‘Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THPT Gio Linh’ là tài liệu tham khảo được TaiLieu.VN sưu tầm để gửi tới các em học sinh đang trong quá trình ôn thi học kì 1, giúp học sinh củng cố lại phần kiến thức đã học và nâng cao kĩ năng giải đề thi. Chúc các em học tập và ôn thi hiệu quả!
Trang 1S GD & ĐT QU NG TRỞ Ả Ị
TRƯỜNG THPT GIO LINH
KI M TRA CU IỂ Ố
H C K I – NĂMỌ Ỳ
H C2021 2022Ọ
MÔN: NG VĂN Ữ
L P 10Ớ
Th i gian làm bài : ờ 90Phút; (Đ có ề 2 ph n ầ )
H tên : S báo danh : ọ ố
I. Đ C HI U Ọ Ể (4.0 đi m) ể :
Đ c ọ bài ca dao:
Cày đ ng đang bu i ban tr a ồ ổ ư
M hôi thánh thót nh m a ru ng cày ồ ư ư ộ
Ai i b ng bát c m đ y ơ ư ơ ầ
D o th m m t h t, đ ng cay muôn ph n ẻ ơ ộ ạ ắ ầ
Th c ự hi n các yêu c u sau: ệ ầ
Câu 1. Xác đ nh th th c a bài ca dao ị ể ơ ủ
Câu 2. Xác đ nh ph ng th c bi u đ t chính c a văn b n ị ươ ứ ể ạ ủ ả
Câu 3. Trong văn b n, công vi c “ ả ệ cày đ ng ồ ” di n ra vào th i đi m nào? ễ ờ ể
Câu 4. Th i đi mcày đ ng đóg i lên đi u gì ờ ể ồ ợ ề ?
Câu 5.Nêu tác d ng c a bi n pháp tu t so sánh trong câu ca dao: ụ ủ ệ ừ “ M hôi thánh thót ồ
nh m a ru ng cày” ư ư ộ
Câu 6. Văn b n g i t i ng i đ c thông đi p gì? ả ử ớ ườ ọ ệ
II. LÀM VĂN (6,0 đi m) ể
Phân tích bài th “Nhàn” c a Nguy n B nh Khiêm: ơ ủ ễ ỉ
M t mai, m t cu c, m t c n câu, ộ ộ ố ộ ầ
Th th n ơ ẩ d u ai ầ vui thú nào.
Ta d i ta tìm n i v ng v , ạ ơ ắ ẻ
Ng ườ i khôn, ng ườ ế i đ n ch n lao xao ố Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân t m ắ h sen, ồ h t m ao ạ ắ
R ượ u, đ n ế c i cây, ộ ta s u ng, ẽ ố Nhìn xem phú quý t a chiêm bao ự
Trang 2(Theo Ng văn10 ữ , T p m t, NXB GDVN, 2020, tr. 129) ậ ộ
H T Ế
S GD & ĐT QU NG TRỞ Ả Ị
TRƯỜNG THPT GIO LINH
KI M TRA CU IỂ Ố
H C K I – NĂMỌ Ỳ
H C2021 2022Ọ
MÔNNG VĂN L PỮ Ớ
10 BAN B
Th i gian làm bài : ờ 90Phút; (Đ có ề 2 ph n ầ )
H tên : S báo danh : ọ ố
I. Đ C HI U Ọ Ể (4.0 đi m) ể :
Đ c ọ bài ca dao:
Anh đi anh nh quê nhà, ớ
Nh canh rau mu ng, nh cà d m t ớ ố ớ ầ ươ ng.
Nh ai dãi n ng d m s ớ ắ ầ ươ ng,
Nh ai tát n ớ ướ c bên đ ườ ng hôm nao.
Th c ự hi n các yêu c u sau: ệ ầ
Câu 1. Xác đ nh th th c a bài ca dao ị ể ơ ủ
Câu 2. Xác đ nh ph ng th c bi u đ t chính c a văn b n ị ươ ứ ể ạ ủ ả
Câu 3.Trong văn b n, n i nh c a chàng trai xu t hi n trong hoàn c nh nào? ả ỗ ớ ủ ấ ệ ả
Câu 4. Hình nh “ ả canh rau mu ng ố ”, “cà d m t ầ ươ ” g i lên đi u gì? ng ợ ề
Câu 5. Nêu tác d ng c a đi p t “ ụ ủ ệ ừ nhớ” trong bài ca dao
Câu 6. Văn b n g i t i ng i đ c thông đi p gì? ả ử ớ ườ ọ ệ
II. LÀM VĂN (6,0 đi m) ể
Phân tích bài th “ Nhàn” c a Nguy n B nh Khiêm: ơ ủ ễ ỉ
M t mai, m t cu c, m t c n câu, ộ ộ ố ộ ầ
Th th n ơ ẩ d u ai ầ vui thú nào.
Ta d i ta tìm n i v ng v , ạ ơ ắ ẻ
Trang 3Ng ườ i khôn, ng ườ ế i đ n ch n lao xao ố Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân t m ắ h sen, ồ h t m ao ạ ắ
R ượ u, đ n ế c i cây ộ , ta s u ng, ẽ ố Nhìn xem phú quý t a chiêm bao ự (Theo Ng văn10 ữ , T p m t, NXB Giáo d c Vi t Nam, 2020, tr. 129) ậ ộ ụ ệ
H T Ế
SỞ GD- ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT GIO LINH
KIỂ
M TRA CU
ỐI
KÌ I NĂ
M HỌ
C 202
0 - 202 1 ĐÁ
P
ÁN
VÀ HƯ ỚN
G DẪ
N CH ẤM Mô n: Ng
ữ văn, lớp
10 ban
Trang 4(Đá
p
án
và Hư ớng dẫn chấ
m gồ
m tran g)
1 Thể thơ: Lục bát
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng thể thơ:
không cho điểm.
0,5
2 Phương thức biểu
đạt chính: Biểu cảm.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng phương thức biểu đạt không cho điểm.
0,5
3 Công việc cày đồng
diễn ra vào thời
điểm: Ban trưa.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh chép nguyên văn câu ca
0,5
Trang 5dao “Cày đồng đang buổi ban trưa”: 0,25 điểm.
4 Thời điểm “ ban
trưa” gợi:
- Sự khắc nghiệt của thời tiết
- Qua đó thấy được nỗi vất vả của người lao động
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm
- Học sinh trả lời 01 trong 02 ý của đáp án: 0,5 điểm
0,75
5 - Tác dụng của biện
pháp so sánh:
Ngôn ngữ giàu hình ảnh,giàu sức biểu cảm.Nhấn mạnh nỗi vất vả, nhọc nhằn của người lao động
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm
- Học sinh trả lời 01 trong 02 ý của đáp án: 0,5 điểm
0,75
6 - Thông điệp: Để
làm ra hạt gạo người lao động phải trải qua nhiều vất vả, gian nan Mỗi người phải biết trân trọng thành quả lao động
và người lao động
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày thuyết phục: 1,0 điểm.
- Trình bày chung chung: 0,5 điểm-0,75 điểm.
1,0
Trang 6- Trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm.
1 Thể thơ: Lục bát
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng thể thơ:
không cho điểm.
0,5
2 Phương thức biểu
đạt chính: Biểu cảm.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng đáp án:
không cho điểm.
0,5
3 Trong văn bản, nỗi
nhớ của chàng trai xuất hiện trong hoàn cảnh: Đi xa hoặc xa quê
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh chép lại câu thơ “Anh đi anh nhớ quê nhà”: 0,25 điểm.
0,5
4 Hình ảnh “canh rau
muống”, “cà dầm tương” gợi:
- Những món ăn bình dị, mộc mạc
- Nhớ hương vị đậm đà,thân thương của quê hương mình
0,75
Trang 7Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm
- Học sinh trả lời 01 trong 02 ý của đáp án: 0,5 điểm
5 Tác dụng của điệp
từ “nhớ”:
- Tạo âm hưởng dạt dào cho văn bản
- Nhấn mạnh nỗi nhớ, tình yêu quê hương tha thiết của nhân vật trữ tình
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm
- Học sinh trả lời 01 trong 02 ý của đáp án: 0,5 điểm
0,75
6 Thông điệp:
- Yêu quê hương, yêu những gì bình
dị, gần gũi, thân thương Dù đi xa luôn nhớ về quê hương với tình cảm thiết tha, sâu nặng
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày thuyết phục: 1,0 điểm.
- Trình bày chung chung: 0,5 điểm-0,75 điểm.
- Trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm.
1,0
Phân tích bài thơ
Nhàn của Nguyễn
Bỉnh Khiêm
6,0
a Đảm bảo cấu trúc 0,5
Trang 8bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn
đề, Kết bài khái quát được vấn đề
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích nội dung, nghệ thuật bài thơ
Nhàn của Nguyễn
Bỉnh Khiêm
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
0,5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí
lẽ và dẫn chứng;
đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu tác giả
Nguyễn Bỉnh Khiêm,
tác phẩm Nhàn.
Hướng dẫn chấm:
- Giới thiệu tác giả:
0.25 điểm
- Giới thiệu tác phẩm: 0.25 điểm
0,5
* Bài thơ thể hiện quan niệm, lối sống nhàn dật của người
ẩn sĩ với những biểu
3,0
Trang 9hiện sau:
- Nhàn là vui với thú
điền viên (một mai, một cuốc, một cần câu), mặc cho “ai vui thú nào”.
- Nhàn là nhận dại
về mình, nhường
khôn cho người, tìm
về chốn thôn quê thanh vắng, đứng ngoài vòng danh lợi
để được sống tự do,
tự tại
- Nhàn là thoải mái tận hưởng những thứ có sẵn ở chốn thôn quê, thuận theo
lẽ tự nhiên mà không cần mưu cầu,
tranh đoạt (ăn măng trúc, giá, tắm hồ sen, tắm ao).
- Nhàn là coi thường
phú quý (Rượu… nhìn xem phú quý tựa chiêm bao).
* Nghệ thuật: Thể
thơ thất ngôn, ngôn
từ giản dị, nhịp điệu khoan thai, hình ảnh, chi tiết giàu ý nghĩa biểu tượng.Sử dụng điển tích, các phép tư từ như phép điệp, liệt kê, phép đối
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 3,0 điểm
- Trình bày chưa đầy
đủ hoặc chưa sâu sắc: 2,5 điểm - 1,5 điểm.
- Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,5
Trang 10điểm – 1,25 điểm
|* Đánh giá:
Bài thơ bộc lộ thái
độ coi thường danh lợi trong hoàn cảnh chế độ phong kiến suyyếu; thể hiện nhân cách cao đẹp, tài năng thi ca của Nguyễn Bỉnh Khiêm
HS có thể rút ra bài học cho mình
Hướng dẫn chấm:
-Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,5
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
0,5
e Sáng tạo: vận
dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết
so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc;
biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc
Hướng dẫn chấm
+ Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
+ Đáp ứng được 1
0,5
Trang 11yêu cầu: 0,25 điểm.
H tế