BÀI 1 – SINH LÝ TẾ BÀO - Protein là đại phân tử cấu tạo nên kênh protein vận chuyển tham gia vận chuyển oxi và các chất dinh dưỡng qua màng - Lipit tham gia cấu tạo màng sinh chất tb do
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
MÔN GIẢI PHẪU SINH LÝ HỌC 1
Trang 2Các giai đoạn hô hấp: Đường phân → chu trình Crep → chuỗi truyền electron hô hấp
Vai trò của hô hấp: Hô hấp ở thực vật phân giải nguyên liệu hữu cơ nhờ oxi trong không khí, tạo thành CO2 và H2O và giải phóng lượng lớn năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể và tạo ra những sản phẩm trung gian làm nguyên liệu cho quá trình trao đổi chất
Các yếu tố ảnh hưởng: Hô hấp tế bào chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ yếu như: nhiệt độ, độ ẩm và nước, khí carbon dioxide, khí oxygen,
II Nguyên liệu – hóa chất
1 Nguyên liệu: hạt đậu xanh nảy mầm
Trang 3III Tiến hành thí nghiệm
Cân đậu xanh nảy mầm
Bố trí bộ bình đo cường độ hô hấp:
Trang 4Cho dòng khí đi qua bình bằng máy sục khí, để hệ thống hoạt động 90 phút
Định phân 20ml dung dịch NaOH thêm 1 giọt phenolphtalein 1% bằng acid oxalic → V acid oxalic cần để trung hòa NaOH là 38,6ml
Trang 5
Sau 90 phút, ngưng hoạt động, tháo ống và tắt máy bơm Tháo rời bình 3,4,5 Thêm 1-2 giọt phenolphtalein vào bình
4 và định phân bằng dd acid oxalic đến khi mất màu→ V acid oxalic là 156ml
Bình 5 thực hiện tương tự bình 4 V” acid oxalic để định phân là 132ml
Trang 6
Trọng lượng của đậu ở bình 3 sau thí nghiệm là 11,25g → giảm 0,15g so với đậu ban đầu
IV Tường trình thí nghiệm
Ban đầu V(COOH)2 = 38,6ml
Số mol NaOH của phản ứng
n NaOH phản ứng = n NaOH ban đầu – n NaOH dư
bình 4: n’NaOH pư = 2,4704.10-3 – 1,9968.10-3 = 4, 736.10-4(mol)
bình 5: n’’ NaOH pư = 2,4704.10-3 – 1,6896.10-3 = 7,808.10-4(mol)
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
n CO2 = ½ n NaOH = ½ (4,736.10-4 + 7,808.10-4)
= 6,272.10-4
m CO2 = 6,272.10-4 x 44 = 0,0275
Trang 7cường độ hô hấp được trong 90 phút:
1,5 = 0,0017 ( mg CO2/g trọng lượng đậu mang đi thí nghiệm/giờ)
➔ vậy cường độ hô hấp của thí nghiệm trên bằng: 0,0017
Nguồn tham khảo:
Giáo trình sinh lý thực vật – GS.TS Hoàng Minh Tấn (chủ biên), GS.TS Nguyễn Quang Thạch, PGS.TS Vũ Quang Sáng
https://loigiaihay.com/giai-khoa-hoc-tu-nhien-7-bai-22-trang-104-105-106-canh-dieu-a110656.html
Trang 8BÀI 5 – ACID HỮU CƠ VÀ CÁC HỆ THỐNG ĐỆM
Dung dịch đệm là thành phần quan trọng tham gia vào nhiều phản ứng sinh học và hoá học để duy trì độ pH ổn định cho các phản ứng xảy ra
II Nguyên liệu – hóa chất
1 Nguyên liệu: bưởi
III Tiến hành thí nghiệm
1 Định lượng acid hữu cơ của thực vật
Cân và nghiền 5g bưởi với 30ml nước cất sau đó đun sôi cách thủy 15p, để nguội lọc nước vào bình định mức 100ml
Trang 10Và thực hiện thí nghiệm theo bảng:
Trang 11Lắc đều và thử lại pH của mỗi ống nghiệm
Trang 12IV Tường trình thí nghiệm
pH ban đầu của tế bào ở mức độ gần trung tính (khoảng 6,5)
Khi thêm HCl vào ống nghiệm 1 và 2→ môi trường axit Khi thêm NaOH vào ống 3 và 4→ môi trường bazo
Hệ đệm của thực vật giúp cân bằng môi trường pH trong thực vật
So sánh kết quả:
- pH ống nghiệm 1> pH ống nghiệm 2: khi thêm dịch lọc
tế bào → hệ đệm thực vật cân bằng môi trường→ làm ống 1 tăng pH về 5,5
- pH ống 3<pH ống 4: khi thêm dịch lọc vào môi trường bazo→ hệ đệm thực vật cân bằng môi trường → pH ống
3 giảm về mức 8
Trang 13BÀI 1 – SINH LÝ TẾ BÀO
- Protein là đại phân tử cấu tạo nên kênh protein vận chuyển tham gia vận chuyển oxi và các chất dinh dưỡng qua màng
- Lipit tham gia cấu tạo màng sinh chất tb do cấu tạo một đầu ưa nước, 2 đuôi kị nước làm cho màng có tính linh động cao
- Cholesterol nằm xen lẫn trong lớp màng làm lớp
màng này kém mỏng và có tính dai
• Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của màng: tính lỏng của màng, môi trường nồng độ tan các chất, kênh protein, nhiệt độ và áp suất
II Nguyên liệu – hóa chất
Trang 14- Dung dịch KNO3 0,8 M
III Tiến hành thí nghiệm
1 Chứng minh màng sinh học ở tế bào – Màng tế bào
chất
Làm tiêu bản: Dùng cồn lau sạch lamelle, nhỏ giọt KNO3
0,8M lên tấm lame, một giọt nước cất lên tấm lamelle
khác Dùng dao cắt nhẹ củ hành, cắt bỏ phần dày lấy
phần mỏng
Quan sát tế bào dưới kính hiển vi
Trang 15Tiêu bản có KNO 3
Tiêu bản chỉ có nước
Trang 16Tiêu bản có KNO3 sau khi rửa nước cất
Trang 172 Đo lực hút nước của một mô tế bào theo phương pháp gián tiếp
trên
Trang 18Sau khi để yên ngâm 90 phút, dùng kẹp lấy khoai tây ra, thấm khô, cân khối lượng từng thanh khoai tây sau khi ngâm
Khối lượng của khoai tây trước và sau khi ngâm:
Stt 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Trước 2,570 2,346 2,160 2,160 2,112 2,216 2,170 1,646 2,235 1,980 1,994 Sau 2,835 2,477 2,118 1,882 1,694 1,761 1,150 1,076 1,464 1,189 1,179
V Tường trình thí nghiệm
1 Chứng minh màng sinh học ở tế bào thực vật
➢ Đối với vảy hành trong nước: do nước cất là môi
trường nhược trương→ nước sẽ đi từ ngoài vào bên trong tế bào làm cho tế bào trương lên, màng sinh chất áp sát thành tế bào
➢ Đối với vảy hành trong KNO3 0,8N: Do dung dịch
KNO3 là dung dịch ưu trương tạo ra áp suất thẩm
Trang 19thấu→ nước từ trong dịch tế bào vảy hành đi ra
ngoài→tế bào co lại, màng sinh chất tách khỏi thành tế bào ➔xảy ra hiện tượng co nguyên sinh, khí khổng
đóng
➢ Khi thêm nước cất vào tiêu bản đã có KNO3: làm cho nồng độ chất tan bên ngoài tế bào nhỏ hơn nồng độ
chất tan trong tế bào (môi trường nhược trương) →
nước từ bên ngoài thấm vào lại tế bào làm cho tế bào đang ở trạng thái co nguyên sinh trở lại trạng thái
bình thường → đó là hiện tượng phản co nguyên sinh
2 Chứng minh sự trao đổi nước bằng lực hút của mô
0,418
0,455
1,550
0,182
0,771
0,791
0,815
-Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của mô củ (∆P) sau khi ngâm :
Trang 20➢ Ở mẫu khoai tây ngâm trong dung dịch có nồng độ 0
và 0,1 thì khối lượng sau khi ngâm tăng lên do dung dịch ngâm có nồng độ thấp hơn môi trường nội bào
→môi trường nhược trương → nước từ bên ngoài sẽ qua màng vào trong tế bào làm cho tế bào trương nước → khối lượng mô củ tăng lên
➢ Ở các mẫu khoai tây ngâm trong các dung dịch có nồng độ cao hơn (0,2 → 1) nồng độ càng cao thì khối lượng mô củ càng giảm: nồng độ chất tan cao hơn môi trường nội bào→ ưu trương: chất tan từ ngoài đi vào môi trường nội bào đồng thời nước cũng đi ra ngoài tế bào → khối lượng mô củ khoai tây giảm
Trang 21BÀI 3 – DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở THỰC VẬT
Ngày thực hành: 24/02/2023
Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Trung Hậu
I Nguyên tắc:
• Vận chuyển khoáng qua màng: sự tích tụ ion khoáng
ở tế bào thực vật là một quá trình chủ động kiểm soát bởi màng nguyên sinh và màng không bào
Cơ chế: Vận chuyển chất ngược chiều nồng độ Prôtêin màng kết hợp với cơ chất cần vận chuyển → prôtêin màng tự quay trong màng → cơ chất được giải phóng vào trong tế bào
• Tác nhân điều khiển:
Trang 22II Nguyên liệu- hóa chất
Nguyên liệu : cây rong đuôi chồn (cây thủy sinh Hydrilla)
- Lô 1: để ngoài sáng
- Lô 2: để trong tối
Hóa chất : dung dịch Nacl chuẩn (0,2 mg Cl/g), AgNO3, K2CrO4
III Tiến hành thí nghiệm
Hút 10ml NaCl vào bình định mức 50ml, pha loãng thành 50ml với nước Thêm 3 giọt K2CrO4 5% Định phân bằng dung dịch AgNO3 0,02N
Sau khi định phân bằng dung dịch AgNO3 dung dịch chuyển màu nâu đỏ nhạt
Trang 23Sau khi giã nát 5g lô 1 sau đó lọc lấy nước cốt Pha loãng phân đều hai ống ly tâm Làm tương tự với lô 2 Sau đó mang đi ly tâm
Lấy phần dịch trong bên trên ở ống ly tâm, pha loãng
Trang 25Dịch tế bào lô 1 2,2222mgcl- lớn hơn dịch tế bào lô 2 2,1739mgcl
-Nước hồ lô 1 0,4255mgcl- lớn hơn nước hồ lô 2 0,3669
Đối với mẫu ngoài sáng: Dịch tế bào lô 1 có hàm lượng khoáng cao hơn Vì khi ở ngoài ánh sáng, có sự hô hấp và quang hợp → quá trình hút khoáng diễn ra bình thường, tế bào hút clo, tối ưu clo, hút clo tích trữ trong không bào→Để lâu hàm lượng khoáng trong tế bào sẽ càng tăng
Đối với mẫu trong tối và đun sôi: Dịch tế bào lô 2 có hàm lượng khoáng trong tế bào rất thấp Vì khi ở trong tối thiếu ánh sáng thì quá trình quang hợp bị ức chế Sau khi đun sôi, oxi trong nước
hồ mất đi, lượng Clo trong nước hồ cũng giảm đi do bị bay hơi Cùng với việc không có oxi, quá trình hô hấp không xảy ra nên không có năng lượng cung cấp cho quá trình hút khoáng chủ động dẫn đến hàm lượng khoáng trong tế bào thấp
Trang 26BÀI 2 – SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
- Giúp cây điều hòa nhiệt độ
- Tạo lực hút nước từ rễ lên thân, lá
- Giúp điều hòa nhiệt độ môi trường xung quanh bề mặt lá
• Yếu tố ảnh hưởng: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và độ thoáng khí của đất, dinh dưỡng khoáng
• Cơ chế thoát hơi nước qua khí khổng (2 giai đoạn):
- Giai đoạn 1: nước từ thể lỏng chuyển thành thể hơi trong các tế bào thịt lá và khuếch tán vào các khoảng gian bào thịt lá
- Giai đoạn 2: sự khuếch tán hơi nước trong các khoảng gian bào qua khí khổng để ra ngoài không khí (khi kk hé mở thì diễn ra ngay lập tức)
Trang 27II Nguyên liệu – hóa chất
III Tiến hành thí nghiệm
1 Xác định tốc độ thoát hơi nước tương đối của lá
Cắt giấy lọc thành nhiều mảnh nhỏ (0,8cm) → nhúng vào dung dịch CoCl2 trong 1 phút
Trang 28
Sấy khô ở nhiệt độ 80C cho đến khi các tấm giấy có màu xanh đều Rồi sau đó dán hai tấm giấy vào đầu hai tấm băng keo Dán tấm băng keo có mang giấy lọc vào hai mặt của một mảnh
lá ( mặt trên và mặt dưới đối xứng nhau) Sau đó quan sát và xác định thời gian đổi màu ( xanh sang hồng) Lặp lại thí nghiệm
ba lần ở những lá cùng tầng, cùng tuổi
Mặt trên:
Lần 1 Lần 2
Trang 29Lần 3
Mặt sau
Lần 1 Lần 2
Trang 30Lần 3
Hái lá cây, thoa một lớp mỏng colldion lên một vùng nhỏ trên
lá Khi colldion khô, lấy kim mũi giáo lột nhẹ một mảnh đặt lên lame và quan sát trên kính hiển vi
Mặt dưới lá dâm bụt Mặt trên lá dâm bụt
Trang 31Sự cử động của khí khẩu
A xác định độ mở của khí khẩu
Chuẩn bị hai lá lẻ ( một trong tối một trong sáng) Sau 2 giờ, dùng mũi kim giáo lột vài mảnh biểu bì và ngâm ngay vào 1 giọt phẩm nhuộm congo pha trong cồn 95 độ Sau 30s quan sát trên kính hiển vi
Lá trong sáng mặt trên: Lá để ngoài sáng mặt dưới:
Trang 32Nhỏ một giọt KH2PO4 0,2M lên một tấm lame Dùng kim mũi giáo lột một biểu bì của lá lẻ Đậy lame để 5 phút rồi quan sát kính vi
Mặt dưới của lá sáng: Mặt dưới lá tối:
Mặt dưới lá tối:
Nhỏ giọt saccharose:
Mặt dưới lá sáng:
Trang 34
Nhỏ 1-2 giọt glycerin 5% lên tấm lame, lấy 1 mảnh biểu bì mặt dưới của lá lẻ đậy lame và quan sát kính hiển vi:
Măt dưới lá sáng: Mặt dưới lá tối:
Mặt dưới lá sáng sau 10 phút: Mặt dưới lá tối sau 10 phút:
Trang 35IV Tường trình thí nghiệm
1 Xác định tốc độ thoát hơi nước của lá
Cây
Thời gian đổi màu
tích lá (dm 2 )
Số khí khổng
Mặt dưới
Mặt trên
Thị trường Toàn lá
Thị trường Toàn lá
➢ Nhận xét kết quả:
Tấm giấy lọc được tẩm dung dịch COCl2 được dán ở mặt dưới của
lá sẽ chuyển sang màu hồng nhanh hơn giấy lọc được dán trên mặt trên của lá → số lượng khí khổng ở dưới mặt lá nhiều hơn trên mặt lá →vì vậy nên sự thoát hơi nước ở dưới lá sẽ xảy ra nhanh và nhiều hơn so với trên mặt lá
2 Sự cử động của khí khổng
Khi môi trường có ánh sáng sẽ diễn ra quá trình quang hợp → khí khổng mở to (cường độ ánh sáng có ảnh hưởng đến độ mở của khí khổng, theo cường độ ánh sáng càng tăng thì độ mở của khí khổng sẽ càng lớn) do vậy nên khi để lá ngoài sáng thì độ mở của khí khổng sẽ lớn hơn so với độ mở khí khổng của lá mà ta đặt trong tối
Trạng thái của khí khổng trong các dung dịch:
- Khi nhỏ dung dịch KH2PO4 0,2M vào mảnh biểu bì của lá→
môi trường ưu trương → nước trong tế bào sẽ ra ngoài, tế bào co lại→ sức trương P giảm và khí khổng đóng lại
Trang 36- Khi nhỏ nước vào biểu bì lá: nước vào tế bào làm cho sức trương P tăng lên, khi no nước thành tế bào khí khổng căng
ra làm cho thành trong dày cong theo→ khí khổng mở to ra
- Khi nhỏ dung dịch glyxerol: glycerol xâm nhập vào màng tế bào và tế bào chất làm nồng độ dịch nguyên sinh cao hơn
so với môi trường →sau 5 – 10 phút hiện tượng phản co nguyên sinh xảy ra → khí khổng mở trở lại
Nguồn tham khảo:
Giáo trình sinh lý thực vật – GS.TS Hoàng Minh Tấn (chủ biên), GS.TS Nguyễn Quang Thạch, PGS.TS Vũ Quang Sáng