1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp Dụng Quy Trình Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng, Chẩn Đoán, Phòng Và Trị Bệnh Cho Đàn Lợn Thịt Tại Trại Nguyễn Hải An, Xã Tân Lập, Huyện Sông Lô, Tỉnh Vĩnh Phúc..pdf

63 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Quy Trình Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng, Chẩn Đoán, Phòng Và Trị Bệnh Cho Đàn Lợn Thịt Tại Trại Nguyễn Hải An, Xã Tân Lập, Huyện Sông Lô, Tỉnh Vĩnh Phúc
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Trang
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM o0o THÙNG VĂN CHUYÊN Tên chuyên đề “ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG, CHẨN ĐOÁN, PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT TẠI TRẠI NGUYỄN[.]

Trang 1

TỈNH VĨNH PHÚC”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2017 - 2022

Thái Nguyên, 2022

Trang 2

TỈNH VĨNH PHÚC”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng như thực tập tại trang trại Nguyễn Hải An, em đã học hỏi và tích lũy được nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu Những kinh nghiệm ấy là hành trang ý nghĩa để em có thể mang theo phục vụ cho công việc của bản thân trong tương lai sau này Lời đầu tiên, em xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng các thầy

cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

đã tạo điều kiện em được học tập, rèn luyện và tích lũy kiến thức, kỹ năng để thực hiện khóa luận Và trong thời gian thực tập tại trang trại Nguyễn Hải An

em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học ở trường vào thực tế, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế tại trang trại Cùng với sự nổ lực của bản thân, em đã hoàn thành bản khóa tốt nghiệp của mình

Đặc biệt, em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành sự quan tâm, giúp đỡ tận

tình của cô giáo hướng dẫn TS Phạm Thị Trang, người đã trực tiếp hướng

dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp

Em cũng xin gửi cảm ơn chân thành tới Ban quản lý trang trại Nguyễn Hải An cùng toàn thể cô bác, anh chị em công nhân trong trang trại đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập, hướng dẫn các công tác kỹ thuật, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này Cuối cùng, em xin trân trọng gửi tới các quý thầy giáo, cô giáo trong hội đồng đánh giá khóa luận lời cảm ơn chân thành, luôn thật nhiều sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2022

Sinh viên

Thùng Văn Chuyên

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Loại thức ăn và khẩu phần ăn cho lợn nuôi thịt 28

Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn cho lợn nuôi thịt 29

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại trại Nguyễn Hải An trong 3 năm 32

Bảng 4.2 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng

và quản lý đàn lợn thịt nuôi 35

Bảng 4.3 Kết quả của công tác vệ sinh sát trùng 36

Bảng 4.4 Lịch tiêm phòng vắc xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại 38

Bảng 4.5 Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt tại trại 38

Bảng 4.6 Tỷ lệ nuôi sống của lợn thịt qua các tháng tuổi 39

Bảng 4.7 Kết quả công tác chẩn đoán bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 41

Bảng 4.8 Kết quả điều trị cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 42

Bảng 4.9 Kết quả thực hiện nhập lợn tại trại 44

Trang 5

PED: Porcin Epidemic Diarrhoea

TGE: Transmisssible gastro enteritis

Tr.: Trang

TS: Tiến sĩ

TT: Thể trọng

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

2.1 Điều kiện tại cơ sở thực tập 3

2.2 Tổng quan những tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước 7

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 7

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 19

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 26

3.1 Đối tượng 26

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 26

3.3 Nội dung thực hiện 26

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 26

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 26

3.4.2 Phương pháp thực hiện 26

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn thịt tại trại Nguyễn Hải An

qua 3 năm 2019 - 2021 32

4.2 Kết quả áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn tại trại 33

4.3 Kết quả công tác phòng bệnh 36

4.3.1 Kết quả phòng bệnh bằng vệ sinh chuồng trại 36

4.3.2 Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng 37

4.3 Kết quả theo dõi tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn thịt qua các tháng 39

4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại 40

4.4.1 Tình hình mắc bệnh của đàn lợn thịt nuôi tại trại 41

Trang 7

4.4.2 Kết quả công tác điều trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 41

4.5 Kết quả vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn 42

4.6 Kết quả thực hiện vệ sinh và chuẩn bị chuồng trại trước khi nhập lợn 43

4.7 Kết quả thực hiện nhập lợn mới vào chuồng nuôi 44

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 8

Để ngành chăn nuôi lợn tiếp tục phát triển góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế thì việc nâng cao năng suất và chất lượng đóng vai trò quan trọng Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng đã có những nước tiến nổi bật, từ bước áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới vào sản xuất Ngành chăn nuôi đã và đang phát triển không ngừng và trở thành ngành sản xuất quan trọng, những trang trại với quy mô nhỏ

và vừa ngày càng tăng lên, hạn chế chăn nuôi theo kiểu hộ gia đình

Tuy nhiên, chăn nuôi lợn luôn gặp khó khăn khi phải cạnh tranh với các ngành nghề khác, trong xuất khẩu các sản phẩm ra thị trường nước ngoài yêu cầu ngành chăn nuôi trong nước phải đảm bảo các yêu cầu nghiêm ngặt từ khâu chăm sóc, nuôi dưỡng Chi phí thức ăn, năng lượng, giá vận chuyển, dịch bệnh và phí nhân công tăng liên tục cùng với đó là tình hình dịch bệnh Covid - 19 đang diễn biến phức tạp Đặc biệt là diễn biến phức tạp của dịch bệnh ở động vật nói chung, ở lợn nói riêng đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình chăn nuôi cũng như hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi Chính vì vậy, việc thực hiện các quy trình chuẩn trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, chẩn đoán, phòng và trị bệnh cho đàn lợn là một trong những yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi, góp phần ổn định kinh tế, xã hội

Trang 9

Từ những nhu cầu thực tiễn trên, được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô trong Khoa chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em thực

hiện đề tài: “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, chẩn đoán, phòng và

trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại Nguyễn Hải An, xã Tân Lập, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc”

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

* Mục đích:

- Thực hiện các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt trong trại

- Xác định tình hình nhiễm và áp dụng biện pháp phòng trị một số bệnh thường gặp cho đàn lợn thịt nuôi trong trại

- Hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, tay nghề trong quá trình thực tập

* Yêu cầu:

- Đánh giá tình hình chăn nuôi của trang trại

- Chấp hành tốt các nội quy, quy định của trại

- Học tập, tích lũy kiến thức chuyên môn, nâng cao tay nghề cho bản thân

- Vận dụng các quy trình vào chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt để trại đạt hiệu quả cao

- Chẩn đoán được bệnh và thực hiện các biện pháp điều trị có hiệu quả cho đàn lợn thịt nuôi trong trại

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện tại cơ sở thực tập

* Điều kiện về tự nhiên:

- Vị trí địa lý của trại như sau:

Trại chăn nuôi Nguyễn Hải An được xây dựng tại xã Tân Lập, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh phúc với diện tích 1ha

Trại được xây dựng và thành lập năm 2015

Trang trại cách trung tâm huyện Sông Lô 2 km

Xã Tân Lập có tổng diện tích là 7,25 km2, tổng số dân vào năm 1999 là

4708 người, mật độ dân số tương ứng 649 người/km2

Phía Đông: Giáp huyện Sông Lô

Phía Tây giáp thị trấn Tam Sơn và xã Nhạo Sơn

Giáp với xã Như Thụy và xã Yên Thạch về phía Nam

Giáp với xã Đồng Quế về phía Bắc

Có đường giao thông vào trại, đáp ứng cho việc đi lại và vận chuyển các loại hàng hóa của trại

- Khí hậu:

Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu thay đổi thất thường tạo điều kiện cho các loài vi sinh vật gây bệnh phát triển ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của vật nuôi như: Khó khăn trong điều trị, vật nuôi dễ mắc bệnh…

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 21°C - 23°C (cao nhất vào các tháng

6, 7, 8 và lạnh vào các tháng 12, 1, 2) Nhiệt độ cao nhất có tháng lên tới 40°C, thấp nhất 4 - 7°C

Số giờ trung bình: 6 - 7 giờ/ngày vào mùa hè, và 3 - 4 giờ/ngày vào mùa đông Tổng số giờ trung bình năm vào khoảng 1.450 - 1.550 giờ

Trang 11

Lượng mưa: lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 1.500 - 1.700

mm Tập trung chủ yếu tháng 6 và tháng 8, lượng mưa đạt cực đại là 355 mm (tháng 8), đạt cực tiểu là 8,3 mm (tháng 12)

Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm khá cao 84%, tháng 4 có độ ẩm cao nhất (87%), thấp nhất vào tháng 2 (79%)

* Cơ sở vật chất của trang trại:

Trang trại được áp dụng khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi trong trại ngày càng hiện đại, bố trí và xây dựng theo mô hình chăn nuôi công nghiệp hiện đại, hệ thống chuồng được chia thành các dãy và các ô riêng biệt thuận tiện cho quá trình chăm sóc nuôi dưỡng

-Về cơ sở vật chất tại trang trại:

+ Có 1 phòng tắm sát trùng riêng cho người ra vào chuồng

+ Có quần áo bảo hộ riêng cho kỹ thuật và công nhân khi vào chuồng + Trại có các thiết bị như: 1 bình tắm nóng lạnh, 1 tủ lạnh, 3 quạt, 2 bàn làm việc, 2 tủ quần áo để phục vụ cho công nhân và sinh viên làm việc và sinh hoạt

+ Ngoài ra trại còn chuẩn bị sẵn đồ dùng sinh hoạt cá nhân hàng ngày như: Kem đánh răng, xà phòng tắm, bột giặt, dầu gội đầu, móc phơi quần áo…

+ Trại còn có hồ cá làm nguồn cung cấp thực phẩm cho trại

+ Trang trại được xây dựng trên khu rừng hơn 1,5 ha, với diện tích 1ha trang trại đã xây dựng 1 chuồng dài lợp mái tôn Chuồng nuôi được thiết kế

Trang 12

và chia làm hai 2 dãy chuồng lớn Mỗi 1 dãy chuồng lớn được chia làm các ô chuồng nhỏ

+ Chuồng nuôi của trại được thiết kế xây dựng theo mô hình khép kín hoàn toàn Cửa sổ 2 bên tường của dãy chuồng được lắp kính nhựa trắng; diện tích mỗi cửa sổ là 1,2 m²; cửa sổ cách nền chuồng 1,2 m; mỗi cửa sổ cách nhau 0,8 m Trần được lắp hệ thống cách nhiệt bằng bạt trắng

+ Các ô chuồng được ngăn cách bởi các thanh sát chắn và tường

+ Cuối chuồng có hệ thống quạt thông gió và hộp điều khiển quạt, mỗi đầu chuồng có hệ thống giàn mát, bóng điện thắp sáng, vòi uống nước tự động cho lợn + Vào mùa đông còn có thêm hệ thống bóng đèn úm và lò sưởi để đáp ứng nhu cầu cần thiết khi úm lợn vào mùa đông giá rét

+ Trại đầu tư 2 máy phát điện công suất lớn để phòng trường hợp khi mất điện

+ Nguồn nước sử sụng của trại đã được kiểm định an toàn để phục vụ trong sản xuất chăn nuôi

+ Ngoài việc chăn nuôi lợn, trại còn sử dụng diện tích làm trang trại gà, trồng một số loại cây ăn quả như: thanh long, bơ, chuối

- Về cơ sở hạ tầng tại trang trại:

+ Trại được chia thành 2 khu chính tách biệt nhau: Khu nhà ở và khu chăn nuôi

+ Nhà ở có 3 phòng gồm: 2 phòng ngủ, 1 phòng ăn rộng rãi có nhà tắm, nhà vệ sinh đầy đủ, tiện nghi

+ Có một nhà bếp để nấu ăn

+ Trại có 2 kho: 1 kho thức ăn cho lợn, 1 kho để thuốc và dụng cụ Thú y

để phục vụ cho công tác điều trị

+ Có một phòng tắm, sát trùng cho người ra vào trại

- Hệ thống chuồng nuôi

Trang 13

+ Do chuồng nuôi được xây dựng ở một vị trí cao nên dễ dàng thoát nước và xây tách biệt hoàn toàn với khu vực sinh hoạt của công nhân

+ Trang trại có 2 chuồng lợn mỗi chuồng có 12 ô chuồng, có 6 ô lớn và

6 ô nhỏ Ở mỗi chuồng sẽ để trống 2 ô cuối chuồng dùng để tách và chăm sóc cho những trường hợp lợn bị ốm nặng Trong mỗi chuồng đều được lắp 4 quạt thông gió cỡ lớn, 2 quạt thông gió cỡ nhỏ

+ Trong chuồng nuôi có đầy đủ trang thiết bị để phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng như: bóng đèn sưởi ấm khi úm, thắp sáng, quạt thông gió đảm bảo, có lò sởi ấm khi úm lợn vào mùa đông và có giàn mát tạo nhiệt độ ấm áp

về mùa Đông và thoáng mát về mùa Hè đã được trại chuẩn bị sẵn

+ Dụng cụ và thuốc thú y để chăm sóc điều trị cho lợn nuôi tại trại đều được công ty cung cấp đầy đủ

+ Trước khi người, xe cộ và các vật dụng đưa vào trang trại đều phải phun khử trùng, công nhân và kỹ sư khi vào chuồng nuôi phải qua 2 lần khử trùng, tắm rửa và thay quần áo bảo hộ

* Những thuận lợi và khó khăn:

- Thuận lợi:

+ Trang tại được xây dựng ở vị trí không gần khu dân cư, trường học, chợ… nên hạn chế dịch bệnh và ít ảnh hưởng đến môi trường xung quanh + Có hệ thống nước nước sạch luôn đảm bảo cho mọi nhu cầu của trang trại + Có đường giao thông đi lại thuận lợi, có nguồn nước sử dụng thuận tiện + Cán bộ quản lý có nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý nhân sự

+ Chủ trại luôn quan tâm đến đời sống của mọi người làm trong trại + Cán bộ kỹ thuật dày dặn kinh nghiệm và có kiến thức chuyên môn cao + Công nhân làm việc trong trại năng nổ, nhiệt tình, có trách nhiệm và tinh thần học hỏi cao

+ Trang trại nuôi gia công cho công ty CP nên chủ động được nguồn cung cấp thức ăn và thuốc thú y

Trang 14

- Khó khăn:

+ Một số trang thiết bị trong chuồng đã cũ, rò rỉ do sử dụng lâu năm + Hệ thống xử lý chất thải và xác lợn vẫn còn nhiều hạn chế, chưa khắc phục được do nhiều yếu tố

+ Nguồn nguyên liệu nhập khẩu đắt đỏ dẫn tới giá thức ăn ngày càng tăng cao ảnh hưởng đến chăn nuôi của trang trại

+ Thị trường luôn có những biến động về giá cả

+ Dịch tả lợn Châu Phi mỗi năm vẫn làm ảnh hưởng, là mối lo cho người chăn nuôi

2.2 Tổng quan những tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, sinh lý tiêu hóa và khả năng sản xuất của lợn thịt tại trại

* Đặc điểm sinh trưởng của lợn thịt nuôi tại trại:

Trần Văn Phùng và cs (2004) [20] cho biết, khi số lượng và kích thước

tế bào tăng lên thì kích thước và khối lượng cơ thể cũng tăng lên, tích lũy các chất dinh dưỡng từ bên ngoài được đưa vào để tăng lên về kích thước các mô trong cơ thể

* Đặc điểm về sinh lý tiêu hóa:

- Cơ quan tiêu hóa lợn gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già

và cuối cùng là hậu môn, lợn có dạ dày đơn Chúng có tỷ lệ tiêu hóa tốt với các loại thức ăn cao thường từ 80 - 85% phụ thuộc vào từng loại thức ăn

* Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể của lợn:

- Đối với lợn con, các giai đoạn phát triển không đồng đều, sinh trưởng nhanh nhất trong khoảng 21 ngày đầu sau khi đẻ, sau đó chậm hơn do sữa mẹ

và giảm hemoglobin trong máu giảm

- Lợn tăng trọng và phát triển nhanh nhất vào giai đoạn sơ sinh, vào giai đoạn trưởng thành thì tăng khối lượng chậm lại rồi ngừng hẳn Giai đoạn con vật phát triển, các bộ phận trong cơ thể của chúng tăng không đồng đều

Trang 15

- Năng suất và phẩm chất thịt lợn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố:

Lợi dụng các ưu điểm nổi trội của từng giống khác nhau, con người đã cho phối giống lai tạo có chọn lọc để thu được giống ưu việt, có thể đáp ứng nhu của thị trường, cải thiện về sức sản xuất và chất lượng đầu ra

* Thời gian và chế độ nuôi

- Là hai yếu tố song hành với nhau cũng là yếu tố quyết định thành quả của quá trình chăn nuôi

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [20], năng suất và chất lượng thịt chủ yếu phụ thuộc vào thời gian nuôi Một số thành phần như: mô cơ, mô mỡ diễn ra sự thay đổi ở giai đoạn lợn 4 tháng tuổi

Từ quy luật tích lũy dinh dưỡng của lợn có thể áp dụng phương thức nuôi lấy nạc hoặc nuôi lấy thịt - mỡ, nếu nuôi lấy nạc yêu cầu thời gian nuôi ngắn, trọng lượng giết mổ nhỏ, và ngược lại nuôi lấy mỡ yêu cầu thời gian dài, trọng lượng giết mổ lớn Chế độ ăn tự do hay ăn hạn chế khẩu phần ăn cũng gây anh hưởng đến sức sản xuất thịt

* Khí hậu và thời tiết:

- Nhiệt độ cơ thể lợn được cân bằng giữa lượng nhiệt bị mất đi, lượng nhiệt được tạo ra và lượng nhiệt hấp thu được

Trang 16

- Mùa đông, nhiệt độ hạ thấp thì khẩu phần ăn cần được tăng lên để tăng quá trình trao đổi chất ở cơ thể con vật, nhiệt lượng được tạo ra đảm bảo giữ

ấm cho cơ thể Khí hậu thời tiết mát mẻ, dễ chịu, nhiệt độ và ẩm độ không có

sự thay đổi quá lớn, lợn ăn tốt, tiêu hóa và hấp thu tốt, dĩnh dưỡng được tích lũy cao thúc đẩy nhanh quá trình sinh trưởng và phát triển Khi nhiệt độ chuồng nuôi tăng cao, lợn tỏ ra kém ăn ,tiêu hóa và hấp thu diễn ra kém, giảm tăng trọng Nếu nhiệt độ chuồng nuôi xuống ở mức quá thấp, lợn thoát nhiệt nhiều để giữ ấm cho cơ thể dẫn đến tiêu hao năng lượng, nhu cầu tăng khẩu phần ăn, tăng chi phí thức ăn

2.2.1.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt

* Bệnh viêm phổi hay còn gọi là (Bệnh suyễn lợn)

- Nguyên nhân:

Lê Văn Lãnh và cs (2012) [9] cho biết: “Dịch viêm phổi địa phương ở

lợn” (Enzootic pneumonia) là một bệnh truyền nhiễm mạn tính ở lợn hay còn

gọi là bệnh suyễn lợn

Bệnh không gây chết nhiều, tuy nhiên bệnh gây thiệt hại không hề nhỏ trong ngành chăn nuôi lợn Lợn kém ăn, chậm lớn dẫn đến suy giảm sức đề kháng dẫn đến kế phát các bệnh khác, nhất là các bệnh đường hô hấp

Mycoplasma hyopneumoniae (MH) là mầm bệnh chính gây dịch viêm

phổi địa phương ở lợn và được quan tâm đến như là một nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh hô hấp phức hợp ở lợn (Thacker, 2016) [37]

Tình trạng lợn mắc bệnh kế phát các tác nhân gây viêm phổi khác làm cho bệnh diễn biến nặng, thân nhiệt con vật tăng cao, ho nhiều, khó thở

- Triệu chứng

Theo Lê Văn Năm (2013) [15] từ khi mầm bệnh xâm nhập vào trong cơ thể đến khi con vật có biểu hiện đầu tiên kéo dài từ 1 - 4 tuần, có thể chỉ 1 - 3 ngày Bệnh thường biểu hiện ở hai thể là á cấp tính và mãn tính, thường diễn biến chậm trên nền các bệnh lý viêm phế quản

Trang 17

+ Đối với thể á cấp tính:

Lợn có biểu hiện triệu chứng sốt, nhiệt độ cơ thể tăng lên 40,4 - 41oC, ở giai đoạn đầu con vật có biểu hiện hắt hơi chảy nước mũi, sau đó chuyển thành dịch nhầy

Con vật có biểu hiện khó thở, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém

Do phổi bị tổn thương, con vật không thở bình thường được nên phải thở kiểu bụng hay còn gọi là thở kiểu chó Biểu hiện rõ nhất là khi con vật hoạt động mạnh, quan sát thấy con vật mệt đến mức không biểu hiện sợ sệt khi bị xua đuổi, nằm lỳ ra vẻ mệt mỏi, tai thì rù xuống, con vật thở nhanh, thở nông, vùng cơ bụng nhô lên hạ xuống theo nhịp thở

Tần số của nhịp tim và nhịp thở đều có chiều hướng tăng

Có thể khám lâm sàng bằng biện pháp sờ nắn, gõ bệnh tỏ ra đau đớn ở vùng phổi bị gõ, quan sát thấy lợn vẫn có biểu hiện thèm ăn tuy nhiên ăn uống khó khăn do bị đau

Bệnh không gây chết đột ngột, tiến triển chậm nhưng nếu không tiến hành điều trị kịp thời vật nuôi có thể bị chết sau 1-3 tuần Mức độ và số lượng chết phụ thuộc vào lứa tuổi của lợn, sức đề kháng và chế độ chăm sóc

+ Đối với thể mạn tính:

Thường xảy ra đối với các cá thể hay đàn lợn mang mầm bệnh

Bệnh có biểu hiện ho ngắn, liên tục và tình trạng bệnh kéo dài gây cảm giác khó chịu cho con vật

Khi con vật mắc bệnh, da và lông kém bóng mượt, lông thường cứng và

xù, da xuất hiện các vảy nâu, có con da nhăn nheo

Nếu có tình trạng viêm kế phát, con vật ho và sổ mũi kèm dịch mũi đặc như mủ

Dù mắc bệnh ở thể cấp tính hay mạn tính, con vật tiên lượng xấu, còi cọc, giảm đầu con, kém phát triển, làm tăng chi phí đầu tư

Trong trường hợp con vật khỏi bệnh thì con vật phục hồi kém do những tổn thương nặng ở phổi

Trang 18

Phòng bệnh

Đàn lợn nuôi được nuôi dưỡng trong môi trường sạch sẽ thoáng mát, nhiệt độ phù hợp và mật độ không quá đông sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh Trong chuồng nuôi, giữa các dãy hay các ô chuồng không nên nuôi xen kẽ các đàn cách nhau quá 3 tuần tuổi Đối với trại lợn giống, cần có phác đồ kháng sinh cho lợn nái mang thai thời kỳ cuối cho đến khi lợn con được cai sữa

Sử dụng vắc xin phòng Mycoplasma là biện pháp phòng bệnh mang lại

hiệu quả cao nếu làm đúng các quy trình và kỹ thuật

Điều trị:

- Có thể sử dụng một số loại kháng sinh mẫn cảm với Mycoplasma như

Tetracycline, Tylosin, Tiamulin hay Gentamycin để kết hợp với một số loại kháng sinh kháng viêm, thuốc bổ trợ cho quá trình điều trị đạt hiệu quả cao

* Hội chứng tiêu chảy ở lợn

- Nguyên nhân

Nguyễn Đức Thủy (2015) [22] cho biết, tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý ở đường tiêu hóa và nó có nhiều nguyên nhân, chúng ta có thể phân loại ra là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát Những việc phân biệt rạch ròi giữa hai nguyên nhân này là rất khó khăn Tuy nhiên, cho dù là nguyên nhân nào cũng gây hậu quả lớn đến cơ thể và đường tiêu hóa của lợn Qua nhiều nghiên cứu cho thấy tiêu chảy ở lợn là do một số nguyên nhân sau:

+ Tiêu chảy do vi sinh vật gây ra:

Bệnh do vi khuẩn:

Vi khuẩn E.coli thường được tìm thấy ở đại tràng và trực tràng của ruột

non, nhưng khi ở điều kiện tốt, nó sinh sôi với số lượng lớn ở các lớp sâu của

tế bào ruột, đi vào máu và cơ quan nội tạng

Theo Nguyễn Mạnh Phương và cs (2012) [21], 100% mẫu phân lợn bị

tiêu chảy do Samonella được phân lập Kết quả cũng khẳng định nguyên nhân tiêu chảy là do vi khuẩn Samonella với các triệu chứng lâm sàng đặc trưng

của lợn bệnh

Trang 19

Theo Hồ Văn Nam và cs (1997) [14], trong phân của con vật khỏe mạnh

và con vật bệnh luôn tồn tại một số vi khuẩn hiếu khí như E.coli, Salmonella,

Streptococcus, Bacilus subtilis Khi lợn bị tiêu chảy thì vi khuẩn E.coli, Salmonella tăng lên gấp bội Là loại vi khuẩn có hại luôn tồn tại trong đường

ruột của lợn, E.coli chỉ gây bệnh khi gặp các điều kiện thuận lợi, khi sức đề

kháng của con vật kém do chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, thay đổi thời tiết hay các bệnh kế phát

Bệnh do Virus:

Các tác nhân bao gồm các virus như: Rota - virus, TGE, Parvovirus,

Adenovirus Các virus này gây tổn thương niêm mạc ruột, khi sức đề kháng

của cơ thể suy giảm con vật mắc bệnh thể cấp tính Bệnh thường gặp ở các trang trại chịu rét đậm, rét hại và chỉ gây bệnh cho lợn Virus phát triển mạnh nhất ở màng nhầy của tá tràng, sau đó hồi tràng chứ không phải ở dạ dày và ruột già

Theo Phạm Sĩ Lăng và cs (1997) [10], virus TGE có mối quan hệ đặc biệt với màng ruột non Khi virus xâm nhập vào tế bào, nó sẽ sinh sôi nảy nở

và phá hủy tế bào đó trong vòng 4 - 5 giờ Thức ăn không được tiêu hóa bởi lợn bị nhiễm vurus TGE Chất dinh dưỡng không được tiêu hóa, không hấp thụ được nước, lợn chết vì tiêu chảy, mất nước, suy kiệt chất điện giải

Bệnh do ký sinh trùng:

Trong những tác nhân được xác định có thể gây nên hội chứng tiêu chảy ở lợn ngoài vius, vi khuẩn ngoài ra còn do ký sinh trùng ký sinh trong ống tiêu hóa Ngoài việc sống ký sinh và chiếm đoạt các chất dinh dưỡng của cơ thể vật chủ, chúng còn tiết ra độc tố gây độc đối với cơ thể lợn, quá trình di chuyển làm tổn thương niêm mạc ruột tạo điều kiện cho quá trình nhiễm trùng diễn ra

Nguyễn Thị Bích Ngà (2015) [16] cho biết, ngoài tác động cơ giới lên thành ruột thì giun sán còn tiết độc tố có thể gây rối loạn tiêu hóa, làm lợn còi cọc chậm lớn và mở đường cho nhiều loại vi rút vi khuẩn xâm nhập

Trang 20

Các nguyên nhân khác

+ Ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu:

Là hai yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sức đề kháng của con vật Nếu thời tiết và khí hậu thay đổi đột ngột thất thường: Khi nóng quá, khi lạnh quá, lúc mưa, nóng ẩm…sẽ tác động trực tiếp đến sức khỏe và hệ miễn dịch của vật nuôi

Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [2], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng Thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vì các phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu

Stress

Con vật thường gặp phải tình trạng stress, vì thế gây ảnh hưởng khá nghiêm trọng đến sức khỏe của con vật, stress kéo dài gây suy giảm sức đề kháng, các yếu tố như sự thay đổi thời tiết đột ngột, thất thường, ảnh hưởng của tiếng ồn, mật độ trong chuồng cũng chính là nguyên nhân khí cho con vật rơi vào trạng thái stress, gây hội chứng tiêu chảy ở vật nuôi

Theo Sử An Ninh và cs (1981) [19], bệnh tiêu chảy lợn con có liên quan đến trạng thái stress Hầu hết, lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lượng cholesterol trong huyết thanh giảm thấp

Lợn con mắc bệnh ở giai đoạn đầu vẫn ăn uống bình thường, vào giai đoạn sau lợn biểu hiện kém ăn hoặc bỏ ăn hoàn toàn, con vật gầy nhanh, lông

xù kém mượt, do khô nhợt nhạt, hai chân sau rúm lại, run rẩy, đuôi và hai chân sau dính phân lỏng, bết trông rất bẩn, lợn đại tiện tỏ vẻ đau, rặn nhiều, lưng uốn cong, bụng hóp lại, vẻ mặt đờ đẫn, lười vận động

Triệu chứng:

+ Thể quá cấp tính:

Lợn chết rất nhanh, trong khoảng 2 - 12 giờ kể từ khi có các biểu hiện như bỏ ăn, dáng đi xiêu vẹo không vững, mõm tím tái, chủ yếu thở bằng thể

Trang 21

bụng, đi ngoài phân lỏng có màu trắng nhầy, mùi tanh và thối khắm, cuối cùng hạ thân nhiệt, lợn co giật yếu dần rồi chết

+ Thể cấp tính: Diễn biến của bệnh chậm hơn thể quá cấp con vật chết sau khoảng 2 - 4 ngày kể từ khi có các triệu chứng đầu tiên như lừ dừ bỏ ăn,

ỉa chảy, mất nướ, cơ thể suy kiệt rồi chết

+ Thể mạn tính: Con vật mắc bệnh ỉa chảy thường kéo dài triền miên, tình trạng của phân lúc lỏng lúc sệt, mùi tanh thối khó chịu, xung quanh hậu môn dính bết phân do tiêu chảy, lợn gầy sụt nhanh chóng, lông xù kém mượt, nếu không chết cũng còi cọc chậm lớn, kém phát triển

Các biện pháp phòng bệnh

+ Vệ sinh phòng bệnh

Thực hiện vệ sinh phòng bệnh tốt, đảm bảo môi trường nuôi sạch sẽ thoáng mát, bổ sung thêm khẩu phần ăn và chế độ dinh dưỡng phù hợp nhằm tăng sức đề kháng ngăn ngừa mầm bệnh

Vệ sinh không gian chuồng trại, rửa dọn hàng ngày, tắm chải cho lợn Tiêu độc khử trùng thường xuyên 1 tuần 1 lần Trong thời gian có bệnh dịch cần tiêu độc khử trùng 2 đến 3 lần 1 tuần Vệ sinh dụng cụ cho ăn cho uống sạch sẽ trước khi cho ăn

Cho ăn theo đúng kỹ thuật, chuyển cám, đổi cám dần dần để lợn có thời gian thích nghi, cho ăn theo giờ giấc khoa học Cho lợn ăn theo chế độ dinh dưỡng, thành phần và tỷ lệ phù hợp với thể trọng lợn Không cho lợn ăn thức

ăn hỏng, mốc, xuống dinh dưỡng, nhiễm độc, thừa chất bảo quản Chữa tiêu chảy cho lợn xuất phát từ cách cho ăn và thức ăn thực sự là nguyên nhân không đáng có

+ Sử dụng vắc xin để phòng bệnh

Tiêm vắc-xin phòng các bệnh nguy hiểm đúng giai đoạn và độ tuổi Việc này là để phòng bệnh hiệu quả cho đàn lợn nuôi

Trang 22

Nguyễn Bá Hiên (2001) [7] cho biết, vắc xin là một chế phẩm sinh học

có nguồn gốc từ vi sinh vật gây bệnh đã được làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân (vật lý, hóa học, sinh học) hay phương pháp sinh học phân tử, làm cho cơ thể tự tạo ra tình trạng miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh

Qua các nghiên cứu cho thấy, có thể sử dụng vi khuẩn E.coli có trong

chất chứa đường ruột của lợn bị tiêu chảy để cấy vào sữa và dùng canh trùng

cho lợn mẹ ăn để tạo vắc xin phòng bệnh do E.coli đạt hiệu quả để phòng tiêu

chảy ở lợn con tốt

Ngoài nghiên cứu ra vắc xin để phòng bệnh E.coli, các nhà khoa học cũng đã thành công trong nghiên cứu chế vắc xin phòng Salmonella Nhiều loại vắc xin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn cũng được các

nhà nghiên cứu điều chế ra Mỹ là một trong các nước sản xuất ra vắc xin đa

giá thành phần gồm E.coli, Salmonella choleraesuis Hungari đã chế ra vắc xin chủng Salmonella có bổ trợ glucose

+ Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học:

Tác dụng của các chế phẩm sinh học được cho là thông qua các cơ chế sau:

o Trung hòa các độc tố trong đường ruột

o Kích thích hệ miễn dịch địa phương nơi chúng hiện diện

o Ngăn chặn sự bám dính của tác nhân gây bệnh trên bề mặt niêm mạc ruột bởi sự cạnh tranh vị trí bám (cạnh tranh không gian sống)

o Giảm số lượng các tác nhân gây bệnh bởi sự cạnh tranh không gian sống và nguồn dinh dưỡng

Điều trị bệnh

+ Điều trị triệu chứng tiêu chảy:

Hạ sốt và bù nước: Dùng thành phần Keto-propen có trong các nhãn (Hết đau - Hanvet hoặc Katavet - vemedim) tiêm bắp theo liều khuyến cáo của nhà sản xuất (1ml/15kg thể trọng với Ketovet ngày 1 - 2 lần tùy theo mức độ sốt)

Trang 23

Chống mất nước: Có thể dùng thuốc điện giải, nước muối sinh lý 0,9%, Glucose 5 %, Oresol cho uống Ngoài ra có thể dùng một số lá hoặc quả có chất chát như lá phèn đen, búp ổi, búp chè, quả hồng xiêm giã nhỏ lọc lấy nước cho lợn uống

Dùng kháng sinh: Muốn điều trị hiệu quả cần kết hợp dùng kháng sinh

cả tiêm và trộn vào thức ăn

Trợ sức cho lợn bệnh: Để nâng cao sức đề kháng cho lợn, chống bội nhiễm nên dùng vitamin tổng hợp kết hợp với thuốc giải độc gan và men tiêu hóa

* Bệnh viêm khớp

Nguyên nhân gây bệnh

Viêm khớp là bệnh hay xảy ra ở hầu như ở mọi độ tuổi của lợn, tuy nhiên giai đoạn bị nhiều nhất chính là lợn con sau khi cai sữa mẹ tương đương

từ 1 - 6 tuần tuổi Các yếu tố trực tiếp và gián tiếp góp phần làm cho lợn trở nên nặng hơn bao gồm: dinh dưỡng, dị tật, các yếu tố ngoại cảnh Bệnh có thể

do chấn thương cơ học hoặc khẩu phần ăn thiếu canxi và photpho nhưng chủ

yếu là do vi khuẩn Streptococcus gây nên

Triệu chứng:

Triệu chứng đầu tiên của bệnh viêm khớp ở lợn là sưng khớp chân dẫn tới đi lại khó khăn Tuy nhiên, khi lợn mới mắc bệnh, triệu chứng này thường không rõ ràng nên rất khó phát hiện bệnh Nếu viêm khớp do vi khuẩn có các triệu chứng điển hình như: Sốt cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy yếu Ngoài ra, lợn có biểu hiện các triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khó khăn, run rẩy, co giật, què, có các u sưng ở khớp, có thể bị mù, điếc

Ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, lợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn, gây ảnh hưởng không nhỏ đến người chăn nuôi

Bệnh không xảy ra liên tục mà chỉ xảy ra lẻ tẻ, tỷ lệ mắc bệnh thấp từ 10

- 20% Bệnh thường mắc ở lợn con từ 1 - 6 tuần tuổi Bệnh viêm khớp ở lợn

Trang 24

được chia thành 3 thể khác nhau, cụ thể như sau: Thể quá cấp tính, thể cấp tính và thể mãn tính

+ Thể quá cấp tính: Lợn chết rất nhanh, có biểu hiện sốt cao, ăn ít hoặc

bỏ ăn, lờ đờ, suy yếu Lợn có thể xuất hiện thêm một số hội chứng về thần kinh như: co giật, đi lại khập khiễng, mất thăng bằng, thậm chí còn bị liệt + Thể cấp tính: Sốt là biểu hiện đặc trưng của thể cấp tính Trong quá trình tiến triển bệnh, cân nặng giảm sút, chỗ nào mà khớp bị nhiễm thường sưng to Một số khớp có khả năng bị tổn thương, các khớp chân sauc và chân trước, thường phồng lên ở mắt cá chân Bệnh gây cho lợn cảm giác đau đớn không di chuyển được, đi lại khó khăn

+ Thể mãn tính: Lợn bị loạn sản và bị viêm khớp mãn tính trong suốt phần đời còn lại Các khớp bị ảnh hưởng chứa dịch khớp đục với một khối lượng chất sơ (fibrin) Xuất hiện các màng sưng phồng, không màu, tấy đỏ Khi bệnh chuyển qua thể mãn tính sụn khớp có thể bị tổn thương Các bệnh tích biểu hiện rõ trong quá trình phát triển của các khúc xương

Phòng bệnh viêm khớp

+ Khi chăm sóc nuôi dưỡng: Đảm bảo môi trường luôn sạch sẽ Vệ sinh hàng ngày và định kỳ khử trùng theo đúng quy định của chăn nuôi sẽ làm hạn chế nguy cơ lây nhiễm từ môi trường, tăng súc đề kháng cho lợn bằng việc bổ sung vitamin C, điện giải, thuốc bổ cho lợn Sử dụng các loại hóa chất (phenol, hakon, axit fennec 35%, formol 5%) để tiêu độc khử trùng khu vực chăn nuôi

+ Khi lai tạo giống cân chọn lựa kỹ và có nguồn gốc rõ ràng, đã được tiêm phòng đầy đủ

+ Tránh làm tổn thương, trầy xước da, đặc biệt là đối với lợn con Nếu xuất hiện các vết trầy xước hoặc tổn thương do bấm nanh, cắt đuôi thì cần sát trùng vết thương ngay để hạn chế sự xâm nhập của vi khuẩn

+ Thường xuyên quan sát da, tình trạng chân khớp của lợn để phát hiện sớm và xử lí kịp thời

Trang 25

+ Sử dụng vắc xin để phòng bệnh viêm khớp là biện pháp mang lại hiệu quả cao Vắc xin Salsco đã được Việt Nam nghiên cứu và chế tạo thành công đây là loại vắc xin vô hoạt, bổ trợ keo phèn, bao gồm các chủng vi khuẩn

đường ruột là: Salmonella, E.coli và Streptococcus, phòng bệnh tiêu chảy ở lợn

con bằng cách tiêm cho lợn con 21 ngày tuổi Vắc xin sử dụng phổ biến trong

cơ sở chăn nuôi Sử dụng kháng sinh cũng là biện pháp mang lại hiệu quả cao, tuy nhiên không nên sử dụng quá nhiều Trịnh Phú Ngọc (2001) [18] cho biết,

vi khuẩn S suis rất mẫn cảm với các loại kháng sinh, nhưng cũng rất dễ kháng

kháng sinh trong quá trình phòng bệnh và điều trị Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc kháng sinh để phòng bệnh Khi dùng bằng cách cho ăn hoặc cho uống cần chú ý: hiệu lực, đường đi của thuốc… Vi khuẩn có xu hướng kháng với các loại thuốc tetracycline và sulfonamide

Điều trị bệnh viêm khớp

- Nếu viêm khớp do thiếu chất khoáng:

+ Dùng chế phẩm canxi bổ sung cho lợn, như: Gluconatcanxi 10%; hoặc Canxi - Fort; hoặc Canxi B12; hoặc Canxiclorua 10%

+ Dùng B.complex; điện giải - Gluco, men tiêu hóa; thuốc giải độc gan thận Hòa với nước, cho lợn uống hàng ngày

- Nếu viêm khớp do nhiễm khuẩn:

+ Dùng kháng sinh diệt vi khuẩn bội nhiễm: Penicillin + Gentamycin; hoặc Penicillin + Streptomycin; hoặc Kanamycin + Gentamycin; hoặc Pneumotic…

+ Bổ sung Vitamin C 5%, Vitamin B1 2,5%, Vitamin ADE, thuốc trợ tim để nâng cao sức đề kháng Tiêm cho lợn ngày 1 lần

+ Dùng thuốc giảm viêm, giảm đau khớp: Diclofenac với liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày

Trang 26

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Kết quả nghiên cứu của Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [10], bệnh suyễn lợn (Swine enzootic pneumonia) có những tên gọi khác nhau như: viêm phổi truyền nhiễm, viêm phế quản phổi lưu hành là một bệnh truyền nhiễm thường ở thể á cấp tính, cấp tính và lưu hành ở một địa phương, do Mycoplasma gây ra

và đặc điểm là một chứng viêm phế quản phổi tiến triển chậm Ngoài ra có nhiều loại vi trùng kế phát như: Streptococcus, Staphylococcus, Salmonella,… Đặng Xuân Bình và cs (2007) [1] cho biết, trong quá trình nghiên cứu

tình hình nhiễm Actinobacillus, Pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi - màng

phổi ở lợn đã cho biết: Giai đoạn lợn thịt 2 - 3 tháng tuổi có khả năng mắc bệnh viêm phổi theo đàn tỷ lệ là 100%, trung bình 36,53% theo cá thể và vi

khuẩn Actinobacillus cũng được các tác giả cũng đã phân lập

Theo Trương Quang Hải và cs (2012) [5], khi xác định khả năng mẫn

cảm với kháng sinh của vi khuẩn S suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi cho biết các chủng vi khuẩn S suis mẫn cảm cao với các loại kháng sinh

như ceftiofur, florfenicol, amoxicillin, amikacin và có hiện tượng kháng lại một số kháng sinh streptomycin, neomycin, tetracycline Điều này đã thể hiện

theo thời gian vi khuẩn S suis đã có hiện tượng kháng thuốc với một số kháng

sinh thông dụng như streptomycin, neomycin, tetracycline và penicillin G Tùy theo đặc điểm, nguyên nhân chủ yếu là tính chất, diễn biến, tùy theo

độ tuổi của lợn, tùy theo yếu tố được cho mà hội chứng tiêu chảy có các tên gọi khác nhau như: bệnh lợn con ỉa phân trắng, chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu hóa

Bệnh lý tiêu chảy ở gia súc qua các nghiên cứu cho thấy, tình trạng mất nước và chất điện giải và cuối cùng con vật trúng độc, kiệt sức và chết là những biểu hiện chủ yếu của bệnh Vì vậy, khi điều trị tiêu chảy yếu tố cần thiết là bổ sung nước và các chất điện giải

Trang 27

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Chí Dũng (2013) [3] đã nghiên cứu và kết luận, vào các tháng có nhiệt độ thấp và độ ẩm cao, tỷ lệ lợn mắc bệnh tiêu chảy cao hơn so với các tháng khác (26,98% đến 38,18%)

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Bá Hiên (2001) [7], nguyên nhân

vi khuẩn gây tiêu chảy chính ở lợn là E.coli, Salmonella và Clostridium

Trần Đức Hạnh (2013) [6] cho biết, lợn con ở một số tỉnh phía Bắc mắc tiêu chảy và chết với tỷ lệ trung bình là 30,32% và 5,12%, tỷ lệ mắc tiêu chảy

và chết giảm dần theo lứa tuổi, cao nhất ở lợn giai đoạn từ 21 - 40 ngày (30,97% và 4,93%) và giảm ở giai đoạn từ 41 - 60 ngày (30,27% và 4,75%) Theo Nghiêm Thị Anh Đào (2008) [4], đã nghiên cứu và kết luận, từ mẫu

phân và phủ tạng lợn bệnh phân lập được vi khuẩn E.coli với các tỷ lệ nhiễm lần

lượt là: Ở phần 92,8%, ở gan 75,0%, ở lách 83,3% và ở ruột là 100%

Nguyễn Anh Tuấn và cs (2013) [23] đã nghiên cứu và cho biết, trong

chăn nuôi công nghiệp vi khuẩn E.coli và Salmonella là những yếu tố chính trong bệnh tiêu chảy ở lợn con Tuy nhiên, vi khuẩn E.coli có khả năng đóng vai trò nhiều hơn so với Salmonella trong điều kiện môi trường nuôi

công nghiệp

Đoàn Thị Kim Dung (2004) [2] cũng cho biết, khi lợn bị tiêu chảy số loại vi khuẩn và tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1 gam phân tăng lên so với ở lợn không bị tiêu chảy Khi phân lập tác giả thấy rằng các vi khuẩn đóng vai

trò quan trọng trong hội chứng tiêu chảy như: E.coli, Salmonella và

Streptococus tăng lên trong khi Staphylococus và Bacillus subtilis giảm đi

Sau khi nghiên cứu biến động của vi khuẩn đường ruột thường gặp ở gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy, Nguyễn Bá Hiên (2001) [7] đã chỉ ra rằng khi lợn bị tiêu chảy, số lượng vi khuẩn E coli trung bình tăng 1,9 lần, số lượng vi khuẩn Cl perfringens tăng 100 lần so với lợn khỏe mạnh

Ngoài các vấn đề trên, hội chứng tiêu chảy còn bị ảnh hưởng bởi các tác nhân gây bệnh do virus, vi khuẩn Các tác giả đều cho rằng, khi lợn bị mắc

Trang 28

tiêu chảy do các tác nhân là vi sinh vật thường làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tỷ

lệ chết

Ở Việt Nam, đã phát hiện bệnh liên cầu khuẩn tại trại Cầu Thị - Hà Nội (Phạm Sỹ Lăng, 2007) [11] Nghiên cứu của Khương Bích Ngọc (1996) [17] cho biết bệnh cầu khuẩn xảy ra ở hầu hết các trại chăn nuôi tập chung trong những năm 70 - 80 đã cho thấy vi khuẩn thuộc nhóm cầu khuẩn bao gồm

Staphylococcus aureus, S.suis và Diplococcus là các nguyên nhân chính gây

bệnh cầu khuẩn ở lợn, với các triệu chứng sốt cao, chết đột ngột, khớp chân bị

sưng to, liệt chân Kết quả phân lập vi khuẩn cho thấy vi khuẩn S suis chiếm tỷ

lệ cao nhất 60% tiếp đến là Diplococcus 33% và Staphylococcus aureus 7% Nguyễn Bá Hiên (2001) [7] cho biết, số lượng vi khuẩn E coli trung bình sẽ tăng lên 1,9 lần khi lợn bị tiêu chảy, số lượng vi khuẩn E coli trung bình tăng 1,9 lần, số lượng vi khuẩn Cl perfringens tăng 100 lần so với lợn

không bị bệnh tiêu chảy

Viện thú y Quốc gia đã nghiên cứu và phân lập thành công 35 serotype, trong đó có 8 chủng serotype 2

Huỳnh Thị Ái Xuyên và Lý Thị Liên Khai (2018) [24] phát hiện bệnh

trên 19,47% heo sau cai sữa bị bệnh, trong đó, E coli mang gen Vt2e là 47,66% Các kết quả trên đều nhận thấy sự hiện diện E coli mang gen độc lực

trên cá thể khá phổ biến tại Việt Nam với tỷ lệ khác nhau theo quần thể riêng Những nghiên cứu này thường phân lập vi khuẩn trên mẫu phân hay biểu hiện lâm sàng, và hơn hết là trên cá thể, nên rất khó để so sánh với kết quả của chúng tôi

Phan Kim Thanh và cs (2018) [12] cho thấy, các chủng A

pleuropneumoniae phân lập từ heo cũng có mức đề kháng với ít nhất 4 loại

kháng sinh Do đó, cần tiếp tục các nghiên cứu để đánh giá chính xác hơn tính nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn này bằng nhiều phương pháp khác nhau ở những thời điểm khác nhau Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân lập

Trang 29

và đánh giá mức độ đề kháng kháng sinh của các chủng A pleuropneumoniae

phân lập được Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần xác định liệu pháp kháng sinh

phù hợp trong điều trị bệnh do vi khuẩn A pleuropneumoniae trên heo tại các

khu vực đã lấy mẫu

Bùi Thị Hiền và cs., (2017) [8] cho biết, tỷ lệ mang liên cầu khuẩn ở thị

xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế vào vụ đông năm 2015 chỉ 54,55%, đã tăng lên 75% vào vụ đông 2016 (nghiên cứu này) Xu thế tăng cũng quan sát được ở nghiên cứu này tại thị xã Hương Thủy, tỷ lệ mang liên cầu khuẩn ở lợn đưa vào giết mổ vào vụ đông năm 2015 là 73,3% và vụ đông năm 2016 là 85,0%; tuy nhiên, tỷ lệ này chỉ còn 61,1% vào vụ hè năm 2017 Do đó, tỷ lệ lợn mang liên cầu khuẩn tại các địa phương luôn ở mức cao và biến động Theo đó, liên cầu khuẩn tồn tại trong dịch chân răng (nước bọt) của lợn như một khu hệ vi sinh vật thông thường ở lợn

Tại miền đông nam bộ, Việt Nam, trong 528 Streptococcus sp phân lập được trên lợn, có 63 chủng được xác định là S suis, và 5 chủng thuộc

serotype 2 (một trong các type gây bệnh cho người) (Lê Hồng Thủy Tiên và cs., 2018) [13]

Đặng Xuân Bình và cs (2007) [1] nghiên cứu trên đàn lợn tại Hà Tây

và Thái Nguyên cho thấy, mắc bệnh viêm phổi chiếm tỷ lệ 100% theo đàn và trung bình 36,53% theo cá thể Như vậy, ở mỗi địa phương khác nhau tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm phổi cũng khác nhau và có thể được giải thích là do mỗi vùng sinh thái, mỗi điều kiện chăn nuôi và trình độ người chăn nuôi khác nhau đã ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc viêm phổi ở lợn vùng đó

2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Theo Katri Levonen (2000) [31] cho biết, việc chẩn đoán M

hyopneumoniae có thể dựa trên phương pháp chẩn đoán truyền thống là: phát

hiện những biểu hiện lâm sàng của hội chứng viêm phổi và việc kiểm tra những tổn thương sau khi giết mổ dùng phản ứng kết tủa và phản ứng phân

lập Pasteurella multocida thành 12 type (được ký hiệu từ 1 đến 12)

Trang 30

Theo Kielstein (1966) [32] và nhiều tác giả khác cho rằng, vi khuẩn

Pasteurella multocida là một trong những tác nhân chính gây bệnh viêm phổi

ở lợn Trong đó, chủ yếu là do Pasteurella multocida type A gây ra và một phần nhỏ do Pasteurella multocida type D

Theo Clifton Harlley và cs (1986) [27] đã nghiên cứu và xác định được

vi khuẩn Streptococcus suis luôn có mặt trong hạch Amidan và xoang mũi

của lợn khỏe mà không có triệu chứng lâm sàng, nhưng chúng là một trong những tác nhân gây bệnh ở lợn khi có điều kiện thuận lợi Bệnh do

Streptococcus suis gây ra có thể phát sinh dịch bệnh vào đầu mùa xuân hoặc

sau những thay đổi thời tiết đột ngột Streptococcus suis là những nguyên nhân

của những ổ dịch nhiễm trùng huyết, viêm não, viêm khớp, viêm hạch dưới

hàm Bên cạnh đó Streptococcus suis có liên quan đến viêm não tủy, viêm phế

quản phổi, viêm màng bao

Viêm phổi là hiện tượng viêm do vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng hoặc các tác nhân vật lý và hoá học gây ra Nó thường kèm với viêm phế quản, viêm phế nang và viêm màng phổi Vì thế thuật ngữ “viêm phổi - phế quản” thường được sử dụng để chỉ bệnh này Ở lợn, bệnh viêm phổi địa

phương do Mycoplasma hyopneumoniae và viêm phổi màng phổi do

Haemophilus pleuropneumoniae là hay gặp nhất

Theo Sokol và cs (1981) [35] cho rằng, vi khuẩn E.coli cộng sinh có mặt

thường trực trong đường ruột của người và động vật, trong quá trình sống vi khuẩn này có khả năng tiếp nhận các yếu tố gây bệnh như: yếu tố bám dính, yếu tố dung huyết, yếu tố cạnh tranh, yếu tố kháng sinh và các độc tố đường ruột Các yếu tố gây bệnh này không được di truyền qua ADN của chromosome mà được di truyền qua ADN nằm ngoài chromosome gọi là

plasmid Những yếu tố gây bệnh này đã giúp cho vi khuẩn E.coli bám dính

vào nhung mao ruột non, xâm nhập vào thành ruột, phát triển với số lượng lớn Sau đó vi khuẩn thực hiện quá trình gây bệnh của mình bằng cách sản sinh độc tố, gây triệu chứng ỉa chảy, phá hủy tế bào niêm mạc ruột

Trang 31

Theo Smith và Halls (1967) [34] thông báo có 2 loại độc tố là thành phần chính của Enterotoxin được tìm thấy ở các vi khuẩn gây bệnh Sự khác biệt của 2 độc tố này là độc tố chịu nhiệt (Heat Stabletoxin - ST) chịu được nhiệt lớn hơn 10000C trong 15 phút, còn độc tố không chịu nhiệt (Heat labiletoxin - LH) bị vô hoạt ở nhiệt độ 600˚C trong 15 phút

Theo Glawisching và Bacher (1992) [28], lại xác định Clostridium

perfringens Type A và Type C là một trong những nguyên nhân gây ỉa chảy

và đã gây thiệt hại kinh tế lớn cho người chăn nuôi lợn

Cùng với sự phân lập và nghiên cứu các yếu tố gây bệnh của E.coli, việc

nghiên cứu và sản xuất các chế phẩm phòng tiêu chảy ở lợn cũng được các nhà khoa học trên thế giới đặc biệt quan tâm Akita và Nakai (1993) [25] đã nghiên cứu sản xuất kháng thể đặc hiệu qua lòng đỏ trứng gà dùng trong phòng và chữa bệnh tiêu chảy ở lợn con

Vi khuẩn S suis được biết là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh lây lan ở

lợn Các bệnh thường gặp như: Viêm khớp, nhiễm trùng máu, viêm màng não, viêm ngoại tâm mạc, viêm nội tâm mạc, viêm thanh dịch, viêm phổi Đôi

25 khi chúng còn kết hợp với bệnh ở một số loài vật khác và cả ở người theo Anton và cs (1994) [26]

Theo Rosenbach và Higgins (1984) [33], lần đầu tiên đã mô tả vi khuẩn

S suis khi ông phân lập được vi khuẩn từ vết thương có mủ của một người

nông dân Các thông báo đầu tiên về bệnh do S suis gây ra ở lợn đã được

chính thức xác nhận lần đầu tiên ở Hà Lan vào năm 1951 và ở Anh năm 1954

Kể từ đó, bệnh đã được thông báo là xảy ở hầu khắp các nước trên thế giới - nơi có ngành chăn nuôi lợn phát triển Các dạng bệnh do vi khuẩn này gây ra

ở lợn rất đa dạng, bao gồm như viêm não, nhiễm trùng máu, viêm khớp, viêm nội tâm mạc, viêm đa thanh mạc, viêm màng bụng, viêm phổi, và thường dẫn đến chết đột ngột - theo nghiên cứu của Higgins và Gottschalk (2002) [29]

Ngày đăng: 27/03/2023, 14:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc (2007), “Tình hình nhiễm Actinobaccillus pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập IVX, số 2, tr. 56 - 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm Actinobaccillus pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc
Nhà XB: Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Năm: 2007
2. Đoàn Thị Kim Dung (2004), Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
3. Nguyễn Chí Dũng (2013), Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị, Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Chí Dũng
Năm: 2013
4. Nghiêm Thị Anh Đào (2008), Xác định vai trò của vi khuẩn E. coli gây hội chứng tiêu chảy ở lợn con trên địa bàn ngoại thành Hà Nội, Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định vai trò của vi khuẩn E. coli gây hội chứng tiêu chảy ở lợn con trên địa bàn ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Nghiêm Thị Anh Đào
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp
Năm: 2008
5. Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương (2012), “Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XIX, số 7/2012, tr.71 - 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương
Nhà XB: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Năm: 2012
6. Trần Đức Hạnh (2013), Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringers gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringers gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trần Đức Hạnh
Nhà XB: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2013
7. Nguyễn Bá Hiên (2001), Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội, Luận án tiến sĩ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2001
8. Bùi Thị Hiền, Hồ Lê Quỳnh Châu, Hồ Trung Thông, Võ Thị Minh Tâm (2017), Sự lýu hành và mức độ kháng kháng sinh của liên cầu khuẩn (Streptococcus spp.) ở lợn nuôi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế vụ đông nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự lýu hành và mức độ kháng kháng sinh của liên cầu khuẩn (Streptococcus spp.) ở lợn nuôi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế vụ đông nam
Tác giả: Bùi Thị Hiền, Hồ Lê Quỳnh Châu, Hồ Trung Thông, Võ Thị Minh Tâm
Năm: 2017
9. Lê Văn Lãnh, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Trịnh Đình Thâu, Đặng Hữu Anh, Đỗ Ngọc Thúy và Nguyễn Bá Hiên (2012), “Phân lập một số vi khuẩn cộng phát gây bệnh ở lợn nghi mắc bệnh suyễn, đề xuất biện pháp phòng trị bệnh”, Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, tập XIX, số 2/2012, tr.30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập một số vi khuẩn cộng phát gây bệnh ở lợn nghi mắc bệnh suyễn, đề xuất biện pháp phòng trị bệnh
Tác giả: Lê Văn Lãnh, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Trịnh Đình Thâu, Đặng Hữu Anh, Đỗ Ngọc Thúy, Nguyễn Bá Hiên
Nhà XB: Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y
Năm: 2012
10. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Nhân, Trương Văn Dung (1997), Bệnh Phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Nhân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 1997
11. Phạm Sỹ Lăng (2007), “Bệnh Liên cầu khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị”, Tài liệu hội thảo hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn, tr. 148 - 156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Liên cầu khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Nhà XB: Tài liệu hội thảo chứng rối loạn hô hấp & sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn
Năm: 2007
12. Phan Kim Thanh, Lý Thị Liên Khai và Huỳnh Văn Thẩm (2018), “Khảo sát bệnh viêm phổi, màng phổi do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae trên heo tại tỉnh Bến Tre”, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, 54(4): 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát bệnh viêm phổi, màng phổi do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae trên heo tại tỉnh Bến Tre
Tác giả: Phan Kim Thanh, Lý Thị Liên Khai, Huỳnh Văn Thẩm
Nhà XB: Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2018
13. Lê Hồng Thủy Tiên, Lê Thị Như Quỳnh, Lê Thanh Hiền, Nguyễn Ngọc Hải (2018), “Tỷ lệ mang trùng liên cầu (Streptococcus suis) trên lợn ở các độ tuổi khác nhau ở miền Đông Nam Bộ”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, 25(3): 42-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ mang trùng liên cầu (Streptococcus suis) trên lợn ở các độ tuổi khác nhau ở miền Đông Nam Bộ
Tác giả: Lê Hồng Thủy Tiên, Lê Thị Như Quỳnh, Lê Thanh Hiền, Nguyễn Ngọc Hải
Nhà XB: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Năm: 2018
14. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch (1997), “Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập IV, (số 1), tr.15 - 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Năm: 1997
15. Lê Văn Năm (2013), “Bệnh viêm phổi địa phương - suyễn lợn”, Báo tổ quốc, phát hành ngày 18/7/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm phổi địa phương - suyễn lợn
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Báo tổ quốc
Năm: 2013
16. Nguyễn Thị Bích Ngà (2015), Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, bệnh học và biện pháp phòng trị bệnh do giun tròn Trichocephalus spp.gây ra ở lợn tại tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn, Luận án tiến sĩ thú y, ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, bệnh học và biện pháp phòng trị bệnh do giun tròn Trichocephalus spp. gây ra ở lợn tại tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Ngà
Nhà XB: ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2015
17. Khương Bích Ngọc (1996), Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi tập chung và một số biện pháp phòng trị, Luận án phó tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi tập chung và một số biện pháp phòng trị
Tác giả: Khương Bích Ngọc
Năm: 1996
18. Trịnh Phú Ngọc (2001), Xác định một số đặc tính sinh vật và các yếu tố độc lực của vi khuẩn Streptococcus gây bệnh ở lợn tại một số tỉnh phía Bắc, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Thú Y Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định một số đặc tính sinh vật và các yếu tố độc lực của vi khuẩn Streptococcus gây bệnh ở lợn tại một số tỉnh phía Bắc
Tác giả: Trịnh Phú Ngọc
Nhà XB: Viện Thú Y Quốc Gia, Hà Nội
Năm: 2001
19. Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm (1981), “Tìm hiểu hội chứng stress trong bệnh phân trắng lợn con”, Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu hội chứng stress trong bệnh phân trắng lợn con
Tác giả: Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm
Nhà XB: Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
Năm: 1981
20. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w