Qua tìm hiểu thực tế em xin phép được trình bày hoạt động của hệ thống quản lý thư viện như sau như sau: • Chương trình quản lí hoàn toàn thủ công • Độc giả tới mượn sách phải giao thẻ t
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT.
1.1 Giới thiệu địa điểm.
Địa điểm khảo sát đề tài quản lý điện của em là hệ thống quản lý thư việntrong trường Đại học Công Nghê GTVT cơ sở 3
1.2 Nguyên tắc quản lý của địa điểm khảo sát.
Qua tìm hiểu thực tế em xin phép được trình bày hoạt động của hệ thống quản
lý thư viện như sau như sau:
• Chương trình quản lí hoàn toàn thủ công
• Độc giả tới mượn sách phải giao thẻ thư viện để thủ thư ghiphiếu mượn sách
• Khi độc giả trả sách thủ thư ghi ngày trả vào phiếu và kí tênQua đây em thấy quá trình quản lý còn sơ sài chưa áp dụng triệt đểkhoa học công nghệ Chưa tạo ra tính minh bạch và tính lưu trữ cũng như bảo mậtchưa cao Em thấy nên xây dựng một chương trình quản lý để có thể quả lý tốt hơnnữa
1.3 Các giầy tờ liên quan
Trang 4CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình
2.1.1 Sơ lược về Visual basic.net
Visual basic.net (VB.net) là ngôn ngữ lập trình khuynh hướng đối tượng doMicrosoft thiết kế lại từ con số không VB.net hoàn toàn mới trên nền
Microsoft ‘s.Net Framework Do đó, nó cũng không phải là vb phiên bản 7 Thật sựđây là ngôn ngữ lập trình mới và rất tốt, không những lập nền tảng vững chắc theokiểu đối tượng như các ngôn ngữ lập trình hùng mạnh khác như C++, Java mà còn
dễ học, dễ phát triển và còn tạo cơ hội hoàn hảo để giúp ta giải đáp những vấn đềkhúc mắc khi lập trình Hơn nữa, dù không khó khăn gì khi cần tham khảo, học hỏihay đào sâu những gì xảy ra bên trong , VB.net giuos ta đối phó với các phức tạp khilập trình trên nền Windows và chỉ tập trung công sức vào các vấn đề liên quan đến
dự án, công việc hay doanh nghiệp
VB Net đã được thiết kế nhằm tăng tính hiệu quả trong công việc của ngườilập trình, nhất là khi cần truy xuất thông tin trong cơ sơ dữ liệu cũng như xây dựngứng dụng Web Đặc biệt, một khi làm quen với môi trường phát triển trong Visual
Studio Net, bạn có thể dùng cùng những công cụ để viết các chương trình trên C+ +, C# hay J#.
2.1.2 Ngôn Ngữ Lập Trình VB.net
Là công cụ phát triển trong Visual Studio Net, Visual Basic Net (VB Net) được sử dụng để xây dựng các ứng dụng Windows, Web cũng như những ứng dụng trên thiết bị cầm tay (Pocket PC, điện thoại di động) cho một số môi trường
Trang 5* Các kiểu dữ liệu
Trong NET, Integer có bốn loại: Byte (8 bits, không có dấu, tức là từ 0 đến 255), Short (16 bits, có dấu cộng trừ, tức là từ -32768 đến 32767), Integer (32 bits, có dấu) và Long (64 bits, có dấu) Như vậy Integer bây giờ tương đương với Long
trong VB6, và Long bây giờ lớn gấp đôi trong VB6
Trang 6* Biến
Biến là một tên tham chiếu đến một vùng nhớ, là nơi chứa thông tin của chươngtrình mà thông tin này có thể được thay đổi trong thời gian vb.net chạy Cáchkhai báo biến: Dim <tên biến> as <kiểu dữ liệu>
- biến toàn cục: biến toàn cục là biến được khai báo với từ kháo Public ở trước Biếnnày cho phép triệu gọi xử lý ở bất cứ nơi nào trong chương trình
Public tenbien as KiểuDL
- chú thích về quy tắc khai báo biến:
+ Không có khoảng trắng trong tên biến Tên biến bắt đầu từ dấu gạch chân
- nối chuỗi : &
- chia lấy dư : Mod
các toán tử logic : and, or, not, xor
* Các cấu trúc điều khiển
a Cấu trúc chọn lựa IF :
IF < Biểu thức Logic điều kiện> THEN
điều kiện đúng
<lệnh>
Trang 7điều kiện sai
< lệnh >
END IF
- Trong câu lệnh không nhất thiết phải sử dụng ELSE, có thể bỏ qua nó tùy vào mụcđích
a Cấu trúc DO WHILE LOOP :
DO WHILE <Biểu thức điều kiện>
<lệnh>
LOOP
- Khi VB thực hiện vòng lặp này, đầu tiên sẽ kiểm tra biểu thức điều kiện Nếu Sai,
nó sẽ dừng lại vòng lặp ngay và thực hiện câu lệnh kế tiếp còn nếu đúng thì thực hiện các lệnh bên trong Vậy cấu trúc DO WHILE… LOOP thực hiện các câu lệnh bên trong nó khi điều kiện đúng
b Cấu trúc DO … LOOP WHILE :
DO
< lệnh >
LOOP WHILE <Biểu thức điều kiện>
- Khi VB thực hiện vòng lặp này, đầu tiên sẽ thực hiện khối lệnh bên trong nó ngai Sau khi thực hiện nó sẽ kiểm tra điều kiện Nếu đúng sẽ quay lại còn sai thì dừng vòng lặp
c Cấu trúc FOR … NEXT
FOR <Biến = Giá trị đầu> TO <Giá trị cuối> [STEP khoảng tăng] <lệnh>
NEXT Biến
(Phần Step có thể có hoặc không, VB ngầm hiểu là +1)
- Cấu trúc này lặp với số lần biết trước, lặp từ Giá trị đầu đến giá trị cuối (giá trị đầu có thể lớn hơn giá trị cuối nếu step <0)
* Một số lệnh
1 EXIT FOR
Trang 8Câu lệnh : EXIT FOR
Lồng vào trong vòng lặp For khi muốn dừng lại vòng lặp bất cứ lúc nào
Câu lệnh : EXIT SUB
Thoát khỏi thủ tục mà bất cứ lúc nào mà không cần thực hiện các lệnh bệnh trong nó
Trang 9- Nạp 1 form (dùng nó để mở 1 Form)
Cú pháp : LOAD <Tên Form>
Để làm xuất hiện hoặc ẩn đi sử dụng phương thức SHOW, ví dụ form1.Show hay form.Hide
9 Lệnh ChDrive
Dùng để đổi ổ đĩa làm việc
Cú pháp : ChDrive <”Tên ổ đĩa :”>
Lệnh này dùng để thay đổi thư mục làm việc tại ổ đỉa đang làm việc
Cú pháp : ChDir <”Đường dẫn thư mục”>
12 Lệnh RmDir :
Dùng để xóa 1 thư mục rỗng
Cú pháp : RmDir <”Đường dẫn thư mục”>
13 Lệnh KILL
- Xóa 1 hay nhiều tập tin trên đĩa
Cú pháp : KILL <”Đường dẫn đền tập tin”>
Ví dụ : Kill “D:\vinhphuoc.txt”
Kill “D:\*.txt”
Trang 1014 Lệnh NAME :
Dùng để đổi tên tập tin
Cú pháp : NAME <”Đường dẫn tập tin cần đổi tên”> AS <”Đường dẫn và têntệp mới”>
Ví dụ : NAME “C:\Phuoc.txt” AS “C:\VINHPHUOC91.txt”
15 Lệnh AppActive
Dùng để kích hoạt một cửa sổ của một chương trinhg đang chạy trên
Windows
Cú pháp : AppActive title [Wait]
Wait : Nếu là False thì chương trình sẽ kích hoạt ngay khi thực hiện lệnh gọi này (VB ngầm hiểu là False)
Ví dụ : AppActive “Microsoft Word”
Trang 114 Hàm Day (NgayThangNam)
Trả về ngày trong NgayThangNam mà bạn ghi
Ta thường sử dụng Day(Now) để lấy ngày hệ thống
5 Hàm Month (NgayThangNam)
Trả về Tháng trong NgayThangNam mà bạn ghi
Ta thường sử dụng Month(Now) để lấy tháng hệ thống
6 Hàm Year (NgayThangNam)
Trả về Năm trong NgayThangNam mà bạn ghi
Ta thường sử dụng Year(Now) để lấy năm hệ thống
7 Hàm Weekday (NgayThangNam)
Trả về ngày thứ mấy trong tuần ứng với NgayThangNam mà bạn nhập vào
Ta có thể sử dụng Weekday(Now) để lấy thứ của ngày hiện tại
8 Hàm Hour (ThoiGian)
Trả về giờ ứng với ThoiGian mà bạn nhập vào
Ta có thể sử dụng Hour(Now) để lấy giờ của hệ thống hiện tại
Ngược lại Hàm Val
Hàm này có tác dụng đổi 1 số thành 1 chuỗi
Trang 1211 Hàm QBColor (color)
Sẽ cho bạn màu của một đối tượng nào đó, thể hiện từ 0 đến 15
Ví dụ : QBColor (0) sẽ cho màu đen, QBColor (4) sẽ cho màu đỏ ,…
12 Hàm RGB (Red, Green, Blue)
Chọn một màu theo một tỉ lệ nào đó ngoài các màu từ 0 – 15 Nó sẽ là sự kết hợpcủa 3 màu
13 Hàm Asc (String)
Sẽ trả về một con số, con số này là mã ASCII của kí tự String, nếu là một chuỗi gồm nhiều kí tự thì kí tự sẽ lấy kí tự đầu tiên
14 Hàm Chr(CharCode)
Hàm trả về một kí tự tương ứng với một mã ASCII nào đó
ChrCode là mã ASCII của kí tự mà bạn cần biết
Trang 1321 Hàm MID (String, Start, [Length])
Trả về một chuỗi, chuỗi này được lấy từ chuỗi String và bắt đầu từ Start và lấy Length ký tự
Nếu Length bỏ trông hoặc lớn hơn độ dài String thì coi như lấy từ vị trí Start cho đến hến
22 Hàm Space (Number)
Hàm trả về một chuỗi gồm Number khoảng trắng
23 Hàm String (Number, Character)
Trả về một chuỗi gồm Number kí tự giống nhau và giống Character
24 Hàm Ucase (String)
Trả về mộy chuỗi kí tự viết hoa của chuỗi String
25 Hàm Lcase (String)
Trả về một chuỗi kí tự viết thường của chuỗi String
26 Hàm Format (Value, format)
Hàm này dùng để định dạng theo ý của bạn
Value : Giá trị cần định dạng
Trang 14$ : Dấu $ bạn có thể dùng chung với số 0 hay #
: Dấu ngăn cách phần thập phân
, : Dấu ngăn cách phần nghìn
% : Khi có kí hiệu phần trăm này trong đối số Format, con số sẽ tự thêm % vào sau
dd/mm/yyyy : Định dạng Ngày Tháng Năm, với đối số Value = Now
hh:mm:ss AM/PM : Định dạng Giờ phút giây theo dạng, với đối số Value = Nowhh:mm:ss AM/PM dd/mm/yyyy : Định dạng Giờ phút giây vừa định dạng ngày tháng năm theo dạng, với đối số Value = Now
hh:mm : Định dạng chỉ có giờ và phút với Value=Now
2.2Giới thiệu cách cài đặt và chạy chương trình:
Để tạo chương trình cần có bộ visual studio 2010
2.2.1 Cách cài đặt visual studio 2010
Sau khi download bản cài VB.NET chạy tập tin autorun.exemàn hình hiện ra như sau các bạn hãy làm theo mũi tên màu hồng:
Trang 15- Sau đó nhấn Next.
Trang 16- Sau đó nhấn Next.
- Sau đó nhấn Full và chọn Intall
Trang 17- Bây giờ hãy chờ cho đến khi chương trình thông báo cài đặt thành công.
2.2 Các thao tác cơ bản
Trang 18Để mở vs 2010 đầu tiên ta vào start/all program/Microsoft visual studio 2010/ Microsoft visual studio 2010
Để tạo form mới ta vào new project/visual basic/windows forms application
Trang 19Đây là giao diện của form mới
Để lấy các điều khiển ta vào toolbox bên trái màn hình
Trang 20CHƯƠNG 3:KHẢO SÁT HỆ THỐNG 3.1 Xác định luồng thông tin vào ra
*Luồng thông tin vào:
-Thông tin về độc giả
-Thông tin về sách
-Thông tin yêu cầu mượn sách
-Thông tin yêu cầu trả sách
-Thông tin yêu cầu báo cáo
*Luồng thông tin ra:
-Thông tin phản hồi độc giả
*Phát biểu lại bài toán
Mỗi độc giả chỉ được mượn một số sách nhất định trong một khoảng thờigian nhất định
Chức năng quản lý sách làm nhiệm vụ quản lý sách có tại thưviện,công việc chính là lập mã số sách và quản lý sách
Chức năng quản lý độc giả là chức năng quản lý việc cấp thẻ
Trang 21giả.Khi độc giả đến làm thẻ thư viện phải khai báo đầy đủ thông tin theo yêucầu về độc giả cho bộ phận cấp thẻ Bộ phận này sẽ kiểm tra trong hồ sơ cấpthẻ và hồ sơ xử lý vi phạm xem độc giả này có vi phạm kỷ luật mà không thihành hay không Nếu độc giả không vi phạm, hay thông tin khai báo là hợp lýthì sẽ tiến hành cấp mã số thẻ cho độc giả và lưu quá trình xử lý vào kho dữliệu của hệ thống Sau đó bộ phân cấp thẻ sẽ cấp cho độc giả một thẻ thư viện
Chức năng quản lý mượn sách làm nhiệm vụ quản lý việc mượnsách của độc giả, công việc chính là lập phiếu mượn sách và cho mượn sách.Khi độc giả đến mượn sách phải đưa thẻ thư viện và phiếu yêu cầu mượn sách
đã điền đầy đủ thông tin và đưa cho thủ thư.Thủ thư sẽ kiểm tra tính hợp lệcủa thẻ và phiếu yêu cầu Nếu không phù hợp sẽ trả lại thẻ cho độc giả, ngượclại sẽ lấy sách theo yêu cầu Tiếp đó thủ thư sẽ kiểm tra phiếu mượn của độcgiả để quyết định cho mượn hay không, nếu cho mượn thì cập nhật phiếumượn,hồ sơ quản lý sách và yêu cầu độc giả ký nhận sáh trước khi giao sách
Chức năng quản lý trả sách làm nhiệm vụ quản lý việc trả sáchcủa độc giả Khi độc giả đến trả sách phải đưa thẻ đọc sách và phiếu mượnsách cho thủ thư Thủ thư sẽ nhận sách và kiểm tra.Nếu không hợp lệ sẽ yêucầu kỷ luật đối với độc giả Ngược lại nhận sách và đưa vào phích
Chức năng thống kê, báo cáo làm nhiệm vụ thống kê sách củathư viện bao gồm sách còn, sách đã mượn Thống kê báo cáo bằng cách lấycác thông số cần thiêt từ phiêu mượn Báo cáo vi phạm và hồ sơ xử lý viphạm
Trang 22QUẢN LÝ THƯ VIỆN
GIẢ
3.QL MƯỢN TRẢ
4.BC THỐNG KÊ
2.1QLTT ĐỘC GIẢ2.2QL CẤP THẺ
3.2QL MƯỢN QUÁ HẠN
CÁO ,THỐNG KÊ
3.3QL TRẢ
4.2BC VI PHẠM
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 4.1 Sơ đồ phân rã chức năng.
Trang 244.2 Sơ đồ ngữ cảnh
Ở mức này chỉ có một chức năng chính của hệ thống đó là quản lý thưviện.Chức năng này ở mức khung cảnh,nghĩa là bao gồm hoạt động với mục tiêuđược gắn với nó
Thông tin y/c cấp thẻ Thẻ mượn+phiếu yêu cầu Sách+Phiếu mượn Thông tin mất sách
Thông tin phản hồi Thẻ đọc
Thông tin phản hồi Sách+phiếu mượn Yêu cầu kỉ luật
Thông tin y/c BC
Báo Cáo
Trang 254.3 Sơ đồ mức đỉnh
Ở mức náy các tác nhân ngoài như ban quản lý,độc giả,thủ thư có quan hệ trựctiếp với các chức năng chính của hệ thống,các chưc năng này chứa ở mức chitiết.Mỗi chức năng này bao gồm một hệ thống hoạt động với mục tiêu được gắn vớinó.Ở đây gồm 4 chức năng:
Trang 261
QL SÁCH
2
QL ĐỘC GIẢ
3
QL MƯỢN,TRẢ SÁCH
4
BÁO CÁO,THỐNG KÊĐỘC GIẢ
Sách
BAN QUẢN LÝ
TT phản hồi
Thẻ tv phiếu
yc mượn sáchSách
phiếu mượn
TT vi phạm
Hình thức kỉ luật
HS vi phạm
TT báo cáoBáo Cáo
Trang 274.4 Mức dưới đỉnh
Chức năng quản lý độc giả
2.2LẬP THẺ ĐỘC GIẢĐỘC GIẢ
2.1
QL TT ĐỘC GIẢ
TT yêu cầu cấp thẻ
HS vi phạmThẻ thư viện
Trang 28 Chức năng quản lý mượn trả sách
Trang 29 Chức năng báo cáo, thống kê
4.1 BÁO CÁO
vi phạm
yc báo cáobáo cáo
Hình thức kỉ luật
HS VI PHẠMĐỘC GIẢ
Trang 304.5 Mô hình quan hệ
Trang 31CHƯƠNG 5:HIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH5.1 Sơ đồ chương trình
QL PHIẾU MƯỢN
QL PHIẾU PHẠT
TÌM KIẾM ĐG
TÌM KIẾM SÁCH
THỐNG KÊ
ĐĂNG NHẬP
Trang 335.2 Giới thiệu cài đặt
Để cài đặt chương trình quản lí thư viện yêu cầu máy tính cần cài đặt
Trang 34 Form chính
Form quản lí sách
Trang 35 Form quản độc giả
Trang 36 Form quản sách
Trang 37 Form quản lí phiếu mượn
Trang 38 Form Thống kê
Trang 39-Hoàn thiện và nâng cấp chương trình đầy đủ hơn
-Đóng gói để chương trình có thể chạy mà không phải cài đặt hệ quản trị dữ liệu3.Tài liệu tham khảo:
web
-thuthuatacess.com
-google.com
-tailieu.vn
Trang 40NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG
DẪN:
Trang 41
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay Công nghệ thông tin nói chung, Tin học nói riêng đã đóng góp 1 vaitrò quan trọng trong đời sống con người Các thành tựu đã, đang và sẽ được ứngdụng, phát triển trong các lĩnh vực kinh tế-chính trị-quân sự của các quốc gia Nếunhư trước đây, máy tính chỉ được sử dụng cho nghiên cứu khoa học –kĩ thuật, thìngày nay nó đã ứng dụng cho nhiều mục đích khác nhau như: Quản lý, lưu trữ dữliệu, giải trí, điều khiển tự động Như vậy công nghệ thông tin đã trở thành mộtcông cụ quản lý cho toàn bộ hệ thống xã hội
Những năm gần đây, ở nước ta tin học đã ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vự giáodục và đào tạo Việc ứng dụng phần mềm quản lý trong các trường học đã trợ giúprất nhiều cho các nhà quản lý từ khâu quản sinh, quản lý quá trình giảng dạy họctập, rèn luyện và quản lý học phí- lệ phí của sinh viên đảm bảo khoa học chínhxác và nhanh chóng Ứng dụng những phát triển của công nghệ thông tin trong đời
sống, và yêu cầu của thực tế, em nhận đề tài thưc tập là: “xây dựng phần mềm quản
lý thư viện”
Để thực hiện đề tài của mình, trước hết em xin chân thành cảm ơn nhiệt tình của CôTrần Thị Xuân Hương và các Cô giáo trong khoa đã giúp em hoàn thành đề tài củamình
Trong quá trình thực hiện đề tài, do kiến thức và năng lực của bản thân cònhạn chế nên không tránh khỏi nhưng khiếm khuyết Em rất mong tiếp tục nhận được
sự chỉ bảo của tập thể các Thầy giáo, Cô giáo trong Khoa và sự góp ý của các bạnhọc viên trong lớp
Em xin chân thành cảm
Trang 42MỤC LỤC
Chương I Giới thiệu địa điểm khảo sỏt……… 1
1.1 Giới thiệu địa điểm……… 1
1.2 Nguyờn tắc quản lý của địa điểm khảo sỏt……… … 1
1.3 Cỏc giầy tờ liờn quan 1
Chương II Khảo sỏt hệ thống……… 4.
2.1 Xỏc định thụng tin vào ra của hệ thống……… 4
2.1.1 Sơ lợc về VB.NET 4
2.1.2 Ngôn ngữ lập trình VB.Net 4
2.2 Giới thiệu cách cài đặt và chạy chơng trình 14
2.2.1; Cách cài đặt VS2010 14
2.2.2 Các thao tác cơ bản: 17
Chương III Khảo sát hệ thống……… …… …………20
3.1 Xác định luồng thông tin vào ra……… …… 20
Chương IV: Phân tích thiết k kế hệ thống ……… ………….22
4.1 Sơ đồ phân rã chức năng; 22
4.2 Sơ đồ ngữ cảnh: 23
4.3.Sơ đồ mức đỉnh 24
4.4 Sơ đồ mức đỉnh: 26
4.5 Sơ đồ quan hệ: 29
Chờng V: Thiết kế chng trình 31
5.1 Sơ đồ chứng trình: 31
5.2.Giứoi thiệu cài đặt: 32
5.3 Giới thiệu giao diện : 33
Chờng VI: Kết luận: 38