Khi nhàđầutưnhận được thêm cổ phiếu mà không phải trảtiền do công ty cổ phần sử dụng thặng dư vốn cổ phần, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chia cổ tức b
Trang 2TRUONG DAI HOC CONG NGHIEP TP.HCM � , � ,
KHOA KE TOAN - KIEM TOAN
LUU HANH NOi BO
TRVONG 0P,-.I HQC CONG NGHl�P TP.HCM
h
TH
Trang 3LOINOIDAU
Kini, thu·a quy bpn ilpc!
Di tgo diJu kif n cho vif c nghien cuu, giang dgy, h9c tgp va lam cong tac ki toan tgi cac doanh nghiip, chung toi da bien sogn b(> sach Ki toan Tai chinh B(> sach g6m c6 04 quyin sach va du(J'c trinh bay tang ddn vJ mire ii(> chuyen sdu cua ki loan tai chinh theo thir t�l' ti'i: quyin Ki toan Tai chinh -Phdn 1 din quyin Ki toan Tai chinh -Phdn 4 B(> sach dJ cgp din tdt ca nhfing vdn dJ thu(>c vJ ki toan tai chinh va c6 gifng trinh bay theo phuang chdm giup cho ngu·ai d9c co thi ttip cgn va hiiu vJ ki toan tai chinh m(>t each t6ng quat nhdt, di dang nhdt
Bgn d9c c6 thi tim hiiu cac kiin thu·c da du(J'c cgp nhgt m6·i nhdt vJ ki toan tai chinh thong qua cac n(>i dung t6ng h(J'p ly thuyit va cac vi d1:1 minh h9a, d6ng thai c6 thi fl:i thtj:c hanh, !1:f kiim tra kiin thitc ki toan thong qua cdu hoi on tgp va bai tgp tinh hu6ng vao cu6i m6i chuang N(>i dung quyin sach Ki toan Tai chinh - Phdn 3 trinh bay 04 vdn dJ chit yiu sau ddy:
Chuang 1: Ki toan cac khoan ddu tu
Chuang 2: Ki toan thue tai san
Chuong 3: Ki toan phai thu, phai tra n(>i b(>
Chuong 4: Ki toan phat hanh trai phfiu, c6 phtiu
Chuang 5: Bao cao tai chinh
Chung toi hy v9ng cung cdp din quy bgn d9c nhiing n(>i dung hiiu hifu va cdn thi&t nhdt cho vi¢c nghien ciru, giang dgy, h9c tgp ki toan tai chinh Tuy nhien, trong qua trinh bien SO{Jn chung toi khong thi tranh du(J'C cac sai sot nhdt djnh, chung toi rdt mong nhgn du(J'C Slj: g6p y chdn thanh cua bgn d9c di cu6n sach du(J'C hoan thifn han trong nhiing ldn tai ban sau M9i g6p y xin vui long gai qua email: faaiuh@iuh.edu vn ho{lc faaiuh@gmail.com
Chung toi xin trdn tr9ng cam an!
Trang 4MUCLUC
LOI NOI DAU � 3
CHU'dNG 1: KE TOAN cAc KHOAN DAU TU' 9
1.1 T6ng quan v� cac khoan ddu tu 12
1.1.1 Khai ni�m 12
1.1.2 Mvc dich thµc hi�n cac khoan ddu tu 12
1.2 K€ toan chung khoan kinh doanh 12
1.2.l Khai ni�m 12
1.2.2 Nguyen tick� toan 13
1.2.3 Tai khoan SU d1=1ng 13
1.3 K€ toan ddu tu nim gifr d€n ngay dao h�n 19
1.3 1 Khai ni�m 19
1.3.2 Nguyen tick€ toan :.19
1.3 3 Tai khoan SU d1=1ng 20
1.3.4 Phuong phap h?ch toan , 20
1.4 K€ toan ddu tu vao cong ty con 25
1.4.1 Khai ni�m 25
1.4.2 Nguyen tic k€ toan 25
1.4.3 Xac dinh quy€n kiSm soat va ty I� lgi ich cl.la cong ty m<; d6i v6i cong ty con 27
1.4.4 Tai khoan SU d1=1ng 32
1.4.5 Phuong phap h�ch toan 32
, ' , 1.5 Ke toan dau tu vao cong ty lien doanh, lien ket 40
1.5.1 Khai ni�m 40
1.5.2 Nguyen tick€ toan 40
1.5.3 Tai khoan SU d\,lng 41
1.5.4 Phuang phap h�ch toan 41
1.6 K€ toan ddu tu vao don vi khac 44
1.6.1 Khai ni�m 44
1.6.2 Nguyen tic k€ toan 44
1.6.3 Tai khoan SU d\lng 44
Trang 51.7 Ke toán bất độngsản đầu tư 47
1.7.1 Khái niệm 47
1.7.2 Nguyên tắc kế toán 48
1.7.3 Tài khoản sửdụng 50
1.7.4 Phương pháp hạchtoán 51
1.8 Kế toán giao dịch hợp đồng hợp táckinh doanh 62
1.8.1 Khái niệm 62
1.8.2 Nguyên tắc kế toán 63
1.8.3 Tài khoản sử dụng 65
1.8.4 Phương pháp hạch toán 65
1.9 Kế toán dự phòngcác khoản đầutư tài chính 82
1.9.1 Kế toán dự phòng giảm giáchứng khoánkinh doanh 82
1.9.2 Kế toándự phòng tổn thất đầu tưvàođơnvị khác 84
CHƯƠNG 2: KÉ TOÁN THUÊ TÀI SẢN 92
2.1 Tổng quanvề thuê tài sản 94
2.1.1 Khái niệm 94
2.1.2 Các hình thức thuê tài sản 94
2.2 Kế toán tài sản thuê hoạt động 95
2.2.1 Kháiniệm 95
2.2.2 Nguyên tắc kế toán 95
2.3.3 Nguyên tắc kế toán 107
2.3.4 Tài khoản sử dụng 107
2.3.5 Phương pháp hạch toán 108
2.3.6 Xác định nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính 112
2.4 Kế toán giaodịch bán và thuê lại tài sản cố định 117
2.5 Kếtoán giao dịch bánvà thuêlại tài sảnlà thuê tài chính 118
2.6 Kế toán bán và thuê lại tài sản là thuê hoạtđộng 121
2.6.1 Nguyên tắc kế toán 121
2.6.2 Phươngpháp hạch toán 122
Trang 6CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN PHẢI THƯ PHẢI TRẢ NỘI BỘ 127
3.1 Khái niệm phải thu, phải trả nộibộ 131
3.2 Nguyên tắc kế toán 131
3.3 Công việc kế toán tại đơn vị trực thuộc 132
3.3.1 Đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu 132
3.3.2 Đơn vị hạch toán phụ thuộcđượcphân cấp ghi nhận doanh thu 132
3.3.3 Đon vị hạch toánphụ thuộc được phân cấp ghi nhận đến kết quả kinh doanh 132
3.3.4 Đơn vị hạch toán phụ thuộc đượcphân cấp hạch toán đến lợi nhuận sau thuế chưaphân phối 133
3.3.5 Tài khoản sử dụng 133
3.3.6 Các trường họp hạch toán tài khoản 136, 336 134
3.4 Trình bày thông tin về các khoản phải thu, phải trả nội bộ trên Báo cáo tài chính 158 CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN PHÁT HÀNHTRÁI PHIẾU, CỔ PHIẾU 161
4.1 Tổng quan vềphát hànhtrái phiếu, cổ phiếu 162
4.2 Kế toán phát hành trái phiếu 163
4.2.1 Khái niệm và mụcđích phát hành trái phiếu 163
4.2.2 Loại hình và hình thức trái phiếu 163
4.2.3 Điềukiện pháthành trái phiếu 164
4.2.4 Giá phát hành trái phiếu 165
4.3 Phát hành cổ phiếu 201
4.3.1 Khái niệm và mụcđích phát hành cổ phiếu 201
4.3.2 Điều kiện chào bán cổ phiếura công chúng 202
4.3.3 Quy trình phát hành cồ phiếu thường và mua lại cổ phiếu đã pháthành (cổ phiếu quỹ) 203 4.3.4 Kế toán phát hành cổ phiếu 203
4.3.5 Kế toán cổ phiếu quỹ 211
CHƯƠNG 5: BÁO CÁO TÀI CHÍNH 217
5.1 TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 220
5.1.1 Khái niệm vềBáo cáo tài chính 220
5.1.2 Mục đích của Báo cáo tài chính 220
5.1.3 Ýnghĩa của báo cáo tài chính 221
Trang 75.1.4 Hệ thống Báo cáo tài chínhcủadoanh nghiệp 222
5.1.5 Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong Báocáo tài chính 223
5.1.6 Nguyên tắc lập và trình bày Báocáo tài chính củadoanh nghiệp đáp ứng giảđịnh hoạtđộng liêntục 224
5.1.7 Nguyên tắc lập và trìnhbày Báo cáotài chính khi thayđổi kỳ kếtoán 225
5.1.8 Nguyên tắc lậpvà trình bày Báo cáo tài chínhkhi chuyển đổi hình thức sởhữu doanh nghiệp 226
5.1.9 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khichia tách, sáp nhập doanh nghiệp 226
5.1.10 Lập và trìnhbàyBáo cáo tài chính khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục 227
5.1.11 Đồngtiền sửdụng để lậpBáo cáo tài chính khicông bố ra công chúng và nộp các cơ quanchức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam 231
5.1.12 Nguyên tắc lập Báo cáo tài chínhkhi thayđổi đơn vịtiền tệ trong kế toán 232
5.1.13 Thời hạn nộp Báo cáo tài chính 233
5.1.14 Nơi nhận Báo cáo tài chính 234
5.2 Báo cáo tài chính doanh nghiệp độc lập 234
5.2.1 Báo cáo tình hình tài chính (bảng cânđối kế toán) 234
5.2.2 Báo cáokếtquả hoạt động kinh doanh 282
5.2.3 Báo cáo lưuchuyển tiềntệ 296
5.2.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính 339
Trang 8CHƯƠNG 1:
Nội dung:
chính
Trang 9.'
Dan vj bao cao: Cong ty SX-TM Tai Tai
Dja chi: Tan San, Go Vftp, TP HCM
Mfiu sfi 801 - DN
(Ban hanh theo thong tu 200/2014/TT-BTC ngay 22 thang 12 nam 2014 cita B{) Tai chinh)
BA.NG CAN DOI KE TOAN
Ngay 31 thang 12 nam 20X6
{:: 1.
3Jf;J:f "· " (:f:ifA(�l.N;�, \�'.,""•\"/\; · ·,• ,' 1 ':�:;}:�� •." >, , f ffb�J,�fitiiJtJ -� ·� ,.; "' ,' "·' ,, � {
II D§u tu· tai chfnh ngiin h�n 120
I Chung khoan kinh doanh 121
2 D\! phong giam gia chung khoan kinh 122
doanh (*)
3 0Au tu nim giu d�n ngay dao h�n 123
III Cac khoan phai thu ngiin hfn 130
B - TAI SAN DAI H�N 200
I Cac khoan phai thu dai h�n 210
II Tai san c6 djnh 220
III BAt d{>ng san dftu tU' 230
- Gia trj hao mon luy k� (*) 232
V flftu tu· tai chfnh dai h�n 250
1 f)fiu tu vao cong ty con 251
2 fJfiu tu vao cong ty lien doanh, lien k�t 252
3 fJ!u tu khac vao cong C\1 v6n 253
4 Dµ phong aAu tu tai chinh dai h�n (*) 254
5 fJAu tu na.m giu d�n ngay dao h�n 255
7.300.000.000
4.000.000 000 2.000.000.000 1.000.000.000 (200.000.000) ( )
500.000.000
Cong ty c6 phAn SX-TM Tai Tai hi�n c6 m9t khoan ti�n nhan r6i rfit 16n DS nang cao hi�u qua SU dvng v6n, cong ty quySt djnh dung khoan ti�n nay d� di dAu tu Tuy nhien, h(>i d6ng quan tri dang phan van giua vi�c dAu tu vao bfit d(>ng san hay dAu tu ra ben ngoai? M6i nguai dugc giao m(>t nhi�m V\l, trong d6 nhi�m V\l cua k@ toan truong la pha1 tim hi�u cong vi�c k� toan cac khoan dAu tu tai chinh va bfit d(>ng san dAu tu
Trong chuang nay, chung ta cung tim hi�u kS toan cac khoan dAu tu tai chinh
va kS toan bdt d9ng san d!u tu.
Trang 10Mục tiêu chương
Trang 111.1 Tổng quan về các khoản đầu tư
1.1.1 Khải niệm
Khái niệm về đầu tư và các khoản đầu tư hiện nay được định nghĩa theo rất
nhiều cách khác nhau tùy theo từng lý thuyếtvà nguyên tắc khác nhau Một cách tổng
quát, đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại nhằm hy vọng thu về kết quả cao hơncho nhà đầu tư trong tương lai
Các khoản đầu tư được hiểu là việc sử dụng tài sản ra ngoài doanh nghiệp một
cách hiệu quả với mục đích có thể tạo ra một khoản thu nhập cao hơn cho doanh nghiệp trong tương lai
Các khoản đầutưcủa doanh nghiệphiệnnaythường bao gồm các loại sau:
+ Đầu tưchứng khoán kinh doanh
+Đầu tư nămgiữ đến ngày đáo hạn
+ Đầutưvào công ty con
+ Đầutưvào công ty liên doanh, liên kết
+ Đầutưvào đơn vị khác
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Đầutưvào bất động sản
1.1.2 Mục đích thực hiện các khoản đầu tư
Các công ty thực hiện các khoản đầu tư với rất nhiều các mục đích khác nhau
Thông thường các công ty sử dụngnguồn tiền nhàn rỗi để thực hiện các khoản đầu tư
nhằm có được một khoản thu nhập tốt hơn Chẳng hạn, công ty Vinamilk, công ty
Hoàng Anh Gia Lai hay bất kỳ một công ty nào kháctrên thị trường có thể nhận đượclãi, cổ tức từ các hoạt động đầu tư vào các công cụ nợ hoặc cồng cụ vốn Một lý donữađể các công tythực hiện các khoản đầu tư là nhằm phục vụ cho các mục tiêu chiến
lược Một số ví dụ điển hình cho lý do này làcác khoản đầu tư vào đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, thậm chí là khách hàng
1.2 Kế toán chứng khoán kinh doanh
- Cổ phiếu,trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán;
- Cácloại chứng khoánvà công cụ tài chính khác
Trang 121.2.2 Nguyên tắc kế toán
Chứng khoán kinh doanh phải được ghi sổ kế toán theo giá gốc Giá gốc của
chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại
thời điểm giao dịch phát sinh
Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán kinh
doanh mà doanh nghiệp đang nắm giữ (theo từng loại chứng khoán; theo từng đốitượng, mệnh giá, giá muathực tế, từngloại nguyêntệ sử dụng để đầu tư )
Khoản cổ tức được chia cho giai đoạn trước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị
khoản đầu tư Khi nhàđầutưnhận được thêm cổ phiếu mà không phải trảtiền do công
ty cổ phần sử dụng thặng dư vốn cổ phần, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối (chia cổ tức bằng cổ phiếu) để phát hành thêm cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh Báo cáo tài chính,
không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và không ghi nhậntănggiá trị khoản đầu tư vào công ty cổ phần
Mọi trườnghợp hoán đổi cổ phiếu đều phải xácđịnh giátrị cổ phiếu theo giátrịhợp lýtại ngày trao đổi
Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh (tính theo từng loại chứngkhoán), giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động (bình quân gia quyềntheotùng lầnmua)
Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chúng khoán kinh doanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toánđược lập dự phòng giảm giá
1.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng 121 - Chứng khoán kinh doanh phản ánh số hiện có và tình hình mua, bán và thanh toán các loại chứng khoán theo quy định của pháp luật
nắm giữ vìmục đích kinhdoanh
Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1211 - cẳ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán cổ phiếu với mục
đích nắm giữđể bánkiếm lời
- Tài khoản 1212 - Trải phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán cácloại trái phiếunắm giữđể bánkiếm lời
- Tài khoản 1218 - Chứng khoản và công cụ tài chính khác: Phản ánh tìnhhình mua, bán các loại chúng khoán và công cụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
để kiếm lời, như chửng chỉ quỹ, quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua,
Trang 13quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, thương phiếu Tài khoản này còn phản ánh cả
tình hình mua, bán các loại giấy tờ có giá khác như thương phiếu, hối phiếu để bán
kiếm lời
Sơ đồ 1.1
KẾ TOÁN CHÚNG KHOÁN KINH DOANH
TK 111,112,331, 141,244 TK121 TK 111,112,131,13:
Mua chứngkhoán kinh doanh
và các chi phíphục vụ cho việc
mua chứng khoánkinh doanh
(vd: chi phí môi giới, lệ phí
ngân hàng, )TK515
Nhận lãi muabồ sung chửng
khoán kinh doanh
Chuyển nhượng, thu hồi chứng khoán kinh doanhTK515
Lãi
Nhận lãi, cổ tửcsau
ngày đầu tư
Nhận lãi, cổ tức trước ngày
Chuyển nhượng, thu hồi
chứng khoán kinh doanh
— > 2 Lỗ
■Hoán đổi
CP -TK 111,112
Các chi phí phục vụchoviệc bán chứng khoán kinh doanh
(vd: chi phí môi giời, lệ phí ngân hàng, )
— -Chênhlệch tỷ giá tăng Chênh lệch tỷ giá giảm
Trang 14Trường họp 1: Mua chửng khoán kinh doanh, kế toán căn cứ vào chi phí
thực tế mua (giá mua cộng (+) chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thôngtin, lệ phí, phí ngân hàng ) để ghi sổ theo nguyên tắc giá gốc
Vỉ dụ 1,1: Mua co phiếu
Ngày 02/01/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài ký quỹ 100.000.000 đồng
bằng chuyển cho giao dịch mua 20.000 cổ phiếu của công ty CP Dược Phẩm Việt
Pháp
Ngày 05/01/N: Côngty cổ phần SX-TM Tài Tài mua 20.000 cổphiếu mệnh giálO.OOOđồng/cổ phiếu do công ty CP Dược Phẩm Việt Pháp phát hành giá 15.000 đồng/cổ phiếu với mục đích bán kiếm lời Công ty Tài Tài thanh toán tiền mua cổphiếu bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ số tiền đã ký quỹ Chi phí môi giới chứng
khoán cho giao dịch là5.000.000đồngđã thanh toán bằng tiền tạm ứng
Ngày 02/01/N: Căn cứ giấy báo nợ và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi sổ:
CÓTK244 100.000.000
Vỉ dụ 1,2: Mua trải phiếu
Ngày 01/02/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tàimua 500 trái phiếu có giá mua
bằng mệnh giá là 1.000.000 đồng/trái phiếu của công ty TNHH Anda bàng chuyểnkhoản với mục đích bán kiếm lời Thời hạn trái phiếu 5 năm, lãi trả định kỳ 6 tháng/lần bằng chuyển khoản với lãi suất 12%/năm Biết rằng số trái phiếu trên được phát hành vào ngày 01/12/N-l
Ngày 01/03/N: Căn cứgiấy báo nợ và các chứng từcó liên quan, kế toánghi sổ:
NợTK 121 (1212) 500.000.000
CÓTK 112 500.000.000
Trang 15Trường họp 2: Kế toán lãi, cổ tức, lợi nhuận đưực chia
Ví dụ 1.3: Nhận được thông báo tạm chia cổ tức
Ngày 01/04/N: Côngty cổ phần SX-TM Tài Tài nhận được thông báo tạm chia
cổ tức quýI/N từ công ty CP Dược Phẩm ViệtPháp số tiền là 25.000.000 đồng từviệcmua 20.000 cổphiếutại ngày 05/01/N trong vídụ 1.1
Ngày 15/04/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài nhận được khoản tiền cổ tức
trên bằng chuyển khoản
Ngày 01/04/N: Căn cứ thôngbáo chiacổ tức, kế toán ghi sổ:
Lưu ỷ T. Khi nhà đầu tư nhận được thêm cổ phiếu mà không phải trả tiền do
công ty cổ phần sử dụng thặng dư vốn cổ phần, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và lợi
nhuận sau thuế chưa phân phối (chia cổ tức bằng cổ phiếu) để phát hành thêm cổphiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt
động tài chính và không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty cổ phần
Lưu ỷ 2: Trường họp nhận lãi, cổ tức đầu tưbao gồm cả khoản lãi, cổ tức đầu
tư dồn tích trước khi mualại khoản đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền lãi này Chỉ ghinhận làdoanh thu hoạt động tài chính phần tiền lãi, cổ tức củacác kỳ mà doanh nghiệp
mua khoản đầu tư này; Khoản tiền lãi, cổ tức dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoảnđầu tưđược ghi giảmgiá trị của chính khoảnđầu tư đó
Vỉ dụ 1.4: Tiền lãi dồn tích của trái phiếu đã mua
Ngày 01/06/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài nhận lãi lần thứ nhất bằng
chuyển khoản của 500 trái phiếu đã mua từ công ty TNHH Anda trongvídụ 1.2
Ngày 01/06/N: Căn cứ giấy báo có và các chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 112 30.000.000(500Xl.OOO.OOOx12%/12xố)
CÓTK 121(1212) 10.000.000 (500x1.000.000xl2%/12x 2)
Có TK 515 20.000.000(500X l.OOO.OOOx12%/12x4)
Trang 16Ngày 01/12/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài nhận lãi lần thứ hai bằng chuyển khoản của 500 trái phiếu đã mua từ cồng ty TNHH Anda trong ví dụ 1.2 để
mua tiếp 30 trái phiếu với giá mua đúng bằng mệnh giá của trái phiếu là 1.000.000 đồng/trái phiếu
Ngày 01/10/N: Căncứ thông báo chiacổ tức và chứng từ liênquan,kếtoánghi sổ:
NợTK 121 (1212) 30.000.000
CÓTK515 30.000.000
Trưòĩig họ ’ p 3: Khi chuyển nhưọng chứng khoán kinh doanh, kế toán ghi
giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư đồng thời ghi nhận lãi lỗ (nếu có) vào doanh thu
hoặc chi phí hoạt động tài chính Những chi phí phát sinh liên quan đến chuyểnnhượng chứng khoán sẽ được hạch toán vào chi phíhoạt động tàichính
Vỉ dụ 1.5: Bản tráỉ phiếu
, Ngày 02/12/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tàibán 200 trái phiếu đã mua của
công ty TNHH Anda tại ví dụ 1.2 với giá 205.000.000 đồng thu bằng chuyển khoản,
chi phí môi giới 500.000 đồngthanh toánbằng tiền mặt
Ngày 02/12/N: Căn cứ giấybáo có, kế toán ghi sổ:
lý của cổ phiếu nhận về vàgiá trị ghi sổ củacổphiếu mang đi trao đổi được kếtoán là
doanh thu hoạt độngtài chính (nếu lãi) hoặc chi phítài chính (nếu lỗ)
Ngày 03/12/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài sử dụng 20.000 cổ phiếu mệnh giá lO.OOOđồng/cổ phiếu do công ty CP Dược Phẩm Việt Pháp phát hành ở ví dụ 1.1hoán đổi lấy 10.000 cổ phiếu do công ty Tây Huy phát hành với mục đích bán kiếm
lời, giá trị hợp lý của cổ phiếunhậnvề tại thời điểm trao đổi là 31.000 đồng/cổ phiếu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
MÃ VẠCH
Trang 17Ngày03/12/N: Căn cứ hợp đồng hoán đổi, kế toán ghi sổ:
phiếu bằng ngoạitệ ) sẽ được hạch toán vào tài khoản 413
Vỉ dụ ỉ.7: Chênh lệch tỷ giả cuối kỳ
Ngày 04/12/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài mua 100 trái phiếu với giá
50ƯSD/kỳ phiếu bằng chuyển khoản được phát hành bởi công ty TNHH Thanh Hồng
theo tỷ giá muacủa ngân hàng là 22.000 VND/USD Biết rằng tỷ giá ghi sổ bình quân
gia quyền di động dùng để ghi nhận búttoán xuất ngoại tệ là 21.800 VND/ƯSD
Ngày 31/12/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài vẫn tiếp tục nắm giữ 100 trái
phiếu của công tyty TNHH Thanh Hồng Theo đánh giá của kế toán, sốtrái phiếu trên
đáp ứng đủ điều kiện của định nghĩa về khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ Vì vậy, kếtoán đã đánh giá lại số dưgốc ngoại tệ của khoản đầu tư này theo tỷ giá muacủa ngânhàng là22.500 VND/USD
Ngày 04/12/N: Căn cứ giấy báo nợ, kế toán ghi sổ:
Trang 181.3 Ke toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
đáo hạn khác
1.3.2 Nguyên tắc kế toán
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn theo từng kỳ hạn, từng đối tượng, từng loại nguyên tệ, từng số lượng Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứvào kỳ hạn còn lại (dưới 12 tháng hay từ 12 tháng trở lên
kể từ thời điểm báo cáo) để trìnhbày là tài sản ngắn hạn hoặc dàihạn
Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời doanh thu hoạt động tài chính
phát sinh từ các khoảnđầu tư như lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi, lỗ khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tưnắm giữ đến ngàyđáo hạn
Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, nếu chưa được lập dự
phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật, kế toán phải đánh giá khả năng
thu hồi Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản
đầu tư có thể không thu hồi được, kế toán phải ghi nhận số tổn thất vào chi phí tài
chính trong kỳ Trường hợp số tồn thất không thể xác định được một cách đáng tin
cậy, kế toán có thể không ghi giảm khoản đầu tưnhưng phải thuyết minh trên Báo cáotài chính vềkhả năng thu hồi củakhoản đầu tư
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán phải đánh giá lại tất cả các khoản
đầu tư được phân loại là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch
Trang 191.3.3 Tài khoản sử dụng
có vàtình hình biến động tăng,giảm củacác khoản đầu tư nắm giữ đến ngàyđáo hạn
Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngấy đáo hạn có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn:
- Tài khoản 1282 - Trái phiếu:
- Tài khoản 1283 - Cho vay
- Tài khoản 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáohạn:
1.3.4 Phưong pháp hạch toán
Sơ đồ 1.2
KẾ TOÁN ĐẦU TƯ NẤM GIỮ ĐẾN NGÀY ĐÁO HẠN
Khoản cho vay, gửi tiền vào
ngân hàng, mua chứng khoán
với mục đích nắm giữ đến
ngày đáo hạn và các chi phí
khác phục vụ cho việc có được
khoản đầu tư (vd: chi phi môi
Thu hồi các khoản đầutưnẳmgiữ đếnngày đáo hạn
Chênh lệch tỷ giá tăng
Trang 20Trường họp 1: Ke toán các giao dịch liên quan đến khoản tiền gỏi vào ngân hàng nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Ví dụ 1,8: Tiền gởi có kỳ hạn, nhận lãi và đảo hạn
Ngày 01/02/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài có 500.000.000 đồng tiền gửi thanh toán không kỳhạn thành tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng với lãi suất 6%/năm
Ngày 01/02: Căn cứ giấy báo nợ, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 128 (1281) 500.000.000
CÓTK 112 500.000.000
Ngày 01/03/N: Khoản tiền gửi có kỳ hạn này của Công ty cổ phần SX-TM Tài
Tài tiếptục được ngân hàng tự động gia hạn
Ngày 01/03: Căn cứphiếu kế toán, kế toánghi sổ:
Nợ TK 128 (1281) 2.500.000 (500.000.000 X 6%/12)
Ngày 01/04/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài nhận lại khoản tiền gửi có
kỳ hạn này cùng với lãi của 02 tháng bằng tiền gửi ngân hàng
Ngày 01/04: Căn cứ giấy báo có, kếtoán ghi sổ:
Ví dụ 1,9: Trường hợp mua trải phiếu nhận lãi trước
Ngày01/08/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài mua 300 trái phiếu có mệnh giá
1 OOO.OOOđồng/trái phiếu của công ty KOBE với giá 950.000 đồng/trái phiếu và đã
thanh toán bàngchuyển khoản, mụcđích nắm giữđến ngày đáo hạn Thời hạn trái phiếu
2 năm kểtừ ngàyphát hành 01/08/N, toàn bộ lãi được nhậntrước với lãi suất 12%/năm
Khi đến hạn thanhtoán, công ty KOBE sẽ thanh toán khoảntrái phiếu trên bằng chuyểnkhoản cho công ty Công ty TNHH Tài Tài Kế toán hạchtoán khi mua trái phiếu, định
kỳ phân bổ lãi và khi tráiphiếu đáo hạn
Trang 21Ngày 01/08/N: Khi trảtiền muatrái phiếu nhận lãi trước, căn cứ giấy báonợ và cácchứng từcó liên quan, kế toán ghi sổ:
NợTK 128(1282) 285.000.000 (300 X 950.000)
CÓTK 112 213.000.000
Có TK 3387 72.000.000 (300 X 1.000.000 X 12% X 2)Định kỳ mỗi tháng (từ ngày 01/08/N, ngày 01/09/N, ngày 01/10/N, đến ngày01/08/N+2) kế toán tính và kết chuyển lãi của kỳ kế toán theo số lãi của từng kỳ vàcăn cứvào phiếu kế toán, kế toánghi sổ:
Vỉ dụ 1.10: Trường hợp mua trải phiếu nhận lãi định kỳ.
Ngày 01/09/N: Côngty cổ phần SX-TM Tài Tài mua 400 trái phiếu có mệnh giá
1 OOO.OOOđồng/trái phiếu của công ty An Dương với giá 1.200.000 đồng/trái phiếu và đãthanh toán bằng chuyển khoản, mục đích nắm giữđến ngày đáo hạn Thời hạn trái phiếu
2 năm kể từ ngày phát hành 01/09/N, lãi được nhận vào đầu mỗi tháng bằng chuyển
khoảnvới lãi suất 12%/năm.Khi đến hạn thanh toán, công ty An Dương sẽ thanh toán
khoản trái phiếu trên bằng chuyển khoản cho công ty Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài
Ke toán hạchtoán khi mua trái phiếu, địnhkỳphân bổ lãivà đến hạnthanh toán
Ngày 01/09/N: Khi mua tráiphiếu, căn cứgiấy báo nợ, kế toán ghi sổ:
NợTK 128 (1282) 480.000.000 (400 X 1.200.000)
CÓTK 112 480.000.000Định kỳ mỗi tháng (từ ngày 01/09/N, ngày 01/10/N, ngày 01/11/N, đến ngày
01/08/N+2) khi nhận lãi trái phiếu, căn cứ giấy báocó, kế toán ghi sổ:
NợTK 112 4.000.000 (400X 1.000.000 X 12%/l2 tháng)
CÓTK515 4.000.000
Trang 22Ngày 01/09/N+2: Khi đến hạn thanhtoán, căncứ giấybáo có, kế toánghi sổ:
Nợ TK 112 400.000.0000 (400 X 1.000.000)
Nợ TK 635 80.000.000
Có TK 128 (1282): 480.000.000 (400 X 1.200.000)Ngày 01/09/N+2: Khi nhận lãi tráiphiếu, căn cứ giấy báo có, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 112 4.000.000(400 X 1.000.000 X 12%/l 2 tháng)
CÓTK515 4.000.000
Vi dụ 1.11: Trường hợp mua trải phiếu nhận lãi sau
Ngày 01/10/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài mua600 trái phiếu có mệnh giá
l.OOO.OOOđồng/trái phiếu của công ty Hùng Phátvới giámua bằng đúng mệnh giá và đãthanh toán bằng chuyển khoản, mục đíchnắm giữ đến ngày đáo hạn Thờihạn tráiphiếu
2 năm kể từ ngày phát hành 01/10/N, toàn bộ lãi sẽ được nhận thời điểm khi trái phiếuđáo hạn bằng chuyển khoản với lãi suất 12%/năm Khi đến hạn thanh toán, công ty
Hùng Phát sẽ thanh toán khoản trái phiếutrên bằng chuyển khoản cho Công ty Tài Tài
Kế toán hạch toánkhi mua trái phiếu, địnhkỳ phân bổ lãi và đếnhạn thanh toán
Ngày 01/10/N: Khi muatrái phiếu, căn cứgiấy báonợ, kế toán ghi sổ:
NợTK 128(1282) 600.000.000 (600 X 1.000.000)
CÓTK 112 600.000.000Định kỳ mỗi tháng (từ ngày 01/10/N, ngày 01/11/N, ngày 01/12/N, đến ngày
01/09/N+2) kế toán tính toán số lãi phải thu từng kỳ và căn cứ phiếu kế toán, kế toán
Trang 23Truông họp 3: Ke toán các giao dịch liên quan đến các khoản cho vay nắm
giữ đến ngày đáo hạn
Vỉ dụ 1,12: Cho vay, nhận lãi và khi khoản đã cho vay đảo hạn
Ngày 01/11/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài cho công ty Đại Phúc vay số
tiền 500.000.000 đồng bằng chuyển khoản Theo họp đồng cho vay, công ty Đại Phúc
sẽ thanh toán nợ gốc cho Công ty Tài Tài bằng chuyển khoản vào ngày 01/1 l/N+2 và lãi vay vào đầu mỗi tháng bang chuyển khoản với lãi suất 12%/năm Kế toán tại Công
ty Tài Tài hạch toántoànbộ quy trình cho vay như sau:
Ngày 01/11/N: Khi cho vay, căn cứ giấy báo nợ, kế toán ghi sổ:
Khi có các bằng chứngcho thấymộtphầnhoặc toàn bộ khoảnđầu tưcóthể không
thu hồi được (như bên phát hành công cụ mất khả năngthanh toán, phá sản ), kế toán phải đánh giá khảnăng, xác địnhgiá trị khoản đầu tưcó thể thuhồi được Nếu khoản tổnthấtđược xác định một cách đáng tincậy, kế toán phảighi nhận phần chênh lệch giữa giátrị cóthể thuhồi nhỏ hơn giá trị ghi sổ khoảnđầutưvào chi phí tàichính,ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1281,1282,1288)
Trang 24Trường hợp sau khi ghi nhận khoản tổn thất, nếu có bàng chứng chắc chắn cho
thấy khoản tổn thất có thể thu hồi lại được, kế toán ghi nhận phần chênh lệch giữa giá
trị cỏthể thu hồi caohơn giá trị ghi sổ khoản đầu tư, ghi:
Nợ TK 128 - Đầu tưnắm giữđến ngày đáo hạn(1281, 1282, 1288)
Có TK 635 - Chi phítài chính
Trường hợp 5: Đánh giá ỉại số dư các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo
hạn đưọ*c phân loại ỉà các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
Trường hợp lãi, ghi:
Nợ TK 128 - Đầu tưnám giữđến ngàyđáo hạn
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Trường hợp lỗ, ghi:
Nợ TK 413 - Chênhlệch tỷ giá hối đoái
Có TK 128 - Đầu tưnắm giữ đến ngày đáo hạn
1.4 Kế toán đầu tư vào công ty con
Đầu tư vào công ty con là khoản đầu tư khi một doanh nghiệp có quyền kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp khác nhằm thu được lợiích kinh tế từ các hoạtđộng của doanh nghiệp đó
Kháiniệm trên đề cập đến một số nhữngthuậtngữnhư sau:
+ Côngty con là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toánđộc lập, chịu sự kiểm soát của một đơn vị khác (gọi làcôngty mẹ), (kể cả công ty thành viên của Tổng công
ty vàcác đơn vị khác cótư cách pháp nhân, hạchtoánđộc lập)
+ Công tymẹ là công ty có quyềnkiểm soát côngty con
+ Kiểm soát: Là quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của
doanh nghiệp nhàm thuđược lợi ích kinh tếtừcác hoạt động của doanh nghiệpđó
Trang 25Trường họp nhà đầu tư tạm thời nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết tại đơn
vịnhưng không dự định thực thi quyền biểu quyết do mục đích đầu tư là mua - bán công cụ vốn để kiếm lời (nắm giữ khoản đầu tư vì mục đích thương mại và quyền
kiếm soát chỉ là tạm thời) thì không hạch toán khoản đầu tư vào tài khoản này mà hạch toán là đầu tư ngắn hạn.
Khoản đầu tư vẫn được hạch toán vào TK 221 "Đầu tư vào công ty con" khi
doanh nghiệpđầu tưnắm giữ it hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con, nhưng có thỏa thuận khác ’
+ Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu
quyết;
+ Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt độngtheo quy chế thoảthuận;
+ Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng
quản trị hoặc cấp quản lý tương đương;
+ Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị
hoặccấp quản lý tương đương
Trường hợp mua khoản đầu tư vào công ty con trong giao dịch hợp nhất kinh
doanh, bên mua phải xác định ngày mua, giá phí khoản đầu tư và thực hiện các thủ tục
kế toán theo đúng quy định của Chuẩn mựckế toán “Họp nhất kinh doanh”
Trưòng hợp công ty mẹ giải thể công ty con và sáp nhập toàn bộ tài sản và nợ
phải trả của công ty con vào công ty mẹ (công ty mẹ kế thừa toàn bộ quyền lợi và
nghĩa vụcủa công tycon), kế toán thực hiện theo nguyêntắc:
+ Công ty mẹghi giảmgiátrị ghi sổ khoản đầutưvàocông ty con;
+ Ghi nhận toàn bộ tài sản, nợ phải trả của công ty con bị giải thể vào Bảng cânđối kế toán của công ty mẹtheo giá trị hợp lý tại ngàysápnhập;
+ Phần chênh lệch giữa giáphí khoản đầu tư vào công ty con và giá trị họp lý
của tài sản và nợ phải trả được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính
Việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu tại công ty mẹ được căn cứ vào mức
lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc sở hữu của công ty mẹ trên Báo cáo tài chính
hợp nhất Khi phân phối lợi nhuận bằng tiền, doanh nghiệp phải cân nhắc đến các vấn
đề sau:
+ Cóđủ luồng tiền để thực hiện việc phân phối;
Trang 26+ Không phân phối khoản lợi nhuận phát sinh từ các giao dịch mua rẻ (bất lợi
thương mại) cho đến khi thanh lý công ty con;
+ Không phân phối lợi nhuận phát sinh từ các giao dịch mang tính chất đánhgiá lại (như chênh lệch đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, công cụ tài chính) chođến khi thanh lý, nhượng bán cáckhoản đầu tư;
+ Không phân phối lợi nhuận phát sinh từ việc áp dụng phương pháp vốn chủ
sở hữu cho đến khi thực sự nhận được khoản lợi nhuận đó bằng tiền hoặc các tài sảnkhác từcác công ty liên doanh, liên kết
Doanh nghiệp không được chuyển khoản đầu tư vào công ty con thành chứngkhoán kinh doanh hoặc khoản đầu tư dưới hình thức khác trừ khi đã thực sự thanh lýkhoản đầu tư dẫn đến.mất quyền kiểm soát Việc có ý định thanh lý côngty controng tương lai không được coi là quyền kiểm soát đối với công ty con chỉ là tạmthời
1.4.3 Xác định quyền kiểm soát và tỷ lệ lọi ích của công ty mẹ đối vói công ty con
Khi một công ty thực hiện một khoản đầutưvào một côngtykhác và được xem
là có mối quanhệ công ty mẹ - côngty con khi côngty mẹ có quyền kiểmsoát công ty
con Để được xem là có quyền kiểm soát, công ty mẹ phải nắm giữ trên 50% quyền
biểu quyết và có quyền chi phối các chính sách tài chính vàhoạtđộng của đơn vị khácnhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động củadoanh nghiệp đó Trong một số các tình huống đặc biệt, một công ty vẫnđược xem là công ty mẹ khi nắm giữ ít hơn 50%
quyền biểuquyết tại công ty con
Công ty mẹ có thể nắm quyền kiểm soát trên 50% côngty con theo hai cách:
+ Công ty mẹ nắm quyền kiểm soát trực tiếp công ty con (trực tiếp sở hữu vốncủa công ty con)
+ Thông qua công ty con để nắm quyền kiểm soát công ty con khác (gián tiếp
sở hữu vốn củacông ty con)
Quyền kiểm soát và tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con là hai khải niệm khác nhau. Công ty mẹ có thể nắm quyền kiểm soát công ty con trên
50% nhưng tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ lại ít hơn 50%
Cách xác định quyền kiểm soátvà tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ đối với công ty
con nhưsau:
+ Xác định quyền kiểm soát của công ty mẹ đối vói công ty con
Trang 27• Trường hợp 1: Côngty mẹ đầu tư trực tiếp NằQ công ty con
Quyền kiểm soát của công ty mẹ được xác định tương ứng vói quyền biểu quyết của công ty mẹ ỏ’ công ty con
Ví dụ: Quyền kiểm soát trực tiếp
Công ty A: Sở hữu 26.000 cổ phiếu của công ty B Công ty B có 50.000 cổ
phiếu đang lưu hành
Câu hỏi:
ã. Công ty A có quyền kiểm soát công ty B hay không? Xác định tỷ lệ quyền
kiểm soát trựctiếp của công ty A đối với công tyB?
b Công ty A có phải là công ty mẹ củacông tyB hay không?
Trả lời:
a Công ty A: Nắm giữ trựctiếp 52% quyền biểuquyết của Công ty B
=> Công ty A kiểm soát Công ty B
=> Tỷ lệ quyền kiểm soáttrực tiếp của công ty A đối với công ty
B là 52%
b Công tyA là công ty mẹ của Công ty B
• Trường hợp 2: Công ty mẹ đầu tư trực tiếp và gián tiếp vào công ty con
Quyền kiểm soát của côngty mẹ được xác định bằng tổng cộng quyền biểu quyết của
công ty mẹ ở công ty con đầu tưtrựctiếp và đầutư gián tiếpqua công ty con khác
Ví dụ: Quyền kiểm soát trực tiếp và gián tiếp
- Công ty X sởhữu 6.000 cổ phiếu/10.000 cổ phiếu của Công ty Y và 2 tỷ/iotỷ
vốn của Công ty z Công ty Y sở hữu 4 tỷ/iotỷ vốn của công ty z Vậy quyền kiểm
soát của công ty X đối với công ty z là bao nhiêu?
40%
- Quyền kiểm soát của côngtyX đối với côngtyz= 20% +40% = 60%
Trang 28+ Xác định tỷ lệ lọi ích của công ty mẹ đối vói công ty con
• Trường hợp 1: Công ty mẹ đầu tư vồn trực tiếpvàocông ty con
Tỷ lệ % lọi ích của công ty mẹ ở Tỷ lệ % quyền kiểm soáttại công ty
công ty con đầu tưtrực tiếp = con đầu tưtrực tiếp
Ví dụ: Tỷ lệ lọi ích trực tiếp
Công ty A: Sở hữu 26.000 CP/50.000 CP đang lưuhành của công ty B
Công ty A
ọ
Phần lợi ích của công ty
A đối với côngty B là
52%
Công ty B
Tỷ lệ % lọi ích của công ty mẹ _Tỷ lệ % lọi ích tại côngty X Tỷ lệ % lọi ích tại công
ởcông ty con đầutư gián tiếp - con đầu tư trực tiếp tycon đầutư gián tiếp
• Trường hợp 2: Công tymẹ đầu tư trực tiếp và gián tiếp vào công ty con
Tỷ lệ% lọi ích của công tymẹ = Tỷ lệ % lọi ích tại côngty Tỷ lệ % lọi ích tại công
ở công ty con đầu tư gián tiếp con đầutư trực tiếp x ty con đầu tư gián tiếp
Ví dụ: Tỷ lệ lọi ích trực tiếp và gián tiếp
- Công ty X sở hữu 6.000 cổ phiếu / 10.000 cổ phiếu của Y và 1 tỷ/lOtỷvốn của
côngty z
- Công ty Y sở hữu 5,5 tỷ/iotỷ vốn của công tyz
- Vậy tỷ lệ lọi ích củacông tyX đối với công tyz là bao nhiêu?
- Lọi ích của công ty X với công ty z= 10% + (60% X 55%) = 43%
Trang 29Ví dụ tổng hợp:
Xác định quyền kiểm soát vàtỷ lệ lợi ích của công ty mẹ tại công ty con trong mộtsố trườnghợp sau:
+ Trường họp 1: Công ty mẹ đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con
❖ Mô hình 1: Công ty p sở hữu 100% vốn công ty s 1, sở hữu 80% vốn công
ty s2, sở hữu 75% vốn công ty s3 vàsở hữu90%vốn công ty s4theo mô hìnhnhưsau:
Phân tích mô hình 1:
+ Quyền kiểm soát trực tiếp của công ty p đối với các công ty S1, s2, s3, S4
như sau:
Quyền kiểm soát trực tiếp của công ty p đối với các công ty S1 căn cứ vào số
cổ phần hiệnđang nắm giữ là 100%
Quyền kiểm soát trực tiếp của công ty p đối với các công ty S2 căn cứ vào số
cổ phần hiện đang nắm giữ là 80%
Quyền kiểm soát trực tiếp của công ty p đối với các công ty S2 căn cứ vào số
cổ phần hiện đangnắm giữ là 75%
Quyền kiểm soát trực tiếp của công ty p đối với các công ty S2 căn cứ vào số
cổ phần hiệnđang nắm giữ là90%
Tất cả các công ty s1, S2, S3, S4 đềulà công ty con củacông ty p
+ Tỷ lệ lợi íchcủa công typ đối với các công ty connhư sau:
■ Tỷ lệ lợi íchcủa công tymẹ p tại công ty con S1 là 100%
■ Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ ptại côngty con S2 là80%
■ Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ ptại công ty con S3là 75%
■ Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ ptại công ty con s4 là90%
Trang 30+ Truông hợp 2: Công ty mẹ đầu tư vốn gián tiếp vào công ty con
❖ Mô hình 2: Công ty M sở hữu 70% vốn của công ty C1 và công ty C1 nắm
giữ 60% vốn của công ty c2 theo mô hình như sau:
M 70% > C1 60% > c2
Phân tích mô hình 2:
4- Quyền kiểm soát gián tiếp của công ty M đối với công ty c được xác địnhnhư sau: Do công ty C1 là côngty con của M và công ty c2 là công ty con của C1 nên
soát trực tiếp của C ị trong c2 là 60%-> Công tyc2 là công ty concủacông ty M
4- Tỉ lệ lợi ích của công ty mẹ M trongcông tycon c2 được xác định như sau:
70% X 60% = 42%
4- Trưòng họp 3: Công ty mẹ đầu tư vốn trực tiếp và gián tiếp vào công ty con
❖ Mô hình 3: Công ty A nắm giữ 80% vốn của công ty B đồng thời nám giữ
30% vốn của công ty C Công ty B nắm giữ 45% vốn của công ty C Mô hình mối
quan hệ giữa các công ty nhưsau:
Phân tích mô hình 3:
4- Quyền kiểm soát của côngty A với công ty C bao gồm:
Quyền kiểm soáttrực tiếp căn cứ vào số cổ phần hiện đang námgiữ là 30%
Quyền kiểm soát gián tiếp của công ty Mđối với công ty C được xác địnhnhư
sau: Do công ty B làcông tycon của công ty A nên công ty A có quyền kiểm soát gián
tiếp công tyc thông qua công ty B là 45%
Như vậy, quyền kiểm soát của công ty A đối với công c là 30% 4- 45% =
75%, nghĩa là công ty A làcông ty mẹ của công ty c
4- Tỷ lệ lợi ích củacông ty mẹ A trong côngty conc được xác định nhưsau:
Tỷ lệ lợi ích trực tiếp: 30%
Tỷ lệ lợi ích giántiếp: 80% X 45% = 36%
Nhưvậy, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ A trong công ty con c = 30% 4- 36% = 66%
Trang 311.4.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 221 - Đầu tư vào công ty con dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con Tài khoảnnàykhông có tài khoản chi tiết
1.4.5 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.3
Đầu tưvào côngty conbằngtiền
và các chi phí (vd: chiphí môi
ty LD,LK hoặc đầutưkhác
Đầu tưvào côngty con bằng
vật tư, hàng hỏa (trườnghợp
góp vốn)
TK 111,112Thanh lý, nhượng bán khoản đầu
tưvào công ty con
Đầu tư vào công ty conbằng tài sản cố định, bất
động sàn đầutư (trường họ^ó^vốnị
TK214
Trang 32Sơ đồ 1.3
Đầu tuvào công ty con bằng việcphát hành cổphiếu
(trườnghợp mui lại phânvôn góp)
Chi phí liên quantrực tiếp đến việc hợp nhất
kinh doanh như chi phí tư vấn pháp lý, thẩm
Trang 33Đầu tưvào công ty con bằng trao đổi bằng TSCĐ
(trườnghợp mua lại phần vốn góp)
TK811Giávốn củaTS đem trao đổi
TK214
Trường hợp công ty mẹ đầu tư vào công ty con dưó ’ í hình thức góp vốn
Trong trường hợp này, công ty mẹ có thể đầu tưvào công ty con bằng tiền hoặcbằng các tài sản phi tiền tệ Khi công ty mẹ đầu tưgóp vốn vào côngty con bằng hàng
tồn kho hoặc TSCĐ (không phải là việc thanh toán khi mua doanh nghiệp trong giao
dịch họp nhất kinh doanh), cồng ty mẹ phải ghi nhận phần chênh lệch giữa giá trị ghi
sổ (đối với vậttư, hàng hóa) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ) và giá trị đánh giá lại củatài sản đem đi góp vốn do các bên đánh giá vào thu nhập khác hoặc chi phí khác;
Công ty con khi nhận tài sản của công ty mẹ góp phải ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu và tài sảnnhận được theo giá thoả thuận giữa các bên
Vỉ dụ 1,13: Công ty mẹ đầu tư vào công ty con dưới hình thức góp von bằng tiền, hàng hóa, tài sản co định
Ngày 02/01/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài góp vốn đầu tư vào công ty
Như Ân với số tiền chuyểnkhoản là 800.000.000, một lượng hàngtồn kho có giátrị sổ
sách là 200.000.000 đồng và một dây chuyền máy móc thiết bị có giá trị 400.000.000
đồng và đã khấu hao 50% giá trị của tài sản trên Theo biên bản thỏa thuận về việcđánh giá lại giá trị tài sản do Hội đồng đượcthành lập bởi hai công ty cho rằng lượng
Trang 34hàng tồn kho trên có trị giá 170.000.000 đồng và dây chuyền máy móc thiết bị trên cógiá trị 280.000.000 đồng Sau khi góp vốn vào công ty Như Ân, tỉ lệ quyền biểu quyết
của cồng tyTài Tài đối với công ty Như Ân là 60%
Ngày 02/01/N, khi gópvốn bằngchuyểnkhoản, căncứ giấy báonợ,kế toán ghi sổ
CÓTK 112 800.000.000Ngày 02/01/N, khi gópvốn bằng hàng hóa, căn cứphiếuxuất kho, kế toán ghi sổ
Truông hựp công ty mẹ đầu tư vào công ty con dưới hình thức mua lại phần vốn góp
Trường hợp này, kế toán xác định giá phí khoản đầu tưphù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán hợp nhất kinh doanh Tại ngày mua, bên mua sẽ xác định vàphản ánh giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm: Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi
của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận vàcác công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua, cộng(+) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợpnhất kinh doanh Đồngthời bênmua là
công tymẹ sẽ ghi nhận phần sở hữu của mìnhtrong công ty con như một khoản đầu tưvào công tycon
Việc mua, bánkhihợp nhấtkinh doanh có thể được thựchiện bằng cách:
- Bên muathanh toán bằngtiền, hoặc các khoản tương đươngtiền
- Bên mua phát hành cổ phiếu
- Bên muathanh toán bằng cách trao đổi các tài sản của mìnhvớibên bị mua
- Bênmua thanh toánbằng việc phát hành trái phiếu
Trang 35Vỉ dụ 1.14: Công ty mẹ đầu tư vào công ty con bằng tiền, phát hành cổ phiếu, trải phiếu, chuyển giao một số các tài sản vói công ty con
Ngày 02/01/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài mua 80% cổ phần của Công ty
Thanh Sơn với giá 6 tỷ đồng Biết rằng giá trị hợp lý và giá trị sổ sách của công ty Thanh Sơn là bằng nhau Khoản đầu tư trên hai bên mua và bán cùng thống làcông ty
SX-TM Tài Tài sẽ thanhtoán bằngcác hình thức như sau:
1 Phát hành 100.000 cổ phiếu mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu, giá phát hành
củacổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi là 15.000đồng/cổ phiếu
2 Phát hành 1.000 trái phiếu có chiếtkhấu mệnh giá 1.000.000 đồng/trái phiếu,
giá phát hành là 980.000 đồng/trái phiếu
3 Sử dụng một tô 4 chỗ có nguyên giá 1.000.000.000 đồng đã hao mòn 200.000.000 đồng để thanh toán, giá trị hợp lý của TSCĐ này tại ngày trao đổi là850.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng 10%
4 Xuất kho một lồ đậuphông da cáthành phẩm có giáxuất kho là 500.000.000đồng để thanhtoán, giá bán trên thị trường tại thời điểm này là 760.000.000đồng, thuế
giá trị gia tăng 10%
5 Số tiền còn lại được thanhtoánbằng chuyển khoản
Các chi phí phát sinh liên quan đến việc đi đầu tư như chi phí tư vấn pháp lý,thẩm định giálà 100.000.000 đồng đượcthanhtoán bằng chuyển khoản
Côngty cổ phần SX-TM Tài Tài đã ghi nhận khoản đầu tư của mình như sau:
1 Ngày02/01/N, căncứ biên bản giao nhậncổ phiếu và các chứng từ liên quan,
kế toán ghi sổ:
NỢTK221 1.500.000.000(100.000 X 15.000)
Có TK 4111 1.000.000.000(100.000X 10.000)
Có TK 4112 500.000.000
2 Ngày 02/01/N,căn cứ biên bản giao nhận trái phiếu và các chúng từ liên
quan, kế toán ghi sổ:
NợTK 221 980.000 (1.000X 980.000)
NợTK 34312 20.000.000
Có TK 34311 1.000.000.000 (1.000X 1.000.000)
Trang 363 Ngày 02/01/N, căn cứ hóa đơn GTGTvà biên bản giao nhận tài sản cố định,
Kế toán cổ tức, lợi nhuận được chia bằngtiền hoặc tài sản phi tiền tệ nhận được
từcông ty con được thực hiện tương tựtrường hợp kế toán cổ tức, lợi nhuậnđược chia
ởphần chứng khoán kinh doanh, bao gồm các trường hợp như:
Trang 37a) Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tưtừ công ty con, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
CóTK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Khi nhận được cổ tức, lợi nhuậnđượcchia, ghi:
Nợ cácTK liên quan (theo giá trị hợp lý)
Có TK 138 - Phải thu khác (1388)
b) Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn trước
ngày đầu tưtừcông ty con, ghi:
Nợ TK 138 -Phải thu khác (1388)
Có TK221 - Đầutư vào công ty con
• Lưu ý: Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu
Khi nhà đầu tư nhận cổ tứcbằng cổ phiếu, nhà đầu tưchỉ theo dõi sổ lượng cổ phiếu tăng thêm trên sổ chi tiết và trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị cổ
phiếu đượcnhận, không ghi nhận doanh thuhoạt động tài chính, không ghi nhận tăng
giátrị khoản đầu tư vàocông ty
Kế toán thanh lý một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư vào công ty con
Vỉ dụ 1.15: Bán cổ phiếu tại công ty con cho các công ty khác
Ngày 01/07/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài bán lại 60% phầnvốn đang sởhữu của công ty Như Ân theo ví dụ 1.13 cho công ty Phúc Vĩnh với giá 900.000.000đồng Theo hợp đồng, công ty Phúc Vĩnh sẽ thanh toán cho công ty cổ phần SX-TMTài Tài toàn bộ số tiền trênbằng chuyển khoản
Ngày 01/07/N,căn cứ giấy báo có, kế toán ghi sổ:
Lưu ý: Phân biệt đầu tư dưới hình thức góp vốn vào đơn vị khác với đầu tư
dướihình thức mua lại phần vốn góp vào đơn vị khác (áp dụng cho các tàikhoản 221,
222, 228) theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Trang 38Đầu tư dưới hình thực góp vốn vao dirii 1
- Bên được nhận đầu tư muốn huy động
vốn, nghĩa là sau nghiệp vụ đầu tư thì
vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư sẽ
tăng lên
a, Bản chất
- Bên đi đầu tư mua lại phầnvốn góp củachủ sở hữu, nghĩa là sau nghiệp vụ đầu
tư thì vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu
tư sẽ không tăng lên
b Nguyên tắc kể toán
- Tài sản của bên góp vốn được ghi nhận
vào Bảng cân đối kế tọán của bên nhận
vốngóp
- Đầu tư dưới hình thức góp vốn bằng tài
+ Trường hợp vậttư,hànghóa ' ;■
• Nhà đầu tư phải đánh giá lại tài
sản mang đigóp vốn trên cơsởthỏathuận
Phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ hoặc
gỉá trị còn ỉạỉ và giá trị đảnh giá lại của
tài sản mang đi góp vốn được kế toán là
thu nhập khác hoặc chỉ phí khác :
+ Trường hợp TSCĐ, BĐSĐT
• Nhà đầu tư phải đánh giẩ lại;tài
sản mang đigóp vốn trên cơ sở thỏa thuận
Phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ hoặc
giá trị còn lại và giá trị đánh giá lại của
tài sản mang đi góp vốn được kế toán là
thu nhập khác hoặc chỉ phí khác.
+ Không đề cập đến trường hợp công'
cụ vốn (cổ phiếu) hoặc công cụ nợ (trái
phiếu, cáckhoảnphảithu ?í) j < : \
• ' - ><•'.- -‘ X :.'•
« - • ‘ A.' >>
b Nguyên tắc kế toán
- Tài sản của bên mua (bên đầu tư, nhận
chuyển nhượng vốn góp)được chuyển chobên bán (bên chuyển nhượng vốn góp) mà không được ghi nhận vào Bảng cân đối kế
toán củađơn vị phát hành công cụ vốn (bên
được đầu tư)Đầu tư dưới hìnhthức mua lại phần vốn
góp củađơn vị khác
+ Trườnghợp vật tư, hàng hóa
- ' • Nhà đầu tư phải kế toán như
giao dịch bán hàng/tồn kho dưới hình
thức hàng đổi hàng (ghi nhận doanh thu, giá vốn của hàng tồn kho mang đi trao
đổilấyphầnvốn được mua)
■; + Trườnghợp TSCD,BĐSĐT’
• Nhà đầu tư phải kế toán như giao dịch nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT (ghinhận doanh thu, thu nhập khác, chỉ phí
khác ) ■ ■ ■’ ■ ■■
-+ Trường hợp công cụ vôri (cô phiêu) hoặc cồng cụ nợ (trái phiếu,: các khoản
• Nhà đầu tư phải kế toán như giao
dịch thảnh lý nhượng bản các khoản đầu
tự (ghi nhận lãi, lỗ vào 'doanh thu hoạt
•-< động tài chính hoặc chỉ phí tài chính).
Trang 391.5 Ke toán đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
1.5.1 Khái niệm
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết là khoản đầu tư mà nhà đầu tư nắmgiữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhậnđầu tư mà không có thoả thuận khác Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
vốn liên doanh Các hình thức liên doanh có haiđặcđiểm chung như sau:
( a) Hai hoặc nhiều bên góp vốn liên doanh hợp tác với nhau trên cơ sở thoả
thuận bằng hợp đồng; và
( b) Thỏa thuận bằng họp đồng thiết lập quyềnđồng kiểm soát
+ Công ty liên doanh: Là công ty được thành lập bởi các bên góp vốn liên
doanh có quyền đồng kiểm soát các chính sách tài chínhvà hoạtđộng, là đơn vị có tưcách pháp nhân hạch toán độc lập
+ Công ty liên kết: Là công ty trongđó nhàđầu tư có ảnh hưởng đáng kể nhung
không phải là côngty con hoặc côngty liên doanh củanhàđầu tư
+ Đồng kiểm soát: Là quyền cùng chi phối của các bên góp vốn liên doanh vềcác chính sách tài chính và hoạt động đối với một hoạt động kinh tế trên cơ sở thỏa
phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình Mỗi bên góp
vốn liên doanh được hưởng một phần kết quả hoạt động của công ty liên doanh theo
thỏa thuậncủa hợp đồng liên doanh
Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên doanh phải tuân thủ các nguyên tắc vềđầu tư dưới hình thức góp vốn vàođơn vị khác và đầu tư dưới hình thức mua lại phầnvốn góp vào đơn vị khác
Trang 40Khi nhà đầu tưkhông còn quyền đồngkiểm soát thì phải ghi giảm khoản đầutư
vào công ty liên doanh; Khi không còn ảnh hưởng đáng kể thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liênkết
Các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tư vào công ty liên
doanh, liên kếtđược ghi nhậnlà chi phítài chínhtrongkỳ phát sinh
Khi thanh lý, nhượng bán, thu hồi vốn góp liên doanh, liên kết, căn cứ vào giátrị tài sản thu hồi được kế toán ghi giảm số vốn đã góp Phần chênh lệch giữa giá trị
hợp lý của khoản thu hòi được so với giátrị ghi sổ của khoản đầu tư được ghi nhận làdoanh thu hoạt độngtài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ)
Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản vốn đầu tư vào từng
công ty liên doanh, liên kết, từng lần đầu tư, từng lần thanh lý, nhượng bán
1.5.3 Tài khoản sử dụng
toàn bộ vốn góp vào công ty liên doanh và công ty liên kết; tình hình thu hồi vốn đầu
tư liên doanh, liên kết; các khoản lãi, lỗ phát sinh từhoạt động đầu tư vào công ty liêndoanh, liênkết
1.5.4 Phuong pháp hạch toán
Sơ đồ 1.4:
KÉ TOÁN ĐÀU TƯ VÀO
CÔNG TY LIÊN DOANH, LIÊN KẾT
Đầu tưvào công LD, LK băng
tiền và chi phí liên quan đến việc
đâu tư (chi phí thông tin, môi
TK 152,153, gtói, giao dịch, )
Đầu tưvàocông ty liên doanh,
liên kết bằng vậttư, hànghóa
TK 221,228
Chuyểntừ khoản đầutưcông ty
LD, LKthành khoảnđầu tư công
ty con hoặckhoảnđâu tưkhác