BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LÊ THÀNH TRUNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY Ở NGƯỜI CAO TUỔI BẰNG PHẪU THUẬT PHỐI HỢP HÓA CHẤT PHÁC ĐỒ EOX Chuyên ngành Ung thư Mã số[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LÊ THÀNH TRUNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
Ở NGƯỜI CAO TUỔI BẰNG PHẪU THUẬT PHỐI HỢP HÓA CHẤT PHÁC ĐỒ EOX
Chuyên ngành : Ung thư
Mã số : 9720108
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2023
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐOÀN HỮU NGHỊ
Phản biện 1: PGS.TS Nghiêm Thị Minh Châu
Phản biện 2: PGS.TS Trần Bảo Long
Phản biện 3: PGS.TS Phạm Cẩm Phương
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp trường
tại Trường Đại học Y Hà Nội Vào hồi…….giờ……ngày…… tháng…….năm 2023
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện trường Đại học Y Hà Nội
2 Thư viện Quốc gia
Trang 3CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN
1 Lê Thành Trung, Đoàn Hữu Nghị (2021), Đánh giá kết quả sớm
phẫu thuật điều trị ung thư dạ dày ở người cao tuổi, Tạp chí Y Dược Học, số 18 tháng 4/2021, 186-191
2 Lê Thành Trung, Đoàn Hữu Nghị (2021), Đánh giá một số tác dụng không mong muốn của phác đồ EOX trong điều trị ung
thư dạ dày ở người cao tuổi, Tạp chí Y học Việt Nam, số 2 tháng
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ung thư dạ dày (UTDD) là bệnh lý ác tính thường gặp Theo thống kê của Globocan 2020, UTDD là bệnh lý đứng thứ 5 trong số 10 bệnh lý ung thư, là một trong 3 nguyên nhân chính gây tử vong liên quan đến bệnh lý ác tính (chỉ đứng sau ung thư phổi và ung thư gan), với 1 089 103 ca mới mắc, 768 793 ca tử vong, với tỷ lệ mắc là 23,17/
2030 (khoảng 18,6 triệu người) và 28% vào năm 2050 (khoảng 32 triệu người), tuổi thọ người Việt Nam năm 2021 là 73,7 tuổi Vì vậy số người
từ 60 tuổi trở lên mắc bệnh UTDD cũng tăng lên
Ở Việt Nam đến nay đã có nhiều nghiên cứu về điều trị UTDD, nhưng chưa có nghiên cứu sâu về điều trị UTDD trên người cao tuổi
Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày ở người cao tuổi bằng phẫu thuật phối hợp hóa chất phác đồ EOX”
2 Mục tiêu nghiên cứu
1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư dạ dày cao tuổi được cắt dạ dày triệt căn kèm điều trị hóa chất phác đồ EOX sau mổ tại Bệnh viện K và Bệnh viện E
2 Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật và hóa chất phác đồ EOX
ở nhóm bệnh nhân này
3 Ý nghĩa thực tiễn và đóng góp mới của đề tài
Nghiên cứu giúp xác định được đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân cao tuổi bị ung thư dạ dày Đồng thời đánh giá được việc phẫu thuật ở người cao tuổi là an toàn, không có tai biến
Trang 5trong mổ Thời gian mổ rút ngắn hơn so với nhiều tác giả, trung bình 152,2 ±39,8 phút
Hóa trị bổ trợ phác đồ EOX có 71,3% số chu kì hóa chất được giảm liều, nên ít có tác dụng phụ độ 3, 4 Thời gian sống thêm toàn bộ 3 năm,
4 năm, 5 năm của nhóm nghiên cứu lần lượt là 85,6%, 59,7% và 46,7% Không có sự khác biệt về thời gian sống thêm của nhóm dùng đủ 06 đợt hóa chất và nhóm không dùng đủ 06 đợt hóa chất EOX với p=0,8194 Thời gian sống thêm toàn bộ trung bình là 49,7±1,8 tháng Thời gian sống thêm không bệnh tích lũy 3, 4, 5 năm lần lượt là 63,5%; 45,8%; 35,6% Thời gian sống thêm không bệnh trung bình là 44,4±2,1 tháng Bệnh nhân bị thiếu máu có thời gian sống thêm trung bình là 35,76±2,5 tháng thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với thời gian sống thêm trung bình của nhóm không thiếu máu là 53,8±1,6 tháng với p=0,001 Bệnh nhân có bệnh tim mạch kèm theo
có thời gian sống thêm trung bình là 37,45±3,5 tháng thấp hơn so với thời gian sống thêm trung bình của nhóm không có bệnh tim mạch kèm theo (51,8±1,8 tháng), (p= 0,03)
- Chương 1: Tổng quan tài liệu 49 trang
- Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 14 trang
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu 32 trang
- Chương 4: Bàn luận 30 trang
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Dịch tễ, yếu tố nguy cơ ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày (UTDD) là bệnh lý thường gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam Theo Globocal 2020, trên thế giới UTDD phổ biến thứ 5 trong các loại ung thư, năm 2020 có 1 089 103 ca mới mắc,
768 793 ca tử vong, với tỷ lệ mắc là 23,17/ 100 000 dân, là một trong
ba nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong liên quan đến ung thư trên toàn thế giới, sau ung thư phổi và ung thư gan
Việt nam nằm trong vùng có tỷ lệ mắc cao, theo Globocan 2020 UTDD đứng hàng thứ 4 sau ung thư gan, phổi ở cả 2 giới với 17906
ca mới mắc, 14615 ca tử vong, tỷ lệ mắc là 24,64 trên 100 000 dân
1.2 Chẩn đoán ung thư dạ dày
Chẩn đoán xác định: dựa vào lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng như siêu âm bụng, siêu âm qua nội soi, nội soi sinh thiết làm giải phẫu bệnh, CT Scan, PET/CT Trong đó, nội soi và sinh thiết làm giải phẫu bệnh có giá trị quyết định chẩn đoán
Chẩn đoán giai đoạn theo AJCC 2017
1.3 Điều trị ung thư dạ dày
Điều trị đa mô thức gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị và miễn dịch Khi bệnh ở giai đoạn vùng thì phẫu thuật là phương pháp điều trị chính, hóa xạ trị là phương pháp điều trị bổ trợ
1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến điều trị ở người cao tuổi
Người cao tuổi có sự lão hóa và suy giảm chức năng ở nhiều cơ quan và có nhiều bệnh mắc kèm
Nhóm người cao tuổi có tỉ lệ nguy cơ tai biến và tử vong chu phẫu cao hơn người trẻ Có thể giảm tỉ lệ này nếu chuẩn bị tiền phẫu tốt, hạn chế phẫu thuật cấp cứu, áp dụng những kỹ thuật phẫu thuật ít xâm lấn, theo dõi sát trong và sau phẫu thuật để điều chỉnh kịp thời
Trang 7CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 57 bệnh nhân chẩn đoán xác định là ung thư dạ dày giai đoạn IIA-IIIC Điều trị phẫu thuật kết hợp hóa chất phác đồ EOX Tại bệnh viện K và bệnh viện E từ tháng 1/2009 đến tháng 12/2019
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Mô bệnh học loại ung thư biểu mô
- Tuổi ≥ 60
- Được điều trị phẫu thuật cắt dạ dày triệt căn, nạo vét hạch D2
- Được điều trị hóa chất phác đồ EOX
- Hồ sơ lưu trữ đầy đủ
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân có bệnh lý toàn thân phối hợp như đái tháo đường, tăng huyết áp không kiểm soát được Đã được hóa xạ trị trước mổ Phẫu thuật không đảm bảo triệt căn Các trường hợp đã mắc một bệnh ung thư khác
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng có hồi cứu hồ sơ bệnh án
d: sai số cho phép, ước lượng d=0,15
Kết quả tính cỡ mẫu là n= 42 bệnh nhân Trong nghiên cứu này
có 57 bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn đưa vào nghiên cứu
Trang 8CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian từ tháng 1/2009 đến tháng 12/2019, có 57 bệnh nhân ung thư dạ dày được điều trị bằng phẫu thuật kết hợp hóa chất phác đồ EOX tại Bệnh viện K và bệnh viện E Kết quả như sau:
3.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
3.1.1 Đặc điểm tuổi, giới
Đa số bệnh nhân trong nghiên cứu là nam chiếm tỉ lệ 75,4%, nữ
là 24,6%, tỉ lệ xấp xỉ 3/1 Tuổi trung bình của nam là 63,7±3,1 tuổi, của nữ là 62,8±2,8, trung bình chung của nghiên cứu là 63,7±3,4 Cao nhất là 72 tuổi với nam và 69 tuổi với nữ
- Bệnh cơ xương khớp: viêm khớp 7%; bệnh loãng xương 7%; bệnh đĩa đệm 8,8%
- Đục thủy tinh thể 14%
- Bệnh tiểu đường 10,5%
- Bệnh thận hoặc đường tiết niệu 12,3%
- Bệnh về tiêu hoá 12,3%
Trang 9- Triệu chứng đau bụng
Đa số bệnh nhân có biểu hiện đau bụng với tỉ lệ 96,5%
Tính chất đau âm ỉ chủ yếu 98,2%
Đau ở vị trí thượng vị 98,2%
- Triệu chứng toàn thân thường gặp nhất là gầy sút cân 45,6%
- Hội chứng thiếu máu 28,1%
- Có 5 bệnh nhân có biểu hiện xuất huyết tiêu hóa chiếm tỉ lệ 8,8%
3.1.4 Xét nghiệm máu trước mổ
- Tỷ lệ thiếu máu (Hemoglobin < 10g/dL) là 21,1%
- Có 7 bệnh nhân giảm Protid máu (12,3%) và 15 bệnh nhân có giảm Albumin máu (26,3%)
3.1.5 Chất chỉ điểm khối U trước mổ
- Có 13 bệnh nhân (22,8%) tăng nồng độ CEA > 5ng/ml
- Chỉ số CA 19-9 và CA 72-4 tăng ít, chỉ có 5 bệnh nhân tăng CA 19-9 (8,8%) và 11 bệnh nhân tăng CA 72-4 (19,3%)
3.1.6 Nội soi dạ dày
- Bệnh nhân có tổn thương u ở hang vị chiếm tỉ lệ cao nhất với 56,1%
Trang 10- Kích thước u từ 1-3 cm chiếm chủ yếu 49,1%
- Kết quả mô tả đại thể trên nội soi cho thấy thể loét chiếm tỷ lệ cao nhất (77,19%), thể sùi và thể thâm nhiễm ít gặp hơn
3.1.7 Siêu âm trước mổ
Tỷ lệ phát hiện tổn thương tại dạ dày và/hoặc hạch vùng trên siêu
âm là 52,6% Có 2 bệnh nhân có dấu hiệu dày thành kèm với hạch ở bụng (7%) Có 27 bệnh nhân (47,4%) không phát hiện được tổn thương trên siêu âm trước mổ
3.1.8 Chụp cắt lớp vi tính trước mổ
- Phần lớn u được phát hiện ở hang vị (59,6%) và bờ cong nhỏ (22,8%)
- Dấu hiệu dày thành dạ dày trên hình ảnh CT scan được ghi nhận
ở tất cả các bệnh nhân (100%) và dấu hiệu mất cấu trúc lớp là thường gặp (93%)
- CT scan phát hiện hạch ổ bụng 26/57 trường hợp (1,8%)
- CT scan phát hiện khối u xâm lấn 5/57 trường hợp (8,8%)
3.2 Kết quả điều trị phẫu thuật
3.2.1 Thời gian mổ
- Thời gian mổ trung bình là 152,4±39,8 (phút), thấp nhất 100
phút, cao nhất 360 phút
- Thời gian mổ từ 2h-2,5h chiếm chủ yếu với 43,9%
3.2.2 Phương pháp phẫu thuật
Bệnh nhân chủ yếu được sử dụng 2 phương pháp phẫu thuật cắt
dạ dày
- Cắt dạ dày bán phần 91,2%
- Căt toàn bộ dạ dày 8,8%
3.2.3 Tai biến và biến chứng sau mổ
Có 100% trường hợp không có tai biến trong mổ Chỉ có 1 trường hợp (1,8%) bị biến chứng tắc ruột sau mổ
3.2.4 Số ngày nằm viện sau mổ
- Hầu hết bệnh nhân được nằm viện trên 07 ngày với tỉ lệ 91,2%
- Bệnh nhân được nằm viện dưới 07 ngày với tỉ lệ 8,8%
3.2.5 Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ
- Hầu hết bệnh nhân có kích thước khối u T3 và T4a với tỉ lệ 42,1%
- Không có hạch chiếm 29,8%; hạch N1 chiếm 49,1%; N2 chiếm 10,5%; N3 chiếm 10,6%
- Bệnh nhân chủ yếu giai đoạn bệnh IIB với 33,3%, IIIA với 31,6%
- Kết quả mô bệnh học cho thấy
Trang 11Chủ yếu là ung thư biểu mô tuyến với độ biệt hóa thấp chiếm 36,8%, biệt hóa vừa chiếm 35,1% và kém biệt hóa là 1,8%
Ung thư biểu mô tế bào nhẫn chiếm 26,3%
3.3 Kết quả điều trị hóa chất sau mổ
3.3.1 Liều thuốc trong điều trị
Tất cả bệnh nhân được điều trị với liều 85-100% trong cả 6 chu kỳ
- Điều trị 85%-<100% liều chiếm 71,3%
- Điều trị 100% liều chiếm 28,7%
3.3.2 Tác dụng không mong muốn chung trên huyết học qua 6 chu kỳ
Bảng 3.3 Độc tính chung trên huyết học qua 6 chu kỳ
cầu 26 8 7 2,1 5 1,5 0 0 38 11,7
BC hạt 54 16,6 34 10,4 7 2,1 2 0,6 97 29,8
Tiểu
cầu 39 12 2 0,6 1 0,3 0 0 42 12,9
- Hầu hết bệnh nhân gặp độc tính chung trên huyết học độ 1 và 2
- Độc tính độ 3-4 ít gặp hơn với huyết sắc tố 0%; bạch cầu 11,1%;
bạch cầu hạt 28,4%; tiểu cầu 12,3%
3.3.3 Tác dụng không mong muốn chung trên chức năng gan - thận qua 6 chu kỳ
Độc tính chung trên chức năng gan – thận qua 6 chu kỳ Bảng 3.4 Độc tính chung trên chức năng gan – thận qua 6 chu kỳ
Trang 12- Hầu hết bệnh nhân gặp độc tính chung trên chức năng gan-thận
độ I với SGOT 28,7%, SGPT 19%, creatinin 5,8%, ure 3,8%
- Độc tính trên thận chỉ gặp độ 1, không có độ 2,3,4 Do các sản phẩm chuyển hóa đi qua thận là chất không độc với cơ thể Do đó chỉ
tính chung qua 06 chu kỳ điều trị
3.3.4 Các tác dụng phụ trên lâm sàng chung qua 6 chu kỳ
Bảng 3.5 Các tác dụng phụ trên lâm sàng chung qua 6 chu kỳ
3.3.5 Bệnh nhân chuyển phác đồ hóa chất
Có 05 bệnh nhân dung nạp kém phải chuyển phác đồ Xelox, trong đó một bệnh nhân block nhĩ thất nhánh phải, một có nhịp nhanh xoang, một hạ tiểu cầu độ 4, hai bệnh nhân mệt và chán ăn độ 4 Không có bệnh nhân nào phải dừng hóa chất
Trang 133.4 Kết quả phẫu thuật kết hợp hóa chất phác đồ EOX
3.4.1 Thời gian sống thêm
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ Kaplan - Meier mô tả thời gian sống thêm
toàn bộ
- Thời gian sống thêm tích lũy 3 năm là 85,6%, 4 năm là 59,7%, 5 năm
là 46,7%
- Thời gian sống thêm toàn bộ trung bình là 49,7 ± 1,8 tháng
- Thời gian sống thêm không bệnh tích lũy 3 năm là 63,5%, 4 năm
là 45,8%, 5 năm là 35,6%
Thời gian sống thêm không bệnh trung bình là 44,4 ± 2,1 tháng
- Sự khác biệt về thời gian sống thêm toàn bộ và không bệnh của nhóm dùng đủ và không đủ 6 đợt hoá chất là không có ý nghĩa thống
Trang 143.4.2 Một số yếu tố liên quan đến thời gian sống thêm
Liên quan thời gian sống thêm với tình trạng thiếu máu
p=0,001
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ Kaplan – Meier mô tả liên quan thời gian
sống thêm với tình trạng thiếu máu
Bệnh nhân bị thiếu máu có thời gian sống thêm trung bình là 35,76
± 2,5 tháng thấp hơn so với thời gian sống thêm trung bình của nhóm không thiếu máu là 53,8±1,6 tháng Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Song them lien quan den thieu mau
Trang 15 Liên quan thời gian sống thêm với bệnh tim kèm theo
p=0,003
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ Kaplan – Meier mô tả liên quan thời gian
sống thêm với bệnh tim kèm theo
Bệnh nhân có bệnh tim mạch kèm theo có thời gian sống thêm trung bình là 37,45±3,5 tháng thấp hơn so với thời gian sống thêm trung bình của nhóm không có bệnh tim mạch kèm theo là 51,8±1,8 tháng Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Liên quan thời gian sống thêm với tuổi và giới, với tình trạng gầy sút cân, với kích thước khối u, với kích thước của tổn thương u nguyên phát, với giai đoạn bệnh, với giai đoạn bệnh không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
Song them lien quan den benh tim mach kem theo
Trang 16CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
Tỉ lệ nam/ nữ tương đồng các nghiên cứu tại các nước phát triển
có tuổi thọ trung bình cao hơn như Sasako (2008) trong một nghiên cứu tại Nhật Bản gặp tuổi mắc trung bình cao hơn ở khoảng 60 tuổi, nam cũng chiếm tỷ lệ đa số, khoảng 70% Cunningham trong nghiên cứu MAGIC (2006) gặp tuổi mắc trung bình là 62, tỷ lệ nam/nữ là 3,7/1 Nghiên cứu REAL-2 (2009) thì tuổi mắc trung bình là 63, tỷ
lệ nam/nữ là 4,1/1
Thời gian tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ càng nhiều, tỷ lệ mắc càng tăng Tỷ lệ mắc bệnh theo giới trên toàn thế giới cũng như Việt Nam đều có chung đặc điểm mắc cao hơn ở nam Tùy thuộc từng nghiên cứu
có sự chênh lệch về giới khác nhau Điều này có thể do nam giới có nhiều khả năng phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ cao đối với bệnh UTDD so với nữ giới, do vậy tuổi thọ càng cao thì nguy cơ mắc UTDD ở nam càng cao so với nữ giới, phù hợp với kết quả của nghiên cứu này do đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên
4.1.2 Bệnh kèm theo
Trong nghiên cứu này có bệnh cơ xương khớp: viêm khớp 7%; bệnh loãng xương 7%; bệnh đĩa đệm 8,8%, đục thủy tinh thể 14%; bệnh tiểu đường 10,5%; bệnh thận hoặc đường tiết niệu 12,3%; bệnh
về tiêu hóa 12,3%; bệnh gan mật 5,26%; bệnh hô hấp 5,26% và 11 bệnh nhân mắc bệnh tim mạch chiếm 19,2% Không có bệnh nhân nhóm nhồi máu cơ tim; bệnh mạch máu não và bệnh lao So sánh với tác giả Vũ Công Nguyên và cộng sự nghiên cứu trong cộng đồng có tỉ
lệ bệnh kèm theo trong nhiên cứu thấp hơn là bệnh viêm khớp (45,8%), bệnh đau lưng mạn tính (30,3%), bệnh tiêu hóa (18,6%), bệnh hô hấp
Trang 17(7,2%), bệnh cao huyết áp (40,9%) Tỉ lệ cao hơn là đục thể tinh thể, bệnh thận tiết niệu Đặc biệt trong nghiên cứu không có bệnh nhân nhóm đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim; bệnh mạch máu não và bệnh lao như tác giả
Vũ Công Nguyên
4.1.3 Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng toàn thân thường gặp nhất là đau bụng với tỉ lệ 96,5%, qua khai thác kỹ bệnh sử của các BN, chúng tôi nhận thấy hầu hết các BN đều mô tả tính chất đau vùng thượng vị âm ỉ, không có tính chất chu kỳ, dùng các thuốc điều trị viêm loét dạ dày không đỡ Có bệnh nhân không đau vùng thượng vị mà đau lan lên ngực khiến lầm tưởng là bệnh tim và điều trị nhầm theo hướng bệnh tim mạch tại bệnh viện tỉnh hai tháng không đỡ mới nghĩ đến khám nội soi dạ dày Gầy sút cân 45,6% Hội chứng thiếu máu 28,1% Có 5 bệnh nhân có biểu hiện xuất huyết tiêu hóa chiếm tỉ lệ 8,8% Triệu chứng sụt cân thường
ít được bệnh nhân quan tâm vì cho rằng đây có thể là dấu hiệu bình thường Theo một số tác giả, sụt cân chiếm tỷ lệ khá cao, nghiên cứu của Đỗ Trọng Quyết là 93,3%; nghiên cứu của Vũ Hải là 80,1%
4.1.4 Kết quả xét nghiệm máu và chỉ điểm khối U
Một vài chỉ số huyết học và sinh hóa trước mổ: tỷ lệ thiếu máu (Hemoglobin < 10g/dL) là 21,1%; Có 7 bệnh nhân giảm Protid máu (12,3%) và 15 bệnh nhân có giảm Albumin máu (26,3%) Khi bệnh nhân mắc ung thư dạ dày các triệu chứng đau thượng vị, chán ăn làm bệnh nhân gầy sút cân và suy kiệt, là nguyên nhân làm bệnh nhân chậm hồi phục sau mổ, do vậy tất cả các bệnh nhân này đều được bù máu và bù Albumin cho đến ngưỡng bình thường trước khi phẫu thuật
Các chất chỉ điểm khối u như CEA, CA 19-9, CA 72-4 thường tăng trong 30-50% trường hợp ung thư dạ dày, nó không mang tính đặc hiệu cho ung thư dạ dày, không phải là xét nghiệm giúp phát hiện sớm ung thư
dạ dày Các chỉ số này tăng chỉ có ý nghĩa gợi ý ung thư dạ dày tiến triển trở lại khi theo dõi bệnh sau điều trị Kết quả xét nghiệm chất chỉ điểm khối u: có 13 bệnh nhân (22,8%) tăng nồng độ CEA > 5ng/ml; Chỉ số CA 19-9 và CA 72-4 tăng ít, chỉ có 5 bệnh nhân tăng CA 19-9 (8,8%) và 11 bệnh nhân tăng CA 72-4 (19,3%)
4.1.5 Kết quả nội soi ống mềm
Hình ảnh đại thể của tổn thương dạ dày trước phẫu thuật được quan sát trực tiếp qua nội soi dạ dày Kết quả nghiên cứu thấy 24 trường hợp thể loét chiếm 42,1%, thể loét sùi là 35,1%, thể sùi là