1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Để thi mô phỏng kết thúc học phần NLKT + đáp án đề 1, 2, 3, 4

29 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Để Thi Mô Phỏng Kết Thúc Học Phần Môn: Nguyên Lý Kế Toán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Nguyên Lý Kế Toán
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 81,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỂ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN 75 phút (không tính thời gian phát đề) ĐỀ 1 Câu 1 Các nhận định sau đúng hay sai? giải thích ngắn gọn câu trả lời của anhchị (2 điểm).

Trang 1

ĐỂ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 75 phút (không tính thời gian phát đề) ĐỀ 1

Câu 1: Các nhận định sau đúng hay sai? giải thích ngắn gọn câu trả lời của anh/chị (2 điểm)

a) Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho là hai chứng từ quan trọng mới cần lưu giữ để làm căn

Câu 2: Doanh nghiệp A, hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.

Ngày 1/10/N, doanh nghiệp A mua 2 chiếc xe tải Gía mua thanh toán một chiếc là 440 triệuđồng, thuế suất thuế GTGT là 10%, thanh toán bằng chuyển khoản (NH đã báo nợ) Thuế trước

bạ phải nộp là 5% trên giá mua thanh toán, đã thanh toán bằng tiền mặt Chi phí chạy thử máybao gồm thuế GTGT là 1.32 triệu đồng đã thanh toán bằng tiền chuyển khoản

Yêu cầu: Tính nguyên giá 2 chiếc xe tải nói trên và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

(1.5 điểm)

Câu 3: Doanh nghiệp XYZ kinh doanh sản phẩm A (SP-A), hạch toán thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX Doanh nghiệp tính giá hàng tồnkho theo phương pháp nhập trước xuất trước Kỳ kế toán là tháng Doanh nghiệp đang trong thờigian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

I) Số dư các tài khoản tổng hợp và chi tiết ngày 31/3/N của XYZ , ĐVT: triệu đồng

Thặng dư vốn cổ phần (dư có) 350 Chênh lệch đánh giá lại tài sản (dư có) 140

Trang 2

Tài sản thiếu chờ xử lí 55 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối X

II) Trong tháng 4/N, doanh nghiệp XYZ có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Ngày 2: Chuyển khoản thanh toán cho người bán L là 160 (NH đã báo nợ)

2 Ngày 4: Mua và nhập kho 1500 SP-A, đơn giá mua là 0.5/SP-A (thuế GTGT là10%), thanh toán cho người bán B sau 1 tháng Chi phí vận chuyển cho lô hàngnày đã bao gồm thuế GTGT là 5.5 đã thanh toán bằng tiền mặt

3 Ngày 7: Mua 10000 cổ phiếu MK mục đích thương mại Mệnh giá 0.01/cổ phiếu,giá mua là 0.015/cổ phiếu Chi phí môi giới là 0.5% trên tổng giá trị giao dịch Tất

cả đã được thanh toán bằng chuyển khoản (NH đã báo nợ)

4 Ngày 11: Bán trực tiếp 6000 SP-A cho khách hàng HK, đơn giá bán là 1.5/SP-A(thuế GTGT là 10%) Khách hàng HK đã thanh toán 75% tổng giá trị đơn hàngbằng chuyển khoản (NH đã báo Có), số còn lại thanh toán sau 30 ngày

5 Ngày 15: Tính lương phải trả cho NLĐ, bao gồm:

- Bộ phận bán hàng : 300

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 600

6 Ngày 16: Trích các khoản theo lương BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ theo chế độhiện hành, tính vào chi phí của doanh nghiệp và khấu trừ lương người lao động

7 Ngày 20: Trích khấu hao TSCĐ, phân bổ cho:

- Bộ phận bán hàng: 225

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 275

8 Ngày 22: Xuất kho công cụ dụng cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 1 lần trị giá 25, sửdụng văn phòng

9 Ngày 25: Chi phí tiền điện tiền nước trong kì là 150 (thuế GTGT là 10%), chưathanh toán cho nhà cung cấp, phân bổ cho:

- Bộ phận bán hàng: 50

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 100

10 Ngày 29: DN tiến hành bán 8000 cổ phiếu MK với giá bán 0.018 Đã thu tiền bánbằng chuyển khoản (NH đã báo Có) Chi phí môi giới là 0.5% trên tổng giá trịgiao dịch đã được thanh toán bằng chuyển khoản

Yêu cầu:

a) Lập bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N và tính lợi nhuận sau thuế chưaphân phối (1.5 điểm)

b) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4/N (3.5 điểm)

c) Thực hiện kết chuyển và phản ánh vào sơ dồ các tài khoản để xác định kết quả kinhdoanh của công ty XYZ trong tháng 4/N (1.5 điểm)

SINH VIÊN ĐƯỢC SỬ DỤNG BẢNG HỆ THỐNG TK CHO DOANH NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÔNG GIẢI THÍCH GÌ THÊM

Trang 3

ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 75 phút (không tính thời gian phát đề) ĐỀ 1

Câu 1 Các nhận định sau đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn câu trả lời của anh/chị?

a) Nhận định này là sai Vì tất cả các chứng từ thuộc mọi chủng loại đều phải được kế toán viên lưu

trữ để làm căn cứ ghi sổ kế toán

b) Nhận định này là sai Vì chi phí môi giới khi bán chứng khoán kinh doanh được ghi nhận vào chi

phí tài chính của doanh nghiệp

c) Nhận định này là sai Vì chi phí công cụ dụng cụ ở văn phòng được tính vào chi phí quản lí doanh

Câu 2 Yêu cầu tính nguyên giá 2 chiếc xe tải và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

* Tính nguyên giá 2 chiếc xe tải:

Thuế trước bạ phải nộp cho 2 chiếc xe tải là:

= 440*2*5% = 44 triệu đồng

Nguyên giá 2 chiếc xe tải là:

= 440/1.1*2 + 44 + 1.32/1.1 = 845.2 triệu đồng

* Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (ĐVT : triệu đồng)

- Gía mua 2 chiếc xe tải là:

Trang 4

Câu 3 Yêu cầu lập bảng CĐKT, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kết chuyển vào TK 911 để xác

định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào tháng 4/N

1) Bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N Kỳ kế toán:… (ĐVT: triệu đồng)

Thuế và các khoản phải nộp cho

Trang 5

2) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4/N (ĐVT : triệu đồng)

Trang 7

Giá vốn một cổ phiếu trong DN lúc này là = (150+0.75)/10000 = 0.0151

Trang 8

275 >>>>>> 1144

25 100

1144 1144

TK 635 0.72 0.72 >>>>>> 0.72

0.72 0.72

TK 421 SDĐK:

-1600 4230.81 <<<<<< 4230.81 2630.81

Tổng giá trị 9023.2 9023.2

LNKT = tổng DT – tổng CP = 9023.2 – 4792.39 = 4230.81 (triệu đồng)

Tuy nhiên DN đang trong quá trình được miễn thuế TNDN nên LNST = LNKT = 4230.81 (triệu

đồng) Vậy ta thấy rằng DN trong tháng a này làm ăn có lãi 4230.81 triệu đồng

Trang 9

THỜI GIAN : 75 phút (không tính thời gian phát đề) ĐỀ 2

Câu 1: Các nhận định sau đúng hay sai? giải thích ngắn gọn câu trả lời của anh/chị (2 điểm)

a) Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ tăng khi DN tiến hành trích lợi nhuận sau thuế bổsung cho quỹ khen thưởng phúc lợi

b) Chi phí môi giới khi mua cổ phiếu của doanh nghiệp sẽ được ghi nhận vào chi phí tàichính của doanh nghiệp

c) Chi phí khấu hao TSCĐ là chi phí bằng tiền của doanh nghiệp và được trình bày vàokhoản mục nguồn vốn của doanh mục và ghi âm giá trị

d) Cuối kì kế toán toàn bộ số tiền trên tài khoản 641,642,632,635 phải được kết chuyển vàoTài khoản 154 để xác định kết quả kinh doanh

Câu 2: Doanh nghiệp A, hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.

Ngày 3/11/N, doanh nghiệp A nhập khẩu thiết bị M, giá nhập khẩu tính theo giá CIF là30,000USD, tỷ giá là 21,500-21,750VND/USD Đã thanh toán cho đối tác bằng tiền chuyểnkhoản Thuế suất thuế nhập khẩu là 15%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 40%, thuế suất thuếGTGT hàng nhập khẩu là 10% Chi phí vận chuyển, bố dỡ đã bao gồm thuế GTGT là 36,300,000VND đã thanh toán bằng tiền mặt

Yêu cầu: Tính nguyên giá thiết bị M nói trên và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (2.0 điểm)

Câu 3: Doanh nghiệp XYZ kinh doanh sản phẩm A (SP-A), hạch toán thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX Doanh nghiệp tính giá hàng tồnkho theo phương pháp nhập trước xuất trước Kỳ kế toán là tháng Doanh nghiệp đang trong thờigian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

III) Số dư các tài khoản tổng hợp và chi tiết ngày 31/3/N của XYZ như sau:

ĐVT: triệu đồng

Thặng dư vốn cổ phần (dư có) 1800 Chênh lệch đánh giá lại tài sản (dư nợ) 220

Tài sản thiếu chờ xử lí 60 Phải trả người bán

- Dư nợ

Phải thu khách hàng

Trang 10

- Dư có 250

IV) Trong tháng 4/N, doanh nghiệp XYZ có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

11 Ngày 2: Chuyển khoản thanh toán cho người bán L là 180 (NH đã báo nợ)

12 Ngày 4: Mua và nhập kho 2500 SP-A, đơn giá mua là 1/SP-A (thuế GTGT là10%), thanh toán cho người bán B sau 1 tháng Chi phí vận chuyển cho lô hàngnày đã bao gồm thuế GTGT là 6.6 đã thanh toán bằng tiền mặt

13 Ngày 7: Mua 10000 cổ phiếu MK mục đích thương mại Mệnh giá 0.1/cổ phiếu,giá mua là 0.16/cổ phiếu Chi phí môi giới là 0.5% trên tổng giá trị giao dịch Tất

cả đã được thanh toán bằng chuyển khoản (NH đã báo nợ)

14 Ngày 11: Bán trực tiếp 8000 SP-A cho khách hàng HK, đơn giá bán là 1.8/SP-A(thuế GTGT là 10%) Khách hàng HK đã thanh toán 65% tổng giá trị đơn hàngbằng tiền mặt, số còn lại thanh toán sau 30 ngày

15 Ngày 15: Tính lương phải trả cho NLĐ, bao gồm:

- Bộ phận bán hàng : 500

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 750

16 Ngày 16: Trích các khoản theo lương BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ theo chế độhiện hành, tính vào chi phí của doanh nghiệp

17 Ngày 20: Trích khấu hao TSCĐ, phân bổ cho:

- Bộ phận bán hàng: 325

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 400

18 Ngày 25: Chi phí tiền điện tiền nước trong kì là 100 (thuế GTGT là 10%), đãthanh toán cho nhà cung cấp bằng chuyển khoản (NH đã báo Nợ), phân bổ cho:

- Bộ phận bán hàng: 45

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 55

19 Ngày 29: DN tiến hành bán 8000 cổ phiếu MK với giá bán 0.12 Đã thu tiền bánbằng chuyển khoản (NH đã báo Có) Chi phí môi giới là 0.5% trên tổng giá trịgiao dịch đã được thanh toán bằng chuyển khoản

Yêu cầu:

d) Lập bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N và tính lợi nhuận sau thuế chưaphân phối (1.5 điểm)

e) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4/N (3 điểm)

f) Thực hiện kết chuyển và phản ánh vào sơ dồ các tài khoản để xác định kết quả kinhdoanh của công ty XYZ trong tháng 4/N (1.5 điểm)

SINH VIÊN ĐƯỢC SỬ DỤNG BẢNG HỆ THỐNG TK CHO DOANH NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÔNG GIẢI THÍCH GÌ THÊM

Trang 11

ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 75 phút (không tính thời gian phát đề) ĐỀ 2

Câu 1 Các nhận định sau đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn câu trả lời của anh/chị?

a) Nhận định này là sai Vì khi trích lợi nhuận sau thuế để bổ sung cho quỹ khen thưởng phúc lợi thì

tổng nguồn vốn của doanh nghiệp không thay đổi do đó chỉ là sự tăng lên của một khoản mục và

giảm xuống của một khoản mục đề thuộc nguồn vốn với giá trị như nhau

b) Nhận định này là sai Vì chi phí môi giới khi mua chứng khoán kinh doanh được ghi nhận vào giá

trị của cổ phiếu khi doanh nghiệp mua

c) Nhận định này là sai Vì khấu hao TSCĐ là chi phí không chi ra bằng tiền của DN, nó được trình

bày vào khoản mục tài sản trên bảng CĐKT và ghi âm giá trị

d) Nhận định này là sai Vì tất cả các TK này phải được ghi kếtc huyển vào TK 911 để xác định kết

quả kinh doanh

Câu 2 Yêu cầu tính nguyên giá thiết bị M và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

* Tính nguyên giá thiết bị M:

Gía mua thực tế của thiết bị M:

* Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (ĐVT : VNĐ)

- Gía mua thiết bị M là:

Trang 12

Câu 3 Yêu cầu lập bảng CĐKT, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kết chuyển vào TK 911 để xác

định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào tháng 4/N

1) Bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N Kỳ kế toán:… (ĐVT: triệu đồng)

Trang 13

7 Dự phòng tổn thất tài sản -700 7 Phải trả người lao động 180

Phải trả người bán (dư

Lợi nhuận sau thuế chưa phân

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối vào ngày 31/3/N là 1630 triệu đồng chứng tỏ vào kì kế toán này

DN làm ăn lời 1630 triệu đồng

2) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4/N (ĐVT : triệu đồng)

Trang 17

LNKT = tổng DT – tổng CP = 14400 – 8823.31 = 5576.69(triệu đồng)

Tuy nhiên DN đang trong quá trình được miễn thuế TNDN nên LNST = LNKT = 5576.69 (triệu

đồng) Vậy ta thấy rằng DN trong tháng a này làm ăn có lãi 5576.69 triệu đồng

Câu 1: Trả lời ngắn gọn các câu hởi sau đây: (3.0 điểm)

a) Bảng cân đối tài khoản (bảng đối chiếu số dư, số phát sinh của tài khoản) được lập khi nào?

Trình bày các cặp cân đối của bảng cân đối tài khoản? (1.0 điểm)

b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập nhằm mục đích gì? Khi lập báo cáo kết quả

kinh doanh kế toán sử dụng những nhóm tài khoản nào?

Các nhóm tài khoản này có chung đặc điểm gì? Nêu tên gọi, số hiệu một tài khoản cho từng

nhóm được chọn? (1.25 điểm)

c) Kể tên 2 hình thức kế toán và 2 căn cứ để doanh nghiệp lực chọn một hình thức kế toán phù

hợp (0.75 điểm)

Câu 2: Công ty thương mại Hưng Phát kinh doanh sản phẩm Y (SP-Y) DN tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế GTGT cho tất cả các loại hàng hóa là 10% Kế toán hàng tồn

kho theo phương pháp KKTX và hàng xuất kho tính theo phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước)

Vào ngày 1/5/N, có số dư TK Hàng hóa (TK 156) là 105,000 (chi tiết là 3000 SP-Y) Trong tháng 5

có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đây: (1.5 điểm)

- Ngày 4/5: Mua và nhập kho 1000 SP-Y, với giá mua thanh toán là 33/SP-Y (thuế GTGT là

10%), đã thanh toán cho người bán bằng tiền mặt Chi phí vận chuyển cho lô hàng đã bao

gồm thuế GTGT là 1320, chi phí bốc dỡ giá trên hợp đồng là 880 tất cả các chi phí này đã

được thanh toán bằng chuyển khoản

- Ngày 15/5: Doanh nghiệp xuất bán trực tiếp cho khu chế xuất 1500 SP-Y

- Ngày 20/5: Mua và tiếp tục nhập kho 2000 SP-Y với giá mua là 33/SP-Y (thuế GTGT là

10%), chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển cho lô hàng này đã bao gồm thuế

GTGT là 1650, đã được thanh toán bằng tiền mặt

- Ngày 27/5: Doanh nghiệp xuất bán 3500 SP-Y

Yêu cầu: phản ánh các thông tin trên vào sổ cái TK Hàng hóa theo mẫu sau:

Trang 18

Câu 4: Doanh nghiệp An Bình kinh doanh hàng hóa kí hiệu là AB Thuế suất thuế GTGT chung

cho tất cả các lại hàng hóa – dịch vụ (đầu vào và đầu ra) là 10% Trong tháng 10/N, có cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Ngày 2: Mua và nhập kho hàng hóa AB, số lượng là 3000 chưa trả tiền cho nhà cung cấp M,giá thanh toán cho toàn bộ lô hàng là 330000 Chi phí vận chuyển cho lô hàng này là 3300 đãthanh toán bằng tiền tạm ứng

2 Ngày 4: Doanh nghiệp ứng tiền mặt thanh toán trước tiền hàng cho người bán B là 25000

3 Ngày 6: Đem một TSCĐ còn mới chưa có khấu hao nguyên giá 850000 đi góp vốn liêndoanh với đơn vị XY Hội đồng đánh giá lại tài sản này với giá trị tài sản này là 600000

4 Ngày 10: Doanh nghiệp xuất kho bán hàng hóa AB trực tiếp cho khách hàng K, số lượng là

2200 SP-AB, đơn giá bán thanh toán là 165/SP-AB Khách hàng cam kết trả sau 15 ngày kể

từ ngày giao hàng

5 Ngày 15:Chi phí tiền điện nước, điện thoại, tiếp khách đã thanh toán toàn bộ bằng tiềnchuyển khoản là 16500, trong đó bộ phận bán hàng là 11000, bộ phận quản lí doanh nghiệp là5500

6 Ngày 18: Tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng là 37850 và bộ phận quản lídoanh nghiệp là 25420 Các khoản trích theo lương bao gồm BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐđược trích vào chi phí theo chế dộ hiện hành

7 Ngày 23: Nhận lãi tiền gửi ngân hàng định kì là 11500 bằng tiền mặt

8 Ngày 25: Vay ngắn hạn ngân hàng để thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp M khi doanhnghiệp đi mua hàng vào ngày 2

9 Chi tiền mặt tạm ứng cho giám đốc C đi công tác là 12000

Yêu cầu:

a) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng (3.5 điểm)

Trang 19

b) Kết chuyển thu nhập và chi phí để xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa AB trong tháng.

(1.5 điểm)

Cho biết:

- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp KKTX, tính giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp Bình Quân Gia QuyềnCuối Kì

- Số dư đầu kì của TK Hàng hóa (TK 156-AB) là 60500 (chi tiết là 500 SP)

- Doanh nghiệp đang trong giai đoạn được miễn thuế TNDN Kì kế toán là tháng ĐVT là ngàn

đồng

ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN: 75 phút (không kể thời gia phát đề) ĐỀ 3

Câu 1 Trả lời ngắn gọn các câu hỏi sau đây:

a) Bảng cân đối tài khoản (bảng đối chiếu số dư, số phát sinh của tài khoản) được lập khinào? Trình bày các cặp cân đối của bảng cân đối tài khoản?

- Bảng cân đối tài khoản được lập vào cuối kì kế toán của doanh nghiệp và nhờ nó ta cóthể nhìn tổng quát về tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

- Các cặp cân đối trong bảng cân đối tài khoản là:

 Số dư đầu kì : tương ứng với số dư có và số dư nợ

 Phát sinh sinh trong kì: có phát sinh bên nợ phát sinh bên có

 Số dư cuối kì: tương ứng với số dư có và số dư nợ

b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập nhằm mục đích gì? Khi lập báo cáo kếtquả kinh doanh kế toán sử dụng những nhóm tài khoản nào? Các nhóm tài khoản này cóchung đặc điểm gì? Nêu tên gọi, số hiệu một tài khoản cho từng nhóm được chọn?

- Báo cáo kết quả kinh doanh nhằm mục đích để cho doanh nghiệp theo dõi tình hìnhtổng doanh thu và tổng chi phí từ hoạt động thương mại buôn bán hàng hóa kể cả hoạtđộng tài chính

- Khi lập báo cáo kết quả kinh doanh thì nhóm tài khoản doanh thu và nhóm tài khoản chiphí sẽ được sử dụng

- Các nhóm tài khoán tài khoản có đặc điểm chung là sẽ phát sinh trong quá trình hoạtđộng thương mại và hoạt động tài chính của doanh nghiệp diễn ra

- Ví dụ: TK 632 là chi phí giá vốn hàng bán, TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ

c) Kể tên 2 hình thức kế toán và 2 căn cứ để doanh nghiệp lực chọn một hình thức kế toánphù hợp

- Hai hình thức kế toán phổ biến là Hình thức kế toán Nhật kí chung; Hình thức kế toánNhật kí sổ cái

3.00đ

0.25đ

0.25đ0.25đ0.25đ

0.25đ0.25đ0.25đ0.50đ

Ngày đăng: 27/03/2023, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w