

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Trong thời gian thực tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng

đến hành vi tiêu dùng nội thất xanh của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Huế - Trường hợp nghiên cứu tại công ty TNHH MTV nội thất Wood Park.” tôi đã

được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía đơn vị thực tập, được thu nhận thêm nhiều kiến thứccủa quý thầy cô và các anh chị trong công ty

Trước tiên tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Quản TrịKinh Doanh – Ngành Marketing cùng với toàn thể các thầy cô giáo trường Đại họcKinh tế Huế đã truyền đạt những kiến thức vô cùng quý giá và thiết thực trong suốt 4năm học vừa qua

Tiếp theo, tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo và toàn thể các anh chịtrong Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tạimôi trường rất chuyên nghiệp, năng động, kỉ luật – kĩ cương và cho tôi có cơ hội thựchiện đề tài nghiên cứu của mình một cách tốt nhất

Đặc biệt, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn của tôi đến thầy giáo Ths HoàngLong – người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi rất nhiều trongviệc hoàn thành bài khóa luận này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn gia đình của tôi, những người thân, nhữngbạn bè đã luôn bên cạnh động viên, hỗ trợ, giúp đỡ và khuyến khích tôi rất nhiều vềtinh thần lẫn vật chất trong quá trình tôi thực hiện bài khoá luận tốt nghiệp lần này

Xin gửi lời chúc sức khoẻ và chân thành cám ơn!

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

5.1 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu 3

5.1.1 Số liệu thứ cấp 3

5.1.2 Số liệu sơ cấp 3

5.1.3 Phương pháp chọn mẫu 4

5.1.4 Phương pháp phân tích số liệu 4

5.2 Phương pháp lập bảng hỏi 6

5.3 Thang đo 6

5.4 Phương pháp quan sát 6

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG NỘI THẤT XANH 7

1.1 Cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng nội thất xanh 7

1.1.1 Cơ sở lý luận liên quan đến đến “Tiêu Dùng Xanh” và “Nội Thất Xanh” 7

1.1.2 Cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng nội thất xanh 9

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng nội thất xanh 12

1.2.1 Một số công trình nghiên cứu liên quan 12

Trang 6

1.2.3 Thang đo nghiên cứu 19

1.3 Thực trạng “Tiêu Dùng Xanh” trên thế giới và ở Việt Nam 21

1.3.1 Thực trạng “Tiêu Dùng Xanh” tại Nhật Bản 21

1.3.2 Thực trạng “Tiêu Dùng Xanh” tại Hoa Kỳ 22

1.3.3 Thực trạng “Tiêu Dùng Xanh” tại Việt Nam 23

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG NỘI THẤT XANH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI THÀNH PHỐ HUẾ, TRƯỜNG HỢP CÔNG TY TNHH MTV NỘI THẤT WOOD PARK 25

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park 25

2.1.1 Giới thiệu chung 25

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển – Các cột mốc 26

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty 26

2.1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty 27

* Tầm nhìn 27

2.1.5 Đặc điểm và chức năng về cơ cấu tổ chức của công ty 28

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park 30 2.2.1 Tình hình nhân sự của công ty trong 3 năm 2018-2020 30

2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park trong 3 năm 2018-2020 32

2.3 Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng nội thất xanh của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park” 33

2.3.1 Thông tin mẫu nghiên cứu 33

2.3.2 Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng nội thất xanh của khách hàng tại công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park 38

2.3.2.1 Mô tả đánh giá câu hỏi nhiều lựa chọn 38

Trang 7

2.3.3 Đo lường các yếu tố ảnh hướng đến hành vi tiêu dùng nội thất xanh của khách

hàng tại công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park 47

2.3.3.1 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha 47

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUYẾT ĐỊNH MUA SẢN PHẨM NỘI THẤT XANH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV NỘI THẤT WOOD PARK 60

3.1 Định hướng nhằm nâng cao khả năng mua sản phẩm nội thất xanh của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park 60

3.1.1 Định hướng chung 60

3.1.2 Định hướng phát triển sản phẩm nội thất xanh 60

3.2 Giải pháp nhằm thúc đẩy khách hàng sử dụng những sản phẩm xanh tại Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park 61

3.2.1 Đối với “Thái độ tiêu dùng xanh” 61

3.2.2 Đối với “Tiêu chuẩn chủ quan” 61

3.2.3 Đối với “Tính sẵn có của sản phẩm” 62

3.2.4 Đối với “Giá cả” 62

3.2.5 Đối với “Sự tin tưởng” 62

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

1 Kết luận 63

2 Kiến nghị 64

2.1 Đối với các cơ quan chức năng tại thành phố Huế 64

2.2 Đối với Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park 64

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 1 70

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Mô hình nghiên cứu liên quan đến đề tài xu hướng tiêu dùng xanh 17

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park năm 2018, 2019 và 2020 30

Bảng 2.2.: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Nội thất WoodPark năm 2018 – 2020(Đơn vị tính: Triệu đồng) 32

Bảng 2.3: Đặc điểm mẫu điều tra theo giới tính 33

Bảng 2.4: Đặc điểm mẫu điểu tra theo độ tuổi 34

Bảng 2.5: Đặc điểm mẫu điều tra theo nghề nghiệp 36

Bảng 2.6: Đặc điểm mẫu điều tra theo thu nhập 37

Bảng 2.7: Các tiêu chí người tiêu dùng quan tâm khi mua sản phẩm nội thất xanh 38

Bảng 2.8: Trung bình ý kiến đánh giá thuộc nhóm nhân tố “Thái độ của người tiêu dùng” 39

Bảng 2.9: Trung bình ý kiến đánh giá thuộc nhóm nhân tố “Tiêu chuẩn chủ quan” 40

Bảng 2.10: Trung bình ý kiến đánh giá thuộc nhóm nhân tố “Tính sẵn có của sản phẩm” 42

Bảng 2.11: Trung bình ý kiến đánh giá thuộc nhóm nhân tố “Giá cả của sản phẩm” .43 Bảng 2.12: Trung bình ý kiến đánh giá thuộc nhóm nhân tố “Sự tin tưởng” 45

Bảng 2.13: Trung bình ý kiến đánh giá thuộc nhóm nhân tố “Hành vi tiêu dùng xanh” .46

Bảng 2.14: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha 48

Bảng 2.15: Bảng kiểm định KMO và Bartlett's Test biến độc lập 51

Bảng 2.16: Nhóm nhân tố khám phá EFA 51

Bảng 2.17: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc 53

Trang 9

Bảng 2.19 : Ma trận tương quan Pearson 54 Bảng 2.20 Tóm tắt mô hình hồi quy bội 55 Bảng 2.21 Kết quả phân tích hồi quy 56

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 14

Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH MTV Wood Park 28

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Biểu đồ điều tra theo giới tính 34

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ điều tra theo độ tuổi 35

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ điều tra theo nghề nghiệp 36

Biểu đồ 2.4: Biểu đồ điều tra theo thu nhập 37

Biểu đồ 2.5: Tần số của phần dư chuẩn hóa 57

Biểu đồ 2.6: Giả định phân phối chuẩn của phần dư 58

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Mô hình Thuyết hành động hợp lí (Theory of Reasoned Action – TRA) 12

Hình 1.2 Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) 13

Hình 1.3: Logo công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park 25

Hình 1.4: Qui tắc kiểm định d của Durbin-Watson 56

Trang 11

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với sự phát triển của nền kinh tế hiện đại, việc phát triển kinh tế đi đôi với việc bảo

vệ môi trường ngày càng được doanh nghiệp, khách hàng chú trọng đến Với sự pháttriển nhanh chóng của nền kinh tế ngày nay, việc kinh doanh, sử dụng các sản phẩmliên quan đến môi trường, những sản phẩm tái chế lại được, những sản phẩm tốt chosức khỏe cũng được những doanh nghiệp và khách hàng lưu tâm đến nhiều hơn

Với sự phát triển đó thì trên thế giới cũng xuất hiện những vấn đề liên quan đếnmôi trường như: Sự nóng lên của Trái Đất, băng 2 cực tan chảy, hiệu ứng nhà kính,…

đã đặt ra cho chính phủ, doanh nghiệp và người tiêu dùng những hậu quả đáng quanngại Và nhận thức được điều đó thì những doanh nghiệp và người tiêu dùng cũng đãquan tâm đến những sản phẩm xanh, sạch tốt cho sức khỏe của họ Ở các nước pháttriển thì việc tiêu dùng đi đôi với việc bảo vệ môi trường cũng đã có những bước tiếnmạnh mẽ ban đầu, họ thu thập những thông tin của khách hàng về hành vi “Tiêu DùngXanh” để đưa ra được những kết luận là người tiêu dùng trên toàn thế giới đang tindùng những sản phẩm xanh, thân thiện với môi trường hơn

Ở Việt Nam nói chung và ở địa bàn thành phố Huế nói riêng, việc phát triển kinh tếvẫn chưa thực tế gắn liền với việc bảo vệ môi trường và có ít doanh nghiệp áp dụngnhững sản phẩm xanh, thân thiện với môi trường

Thiết kế và thi công nội thất cũng là một ngành nghề rất được quan tâm với thựctrạng “Tiêu Dùng Xanh” Việc mua đất và xây nhà càng ngày càng được nhiều gia chủquan tâm và việc tạo ra một căn nhà với vẻ bề ngoài đẹp thôi là chưa đủ mà nó phảihài hòa với nội thất bên trong cùng với đó là chúng phải thân thiện với môi trường đểđảm bảo được sức khỏe của gia chủ

Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park là một công ty chuyên thiết kế, thi công

và bán hàng nội thất Là một công ty trẻ với hơn 4 năm hình thành và phát triển Tuy

là một công ty trẻ nhưng nhờ sự nỗ lực không ngừng nghĩ của ban lãnh đạo và đặc biệt

là nỗ lực không biết mệt mỏi của đội ngũ nhân viên năng động và đầy nhiệt huyết

Trang 12

hiệu quả cao trong công việc Nhưng để đáp ứng được việc kinh doanh đi đôi với việcbảo vệ môi trường, mang lại cho khách hàng những sản phẩm xanh, thân thiện với môitrường thì công ty phải hiểu được khách hàng nghĩ gì về thực trạng “Tiêu Dùng Xanh”

ở thành phố Huế để đưa ra những chính sách kinh doanh hợp lí, đáp ứng những mong

muốn của khách hàng Đó là lí do mà tôi chọn thực hiện đề tài: “Các yếu tố ảnh

hưởng đến hành vi tiêu dùng nội thất xanh của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Huế - Trường hợp nghiên cứu tại công ty TNHH MTV nội thất Wood Park.”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Thông qua việc tìm hiểu số liệu để hiểu rõ tình hình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp và quá trình phỏng vấn, khảo sát đánh giá của khách hàng về các nhân tốảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của khách hàng đối với sản phẩm nội thất xanhtại công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park Từ đó, nghiên cứu và đề xuất các kiếnnghị về giải pháp giúp hoàn thiện hơn các chính sách tiếp cận khách hàng nhằm thúcđẩy doanh thu tại cửa hàng

- Đề xuất một số giải pháp giúp công ty tiếp cận nhanh hơn với khách hàng, đưathông tin về những sản phẩm nội thất xanh đến khách hàng nhanh nhất Từ đó thúc đẩydoanh thu của công ty

3 Đối tượng nghiên cứu

Các cơ sở lý luận về hành vi mua của khách hàng

Trang 13

Đề tài tập trung nghiên cứu về: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng nội

thất xanh của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Huế - Trường hợp nghiên cứu tại công ty TNHH MTV nội thất Wood Park.”

Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố tác động tới hành vi tiêu dùng nội thất xanhcủa người tiêu dùng tại thành phố Huế

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại thành phố Huế Cụ thể là những

khách hàng đã mua hàng của công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park

+ Nghiên cứu về hành vi tiêu dùng nội thất xanh

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu

5.1.1 Số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu thứ cấp (lịch sử hình thành, báo cáo tàichính, số lượng và thông tin khách hàng của Công ty TNHH MTV Nội Thất WoodPark)

Các khái niệm liên quan đến hành vi tiêu dùng nội thất xanh từ giáo trình, trangweb, khóa luận của các khóa trước, Google scholar và các báo cáo kết quả nghiên cứu

5.1.2 Số liệu sơ cấp

Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp với công cụ là bảng hỏi.Bảng hỏi được trực tiếp đưa cho người được phỏng vấn và gửi link bảng hỏi gián tiếp

Trang 14

sai hoặc không hiểu sẽ được giải thích rõ ràng để trả lời một cách chính xác.

Trang 15

5.1.3 Phương pháp chọn mẫu

Đối tượng khảo sát của nghiên cứu này là khách hàng cá nhân đã và đang sử dụngnhững sản phẩm nội thất của công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park tại thành phốHuế Dữ liệu phân tích được thu thập theo phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiênthuận tiện trong khoảng thời gian từ tháng 12/2020 đến tháng 02/2021 Với mô hìnhnghiên cứu gồm 5 biến độc lập bao gồm 20 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc gồm 3biến quan sát, để đáp ứng được yêu cầu điều tra và đảm bảo đại diện cho tổng thếnghiên cứu, cũng như các phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (ExploratoryFactor Analysis) và hồi quy tuyến tính bội các nhân tố độc lập với biến phụ thuộctrong phân tích và xử lý số liệu, nên kích cỡ mẫu phải thỏa mãn các điều kiện dưới đây:Theo “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” (Hoàng Trọng & Chu NguyễnMộng Ngọc, 2008) số mẫu cần thiết để phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng nămlần số biến quan sát:

Nmin = Số biến quan sát * 5 = 23*5= 115Theo “Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh” (Nguyễn Đình Thọ, 2014) sốmẫu thiết kế để có thể tiến hành phân tích hồi quy phải thỏa mãn điều kiện

Nmin = 8* số biến độc lập + 50 = 8*5+ 50 = 90

Kết hợp 2 điều kiện trên cỡ mẫu đảm bảo là 115 Tuy nhiên số lượng mẫu càngnhiều thì thông tin thu thập được càng có ích nên tác giả chọn 120 phiếu điều tra dựatrên cơ sở là điều kiện thời gian và khả năng tiếp cận đối tượng khách hàng trong quátrình thực tập tại công ty

5.1.4 Phương pháp phân tích số liệu

Dữ liệu đã thu thập, được xử lý bằng phần mềm SPSS, được tiến hành dựa trên quytrình dưới đây:

Thứ nhất, mã hóa bảng hỏi trên phần mềm SPSS

Thứ hai, nhập dữ liệu theo phương pháp nhập 1 lần, làm sạch dữ liệu bằng thống

kê và bảng tần số

Thứ ba, tiến hành các bước xử lý và phân tích dữ liệu

Trang 16

+ Phân tích thống kê mô tả: Trên cơ sở số liệu thứ cấp thu thập được sử dụngphương pháp phân tích thống kê như số tương đối, tuyệt đối, lượng tăng giảm tuyệtđối, tốc độ tăng giảm tương đối để thấy rõ sự biến động về tình hình nhân sự và phântích kết quả hoạt động doanh của công ty nhằm đáp ứng mục đích nghiên cứu đề tài.+ Phân tích độ tin cậy (hệ số Cronbach's Alpha): Để xem thang đo đáng tin cậy ởmức độ nào Độ tin cậy đạt yêu cầu: > 0.6 là sử dụng được Kiểm tra hệ số Cronbach'sAlpha để kiểm tra thang đo, các tiêu thức trong từng nhóm có phù hợp hay không.+ Phân tích nhân tố khám phá EFA: Sau khi loại các biến không đảm bảo độ tincậy, độ giá trị được xem xét đến thông qua phân tích EFA, kiểm định KMO (Kaiser –Meyer – Olkin) và Bartlett Phân tích nhân tố được sử dụng để thu gọn các tham sốước lượng, nhận diện các nhân tố và chuẩn bị cho các phân tích tiếp theo.

+ Phân tích hồi quy (Regression analysis) là kỹ thuật thống kê dùng để ước lượngphương trình phù hợp nhất với các tập hợp kết quả quan sát của biến phụ thuộc và biếnđộc lập Nó cho phép đạt được kết quả ước lượng tốt nhất về mối quan hệ chân thựcgiữa các biến số Từ phương trình ước lượng này người ta có thể dự báo về biến phụthuộc(chưa biết) dựa vào giá trị cho trước của biến độc lập (đã biết)

- Đánh giá độ phù hợp của mô hình

Hệ số xác định R2 và R2 hiệu chỉnh được dùng để đánh giá độ phù hợp của môhình R2 sẽ tăng khi thêm biến độc lập vào mô hình nên dùng R2 hiệu chỉnh sẽ an toànhơn Khi đánh giá độ phù hợp của mô hình R2 hiệu chỉnh càng lớn thì thể hiện độ phùhợp của mô hình càng cao Để kiểm định xem có thể suy diễn mô hình cho tổng thểthực hay không ta phải kiểm định độ phù hợp của mô hình

- Kiểm định độ phù hợp của mô hình

Để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa bội ta dùng giá trị F ởbảng phân tích ANOVA Nếu sig của giá trị F < mức ý nghĩa thì ta bác bỏ hệ số R2của tổng thể là 0 và kết luận là mô hình phù hợp với tập dữ liệu và có thể suy rộng racho tổng thể Giá trị sig trong bảng Coefficients cho biết các tham số hồi quy có ýnghĩa hay không (với độ tin cậy 95% thì Sig < 5% có ý nghĩa)

Trang 17

5.2 Phương pháp lập bảng hỏi

Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận về hành vi mua của khách hàng tổ chức và thamkhảo ý kiến chuyên gia (Trưởng phòng kinh doanh của Công ty) Thiết kế bảng câuhỏi, gồm 2 phần:

Phần 1: Phần giới thiệu và cảm ơn

Phần 2: Gồm các câu hỏi sử dụng các thang đo định danh, thang đo dạng Likert.Tất cả các biến quan sát trong đánh giá của khách hàng tổ chức mua, sử dụng sản

phẩm đều sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ mức thấp nhất là mức 1 “Rất không

đồng ý” đến mức cao nhất là mức 5 “Rất đồng ý”.

5.3 Thang đo

Các thang đo được sử dụng để phân tích các nhân tố là các thang đo đã được sửdụng trong các nghiên cứu trước đây, được dịch sang tiếng Việt và điều chỉnh lại chophù hợp với công cuộc nghiên cứu Thang đo Likert với 5 mức độ từ 1 rất không đồng

ý đến mức độ 5 rất đồng ý được sử dụng trong nghiên cứu này

5.4 Phương pháp quan sát

Là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiện tượng, quátrình (hay cử chỉ, hành vi con người) trong những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau nhằmthu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc trưng cho quá trình diễn biến của sự kiện,hiện tượng đó

Ý Nghĩa: Quan sát là phương pháp cơ bản để nhận thức sự vật Quan sát sử dụngmột trong hai trường hợp; phát hiện vấn đề nghiên cứu, đặt giả thuyết kiểm chứng giảthuyết Quan sát đem lại những tài liệu cụ thể, cảm tính trực quan, song có ý nghĩa rấtlớn, đem lại những giá trị khoa học thật sự

Trang 18

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

HÀNH VI TIÊU DÙNG NỘI THẤT XANH 1.1 Cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng nội thất xanh

1.1.1 Cơ sở lý luận liên quan đến đến “Tiêu Dùng Xanh” và “Nội Thất Xanh” 1.1.1.1 Khái niệm “Tiêu Dùng Xanh”

Theo Lê Hoàng Lan (2007), “Tiêu Dùng Xanh” - “green purchasing” (còn đượcgọi là “mua sắm sinh thái” - “eco-purchasing”) là thuật ngữ được dùng để chỉ việcmua sắm các sản phẩm và dịch vụ xanh, thân thiện môi trường Đó là việc xem xét,cân nhắc các vấn đề môi trường trong những hoạt động kinh tế Cùng với việc xemxét, cân nhắc những tiêu chí về giá cả và hiệu quả sử dụng khi quyết định mua sắmnhững sản phẩm sao cho giảm thiểu nhiều nhất tác động tới sức khỏe và môi trường.Theo Mansvelt, Juliana and Robbins, Paul (2011), “Tiêu Dùng Xanh” có thể đượcđịnh nghĩa là việc mua, sử dụng, cảm nhận và tuyên truyền các sản phẩm thân thiệnvới môi trường mà không ảnh hưởng tới sức khỏe con người, không đe dọa các chứcnăng hay sự đa dạng của các hệ sinh thái tự nhiên “Tiêu Dùng Xanh” xuất phát từmong muốn bảo vệ những nguồn tài nguyên sẵn có cho những thế hệ tương lai và nângcao chất lượng đời sống của con người hơn Qua đó, chúng ta có thể hiểu tiêu dùngxanh không chỉ đơn thuần là việc mua những sản phẩm xanh, các sản phẩm bảo vệmôi trường, những sản phẩm có thể tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc bảo vệ

và bảo tồn môi trường sống tự nhiên mà còn thông qua các hoạt động như: tiết kiệmtài nguyên, tái sử dụng tài nguyên, tái chế lại tài nguyên, sử dụng bao bì xanh, xử lýrác xanh, tuyên truyền đến cộng đồng về việc thực hiện sử dụng những sản phẩm xanh.Hiện nay, vẫn chưa có sự thống nhất về việc định nghĩa “Tiêu Dùng Xanh” Tùythuộc vào đối tượng, mục đích thuộc các lĩnh vực khác nhau mà cách tiếp cận kháiniệm này cũng khác nhau ví dụ như:

+ Trong khoa học tự nhiên, E.C Alfredsson (2004) giải thích “Tiêu Dùng Xanh”liên quan đến các nhân tố khoa học như sử dụng năng lượng và phát thải khí Cacbon

Trang 19

+ Theo Carriga (2004), Việc mua các sản phẩm thân thiện với môi trường là “TiêuDùng Xanh”.

+ Với Harrison Newhol & Shaw (2005) khẳng định rằng: “Tiêu Dùng Xanh”không chỉ là tiêu dùng ít đi mà còn phải tiêu dùng một cách có hiệu quả Với hiệu quảnêu trên thì có một khái niệm do Petkus, Jr (1991) đưa ra đó chính là: “Tiêu DùngXanh” thể hiện trách nhiệm đối với việc bảo vệ môi trường thông qua việc lựa chọncác sản phẩm thân thiện môi trường, có cách tiêu dùng những sản phẩm đó và xử lýrác thải một cách hợp lý

1.1.1.2 Những danh mục sản phẩm liên quan đến “Tiêu Dùng Xanh”

Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về sản phẩm xanh và vẫn chưa có định nghĩa nàothống nhất Ví dụ như Shamdasani & cộng sự định nghĩa sản phẩm xanh là sản phẩmkhông gây ô nhiễm cho trái đất hoặc tổn hại tài nguyên thiên nhiên và có thể tái chế vàbảo tồn Đó là một sản phẩm có chất liệu hoặc bao bì thân thiện với môi trường hơntrong việc giảm tác động đến môi trường Còn với Nimse và cộng sự thì cho rằng sảnphẩm xanh là những sản phẩm sử dụng các vật liệu có thể tái chế, giảm thiểu tối đaphế thải, giảm sử dụng nước và năng lượng, tối thiểu bao bì và thải ít chất độc hại ramôi trường Nói cách khác thì sản phẩm xanh đề cập đến sản phẩm kết hợp các chiếnlược tái chế hoặc với tái chế nội dung, giảm bao bì hoặc sử dụng các vật liệu ít độc hạihơn để giảm tác động lên tự nhiên môi trường

1.1.1.3 Khái niệm: “Người Tiêu Dùng Xanh”

Theo Ths Đỗ Hoàng Oanh (2017), “Người Tiêu Dùng Xanh”: là người tiêu dùngthân thiện với môi trường Những người tiêu dùng này thường là những người có trithức, có nhận thức cao về những vấn đề liên quan đến môi trường hiện nay và họ sẵnsàng bỏ ra chi phí cao hơn những sản phẩm thông thường để sở hữu nó

“Người Tiêu Dùng Xanh”: Họ sẽ hạn chế sử dụng những sản phẩm gây hại chomôi trường và tin dùng những sản phẩm xanh, thân thiện với môi trường Nhữngngười này thường là những người có thu nhập khá cao, họ là những người tiên phongtrong công cuộc sử dụng những sản phẩm xanh, góp phần tác động tích cực vào côngcuộc bảo vệ môi trường hiện nay

Trang 20

1.1.1.4 Khái niệm “Nội thất xanh”

a)

Nội thất xanh:

+ Nội thất xanh hay còn được gọi là phong cách Eco – một thuật ngữ được sử dụngtrong xây dựng Đây là một khái niệm có tính biểu trưng cho cách thiết kế và sử dụngnội thất thân thiện, an toàn với môi trường

+ Chữ “xanh” trong nội thất xanh còn là các giải pháp thân thiện với môi trường

Sử dụng những loại vật liệu tái chế như mây, tre, cói, đá, thủy tinh, các sản phẩm dệtmay,… và phổ biến nhất là gỗ để làm sàn gỗ, kệ tủ, giường, cửa,… là nguyên tắc quantrọng nhất của phong cách thiết kế này Đó là lý do vì sao xu hướng nội thất xanh đangngày càng trở nên phổ biến và quan trọng

Nội thất xanh là những sản phẩm nội thất được sản xuất bằng gỗ công nghiệp Đồ

gỗ công nghiệp là thành quả của khoa học công nghệ kỹ thuật trong sản xuất đồ gỗ.Chúng được làm từ các nguyên liệu cành, nhánh hoặc thân cây gỗ của rừng trồng.Rừng trồng làm gỗ công nghiệp được quy hoạch hầu hết là đồi núi trọc giúp phủ xanhđất đai, được tái trồng liên tục giúp duy trì và mở rộng rừng Đồ gỗ công nghiệp ra đời

đã hạn chế các nhược điểm của đồ gỗ tự nhiên, mang lại nhiều ưu điểm tuyệt vời Vừatạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, vừa an toàn, bảo vệnguồn tài nguyên rừng quý hiếm

b)

Cách để người tiêu dùng nhận biết được đâu là sản phẩm nội thất xanh:

- Đồ nội thất xanh phần lớn sử dụng nguyên liệu bằng gỗ công nghiệp

- Những sản phẩm nội thất xanh sẽ được công ty xuất trình giấy tờ về xuất xứ, nguồngốc và những chất liệu tạo lên những sản phẩm nội thất đó, để khách hàng kiểm chứng

1.1.2 Cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng nội thất xanh

1.1.2.1 Khái niệm về: “Tiêu Dùng”

- Tiêu dùng: là việc sử dụng của cải, vật chất (

hàng hóa

dịch vụ

) được

sáng tạo

,

sản xuất

ra trong quá trình

sản xuất

nhắm đáp ứng các nhu cầu của

xã hội

Tiêudùng là giai đoạn quan trọng của

tái sản xuất

Tiêu dùng là một động lực của quátrình

sản xuất

, nó kích thích cho

sản xuất

phát triển

Trang 21

1.1.2.2 Khái niệm về: “Hành vi tiêu dùng”

Theo lý thuyết cơ bản của marketing, tiêu dùng là hành vi quan trọng của conngười Nó chính là hành động nhằm thỏa mãn những nguyện vọng, trí tưởng tượngriêng và các nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần của một cá nhân hoặc tổ chức nào đóthông qua việc mua sắm và sử dụng các sản phẩm đó Nói cách khách hành vi tiêudùng là những quyết định của người tiêu dùng về quá trình sử dụng nguồn lực: tàichính, thời gian, công sức, kinh nghiệm tham gia trao đổi để thõa mãn nhu cầu, mongmuốn của mỗi cá nhân

Khi sử dụng ngân sách của mình để mua sắm hàng hóa và dịch vụ, bất kỳ ngườitiêu dùng nào cũng hướng tới việc hưởng được càng nhiều lợi ích càng tốt Với mỗihàng hóa tiêu dùng, nếu còn làm cho lợi ích tăng thêm thì người tiêu dùng còn tăngtiêu dùng và lợi ích tiêu dùng sẽ hướng tới giá trị lớn nhất

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ:

- Hành vi tiêu dùng là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môitrường với nhận thức và hành vi của con người mà thông qua sự tương tác đó, conngười bị ảnh hưởng mạnh và cuộc sống của họ có nhiều thay đổi Nói một cách khác,hành vi tiêu dùng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được vànhững hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng Những yếu tố như quanđiểm về tiêu dùng từ những người tiêu dùng khác, quảng cáo, giá cả, bao bì, vẻ bềngoài của sản phẩm,… tất cả có thể tác động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi củakhách hàng

Theo Philip Kotler:

- Hành vi tiêu dùng là những hành vi cụ thể của một cá nhân hoặc tổ chức khithực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ

Theo Solomon Micheal- Consumer Behavior (2012):

- Hành vi tiêu dùng là một tiến trình cho phép một cá nhân hay một nhóm ngườilựa chọn, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ một sản phẩm hay dịch vụ nào đó, những suynghĩ đã có, kinh nghiệm hay tích lũy, nhằm thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của cánhân họ

Trang 22

Theo James F Engel, Roger D Blackwell, Paul W.Miniard – CosumerBehavior (2001):

- Hành vi tiêu dùng là tất cả những hoạt động liên quan trực tiếp đến quá trìnhtìm kiếm, mua sắm, thu thập, sử dụng hoặc loại bỏ sản phẩm hay dịch vụ Nó bao gồm

cả những quá trình ra quyết định diễn ra trước, trong và sau các hành động đó

Như vậy qua những định nghĩa trên, chúng ta có thể xác định được một số đặcđiểm của hành vi tiêu dùng như sau:

+ Hành vi người tiêu dùng là quá trình cho phép một cá nhân hay một nhóm người

có quyền lựa chọn, có quyền mua, có quyền sử dụng hoặc có quyền loại bỏ một sảnphẩm/ dịch vụ nào đó Tiến trình này bao gồm những suy nghĩ, cảm nhận, thái độ vànhững hoạt động bao gồm mua sắm, sử dụng, xử lý của con người trong quá trình muasắm và tiêu dùng

+ Hành vi tiêu dùng có tính năng động và tương tác vì nó chịu tác động bởi nhữngyếu tố từ môi trường bên ngoài và có sự tác động trở lại đối với môi trường ấy

1.1.2.3 Khái niệm về “Hành vi tiêu dùng xanh” và “Hành vi tiêu dùng nội thất xanh”

a)

Hành vi tiêu dùng xanh

Có rất nhiều khái niệm về “Hành vi tiêu dùng xanh” Nhưng phần lớn đều dựa trênkhái niệm “hành vi tiêu dùng” kết hợp cùng với khái niệm sản phẩm xanh thì “Hành vitiêu dùng xanh” là một chuỗi các hành vi bao gồm: Có ý định mua những sản phẩmxanh, sử dụng những sản phẩm xanh (như tiết kiệm, tái sử dụng, tái chế, sử dụng bao

bì xanh, hạn chế sử dụng bao bì ni lông, )

b)

Hành vi tiêu dùng nội thất xanh

Theo như khái niệm hành vi tiêu dùng xanh ở trên thì hành vi tiêu dùng nội thấtxanh cũng tương tự nhưng nó sẽ có sản phẩm cụ thể hơn và ở đây là khách hàng có ýđịnh mua và sử dụng những sản phẩm nội thất xanh Những sản phẩm nội thất này đápứng đủ nhu cầu sử dụng của họ

Trang 23

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng nội thất xanh

1.2.1 Một số công trình nghiên cứu liên quan:

1.2.1.1 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)

Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và Fishbeinxây dựng từ cuối thập niên 60 của thế kỷ 20 và được hiệu chỉnh mở rộng trong thậpniên 70 Theo TRA, yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi của con người là ý địnhthực hiện hành vi đó Ý định hành vi (Behavior Intention) là ý muốn thực hiện hành vi

cụ thể nào đó Ý định hành vi bị ảnh hưởng bởi 2 yếu tố: thái độ (Attitude) của mộtcon người về hành vi và chuẩn chủ quan (Subjective Norm) liên quan đến hành vi.Theo TRA, quyết định hành vi là yếu tố quan trọng nhất dự đoán hành vi tiêu dùng

(Nguồn: Schiffman và Kanuk, 2009) Hình 1.1 Mô hình Thuyết hành động hợp lí (Theory of Reasoned Action – TRA)

1.2.1.2 Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB)

Thuyết hành vi dự định (TPB) (Ajzen, 1991), được phát triển từ lý thuyết hànhđộng hợp lý (TRA; Ajzen & Fishbein, 1975), giả định rằng một hành vi có thể được

dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó Các xuhướng hành vi được giả sử bao gồm các yếu tố động cơ ảnh hưởng đến hành vi, và

Trang 24

(Nguồn : Ajzen, 1991) Hình 1.2 Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB)

1.2.1.3 Chuẩn chủ quan

Các chuẩn chủ quan cũng là một trong những yếu tố chính quyết định ý định hành vi

và nhận thức của các cá nhân hoặc tổ chức có liên quan như thành viên gia đình, bạn

bè và đồng nghiệp, … có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện hành vi của một người.Ajzen định nghĩa các chuẩn chủ quan là “nhận thức được các áp lực xã hội để thựchiện hoặc không thực hiện hành vi” Theo thuyết hành động hợp lý - TRA, mọi ngườiphát triển một số niềm tin hoặc niềm tin chuẩn mực về việc liệu một số hành vi nhấtđịnh có được chấp nhận hay không Những niềm tin này định hình nhận thức của mộtngười về hành vi và xác định ý định thực hiện hoặc không thực hiện hành vi của mộtngười

Trang 25

Thái độ của người

tiêu dùng

Tiêu chuẩn

chủ quan

H1(+)H2(+)

nội thất xanhH4(+)

Tính sẵn có của sản

phẩm

H5(+)

Sự tin tưởng

1.2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất:

Thông qua việc phân tích những nhân tố tác động đến hành vi “Tiêu Dùng Xanh”thì mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập ảnh hưởng đến 1 biến phụ thuộc làhành vi “Tiêu Dùng Xanh” của người tiêu dùng tại thành phố Huế như sau:

Sơ đồ 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.2.2.1 Thái độ và quan hệ với hành vi tiêu dùng nội thất xanh

Theo Ajzen (1991), hành vi bị ảnh hưởng bởi “thái độ”, “chuẩn mực chủ quan” và

“nhận thức kiểm soát hành vi” Trong đó, thái độ là “đánh giá của một cá nhân về kếtquả thu được từ việc thực hiện một hành vi” Thái độ là trạng thái sẵn sàng về mặt tinhthần được tổ chức qua kinh nghiệm, có khả năng điều chỉnh hoặc ảnh hưởng tới phảnứng cá nhân hướng đến khách thể và tình huống nó quan hệ Một định nghĩa mở rộnghơn của Schultz and Zelezny (2000) định nghĩa thái độ như là hành động thể hiệnnhững gì người tiêu dùng thích và không thích và thái độ quan tâm về môi trường đềubắt nguồn từ quan niệm của một người và mức độ của một cá nhân nhận thức đượcbản thân mình là một phần không thể thiếu của môi trường tự nhiên, đề cập đến ý địnhmua của người tiêu dùng phụ thuộc vào thái độ môi trường của họ Thái độ đối với

Trang 26

hành động có ảnh hưởng rất mạnh và tích cực đến ý định mua của khách hàng, mốiquan hệ này được chỉ ra trong vài nghiên cứu (Chan, 2001; Vermeir, & Verbeke,2004) Trong bối cảnh tiêu dùng xanh đang là một xu thế thì thái độ đề cập đến nhữngcảm xúc và nhận thức của khách hàng về việc sử dụng các sản phẩm xanh, thân thiệnvới môi trường và thái độ của người tiêu dùng có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùngxanh của họ Cho nên, yếu tố nghiên cứu được đề xuất là:

H1: Thái độ tác động tích cực đến hành vi tiêu dùng nội thất xanh của người tiêu dùng tại thành phố Huế.

1.2.2.2 Tiêu chuẩn chủ quan và quan hệ với hành vi tiêu dùng nội thất xanh

Cũng theo Ajzen (1991), định nghĩa chuẩn chủ quan (Subjective Norms) hay còngọi là ảnh hưởng xã hội là nhận thức của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân

đó nên thực hiện hay không thực hiện hành vi Chuẩn mực chủ quan có thể được mô tả

là nhận thức của cá nhân về các áp lực của xã hội đối với việc thực hiện hay khôngthực hiện một hành vi

Theo lý thuyết TRA (Fishbein & Ajzen, 1975), chuẩn mực chủ quan có thể đượchình thành thông qua cảm nhận các niềm tin mang tính chuẩn mực từ những ngườihoặc các nhân tố xã hội có ảnh hưởng đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồngnghiệp, phương tiện truyền thông…) Mức độ tác động của các yếu tố niềm tin chuẩnmực chủ quan đến xu hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc vào mức động ủng hộhoặc phản ứng đối với việc mua hàng của người tiêu dùng và những lí do để người tiêudùng làm theo những mong muốn của những người có ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởngcủa những người có liên quan đến hành vi của người tiêu dùng và động cơ thúc đẩyngười tiêu dùng làm theo những người có liên quan là hai yếu tố cơ bản để đánh giáchuẩn chủ quan Mức độ thân thiết của những người có liên quan đến người tiêu dùngcàng mạnh thì sự ảnh hưởng càng lớn tới quyết định mua của họ Niềm tin của ngườitiêu dùng vào những người có liên quan càng lớn thì xu hướng chọn mua của họ cũng

bị ảnh hưởng càng lớn Nghiên cứu của Vũ Anh Dũng và cộng sự (2012a) phát hiệnrằng các nhân tố xã hội như ảnh hưởng từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,… là nhữngnhân tố tác động đến sự quan tâm các sản phẩm xanh của họ Kế đến, nhóm tác giảnày (2012b) đã xây dựng và kiểm định mô hình dựa trên lý thuyết TPB (Ajzen, 1991)

Trang 27

với các ảnh hưởng của các tác nhân xã hội (gia đình, xã hội, chính quyền, phương tiệntruyền thông) bên cạnh thái độ để giải thích cho hành vi tiêu dùng bền vững của ngườiViệt Vậy nên, nhân tố tiếp theo được đề xuất trong mô hình là:

H2: Tiêu chuẩn chủ quan (ảnh hưởng xã hội) có ảnh hưởng tích cực đến hành

vi tiêu dùng nội thất xanh của người tiêu dùng tại thành phố Huế.

1.2.2.3 Giá cả và quan hệ với hành vi tiêu dùng nội thất xanh

Nghiên cứu của Hines et al (1986) khẳng định: Những chương trình khuyến mãicủa chính phủ, những cửa hàng, đại lý và sự sẵn có của hàng hóa tác động tới việcchuyển hóa ý định thành hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng Lockie và các đồngnghiệp (2002) trong một nghiên cứu về ăn uống xanh ở Úc đã tìm ra ba yếu tố giới hạntiêu dùng xanh đó là giá cả, sự sẵn có của sản phẩm và sự thuận tiện khi mua NCScho rằng một trong những nguyên nhân cản trở hành vi tiêu dùng xanh là do yếu tố giá

cả của sản phẩm xanh đắt hơn Cho nên, nếu doanh nghiệp có đưa ra một số chươngtrình tác động đến giá cả của sản phẩm ví dụ như: chương trình giảm giá, chương trìnhkhuyến mãi, khuyến mãi thì người tiêu dùng sẽ có nhiều khả năng thực hiện hành vimua hơn Vì vậy, nhân tố tiếp theo được đề xuất là:

H3: Giá cả có ảnh hưởng tích cực đến hành vi tiêu dùng nội thất xanh của người tiêu dùng tại thành phố Huế.

1.2.2.4 Tính sẵn có của sản phẩm và quan hệ với hành vi tiêu dùng nội thất xanh

Tính sẵn có của sản phẩm xanh là những vấn đề nan giải vì sự thuận tiện mà tínhsẵn có mang lại Nó giúp việc tìm kiếm, cảm nhận những sản phẩm đó trở nên thuậntiện hơn Nó giúp cho người tiêu dùng có thể lựa chọn mua trực tiếp những sản phẩmxanh đó mà không phải xem qua tranh ảnh, quảng cáo, họ có thể tự mình cảm nhậnđược chất lượng và giá trị mà nó mang lại.(Rylander và Allen, 2001) Thông qua tínhsẵn có của sản phẩm thì người tiêu dùng sẽ đỡ phải đắn đo suy nghĩ và có thể đưa raquyết định mua nhanh hơn Vì vậy nên, nhân tố tiếp theo được đề xuất là:

H4: Tính sẵn có của sản phẩm xanh tác động tích cực đến hành vi tiêu dùng nội thất xanh của người tiêu dùng tại thành phố Huế.

Trang 28

1.2.2.5 Sự tin tưởng và quan hệ với hành vi tiêu dùng nội thất xanh

Sự tin tưởng có thể được định nghĩa là “sự tin tưởng của một người hay một cá thểđối với kết quả đầu ra được cam kết” (Berg và cộng sự, 2005) Theo Mayer (1995),

“lòng tin là một trạng thái tâm lý bao gồm ý định sẵn sàng chấp nhận tổn thương dựatrên những kì vọng tích cực vào hành động hoặc hành vi của bên được tin tưởng” Vídụ: người tiêu dùng thường tin tưởng vào chuyên gia hay các viện nghiên cứu trongquản lý rủi ro và công nghệ đối với thực phẩm biến đổi gen (Chen & Li, 2007) Lòngtin là những cảm nhận lạc quan của khách hàng về chất lượng mà sản phẩm mang lạicho họ

Sự tin tưởng cũng được tìm thấy có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng bền vững (VũAnh Dũng và cộng sự, 2012a; 2012b) và hành vi tiêu dùng sản phẩm tốt cho sức khỏe(Huỳnh Thị Ngọc Diệp và Hồ Huy Tựu, 2013) Vì vậy, lòng tin được cho là một yếu

tố quan trọng, nó mang lại ảnh hưởng tích cực đối với thái độ và hành vi hướng về tiêudùng bền vững Sự tin tưởng của người tiêu dùng dựa vào niềm tin của họ về chấtlượng sản phẩm, uy tín của đơn vị cung cấp sản phẩm, sự nỗ lực của chính phủ, tổchức bảo vệ người tiêu dùng, trách nhiệm của các nhà máy, các nhà sản xuất

Cho nên, nhân tố cuối cùng được đề xuất là:

H5: Sự tin tưởng có ảnh hưởng tích cực đến hành vi tiêu dùng nội thất xanh của người tiêu dùng tại thành phố Huế.

Bảng 1.1 Mô hình nghiên cứu liên quan đến đề tài xu hướng tiêu dùng xanh

Thái độ

tiêu

dùng

xanh

1 Anh(chị) rất lo ngại về vấn đề ô nhiễm môi trường

2 Con người đang tàn phá môi trường trầm trọng

Zhao vànhữngcộng sự

3 Đồ nội thất không thân thiện với môi trường gây hại chosức khỏe

4 Việc sử dụng đồ nội thất xanh, thân thiện với môi trườnggiúp bảo vệ môi trường

Bản thân

tự pháttriển

5 Anh(chị) thấy hứng thú với vấn đề tiêu dùng nội thất xanh Chan

Trang 29

7 Sử dụng đồ nội thất xanh thể hiện được thiện chí thânthiện với môi trường.

Bản thân

tự pháttriển

8 Khi mua sắm đồ nội thất, anh(chị) bị ảnh hưởng nhiều từ

9 Anh(chị) thấy khó khăn khi tìm những sản phẩm nội thấtxanh để thay thế cho những sản phẩm nội thất thông thường

Bản thân

tự pháttriển

11 Những sản phẩm nội thất xanh không được bán tại nhữngcửa hàng nội thất ở nơi anh(chị) sống

12 Không dễ dàng nhận ra sản phẩm nội thất xanh nếukhông kiểm tra kỹ càng

Giá cả

13 Anh(chị) sẽ mua những sản phẩm nội thất xanh khi cócác chương trình khuyễn mãi

Gleim vànhững cộng sự

14 Anh(chị) thường so sánh các mức giá giữa những cửahàng nội thất khác nhau trước khi mua sản phẩm nội thấtxanh

Bản thân

tự pháttriển

15 Anh(chị) sẵn sàng mua sản phẩm nội thất xanh khichúng có giá cao hơn mức mà anh(chị) chấp nhận được sovới sản phẩm nội thất thông thường

Gleim vànhững cộng sự

16 Giá là yếu tố mà anh(chị) quan tâm hàng đầu khi muasản phẩm nội thất xanh

Bản thân

tự pháttriển

Trang 30

18 Anh(chị) tin tưởng vào những lời giới thiệu của ngườithân, bạn bè về những sản phẩm nội thất xanh

19 Anh(chị) tin dùng những sản phẩm xanh mà minh muađược đảm bảo chất lượng tự công ty nội thất mà anh(chị)thường mua

20 Những sản phẩm xanh được cung cấp, được bán choanh(chị) phải được kiểm tra kỹ càng, chất lượng phải đượcđảm bảo

22 Trong tương lai anh(chị) sẽ tiếp tục sử dụng các sảnphẩm nội thất xanh thân thiện với môi trường

23 Anh/chị sẽ giới thiệu cho người thân bạn bè của mìnhcùng biết đến các sản phẩm nội thất xanh của công ty TNHHWoodPark

1.2.3 Thang đo nghiên cứu

Dựa vào mô hình nghiên cứu đề xuất, tham khảo các nghiên cứu liên quan, tìmhiểu định hướng của công ty về tâm lý của khách hàng khi nhắc đến thực trạng “TiêuDùng Xanh” để làm cơ sở thiết lập nên thang đo cho nghiên cứu

Thái độ tiêu dùng xanh

1 Anh(chị) rất lo ngại về các vấn đề ô nhiễm môi trường TD1

2 Con người đang tàn phá môi trường rất trầm trọng TD2

3 Đồ nội thất không thân thiện với môi trường gây hại cho sức khỏe TD3

4 Việc sử dụng đồ nội thất xanh, thân thiện với môi trường giúp bảo vệ TD4

Trang 31

môi trường.

5 Anh(chị) thấy hứng thú với vấn đề tiêu dùng nội thất xanh TD5

Tiêu chuẩn chủ quan

6 Phần lớn đồ nội thất được mua phải được xem xét kĩ về chất lượng và

9 Anh(chị) thấy khó khăn khi tìm những sản phẩm nội thất xanh để thay

14 Anh(chị) thường so sánh các mức giá giữa những cửa hàng nội thất

khác nhau trước khi mua sản phẩm nội thất xanh GC2

15

Anh(chị) sẵn sàng mua sản phẩm nội thất xanh khi chúng có giá cao

hơn mức mà anh(chị) chấp nhận được so với sản phẩm nội thất thông

thường

GC3

16 Giá là yếu tố mà anh(chị) quan tâm hàng đầu khi mua sản phẩm nội

Trang 32

Sự tin tưởng

17 Anh(chị) tin tưởng vào những thông tin về sản phẩm nội thất xanh

18 Anh(chị) tin tưởng vào những lời giới thiệu của người thân, bạn bè về

19 Anh(chị) tin dùng những sản phẩm xanh mà minh mua được đảm bảo

chất lượng tự công ty nội thất mà anh(chị) thường mua TT3

20 Những sản phẩm xanh được cung cấp, được bán cho anh(chị) phải đượ

kiểm tra kỹ càng, chất lượng phải được đảm bảo TT4

Hành vi tiêu dùng nội thất xanh

21 Nhìn chung anh(chị) là những người có xu hướng tiêu dùng nội thất

22 Trong tương lai anh(chị) sẽ tiếp tục sử dụng các sản phẩm nội thất

23 Anh(chị) sẽ giới thiệu cho người thân bạn bè của mình cùng biết

đến các sản phẩm nội thất xanh của công ty TNHH Wood Park HVTD3

Theo mô hình nghiên cứu có 5 yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đánh giá tiêu chí tiêudùng nội thất xanh tại công ty TNHH Nội thất Wood Park, được đo lường thông qua

20 biến quan sát, yếu tố đánh giá chung được đo lường thông qua 3 biến

1.3 Thực trạng “Tiêu Dùng Xanh” trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Thực trạng “Tiêu Dùng Xanh” tại Nhật Bản

Tại châu Á, Nhật Bản là một trong những quốc gia đi đầu trong phong trào bảo vệmôi trường nói chung và “Tiêu Dùng Xanh” nói riêng Những quy định liên quan tớichương trình phát triển xanh lần đầu tiên được Chính phủ Nhật ban hành năm 1990.Cho đến năm 2001, Chính phủ Nhật Bản thông qua luật thúc đẩy mua sắm xanh và từ

đó Nhật Bản trở thành quốc gia đầu tiên ban hành chính sách về mua sắm xanh Chínhsách này yêu cầu tất cả các Bộ và cơ quan Chính phủ phải thực hiện chính sách mua

Trang 33

sắm xanh Về luật mua sắm xanh công cộng, mục đích là để thúc đẩy việc mua các sảnphẩm và dịch vụ xanh trên toàn bộ đất nước Nhật Bản Những thông tin về sản phẩm

và dịch vụ xanh cung cấp cho khách hàng cũng được chú trọng nhiều hơn thông qua

bộ luật này Với việc mua sắm xanh, chính quyền trung ương xác định và công bố mộtchính sách mua sắm với các chỉ tiêu trên những loại sản phẩm và dịch vụ mỗi năm.Nhật Bản cũng đã đưa ra các chính sách về tái chế bao bì và vật liệu đóng gói., Bộ luậtTái sử dụng bao bì “Containers/Packaging Recycling Act” được thông qua vào năm

1995, nhằm thúc đẩy quá trình tái chế các loại thùng chứa và bao bì đóng gói sảnphẩm, gồm khoảng 60% khối lượng chất thải của các hộ gia đình tại Nhật Bản Theo

bộ luật này, người tiêu dùng cần phân loại các vật liệu, sau đó cơ quan chức năngthành phố sẽ thu nhặt lại và giao chúng cho các công ty tái chế đã được nhà nước chỉđịnh

Vào tháng 2 năm 1996, Mạng lưới tiêu dùng xanh (Green Purchasing Network)được thành lập bởi Bộ Môi trường Nhật Bản, nhằm thúc đẩy mua sắm xanh ở NhậtBản thông qua việc cung cấp thông tin và hướng dẫn trong việc thực hành mua sắmxanh Cho đến nay, mạng lưới đã đưa ra rất nhiều hoạt động như: hội thảo, triển lãmxanh, giải thưởng “Mua sắm xanh”,… và đạt được những thành công nhất định Kếtquả là, tất cả những cơ quan chính phủ trung ương đều thực hiện mua sắm xanh, 100%các cơ quan chính quyền ở 47 tỉnh và 12 thành phố được chỉ định mua sắm xanh Theomột cuộc khảo sát năm 2003, 52% trong số 722 nhà cung cấp xác nhận doanh số bánhàng sản phẩm xanh đã gia tăng trong những năm qua, quy mô thị trường trong nướccủa các sản phẩm xanh ước tính lên tới 50 nghìn tỷ yên, sự quan tâm của khách hàngtới sản phẩm xanh cũng tăng lên đáng kể

1.3.2 Thực trạng “Tiêu Dùng Xanh” tại Hoa Kỳ

“TIÊU DÙNG XANH” ở Hoa Kỳ được thiết lập và triển khai thông qua một sốchương trình mua sắm xanh của Liên bang, trong số đó các cơ quan điều hành đượcyêu cầu cân nhắc các tác động môi trường, giá thành và các yếu tố khác của một sảnphẩm trước khi đưa ra quyết định mua sắm Theo quy định mua sắm Liên bang và Sắc

Trang 34

sắm các sản phẩm có thành phần tái chế nhằm kích thích việc sử dụng nhiều hơn cácvật liệu tái chế đó.

Theo thống kê của cơ quan Cone Communications vào năm 2013, tại Hoa Kỳ có71% người tiêu dùng quan tâm tới những vấn đề về môi trường khi họ mua sắm, trong

số đó có 7% quan tâm đến môi trường trong mọi lần mua sắm, 20% thường xuyênquan tâm đến môi trường và 44% quan tâm đến môi trường

Tại Hoa Kỳ, luật chính sách năng lượng năm 2005 tạo ra các ưu đãi để khuyếnkhích việc mua xe phát thải thấp Qua đó, những ưu đãi về thuế đã thu hút lượng lớnkhách hàng quan tâm tới các loại phương tiện có giá cao hơn nhưng thân thiện hơn vớimôi trường Các khoản thuế tín dụng đã được đưa ra để giảm giá lên đến 3.400 đô la

Mỹ cho xe hybrid (xe lai) và 4.000 đô la Mỹ cho xe ô tô năng lượng thay thế Ưu đãi

về thuế có thể thay đổi dựa vào mức độ vận hành “xanh” của các loại xe Ví dụ, TeslaRoadster, một loại xe chạy hoàn toàn bằng điện sẽ nhận được một khoản thuế tín dụnglớn hơn nhiều so với việc mua một chiếc xe hybrid tiêu chuẩn, bởi vì xe hybrid sẽ gây

ra tình trạng ô nhiễm nhiều hơn trong thời gian vận hành Ngoài ra, Chính phủ Hoa Kỳcũng đưa ra các chính sách khuyến khích người tiêu dùng sử dụng những loại xe tiếtkiệm năng lượng

1.3.3 Thực trạng “Tiêu Dùng Xanh” tại Việt Nam

Việt Nam đang đứng trước thực trạng đáng báo động đó là tăng trưởng kinh tế gắnliền với sự sụt giảm mạnh về tài nguyên thiên nhiên và gia tăng ô nhiễm môi trường.Vào tháng 9 năm 2012, “Tiêu Dùng Xanh” được Chính phủ đề cập lần đầu tiên trongChiến lược về tăng trưởng xanh Chiến lược này đã xác định ra ba mục tiêu cụ thể,trong đó mục tiêu thứ ba là nâng cao đời sống của nhân dân, xây dựng lối sống thânthiện với môi trường thông qua tạo ra được nhiều việc làm từ các ngành công nghiệp,nông nghiệp và dịch vụ xanh, đầu tư vào vốn tự nhiên, phát triển hạ tầng xanh Và đểđạt được các mục tiêu của chiến lược, một trong ba nhiệm vụ quan trọng cần phảiđược tiến hành thực hiện nhanh chóng gồm có xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùngbền vững Vào năm 2020, Việt Nam cũng đã xây dựng chương trình phát triển sảnphẩm xanh

Trang 35

Việt Nam cũng đang triển khai một số hoạt động liên quan đến sản xuất và tiêudùng bền vững, trong đó thuật ngữ “Tiêu Dùng Xanh” cũng đã bắt đầu được biết đếnnhiều hơn Nhiều văn bản liên quan đã được ký kết như: Tuyên ngôn quốc tế và Kếhoạch hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững (1999), các văn bản phápluật liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Luật sử dụng năng lượng tiếtkiệm, hiệu quả Các hoạt động sản xuất và tiêu dùng bền vững cũng được triển khaitại Việt Nam trong hơn l0 năm qua.

Những chương trình liên quan đến các sản phẩm xanh như chương trình cấp Nhãnsinh thái của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Nhãn tiết kiệm năng lượng của Bộ CôngThương, Nhãn sinh thái cho ngành du lịch cũng được triển khai Để người tiêu dùng

có thể hiểu rõ hơn và thực hiện hành vi tiêu dùng xanh của mình, việc đẩy mạnh hoạtđộng kích cầu tiêu dùng xanh được đặt vào mục tiêu hàng đầu Năm 2010, SaigonCo.op (Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại Thành phố Hồ Chí Minh) trở thành đơn vịbán lẻ tiên phong tham gia thực hiện chiến dịch “Tiêu Dùng Xanh”, với mong muốnđóng góp nhiều hơn vào lợi ích của cộng đồng thông qua vai trò là một doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực phân phối Chung quy lại, dù bắt nhịp khá chậm với xu thếcủa thế giới, nhưng cho đến nay thực trạng “Tiêu Dùng Xanh” đang lan tỏa mạnh hơn

và nhận được sự hưởng ứng rất tích cực từ phía người dân và các nhà sản xuất trong nước

Trang 36

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG NỘI THẤT XANH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI THÀNH PHỐ HUẾ, TRƯỜNG HỢP CÔNG TY TNHH MTV NỘI THẤT WOOD PARK 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park

2.1.1 Giới thiệu chung

- Tên công ty: Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park

- Người đại diện: Giám đốc Nguyễn Tuấn Anh

- Trụ sở chính: Lô A20, Khu quy hoạch Xóm hành mở rộng, phường An Tây,Thành phố Huế

- Bao gồm 1 xưởng sản xuất và văn phòng, 1 showroom, 1 cửa hàng bán lẻ.+ Xưởng sản xuất: Lô A20, Khu quy hoạch Xóm hành mở rộng, phường An Tây,thành phố Huế

+ Showroom: 29 Trần Thúc Nhẫn, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế

+ Cửa hảng bán lẻ: 41 Trần Thúc Nhẫn, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế

Hình 1.3: Logo công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park)

Trang 37

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển – Các cột mốc

Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park được thành lập vào tháng 07/2017 Trảiqua 4 năm hình thành và phát triển, với tầm nhìn, sứ mệnh đúng đắn dựa trên nhữnggiá trị cốt lõi bền vững mà Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park đã trở thànhthương hiệu thiết kế, thi công và bán lẻ nội thất uy tín tại Huế

Là một công ty trẻ và chưa có nhiều kinh nghiệm thị trường, trong quá trình hoạtđộng, bước đầu Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park cũng gặp nhiều khó khăn.Việc đưa sản phẩm đến từng đối tượng khách hàng mục tiêu chủ yếu là tiếp cận trựctiếp hoặc thông qua các mối quan hệ sẵn có Điều này duy trì trong thời gian đầu khicông ty mới thành lập khiến thu không bù chi Mặc dù đã có chuẩn bị từ trước nhưngvới mức độ cạnh tranh cao từ các đơn vị kinh doanh khác, do khó khăn trong nguồnvốn đầu tư việc xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm chỉ giới hạn trong các mốiquan hệ cá nhân, vấn đề này đặt ra những thách thức không nhỏ đối với sự phát triểncủa công ty Đứng trước khó khăn này đòi hỏi công ty phải có những giải pháp kịpthời khắc phục

Tuy nhiên, sau hơn nửa năm hoạt động công ty đã rút ra được kinh nghiệm, xử lýđược các vấn đề liên quan, đưa ra các biện pháp marketing phù hợp để ngày càng hoànthiện và tiếp cận được nhiều khách hàng mục tiêu và đem lại lợi nhuận cho công ty.Hiện công ty đang nằm trong giai đoạn phát triển, không ngừng đặt ra các mục tiêungắn hạn và dài hạn thích hợp, kèm theo đó là các chiến lược cho từng quý, từng năm

và cho khoảng thời gian 3 năm Công ty tiếp nhận các đề tài nghiên cứu của sinh viên

để góp phần hỗ trợ phát triển công ty trong giai đoạn này

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty

Công ty TNHH Nội thất Wood Park Huế (Wood Park Design) chuyên tư vấn thiết

kế, thi công và bán lẻ những sản phẩm nội thất nhà ở - biệt thự - căn hộ cao cấp tạiHuế và tỉnh thành lân cận

Trang 38

2.1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty

* Tầm nhìn

“Wood Park sẽ là công ty hoạt động SÂU và RỘNG trong lĩnh vực nội thất”.Chúng tôi sẽ là một trong năm công ty nội thất lớn nhất miền Trung: Quảng Bình-Quảng Trị- Thừa Thiên Huế vào năm 2025 Chi nhánh của Wood Park sẽ có mặt tạicác thị trường trọng điểm trên ba thành phố của ba tỉnh thành này

Nhân viên của Wood Park là sự tinh túy về kiến thức, sáng tạo, kỹ năng, đạo đức

và trách nhiệm

Wood Park luôn đảm bảo chế độ cho nhân sự một cách tốt nhất và luôn là công ty

có chế độ đãi ngộ nhân sự tốt nhất trên địa bàn hoạt động

Kinh doanh gắn liền với đạo đức nghề nghiệp luôn là tôn chỉ hoạt động của Wood Park

* Sứ mệnh

“Wook Park không ngừng nghiên cứu và tìm hiểu những xu hướng mới nhất trênthế giới về kiến trúc, thiết kế nội thất để mang lại cho quý khách hàng những sản phẩmnội thất đẹp và hiện đại về tính năng, kiểu dáng, sắc màu, hay chất liệu gỗ”

Tận tâm: Tận tâm vì khách hàng: sự hài lòng dành cho khách hàng là ưu tiên hàngđầu – Tận tâm trong công việc: làm việc bằng chính sự đam mê và trách nhiệm của mình

Trang 39

Giám đốc điềuhànhPhó Giám Đốc điều hành

Phòng Kế Toán HC, Nhân sựPhòng Kinh DoanhPhòng PR & MarketingPhòng Tư Vấn Thiết KếPhòng Kỹ Thuật & Thi Công

Trưởngphòng Trưởng nhóm KT - TC Thiết KếTrưởng nhóm KT - TC Bán Lẻ

WoodPark StoreQuản lý cửahàng

Nhân viên tư vấn bán hàngNhân viên

2.1.5 Đặc điểm và chức năng về cơ cấu tổ chức của công ty

Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy công ty:

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park)

Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy Công Ty TNHH MTV Wood Park

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy:

+ Bộ phận quản lý cấp cao (Giám đốc, phó giám đốc): Là một bộ phận nòng cốt,

chủ đạo của Công ty Chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của Công ty trước Hội

đồng các thành viên và pháp luật hiện hành Phòng giám đốc Công ty TNHH MTV

Nội thất Wood Park được khách hàng và nhân viên trong công ty tin tưởng tuyệt đối

bởi phòng luôn sẵn sàng đáp ứng những nhu cầu về chất lượng sản phẩm tốt nhất

Trang 40

những quyết định liên quan tới chủ trương, chính sách, mục tiêu và chiến lược củaCông ty Đồng thời, đề xuất các chiến lược kinh doanh cũng như phát triển thị trườngtiêu thụ trong và ngoài tỉnh.

+ Bộ phận thiết kế: Chịu trách nhiệm thiết kế toàn bộ sản phẩm nội thất của cácchủ đầu tư (khách hàng) Là bộ phận quyết định sự phát triển của công ty, đề cao mọi

sự sáng tạo mới lạ, độc đáo với công năng sử dụng cao cho sản phẩm

+ Bộ phận kỹ thuật/sản xuất: Là bộ phận nhiều nhân sự nhất công ty Nhiệm vụchuyên sản xuất các sản phẩm theo mẫu thiết kế từ bộ phận thiết kế gửi về Lắp rápsản phẩm cho khách hàng Bộ phận đảm nhiệm thực thi bảo hành, sửa chữa Chịu mọitrách nhiệm về kỹ thuật máy móc và kỹ thuật sản xuất tại công ty

+ Bộ phận kinh doanh: Là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tácbán các sản phẩm của Công ty; công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triểnthị trường; công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao Theo dõi,

hỗ trợ, tổng hợp báo cáo cho Bộ phận điều hành cấp cao về tình hình hoạt động củatoàn Công ty Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm Giámsát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận khác nhằm mang đếnkhách hàng sự hài lòng cao nhất Có quyền nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo các chiếnlược kinh doanh Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác liên kết Nghiên cứu về thịtrường, đối thủ cạnh tranh

+ Bộ phận marketing: Phòng có các chức năng chính là quản trị các website củacông ty, đăng tải các bài viết về sản phẩm đã thực hiện từ các khách hàng, đưa nộidung để thu hút sự quan tâm của các khách hàng tiềm năng, Seo các từ khóa lên top.Bên cạnh đó, phòng còn liên kết chặt chẽ với các phòng ban trong công ty thành mộtthể thống nhất để sẵn sàng đăng tin và nghiên cứu xúc tiến trao đổi link với nhiềuWebsite có uy tín, có chất lượng… Ngoài ra, phòng còn có chức năng là chuyên tạolập, thiết kế và cũng tham gia vào quản trị web cho công ty, thực hiện chạy cácchương trình quảng cáo, hay các hoạt động online marketing, tổ chức sự kiện quảng bácủa công ty Phòng cũng kiêm chức năng thiết kế đồ họa như các banner, các băng rônquảng cáo, các chương trình… để quảng bá, giới thiệu cho khách hàng Ngoài ra,

Ngày đăng: 27/03/2023, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Ths. Đỗ Hoàng Oanh (29 August 2017), “nghiên cứu về Tiêu Dùng Xanh và người Tiêu Dùng Xanh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ths. Đỗ Hoàng Oanh (29 August 2017), "“nghiên cứu về Tiêu Dùng Xanh vàngười Tiêu Dùng Xanh
13. Vũ Anh Dũng, Nguyễn Thị Ngọc Ánh và Nguyễn Thu Huyền (2012b), “Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh”, Kinh tế và Chính trị Thế giới, Số 7, tr. 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểmđịnh các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh”, "Kinh tế và Chính trị Thế giới
14. Diệp, H. T. N., &amp; Tựu, H. H. (2013). Sự sẵn lòng chi trả thêm đối với sản phẩm cá basa nuôi sinh thái của người tiêu dùng tại thành phố Nha. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 94-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa họcTrường Đại học Cần Thơ
Tác giả: Diệp, H. T. N., &amp; Tựu, H. H
Năm: 2013
1. Ajzen, I. (1991), “The theory of planned behavior”, Organizational Behavior and Human Decision Processes, 50 (2), 179-211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The theory of planned behavior”, "Organizational Behaviorand Human Decision Processes
Tác giả: Ajzen, I
Năm: 1991
2. Chan, R.Y.K. (2001), “Determinants of Chinese consumers‘ green purchase behavior”, Psychology &amp; Marketing, 18(4), 389–413 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Chinese consumers‘ green purchasebehavior”, "Psychology & Marketing
Tác giả: Chan, R.Y.K
Năm: 2001
3. Gleim M., Jeffery S. Smith, Demetra Andrews, J. Joseph Cronin Jr (2013), Against the Green: A Multi-method Examination of the Barriers to Green Consumption, Journal of Retailing, 89(1), 44–61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Retailing
Tác giả: Gleim M., Jeffery S. Smith, Demetra Andrews, J. Joseph Cronin Jr
Năm: 2013
4. Zhao, Q. , Wu, Y., Wang, Y., and Zhu, X. (2014), What affects green consumer behavior in China? A case study from Qingdao, Journal of Cleaner Production,63(15), 143–151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of CleanerProduction
Tác giả: Zhao, Q. , Wu, Y., Wang, Y., and Zhu, X
Năm: 2014
5. Ajzen, I. (2002), Constructing a TPB Questionnaire: Conceptual and Methodological Considerations, Working Paper, University of Massachusetts, Amherst Sách, tạp chí
Tiêu đề: Constructing a TPB Questionnaire: Conceptual andMethodological Considerations
Tác giả: Ajzen, I
Năm: 2002
13. Vermeir, I., &amp;Verbeke, W. (2004), Sustainable food consumption: Exploring the consumer attitude-behaviour gap, Ghent University, WP, 4, 268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable food consumption: Exploringthe consumer attitude-behaviour gap
Tác giả: Vermeir, I., &amp;Verbeke, W
Năm: 2004
14. Fishbein, M. &amp; Ajzen, I. (1975), Belief, attitude, intention and behavior: An introduction to theory and research, Reading, MA: Addison-Wesle Sách, tạp chí
Tiêu đề: Belief, attitude, intention and behavior: Anintroduction to theory and research
Tác giả: Fishbein, M. &amp; Ajzen, I
Năm: 1975
15. Berg, L., Kjaernes, U., Ganskau, E., Minina, V., Voltchkova, L., Halkier, B., Holm, L. (2005), “Trust in food safety in Russia, Denmark and Norway”, European Societies, 7(1), 103- 129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trust in food safety in Russia, Denmark and Norway”, "EuropeanSocieties
Tác giả: Berg, L., Kjaernes, U., Ganskau, E., Minina, V., Voltchkova, L., Halkier, B., Holm, L
Năm: 2005
16. Chen, X., Harford, J., Li, K., 2007, “Monitoring: which institutions matter?”, Journal of Financial Economics, 86, 279–305 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Monitoring: which institutions matter?”,"Journal of Financial Economics
17. Pimentel, J. L. (2019). Some biases in Likert scaling usage and its correction. International Journal of Science: Basic and Applied Research (IJSBAR), 45(1), 183-191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Science: Basic and Applied Research(IJSBAR), 45
Tác giả: Pimentel, J. L
Năm: 2019
18. Solomon, M., Russell-Bennett, R., &amp; Previte, J. (2012). Consumer behaviour.Pearson Higher Education AU Sách, tạp chí
Tiêu đề: Consumer behaviour
Tác giả: Solomon, M., Russell-Bennett, R., &amp; Previte, J
Năm: 2012
20. Pimentel, J. L. (2010). A note on the usage of Likert Scaling for research data analysis. USM R&amp;D Journal, 18(2), 109-112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: USM R&D Journal, 18
Tác giả: Pimentel, J. L
Năm: 2010
21. Jung, C. G., Shamdasani, S. E., Kyburz, M. T., &amp; Peck, J. T. (2009). The red book: Liber novus. WW Norton &amp; Co Sách, tạp chí
Tiêu đề: The redbook: Liber novus
Tác giả: Jung, C. G., Shamdasani, S. E., Kyburz, M. T., &amp; Peck, J. T
Năm: 2009
25. Schultz, P. W., Zelezny, L., &amp; Dalrymple, N. J. (2000). A multinational perspective on the relation between Judeo-Christian religious beliefs and attitudes of environmental concern. Environment and Behavior, 32(4), 576-591 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environment and Behavior, 32
Tác giả: Schultz, P. W., Zelezny, L., &amp; Dalrymple, N. J
Năm: 2000
26. Lipcius, R. N., &amp; Hines, A. H. (1986). Variable functional responses of a marine predator in dissimilar homogeneous microhabitats. Ecology, 67(5), 1361-1371 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ecology, 67
Tác giả: Lipcius, R. N., &amp; Hines, A. H
Năm: 1986
27. Lockie, S., Lyons, K., Lawrence, G., &amp; Mummery, K. (2002). Eating ‘green’:motivations behind organic food consumption in Australia. Sociologia ruralis, 42(1), 23-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sociologia ruralis, 42
Tác giả: Lockie, S., Lyons, K., Lawrence, G., &amp; Mummery, K
Năm: 2002
28. Betancourt, J. L., Rylander, K. A., Peủalba, C., &amp; McVickar, J. L. (2001). Late Quaternary vegetation history of Rough Canyon, south-central New Mexico, USA. Palaeogeography, Palaeoclimatology, Palaeoecology, 165(1-2), 71-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Palaeogeography, Palaeoclimatology, Palaeoecology, 165
Tác giả: Betancourt, J. L., Rylander, K. A., Peủalba, C., &amp; McVickar, J. L
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w