1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vố kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả xây dựng của Công ty 492

36 513 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả xây dựng của Công ty 492
Tác giả Phạm Thị Việt Hà
Trường học Cao đẳng Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 227 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Vố kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả xây dựng của Công ty 492

Trang 1

Vốn là điều kiện tiền đề để các doanh nghiệp tiến hành sản xuấtkinh doanh Là đợc trực tiếp sản xuất kinh doanh, do vậy mục đích hàng

đầu của các doanh nghiệp là tiềm kiếm lợi nhuận tối đa Đặc điểm trongnền kinh tế Việt Nam hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển, thắng thế trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, tất yếu phảitìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp

Cùng với những các giải pháp quan trọng khác, nâng cao hiệu sửdụng vốn là vấn đề mà các doanh nghiệp hiện nay hết sức quan tâm Bêncạnh những doanh nghiệp huy động đủ vốn một các hợp lý và sử dụng vốnkinh doanh có hiệu quả thì còn nhiều doanh nghiệp còn đang lúng túng,khó khăn trong việc tìm nguồn vốn đầu t, sử dụng cha mang lại hiệu quả,thậm chí còn thua lỗ Sau thời gian thực tập Công ty xây dựng 492 thuộcTổng công ty xây dựng Trờng Sơn, bằng những kiến thức đã đợc trang bị

ở nhà trờng, xuất phát từ thực tế của nền kinh tế Việt Nam nói chung, củaCông ty xây dựng 492 nói riêng, em mạnh dạn lựa chọn đề tài:

"Vốn kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả xây dựng của Công ty 492"

Để viết bản báo cáo tốt nghiệp của mình, ngoài lời nói đầu và kếtluận, nội dung báo cáo đợc chia làm 3 chơng:

Chơng I: Những vấn đề chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp

Chơng II: Thực trạng tình hình tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh ở

Công ty xây dựng 492

Chơng III: Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh ở Công ty xây dựng 492

Vì khả năng và thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm và trình độcủa bản thân cha nhiều nên tập báo cáo này chắc chắn không tránh khỏinhững thiếu xót nhất định Em rất mong nhận đợc sự góp ý, chỉ bảo củatoàn thể các thầy cô giáo, các cô chú trong ban giám hiêụ, kế toán tr ởng

và phòng kế toán của Công ty

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 2 tháng 8 năm 2002

Sinh viên

Trang 2

Phạm Thị Việt Hà

Ch ơng I

Những vấn đề chung về kinh doanh và hiệu quả của việc nâng cao sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn trong doanh nghiệp:

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp: 1.1.1.1Khái niệm:

Đối với mỗi doanh nghiệp, để tiến hành bất kỳ một quá trình sảnxuất nào đó cũng cần phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩaquan trọng đối với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Có vốn để đầu

t mua sắm các yếu tố cho quá trình sản xuất kinh doanh, đó là t liệu lao

động, đối tợng lao động, sức lao động Sự tác động của sức lao động và

đối tợng lao động thông qua t liệu lao động mà hàng hoá dịch vụ đ ợc tạo

ra và tiêu thụ trên thị trờng Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp thì doanh nghiệp phải bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra là có lãi Nh

Trang 3

vậy có thể thấy số tiền đã ứng ra ban đầu không chỉ đ ợc bảo tồn mà nócòn tăng thêm cho hoạt động kinh doanh mang lại.

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp:

Để quản lý và phân biệt vốn kinh doanh với các loại vốn khác ta cầntim hiểu về đặc điểm của vốn kinh doanh

- Vốn kinh doanh đại diện cho một lực l ợng tài sản nhất định, điềunày có nghĩa là vốn biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và vô hìnhnh: nhà xởng, máy móc, thiết bị, chất xám

- Vốn phải đợc vận động sinh lời đạt đợc mục tiêu kinh doanh.Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, những

điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là tiền Tiềnphải quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn, đó là mục tiêu kinh doanhlớn nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào

- Vốn phải đợc tích tụ tập trung đến một kỳ nhất định mới có thể

đầu t vào sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp muốn tồn tại thì nhất thiếtphải có một lợng vốn đủ lớn Do vậy, các doanh nghiệp không chỉ khaithác các tiềm năng về vốn mà còn phải tìm huy động thu hút nguồn vốnnh: góp vốn kinh doanh , nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu

- Vốn đợc coi là hàng hoá đặc biệt, nhất là trong điều kiện nền kinh

tế thị trờng Là hàng hoá đặc biệt, vốn phải có đủ giá trị và giá trị sử dụng.Giá trị của hàng hoá vốn chính là giá trị bản thân nó, giá trị sử dụng ở chỗkhi sử dụng hàng hoá đó sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn tr ớc Nh với hànghoá khác "hàng hoá vốn" đợc mua bán trên thị trờng nhiều ở đây chỉ làquyền sử dụng Ngời có sẵn vốn dựa vào thị trờng, ngời cần vốn tới thị tr-ờng vay, có nghĩa là đợc quyền sử dụng vốn của chủ nợ Quyền sở hu vốnkhông di chuyển mà chỉ có quyền sử dụng đợc nhợng qua sự vay nợ Ngờivay vốn phải trả một tỷ lệ lãi nhất định, tỷ lệ này tuân theo quy luật cungcầu trên thị trờng Nh vậy "hàng hoá vốn đặc biệt ở chỗ khi nó đ ợc bán đi

sẽ không mất quyền sở hữu mà chỉ mất quyền sử dụng và ng ời đựơc quyền

sử dụng trong một thời gian nhất định

Vồn phải gắn với chủ sở hữu Trong nền kinh tế thị tr ờng vốn đềugắn với chủ sở hữu nhất định, không thể có những đồng vốn vô chủ Đểquản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả ng ời ta tiến hành phân vốnkinh doanh theo những tiêu thức nhất định Nếu theo đặc điểm luânchuyển vốn kinh doanh trong doanh nghiệp chia thành 2 loại là:

1.1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Có thời gian sử dụng dài: từ 1 năm trở lên

- Tiêu chuẩn về giá trị: phải có giá tối thiểu ở một mức nhất địnhcủa nhà nớc quy định phù hợp với tình hình kinh tế cuả từng thời kỳ ứngvới thời điểm bây giờ thì tài sản cố định có giá trị không dới 5 triệu đồng

Trang 4

Vốn cố định là một vộ phận quan trọng không thể thiếu đ ợc trongvốn kinh doanh của doanh nghiệp Việc tổ chức và sử dụng vốn cố định cóhiệu quả hay không có tác dụng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp

1.1.1.3.2 Vốn l u động.

Vốn lu động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố

định trong doanh nghiệp, là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc tài sản lu

động

+ Tài sản lu động của doanh nghiệp thờng gồm 2 bộ phận:

Tài sản lu động trong sản xuất nh: Nguyên vật liệu, nhiên liệu ,Tài sản lu động trong lu thông nh sản phẩm thanh toán Đặc điểmvận động của vốn lu động luôn chịu sự tác động chi phối bởi những đặc

1.1.2.Nguồn vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có vốn: Vốn

đâu t ban đầu và vốn bổ sung để mở rộng sản xuất kinh doanh Trong nềnkinh tế thị trờng vốn kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đ ợc hình thành từnhiều nguần khác Mỗi nguồn vốn hình thành có đặc điểm riêng, để quản

lý và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh thì phải nghiên cứu các nguồnvốn để có định hớng huy động phù hợp

1.1.2.1.Căn cứ vào đặc điểm sở h u của vốn kinh doanh

Theo cách phân loại này vốn kinh doanh của doanh nghiệp đ ợc chialàm 2 nguần :

- Nguồn vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở h u của chủdoanh nghiệp vao gồm vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu t , vốn do nhà nớc

đầu t, là phần còn lại trong tổng tài sản của doanh nghiệp sau khi đã trừ đitoàn bộ nợ phải trả

- Nợ phải trả là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh,doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế ,

nh vốn cho vay của các ngân hàng, các khoản phải trả ng ời bán, phải trảchủ nguồn vốn

Việc phân chia vốn theo tiêu chuẩn này giúp doanh nghiệp thấy đ ợccơ cấu nguồn tài trợ từ góc độ sở hữu cuả vốn kinh doanh Nguồn vốn chủ

sử hữu tuy có tác động tích cực trong việc tăng khả năng tự chủ tài chínhdoanh nghiệp Còn khoản nợ phải trả có thể ảnh hỏng đến sự tự chủ tàichính, sau nữa là gánh nặng vì phải trả lãi vay nhất là trong điều kiện kinhdoanh khó khăn Vì vậy, doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợtối u để tăng cờng hiệu quả sử dụng vốn của mình

1.1.2.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn.

Căn cứ vào tiêu thức này thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp đ ợcchi thành 2 nguần:

Trang 5

- Nguồn vốn thờng xuyên: là các nguồn vốn có tính chất ổn định màdoanh nghiệp có thể sử dụng dài hạn vào hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Có thể đợc xác định nguồn vốn thờng xuyên theo công thức:

Nguồn vốn thờng xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn (hoặc) = Giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp - Nợ ngắn hạn.

Nguồn vốn này thờng xuyên đợc dành cho việc đàu t mua săm tàisản cố định và một bộ phận tài sản l u động tối thiểu thờng xuyên cần thiếtcho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn vốn tạm thời: là nguần vốn có tính chất ngắn hạn (d ới 1năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu tạm thời về vốnphát sinh bất thờng trong quá trình hoạt động kinh doanh Nguồn vốn nàybao gồm các khoản vay ngăn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, cáckhoản nợ ngời cung cấp, nợ tiền lơng và bảo hiểm của ngời lao động

Việc phân loại này giúp nhà nớc quản lý xem xét, huy động nguồnvốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốncho sản xuất kinh doanh

1.1.2.3 Căn cứ vào phạm vi hoạt động và sử dụng vốn.

Theo cách phân loại này, vốn có thể chia làm 2 loại:

- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp : là nguồn vốn mà doanhnghiệp có thể huy động đợc từ bản thân các hoạt động của doanh nghiệpbao gồm: tiền khấu hao tài sản cố định lợi nhuận để lại, các khoản dựtrữ

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động

đợc từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầy về vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình bao gồm: vốn vay ngân hàng, một số tổ chức kinh tế trong

và ngoài nớc góp vốn liên doanh

Với cách phân loại này doanh nghiệp phải lựa chọn sao cho hiệu quảkinh tế mang lại là lớn nhất, chi phí sử dụng vốn là thấp nhất Việc huy

động vốn bên trong có u điểm giúp doanh nghiệp tự chủ sử dụng vốn Việchuy động vốn bên ngoài có u điểm là tạo cho doanh nghiệp một cơ cấuvốn linh hoạt hơn, chi phí sử dụng vốn có giới hạn, nên trong doanhnghiệp hoạt động có mức doanh lợi cao thì không phải phân chia phần lợinhuận đó Song nguồn vốn huy động bên ngoài có nhợc điểm phải trả lợitức tiền vay và tiền vay đúng hạn Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn vay kémhiệu quả thì sẽ là khó khăn lớn cho doanh nghiệp trong khả năng thanhtoán

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Trong nền kinh tế thị trờng việc xác định sản xuất và phân phối là

do thị trờng quyết định, đợc hình thành từ các hệ thống cung và cầu Sự t

ơng tác cung và cầu sẽ dẫn đến hình thành giá cả và việc quyết định số l ợng hàng hoá đợc trao đổi Trong kinh tế thị trờng ,vốn coi là một trong

Trang 6

các nhân tố tạo ra giá trị thặng d Hiệu quả là khái niệm đợc đánh giá từnhiều góc độ khác nhau Song theo cách chung nhất: hiệu quả là sự sosánh giữa kinh doanh đạt đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kinh doanh đó.Kinh doanh có thể đợc đánh giá từ nhiều góc độ khác nhau (kinh tế, chính

trị môi trờng )

ở các doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động kinh doanh, th ờng đánh giá

ở mặt kế toán đó là sự so sánh giữa KQKT (doanh thu, lợi nhuận) và chiphí sản xuất hoặc số vốn kinh doanh đã bỏ ra để đạt đ ợc kết quả đó Nóicách khác phản ánh mức độ khai thức sử dụng các nguồn lực nh thế nào

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp:

1.2.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tình hình tổ chức vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

Tổng số nợ

Hệ số nợ = 

Tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số tài sản hiện có của doanhnghiệp có bao nhiêu lần do vay nợ mà có Nếu chỉ số này càng cao chủ nợ

sẽ rất chặt chẽ khi quyết định cho vay thêm, mặt khác về phía bên nợ nếuvay nợ quá nhiều sẽ ảnh hởng đến quyền kiểm soát, đồng thời sẽ bị chiaphần lợi quá nhiều cho vốn vay (trong thời kỳ kinh doanh tốt đẹp) và rất

dễ phá sản (trong thời kỳ kinh doanh đình đốn)

Vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ vốn chủ sở hữu = 

Tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này có ý nghĩa để xem xét mối quan hệ với hiệu quả kinhdoanh trên đối với doanh nghiệp Tuỳ theo hệ thống tài chính mà ng ời ta

sử dụng chỉ số này làm giới hạn ràng buộc cấp tiến dụng của ngân hàng

đối với các doanh nghiệp

1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

Doanh thu thuần

Hệ số vòng quay toàn bộ vốn = 

Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ số này phản ánh tổng hợp tình hình sử dụng vốn, nó đ ợc đánhgiá khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp, thể hiện qua doanh thuthuần đợc sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đầu t

Trang 7

Lợi nhuận trớc hoặc sau thuế

Tỷ suất doanh lợi doanh thu = 

Tổng số vốn bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của một đồng vốn chủ sởhữu, đây chính là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Doanh thu (hoặc doanh thu thuần) Hiệu suất sử dụng vốn cố định = 

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phả ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu hoặc doanh thu thuần

Số khấu hao luỹ kế

Hệ số hao mòn TSCĐ = 

Nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanhnghiệp so với thời điểm đầu t ban đầu

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Hệ số trang bị TSCĐ =

Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một nhâncông trực tiếp sản xuất

1.2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn l u động:

Doanh thu (hoặc doanh thu thuần)

Trang 8

Hiệu suất sử dụng vốn lu động = 

Số d bình quân VLĐ trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động trong kỳ tạo ra đợc baonhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần Việc tăng hiệu suất sử dụngVLĐ sẽ giúp doanh nghiệp giảm đợc VLĐ cần thiết trong quá trình kinhdoanh

VLĐ bình quân Hàm lợng vốn lu động = 

Doanh thu (hoặc doanh thu thuần) trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu hoặc doanh thuthuần trong kỳ cần bao nhiêu đồng VLĐ

Lợi nhuận trớc hoặc sau T

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = 

Các khoản thu bình quân

Kỳ thu tiền bình quân =  x 360 ngày

Doanh thu thuần

Số ngày ở đây phản ánh tình hình tiêu thụ mà cụ thể là sức hấp dẫncủa sản phẩm mà doanh nghiệp đang tiêu thụ cũng nh chính sách thanhtoán mà doanh nghiệp đang áp dụng

Tất cả chỉ tiêu trên đều là những chỉ tiêu hành chính hết sức quantrọng, cho thấy tình hình hoạt động của doanh nghiệp và khả năng pháttriển trong tơng lai Vì vậy phân tích các chỉ tiêu này cũng là một hoạt

động không thể thiếu trong phân tích hoạt động kinh doanh và quản lýtính chất của doanh nghiệp

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trang 9

- Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp; nh chúng ta đã biết để tiến hành bất kỳ mộtquá trình sản xuất nào cũng cần phải có vốn Có thể nói vốn là điều kiệntiên quyết, quyết định quá trình sản xuất kinh doanh Việc huy động vốn

đầy đủ, kịp thời, hợp lý góp phần tạo ra cơ cấu vốn tối u cho doanhnghiệp, làm cho doanh nghiệp, làm cho quá trình sản xuất kinh doanhthuận lợi, thêm vào đó còn giúp cho doanh nghiệp có thể chớp thời cơkinh doanh tạo lợi thế cạnh tranh đứng vững trên thị tr ờng Với vai trò quátrình này đòi hỏi doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh, đó là mục tiêu cần đạt tới của việc sử dụng vốntrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Xuất phát từ tầm quan trọng của việc tổ chức đảm bảo vốn và ýnghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Hoạt động của các doanh nghiệp trong cơ chế thị tr ờng đều có mụctiêu riêng cho mình, song một mục tiêu hàng đầu mà tất cả các doanhnghiệp đều hớng tới đó là lợi nhuận, để tối đa hoá lợi nhuận các doanhnghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, việcquản lý sử dụng hiệu quả các loại vốn trong doanh nghiệp có một ý nghĩahết sức quan trọng tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh,góp phần làm tăng hiệu quả nền kinh tế Việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn đối với doanh nghiệp Nhà nớc giúp cho các doanh nghiệp thực hiện đ-

ợc vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

Việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhà n ớchiện nay khác trớc là các doanh nghiệp phải bảo toàn số vốn đợc giao

Từ những vấn đề nêu trên cho ta thấy việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay có ýnghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của doanhnghiệp Nó quyết định đến sự sống còn và t ơng lai phát triển của mỗidoanh nghiệp

1.3 Những nhân tố ảnh h ởng và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.3.1 Những nhân tố ảnh h ởng đến công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh

Sự tác động vào công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh nhiềunhân tố khác nhau, mức độ tác động cũng khác nhau bởi mỗi nhân tố có

đặc điểm riêng để phát huy những nhân tố tích cực và hạn chế nhân tố tiêucực, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đòi hỏi nhấtthiết đối với những ngời quản lý doanh nghiệp phải nắm bắt đựơc nhân tố

đó

1.3.1.1 Những nhân tố ảnh h ởng đến công tác tổ chức và huy động vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc hình thành từ 2 nguồn:Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài, chính vì vậy tổ chức và huy

động vốn cũng chịu ảnh hởng chủ yếu của 2 nguồn này

Trang 10

- Nguồn vốn trong có lợi thế rất lớn là doanh nghiệp chủ động sửdụng vốn một cách linh hoạt Vì thế nếu doanh nghiệp khai thác triệt đểnguồn vốn bên trong sẽ tạo đợc một lợng vốn cung ứng cho nhu cầu sảnxuất kinh doanh.

- Nguồn vốn bên ngoài bao gồm vốn vay ngân hàng và tổ chức tíndụng, nợ ngời cung cấp Trong nền kinh tế thị trờng vốn huy động từnguồn này ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh củadoanh nghiệp

Tuy nhiên việc cân nhắc lựa chọn hình thức thu hút vốn thích hợp làyếu tố tích cực quyết định trực tiếp đến hiệu quả công tác tổ chức vốn.Nếu doanh nghiệp xác định chính xác nhu cầu vốn cho sản xuất kinhdoanh, lựa chọn phơng án đầu t vốn có hiệu quả và tìm nguồn vốn tài trợthích ứng sẽ mang đến thành công cho doanh nghiệp

1.3.1.2 Những nhân tố ảnh h ởng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,vốn kinh doanh luân chuyển liên tục không ngừng từ hình thái này sanghình thái khác Tại một thời điểm, vốn kinh doanh tồn tại d ới nhiều hìnhthức khác nhau, trong quá trình vận động đó vốn kinh doanh chịu tác độngbởi nhiều nhân tố làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp

- Do sự hoạt động của nền kinh tế, hoạt động của doanh nghiệp đềuchịu sự tác động rất lớn của nền kinh tế, nếu một nền kinh tế phát triển ổn

định thì hiệu quả sử dụng vốn cao, ngợc lại nếu điều kiện tăng trởng tháp,lãi suất và trị giá không ổn định, thất nghiệp cao gây khó khăn chodoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của cácloại tài sản đó thì sẽ làm vốn kinh doanh của doanh nghiệp mất dần theotốc độ trợt giá của tiền tệ

- Mặt khác do hoạt động trong nền kinh tế thị trờng thì nhân tố rủi

ro bất thờng trong quá trình kinh doanh là rất lớn, ảnh hởng tới hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp Bởi lẽ trong nền kinh tế thị tr ờng có nhiềuthành phần kinh tế cùng tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh cùngcạnh tranh và khi thị trờng tiêu thụ không ổn định, sức mua của thị trờng

có hạn thì càng làm tăng khả năng rủi ro của doanh nghiệp

- Do việc xác định nhu cầu vốn không chính xác dẫn đến tình trạngthừa hoặc thiếu vốn trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh

đều ảnh hởng không tốt đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp

- Do việc quản lý vốn không chặt chẽ dẫn đến trình trạng sử dụnglãng phí vốn

- Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn nhiều yếu kém, hoạt

động sản xuất kinh doanh thua lỗ kéo dài là vốn bị thâm hụt dần sau mỗichu kỳ sản xuất kinh doanh

Trên dây là một số các nhân tố hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp Để doanh nghiệp ngày một tăng tr ởng và phát triển, khẳng

định vị trí trên thị trờng đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp cần nghiên

Trang 11

cứu để từ đó đa ra các biện pháp cần thiết để họ hạn chế các ảnh hởng tiêucực góp phần nâng cao hiệu hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp.

1.3.2 Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.1 Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố

định

- Huy động tối đa TSCĐ hiện có vào hoạt động kinh doanh, để làm

đợc điều này phải tăng cờng kiểm tra, giám sát, thực hiện nghiêm chỉnhquá trình công nghệ

- Sử dụng tối đa công suất máy móc thiết bị góp phần làm giảm chiphí TSCĐ từ đó tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm bằng cách giảm giáhàng bán

Chú trọng công tác đổi mới, cải tạo máy móc, thiết bị, sử dụng đi

đôi với bảo dỡng, sửa chữa lớn định kỳ, tài sản cố định kéo dài tuổi thọcủa tài sản cố định

- Xây dựng một kết cấu tài sản cố định một cách hợp lý, tính đúngtính đủ, tính đủ hao mọn hữu hình lẫn hao mòn vô hình để đảm bảo thuhồi đẩy đủ, kịp thời vốn cố định

1.3.2.2 Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.

- Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thờng xuyên, cần thiết để đảmbảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đ ợc tiến hành liêntục, tiết kiệm với hiệu quả kinh tế cao

- Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn ở mọi khâu mọi quá trình sảnxuất và tiêu thụ, ở khâu dự trữ thì có mức dự trữ tồn kho hợp lý, ở khâusản xuất thì cần áp dụng tiến độ kỹ thuật để rút ngắn chu kỳ sản xuất

- Làm tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa rủi rotrong kinh doanh, hạn chế tình trạng hàng bán không thu đ ợc tiền, vốn bịchiếm dụng làm phát sinh nhu cầu vốn cho tái sản xuất dẫn đến doanhnghiệp phải đi vay vốn Doanh nghiệp cần phải phòng ngừa rủi ro nh muabảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính

- Tăng cờng công tác kiểm tra tài chính đa việc sử dụng tiền vốntrong tất cả các khâu dự trữ, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, đầu t muasắm tài sản cố định Sử dụng vốn nhàn rỗi một cách linh hoạt, hợp lý gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động cho doanh nghiệp

Trên đây là một số biện pháp nhằm đẩy mạnh việc tổ chức và sửdụng vốn kinh doanh có hiệu quả của các doanh nghiệp nói chung Trongthực tế hoạt động của các doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau songcác doanh nghiệp căn cứ vào biện pháp chung để đ a ra cho doanh nghiệpmình phơng hớng, biện pháp cụ thể có tính khả thi góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Trang 12

ch ơng II

thực trạng về tình hình tổ chức và sử dụng vốn kinh

doanh tại công ty xây dựng 492.

2.1 Một số nét về đặc điểm, tình hình chung của Công ty xây dựng 492.

2.1.1 Sơ l ợc quá trình hình thanh và phát triển của Công ty

Công ty xây dựng 492 thuộc Tổng công ty xây dựng Tr ờng Sơn tiềnthân từ Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Công ty đ ợc thành lập theoquyết định số 506/TCT - LĐ1 ngày 10 tháng 08 năm 199 của Tổng giám

đốc Tổng Công ty Xây Dựng Trờng Sơn và quyết định số 047 - TM ngày

03 tháng 01 năm 1992 của Tổng tham mu trởng quân đội nhân dân ViệtNam về giải thể Công ty dịch vụ và đời sống thành lập Xí Nghiệp XâyDựng và Sản Xuất vật liệu xây dựng

Nhiệm vụ đợc giao khi thành lập Xí Nghiệp là sản xuất vật liệu xâydựng, xây dựng các công trình dân dụng, vận tải hàng hoá

Trụ sở đợc đóng tại xã Đại Kim - huyện Thanh Trì - Hà Nội

Thực hiện nghị định 388/HĐBT về sắp xếp lại doanh nghiệp Bộquốc phòng ra quyết định số 251/QG - QP về thành lập công ty xây dựng

và sản xuất vật liệu xây dựng kinh doanh vật t, vật liệu xây dựng Ngày 25tháng 06 năm 1994 Bộ quốc phòng ra quyết định số 374/ QĐ- QP bổ xungngành nghề cho phép xây dựng các công trình giao thông, thuỷ vị, kinhdoanh vật t thiết bị Ngày 4/4/1996 Bộ quốc phòng ra quyết định số 506/QĐ - QP đổi tên thành Công ty xây dựng 492 Ngày 8/10/1996 Bộ quốcphòng ra quyết định số 1747/ QĐ - QP xếp hạng Công ty là doanh nghiệphạng 1 Ngày 11/11/1996 Bộ quốc phòng ra quyết định về ban hành điều

lệ doanh nghiệp số 121 của Công ty xây dựng 492 đồng thời ra quyết địnhxếp loại Công ty xây dựng 492 là doanh nghiệp kinh tế - Quốc phòng

Công ty xây dựng 492 là đơn vị mới thành lập của Tổng Công ty xâydựng Trờng Sơn (Binh đoàn 12) Trong những năm qua Đảng bộ đã quán

Trang 13

triệt chủ trơng chính sách của Đảng pháp luật của nhà n ớc, các quy chếquy định của cấp trên định hớng phát triển đúng đắn, đẩy mạnh xây dựngcơ bản trong đó xây dựng công trình dân dụng là chủ yếu, phát triển giaothông thủy vị với quy mô thích hợp

Công ty xây dựng 492 là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng thực hiệnhai nhiệm vụ là xây dựng kinh tế để nâng cao tiền lực quốc phòng Trongsản xuất kinh doanh có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập, hoạt độngtheo pháp luật Việt Nam Một hoạt kinh doanh thực hiện theo chứng chỉhành nghề do Bộ xây dựng cấp và đăng ký kinh doanh do trọng tài kinh tế

Hà Nội cấp Về việc làm Công ty tự khai thác và tìm kiếm là chủ yếu, cònmột tỷ trọng nhỏ công việc là do Tổng công ty giao cho Có thể nói việclàm hàng năm của Công ty tơng đối ổn định và tăng qua các năm Cáckhoản nộp ngân sách cho quốc phòng và Nhà n ớc và cấp trên đều đợc thựchiện đầy đủ Đối với Nhà nớc lao động Công ty không ngừng đảm bảo đờisống cho cán bộ công nhân viên, từng bớc củng cố nơi ăn, ở, nơi làm việc,thu nhập bình quân của ngời lao động trong Công ty tăng qua các năm

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty xây dựng 492

Căn cứ vào điều kiện, đặc thù riêng của ngành, cũng nh của Công ty

đó là kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp và là doanh nghiệp kinh tế quốcphòng mà tổ chức bộ máy quản lý của Công ty đợc bố trí sắp xếp nh sau:

- Ban Giám đốc

- Phòng kỹ thuật thi công (gồm ban vật t - lao động )

- Phòng kỹ thuật thi công (gồm ban vật t - xe máy)

Phòng chính trị

Phòng hậu cần hành chính

Phòng

kỹ thuật thi công

số 2

Đội xây dựng

số 3

Đội xây dựng

số 4

Đội xây dựng

số 5

Đội xây dựng

số 6

Trang 14

Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:

Ban Giám đốc:

Bao gồm Giám đốc, phó Giám đốc kỹ thuật và phó Giám đốc chínhtrị, Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Công ty theochế độ một Thủ trởng và chịu trách nhiệm trớc cấp trên về Công ty và đạidiện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty tr ớc pháp luật Các phóGiám đốc có trách nhiệm quản lý và tham mu cho Giám đốc về công việcchung của Công ty thuộc quyền hạn và chức năng đợc giao của mình

Phòng kinh tế - kế hoạch:

- Có chức năng tiếp thị tìm việc làm, xác định các dự án đầu t , liêndoanh liên kết phát triển sản xuất kinh doanh

- Đấu thầu, nhận thầu các công trình

- Công tác hợp đồng kinh tế sản xuất kinh doanh

- Công tác đầu t xây lắp

Lập và quản lý thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị

và kế hoạch giao cho các đơn vị trực thuộc Công ty

- Lập, thiết kế, tổ chức thi công nghiệm thu bàn giao công trình phốihợp với phòng kinh tế - tài chính thanh quyết toán công trình

- Tổ chức thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật trong xây dựng, phântích kết quả sản xuất kinh doanh và thực hiện chế độ báo cáo cấp trên

- Quản lý biên chế xây dựng lực l ợng chính sách quân số, công tác

đào tạo bồi dỡng công nhân

Phòng kỹ thuật thi công:

Ban

TC-LĐ

Trang 15

- Thờng xuyên theo dõi, bám sát tiến độ thi công các công trình do

t , máy móc các công trình đội thi công

- Tổ chức thực hiện các chế độ quy định và quản lý sử dụng trangthiết bị xe máy vật t trong Công ty

Phòng kế toán - Tài chính :

- Xây dựng kế hoạch tài chính của Công ty

- Khai thác và sử dụng nguồn vốn, kinh phí phục vụ sản xuất kinhdoanh và hoạt động của Công ty, quản lý và sử dụng bảo toàn phát triểnnguồn vốn

- Tổ chức thực hiện pháp lệnh về kế toán thống kê các chế độ vềcông tác tài chính đối với doanh nghiệp

- Thực hiện chế độ cáo cáo công tác tài chính với cấp trên và các cơquan chức năng Nhà nớc có liên quan

- Kế hợp với phòng kỹ thuật - thi công và kinh tế - kế hoạch thamgia thanh quyết toán chi phí các công trình của đội thực hiện

Phòng chính trị:

- Công tác cán bộ tổ chức xây dựng Đảng, tổng hợp công tác chínhtrị công tác Đảng

- Thờng xuyên bám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,

động viên cán bộ công nhân viên kịp thời Quan tâm đến đời sống vậtchất, tinh thần của cán bộ công nhân viên toàn đơn vị

Phòng hậu cầu hành chính:

- Công tác hậu cần, đảm bảo quân lơng, quân trang

- Công tác hành chính văn phòng phục vụ Công ty, l u trữ thông tinliên lạc, tiếp khách

Các đội xây dựng :

Đợc tổ chức thành các đơn vị độc lập thực hiện các công việc Công

ty giao, có tổ chức thành các nhóm, có đội trởng, đội phó kỹ thuật, độiphó chính trị, kế toán, thống kê, đội ngũ kỹ s chuyên ngành và công nhânlao động trực tiếp

Đối với đơn vị thực hiện công tác hạch toán chi phí sản xuất củacông trình theo quý thì cuối quý thực hiện lập báo cáo tổng hợp các giấy

tờ chứng từ có liên quan báo cáo lên Công ty

Thực hiện quản lý về mọi mặt hoạt động đối với đội nh tính lơng,tiền thuê công nhân, quản lý trang thiết bị máy móc

Đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Trang 16

Công ty xây dựng 492 là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vựcxây lắp (xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi) nên đặc

điểm sản phẩm cũng nh quy trình công nghệ giống nh mọi doanh nghiệpkhác kinh doanh trong ngành xây lắp

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán hạch toán tại Công ty

2.1.3.1 Hình thức tổ chức kế toán

Công ty xây dựng 492 đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi

sổ Công ty mở sổ sách kế toán áp dụng hệ thống tài khoản kế toán mớitheo quyết định số 1141TC/QĐ/CĐkế toán ngày 01/11/95 xuất phát từchức năng, nhiệm vụ và nét đặc thù của Công ty, có thể thấy tổ chức hạchtoán kế toán của Công ty xây dựng 492 mang nặng tính tập chung đó là:mọi chi phí phát sinh trong kỳ đều đợc kế toán đội tập hợp và cuối quý,căn cứ vào hạn mức đợc hởng Công ty trực tiếp phê duyệt những chi phíphát sinh đó cho từng đội Từ đó làm nguồn số liệu để kế toán Công ty tậphợp chi phí và tính tổng sản phẩm của mỗi công trình, hạng mục côngtrình Chính vì vậy mà mọi chi phí phát sinh ở dới đội khi cha đợc Công typhê duyệt và quyết toán thì đêù đợc coi là chi phí chờ phê duyệt

Sơ đồ tổ chức hoạch toán của Công ty

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ

Bảng cân đối kiểm

Trang 17

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng : Kiểm tra đối chiếu số liệu

2.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, đặc thù và quy chế hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty mà bộ máy kế toán đợc tổ chức nh sau:

- Chỉ đạo trực tiếp và hớng dẫn công nhân viên dới quyền thuộcphạm vi và trách nhiệm của mình, có quyền phân công và chỉ đạo trực tiếpcác nhân viên kế toán tại công ty làm việc tại bất kỳ bộ phận nào

- Kiêm nghiệm công tác xây dựng kế hoạch tài chính của Công tykhai thác nguần vốn kinh phí phục vụ tốt sản xuất kinh doanh và hoạt

động của Công ty , quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, bảo toàn vàphát triển nguồn vốn

* Trợ lý kế toán tổng hợp

Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng về công tác kế toán đợc giao và

có nhiệm vụ quyền hạn sau:

Kế toán tr ởng

Trợ lý kế toán tổng hợp

Trợ lý kế toán khác khoản thanh toán ngân sách

Trợ lý kế toán vốn bằng tiền

Trang 18

- Mở sổ kế toán ghi chép, phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời vàtrung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị theo đúng chế độ qui

* Trợ lý kế toán giá thành , Thanh toán và quản lý đơn vị

- Hớng dẫn các đơn vị lập báo cáo và gửi báo cáo quyết toán hàngquí hàng tháng theo chế độ qui định, đầy đủ chứng từ hợp lệ, hợp pháptrực tiếp kiểm tra phê duyệt quyết toán cho các đơn vị và phân rõ cáckhoản chi phí theo từng công trình hạng mục theo đúng qui định chuyểncho kế toán tổng hợp ghi chép kịp thời đầy đủ

- Cùng chủ đầu t thanh toán thu hồi vốn công trình

- Kiểm tra chế độ kế toán, chấp hành chế độ kế toán thống kê quản

lý tài chính theo đúng qui chế quản lý của nhà nớc

* Trợ lý kế toán thanh toán ngân sách nhà n ớc :

- Kết hợp với kế toán ở cấp độ tổ chức thực hiển kê khai nộp thuế ởcác địa phơng nơi đơn vị tham gia thi công công trình

- Hàng quí thanh quyết toán thuế đầu vào của các công trình đội thicông

- Theo dõi nộp thuế ở các địa phơng nơi đơn vị đóng quân và nơi

đơn vị tham gia thi công các công trình

* Kế toán vốn bằng tiền:

- Quản lý, đảm bảo an toàn bí mầt tiền mật tiền mặt tại quĩ tàikhoản TGNH, ghi chép đầy đủ kịp thời phát sinh tài khoản tiền gửi, tiềnvay, đối chiếu thờng xuyên với Ngân Hàng để điều chỉnh kịp thời

 Kế toán ở 6 đội sản xuất :

- Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng và công ty và đợc giao quyềnhạn độc lập có trách nhiệm tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất đội cho côngtrình, tính phân bổ chí phi hàng tháng, quí và gửi lên công ty theo đúngqui định chế độ kế toán hiện hành

2.2 Thực trạng về tình hình tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh ở công

ty xây dựng 492

2.2.1 Thực trạng

Là doanh nghiệp nhà nớc chuyên về xây dựng đã có nhiều cố gắngphấn đấu vơn lên thích nghi kịp thời với những biến đồi của cơ chế mới.Vì vậy trong những năm qua công ty luôn hoàn thành kế hạch và ngàycàng khẳng định vị trí của mình trên thị tr ờng , đây là kết quả của cả mộtquá trình phấn đấu lỗ lực của toàn Công ty

Ngày đăng: 25/12/2012, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chi  tiết phát - Vố kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả xây dựng của Công ty 492
Bảng chi tiết phát (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w