1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Pháp luật hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng buổi thảo luận thứ ba vấn đề chung của hợp đồng (tiếp)

14 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng buổi thảo luận thứ ba vấn đề chung của hợp đồng (tiếp)
Tác giả Huỳnh Ngọc Gia, Lê Tôn Nữ Hải Ly, Nguyễn Trúc Linh, Lê Thị Loan, Huỳnh Ánh Ly, Trần Thị Khánh Ly, Lê Thị Thanh Mai, Lê Thị Phương Huệ, Vũ Ngọc Quỳnh Hoa, Nguyễn Phạm Thảo Lam, Nguyễn Thị Phong Lan
Người hướng dẫn ThS. Lê Thanh Hà
Trường học Trường Đại Học Luật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Hành Chính
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 50,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH Khoa Luật Hành Chính Lớp Hành Chính 46A2 PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG BUỔI THẢO LUẬN THỨ BA VẤN ĐỀ CHUNG CỦ[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

Khoa Luật Hành Chính Lớp Hành Chính 46A2

PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

BUỔI THẢO LUẬN THỨ BA: VẤN ĐỀ CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG (TIẾP)

GIẢNG VIÊN: ThS Lê Thanh Hà

DANH SÁCH NHÓM 4

Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 09 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

Vấn đề 1 Hợp đồng vi phạm quy định về hình thức 1 1.1 Đoạn nào trong Bản án số 16 cho thấy hợp đồng chuyển nhượng quyền

sử dụng đất được xác lập trước ngày BLDS năm 2015 có hiệu lực và chưa được công chứng, chứng thực? 1 1.2 Đoạn nào trong Bản án số 16 cho thấy Toà án đã áp dụng Điều 129 BLDS 2015 cho hợp đồng chuyển nhượng dù hợp đồng được xác lập trước ngày BLDS năm 2015 có hiệu lực? 1 1.3 Việc Toà án áp dụng Điều 129 BLDS 2015 trong trường hợp như trên có thuyết phục không? Vì sao? 1 1.4 Trong Bản án số 16, Tòa án áp dụng Điều 129 BLDS 2015 khi chỉ xác định Nguyên đơn thực hiện 2/3 nghĩa vụ có thuyết phục không? Vì sao? 2 1.5 Trong Bản án số 16, đoạn nào cho thấy, khi áp dụng Điều 129 BLDS, bên bán không cần phải làm thủ tục chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng được liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được công nhận quyền sử dụng đất theo bản án đã có hiệu lực pháp luật? 2 1.6 Hướng giải quyết như nêu trên của Tòa án có thuyết phục không? Vì sao? 2

1.7 Đoạn nào trong Quyết định số 93 cho thấy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/8/2009 chưa được công chứng, chứng thực? 2 1.8 Theo BLDS 2015, hệ quả pháp lý của việc hết thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu về hình thức 3 1.9 Đoạn nào trong Quyết định số 93 cho thấy Toà án đã áp dụng quy định

về thời hiệu tại Điều 132 BLDS 2015 để công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/8/2009 dù chưa được công chứng, chứng thực? 3 1.10 Trong quyết định số 93, việc Toà án công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/8/2009 dù chưa được công chứng, chứng thực có thuyết phục không? Vì sao? 4 Vấn đề 2 Đơn phương chấm dứt, hủy bỏ do không thực hiện đúng hợp đồng 4 2.1 Điểm giống nhau và khác nhau giữa hợp đồng vô hiệu và hủy bỏ hợp đồng do có vi phạm 4 2.2 Theo Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, hợp đồng vô hiệu hay bị huỷ bỏ?

5

2.3 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long (về huỷ bỏ hay vô hiệu hợp đồng) 5 2.4 Nếu hợp đồng bị vô hiệu thì có áp dụng phạt vi phạm hợp đồng không?

Vì sao? 6

Trang 3

2.5 Hướng giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đối với câu hỏi trên như thế nào và suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết này của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long 6 2.6 Điểm giống nhau và khác nhau giữa đơn phương chấm dứt hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng do có vi phạm 6 2.7 Ông Minh có được quyền hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng nêu trên không? Vì sao? Nếu có, nêu rõ văn bản cho phép hủy bỏ 7 Vấn đề 3 Đứng tên giùm mua bất động sản 8 3.1 Việc Tòa án nhân dân tối cao xác định nhà có tranh chấp do bà Tuệ bỏ tiền ra mua và nhờ ông Bình, bà Vân đứng tên hộ có thuyết phục không? Vì sao? 8

3.2 Ở thời điểm mua nhà trên, bà Tuệ có được đứng tên không? Vì sao? 8 3.3 Ở thời điểm hiện nay, bà Tuệ có được đứng tên mua nhà ở tại Việt Nam không? 8 3.4 Ngày nay, theo Tòa án nhân dân tối cao, bà Tuệ được công nhận quyền

sở hữu nhà trên không? Hướng giải quyết này của Tòa án nhân dân tối cao đã

có tiền lệ chưa? 9 3.5 Theo Tòa án nhân dân tối cao, phần giá trị chênh lệch giữa số tiền bà Tuệ bỏ ra và giá trị hiện tại của nhà đất có tranh chấp được xử lý như thế nào?

9

3.6 Hướng giải quyết trên của Tòa án nhân dân tối cao đã có Án lệ chưa? Nếu có, nêu Án lệ đó 9 3.7 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án nhân dân tối cao 10

Vấn đề 4 Tìm kiếm tài liệu 10 4.1 Yêu cầu 1: Liệt kê những bài viết liên quan đến pháp luật hợp đồng được công bố trên các Tạp chí chuyên ngành Luật từ đầu năm 2019 đến nay (ít nhất

20 bài viết) Khi liệt kê, yêu cầu viết theo trật tự theo tên tác giả và việc liệt kê phải thỏa mãn những thông tin theo trật tự sau: 1) Họ và tên tác giả, 2) Tên bài viết trong ngoặc kép, 3) Tên Tạp chí in nghiêng, 4) Số và năm của Tạp chí, 5)

Số trang của bài viết (ví dụ: từ tr 41-51) 10 4.2 Yêu cầu 2: Cho biết làm thế nào để biết được những bài viết trên 11

Trang 4

Vấn đề 1 Hợp đồng vi phạm quy định về hình thức

1.1 Đoạn nào trong Bản án số 16 cho thấy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập trước ngày BLDS năm 2015 có hiệu lực và chưa được công chứng, chứng thực?

 Đoạn [3] phần Nhận định của Tòa án cho thấy hợp đồng chuyển nhượng quyền

sử dụng đất được xác lập trước ngày BLDS năm 2015 có hiệu lực và chưa được công chứng, chứng thực:

“Bị đơn ông C, bà L và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh L1 thừa nhận, vì biết thông tin gia đình bị đơn bị thu hồi đất sẽ được cấp ba lô đất tái định cư, trong đó có một lô A và hai lô B, nên ngày 10/8/2009 nguyên đơn ông

M, Bà N cùng phía bị đơn ông C, bà L và anh Đoàn Tấn L1 thỏa thuận và lập

“Giấy chuyển nhượng đất thổ cư” (Bút lục 27) … Đây là những tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự”

1.2 Đoạn nào trong Bản án số 16 cho thấy Toà án đã áp dụng Điều 129 BLDS

2015 cho hợp đồng chuyển nhượng dù hợp đồng được xác lập trước ngày BLDS năm 2015 có hiệu lực?

 Đoạn [6] phần Nhận định của Tòa án cho thấy Toà án đã áp dụng Điều 129 BLDS 2015 cho hợp đồng chuyển nhượng dù hợp đồng được xác lập trước ngày BLDS năm 2015 có hiệu lực:

“Theo quy định tại Điều 116, khoản 2 Điều 129 Bộ luật dân sự năm 2015 thì tuy giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các bên không tuân thủ về hình thức được quy định tại khoản 1 Điều 502 Bộ luật dân sự năm 2015 nhưng bên nguyên đơn đã thực hiện giao cho phía bị đơn 110.000.000 đồng, phía bị đơn đã giao quyền sử dụng đất cho nguyên đơn là đã thực hiện hơn 2/3 nghĩa

vụ trong giao dịch nên giao dịch được công nhận hiệu lực Tòa án cấp sơ thẩm công nhận hiệu lực của giao dịch là đúng pháp luật nhưng buộc bị đơn phải làm thủ tục chuyển nhượng thửa 877 cho nguyên đơn là không cần thiết, khi Tòa án công nhận hiệu lực của giao dịch thì nguyên đơn liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được công nhận quyền sử dụng đất theo bản án đã có hiệu lực pháp luật”

1.3 Việc Toà án áp dụng Điều 129 BLDS 2015 trong trường hợp như trên có thuyết phục không? Vì sao?

 Toà án áp dụng Điều 129 BLDS 2015 trong trường hợp như trên có thuyết phục vì mặc dù thời điểm các bên thoả thuận việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phía bị đơn chưa được cấp đất nhưng khi được cấp đất đã tahy đổi thoả thuận bằng lời nói thành chuyển nhượng thửa 877 và giao thêm tiền, giao đất, giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do vậy đã đủ điều kiện chuyển nhượng căn cứ theo khoản 2 Điều 129 BLDS 2015

Trang 5

1.4 Trong Bản án số 16, Tòa án áp dụng Điều 129 BLDS 2015 khi chỉ xác định Nguyên đơn thực hiện 2/3 nghĩa vụ có thuyết phục không? Vì sao?

 Trong Bản án số 16, Toà án áp dụng Điều 129 BLDS 2015 khi chỉ xác định Nguyên đơn thực hiện 2/3 nghĩa vụ là thuyết phục vì bên nguyên đơn đã thực hiện giao dịch cho phía bị đơn 110.000.000 đồng, bên bị đơn cũng đã giao thửa

877 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đã thực hiện 2/3 nghĩa vụ trong giao dịch nên giao dịch được công nhận hiệu lực căn cứ theo khoản 2 Điều 129 BLDS 2015

1.5 Trong Bản án số 16, đoạn nào cho thấy, khi áp dụng Điều 129 BLDS, bên bán không cần phải làm thủ tục chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng được liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được công nhận quyền sử dụng đất theo bản án đã có hiệu lực pháp luật?

 Đoạn ‘’Tòa án cấp sơ thẩm công nhận hiệu lực của giao dịch là đúng pháp luật nhưng buộc bị đơn phải làm thủ tục chuyển nhượng thửa 877 cho nguyên đơn

là không cần thiết, khi Tòa án công nhận hiệu lực của giao dịch thì nguyên đơn liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được công nhận quyền sử dụng đất theo bản án đã có hiệu lực pháp luật.’’

1.6 Hướng giải quyết như nêu trên của Tòa án có thuyết phục không? Vì sao?

 Hướng giải quyết như trên của Tòa án là thuyết phục vì:

Phía bị đơn chưa được cấp đất nên chỉ lập giấy viết tay thể hiện nội dung thỏa thuận, nhưng khi được cấp đất các bên đã thay đổi thỏa thuận bằng lời nói thành chuyển nhượng thửa 877 và tiếp tục thực hiện hợp đồng bằng việc giao thêm tiền, giao đất, giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thời điểm giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang đứng tên bị đơn là đủ điều kiện để chuyển nhượng, vì vậy tòa giải quyết bên nhận chuyển nhượng được liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được công nhận quyền sử dụng đất là hoàn toàn hợp lý Mặc dù vụ án xảy ra trước thời điểm BLDS 2015 có hiệu lực nhưng về nội dung và hình thức phù hợp với BLDS 2015 về khoản 2 điều 129, bên nguyên đơn đã thực hiện trên 2/3 nghĩa vụ Dựa vào khoản b điều 688 để

áp dụng điều luật 2015

1.7 Đoạn nào trong Quyết định số 93 cho thấy hợp đồng chuyển nhượng quyền

sử dụng đất ngày 10/8/2009 chưa được công chứng, chứng thực?

 Đoạn trong Quyết định số 93 cho thấy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/8/2009 chưa được công chứng, chứng thực: “… về hình thức của hợp đồng: Đối với các giao dịch dân sự được xác lập trước ngày 01/01/2017, thời hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ Luật Dân Sự năm 2015 ( điểm d Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015) Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 10/8/2009 giữa vợ chồng ông Cưu, bà Lắm với vợ chồng ông Mến, bà Nhiễm không được công chứng, chứng thực là vi phạm về hình thức…”

2

Trang 6

1.8 Theo BLDS 2015, hệ quả pháp lý của việc hết thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu về hình thức.

 Căn cứ theo Điều 132 BLDS 2015:

“Điều 132 Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu

1 Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại các Điều

125, 126, 127, 128 và 129 của Bộ luật này là 02 năm, kể từ ngày:

a) Người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành

vi dân sự biết hoặc phải biết người được đại diện tự mình xác lập, thực hiện giao dịch;

b) Người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối;

c) Người có hành vi đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép;

d) Người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình xác lập giao dịch; đ) Giao dịch dân sự được xác lập trong trường hợp giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức.

2 Hết thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều này mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực.

3 Đối với giao dịch dân sự quy định tại Điều 123 và Điều 124 của Bộ luật này thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế.”

- Vậy căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 điều 132 BLDS 2015 thì thời hiệu yêu cầu tòa

án tuyên bố hợp đồng vô hiệu về hình thức là 2 năm kể từ ngày luật quy định nên khi hết thời hiệu đó hệ quả pháp lý xảy ra là các bên trong hợp đồng sẽ không được quyền yêu cầu tòa án tuyên vô hiệu đối với hợp đồng vi phạm về hình thức đó

1.9 Đoạn nào trong Quyết định số 93 cho thấy Toà án đã áp dụng quy định về thời hiệu tại Điều 132 BLDS 2015 để công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/8/2009 dù chưa được công chứng, chứng thực?

 Đoạn trong Quyết định số 93 cho thấy Toà án đã áp dụng quy định về thời hiệu tại Điều 132 BLDS 2015 để công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử

dụng đất ngày 10/8/2009 dù chưa được công chứng, chứng thực là:“Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 10/8/2009 giữa vợ chồng ông Cưu, bà Lắm với vợ chồng ông Mến, bà Nhiễm không được công chứng, chứng thực là vi phạm về hình thức Tuy nhiên, từ khi xác lập hợp đồng đến ngày nguyên đơn khởi kiện 18/4/2017, đã quá thời hạn hai hai năm, bị đơn không yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu theo quy định tại khoản 1 Điều 132 BLDS 2015 Do

đó, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên có hiệu lực theo khoản 2 Điều 132 BLDS 2015).”

Trang 7

1.10 Trong quyết định số 93, việc Toà án công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/8/2009 dù chưa được công chứng, chứng thực có thuyết phục không? Vì sao?

 Việc Tòa án công nhận là hoàn toàn hợp lý

- Theo điểm d khoản 1 Điều 688 các giao dịch dân sự xác lập trước ngày BLDS

2015 có hiệu lực thì việc áp dụng thời hiệu theo bộ luật này

- Theo điểm đ khoản 1 Điều 132 thì giao dịch dân sự xác lập khi không tuân thủ quy định về hình thức thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố vô hiệu là 2 năm Từ khi xác lập hợp đồng đến ngày khởi kiện đã quá thời hạn 2 năm mà bị đơn không yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu, và tại khoản 2 Điều 132 BLDS 2015 khi hết thời hiệu yêu cầu tuyên bố vô hiệu mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự đó vẫn có hiệu lực

 Việc ông Cưu, bà Lắm không yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu trong khoản thời gian 2 năm cho nên đã hết thời hiệu yêu cầu và giao dịch dân sự trên có hiệu lực Tòa án quyết định như trên là hoàn toàn đúng đắn, phù hợp với quy định của BLDS 2015

Vấn đề 2 Đơn phương chấm dứt, hủy bỏ do không thực hiện đúng hợp đồng 2.1 Điểm giống nhau và khác nhau giữa hợp đồng vô hiệu và hủy bỏ hợp đồng

do có vi phạm.

 Giống nhau:

- Đều đang tồn tại và bị triệt tiêu

- Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận

- Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường

 Khác nhau:

Hợp đồng vô hiệu Hủy bỏ hợp đồng do có

vi phạm

Cơ sở pháp lý Quy định tại các Điều

407, 123 đến 133 BLDS 2015

Quy định tại các Điều

423 đến 427 BLDS 2015

Căn cứ vô hiệu/ hủy bỏ Do giao dịch hợp đồng vi

phạm điều kiện có hiệu lực

(điều kiện được áp đặt ở thời điểm giao kết hợp đồng)

Dựa vào quy định hay thỏa thuận giữa các bên (ở giai đoạn thực hiện

-đã đáp ứng các điều kiện hiệu lực và phải thực hiện hợp đồng)

Hệ quả Hệ quả không tồn tại, bởi

hợp đồng không phải thực hiện Không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân

sự của các bên kể từ thời

Khi bị hủy bỏ, hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trừ thỏa thuận về phạt vi 4

Trang 8

điểm giao dịch được xác lập phạm, bồi thường thiệthại và thỏa thuận về giải

quyết tranh chấp

Thủ tục thông báo Có sự can thiệp của Tòa

án Chỉ cần thông báo chobên kia biết, nếu không

thông báo thì gây thiệt hại phải bồi thường

2.2 Theo Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, hợp đồng vô hiệu hay bị huỷ bỏ?

 Theo Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, hợp đồng vô hiệu

Đoạn ở phần nhận định của Tòa án đã cho thấy Tòa án đã tuyên hợp đồng vô hiệu: “Xét hợp đồng mua bán xe ngày 26/5/2012 nêu trên là vô hiệu theo quy định tại các Điều 122 Bộ luật dân sự nên không có căn cứ tuyên hủy hợp đồng cũng không xét yêu cầu vi phạm hợp đồng của cả nguyên đơn và bị đơn vì hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ các bên ngay từ thời điểm giao kết, không ràng buộc trách nhiệm các bên đã giao kết trong hợp đồng mà phải tuyên hợp đồng vô hiệu và xử lý hậu quả theo Điều 131 của Bộ luật dân sự.”

2.3 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long (về huỷ bỏ hay vô hiệu hợp đồng).

 Hướng giải quyết về vô hiệu hợp đồng của Toà án Nhân dân tỉnh Vĩnh Long là hợp lý vì: Căn cứ điều 122 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu, điều 117 quy định điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực và khoản 1 điều 142 Bộ luật dân

sự 2015 thì hợp đồng vô hiệu vì những lý do sau:

- Trong hợp đồng ghi tên mua là “ Trang trí nội thất Thanh Thảo” nhưng người đại diện Nguyễn Thị Dệt là không đúng vì bà Dệt không đại diện cho “Trang trí nội thất Thanh Thảo” mà thực chất là Công ty THNN-SX-TM Thanh Thảo do Trương Hoàng Thành là giám đốc đại diện

- Mặt khác, hợp đồng ghi đại diện bên mua là bà Nguyễn Thị Dệt nhưng đứng ra giao dịch ký kết là ông Trương Văn liêm là không đúng quy định pháp luật

- Xét lỗi dẫn đến vô hiệu hợp đồng của các bên giao dịch là ngang nhau do đó các bên không phát sinh quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng mà các bên đã ký cho nên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận là có cơ sở Căn cứ điều Điều 131 BLDS 2015:

“1 Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2 Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.”.

2.4 Nếu hợp đồng bị vô hiệu thì có áp dụng phạt vi phạm hợp đồng không? Vì sao?

 Nếu hợp đồng bị vô hiệu thì không áp dụng vi phạm hợp đồng

Trang 9

Căn cứ theo điều 418 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thoả thuận phạt vi phạm thì giữa các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng về phạt vi phạm nên phải quy phạm chỉ có giá trị khi hợp đồng có hiệu lực khi hợp đồng có hiệu lực thì các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận mới có giá trị ràng buộc giữa các bên

2.5 Hướng giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đối với câu hỏi trên như thế nào và suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết này của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

 Hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đối với câu hỏi trên là:

“Xét hợp đồng mua bán xe ngày 26/5/2012 nêu trên là vô hiệu theo quy định tại các điều 122 của Bộ luật dân sự nên không có căn cứ tuyên hủy hợp đồng cũng không xét yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng của cả nguyên và bị đơn vì hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên ngay từ thời điểm giao kết, không ràng buộc trách nhiệm các bên đã giao kết trong hợp đồng mà phải tuyên hợp đồng vô hiệu và xử lý hậu quả theo Điều 131 của Bộ luật dân sự”.

- Như vậy, hướng giải quyết của Tòa được coi là hoàn toàn hợp lý vì theo

khoản 1 Điều 418 BLDS 2015 quy định: “1 Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.” thì phạt vi phạm chỉ có thể được áp dụng khi

và chỉ khi các bên có thỏa thuận và phải thỏa thuận từ trước hoặc trong quá

trình thực hiện hợp đồng Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 131 BLDS 2105: “1 Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập” Mà Tòa

án đã tuyên bố hợp đồng này bị vô hiệu nên sẽ không còn ràng buộc trách nhiệm của các bên giao kết trong hợp đồng

2.6 Điểm giống nhau và khác nhau giữa đơn phương chấm dứt hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng do có vi phạm

 Giống nhau:

- Do một bên thực hiện

- Hợp đồng giữa các bên chấm dứt

- Điều kiện:

+ Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng

+ Vi phạm thỏa thuận

+ Vi phạm các trường hợp khác do luật quy định

- Phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường

- Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường

6

Trang 10

 Khác nhau:

Tiêu chí Đơn phương chấm dứt

hợp đồng Hủy bỏ hợp đồng do có viphạm

Cơ sở pháp lý Điều 428 BLDS 2015 Điều 423 – 427 BLDS

2015 Hệ quả pháp lý - Hợp đồng chấm dứt kể

từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt

- Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ

- Bên đã thực hiện nghĩa

vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa

vụ đã thực hiện

- Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết

- Các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận

- Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản

- Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả

- Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật khác có quy định

- Việc giải quyết hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này và luật khác có liên quan quy định

2.7 Ông Minh có được quyền hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng nêu trên không?

Vì sao? Nếu có, nêu rõ văn bản cho phép hủy bỏ.

 Ông Minh có quyền được hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng nêu trên

- Vì mục đích của hợp đồng chuyển nhượng trên là ông Minh chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Cường và nhận lại tiền, nhưng ông Cường lại không trả tiền cho ông Minh sau khi được giao đất mặc dù ông Minh có nhắc nhở nhiều lần Căn cứ theo Điều 423 BLDS 2015 thì ông Cường đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng là không trả tiền đất cho ông Minh, làm cho

Ngày đăng: 27/03/2023, 09:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w