1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phẫu thuật tuyến giáp nêu được các phương pháp phẫu thuật tuyến giáp và chỉ định kỹ thuật và tai biến của phẫu thuật tuyến giáp

33 37 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phẫu thuật tuyến giáp
Tác giả Bsnt 40 Đỗ Thị Dung
Người hướng dẫn Ts Nguyễn Quang Trung
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Tai Mũi Họng
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Đại cương (0)
    • 1.1. Giải phẫu tuyến giáp (5)
    • 1.2. Các phương tiện cố định tuyến giáp (7)
    • 1.3. Mạch máu tuyến giáp (7)
    • 1.4. Dẫn lưu bạch huyết của tuyến giáp (8)
    • 1.5. Liên quan giải phẫu- ứng dụng trong phẫu thuật tuyến giáp (10)
  • II. Các phương pháp phẫu thuật tuyến giáp (15)
    • 2.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu (15)
    • 2.2. Các phương pháp phẫu thuật (0)
    • 2.3. Chỉ định phẫu thuật (17)
      • 2.3.1. Bệnh lý tuyến giáp lành tính (17)
      • 2.3.2. Ung thư tuyến giáp (17)
    • 2.4. Kỹ thuật mổ mở (19)
    • 2.5. Phẫu thuật nội soi (24)
    • 3.1. Các biến chứng sớm (28)
    • 3.2. Biến chứng muộn (31)
  • IV. Theo dõi sau phẫu thuật (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (33)

Nội dung

Đếnnay, với ứng dụng của các loại dụng cụ mới kính lúp phẫu thuật, dao điện lưỡngcực, dao siêu âm, monitor kiểm soát dây thần kinh…, cách thức tiếp cận phẫuthuật mới xâm nhập tối thiểu,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BỘ MÔN TAI MŨI HỌNG GRANDROUND 2017

PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP

NGƯỜI THỰC HIỆN: BSNT 40 ĐỖ THỊ DUNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN QUANG TRUNG

HÀ NỘI 2017

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I Đại cương 3

1.1.Giải phẫu tuyến giáp 3

1.2 Các phương tiện cố định tuyến giáp 5

1.3 Mạch máu tuyến giáp 5

1.4 Dẫn lưu bạch huyết của tuyến giáp 6

1.5 Liên quan giải phẫu- ứng dụng trong phẫu thuật tuyến giáp 8

II Các phương pháp phẫu thuật tuyến giáp 13

2.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu: 13

2.2 Các phương pháp phẫu thuật 14

2.3 Chỉ định phẫu thuật 15

2.3.1 Bệnh lý tuyến giáp lành tính 15

2.3.2 Ung thư tuyến giáp 15

2.4 Kỹ thuật mổ mở 17

2.5 Phẫu thuật nội soi 22

3.1.Các biến chứng sớm 26

3.2 Biến chứng muộn 29

IV Theo dõi sau phẫu thuật 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 3

Ngày nay rất nhiều bệnh nhân bướu nhân tuyến giáp được khám pháthiện trong chuyên khoa Tai Mũi Họng Trên thế giới phẫu thuật tuyến giáp đượcxếp vào phẫu thuật đầu cổ, nhiều nghiên cứu cho thấy phẫu thuật tuyến giápthực hiện bởi các bác sĩ Tai Mũi Họng đã đem lại kết quả tốt và giảm thiểu đượccác tai biến Ở Việt Nam, hòa chung với sự phát triển của chuyên ngành Tai MũiHọng và Phẫu thuật đầu cổ thế giới, phẫu thuật tuyến giáp được thực hiện ngàycàng nhiều tại các trung tâm Tai Mũi Họng

Các phương pháp phẫu thuật tuyến giáp cũng đa dạng từ việc lấy bỏ nhânđơn thuần đến cắt toàn bộ tuyến giáp Mỗi phương pháp có những ưu nhượcđiểm riêng của nó mà có thể áp dụng cho mỗi trường hợp cụ thể riêng biệt Đếnnay, với ứng dụng của các loại dụng cụ mới (kính lúp phẫu thuật, dao điện lưỡngcực, dao siêu âm, monitor kiểm soát dây thần kinh…), cách thức tiếp cận phẫuthuật mới (xâm nhập tối thiểu), phẫu thuật tuyến giáp đã dần đạt đến độ hoàn

Trang 4

hảo trong điều trị bệnh lý tuyến giáp Tuy nhiên, phẫu thuật tuyến giáp vẫn cóthể gây ra các biến chứng nguy hiểm, trong đó có các biến chứng đe dọa tínhmạng người bệnh.

1. Vì vậy em thực hiện bài grandround này với mục tiêu:

1 Nêu được các phương pháp phẫu thuật tuyến giáp và chỉ định

2 Kỹ thuật và tai biến của phẫu thuật tuyến giáp

Trang 5

2 I Đại cương

1.1 Giải phẫu tuyến giáp

Hình 1.1 Tuyến giáp nhìn từ trước

Tuyến giáp là một tuyến nội tiết nằm ở vùng cổ trước, phía trước các vòng sụn khí quản đầu tiên và hai bên thanh quản, giàu mạch máu, màu nâu đỏ, hình dạng thay đổi từ chữ U đến chữ H

Các phần của tuyến giáp: Gồm 2 thùy phải và trái, nối với nhau bởi eo giáp.Tuyến giáp có một bao xơ riêng và được bọc trong một bao mỏng do lá trướckhí quản của cân cổ tạo thành

Eo giáp nằm trước khí quản từ sụn khí quản thứ nhất đến thứ tư Liên

quan phía trước của eo giáp từ nông vào sâu là tĩnh mạch cảnh trước, cân cổnông, mạc các cơ dưới móng, cơ giáp móng, cơ ức giáp và mạc trước khí quản

Từ bờ trên eo giáp thường có thùy tháp là di tích của ống giáp lưỡi, chạy lên tớixương móng, dọc theo bờ trên của eo tuyến có nhánh nối giữa hai ĐM giáp trên,

bờ dưới có TM giáp dưới

Thùy tuyến giáp có hình tháp 3 mặt, 2 bờ và 2 cực, dài 5-8 cm, rộng từ 2-4

cm, trọng lượng 40-42g, nằm trước bên khí quản, trải dài từ hai bên sụn giáp đếnvòng sụn khí quản thứ năm

- Các mặt:

+ Mặt ngoài hay mặt nông : lồi ra trước, được phủ bởi lớp nông là cơ móng và bụng trên của cơ vai-móng, lớp sâu là cơ ức giáp

Trang 6

ức-+ Mặt trong liên quan tới thanh quản, khí quản, thực quản, cơ khít hầudưới, nhánh ngoài của TK thanh quản trên và với TK thanh quản quặt ngược, donhững liên quan này, khi bị chèn ép sẽ gây khó thở, khàn tiếng, nuốt vướng.

+ Mặt sau ngoài liên quan với bao cảnh và tuyến cận giáp

Sau eo tuyến giáp là sụn khí quản, tuyến giáp di chuyển theo thanh khíquản khi nuốt, đây là đặc điểm giúp phân biệt khối u của tuyến giáp với các khối

u khác ở cổ

- Các bờ :

+ Bờ trước liên quan với nhánh trước của ĐM giáp trên

+ Bờ sau tròn, ở dưới liên quan với ĐM giáp dưới và ngành nối với nhánhsau của ĐM giáp trên, ở bờ sau có các tuyến cận giáp

- Các cực:

+ Cực trên liên quan với ĐM giáp trên

+ Cực dưới, liên quan với bó mạch giáp dưới và ống ngực ở bên trái.Tuyến giáp được bọc trong một bao mô liên kết mỏng, gọi là bao sợi

- Cấu tạo vi thể: Nhu mô tuyến giáp có cấu trúc dạng nhiều tiểu thùy, mỗi

tiểu thùy là một nang tuyến, nằm giữa các nang tuyến là mô đệm Mỗi nang cómột hàng tế bào biểu mô trụ, hình dạng phụ thuộc vào tình trạng hoạt động củatuyến có nhân tròn, đồng nhất, bào tương ranh giới không rõ, chứa chất nền keotrong lòng nang Chất nền keo có hình ảnh thuần nhất, vô bào, màu xanh hayhồng tím với mức độ đậm nhạt thay đổi tùy theo chất dịch keo đặc hay loãng

Hình 1.2 Mô học tuyến giáp bình thường

Trang 7

1.2 Các phương tiện cố định tuyến giáp

- Bao tạng dính chặt TG vào khung thanh quản

- Dây chằng treo trước từ mặt giữa trên của mỗi thuỳ tới sụn giáp và sụn nhẫn

- Mặt sau giữa dính vào cạnh của sụn nhẫn, vòng khí quản thứ nhất và thứhai bởi dây chằng treo sau (dây chằng Berry)

- TK TQQN, mạch, tổ chức liên kết cũng tham gia vào cố định TG

Hình 1.3 Các phương tiện cố định tuyến giáp

1.3 Mạch máu tuyến giáp

Cấp máu cho tuyến giáp chủ yếu là động mạch giáp trên và động mạchgiáp dưới Giữa các động mạch này có sự kết nối phong phú cùng bên và đốibên

Động mạch giáp trên: là động mạch lớn nhất và là nhánh trước đầu tiên của

động mạch cảnh ngoài, sát ở cực trên của thuỳ tuyến Động mạch giáp trên đixuống ở mặt bên thanh quản bị cơ vai móng và cơ giáp móng phủ lên Nó phânchia hoặc ở chỗ tiếp xúc với tuyến hoặc ở xa thành 3 nhánh:

+ Nhánh trong đi xuống về phía trong của cực trên trước khi nối với nhánhcùng tên bên đối diện ở bờ trên của eo

+ Nhánh sau nối với nhánh cùng tên đi từ dưới lên

+ Nhánh ngoài nhỏ hơn, phân phối vào bề mặt trước ngoài của thuỳ

Động mạch giáp dưới: tách ra từ thân giáp cổ của động mạch dưới đòn.

Phần lớn các nhánh của động mạch giáp dưới đi vào tuyến giáp tại mặt sau của

Trang 8

thùy giáp, còn nhánh dọc của nó đi lên kết nối với động mạch giáp trên ở gầncực trên Các nhánh của động mạch giáp dưới thường đi cùng với thần kinhthanh quản quặt ngược trong rãnh khí - thực quản Nó phân chia ở mặt sau cựcdưới thùy bên thành 3 nhánh:

+ Nhánh dưới tạo vòng nối dưới eo

+ Nhánh sau tạo vòng nối dọc sau thùy

+ Nhánh trong xuyên vào mặt trong của thùy và cho các nhánh vào khíquản và thực quản

Tham gia cấp máu cho tuyến giáp còn có động mạch giáp dưới cùng, tách

ra từ thân cánh tay đầu hoặc từ cung động mạch chủ, đi lên phía trước khí quảnvào eo tuyến

1.4 Dẫn lưu bạch huyết của tuyến giáp.

Dẫn lưu bạch huyết của tuyến giáp bên trái đổ vào ống ngực và bên phải đổvào ống bạch huyết phải Vùng đầu cổ có 200 hạch bạch huyết, các hạch bạch

huyết vùng cổ được chia làm 7 vùng từ I - VII theo Memorial Sloan-Kettery

Vùng V: hạch thượng đòn và tam giác sau

Vùng VI: hạch khoang trung tâm gồm

- Hạch trước thanh quản

Trang 9

- Hạch trước khí quản.

- Hạch cạnh khí quản

Vùng VII: Hạch trung thất trên

Tuyến giáp chứa mạng bạch huyết dày đặc nối với nhau ở vùng eo, rờituyến giáp đi theo các mạch máu lớn của tuyến

Mạch bạch huyết ở phía trên theo ĐM giáp trên

Mạch bạch huyết phía dưới theo ĐM giáp dưới và TM giáp giữa Dònglympho ban đầu có xu hướng đi vào hạch nhóm VI cùng bên

Ở cực trên, thùy tháp và eo tuyến, hạch bạch huyết dẫn lưu lên phía trên, đivào hạch nhóm II và nhóm III, hệ bạch huyết ở cực dưới ban đầu dẫn lưu vàohạch nhóm VI sau đó vào nhóm IV và nhóm VII

Di căn hạch lympho thường xẩy ra theo thứ tự: ban đầu đi tới hạch nhóm

VI cùng bên sau đó di chuyển lên hạch cổ bên cùng bên rồi đi đến những hạch

cổ bên ở bên đối diện

Tuy nhiên vẫn xảy ra di căn kiểu nhảy cách

Giữa đám rối bạch huyết trong niêm mạc khí quản và của tuyến giáp có sựthông thương trực tiếp với nhau Điều này giải thích những trường hợp ung thưtuyến giáp có di căn sớm vào hạch trước khí quản (tương ứng với eo giáp)

Hình 1.4 Phân nhóm hạch của Memorial Sloan-Kettery Center

Trang 10

- ĐM cảnh chung là mốc để phân biệt khoang bạch huyết trung tâm vàkhoang bên, đó là những khoang thường được tiến hành nạo vét hạch trong ungthư tuyến giáp.

1.5 Liên quan giải phẫu- ứng dụng trong phẫu thuật tuyến giáp

+ ĐM cảnh chung thường chỉ đi qua cổ và không cho nhánh bên nào

Hình 1.5 Sơ đồ cắt ngang qua đốt sống cổ 5

- TM cảnh ngoài: Đổ vào TM dưới đòn, ở phía ngoài cơ bậc thang trước Tĩnh

mạch cảnh ngoài nằm trên lá nông của bao cơ ức đòn chũm

Trang 11

-TM cảnh trong: Đi cùng với ĐM cảnh trong ở trên, ĐM cảnh chung ở dưới và

dây thần kinh X ĐM và TM cảnh trong nằm trong bao cảnh hai bên cổ dọc theochiều dài của thuỳ tuyến giáp Đây là những thành phần rất nguy hiểm khi bị tổnthương

-Dây thần kinh X: ở vùng cổ trước, dây X đi sau ĐM và TM cảnh, tách ra các

nhánh cho hầu, thanh quản, khí quản, thực quản, các nhánh cho đám rối tim

Hình 1.6 Mạch máu vùng cổ và tuyến giáp.

+ Dây thanh quản trên( TK TQT): Chạy vòng quanh, sau đó bắt chéo mặt

trong của ĐM cảnh trong tới bờ trên xương móng chia làm 2 nhánh trong vàngoài

- Nhánh trong: chạy ngang vào màng giáp - móng và tận hết ở thanh quản, chiphối cảm giác niêm mạc hạ họng, thượng thanh môn

- Nhánh ngoài: là nhánh dưới của dây TK TQT, vận động cho cơ nhẫn giáp,nếu bị tổn thương dẫn đến khó nói do mất sự điều chỉnh âm thanh

Động mạch giáp trên chạy song hành cùng nhánh ngoài của thần kinh thanhquản trên, nhánh thần kinh này đi cùng ĐM cho tới khi nó chạy tới sát thùy

Trang 12

tuyến giáp Khi thắt ĐM giáp trên phải thắt ở sát thùy tuyến vì thắt ở phần cao

có thể gây tổn thương nhánh ngoài của thần kinh thanh quản trên và đôi khi tổnthương toàn bộ thần kinh thanh quản trên

+ Dây thần kinh thanh quản quặt ngược (TK TQQN): là nhánh của thần

kinh X, là một liên quan rất quan trọng do nguy cơ tổn thương trong quá trìnhphẫu thuật Nguyên ủy bên phải và bên trái khác nhau

o Dây TK TQQN phải: Sinh ra từ dây X ở chỗ bắt chéo với phần đầu tiên

của ĐM dưới đòn, nó đi dưới động mạch rồi đi phía sau và chạy quặt ngược lên ởtrong mặt bên của khí quản, trước thực quản, đi sau dây chằng Berry, vào trongthanh quản ở bờ dưới bó cơ khít hầu dưới

o Dây TK TQQN trái (T): Tách ra từ dây X ở bờ dưới quai ĐM chủ, do đó

TK TQQN (T) có một đoạn trong ngực, từ nguyên ủy TK TQQN (T) cuộn vòngquanh phía dưới sau cung động mạch chủ rồi đi ngược lên trên

Hình 1.7: Thần kinh thanh quản quặt ngược

Do nguyên ủy khác nhau nên hướng đi ở cổ của TK TQQN 2 bên có sựkhác nhau: bên Phải dây thần kinh đi từ dưới lên có xu hướng chếch dần từ ngoàivào trong Bên Trái, dây thần kinh đi từ dưới lên gần như theo trục thẳng đứng

So với thực quản thì TK TQQN (P) đi dọc theo bờ phải, TK TQQN trái đi ở phíatrước thực quản

Trang 13

Ở cổ: TK TQQN có thể đi trong rãnh khí thực quản, cho các nhánh thực

quản, hầu, khí quản, thanh quản TK TQQN được tìm thấy trong tam giác thầnkinh thanh quản quặt ngược, giới hạn bởi: thân động mạch cảnh chung ở phíangoài, khí quản và thực quản ở phía trong, thùy giáp ở phía trên, đỉnh của tamgiác này quay xuống dưới Trong quá trình tìm, bộc lộ dây TK TQQN thường bắtđầu từ đỉnh của tam giác này

Thường thì TK TQQN có màu trắng bóng, kích thước từ 1-3 mm, chạyngoằn ngoèo và có mạch máu nuôi đồng hành

Liên quan với động mạch giáp dưới: Ở từng bên, TK TQQN có thể đitrước, đi sau hoặc đi giữa các nhánh của động mạch Bởi có sự không ổn định vềliên quan giải phẫu như vậy nên trước khi thắt động mạch giáp dưới phải tìm vàcách ly TK TQQN

Vùng dây chằng Berry là 1 cấu trúc giải phẫu quan trọng bởi động mạchgiáp dưới cho 1 nhánh chạy dọc theo bờ dưới của dây chằng Berry Đôi khi có 1phần nhu mô tuyến giáp lấn vào trong dây chằng Berry Tại đây, TK TQQN gắnrất chặt với lớp cân và mạch máu Theo nghiên cứu của Berlin cho kết quả 75%

số trường hợp TK TQQN đi phía trong dây chằng Berry và 25% trường hợp TKTQQN đi xuyên qua hoặc đi phía ngoài dây chằng Do đó, phải thận trọng khiphẫu tích, bóc tách dây chằng Berry để tránh tổn thương thần kinh

TK TQQN đi giữa sừng dưới sụn giáp và cung sụn nhẫn rồi xuyên quamàng nhẫn giáp để vào thanh quản

Cả 2 dây đều có thể phân nhánh trước khi đổ vào thanh quản và thườnggặp ở bên trái nhiều hơn Điều này rất quan trọng để nhận biết trong khi mổ vì tất

cả các sợi vận động của TK TQQN thường nằm trong nhánh giữa nhất Khi đãxác định được dây thần kinh thì phải theo sát vì có ít nhất ¼ trương hợp nó phânchia cho tới tận chỗ đổ vào màng nhẫn giáp

Thần kinh quặt ngược nhưng không quặt ngược: Là sự bất thường về

đường đi của TK TQQN ở chỗ nó vòng quanh động mạch dưới đòn (P), nó sinh

Trang 14

ra từ dây X và trực tiếp đi vào thanh quản theo 1 đường thay đổi, do sự rối loạnphát triển các cung động mạch của động mạch chủ Tần suất gặp của sự bấtthường này ở bên (P) khoảng 0,6- 1%, ở bên trái khoảng 0,04% Có 2 dạng thayđổi chủ yếu:

- Loại 1 (loại cao): dây thần kinh đi ra khỏi dây X ở ngang mức cực trên củatuyến giáp và đi hướng vào trong để đi vào thanh quản, không bao giờ mượnđường đi của dây bình thường

- Loại 2 (loại thấp): dây ra khỏi thân dây X ở ngang mức cực dưới tuyếngiáp, đi ở rãnh khí thực quản theo một đường cong lên trên, ra ngoài, tiếp xúc chặtchẽ với động mạch giáp dưới và các nhánh của nó rồi đi lên theo đường thôngthường của dây quặt ngược

TK TQQN phân nhánh chi phối cho hầu hết các cơ của thanh quản (ngoạitrừ cơ nhẫn giáp), trong đó có cơ nhẫn phễu sau là cơ mở duy nhất của thanhquản Khi TK TQQN bị tổn thương sẽ ảnh hưởng đến chức năng đóng mở thanhmôn: Dây thanh bị liệt ở tư thế khép, thanh môn hẹp, khàn tiếng, thở rít, khó thở ởcác mức độ khác nhau Ngoài ra, bệnh nhân còn mất phản xạ đóng đột ngột thanhmôn (phản xạ bảo vệ đường thở dưới), sặc do rối loạn hoạt động của thanh thiệt

- Tuyến cận giáp.

Hình bầu dục, dẹt, màu vàng nâu, nằm ở bờ sau của thuỳ tuyến giáp, trongbao tuyến Kích thước trung bình: dài 6mm, rộng 3- 4mm và dày khoảng 1-2mm, nặng chừng 50mg Có từ 2-6 tuyến, thường có 4 tuyến Các tuyến cậngiáp liên quan với bờ sau thuỳ bên của tuyến giáp Sự tiếp nối giữa ĐM giáptrên và ĐM giáp dưới nằm dọc theo bờ sau thuỳ bên tuyến giáp, có liên quanmật thiết với các tuyến cận giáp, là mốc để tìm tuyến cận giáp

• Tuyến cận giáp trên: Có thể ở 1 trong 3 vị trí.

+ Vị trí 1: ở ngay phía trên của TG, tiếp giáp với sụn giáp

+ Vị trí 2: phía trên sừng nhỏ của sụn giáp

+ Vị trí 3: ở gần thân ĐM giáp dưới và các nhánh chia lên trên

Trang 15

• Tuyến cận giáp dưới: ở 1 trong 3 vị trí sau:

- Vị trí 1: Sát nhánh của ĐM giáp dưới chia xuống dưới hoặc trong đám

mỡ xung quanh dây quặt ngược

- Vị trí 2: ở tổ chức lỏng lẻo xung quanh cực dưới tuyến giáp (phía sauhoặc phía dưới) hoặc trong khoảng giữa đỉnh tuyến ức và tuyến giáp

- Vị trí 3: ở đỉnh tuyến ức hoặc là phần thấp của tổ chức xung quanh TKTQQN

Tuyến cận giáp trên thường nằm ở bên dây quặt ngược chỗ dây chằngBerry và thường dễ bảo tồn nhất trong khi cắt tuyến giáp Còn tuyến cận giápdưới luôn ở phía trước dây quặt ngược và ở dưới nơi mà dây quặt ngược bắtchéo động mạch giáp dưới Tuyến cận giáp dưới có dải phân tán xa hơn nhiều sovới tuyến cận giáp trên, không nên cố tình tìm nó, chỉ cần xác định nó khôngnằm trong bệnh phẩm tuyến giáp

Các tuyến cận giáp được cấp máu bởi các nhánh tận của ĐM giáp trên và

ĐM giáp dưới hoặc các nhánh nối giữa hai ĐM này

Khi thắt các nhánh của động mạch giáp dưới, phải chú ý thắt sát với vỏ bao giáp để bảo tồn các nhánh nuôi tuyến cận giáp Nếu tuyến cận giáp có màu tím thâm sau khi thắt, thì phải bóc tách lấy tuyến cận giáp, rạch bao cơ ức đòn

chũm, cấy vùi tuyến cận giáp vào trong bao cơ để tái nuôi dưỡng tuyến

II Các phương pháp phẫu thuật tuyến giáp.

2.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu:

Phẫu thuật tuyến giáp được Paulus thực hiện từ những năm 500 Albucosi

mô tả trong những năm 1000 Trong suốt hơn 800 năm về sau, với tỉ lệ tử vong cao do các biến chứng như chảy máu, nhiễm khuẩn, hạ calci máu, liệt dây thanh,suy giáp, suy cận giáp… mà nguyên nhân không được giải thích rõ ràng, phẫu thuật tuyến giáp được là loại phẫu thuật đe dọa tính mạng bậc nhất Viện Y học Hàn lâm Pháp, năm 1850 đã ban hành lệnh cấm phẫu thuật tuyến giáp

Có nhiều phẫu thuật gia nổi tiếng như Kocher, Halsted…đã đi sâu vào

Trang 16

nghiên cứu phẫu thuật tuyến giáp nhằm khắc phục những kết quả tồi tệ và nângcao hiệu quả điều trị Halsted là người đã được nhận giải Nobel Y học năm 1909cho thành tựu nghiên cứu phẫu thuật tuyến giáp, đã khẳng định vai trò của độngmạch giáp dưới là nguồn cấp máu chủ yếu cho các tuyến cận giáp, từ đó đề raphương pháp bảo tồn các nhánh động mạch nuôi tuyến cận giáp tránh biếnchứng suy cận giáp Kocher, Billroth và nhiều nhà phẫu thuật khác đã tránh tổnthương cho dây quặt ngược bằng cách phẫu tích thật xa dây thần kinh Coller vàBoyden đề ra kỹ thuật tiếp cận cực trên tuyến giáp nhờ đó tránh được biến

chứng tổn thương thần kinh thanh quản trên Với sự hiểu biết cặn kẽ về giải

phẫu, sinh lý hormone, sự phát triển của các loại kháng sinh đã đưa tỷ lệ biếnchứng về giới hạn rất thấp đặc biệt là những biến chứng với dây quặt ngược vàtuyến cận giáp Các phương pháp phẫu thuật tuyến giáp cũng đa dạng từ việc lấy

bỏ nhân đơn thuần đến cắt toàn bộ tuyến giáp Mỗi phương pháp có những ưunhược điểm riêng của nó mà có thể áp dụng cho mỗi trường hợp cụ thể riêngbiệt

Cho đến nay, với ứng dụng của các loại dụng cụ mới (kính lúp phẫu thuật,dao điện lưỡng cực, monitor kiểm soát dây thần kinh…), cách thức tiếp cận phẫu thuật mới (xâm nhập tối thiểu), phẫu thuật tuyến giáp đã dần đạt đến độ hoàn hảo trong điều trị bệnh lý tuyến giáp

2.2 Các phương pháp phẫu thuật

Có nhiều phương pháp phẫu thuật khác nhau tuỳ thuộc vào loại mô bệnhhọc, vị trí u, kích thước u, số lượng u, tuổi, nguy cơ ác tính, di căn hạch mà cócác chỉ định phẫu thuật tương ứng Gồm có:

- Lấy nhân tuyến giáp đơn thuần (nodulectomy): chỉ cắt nhân và một phần

nhu mô quanh nhân Phẫu thuật này ít được chỉ định do nguy cơ bỏ sót

mô bệnh, tỉ lệ tái phát cao, thường chỉ cho trường hợp u nang khu trú ởcực dưới, cực trên hoặc eo tuyến

- Cắt eo tuyến chứa khối u: chỉ cắt bỏ phần eo tuyến chứa khối u

- Cắt bỏ thùy giáp (lobectomy): cắt bỏ toàn bộ một thùy và eo tuyến, chỉ định

Ngày đăng: 27/03/2023, 09:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quang Quyền (1997). Atlas giải phẫu người (dịch từ Atlas of Human Anatomy của Frank H. Netter), Nhà xuất bản Y học-TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas giải phẫu người
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học-TP Hồ Chí Minh
Năm: 1997
2. Trần Ngọc Lương. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị bướu giáp thể nhân lành tính. Luận văn tiến sĩ y học, Trường Đại Học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị bướu giáp thể nhân lành tính
Tác giả: Trần Ngọc Lương
Nhà XB: Trường Đại Học Y Hà Nội
3. Nguyễn Văn Hùng (2013). Đánh giá kết quả điều trị ung thư tuyến giáp tại BV Tai Mũi Họng TW và BV Bạch Mai giai đoạn 2007-2013, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị ung thư tuyến giáp tại BV Tai Mũi Họng TW và BV Bạch Mai giai đoạn 2007-2013
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2013
4. Cooper D.S, Doherty G.M, Haugen B.R et al (2009). Resised American Thyroid Association Management Guidelines for Patients with Thyroid Nodules and Differentiated Thyroid Cancer. Thyroid, 19(11), 1-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Resised American Thyroid Association Management Guidelines for Patients with Thyroid Nodules and Differentiated Thyroid Cancer
Tác giả: Cooper D.S, Doherty G.M, Haugen B.R et al
Nhà XB: Thyroid
Năm: 2009
5. Janfaza P and Fabian R.L (2011). Anatomy of the neck: general considerations. Surgical Anatomy of the Head and Neck, Lippincott Willians & Wilkins, 507-577 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Surgical Anatomy of the Head and Neck
Tác giả: Janfaza P, Fabian R.L
Nhà XB: Lippincott Williams & Wilkins
Năm: 2011
6. Robbins K.T, Sandeep S and Ronen O (2010). Neck Dissection. Cummings Otolaryngologys Head & Neck Surgery, Fifth edition, Saunder, 2, 1702- 1720 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neck Dissection
Tác giả: Robbins K.T, Sandeep S, Ronen O
Nhà XB: Saunder
Năm: 2010
7. Y.H. Uen et al (2006), "Surgical Anatomy of the Recurrent Laryngeal Nerves." Surg Today, 36: p. 312-315 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w