BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍMINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM V
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM VÀ ĐỀ SUẤT MỘT SỐ GIẢI
TP Hồ Chí Minh , 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất của mình đến ThSĩ Nguyễn Thị Hà Vy,người đã tận tâm hướng dẫn, định hướng, theo sát, động viên, hỗ trợ và đóng góp cho tôinhững ý kiến quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này
Xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô thuộc khoa Môi trường và Tài nguyên trườngĐại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu và nhữngkinh nghiệm thực tiễn cho tôi trong suốt những năm học vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ Trung tâm Dịch vụhoạt động giáo dục môi trường và Giáo dục môi trường, Vườn quốc gia Tràm Chim đã hếtlòng chỉ dạy kinh nghiệm và hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Kính chúc quý thầy, cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Bangiám đốc cùng tập thể nhân viên Trung tâm Dịch vụ Hoạt động giáo dục môi trường vàGiáo dục môi trường – Vườn quốc gia Tràm Chim lời chúc sức khỏe, thành đạt và hạnhphúc
TP Hồ Chí Minh 2019
Sinh viên
Trần Đăng Vũ
Trang 3- Khảo sát hiện trạng hoạt động giáo dục môi trường tại VQG Tràm Chim.
- Đánh giá điểm mạnh điểm hạn chế trong hoạt động giáo dục môi trường tại
VQG Tràm Chim
- Đề xuất một số giải pháp nâng coa hoạt động giáo dục môi trường tại VQG
Tràm Chim
- Đề xuất các giải pháp phát triển giáo dục môi trường theo hướng bền vững tại
VQG Tràm Chim để nâng cao ý thực cộng đồng về bảo vệ môi trường
Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: nghiên cứu thống kê
mô tả bằng việc lập bảng so sánh ngan, so sánh chéo các bộ số liệu, nghiêncứu tài liệu, khảo sát thực địa, phỏng vấn bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp,
xử lý số liệu, phương pháp trình bày số liệu
Qua nghiên cứu cho thấy việc hoạt động giáo dục môi trường ở VQG TràmChim nói riêng và các VQG khác còn nhiều vấn đề cần khắc phục, ý thức về bảo vệmôi trường, bảo vệ hệ sinh thái, sinh vật còn rất hạn chế Tình hình hoạt động hoạtđộng giáo dục môi trường hiện đang nằm trong tình trạng yếu kém, tần suất phổ cập,giáo dục, tài liệu giảng dạy còn rất hạn chế Ngoài ra, còn thấy được một số điểmcòn hạn chế như trong hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường là cơ sở vật chất hạtầng; trình độ chuyên môn của cán bộ còn yếu, thiếu sự tham gia của cộng đồngđịa phương vào hoạt động thực tiễn về hoạt động giáo dục môi trường tại VQGTràm Chim còn gặp nhiều khó khăn Từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cườnghoạt động giáo dục môi trường tại VQG Tràm Chim
Trang 4MỤC LỤC Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC HÌNH VẼ v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Kết cấu của chuyên đề 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Khái quát về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái quát về tài sản ngắn hạn 3
1.1.2 Đặc điểm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 3
1.1.3 Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 4
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 5
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 5
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 6
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 12
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 12
1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 14
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT 17
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát 17
Trang 52.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty 17
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 18
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty 18
2.1.4 Kết quả hoạt động của Công ty 21
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty Cổ phần thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát 22
2.2.1 Cơ cấu TSNH của Công ty 23
2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát qua các chỉ tiêu 27
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty Cổ phần thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát 37
2.3.1 Kết quả đạt được 37
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 38
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT 41
3.1 Định hướng hoạt động của Công ty Cổ phần thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát 41
3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh 41
3.1.2 Kế hoạch kinh doanh năm 2020 – 2024 42
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty Cổ phần thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát 43
3.2.1 Giải pháp quản lý khoản phải thu 43
3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền 47
3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 49
Trang 63.3 Kiến nghị với nhà nước 52
KẾT LUẬN 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8NXB Nhà xuất bản
Commission for Asia and the Pacific)
Union for Conservation of Nature)
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2 1 Cơ cấu của công ty cổ phần thương mại và giao nhận vận chuyển HưngPhát 18Hình 2 2 Biểu đồ biến động tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần thương mại vàGiao nhận vận chuyển Hưng Phát giai đoạn 2016 – 2018 24Hình 2 3 Biều đồ cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần thương mại vàGiao nhận vận chuyển Hưng Phát năm 2017 25Hình 2 4 Biều đồ cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần thương mại vàGiao nhận vận chuyển Hưng Phát năm 2018 25
Trang 10DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2 1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2016-2018 21Bảng 2 2: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần thương mại và Giao nhậnvận chuyển Hưng Phát 23Bảng 2 3: Khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần thương mại và Giao nhận vậnchuyển Hưng Phát 27Bảng 2 4: Tình hình quản lý các khoản phải thu của Công ty Cổ phần thương mại
và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát 30Bảng 2 5 Đánh giá hiệu quả khoản phải thu giai đoạn 2016 – 2018 31Bảng 2 6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất hàng tồn kho 32Bảng 2 7: Tốc độ chu chuyển tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần thương mại vàGiao nhận vận chuyển Hưng Phát 33Bảng 2 8: Sự biến động của khoản nợ phải trả của Công ty Cổ phần thương mại vàGiao nhận vận chuyển Hưng Phát 35Bảng 2 9: Sự biến động của vốn chủ sở hữu Công ty Cổ phần thương mại và Giaonhận vận chuyển Hưng Phát 36
Trang 11vii
Trang 12MeKong (MeKong Wetlands Biodiversity Program)
dã nguy cấp (Convention on International Trade inEndangered Species of Wild Fauna and Flora )
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Nguồn thông tin khách biết đến VQG Tràm Chim 28
Hình 4.2: Đối tượng tham quan VQG Tràm Chim 28
Hình 4.3:Thời gian tham quan của du khách tại VQG 29
Hình 4.4: Thống kê số lần du khách đến VQG 30
Hình 4.5: Mức độ hài lòng của du khách đối với dịch vụ DL VQG Tràm Chim 31
Hình 4.6: Mong muốn tham gia vào hoạt động giáo dục môi trường của cộng đồng dân cư .33
Hình 4.7: Dịch vụ du lịch cộng đồng dân cư muốn tham gia 33
Hình 4.8: Hoạt động thu hút KDL đến với VQG Tràm Chim 35
Hình 4.9: Nhận thức của du khách về ảnh hưởng của hoạt động giáo dục môi trường đến công tác bảo tồn ĐDSH 42
Trang 14DANH MỤC ẢNG IỂU
Bảng 3.1: Đối tượng, nội dung cần thu thập và cách thu thập từ phát phiếu điều tra phỏng
vấn 19
Bảng 4.2: Các dịch vụ du lịch khác dành cho du khách 26
Bảng 4.3: Các tuyến tham quan đặc biệt của VQG Tràm Chim 26
Bảng 4.4: Lượng khách tham quan, giai đoạn 2011-2013 27
Bảng 4.5: Tác động tích cực của giáo dục môi trường đến công tác bảo tồn ĐDSH 36
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của các hoạt động giáo dục môi trường đến môi trường 39
Bảng 4.7: Tác động tiêu cực của giáo dục môi trường đến công tác bảo tồn ĐDSH 41
Bảng 4.8: Sức chứa hàng ngày các tuyến du lịch tại VQG Tràm Chim 44
Trang 15CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Như chúng ta đã biết, môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhântạo bao quanh con người Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống conngười và sự phát triển kinh tế văn hoá của đất nước, của nhân loại Bảo vệ môi trường lànhững hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái,ngăn chặn và khắc phục hậu quả mà con người hay thiên nhiên gây ra cho môi trường.Giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non là quá trình giáo dục có mục đích nhằmphát triển ở trẻ những hiểu biết sơ đẳng về môi trường, có sự quan tâm đến vấn đề môitrường phù hợp với lứa tuổi, được thể hiện qua những kiến thức, thái độ hành vi của trẻđối với môi trường xung quanh Vấn đề ô nhiễm môi trường nói chung và môi trườngcác vườn quốc gia nói riêng đang diễn ra liên tục ở tất cả các nước trên thế giới, ô nhiễmmôi trường ảnh hưởng tới toàn cầu như tình trạng ô nhiễm không khí, nguồn nước, hạnhán lũ lụt xảy ra liên tục mà gần đây nhất như Trung Quốc và các quốc gia Châu Âu vàngay tại Việt Nam đang trả giá cho tình trạng ô nhiễm làm ảnh hưởng tới sức khoẻ, hiệntiện lũ quét lũ ống, ngập lụt và hạn hán đã gây nên nhiều thiệt hại cho các quốc gia.Nhân tố con người là yếu tố chính làm cho tình trạng ô nhiễm càng gia tăng trầm trọng,nhưng chính con người cũng là nhân tố bảo vệ môi trường và cải thiện môi trường sống
Vườn quốc gia Tràm Chim Đồng Tháp được thành lập ngày 29/12/1998 với cảnhquan thiên nhiên tuyệt đẹp, mênh mông sông nước, một màu xanh của rừng Tràm ngútngàn và thảm thực vật phong phú với hơn 130 loài thực vật khác nhau Vùng đất nàycũng chính là nơi cư trú loài chim Sếu đầu đỏ nổi tiếng trên thế giới với những vũ điệuthiên nhiên làm mê hoặc lòng người Bên cạnh lợi ích thu được thì phát triển du lịchcũng gây ra những tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học và công tác bảo tồn của VQG
Để phát triển du lịch thì đòi hỏi phải tác động vào quá trình tự nhiên của hệ sinh thái, sựtác động này tạo ra những biến động bất thường trong xu hướng phát triển tự nhiên của
Trang 16các quy trình sinh thái, các áp lực của hoạt động du lịch lên công tác bảo tồn của VQGcũng gia tăng Trong những năm vừa qua thì hoạt động du lịch tới VQG Tràm Chim cótăng nhanh chóng nhưng hoạt động giáo dục môi trường tại VQG Tràm Chim thì vẫncòn nhiều hạn chế, nhận thức của người dân, của học sinh và của du khách tới VQGTràm Chim về môi trường và bảo vệ môi trường vẫn còn mơ hồ, chưa có những ý thứcbảo vệ môi trường cho VQG Tràm Chim Xuất phát từ vai trò ý nghĩa đó em đã chọn đềtài: “Đánh giá hoạt động giáo dục môi trường tại Vườn quốc gia Tràm Chim và đề xuấtmột số giải pháp” làm đề tài khóa luận của mình.
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đưa ra giải pháp tăng cường hoạt động giáo dục môi trường tại VQG TràmChim và nâng cao hiệu quả của công tác giáo dục bảo vệ môi trường tại VQG TràmChim
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động giáo dục môi trường trong giai đoạn 2016 – 2018 và mối quan hệ giữahoạt động giáo dục môi trường, công tác bảo vệ môi trường tại VQG Tràm Chim
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 17Giới hạn nghiên cứu: Đề tài chỉ xét đến khía cạnh là hoạt động giáo dục môi
trường tại VQG Tràm Chim, xem xét các hoạt động giáo dục trong giai đoạn 2016 –
2018, từ đó đưa ra giải pháp thích hợp nhất
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trong không gian VQG Tràm Chim,
huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 06/2019 đến tháng 12/2019.
1.4 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục môi trường tại VQG
- Kết quả của đề tài giúp các nhà quản lý VQG xem xét lại điều kiện hiện tại vàhiện trạng phát triển giáo dục môi trường tại VQG Tràm Chim
- Góp phần xác định những mặt tồn tại trong hoạt động giáo dục môi trườngcủa VQG Tràm Chim
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục môi trường và pháttriển du lịch tại VQG Tràm Chim
Trang 18CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
2.1.1 Các nghiên cứu về công tác giáo dục BVMT ở nước ngoài
Giáo sư Patrick Geddes (1854-1932) - nhà xã hội học, nhà sinh vật học, nhà môitrường học, nhà quy hoạch đô thị người Scotland đã chỉ ra mối liên hệ quan trọng giữachất lượng môi trường với chất lượng giáo dục từ năm 1892
Ngay từ thập kỷ 70, GDMT đã được đưa vào hệ thống giáo dục trung học phổthông ở nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Phần Lan, Bỉ, Đức, Mêhicô, Mỹ,Liên Xô cũ và nhiều quốc gia khác
Từ năm 1987, hàng năm Liên Hợp Quốc chọn ra những người có nhiều đóng gópcho hoạt động bảo vệ môi trường để trao Giải thưởng Global 500
2.1.2 Công tác giáo dục bảo vệ môi trường ở Việt Nam
Ngày 28/11/1959, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết bài “Tết trồng cây” kêu gọi nhândân ta tích cực trồng cây, giữ lấy màu xanh của đất nước
Cải cách giáo dục năm 1986 đã đưa nội dung GDMT vào giảng dạy về hoạt độnggiáo dục môi trường Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị vềbảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước Giải pháp đầu tiênđược nêu ra là: “Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và tráchnhiệm bảo vệ môi trường”
2.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Môi trường, bảo vệ môi trường, giáo dục môi trường
a) Môi trường
Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam sửa đổi năm 2014: “Môi trường là hệthống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triểncủa con người và sinh vật” Tóm lại, “Môi trường” là tất cả những gì có xung quanh ta,cho ta cơ sở để sống và phát triển
b) Bảo vệ môi trường
Trang 19BVMT là hoạt động giữ cho MT sạch đẹp; phòng ngừa sự cố MT, khắc phục ônhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện MT; khai thác, sử dụng hợp lí và tiết kiệm tàinguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.
c) Giáo dục bảo vệ môi trường
Hoạt động giáo dục môi trường “là quá trình nhận thức ra giá trị và sáng tỏ cácquan điểm, phát triển các kỹ năng và thái độ cần thiết để hiểu và đánh giá đúng mốitương quan giữa con người, môi trường văn hóa và môi trường tự nhiên bao quanh.GDMT đòi hỏi thực hành (áp dụng thực tiễn) trong việc ra quyết định và tự xây dựngquy tắc hành vi về các vấn đề liên quan đến chất lượng môi trường” Phát triển giáo dụcmôi trường bền vững cần có sự cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế (tăng GDP), xã hội( sức khỏe, văn hóa cộng đồng) và môi trường (bảo tồn tài nguyên môi trường) trongkhuôn khổ các nguyên tắc và các giá trị đạo đức
2.3 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA
Giáo dục môi trường là một trong những nhiệm vụ quan trọng của mỗi VườnQuốc gia Từ năm 1998 - 2000, vấn đề giáo dục môi trường ở Vườn quốc gia đã đượctích cực triển khai thực hiện nhưng chưa thường xuyên và chưa có hệ thống, các hìnhthức tuyên truyền chưa đa dạng và phù hợp với từng đối tượng Từ năm 2001 - 2013được sự giúp đỡ về kinh phí và chuyên môn của Quỹ Quốc tế bảo vệ thiên nhiên tại ViệtNam (W.W.F Indochina Programme) thì công tác giáo dục môi trường ở các Vườn quốcgia đã thực sự nâng cao được nhận thức cộng đồng trong công tác bảo tồn và sử dụnghợp lý tài nguyên thiên nhiên tại Vườn quốc gia Năm 2014 - 2018 được sự tài trợ củaQuỹ môi trường SIDA Thụy Điển cho Dự án nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường chongư dân và lực lượng vũ trang tại Vườn quốc gia đã đem lại hiệu quả thiết thực cho côngtác tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức cộng đồng của Vườn Quốc gia Vườn quốc gia
2.3.1 Về mục tiêu hoạt động giáo dục môi trường
Dân số hầu hết ở các Vườn quốc gia Việt Nam không nhiều như các nơi sinh sốngkhác, phân bố chủ yếu ở hai khu vực thị trấn Vườn quốc gia và khu du lịch, nghề nghiệpchính là nông nghiệp và đánh bắt hải sản Ngoài ra ở một số Vườn quốc gia Việt Namcòn có một số đơn vị lực lượng vũ trang đóng quân trong diện tích vườn quản lý Đây
Trang 20cũng là những đối tượng cần được tuyên truyền nâng cao nhận thức Vườn quốc gia làmột ngư trường lớn và là điểm du lịch nổi tiếng vì thế hàng năm có hàng ngàn lượt ngưdân và khách du lịch đến Vườn quốc gia Muốn bảo tồn tài nguyên, thiên nhiên Vườnquốc gia hiện nay và trong tương lai một vấn đề cần quan tâm và triển khai thực hiện làtiếp tục nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư về bảo tồn và sử dụng hợp lý tàinguyên thiên nhiên tại Vườn quốc gia Mục tiêu hoạt động giáo dục môi trường là tăngcường nhận thức việc chấp hành các qui định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên, thiênnhiên, môi trường; Tăng cường hiểu biết về tài nguyên, môi trường Vườn quốc gia vànhững mối đe doạ đối với tài nguyên, thiên nhiên, môi trường; Nhận thức trách nhiệmcủa người dân đối với các vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học và sử dụng hợp lý tài nguyêntại Vườn quốc gia.
2.3.2 Nội dung thực hiện
2.3.2.1 Chương trình giáo dục môi trường cho học sinh địa phương
Giáo dục học sinh thông qua chương trình câu lạc bộ bảo tồn trong trường học vàchương trình tham quan tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên, môi trường trên thực tế Đây
là hình thức giáo dục để nâng cao kiến thức và nhận thức cho học sinh về môi trường.Chương trình hoạt động định kỳ 1 tuần 1 lần và được thực hiện ngoài giờ học của các emdưới hình thức câu lạc bộ (Câu lạc bộ xanh, Cây là bạn của chúng ta,…)
Ngoài ra, trong dịp hè còn tổ chức cho các em học sinh tham quan dã ngoại kếthợp tìm hiểu về tài nguyên và môi trường như tìm hiểu về các hệ sinh, tìm hiểu đời sốnghoang dã của rùa biển, hoạt động thu gom rác trên bãi biển, trồng cây, …
2.3.2.2 Chương trình truyền giáo dục lưu động trên biển cho ngư dân
Chương trình tuyên truyền lưu động trên biển để nâng cao nhận thức bảo vệ môitrường biển, giúp cho ngư dân hiểu được tầm quan trọng của hệ sinh thái biển từ đó họ
có ý thức bảo vệ môi trường và sử dụng và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên biển.Ngoài ra, phân phát các tờ rơi cho ngư dân nắm được các loài động vật biển đa được ưutiên bảo vệ, các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng và các phân vùng chức năng biển củaVườn Quốc gia Vườn quốc gia Phổ biến các qui định của nhà nước, địa phương đối vớiviệc bảo vệ tài nguyên môi trường biển tại Vườn quốc gia
Trang 212.3.2.3 Chương trình giáo dục cho khách du lịch
Vườn quốc gia là một trong những điểm có tiềm năng du lịch lớn của nước ta,hàng năm có số lượng đến tham quan Vườn quốc gia khá nhiều Đây cũng là đối tượng
có thể ảnh hưởng đến tài nguyên môi trường (mua hàng lưu niệm có nguồn gốc từ thiênnhiên, gây ô nhiễm môi trường, làm gãy san hô khi đi du lịch lặn, ) nếu chúng ta khônglàm tốt công tác giáo dục Hình thức tuyên truyền cho các đối tượng này làm dùng cácbảng nội qui, diễn giải thiên nhiên, tờ rơi, được đặt ở các điểm du lịch mà du kháchđến tham quan
2.3.2.4 Chương trình giáo dục cho cộng đồng dân cư địa phương
Để nâng cao nhận thức về môi trường cho cộng đồng dân cư địa phương, dựa vàotình hình thực tế chúng ta có thể giới thiệu các loài động, thực vật quý hiếm, đặc hữu các
hệ sinh thái điển hình tại Vườn quốc gia, tầm quan trọng và các mối đe dọa đối vớichúng trên đài truyền hình địa phương mỗi tháng thực hiện một chuyên đề, mỗi chuyên
- Tuyên truyền về nội dung Phòng chống cháy rừng và nội quy bảo vệ của VQG.Hiệu quả của chương trình: Sau hơn nhiều năm triển khai chương trình giáo dụcmôi trường tại địa phương thì nhận thức bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư đượcnâng lên, họ có cách nhìn thiện cảm hơn đối với môi trường và có hành động có ích đốivới tài nguyên môi trường Vườn quốc gia, cộng đồng dân cư tự nguyên tham gia vào cáchoạt động bảo tồn tài nguyên thiên nhiên tại địa phương Chia sẽ kinh nghiệm cho cáckhu bảo tồn thiên của Việt Nam và những kinh nghiệm sẽ là cơ sở cho công tác giáo dụcmôi trường trong tương lại tại Vườn quốc gia được tốt hơn
2.4 TỔNG QUAN VỀ VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM
2.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trang 22Năm 1985, UBND tỉnh Đồng Tháp thành lập Công Ty Nông Lâm Ngư TrườngTràm Chim với mục đích là trồng tràm, khai thác thủy sản, và vừa giữ lại được mộtphần hình ảnh của Đồng Tháp Mười xa xưa.
Năm 1986, loài sếu đầu đỏ (chim Hạc) được phát hiện ở Tràm Chim Năm 1991Tràm Chim trở thành khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Tràm Chim cấp tỉnh, nhằm bảo tồn
loài sếu đầu đỏ (Grus antigone sharpii).
Năm 1994, Tràm Chim trở thành Khu bảo tồn thiên nhiên cấp Quốc Gia, theoQuyết định số 47/TTg ngày 02 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính Phủ
Năm 1998, khu Khu bảo tồn thiên nhiên Tràm Chim trở thành VQG TràmChim theo Quyết định số 253/1998/QĐ-TTg, ngày 29/12/1998 của Thủ tướng Chínhphủ với mục tiêu:
- Bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước điển hình của vùng Đồng bằng sôngCửu Long thành một mẫu chuẩn quốc gia về hệ sinh thái đất ngập nướcvùng lụt kín Đồng Tháp Mười
- Bảo tồn những giá trị độc đáo về văn hóa, lịch sử và nghiên cứu, khai tháchợp lý hệ sinh thái của vùng vì lợi ích quốc gia và đóng góp vào việcbảo vệ môi trường sinh thái chung của vùng Đông Nam Á
2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của VQG Tràm Chim
2.4.2.1 Chức năng
- Bảo vệ hệ sinh thái đất ngập nước, bảo tồn nguồn gen sinh vật, đặc biệt
là các loài chim nước quý hiếm (như Sếu cổ trụi)
- Bảo tồn các giá trị lịch sử, văn hoá, xã hội của vùng Đồng Tháp Mười
- Phát huy các giá trị của hệ sinh thái đất ngập nước trong việc bảo vệmôi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên phục vụ cho nhu cầu nghiêncứu khoa học, giáo dục môi trường, giáo dục môi trường
2.4.2.2 Nhiệm vụ
Trang 23Đồng Tháp Mười; bảo vệ đa dạng sinh học; cung cấp các khu cư trú thích hợpcho các loài chim quý hiếm và tạo điều kiện thích hợp cho các loài động vậthoang dã khác phát triển.
tái tạo những đặc điểm địa mạo thuỷ văn và cảnh quan thiên nhiên làm cơ sở đểbảo tồn, tái tạo nguồn gen thực vật, động vật, tạo điều kiện thích hợp cho cáchoạt động du lịch ở vùng ngập nước Nâng cấp hệ thống đê bao và các cốngphục vụ cho việc quản lý điều tiết nuớc, nhu cầu giao thông, tuần tra canh gácbảo vệ và tham quan du lịch
dựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ trong một không gian kiến trúc có hoạchđịnh trước Đảm bảo kết hợp hài hoà giữa kiến trúc hiện đại và cảnh quan củaĐồng Tháp Mười, đồng thời phải có sự thống nhất giữa các công trình giaothông, thuỷ lợi và các công trình phục vụ khách du lịch
môi trường và ĐDSH
đồng cỏ, tài nguyên đất, nước, các loài rong, tảo và phiêu sinh thực vật…
môi trường
sinh, sinh viên về công tác bảo vệ môi trường sinh thái
2.4.3 Các phân khu chức năng của VQG Tràm Chim
Theo Quyết định số 253/1998/QĐ-TTg, VQG Tràm Chim có 3 phân khu:
Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt (vùng lõi): diện tích 6.889 ha, gồm các khu A1,
Trang 24A2, A3 và A4;
Phân khu Phục hồi sinh thái, diện tích 653 ha, gồm khu A5 và A6;
Phân khu Hành chính – Dịch vụ: diện tích 46 ha, gồm khu C
2.4.4 Bộ máy tổ chức VQG Tràm Chim
Theo Thông tư số 78/2011/TT-BNN BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ NN&PTNT
về Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức
- Hai trung tâm trực thuộc, gồm
Trung tâm Giáo dục môi trường và Dịch vụ môi trường rừng (được chuyển đổitên từ Trung tâm dịch vụ hoạt động giáo dục môi trường và giáo dục môitrường)
Trung tâm Cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật
- Hạt Kiểm lâm VQG Tràm Chim
Trang 252.4.4 Điều kiện tự nhiên
2.4.5.1 Vị trí địa lý và ranh giới
Đông
- Nằm lọt thỏm giữa vùng đất trũng ngập nước Đồng Tháp Mười nổi tiếng củamiền Tây Nam Bộ Huyện nằm ở phía bắc tỉnh Đồng Tháp, phía bắc giáphuyện Tân Hồng và Hồng Ngự, phía nam là huyện Thanh Bình, phía đôngtỉnh Long An và huyện Tháp Mười, phía tây là con sông Tiền
- VQG Tràm Chim có diện tích tự nhiên 7.313 ha, dân số xung quanh Vườnkhoảng 50.000 người, thuộc địa phận 5 xã: Tân Công Sính, Phú Đức, Phú Thọ,Phú Thành, Phú Hiệp và thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh ĐồngTháp
2.4.5.2 Đặc điểm về địa hình, địa mạo
Độ cao bình quân của VQG dao động trong khoảng từ 0,9 m đến 2,3 m so vớimực nước biển bình quân
Tràm Chim nằm trong vùng Đồng Tháp Mười nên các đặc điểm về địa mạo,thủy văn và thổ nhưỡng cũng mang những nét chung của vùng này Đồng Tháp Mườivốn là một vùng đồng lũ kín, một bồn trũng dạng lòng máng, là một vùng sinh tháihoàn chỉnh gồm các thềm cao, gò giồng, các đồng trũng, lung và các sông bao quanh.Tràm Chim nằm trong vùng lòng sông cổ, thuộc đồng bồi trẻ, từ xa xưa tồn tại mộtlòng sông cổ mà dấu vết còn lại hiện nay là các rạch và các lung trũng tự nhiên Lòngsông cổ dần dần bị bồi lấp hình thành hệ thống các rạch nhỏ chằng chịt, hình dạng vàhướng chảy không theo một hướng nào rõ rệt, bị bao bọc bởi các thềm đất cao ở phíaTây và Tây Bắc của bậc thềm phù sa cổ
2.4.5.3 Đặc điểm về đất
Đất xám trên phù sa cổ: phân bố ở phía Bắc và những nơi có địa hình cao như
Trang 26giồng Găng, giồng Phú Đức, giồng Phú Hiệp, giồng Cà Dăm,…
Đất phèn tiềm tàng: phân bố ở địa hình trũng, thấp, ngập nước, yếm khí Hìnhthái phẫu diện có màu xám xanh, xám sẫm hoặc xám đen, lẫn xác bã thực vật bán phân
Trang 27hủy Đất có thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ sét cao, tích lũy nhiều hữu cơ, chua (pH=
tầng sâu
Đất phèn hoạt động: phân bố ở nơi có địa hình trung bình và có khả năng thoátnước nhanh Đất có thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ sét cao (>50%), các tầng đều chua(pH<3,5), hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số cao, nhưng hàm lượng lân tổng số và lân
dễ tiêu thấp, hàm lượng sắt và nhôm di động cao
2.4.5.4 Đặc điểm về thủy văn
Chế độ thủy văn của vùng Đồng Tháp Mười trong đó có Tràm Chim bị chi phốibởi chế độ dòng chảy của sông Tiền, chế độ thủy triều biển Đông, chế độ mưa và điềukiện địa hình
Chế độ thủy văn nổi bật của vùng Đồng Tháp Mười là có 2 mùa trái ngượcnhau, mùa lũ (hay còn gọi là mùa nước nổi) và mùa cạn, dẫn đến đặc điểm hoặc quáthừa nước hoặc thiếu nước Mùa lũ thường kéo dài từ tháng 7 đến tháng 12, đỉnh lũthường xuất hiện vào cuối tháng 9 hoặc đầu tháng 10 Tràm Chim nằm trong vùng lũđến sớm, rút muộn và ngập lũ sâu Thời gian ngập nước lũ thường khoảng 4-5 tháng
Dân số toàn huyện năm 2011 có 105.277 người với 26.732 hộ (bình quân 4nhân khẩu/hộ), trong đó nam là 52.496 người nữ là 52.781 người Mật độ dân số: 222
Trang 282.4.6.2 Kinh tế
Theo số liệu cập nhật của Phòng Lao động-Thương binh-Xã hội huyện TamNông năm 2011, tổng số hộ dân sinh sống ở 5 xã và 1 thị trấn giáp ranh với VQGTràm Chim là 12.271 hộ Trong đó, hộ nghèo là 1.993 hộ, chiếm 15,75%; hộ cậnnghèo 1.452 hộ, chiếm 11,83%; còn lại là hộ trung bình, khá và giàu, chiếm 72,41%
Các nghề nghiệp chính của các hộ dân là làm nông, làm thuê, công nhân, buônbán, trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ, đánh bắt thủy sản,
Nhìn chung, điều kiện sống của một số không nhỏ cư dân địa phương quanhVQG Tràm chim còn rất khó khăn Phần lớn các hộ dân trong vùng đều sống bằngnghề trồng lúa trong mùa khô, săn bắt cá và động vật hoang dã trong mùa lũ Sinh kếchính của người dân địa phương dựa vào 3 nguồn tài nguyên chính là: đất đai (canh tácnông nghiệp, chủ yếu là làm lúa); tài nguyên thiên nhiên (đánh cá, săn bắt động vậthoang dã, khai thác và chế biến gỗ, thu hái lâm sản ngoài gỗ); và lao động giản đơn(làm thuê, buôn bán nhỏ, dịch vụ)
2.4.6.3 Giáo dục – Y tế
Hệ thống giáo dục từ mầm non đến phổ thông của huyện Tam Nông được mởrộng về quy mô và nâng cao chất lượng Năm 2007 - 2008, có 20.065 họcsinh/101.788 dân với 58 trường từ Mầm non, mẫu giáo đến Trung học phổ thông, 647phòng học và hơn 1.300 giáo viên Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường cao, tỷ lệ họcsinh bỏ học giảm, số học sinh khá, giỏi tăng dần
Hằng năm có từ 96 - 98% học sinh được xét công nhận hoàn thành chươngtrình tiểu học, 97% - 98% học sinh được công nhận tốt nghiệp Trung học cơ sở và 70 -71% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông; huyện đã đạt và duy trì tốt chuẩn quốcgia về phổ cập giáo dục Tiểu học, đúng độ tuổi và chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dụcbậc Trung học cơ sở
2.4.6.4 Giao thông, thông tin liên lạc
Trang 29 Giao thông bộ còn trong quá trình hình thành.
Giao thông thủy thuận lợi do có nhiều kênh rạch, nhưng chưa được khai thácđúng với tiềm năng
Trang 302.4.7 Đa d ng sinh học và công tác bảo tồn t i VQG Tràm Chim
tầm quan trọng của HST Đất ngập nước Tràm Chim đã được thế giới công nhận,
đó là VQG Tràm Chim thành Ramsar thứ 2000 của thế giới vào ngày 02/02/2012
2.4.7.1 Thực vật
Sự đa dạng của hệ sinh thái đất ngập nước ở Tràm Chim thể hiện ở sự đa dạngcủa các kiểu quần xã thực vật Các quần xã thực vật sinh sống trên những điều kiện địahình, địa mạo và đất đai khác nhau và đã hoàn toàn thích hợp với điều kiện môi trường
mà chúng sinh sống
Đồng cỏ ngập nước theo mùa thường phân bố ngay sau đai rừng tràm, có thờigian ngập nước khoảng 5-6 tháng/năm và dễ bị cháy vào mùa khô Tổ thành thực vật ởcác đồng cỏ hiện nay thường bao gồm nhiều loài thân thảo sống chung với nhau
VQG Tràm Chim có trên 130 loài thực vật bậc cao, 185 loài thực vật nổi(Dương Văn Ni, Trần Triết, 2010)
Có 6 quần xã thực vật chính xuất hiện ở VQG Tràm Chim, đó là:
Quần xã rừng Tràm (Memaleuca cajuputy)
Quần xã Sen (Nulumbo nucifera)
Quần xã Mồm mốc (Ischaemum rugosum)
Quần xã Cỏ óng (Panicum repens)
Quần xã Lúa ma (Oryza rufipogon)
Vườn có nguồn tài nguyên ĐDSH phong phú, cảnh quan thiên nhiên đẹp vớinhiều quần xã thực vật đặc trưng đã tạo điều kiện khai thác phát triển DLST Việcthành lập TT DLST&GDMT nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc hợp tác đầu tư với các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong lĩnh vực phát triển DLST và GDMT Đặc
Trang 31 Quần xã Cỏ năn (Eleocharis dulcis)
2.4.7.2 Động vật
VQG Tràm Chim có 233 loài chim nước, 130 loài cá, 93 loài động vật nổi, 90loài động vật đáy, 15 loài thú, khoảng 44 loài lưỡng cư và bò sát (Dương Văn Ni, TrầnTriết, 2010) Trong các loài chim nước có 16 loài có tên trong Sách Đỏ của IUCN ởcác mức độ (EN, VU, R, T, V, E), có 14 loài có tên trong Sách Đỏ của Việt Nam,
Trang 326 loài thuộc Danh sách các loài nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định số32/2006/NĐ-CP của Chính phủ; 14 loài nằm trong danh mục của Công ước CITES.
Các loài chim nước
Tràm Chim là VQG có số lượng các loài chim nhiều nhất so với các khu rừngđặc dụng khác ở ĐBSCL Về môi trường sống, có 42% số loài sử dụng đầm lầy nướcngọt, 10% sử dụng các đồng cỏ, 8% sử dụng rừng ngập nước, 2% sử dụng các conkênh có cây bụi, cây gỗ và 38% còn lại sử dụng tổng hợp các môi trường sống nóitrên
Sếu đầu đỏ (Grus antigone) là loài chim quý hiếm có tầm quan trọng toàn cầu,
hàng năm xuất hiện ở VQG Tràm Chim trong mùa khô Trong 30 VQG nói riêng và
164 khu rừng đặc dụng nói chung của Việt Nam, chỉ duy nhất VQG Tràm Chim cóxuất hiện loài Sếu đầu đỏ
Các loài lưỡng cư, bò sát
Đã xác định được tổng cộng 29 loài lưỡng cư, bò sát ở VQG Tràm Chim, thuộc
3 bộ, 11 họ và 25 giống, chiếm 53,7% tổng thành phần loài lưỡng cư, bò sát nước ngọtvùng ĐBSCL Lớp lưỡng cư (Amphibia) có 1 bộ không đuôi (Anura), 3 họ, 6 giống và
6 loài, chiếm 20,69% thành phần loài Trong khi đó lớp bò sát (Reptilia) có thành phầnloài đa dạng hơn với 23 loài (chiếm 79,31%) thuộc 2 bộ, 8 họ và 19 giống
Có 8 loài được xếp vào danh mục loài đang bị đe dọa và cần được bảo vệ,chiếm 15% tổng số loài đang bị đe dọa ở Việt Nam (theo Sách Đỏ Việt Nam, 2007)
Trong đó một loài xếp ở mức rất nguy cấp (CR) là trăn đất (Python molurus); 2 loài ở mức nguy cấp (EN): rùa răng (Hieremys annandalei) và rắn ráo (Ptyas korros); 5 loài
ở mức sẽ nguy cấp (VU): rùa hộp (Cuora amboinensis); rùa ba gờ (Malayemys subtrijuga); ba ba Nam bộ (Trionyx cartilaginea); rắn sọc dưa (Coelognathus radiatus); và rắn bồng voi (Enhydris bocourti)
Trang 33Chương trình hoạt
động
Chương trình bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn ĐDSH
Chương trình phục hồi sinh thái rừng
Chương trình phòng cháy chữa cháy
rừng
Chương trình nghiên cứu khoa
học
Chương trình phát triển DLST
Chương trình tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường và BTTN
Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn vùng đệm
2.4.7.3. Tài nguyên thủy sản và cá
Thành phần các loài cá
So với các vùng khác ở Đồng Tháp Mười nói riêng và ĐBSCL nói chung, VQGTràm Chim vẫn còn nguồn tài nguyên thủy sản nước ngọt rất phong phú Đất ngậpnước của VQG Tràm Chim đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn tàinguyên thủy sản cho các vùng lân cận Các loài cá có giá trị kinh tế cao ở Tràm Chim
là cá lóc (Channa straita), cá thát lát (Notopterus notopterus), cá trê vàng (Clarias macrocephalus), cá trê trắng (Clarias batrachus), cá rô đồng (Anabas testudineus), cá dày (Channa lucius), lươn (Monopterus albus) và các loại cá sông khác (cá trắng).
Kết quả điều tra của Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 2 (năm 2011) đã ghinhận có 129 loài cá thuộc 11 bộ, 31 họ, và 79 giống ở VQG Tràm Chim (Xem thêmdanh sách các loài cá quý hiếm ở Bảng 4 PHỤ LỤC 3)
Thành phần loài giáp xác
Đã xác định được tổng cộng 8 loài tôm nước ngọt và 2 loài cua thuộc bộDecapoda Tôm nước ngọt chủ thuộc về giống tôm Macrobrachium (7 loài) Trong đó
có sự phân bố của tôm càng xanh (Macrobrachium rosensbergi).
Nhìn chung nhóm tôm sông (Caridea) ở VQG Tràm Chim khá phong phú với 8loài, chiếm 44% thành phần loài tôm nước ngọt vùng ĐBSCL
Trang 34-Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực và
Trang 35CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tràm Chim
môi trường đến công tác bảo tồn ĐDSH
theo hướng bền vững
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
3.2.1.1 Nghiên cứu tài liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng để thu thập thông tin trong cáctài liệu có sẵn để hoàn thiện phần tổng quan và phần cơ sở lý luận cho đề tài:
- Thu thập các thông tin, tài liệu từ sách báo, internet, bản đồ (bản đồ hiện trạng,bản đồ phân bố tài nguyên, bản đồ du lịch), cũng như các dữ liệu do VQG cungcấp về lịch sử hình thành, điều kiện tự nhiên và xã hội, vị trí địa lí, khí hậu thủyvăn, địa hình, tài nguyên giáo dục môi trường tại VQG Tràm Chim
- Ngoài ra, việc nghiên cứu tài liệu cũng xác định rõ cơ sở lý luận cùng quan
Trang 36điểm bảo tồn tài nguyên và các chính sách biện pháp giáo dục nâng cao ý thứccủa du khách và cộng đồng địa phương trong hoạt động giáo dục môi trường.
3.2.1.2 Khảo sát thực địa
Phương pháp này được sử dụng với mục đích kiểm tra, chỉnh lý và bổ sungnhững tư liệu thu được cho các đối tượng nghiên cứu và các thể loại liên quan đến dulịch, sau đó được đưa vào sử dụng trong đề tài
Được thực hiện từ tháng 02/2014 đến 03/2014
Trang 37Tiến hành đi thực tế, khảo sát tại Trung tâm giáo dục môi trường và Giáodục môi trường VQG Tràm Chim và các thôn, xã lân cận.
Khảo sát hiện trạng tài nguyên, môi trường tại VQG Tràm Chim
Khảo sát các tuyến du lịch hiện có và tình hình hoạt động du lịch tại Vườn
Khảo sát KDL và cộng đồng dân cư
Thu thập một số hình ảnh bằng cách quan sát trực tiếp và dùng máy ảnh
Bước 1: Xác định đối tượng điều tra: KDL, cộng đồng dân cư, BQL và
nhân viên làm việc tại TT giáo dục môi trường&GDMT VQG TràmChim
Bước 2: Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn gồm các câu hỏi tiến hành phỏng vấn:
Cách thiết kế bảng câu hỏi: câu hỏi trong bảng khảo sát được thiết kế dựa vàonội dung nghiên cứu và các yêu cầu thông tin cần thiết cho nghiên cứu Các câu hỏi cóhướng dẫn trả lời trên đầu bảng câu hỏi, riêng các câu hỏi có tình đặc thù riêng sẽ cóchú thích trong từng câu
Trang 38 Bước 3: Phát phiếu điều tra và phân tích kết quả điều tra:
Chọn mẫu: thời gian mà tác giả chọn để thực hiện việc phát phiếu khảo sát là từ01/2014 – 03/2014 Do hạn chế về thời gian và kinh phí nên số lượng mẫu tác giả chọn
để thực hiện khảo sát là 100 phiếu Trong đó: 60 phiếu (du khách), 40 phiếu (cộngđồng dân cư)
Trang 39Cách thức tiến hành và nội dung phỏng vấn cụ thể được trình bày trong sau:
Bảng 3.1: Đối tượng, nội dung cần thu thập và cách thu thập từ phát phiếu điều
tra phỏng vấn
thu thập Du
khách
- Mục đích du lịch, thời gian lưu trú, số lần du lịch đến
VQG
- Các đặc điểm thu hút KDL đến VQG
- Mức độ hài lòng của khách về: Chất lượng phục vụ du
lịch, chất lượng sản phẩm du lịch, các yếu tố thu hút du
khách khi đi du lịch tại VQG
- Theo du khách thì những mặt nào cần làm tốt hơn tại
VQG
- Nhận xét của du khách về tài nguyên giáo dục môi
trường tại VQG
Chọn ngẫunhiên khách
du lịch tạiVQG Phátphiếu phỏng
khách Số
phiếu
Trang 40- Thông tin cơ bản về đối tượng được điều tra.
- Loại hình dịch vụ du lịch mà người dân tham gia khi
giáo dục môi trường phát triển tại VQG: hướng dẫn,
buôn bán thức ăn, sản phẩm mỹ nghệ…
- Đời sống cây trồng, vật nuôi thu nhập chủ yếu của
người dân
- Mức thu nhập từ hoạt động du lịch
- Số lượng gia đình có thu nhập từ du lịch
- Mức độ hài lòng của người dân đối với việc phát triển
ở các thôn xãĐến từng hộ
ở mỗi thôntrình bày lý
do, mục đíchcủa việc khảosát và tiếnhành phát
tra