Công tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
Trang 1Danh mục các chữ viết tắt 1
Danh mục bảng biểu, sơ đồ 2
Lời mở đầu 3
Chương 1-Thực trạng công tác thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN 4
1.1Tổng quan Kho bạc Nhà nước 4
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 4
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của KBNN 6
1.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của KBNN 6
1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức, tóm tắt chức năng của các bộ phận 7
1.2 Thực trạng công tác kiểm soát, thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN 10
1.2.1 Nội dung kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN 11
1.2.1.1 Tính tất yếu trong kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN 11
1.2.1.2 Nội dung kiểm soát, thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc NSNN 14
1.2.2 Vai trò của KBNN trong công tác quản lý vốn thông qua kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc NSNN 18
1.2.2.1 Góp phần nâng cao tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn 18
1.2.2.2 Góp phần hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách của Nhà nước 20
1.2.3 Công tác kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN 20
1.2.3.1 Quy trình phân bổ VĐT xây dựng cơ bản 20
1.2.3.2 Quy trình kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản 26
1.2.4 Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán VĐT 37
1.2.4.1 Số vốn đầu tư đã qua kiểm soát thanh toán 37
1.2.4.2 Số vốn đầu tư từ chối chi thông qua công tác kiểm soát thanh toán VĐT 41
1.2.5 Đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm soát thanh toán VĐT 42
1.2.5.1 Kết quả trong công tác kiểm soát thanh toán VĐT 42
1.2.5.2 Nguyên nhân và hạn chế trong công tác kiểm soát thanh toán VĐT 46
Chương 2-Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thông qua KBNN 55
2.1 Định hướng, chiến lược phát triển KBNN 55
Trang 22.1.2 Định hướng phát triển công tác kiểm soát, thanh toán VĐT 56
2.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản qua hệ thống KBNN 57
2.2.1 Các giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB 58
2.2.2 Các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán VĐT 59
2.2.2.1 Nâng cao chất lượng việc lập và phân bổ kế hoạch VĐT 59
2.2.2.2 Quy định rõ đối tượng kiểm soát, thanh toán 60
2.2.2.3 Sử dụng Nhật ký theo dõi dự án 61
2.2.2.4 Cải tiến mẫu chứng từ và giảm thiểu các bước luân chuyển chứng từ thanh toán 61
2.2.3 Tăng cường sự phối hợp của KBNN với các đơn vị có liên quan 64
2.2.4 Các giải pháp góp phần đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn 66
2.2.5 Các giải pháp nâng cao năng lực bộ máy tổ chức cán bộ 67
2.2.5.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức thanh toán 67
2.2.5.2 Nâng cao trình độ cán bộ thanh toán 68
2.2.6 Các giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ tin học trong công tác thanh toán .69
2.3 Kiến nghị với các cơ quan có liên quan 70
2.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 71
2.3.2 Kiến nghị với các bộ có liên quan 71
2.3.3 Kiến nghị với các địa phương 72
Kết luận 74
Tài liệu tham khảo 75
Phụ lục 76
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức KBNN……….……11
Sơ đồ 1.2:Sơ đồ tổ chức bộ máy kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua KBNN… 12
Sơ đồ 1.3: Quy trình phân bổ vốn đầu tư……… 27
Sơ đồ 1.4: Đường luân chuyển chứng từ trong kiểm soát, thanh toán VĐT… … 38
Sơ đồ 1.5: Đường luân chuyển chứng từ đề xuất……… …67
Bảng 1.1 : Vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2003-2008……… 14
Bảng 1.2: Kế hoạch VĐT thông báo sang KBNN giai đoạn 2003-2008…… … 39
Bảng 1.3: VĐT đã qua kiểm soát thanh toán giai đoạn 2003-2007………… 41
Bảng 1.4: Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bảncủa KBNN giai đoạn 2003-2008……… … 42
Bảng 1.5 : Số vốn từ chối chi thông qua công tác kiểm soát thanh toán VĐT xâydựng cơ bản của NSNN qua KBNN……… … 44
Bảng 1.6: Kết quả giải ngân VĐT XDCB qua KBNN giai đoạn 2005-2007……45
Bảng 1.7 : Cơ cấu cán bộ trên toàn hệ thống KBNN ……… ………46
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong tiến trình phát triển của xã hội, đầu tư là một hoạt độngkhông thể thiếu và đang càng ngày càng gia tăng mạnh mẽ Trong đó quan trọngnhất là đầu tư xây dựng cơ bản, hoạt động này góp phần tạo ra các công trình tồn tại
và phát huy hiệu quả lâu dài trong quá trình đi lên của đất nước Đầu tư xây dựng
cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên hình ảnh của đất nước, tạo tiền đềcho sự phát triển của các ngành kinh tế, các lĩnh vực dịch vụ, tạo việc làm và nângcao chất lượng cuộc sống cho con người Với tầm quan trong như vậy, hàng nămNhà nước không ngừng cải thiện sửa đổi các văn bản pháp luật liên quan đền quản
lý đầu tư xây dựng và chi một khoản rất lớn trong Ngân sách cho các dự án đầu tưxây dựng cơ bản
Tuy nhiên trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động và tốc độ phát triểnchưa cao như hiện nay, việc huy động và tích lũy một lượng vốn lớn cho đầu tư còngặp rất nhiều khó khăn và hạn chế Không những thế tình trạng thất thoát, lãng phívốn đầu tư xây dựng cơ bản xảy ra ngày càng nhiều, tại tất cả các khâu, các giaiđoạn của hoạt động đầu tư với lượng vốn thất thoát rất lớn Bởi vậy yêu cầu đặt ra làphải tăng cường công tác quản lý vốn, sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hiệu quả vàchất lượng Trong đó việc nâng cao hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xâydưng cơ bản tại Kho bạc nhà nước là rất cần thiết bởi KBNN là cơ quan cuối cùngkiểm soát để đưa vốn ra khỏi Ngân sách Nhà nước Tăng cường công tác kiểm soátthanh toán vốn tại KBNN có ý nghĩa to lớn trong việc giảm thiểu thất thoát lãng phí
và nâng cao chất lượng sử dụng vốn
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Công
tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc Nhà nước”.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt đã tận tình chỉ bảo,hướng dẫn để tôi hoàn thành bài viết này
Trang 6Chương 1-Thực trạng công tác thanh toán VĐT xây dựng cơ
bản tại KBNN
1.1Tổng quan Kho bạc Nhà nước
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Cùng với sự ra đời của nước Việt nam dân chủ cộng hoà (năm 1945), Nha
ngân khố trực thuộc Bộ Tài chính đã được thành lập theo sắc lệnh số 45/TTg củaThủ tướng Chính phủ, với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là in tiền, phát hành tiền củaChính phủ, quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước, quản lý một số tài sản quý của Nhànước bằng hiện vật như vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Nhiệm vụ chủ yếu của NhaNgân khố: Quản lý, giám sát các khoản thu về thuế, các khoản cấp phát theo dựtoán Tổ chức phát hành giấy bạc Việt Nam, thực hiện các nguyên tắc cơ bản về thể
lệ thu, chi, quyết toán
Ngày 6-5-1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh 15/SL thành lập Ngânhàng Quốc gia Việt Nam qua đó giải thể Nha Ngân khố Nhiệm vụ chính của Ngânhàng Quốc gia là quản lý ngân sách, tổ chức huy động vốn, quản lý ngoại tệ, thanhtoán các khoản giao dịch với nước ngoài, quản lý kim cương, vàng bạc và cácchứng từ có giá Do yêu cầu cần cụ thể hóa hơn về chức năng và nhiệm vụ của cơquan đứng ra quản lý ngân sách nên chỉ hai tháng sau khi thành lập ra Ngân hàngQuốc gia, ngày 20-7-1951, Kho bạc Nhà nước đã được thành lập đặt trong quyềnquản trị của Bộ Tài Chính với nhiệm vụ chính là quản lý thu chi ngân sách nhànước Ở cấp TW cao nhất là Kho bạc TW Tại Liên khu tương ứng có Kho bạc Liênkhu, tại các tỉnh (thành phố) sẽ có Kho bạc tỉnh, thành phố Công việc của Kho bạccấp nào do Ngân hàng Quốc gia cấp đó phụ trách Ở những nơi chưa được thành lậpChi nhành Ngân hàng Quốc gia Việt Nam vẫn có thể được thành lập Kho bạc
Trang 7 Giai đoạn 1964-1989:
Ngày 27-7-1964, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 113/CPthành lập Vụ Quản lý quỹ ngân sách nhà nước thuộc Ngân hàng nhà nước, thay thế
cơ quan Kho bạc Nhà nước đặt tại Ngân hàng quốc gia Trong những năm
1976-1980, Vụ Quản lý quỹ ngân sách nhà nước ở TW phụ trách hệ thống thu, chi tàichính cấp tổng dự toán TW
Quan điểm thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính đểquản lý quỹ Ngân sách Nhà nước và tài sản quốc gia đã được Hội đồng Bộ trưởng(nay là Chính phủ) quyết định tại Nghị định số 155/HĐBT ngày 15/10/1988 vềchức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính Thực hiện nghị định củaHội đồng Bộ trưởng, từ năm 1988 - 1989, Bộ Tài chính đã có đề án thành lập hệthống Kho bạc Nhà nước và tiến hành thử nghiệm tại hai tỉnh Kiên Giang (từ tháng10/1988) và An Giang (từ tháng 7/9189) ); kết quả cho thấy: việc quản lý quỹ Ngânsách Nhà nước tại địa bàn hai tỉnh trên thực hiện tốt, tập trung nhanh các nguồn thu,đáp ứng đầy đủ kịp thời các nhu cầu chi Ngân sách Nhà nước, trợ giúp đắc lực cho
cơ quan Tài chính và chính quyền địa phương trong việc quản lý và điều hành Ngânsách Nhà nước, mặt khác đã tạo điều kiện cho các Ngân hàng Thương mại trên địabàn sắp xếp tổ chức lại hoạt động theo hướng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tíndụng có hiệu quả
Sau kết quả đạt được với thí điểm mô hình Kho bạc ở hai tỉnh Kiên Giang và
An Giang, Bộ Tài chính đã xây dựng bản đề án thành lập hệ thống Kho bạc Nhà
nước trực thuộc Bộ Tài chính để trình Chính phủ xem xét, quyết định Ngày
4-1-1990, Hội đồng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 07/HĐBT thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính Và đến 1/1/2000 hệ thống KBNN được
giao thêm nhiệm vụ kiểm soát thanh toán, quyết toán VĐT và vốn sự nghiệp có tínhchất đầu tư va xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN theo NĐ 145/NĐ-CP ban hànhngày 20/9/1999 về việc tổ chức lại hệ thống Tổng cục đầu tư phát triển và quyết
Trang 8định số 145/1999/QĐ-BTC ban hành ngày 26/1/1999 của Bộ Tài Chính về nhiệm
vụ và tổ chức bộ máy thanh toán VĐT thuộc hệ thống KBNN
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của KBNN
1.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của KBNN
Kho bạc Nhà nước là tổ chức thuộc Bộ Tài chính có tổ chức theo ngành dọcgồm 3 cấp: TW, tỉnh, huyện KBNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nướcđược giao theo quy định của pháp luật; thực hiện việc huy động vốn cho Ngân sáchNhà nước, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theoquy định của pháp luật KBNN có những nhiệm vụ và quyền hạn chính sau:
-Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạchdài hạn, năm năm, hàng năm của Kho bạc Nhà nước Trình Bộ trưởng Bộ Tài chínhcác dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về quản lý quỹ ngân sách nhà nước và cácvăn bản quy phạm pháp luật khác thuộc phạm vi thẩm quyền của Kho bạc Nhà nướctheo quy định của pháp luật
-Hướng dẫn nghiệp vụ công tác thu nộp, chi trả, thanh toán, quyết toán quỹngân sách nhà nước, nghiệp vụ hoạt động khác có liên quan và chỉ đạo việc tổ chứcthực hiện nghiệp vụ thống nhất trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
-Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lýcủa Kho bạc Nhà nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được cơ quanNhà nước có thẩm quyền phê duyệt
-Kho bạc Nhà nước có quyền trích từ tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân
để nộp Ngân sách Nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thucho Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật; có quyền từ chối thanh toán,chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của phápluật và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình
-Tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước; hạch toán kế toán các quỹ
và tài sản của Nhà nước được giao cho Kho bạc Nhà nước quản lý; định kỳ báo cáo
Trang 9việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp
và cơ quan Nhà nước liên quan theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
-Tổ chức thực hiện công tác thống kê Kho bạc Nhà nước và chế độ báo cáotài chính theo quy định của pháp luật
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và điều hành tồn ngân Kho bạc Nhà nước-Tổ chức huy động vốn trong nước và ngoài nước cho Ngân sách Nhà nước
và cho đầu tư phát triển thông qua phát hành công trái, trái phiếu theo quy định củapháp luật
-Thực hiện một số dịch vụ tín dụng nhà nước theo quy định của cơ quan Nhànước có thẩm quyền hoặc ủy thác của các đơn vị
-Tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cácđơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật
-Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực kho bạc nhà nước theoquy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính
-Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao độnghợp đồng trong hệ thống Kho bạc Nhà nước; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũcán bộ, công chức, viên chức Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật vàphân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính
-Quản lý kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp và tài sản được giao theo quyđịnh của pháp luật; được sử dụng các khoản thu phát sinh trong hoạt động nghiệp
vụ theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước
1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức, tóm tắt chức năng của các bộ phận
Cơ cấu tổ chức của các KBNN nói chung
Ban lãnh đạo KBNN:
Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc, số lượng Phó Tổng giám đốc do Bộtrưởng Bộ Tài chính thống nhất với Bộ trưởng Bộ nội vụ Tổng giám đốc Kho bạcNhà nước do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộtrưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ
Trang 10hoạt động của hệ thống Kho bạc Nhà nước Phó Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước
do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốcKho bạc Nhà nước và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước vềlĩnh vực công tác được phân công
Các ban nghiệp vụ trực thuộc:
-Ban kế hoạch tổng hợp:
Xây dựng dự thảo chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch dài hạn của
KBNN.Chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra các đơn vị KBNN về tập trung các nguồn thu,
quản lý các nguồn chi của NSNN, quản lý các quỹ tài chính nhà nước, dịch vụ tíndụng nhà nước Tổng hợp báo cáo thống kê, tổng hợp phân tích các chỉ tiêu về tìnhhình hoạt động nghiệp vụ của KBNN
-Ban Kế toán
Chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị KBNN trong việc triển khai thựchiện công tác kế toán NSNN, công tác thanh toán và hoạt động nghiệp vụ củaKBNN Xác nhận số liệu thu chi NSNN theo quy định, quyết toán hoạt động nghiệp
vụ KBNN theo phân công Tổ chức công tác kiểm soát, đối chiếu và quyết toánthanh toán liên kho bạc ngoại tỉnh trong hệ thống KBNN
-Ban Thanh toán vốn đầu tư
Lập kế hoạch nhu cầu thanh toán VĐT báo cáo Bộ Tài chính và chuyểnVĐT xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng cho KBNNtỉnh Tổng hợp quyết toán, tổng hợp báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện kiểmsoát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xâydựng thuộc nguồn vốn NSNN các cấp
-Ban kho quỹ
Trang 11Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ quản lý tiền mặt,giấy tờ có giá, tài sản quý, đảm bảo an toàn kho quỹ của các đơn vị KBNN Lập kếhoạch trang thiết bị vật tư, kỹ thuật chuyên dùng, các loại công cụ hỗ trợ phục vụcông tác bảo về và an toàn kho quỹ
-Ban kiêm tra, kiểm soát
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác kiểm tra kiểm soát, công tác tiếp dân
và giải quyết khiếu nại, tố cáo trọng hệ thống KBNN Xây dựng kế hoạch kiểm tra,nội dung kiểm tra kiểm soát và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát định
kỳ hoặc đột xuất đối với các đơn vị KBNN theo kế hoạch và nội dung được duyệt
-Ban tổ chức cán bộ
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn
tổ chức bộ máy công tác quản lý cán bộ, công chức, lao động tiền lương, công tácđào tạo bồi dưỡng
-Ban tài vụ quản trị
Thực hiện công tác quản lý tài chính, hướng dẫn các đơn vị KBNN lập dựtoán thu, chi, tổng hợp dự toán, phân bổ kinh phí Thực hiện công tác quản lý đầu tưxây dựng cơ bản nội bộ, công tác quản lý tài sản, tổ chức thực hiện nội quy cơquan…
-Văn phòng
Điều phối hoạt động của các đơn vị trong hệ thống KBNN Thực hiệncông tác văn thư lưu trữ Thực hiện công tác báo chí, tuyên truyền Thực hiên côngtác đối ngoại
Trang 12Hiện nay, bộ máy kiểm soát thanh toán VĐT tại các KBNN được tổ chứcchặt chẽ từ TW đến địa phương Tại KBNN TW có Ban Thanh toán vốn đầu tư vàPhòng thanh toán vốn đầu tư thuộc Sở Giao dịch, KBNN tỉnh, thành phố trựcthuộc TW có Phòng thanh toán vốn đầu tư; tại KBNN quận, huyện có bộ phậnthanh toán vốn đầu tư thuộc bộ phận Kế hoạch tổng hợp.
Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua KBNN
1.2 Thực trạng công tác kiểm soát, thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN
Công tác kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN chính là mộttrong những khâu quan trọng của công tác quản lý VĐT xây dựng cơ bản thuộcnguồn vốn NSNN nói chung KBNN là cơ quan kiểm soát cuối cùng trước khi đưavốn ra khỏi ngân sách, do đó công tác kiểm soát thanh toán vốn tại KBNN một lầnnữa khẳng định vai trò của KBNN và tầm quan trọng của việc kiểm soát thanh toánvốn trong công tác quản lý vốn nói chung
Trang 131.2.1 Nội dung kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN
1.2.1.1 Tính tất yếu trong kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN
XDCB là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm của nó là những côngtrình xây dựng tồn tại và phát huy hiệu quả lâu dài trong tiến trình phát triển của đấtnước Bởi vậy, trong quá trình “công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đất nước hiện nay,đầu tư XDCB đóng vai trò hết sức quan trọng, tác động trực tiếp đến sự tăngtrưởng, phát triển kinh tế, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống nhândân của một quốc gia Và mục tiêu của tất cả các quốc gia là phải đầu tư sao cho cóhiệu quả, làm gia tăng quy mô, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, đem lại nhữngích lợi trên cả phương diện kinh tế lẫn xã hội Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả của hoạt động đầu nói chung và đầu tư XDCB nói riêng như môi trường chínhtrị, luật pháp, trình độ quản lý của CĐT, năng lực của nhà thầu…và một trongnhững nhân tố quan trọng nhất là vốn đầu tư Hoạt động đầu tư chỉ có thể thực hiệnkhi có vốn Hơn nữa trong đầu tư XDCB, quy mô tiền vốn là rất lớn, vốn lại nằmkhê đọng lâu trong quá trình thực hiện đầu tư Qui mô VĐT lớn đòi hỏi tất yếu phải
có những giải pháp tạo vốn, huy động vốn hợp lý, xây dựng các chính sách quyhoạch kế hoạch đầu tư đúng đắn, bố trí vốn theo đúng tiến độ…Và tính tất yếu phảiquản lý VĐT XDCB được thể hiện cụ thể qua những khía cạnh sau:
Thứ nhất, VĐT XDCB chiếm một tỷ trọng rất lớn trong NSNN Hàng năm,
Nhà nước chi khoảng 30% ngân sách cho hoạt động đầu tư XDCB, và lượng vốnnày tăng liên tục qua các năm Theo Tổng cục thống kê, VĐT XDCB từ NSNNtrong giai đoạn 2003-2008 như sau:
Trang 14Bảng 1.1 : Vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2003-2008
Thứ hai, ở Việt nam trong một năm, số lượng các dự án đầu tư XDCB rất
lớn Các dự án này lại thuộc rất nhiều ngành nghề, lĩnh vực kinh tế xã hội khác nhaunhư giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục…và được xây dựng ở rất nhiều địa bàn trên
cả nước Có những dự án do ngân sách TW cấp vốn, có những dự án lại thuộc ngânsách địa phương Thêm vào đó, các dự án thường diễn ra trong thời gian dài, chi phíthực hiện dự án chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố như biến động giá nguyên vậtliệu, chi phí nhân công, lãi vay… nên công tác kiểm soát và thanh toán vốn đầu tưXDCB từ NSNN hết sức phức tạp và khó khăn Do đó cần có những phương phápquản lý vốn thống nhất từ TW đến địa phương, cần có cơ sở pháp lý làm căn cứ chocác ngành các cấp quản lý vốn được chặt chẽ và hiệu quả
Thứ ba , VĐT XDCB trong nguồn vốn Nhà nước hình thành từ rất nhiều
nguồn khác nhau như thu từ phí, lệ phí, thu từ dầu thô, xổ số kiến thiết trong đó cókhoản thu lớn từ các loại thuế như thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất nhập khẩu, thuế
Trang 15sử dụng đất Đây là các khoản thu do nhân dân đóng góp một cách gián tiếp haytrực tiếp, chiếm một tỷ trọng lớn trong các khoản thu ngân sách Thuế được tríchtrực tiếp từ thu nhập của nhân dân nên người dân luôn mong muốn khoản tiền domình đóng góp được sử dụng hiệu quả Thêm vào đó trong tương lai thuế trực thu
sẽ có xu hướng tăng lên, tác động nhiều hơn đến quyền lợi của người dân Nhà nước
là đại diện cho quyền lợi của nhân dân nên cần có những chiến lược kế hoạch gópphần sử dụng khoản tiền này sao cho hiệu quả, phù hợp với những mong muốnnguyện vọng của nhân dân
Thứ tư, thực tế hiện nay cho thấy tình trạng thất thoát lãng phí VĐT đặc biệt
là VĐT từ NSNN ngày càng nhiều Thất thoát và lãng phí trong đầu tư được hiểu lànhững mất mát thiệt hại không đáng có về vốn đầu tư của nhà nước trong suốt quátrình tư quyết định chủ trương đầu tư cho đến khi công trình hoàn thành xây dựng
và đưa vào sử dụng Thất thoát lãng phí xảy ra ở tất cả các khâu trong quá trình thựchiện dự án, từ khâu xác định chủ trương đầu tư, cho đến thẩm định, phê duyệt dự ánhay thực hiện đầu tư Như năm 2005 Thanh tra chuyên ngành xây dựng tổ chứcthanh tra 31 dự án lớn với tổng mức đầu tư là 17.300 tỷ đồng, thì cả 31 dự án đều
có sai phạm với tổng số tiền thất thoát lãng phí lên tới 2.070 tỷ đồng Theo tínhtoán của giáo sư David Dapice, Trường Đại học Havard tại Hội thảo về kinhnghiệm 20 năm đổi mới của Việt Nam, tổ chức tại Hà Nội, tính ra lãng phí của ViệtNam mỗi năm khoảng 2% GDP, tương đương trên 1 tỷ USD Vốn đầu tư cho hoạtđộng XDCB hàng năm thiếu đến hàng ngàn tỷ đồng, nhưng lượng vốn thất thoátlãng phí lớn gấp nhiều lần hơn thế NSNN liên tục phải xây dựng kế hoạch huyđộng vốn cho đầu tư phát triển và bù đắp thâm hụt ngân sách Nếu không có nhữngbiện pháp quản lý kịp thời nhằm làm giảm hiện tượng thất thoát lãng phí, nó sẽ trởthành một trong những nguyên nhân chính cản trở sự phát triển của đất nước, tạo ranhững tiêu cực trong xã hội và gây ra những hiệu quả nghiêm trọng
1.2.1.2 Nội dung kiểm soát, thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc NSNN
Trang 16Qua những phân tích trên đã cho thấy tính tất yếu phải kiểm soát, thanh toánvốn đầu tư XDCB thuộc NSNN Tất cả các quốc gia trong bất kỳ giai đoạn pháttriển nào của đất nước đều có những biện pháp riêng để sử dụng vốn cho hiệu quả
và phù hợp với tình hình kinh tế-xã hội của đất nước Một số nội dung cơ bản trongcông tác quản lý vốn đầu tư XDCB của Việt Nam làm cơ sở pháp lý cho hoạt độngkiểm soát, thanh toán vốn tại KBNN gồm có các hệ thống văn bản có liên quan đếncông tác quản lý vốn đầu tư XDCB được xây dựng bởi các cấp, các ngành, và cácđơn vị trực thuộc gồm có:
Văn bản do Quốc hội ban hành:
- Luật xây dựng- Số văn bản 16/2003/ QH 11 ban hành ngày 26/11/2003
-Luật đấu thầu- Số văn bản 61/2005/ QH 11 ban hành ngày 29/11/2005
-53/2005/TT-BTC: Thông tư hướng dẫn lập, thẩm định, báo cáo quyết toán vốn đầu
tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo Niên độ ngân sách hàng năm
-117/2008/TT-BTC : Thông tư hướng dẫn quản lý sử dụng chi phí quản lý dự ánđầu tư của các dự án sử dụng vốn NSNN
-06/2007/TT-BXD: Thông tư hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng
-1751/BXD-VP: Văn bản công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn vốnđầu tư xây dựng công trình
Trang 17Các văn bản này là cơ sở pháp lý cho các cấp quản lý tiến hành các hoạtđộng quản lý kiểm soát VĐT đồng thời cũng là văn bản hướng dẫn cho CĐT, banQLDA, nhà thầu trong công tác thực hiện dự án về hồ sơ dự án, lập dự toán, thanhtoán khối lượng hoàn thành, làm tăng tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm của cácđơn vị thực hiện dự án Các văn bản này cũng đã góp phần nâng cao kỷ luật tàichính, thực hiện công khai, dân chủ về mặt tài chính, đồng thời từng bước ổn địnhtình hình tài chính và nâng cao chất lượng quản lý vốn Trong nội dung các văn bảncũng quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của Bộ, ngành địa phươngtrong công tác quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng để từ đó từng Bộ, ngành địaphương xây dựng kế hoạch, phương pháp hành động đúng với lĩnh vực, chuyênmôn của mình, phối hợp với các cơ quan chức năng khác quản lý được nhiều mặt,nhiều khía cạnh của hoạt động đầu tư xây dựng nói chung và vốn đầu tư nói riêng.
Ngoài ra, hàng năm Nhà nước đều có kế hoạch phân bổ vốn cụ thể cho từng
dự án theo tiến độ Kế hoạch phân bổ vốn này được xây dựng dựa trên chiến lượcphát triển của đất nước, tình hình thực tế của dự án, thực trạng của ngân sách nhànước…Nhờ đó vốn được phân bổ hợp lý hơn, giảm thiểu tình trạng đầu tư dàn trải,manh mún Đi kèm với kế hoạch phân bổ vốn là hoạt động kiểm soát, thanh toánvốn ( kiểm soát chi) Kiểm soát chi được tiến hành thực hiện ở tất cả các khâu củahoạt động đầu tư từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho đến khi dự án hoàn thành đưa vào
sử dụng Trong đó, KBNN là cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toánVĐT, bước kiểm soát cuối cùng trước khi vốn ra khỏi NSNN và được chuyển chocác đơn vị thụ hưởng Nhờ đó một lần nữa, khẳng định VĐT được chi ra hiệu quả,tiết kiệm, giảm thiểu thất thoát lãng phí…
Thêm vào đó, từng năm Nhà nước đều tổ chức các hoạt động thanh tra tìnhhình thực hiện dự án, tình hình sử dụng vốn, công tác thanh quyết toán vốn đề pháthiện kịp thời những sai sót, vướng mắc hay vi phạm trong đầu tư, xây dựng và trongvấn đề sử dụng vốn Hoạt động thanh tra, kiểm tra của Nhà nước dựa trên báo cáo
do các cơ quan có thẩm quyền trình lên Chính phủ,Quốc hội hàng năm hoặc tổ chứccác đoàn thanh tra thực tế để phát hiện sai phạm trong đầu tư, xây dựng Từ đó cónhững giải pháp khắc phục nhanh chóng và xử lý vi phạm kịp thời, giảm thiểunhững hậu quả có thể xảy ra
Trang 18Với những hoạt động trên, vốn đầu tư XDCB được quản lý chặt chẽ quanhiều khâu, nhiều giai đoạn tăng cường hiệu quả do đồng vốn mang lại từ đó tăngcường hiệu quả của hoạt động đầu tư đồng thời hạn chế tối đa tình trạng thất thoátlãng phí vốn đầu tư.
Hoạt động đầu tư diễn ra rất phức tạp đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ và trongmọi giai đoạn của nhiều cấp, nhiều ngành về chất lượng dự án, tiến độ dự án, chiphí dự án Trong đó KBNN chịu trách nhiểm kiểm soát thanh toán VĐT và VĐT cótính chất sự nghiệp cho dự án Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, xin trình bàynội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN Dựa trên cácgiai đoạn trong chu kỳ của một dự án đầu tư, nội dụng kiểm soát thanh toán cũngđược chia theo ba giai đoạn chính: giai đoạn trước khi đầu tư, giai đoạn thực hiệnđầu tư, giai đoạn kết thúc đầu tư Cụ thể như sau:
Nội dụng của kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB trong giai đoạn trước khi đầu tư
Giai đoạn này nhằm xác định các hồ sơ pháp lý của dự án gồm có các báocáo về đặc điểm, tình hình dự án, quyết định đầu tư của các cấp có thẩm quyền, lập,thẩm định, phê duyệt thiết kế kĩ thuật, tổng dự toán của dự án…Do đó nội dungkiểm soát thanh toán trong giai đoạn này chủ yếu xem xét các điều kiện cụ thể của
dự án để bố trí kế hoạch vốn, kiểm tra sự đồng bộ về các nội dung, mục tiêu của dự
án, xem xét xem dự án có phù hợp với quy hoạch tổng thể của Nhà nước hay không,đồng thời xem xét các khoản chi của dự án dựa trên định mức, đơn giá của Nhànước
Nội dung của kiểm soát thanh toán vốn trong giai đoạn thực hiện dự án
Trang 19- Kiểm soát các khoản chi cho từng hạng mục đầu tư sao cho phải phù hợpvới quyết định đầu tư, dự toán được duyệt và kế hoạch vốn được phân bổ Đây làcăn cứ cho việc cấp vốn đúng mục đích và kế hoạch của Nhà nước,
- Kiểm soát các hợp đồng liên quan đến dự án về nội dung của hợp đồng cóđúng với thực tế thực hiện dự án hay không, thời hạn của hợp đồng có tương ứngvới thời hạn thực tế hay không, giá trị hợp đồng phải trong dự toán và kết quả đấuthầu được duyệt
- Kiểm soát các nội dung liên quan đến hoạt động tạm ứng Kiểm soát về tỉ lệtạm ứng, điều kiện, mức vốn tạm ứng của dự án dựa trên quy định mức vốn tạm ứngkhông vượt tỷ lệ tạm ứng quy định ví dụ như gói thầu trên 50 tỷ với dự án thi côngxây dựng được tạm ứng 10% giá trị hợp đồng, các hợp đồng tư vấn được tạm ứngtối thiểu 25% Việc kiểm soát vốn tạm ứng là rất cần thiết vì vốn tạm ứng đóng vaitrò quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB và hoàn thành đúng tiến
độ của dự án trong khi chưa có khối lượng hoàn thành
-Kiểm soát việc cấp phát thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành của dự
án Đây là nội dung quyết định việc cấp phát vốn có đúng mục đích, dự toán đượcduyệt hay không Nội dung gồm có xác định khối lượng XDCB được nghiệm thu cóđúng thiết kế, dự toán được duyệt hay không, sự phù hợp về định mức, đơn giá,chủng loại, số lượng, chất lượng, đặc tính của trang thiết bị, nguyên vật liệu…Cáckhối lượng đã thực hiện đều phải trình biên bản nghiệm thu và các chứng từ thanhtoán có liên quan để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán.Các khối lượng phátsinh đều phải có giải trình và được cấp thẩm quyền phê duyệt…
Nội dung của kiểm soát thanh toán trong giai đoạn kết thúc đầu tư
-Xem xét toàn bộ hạng mục, nội dung công việc so với quyết định đầu tư,đảm bảo các công việc phải nằm trong báo cáo đầu tư được duyệt Việc kiểm tranày một lần nữa khẳng định VĐT được sử dụng đúng đối tượng, mục đích, đượccấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 20- Đối chiếu khối lượng hoàn thành được cấp phát vốn với số vốn đã cấp phátthanh toán, đảm bảo có sự trùng khớp giữa đơn vị với cơ quan cấp phát vốn
-Xác định số vốn thực tế đã sử dụng cho dự án.
1.2.2 Vai trò của KBNN trong công tác quản lý vốn thông qua kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc NSNN
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của KBNN, đặc điểm của hoạt động đầu
tư XDCB, là một mắt xích quan trọng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB vaitrò của KBNN được thể hiện qua những khía cạnh sau:
1.2.2.1 Góp phần nâng cao tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn
Thứ nhất, thông qua công tác kiểm soát, thanh toán VĐT tại KBNN sẽ đảm bảo cho VĐT được sử dụng đúng mục đích, phù hợp với định hướng chiến lược phát triển của Nhà nước Ngày nay, theo xu hướng phát triển của xã hội, số lượng
các dự án đầu tư XDCB ngày càng tăng nhanh, đòi hỏi một lượng vốn lớn Tuynhiên, nguồn vốn tại bất kỳ một quốc gia nào đều hữu hạn, không thể đáp ứng hoàntoàn mọi nhu cầu đầu tư Do đó tùy theo chiến lược phát triển của từng quốc gia màVĐT được ưu tiên sử dụng vào những lĩnh vực khác nhau Bởi vậy việc sử dụngVĐT đúng mục đích là hết sức quan trọng Qua kiểm soát, thanh toán dựa trên hồ sơCĐT gửi đến KBNN có thể xác định VĐT có được sử dụng theo đúng kế hoạch haykhông, phục vụ cho những dự án cụ thể nào Qua đó hạn chế được thất thoát lãngphí do việc sử dụng VĐT sai mục đích, không đúng đối tượng, đầu tư dàn trải vàonhững lĩnh vực, dự án kém phát triển gây ra những hậu quả xấu cho sự phát triểnkinh tế xã hội Thêm vào đó, trong quá trình kiểm soát thanh toán, KBNN có quyềnyêu cầu CĐT gửi những tài liệu liên quan đến dự án hoặc định kỳ, đột xuất kiểm tratình hình thực hiện dự án khi thấy có dấu hiệu nghi ngờ, tạm ngừng thanh toán hoặcthu hồi vốn đầu tư sử dụng sai mục đích Điều này khiến các CĐT có trách nhiệmhơn với VĐT của NSNN, hạn chế các hành vi sử dụng vốn trái với những quy địnhcủa Nhà nước
Thứ hai, KBNN có vai trò thúc đẩy dự án hoàn thành đúng tiến độ Hàng
năm, Nhà nước đều có kế hoạch phân bổ VĐT theo tiến độ của các dự án Vốn được
Trang 21phân bổ theo từng giai đoạn, chu kỳ hoặc thời gian thực hiện dự án Điều này buộccác CĐT phải có trách nhiệm trong công tác thực hiện dự án theo tiến độ đề ra.Thông qua hoạt động kiểm soát, KBNN có thể xác định được tiến độ thực tế của dự
án, xem xét xem dự án được thực hiện với tiến độ nhanh hay chậm, qua đó thôngcho các Bộ ngành có thẩm quyền, UBND các cấp và chủ đầu tư để có những biệnpháp xử lý, tháo gỡ, khắc phục kịp thời các khó khăn vướng mắc gây ảnh hưởngđến tiến độ của dự án Những yếu tố trên đều góp phần làm giảm thiểu thời gianchậm trễ của dự án, giảm thiểu một lượng lớn chi phí phát sinh không cần thiết dokéo dài dự án như: chi phí nhân công, chi phí kho bãi, chi phí lãi vay…
Thứ ba, KBNN có vai trò quan trọng trong việc tránh thất thoát lãng phí VĐT thông qua việc kiểm soát đơn giá, định mức nguyên vật liệu, khối lượng các hạng mục, công trình của dự án Tình hình hiện nay cho thấy, khối lượng VĐT bị
thất thoát ngày càng nhiều, đặc biệt với VĐT từ NSNN Và một trong nhữngnguyên nhân gây thất thoát lãng phí lớn nhất là thông qua đơn giá, định mức nguyênvật liệu như CĐT móc ngoặc với nhà thầu tăng giá, tăng khối lượng nghiệm thuthanh toán, quá trình giám sát không chặt chẽ dẫn tới việc nhà thầu sử dụng nguyênvật liệu giá rẻ kém chất lượng, không đúng thiết kê Thông qua công tác kiểm soátthanh toán sẽ phần nào khắc phục được tình trạng trên, loại bỏ những chi phí khônghợp lý khi kiểm tra đối chiếu đơn giá, định mức nguyên vật liệu…đảm bảo vốn đầu
tư được thanh toán đúng định mức, đơn giá hiện hành của Nhà nước và phải đúng
dự toán đề ra Trường hợp có những chi phí phát sinh ngoài dự toán, CĐT phải gửibản xác định khối lượng giá trị phát sinh ngoài hợp đồng đến KBNN để phục vụcho công tác kiểm soát Điều này khuyến khích các CĐT tìm kiếm những nhà thầucung cấp thiết bị, xây lắp hay tư vấn với chi phí hợp lý và chất lượng tốt, đặc biệttrong trường hợp đấu thầu hạn chế hay chỉ định thầu
1.2.2.2 Góp phần hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách của Nhà nước
Thông qua công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB, KBNN phát hiệnnhững thiếu sót, vướng mắc trong quy trình thanh toán, từ đó đệ trình ý kiến lên cơquan cấp trên để có những cải cách, thay đổi trong hệ thống quy định, nghị địnhđảm bảo cho quy trình kiểm soát thanh toán chặt chẽ, theo nghiệp vụ thống nhất
Trang 22nhưng vẫn đơn giản, gọn nhẹ, thanh toán vốn đầy đủ kịp thởi cho CĐT Ngoài ra,văn bản quy định việc quản lý VĐT XDCB qua hoạt động kiểm soát thanh toán tạiKBNN cũng liên quan đến rất nhiều Luật, nghị định về Đầu tư, Xây dựng, Đấuthầu…, do đó KBNN cũng đóng vai trò quan trọng trong công tác tham mưu chocác Bộ ngành có liên quan để nghiên cứu cải tiến hệ thống cơ chế, chính sách saocho ngày càng hoàn thiện, phù hợp với những thay đổi của thực tiễn ảnh hưởng đếnviệc thực hiện dự án.
Mặt khác, quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư liên quan đến nhiều cấpchính quyền từ TW tới địa phương, nên thông qua kiểm soát thanh toán, KBNNcũng thực hiện chức năng tham mưu, đề xuất cho các cấp chính quyền cải cách cácthủ tục hành chính liên quan tới đầu tư, xây dựng đặc biệt là các thủ tục liên quanđến thanh toán vốn để đơn giản, dễ thực hiện hơn nhưng vẫn đầy đủ và tuân thủtheo pháp luật góp phần nâng cao chất lượng quản lý ngân sách tại TW lẫn địaphương
1.2.3 Công tác kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN
Thông qua KBNN, vốn đầu tư được kiểm soát, thanh toán cho các chủ đầu tưtheo kế hoạch phân bổ vốn do Bộ Tài chính chuyển xuống KBNN không làm côngtác lập kế hoạch vốn mà chỉ kiểm soát thanh toán dựa trên kế hoạch vốn đã đượcQuốc hội phê duyệt
1.2.3.1 Quy trình phân bổ VĐT xây dựng cơ bản
Căn cứ theo thông tư 27/2007/TT-BTC ban hành ngày 3/4/2007: thông tưhướng dẫn về quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tưthuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước , quy trình phân bổ VĐT xây dựng cơ bảngồm các bước sau:
Điều kiện bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của Nhà nước cho các dự án
Các dự án chỉ được bố trí kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước khi có đủnhững điều kiện sau:
Trang 23Đối với các dự án quy hoạch: có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch
và dự toán chi phí công tác quy hoạch được duyệt theo thẩm quyền
Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với quy hoạch phát triểnngành và lãnh thổ được duyệt; có dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư đượcduyệt theo thẩm quyền
Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thời điểmtrước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch, có thiết kế, dự toán và tổng dự toánđược duyệt theo quy định
Trường hợp dự án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư nhưng chỉ
để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thì phải có quyết định đầu tư và dự toánchi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt
Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, nếu chưa có tổng dựtoán được duyệt thì công trình, hạng mục công trình thi công trong năm kế hoạchphải có thiết kế và dự toán được duyệt, chậm nhất là đến khi thực hiện được 30%giá trị xây dựng trong tổng mức đầu tư phải có tổng dự toán được duyệt; nếu các dự
án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A có các tiểu dự án hoặc dự án thành phầnthì từng tiểu dự án hoặc dự án thành phần được quản lý như một dự án độc lập
Thời gian và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự án nhóm B không quá 4năm, các dự án nhóm C không quá 2 năm
Lập kế hoạch, phân bổ và thẩm tra phân bổ vốn đầu tư năm
Lập kế hoạch
Bước đầu, chủ đầu tư căn cứ vào định hướng chiến lược đầu tư phát triển củaNhà nước, tình hình thực hiện dự án, đặc điểm, quy mô của dự án rồi lập kế hoạchvốn đầu tư gửi lên cơ quan cấp trên có thẩm quyền Đối với các dự án do cấp TWquản lý, chủ đầu tư gửi kế hoạch vốn lên các Bộ quản lý trực thuộc Đối với các dự
án do cấp địa phương quản lý, chủ đầu tư gửi kế hoạch vốn lên Ủy ban nhân dâncấp tỉnh Sau đó, UBNN lập dự toán ngân sách và kế hoạch VĐT trình lên thườngtrực Hội đồng Nhân dân tỉnh Sau đó các Bộ liên quan và HĐND tỉnh xem xét, tổng
Trang 24hợp lập báo cáo kế hoạch gửi Bộ Kế hoạch-Đầu tư và Bộ Tài chính Hai Bộ nàynghiên cứu, và lập kế hoạch báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyếtđịnh Cuối cùng chỉ tiêu kế hoạch vốn được phê duyệt phân bổ cho các Bộ và cáctỉnh
Phân bổ vốn đầu tư
Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư thuộc TW quản lý: các Bộ phân bổ kế
hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quyđịnh, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốntrong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọngcủa Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điềuhành kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán NSNN hàng năm
Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: Ủy ban nhân dân các cấp lập
phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định TheoNghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phân bổ và quyết định giao kếhoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quyđịnh, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốntrong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọngcủa Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điềuhành kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán NSNN hàng năm
Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân
bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh quyết định
Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan chứcnăng của huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện phân bổ vốn đầu tư cho từng
dự án do huyện quản lý
Riêng đối với các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn được để lại theo
Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và vốn bổ sung
Trang 25có mục tiêu từ ngân sách TW cho ngân sách địa phương còn phải tuân thủ các quyđịnh về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng của từng nguồn vốn đầu tư
Nguyên tắc phân bổ vốn với các dự án đầu tư trong năm: Các dự án đầu tư
được phân bổ vốn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện liên quan đến việc bố trí kếhoạch VĐT của Nhà nước Các dự án đã đưa vào sử dụng và được phê duyệt quyếttoán vốn đầu tư mà đang bị thiếu vốn sẽ được bố trí đủ vốn để thanh toán Trườnghợp dự án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư nhưng chỉ để làm côngtác chuẩn bị thực hiện dự án thì cần ghi chú rõ trong bản phân bổ vốn Bảng phân
bổ VĐT được quy định theo mẫu biểu cho sẵn, áp dụng cho tất cả tỉnh, địa phương.Sau khi việc phân bổ vốn đã được cơ quan Tài chính thẩm tra, chấp thuận, các Bộ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, các huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư
để thực hiện, đồng thởi gửi Kho bạc nhà nước nơi dự án mở tài khoản để theo dõi,làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn Bước tiếp theo là thẩm tra, thông báo danhmục dự án và vốn đầu tư
-Đối với dự án do các Bộ quản lý, Bộ TÀI CHÍNH sẽ tiến hành các thủ tụcthẩm tra phương án phân bổ sau đó thông báo danh mục vốn và các dự án đã đẩy đủthủ tục cho các Bộ liên quan, đồng thời chuyển thông báo xuống KBNN để làm căn
cứ kiểm soát VĐT Nếu kế hoạch phân bổ vốn chưa hợp lý, không được Bộ TÀICHÍNH phê duyệt sẽ có văn bản yêu cầu các Bộ điều chỉnh lại
-Đối với dự án do tỉnh, địa phương quản lý, căn cứ kế hoạch vốn đầu tư đã
được Ủy ban nhân dân quyết định, Sở Tài chính tỉnh, Phòng Tài chính Kế hoạchhuyện xem xét thủ tục đầu tư xây dựng của các dự án, thông báo gửi các ngànhthuộc tỉnh, huyện, đồng gửi Kho bạc nhà nước để làm căn cứ kiểm soát thanh toánvốn
Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàng năm:
Định kỳ, các Bộ, địa phương rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của
các dự án trong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình
Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, chuyển vốn từ các dự ánkhông có khả năng thực hiện sang các dự án thực hiện vượt tiến độ, còn nợ khối
Trang 26lượng, các dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm Trước khi gửi
kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư từng dự án cho cơ quan Tài chính, các Bộ, địaphương làm việc với Kho bạc nhà nước để xác định số vốn thuộc kế hoạch năm đãthanh toán cho dự án, số vốn còn thừa do không thực hiện được, đảm bảo cho kếhoạch của dự án sau khi điều chỉnh không thấp hơn số vốn Kho bạc nhà nước đãthanh toán Trường hợp sau khi đã điều chỉnh mà còn thừa vốn so với kế hoạch giaothì số vốn thừa được điều chỉnh cho đơn vị khác theo quyết định của cấp có thẩmquyền.Cơ quan Tài chính các cấp rà soát để thông báo danh mục và vốn của các dự
án điều chỉnh theo quy định trên đây.Thời hạn điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàngnăm kết thúc chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch
Sơ đồ 1.3: Quy trình phân bổ VĐT
(7) (1) (1) (7)
Chủ đầu tư
Bộ chủ quản UBND tỉnh
Trang 27Bộ, các địa phương thông qua Bộ KH-ĐT và Bộ TC Các Bộ và UBND tỉnh phân
bổ vốn cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ điều kiện quy định
(6) Sau khi phân bổ vốn đầu tư, các Bộ và UBND các tỉnh, thành phố gửi kế hoạchvốn đầu tư cho Bộ, Sở TC Tại đây, việc phân bổ vốn được các cơ quan tài chínhthẩm tra rồi chuyển lại kế hoạch được phê duyệt xuống các Bộ và UBNN tỉnh
(7) Các Bộ và UBND tỉnh, huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho chủ đầu tư để thựchiện, đồng thời gửi KBNN bản kế hoạch nơi dự án mở tài khoản để theo dõi, làmcăn cứ kiểm soát, thanh toán vốn
Bộ Kế hoạch –Đầu tư và Bộ Tài chính
Thủ tướng CP –Quốc hội
Kho bạc Nhà nước
Trang 281.2.3.2 Quy trình kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản
Theo quyết định số 1539/QĐ-KBNN ban hành ngày 11/12/2007, nguyên tắckiểm soát thanh toán là trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của CĐT, KBNN căn cứvào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán,giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trịtừng lần thanh toán để thanh toán cho CĐT CĐT tự chịu trách nhiệm về tính chínhxác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại côngviệc, chất lượng công trình,, KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này.KBNN căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng Nộidung của công tác kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản qua hệ thống KBNNgồm có:
Điều kiện thanh toán VĐT qua KBNN (Theo thông tư 27/2007/TT-BTC ban hành ngày 3/4/2007 và các văn bản hướng dẫn của KBNN)
Các dự án chỉ được thanh toán VĐT khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
-Chủ đầu tư phải mở tài khoản tại KBNN để kiểm soát thanh toán và thuậnlợi cho giao dịch của CĐT Chủ đầu tư nước ngoài có thể mở tài khoản tại các ngânhàng phục vụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng
-Các dự án phải đầy đủ các thủ tục, giấy tờ pháp lý về quy hoạch, đầu tư, xâydựng
-CĐT phải thành lập Ban Quản lý dự án ( nếu CĐT có đủ năng lực quản lýtheo quy định) hoặc phải thuê Ban QLDA ( nếu CĐT không đủ năng lực và điềukiện)
-Dự án đã hoàn thành công tác đấu thầu tư vấn, xây lắp, mua sắm thiết bịtheo quy định của Luật Đấu thầu ( trừ trường hợp chỉ định thầu)
-Dự án phải có đủ điều kiện được tạm ứng hoặc có khối lượng hoàn thành đủđiều kiện được thanh toán
-Các hạng mục của dự án đều được tạm ứng khi có dự toán được duyệt hoặc
đã lựa chọn được nhà thầu Luật đấu thầu và đã ký hợp đồng
Trang 29-Khối lượng hoàn thành của dự án (khối lượng chuẩn bị đầu tư hoàn thành,khối lượng xây lắp hoàn thành, khối lượng thiết bị hoàn thànḥ) chỉ được thanh toánkhi đã nghiệm thu theo hợp đồng, có trong kế hoạch đầu tư được giao và thiết kế,
dự toán được duyệt theo đúng định mức, đơn giá của Nhà nước
trong nước.
Bước 1: Kiểm tra tài liệu ban đầu của dự án
Khi nhận được tài liệu của dự án, cán bộ thanh toán phải kiểm tra sự đầy đủ, tínhhợp pháp, hợp lệ, sự logic về thời gian của các loại tài liệu và trả lời CĐT kèm theophiếu giao nhận tài liệu Trường hợp tài liệu còn thiếu hoặc chưa hợp pháp hợp lệthì yêu cầu CĐT bổ sung, điều chỉnh Các tài liệu làm căn cứ kiểm soát thanh toántùy theo từng loại dự án như dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án thựchiện đầu tư, tuy nhiên cơ bản bao gồm các tài liệu sau:
-Tài liệu để mở tài khoản
-Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt đề cương hoặc nhiệm vụ của dự án.-Dự toán chi phí cho các công tác, các hạng mục công trình được duyệt
-Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu
-Hợp đồng giữa CĐT và nhà thầu
Ngoài ra hàng năm CĐT cần gửi đến KBNN các tài liệu bổ sung như kếhoạch VĐT hàng năm do Bộ, ngành chủ quản, UBND các cấp thông báo; tài liệuthông báo danh mục dự án và vốn quy hoạch hàng năm do KBNN thông báo (đốivới dự án do TW quản lý), do Sở, phòng TC các cấp thông báo (đối với dự án dođịa phương quản lý)
Riêng với dự án thực hiện đầu tư, CĐT phải gửi kèm thêm các tài liệu sau:
Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉlập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, cácquyết định điều chỉnh dự án (nếu có); Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đốivới dự án thiết kế 3 bước) hoặc quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (đối
Trang 30với dự án thiết kế 1 bước và 2 bước) và quyết định phê duyệt tổng dự toán kèm theotổng dự toán; Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ thể của hợp đồng.
KBNN không nhận và không xem xét các bản vẽ thiết kế, bản vẽ thi công,các tài liệu có tính kỹ thuật của dự án đầu tư
Sau khi cán bộ thanh toán kiểm tra giấy tờ xong sẽ chuyển các tài liệu mở tàikhoản sang phòng kế toán để làm thủ tục mở tài khoản
Bước 2: Tiến hành các thủ tục tạm ứng VĐT
Kiểm tra tài liệu tạm ứng vốn
Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả đã nhận đủ hồ sơ của CĐT, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục tạm ứng, chuyểntiền cho các đơn vị thụ hưởng Tài liệu CĐT phải gửi thêm để nhận vốn tạm ứnggồm có:
- Giấy đề nghị thanh toán VĐT
Trang 31Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận và trả kết quả nhận đầy đủ hồ
sơ của CĐT, cán bộ thanh toán kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lệ đối chiếu địnhmức vốn đề n ghị tạm ứng với kế hoạch vốn hàng năm và các điều khoản quy địnhtại hợp đồng Trường hợp vốn chấp nhận tạm ứng khác với mức vốn đề nghị tạmứng, sau khi báo cáo Trưởng phòng TTVĐT, cán bộ thanh toán thông báo và trả lạiGiấy rút VĐT cho CĐT để lập lại Giấy rút VĐT khác Về kết quả kiểm soát, cán bộthanh toán ghi rõ nhận xét, các vấn đề chưa thống nhất và đề nghị CĐT giải thích,
bổ sung, sửa đổi, trừ vào những lần tạm ứng tiếp theo nếu số vốn chấp nhận tạmứng nhỏ hơn số vốn tạm ứng Đối với những hợp đồng quy định chỉ tạm ứng 1 lần,nếu sau khi kiểm tra có sự chênh lệch, cán bộ thanh toán báo cáo Trưởng phòngthanh toán VĐT trình lãnh đạo KBNN và yêu cầu CĐT làm thủ tục thu hồi số vốntạm ứng vượt
Quá trình tạm ứng vốn có thể diễn ra nhiều lần trong suốt thời gian thực hiện
dự án tuy nhiên tổng mức vốn tạm ứng phải đảm bảo tỷ lệ quy định
Bước 3: Thanh toán khối lượng hoàn thành
Đối vơi dự án thanh toán nhiều lần, quy trình thanh toán khối lượng hoàn thành diễn ra như sau ( trừ lần thanh toán cuối cùng):
Tài liệu thanh toán khối lượng hoàn thành
Ngoài các tài liệu ban đầu, tài liệu thanh toán khối lượng hoàn thành cơ bảngồm có:
-Giấy đề nghị thanh toán VĐT
-Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành hoặc báo cáo kết quả công việc hoànthành kèm Bản tính giá trị khối lượng được nghiệm thu
-Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng VĐT ( nếu có thanh toán tạm ứng)
-Giấy rút VĐT
- Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng theo mẫu ( nếu có khốilượng phát sinh ngoài hợp đồng)
Tuy nhiên, tùy vào từng dự án như dự án chuẩn bị đầu tư, dự án quy hoạch,
dự án giải phóng mặt bằng, dự án thực hiện đầu tư hay từng loại thanh toán như
Trang 32thanh toán khối lượng thiết bị hoàn thành, thanh toán chi phí tư vấn, chi phí chuyểngiao công nghệ…mà các tài liệu liên quan đến chi phí, định mức, các bản nghiệmthu của dự án được CĐT gửi kèm là khác nhau Nội dung này được quy định cụ thểtrong các văn bản hướng dẫn của BTÀI CHÍNH và của KBNN.
Chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng
KBNN thực hiện thanh toán trước kiểm tra sau đối với hợp đồng thanh toán nhiều lần
Tương tự như thanh toán vốn tạm ứng, trong thời gian 2 ngày làm việc kể từkhi nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của CĐT, KBNN các cấp
hoàn thanh thủ tục thanh toán và chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng
Tiến hành làm thủ tục thanh toán khối lượng hoàn thành
Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành của CĐT, cán bộthanh toán tiến hành kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của hồ sơ, việc lựa chọn nhàthầu theo quy định Số vốn đề nghị thanh toán trong phạm vi kế hoạch năm đượcthông báo, hạng mục nội dung công việc thanh toán có trong hợp đồng hoặc trong
dự toán được duyệt Sau khi kiểm tra hồ sơ đủ điều kiện nêu trên cán bộ thanh toánxác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần thu hồi, tên, tài khoản đơn vị đượchưởng Sau khi hoàn thành các công việc trên, cán bộ thanh toán ghi lại đầy đủ cácchỉ tiêu, ký vào Giấy đề nghị thanh toán VĐT, giấy đề nghị thanh toán tạm ứngVĐT (nếu có thanh toán tạm ứng), giấy rút VĐT và lập tờ trình lãnh đạo, báo cáoTrưởng phòng TTVĐT
Dựa trên khả năng hiện có, Trưởng phòng TTVĐT xem xét ký vào cácchứng từ, tờ trình và trình lãnh đạo KBNN duyệt ( hồ sơ trình lãnh đạo gồm toàn bộ
hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành và tờ trình lãnh đạo) Sau khi được duyệtphòng TTVĐT chuyển Giấy rút VĐT, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng VĐT ( nếucó) cho phòng Kế toán
Nhận được tài liệu do phòng TTVĐT chuyển sang, kế toán làm thủ tục thanhtoán Sau khi làm xong thủ tục thanh toán, thu hồi tạm ứng (nếu có) kế toán lưu 1liên Giấy rút VĐT, 1 liên Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng VĐT (nếu có) các liêncòn lại chuyển cho phòng TTVĐT để lưu hồ sơ và trả lại CĐT
Trang 33Trường hợp nguồn vốn hiện có không đủ để thanh toán theo đề nghị củaCĐT, cán bộ thanh toán thông báo nói rõ lý do để Trưởng phòng ký thông báo choCĐT đồng thời thông báo cho cơ quan tài chính (đối với dự án do địa phương quảnlý) biết và đề nghị CĐT lập lại giấy đề nghị thanh toán VĐT và giấy rút VĐT
Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đãnhận đầy đủ cho CĐT, cán bộ thanh toán kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quyđịnh, đối chiếu công việc, khối lượng hoàn thành theo nội dung ghi tại Bảng xácđịnh giá trị khối lượng công việc hoàn thành để đảm bảo khối lượng đó thuộc dựtoán được duyệt, các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng đối chiếuvới kế hoạch vốn được thông báo
Trường hợp kết quả kiểm soát có sự sai lệch, cán bộ thanh toán báo cáoTrưởng phòng TTVĐT trình lãnh đạo KBNN để thông báo cho CĐT biết về kết quảkiểm soát, ghi rõ các ý kiến nhận xét, các vấn đề thiếu sót, chưa thống nhất, đề nghịCĐT giải thích, bổ sung, hoàn chỉnh
Trường hợp thanh toán một lần không hết số vốn chấp nhận trên Giấy đềnghị thanh toán VĐT thì những lần thanh toán tiếp theo, CĐT chỉ cần lập Giấy rútVĐT để thanh toán phần vốn còn lại trên Giấy đề nghị thanh toán VĐT đượcKBNN chấp nhận thanh toán Nếu nguyên nhân thanh toán một lần không hết là dothiếu vốn thì khi có vốn, cán bộ phòng thanh toán phải báo ngay cho CĐT để lậpGiấy rút VĐT
Lũy kế số vốn thanh toán phải trong phạm vi dự toán được duyệt ( đối vớitrường hợp chỉ định thầu và tự thực hiện) hoặc trong phạm vi giá trúng thầu (đối vớicác hình thức lựa chọn nhà thầu khác)
Đối vơi dự án thanh toán một lần và lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng thanh toán nhiều lần, quy trình thanh toán khối lượng hoàn thành diễn
ra như sau:
KBNN thực hiện kiểm soát trước thanh toán sau Các bước công việc diễn ra
giống như trong quy trình thanh toán khối lượng hoàn thành nhiều lần nhưngKBNN hoàn thành thủ tục thanh toán và chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng sau 07ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận đầy đủ hồ sơ của CĐT( khi đã hoàn thành tất cả các thủ tục kiểm tra kiểm soát như trên)
Trang 34Bước 4: Quyết toán và tất toán tài khoản
Theo quy định về quản lý đầu tư XDCB thì sau khi dự án công trình hoànthành và đưa vào khai thác sử dụng, CĐT phải lập báo cáo quyết toán VĐT hoànthành, trình lên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thẩm tra Sau khi phê duyệtquyết toán, KBNN cùng CĐT sẽ cùng phối hợp để xử lý các vấn đề sau quyết toánnhư phải nộp lại NSNN nếu số vốn đã thanh toán lớn hơn quyết toán được duyệt.Tùy từng dự án, công trình thuộc nhóm A, B hay C mà thời gian thẩm tra, phê duyệtquyết toán được quy định khác nhau Trên cơ sở báo cáo quyết toán của CĐT,KBNN sẽ tiến hành tất toán tài khoản cấp phát vốn của dự án nếu đã đầy đủ thủ tục
và đảm bảo theo quy định Việc tất toán tài khoản nghĩa là tài khoản giao dịch giữaKBNN với CĐT cho dự án đã hoàn thành sẽ bị hủy, không còn hoạt động được nữa,
dự án được bàn giao và đi vào sử dụng, vốn được thanh toán đầy đủ theo quy định.Nội dung quy trình quyết toán và tất toán tài khoản được tóm tắt như sau:
- Đối với các dự án đã có quyết định phê duyệt quyết toán: Các phòng, banTTVĐT lập danh mục dự án, đối chiếu với kế toán về số vốn đã thanh toán Sau đólập Lệnh tất toán tài khoản theo mẫu tại công văn số 1591 KB/KT ngày 06/10/2004của KBNN, trình lãnh đạo KBNN cấp quản lý phê duyệt để tất toán tài khoản
- Đối với các dự án mà số vốn thanh toán lớn hơn số vốn quyết toán thìKBNN tất toán tài khoản theo số tiền được phê duyệt quyết toán KBNN phải thuyếtminh cụ thể nguyên nhân chênh lệch với các cơ quan cấp trên Đồng thời, KBNN cócông văn yêu cầu CĐT cùng nhà thầu nộp lại NSNN số tiền chênh lệch trong thờihạn 6 tháng
- Đối với các dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành được cấp cóthẩm quyền phê duyệt quyết toán mà hoàn thành sau năm 2004 thì sau thời gian 3tháng kể từ khi KBNN tỉnh lập báo cáo quyết toán VĐT theo niên độ ngân sáchhàng năm, KBNN tỉnh sẽ thực hiện tất toán số vốn đã thanh toán trên tài khoản theoquy định
Quy trình kiểm soát thanh toán VĐT ngoài nước
Quy định chung trong công tác kiểm soát thanh toán
Nguồn vốn ngoài nước để đầu tư cho các dự án là nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức ODA, vốn viện trợ không hoàn lại
Trang 35KBNN các cấp có trách nhiệm thực hiện kiểm soát, thanh toán các hồ sơthanh toán toàn bộ hoặc hợp phần các dự án bao gồm:
-Các dự án đầu tư XDCB hoặc dự án hỗn hợp có chi đầu tư XDCB và chi sựnghiệp(bao gồm cả vốn ODA và vốn đối ứng trong dự toán chi sự nghiệp hàngnăm), dự án đầu tư từ nguồn vốn đầu tư XDCB tập trung và vốn chương trình mụctiêu quốc gia được tài trợ bằng nguồn ODA vay ưu đãi, ODA không hoàn lại đồngtài trợ trong các dự án ODA vốn vay
-Các khoản chi từ nguồn viện trợ bằng tiền hoặc hiện vật chuyển hóa bằngtiền thuộc dự án ODA
Việc kiểm soát thanh toán dự án ODA phải theo đúng chính sách, pháp luậthiện hành KBNN được phép từ chối việc xác nhận giá trị khối lượng hoàn thànhcho dự án nếu phát hiện CĐT sử dụng vốn sai mục đích, vi phạm các quy định củapháp luật
Đề nghị thanh toán, tạm ứng được KBNN xác nhận để làm cơ sở rút vốnngoài nước không bị giới hạn bởi kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của dự án Giá trịkhối lượng hoàn thành do KBNN xác nhận theo đúng tỷ lệ tài trợ quy định cho mỗi
dự án, công trình, hạng mục công trình
Hồ sơ tài liệu do CĐT gửi đến KBNN nếu bằng tiếng nước ngoài phải đượcdịch ra tiếng Việt Bản dịch có chữ ký, đóng dấu của CĐT
KBNN áp dụng kiểm soát chi sau, thanh toán trước cho một số trường hợp sau:
-Thanh toán các hợp đồng xây dựng, hợp đồng tư vấn của một số nhà tài trợ
Trang 36 Nội dung quy trình kiểm soát thanh toán VĐT
a) Kiểm tra hồ sơ, tài liệu ban đầu
Tài liệu do CĐT gửi đến KBNN gồm có:
-Hiệp định tín dụng hoặc các văn bản cam kết được ký giữa Việt Nam với nhà tàitrợ và các tài liệu khác liên quan đến dự án
-Sổ tay hướng dẫn quản lý tài chính của dự án(nếu có)
-Dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo quyết định đầu tư của cấp có thẩmquyền, các quyết định điều chỉnh dự án
-Văn bản lựa chọn nhà thầu
-Hợp đồng giữa CĐT và nhà thầu và các tài liệu đi kèm bản hợp đồng
-Dự toán chi tiết được duyệt của từng công việc, hạng mục công trình đối với cácgói thầu chỉ định thầu và tự thực hiện
Cán bộ thanh toán sau khi nhận được hồ sơ phải kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của
hồ sơ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ phải yêu cầu CĐT sửa đổi, bổ sung Cán bộ thanhtoán sau khi kiểm tra xong sẽ chuyển hồ sơ mở tài khoản cho phòng Kế toán để làmthủ tục mở tài khoản
b) Kiểm tra tài liệu thanh toán vốn tạm ứng
Tương tự như vốn trong nước, khi thanh toán vốn tạm ứng, CĐT ngoài các tài liệuban đầu cần gửi thêm một số tài liệu sau: Bảo lãnh tạm ứng, Giấy đề nghị thanhtoán VĐT, Giấy rút VĐT Mức vốn tạm ứng, thu hồi tạm ứng tuân theo quy địnhtrong nước và theo các Điều ước quốc tế trong hợp đồng Đối với hợp đồng thi côngxây dựng, khi tạm ứng vốn phải đảm bảo thu hồi hết vốn ứng khi thanh toán đạt80% trừ trường hợp có quy định riêng của dự án
c) Kiểm tra tài liệu thanh toán khối lượng hoàn thành
Khi thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành nghiệm thu, ngoài các tài liệu đã gửilần đầu, CĐT còn gửi KBNN các tài liệu sau:
Đối với dự án thanh toán theo hợp đồng:
-Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng
-Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng(nếu có)
-Giấy đề nghị thanh toán VĐT
-Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng VĐT
Trang 37-Giấy rút VĐT
Đối với dự án thanh toán không theo hợp đồng
-Giấy đề nghị thanh toán VĐT
-Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng VĐT
-Bảng kê chứng từ chi
-Giấy rút VĐT
Tùy theo nội dung chi còn kèm theo Bảng danh sách tiền lương, hợp đồnglao động CĐT hoàn toàn chịu trách nhiệm về giá trị đề nghị thanh toán nêu khôngphải gửi hóa đơn, chứng từ chi đến KBNN
Nội dung về quy trình kiểm soát thanh toán VĐT ngoài nước tương tự nhưđối với kiểm soát thanh toán VĐT trong nước về việc thanh toán tạm ứng, thanhtoán khối lượng hoàn thành, quyết toán và tất toán tài khoản, chỉ khác về một số tàiliệu trong hồ sơ CĐT gửi đến KBNN Cán bộ thanh toán sẽ làm các thủ tục tạmứng, thanh toán trong thời hạn 5 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ do CĐT gửi đến.Đường luân chuyển chứng từ được tóm tắt qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4: Đường luân chuyển chứng từ trong công tác
kiểm soát, thanh toán VĐT
TTVĐT
Trang 38(6) (3)
(1) CĐT gửi hồ sơ đề nghị tạm ứng hoặc thanh toán đến KBNN thông qua bộ phậntiếp nhận Cán bộ thanh toán sẽ nhận hồ sơ từ bộ phận tiếp nhận và kiểm tra tínhhợp pháp hợp lệ của hồ sơ
(2) Sau khi kiểm tra nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cán bộ thanh toán chuyển hồ sơ
mở tài khoản sang cho bộ phận kế toán đề làm thủ tục mở tài khoản Đồng thời cán
bộ thanh toán ghi đầy đủ nội dung, ký vào Giấy đề nghị thanh toán VĐT và giấy rútVĐT trình Trưởng phòng TTVĐT
(3) Trưởng phòng TTVĐT ký và trình các chứng từ lên lãnh đạo KBNN duyêt.(4) Sau khi duyệt xong hồ sơ được chuyển về cho cán bộ thanh toán
(5) Cán bộ thanh toán chuyển Giấy rút VĐT sang cho phòng kế toán để làm thủ tụcthanh toán vốn
(6) Phòng kế toán làm thủ tục sau đó trình lãnh đạo KBNN duyệt
(7) Sau đó, phòng kế toán thực hiện lưu 1 liên của hồ sơ rồi chuyển lại cho phòngTTVĐT để lưu trữ hồ sơ đồng thời tiến hành công tác thanh toán vốn
(8) Phòng TTVĐT trả lại cho CĐT thông qua bộ phân tiếp nhận và trả kết quả
1.2.4 Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán VĐT
1.2.4.1 Số vốn đầu tư đã qua kiểm soát thanh toán
Kho bạc Nhà nước là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ kháccủa Nhà nước được giao theo quy định của pháp luật KBNN giúp cho việc quản lý,điều hành và giám sát tài chính, ngân sách của Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tàichính được chủ động, an toàn và hiệu quả Đồng thời từng bước tạo nên sự đồng bộcủa các quy trình quản lý ngân sách, từ khâu xây dựng dự toán, phân bổ, đến khâukiểm soát, thanh toán và quyết toán NSNN, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tàichính-ngân sách nhà nước Hàng năm thông qua Bộ Tài chính và các bộ chủ quản,
kế hoạch vốn đầu tư được thông báo sang KBNN KBNN sẽ kiểm soát thanh toán
Lãnh đạo KBNN
Trang 39vốn đầu tư rồi thông báo số lượng VĐT được chấp nhận thanh toán hay bị từ chốithanh toán
Bảng 1.2: Kế hoạch VĐT thông báo sang KBNN giai đoạn 2003-2008(Số
kế hoạch và vốn đã thanh toán chưa bao gồm các dự án ứng trước kế hoạch vốn,vốn trái phiếu Chính phủ và vốn công trái giáo dục)
( Nguồn: Báo cáo tình hình thanh toán VĐT xây dựng cơ bản )
Như vậy kế hoạch VĐT do Bộ Tài Chính thông báo sang KBNN liên tụctăng từ năm 2003 đến 2008 Điều này hoàn toàn phù hợp với sự phát triển chungcủa đất nước Đất nước ngày càng phát triển, nhu cầu về đầu tư đặc biệt là đầu tưXDCB ngày càng tăng mạnh Điều đó đặt ra một bài toán khó cho các cơ quan Nhànước có thẩm quyền nói chung và KBNN nói riêng trong việc bố trí kế hoạch vốnsao cho phù hợp, quản lý, kiểm soát thu chi sao cho tiết kiệm, hiệu quả Từ bảng sóliệu trên ta thấy, tốc độ tăng mạnh nhất trong việc bố trí kế hoạch VĐT là giai đoạn2003-2004 và 2006-2007 ( năm sau tăng nhanh hơn năm trước khoảng 20%) Lýgiải điều này, trong năm 2005 và 2006, nền kinh tế phát triển mạnh ( tốc độ tăngtrưởng kinh tế tương ứng 8.4% và 8.17%) nên nhu cầu đầu tư cũng tăng vọt Sốlượng các dự án không ngừng tăng lên Sang năm 2007, vẫn còn rất nhiều dự án còndang dở, chưa hoàn thành từ giai đoạn trước vẫn đang tiếp tục được bố trí vốn vàthanh toán khối lượng hoàn thành cộng thêm những dự án đầu tư mới nên kế hoạchvốn tương đối lớn Năm 2007, kế hoạch vốn được bố trí cho 101941 dự án, côngtrình, tăng 10% so với năm 2006, trong đó vẫn còn rất nhiều dự án đã đưa vào sử
Trang 40dụng nhưng vẫn được bố trí kế hoạch vốn để thanh quyết toán Ví dụ như dự ánTrung tâm Hội nghị quốc gia được khởi công từ năm 2004 với tổng VĐT khoảng
4000 tỷ đồng Công trình được đưa vào sử dụng từ năm 2006 nhưng tình hình giảingân gặp nhiều khó khăn và vướng mắc trong đơn giá, tổng dự toán điều chỉnh bổsung…nên sang năm 2007 vẫn tiếp tục bố trí kế hoạch vốn 725 tỷ đồng để thanhtoán quyết toán dự án hoàn thành
Ngoài ra bảng số liệu trên cũng cho thấy, vốn trong nước cho hoạt động đầu
tư XDCB vẫn đóng vai trò chủ đạo, trung bình gấp khoảng 10 lần so với vốn nướcngoài ( chủ yếu là vốn ODA) Tuy nhiên vốn nước ngoài chủ yếu tập trung vào các
dự án do TW quản lý ( chiếm hơn 70% ), một lượng nhỏ còn lại dành cho các dự án
do địa phương quản lý trong khi đa số vốn trong nước lại dành cho các dự án tại địaphương Nguyên nhân là do các dự án thu hút nhiều vốn ODA thường là các dự ánđòi hỏi vốn lớn, nằm trong quy hoạch tổng thể của Quốc gia và do TW quản lý nhưcác dự án xây dựng đường giao thông, đường quốc lộ, xây dựng cầu Vốn ODA chocác dự án cấp địa phương quản lý chủ yếu cho các dự án hỗ trợ phát triển nôngthôn, phát triển nông nghiệp như dự án xây dựng trường học, bệnh viện, giao thông
nông thôn, phát triển cây ăn quả Vốn trong nước dành cho các dự án tại địa
phương chiếm đa số vì các dự án do địa phương quản lý chiếm một số lượng rất lớn( thường gấp hơn 20 lần so với dự án TW quản lý), tương đương với nó là nhu cầutổng mức VĐT lớn tuy nhiên VĐT trung bình cho một dự án không cao Hơn nữacác dự án này thường thu hút ít vốn nước ngoài so với các dự án lớn do TW quản
lý Như năm 2007, tổng số dự án được bố trí vốn là 101941 dự án, trong đó 22067
tỷ đồng từ NSTW được bố trí cho 3024 dự án do TW quản lý, trung bình 7300 triệu/
dự án Trong khi đó có 98917 dự án do địa phương quản lý được bố trí kế hoạch77698.2 tỷ đồng, trung bình 785 triệu/dự án
Sau khi nhận được hồ sơ xin thanh toán VĐT từ CĐT gửi đến, KBNN tiếnhành các thủ tục kiểm soát thanh toán VĐT theo một quy trình thống nhất được quyđịnh trong các nghị định quyết định của các cấp có thẩm quyền Hàng năm cókhoảng gần 4000 dự án đầu tư từ nguồn vốn NSTW và 13000-15000 dự án đầu tư
từ NSĐP được kiểm soát, thanh toán qua KBNN với số cấp phát thanh toán trong 5